Hãy phân tích và so sánh, tìm điểm thống nhất và chưa thống nhất trong nội dung của 2 bản Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta - Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam| Đại học Kinh Tế Quốc Dân

Đại học Kinh tế Quốc dân với những kiến thức và thông tin bổ ích giúp các bạn định hướng và họp tập dễ dàng hơn. Mời bạn đọc đón xem. Chúc bạn ôn luyện thật tốt và đạt điểm cao trong kì thi sắp tới.

Trường:

Đại học Kinh Tế Quốc Dân 3 K tài liệu

Thông tin:
10 trang 10 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Hãy phân tích và so sánh, tìm điểm thống nhất và chưa thống nhất trong nội dung của 2 bản Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta - Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam| Đại học Kinh Tế Quốc Dân

Đại học Kinh tế Quốc dân với những kiến thức và thông tin bổ ích giúp các bạn định hướng và họp tập dễ dàng hơn. Mời bạn đọc đón xem. Chúc bạn ôn luyện thật tốt và đạt điểm cao trong kì thi sắp tới.

62 31 lượt tải Tải xuống
Nguyễn Phương Anh _ 11200248
Hãy phân tích và so sánh, tìm điểm thống nhất và chưa thống nhất trong nội dung của 2 bản Cương lĩnh
chính trị đầu tiên của Đảng ta, chỉ rõ nguyên nhân của sự chưa thống nhất đó?
1. Hoàn cảnh sáng tác
a. Cương lĩnh chính trị ( tháng 2 năm 1930)
- Cương lĩnh đầu tiên của Đảng được đề ra tại Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản trong nước có ý nghĩa như Đại hội để
thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Hội nghị do đồng chí Nguyễn Ái Quốc, đại biểu Quốc tế Cộng sản triệu tập và chủ trì,
cùng với sự tham dự chính thức của hai đại biểu Đông Dương Cộng sản Đảng, hai đại biểu của An Nam Cộng sản Đảng và
một số đồng chí Việt Nam hoạt động ngoài nước.
- Hội nghị họp bí mật ở nhiều địa điểm khác nhau trên bán đảo Cửu Long (Hương Cảng), từ ngày 6-1 đến ngày 7 tháng 2 năm
1930, đã thảo luận quyết định thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và nhất trí thông qua 7 tài liệu, văn kiện, trong đó có 4 văn
bản: Chính cương vắn tắt của Đảng, Sách lược vắn tắt của Đảng, Chương trình tóm tắt của Đảng và Điều lệ vắn tắt của Đảng
Cộng sản Việt Nam hợp thành nội dung Cương lĩnh chính trị của Đảng. Tất cả các tài liệu, văn kiện nói trên đều do Nguyễn Ái
Quốc khởi thảo dựa trên cơ sở vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin, đường lối Đại hội VI (1928) của Quốc tế Cộng sản; nghiên
cứu các Cương lĩnh chính trị của những tổ chức cộng sản trong nước, tình hình cách mạng thế giới và Đông Dương. Dù là vắn
tắt, tóm tắt, song nội dung các tài liệu, văn kiện chủ yếu của Hội nghị được sắp xếp theo một lôgic hợp lý của một Cương lĩnh
chính trị của Đảng.
b. Luận cương chánh trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 10 năm 1930)
- Tháng 10-1930, Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương thảo luận và thông qua bản Luận cương chánh trị, án nghị
quyết của Trung ương toàn thể Đại hội nói về tình hình hiện tại ở Đông Dương và nhiệm vụ cần kíp của Đảng, Điều lệ Đảng,
hợp thành nội dung Cương lĩnh thứ hai của Đảng. Hội nghị thông qua 17 văn bản là Nghị quyết, Điều lệ của các tổ chức đoàn
thể cách mạng ở nước ta, công tác vận động công nhân, nông dân, thanh niên, phụ nữ, binh lính, lập Hội đồng minh phản đế
Đông Dương và bản Thông cáo cho các Xứ ủy bổ sung nội dung của Cương lĩnh. Hội nghị Trung ương quyết định đổi tên
Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương, bầu đồng chí Trần Phú làm Tổng Bí thư, nên Cương lĩnh thứ hai
mà bản Luận cương chính trị là văn kiện quan trọng, mang tên là Cương lĩnh của Đảng Cộng sản Đông Dương.
- Luận cương chính trị do đồng chí Trần Phú (1904 - 1931) dự thảo từ mùa hè đến mùa thu 1930, sau khi được Quốc tế Cộng sản
và lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc phái về nước, cử bổ sung vào Ban Chấp hành Trung ương lâm thời, trên cơ sở nghiên cứu lý luận
Mác - Lênin, đường lối Đại hội VI (1928) Quốc tế Cộng sản về Đảng Cộng sản và cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới; các tài
Nguyễn Phương Anh _ 11200248
liệu, văn kiện Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng (2-1930) và khảo sát các phong trào công nhân, nông dân một số tỉnh, thành
phố: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình, khu mỏ than Hồng Gai - Cẩm Phả...
2. Điểm thống nhất và chưa thống nhất trong nội dung của 2 bản
a. Điểm thống nhất
- Về phương hướng chiến lược của cách mạng, cả 2 văn kiện đều xác định được tích chất của cách mạng Việt Nam là: Cách
mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng, bỏ qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa để đi tới xã hội cộng sản, đây là 2 nhiệm vụ
cách mạng nối tiếp nhau không có bức tường ngăn cách. Phương hướng chiến lược đã phản ánh xu thế của thời đại và nguyện
vọng đông đảo của nhân dân Việt Nam.
- Về nhiệm vụ cách mạng, đều là chống đế quốc, phong kiến để lấy lại ruộng đất và giành độc lập dân tộc.
- Về lực lượng cách mạng, chủ yếu là công nhân và nông dân. Đây là hai lực lượng nòng cốt và cơ bản đông đảo trong xã hội
góp phần to lớn vào công cuộc giải phóng dân tộc nước ta.
- Về phương pháp cách mạng, sử dụng sức mạnh của số đông dân chúng Việt Nam cả về chính trị và vũ trang nhằm đạt mục tiêu
cơ bản của cuộc cách mạng là đánh đổ đế quốc và phong kiến, giành chính quyền về tay công nông.
- Về vị trí quốc tế, cách mạng Việt Nam là một bộ phận khăng khít với cách mạng thế giới đã thể hiện sự mở rộng quan hệ bên
ngoài, tìm đồng minh cho mình.
- Lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân thông qua Đảng cộng sản.
b. Điểm chưa thống nhất
Cương lĩnh chính trị ( Tháng 2/ 1930)
Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông
Dương ( Tháng 10/ 1930)
Nhiệm vụ cách mạng Đánh đổ đế quốc thực dân ( nhiệm vụ dân tộc) và
bọn phong kiến tư sản, tay sai phản cách
mạng( nhiệm vụ dân chủ), làm cho nước Việt Nam
Đánh đổ đế quốc phong kiến, thực hiện cách mạng
ruộng đất triệt để, đưa lại ruộng đất cho dân cày,
đánh đổ thực dân Pháp, làm cho Đông Dương hoàn
Nguyễn Phương Anh _ 11200248
hoàn toàn độc lập, nhân dân tự do, dân chủ, bình
đẳng; tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc Việt gian
chia cho dân cày nghèo, thành lập chính phủ công
nông binh, tổ chực quân đội công nông , thi hành
chính tự do, dân chủ, bình đẳng
chống đế quốc và chống phong kiến
Xác định nhiệm vụ hàng đầu là giải phóng
dân tộc, nhiệm vụ giai cấp thì dựa vào nhiệm vụ
dân tộc để giải quyết
toàn độc lập, đặt vấn đề thổ địa là cái cốt
chống phong kiến và chống đế quốc
Coi cả hai nhiệm vụ giải phóng giai cấp và dân
tộc đều quan trọng như nhau, giải quyết nhiệm
vụ này là cơ sở giải quyết nhiệm vụ kia.
chưa có chiến lược đại đoàn kết dân tộc và đặt
nhiệm vụ thổ địa ruộng đất là thiết yếu
Điểm khác cơ bàn của Cương lĩnh chính trị so với Luận cương chính trị là giải quyết đúng đắn mối
quan hệ giữa nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.
Đánh giá thực tiễn
xã hội
Mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam và đế
quốc thực dân Pháp
Mâu thuẫn gay gắt giữa 1 bên là thợ thuyền, dân cày
và các thành phần lao khổ; 1 bên là địa chủ phong
kiến và tư bản đế quốc.
Phạm vị cách mạng Giải quyết các vấn đề của cách mạng Việt Nam Giải quyết các vấn đề của cách mạng cả 3 nước
Đông Dương.
Lực lượng cách
mạng
Công nhân, nông dân là chủ yếu, đồng thời liên kết
với tiểu tư sản, lợi dụng trung lập phú nông, trung
nông, tiểu địa chủ và tư bản Việt Nam chă rõ mặt
phản cách mạng.
Ngoài việc xác định lực lượng nòng cốt của
cách mạng là giai cấp công nhân, Cương lĩnh
- Giai cấp vô sản là giai cấp chính tham gia và
lãnh đạo cách mạng
- Dân cày là lực lượng đông đảo nhất cũng là động
lực mạnh của cách mạng
- Chỉ có phần tử lao khổ ở đô thị như những người
Nguyễn Phương Anh _ 11200248
phát huy được sức mạnh của cả khối đại đoàn
kết dân tộc, hướng về nhiệm vụ hàng đầu là giải
phóng dân tộc
bán hàng rong, thợ thủ công nhỏ, trí thức thất
nghiệp mới đi theo cách mạng mà thôi.
- Tư sản thương nghiệp thì đứng về phe đế quốc
và địa chủ chống lại cách mạng, còn tư sản công
nghiệp thì đứng về phía quốc gia cải lương và
khi cách mạng phát triển cao thì họ sẽ theo đế
quốc. Trong giai cấp tiểu tư sản, bộ phận thủ
công nghiệp thì có thái độ do dự; tiểu tư sản
thương gia thì không tán thành cách mạng; tiểu
tư sản trí thức thì có xu hướng quốc gia chủ
nghĩa và chỉ có thể hăng hái tham gia chống đế
quốc trong thời kì đầu.
Công nhân, nông dân và các thành phần lao
khổ trong xã hội là lực lượng cách mạng, không
bao gồm trí thức, tiểu tư sản, tư sản công nghiệp,
tư sản thương nghiệp
đánh giá không đúng đăn về khả năng cách
mạng của giai cấp tiểu tư sản, tư sản dân tộc
chưa có chủ trương đại đoàn kết dân tộc
Phương pháp cách
mạng
Kết hợp đấu tranh vũ trang, đấu tranh chính trị, bạo
lực quần chúng
Chủ yếu là vũ trang bạo động
Chiến lược Gồm 3 giai đoạn:
- Cách mạng tư sản dân quyền
Gồm 2 giai đoạn :
- Cách mạng tư sản dân quyền ( kết hợp thổ địa
Nguyễn Phương Anh _ 11200248
- Thổ địa cách mạng
- Tiến tới xã hội cộng sản
cách mạng và phản đế )
- Tiến tới Cách mạng xã hội chủ nghĩa
3. Nguyên nhân của sự chưa thống nhất
Cương lĩnh chính trị ( tháng 2 năm 1930) là lãnh tụ Hồ Chí Minh soạn thảo; Luận cương chính trị ( tháng 10 năm 1930) là đồng
chí Trần Phú soạn thảo nên 2 bản có sự chưa thống nhất bởi :
- Sự khác nhau về mặt nhận thức, yêu cầu thực tiễn của cách mạng thuộc địa :
o Bác thấy được mâu thuẫn chủ yếu ở thuộc địa là mâu thuẫn dân tộc, nhiệm vụ hàng đầu là chống đế quốc dành độc lập
dân tộc mà phạm vi giải quyết là cách mạng Việt Nam.
o Đồng chí Trần Phú nhận nhiệm vụ của tổ chức để lãnh đạo giải quyết vấn đề Đông Dương nên phạm vi giải quyết là cả
3 nước Đông Dương, chịu sự chi phối của tổ chức mà thông qua Luận cương mới để thủ tiêu sách lược vắn tắt của
Nguyễn Ái Quốc. ( ảnh hưởng tư tưởng của Quốc tế cộng sản. khuynh hướng tả khuynh với chủ nghĩa Mác)
- Sự khác nhau về việc vận dụng chủ nghĩa Mác Lê nin, đường lối Quốc tế Cộng sản về lập Đảng Cộng sản, về cách mạng dân
chủ tư sản kiểu mới vào điều kiện nước ta
o Lãnh tụ Hồ Chí Minh đã vận dụng đúng đắn sáng tạo, nhạy bén chủ nghĩa Mác-Lênin vào hoàn cảnh cụ thể của Việt
Nam kết hợp nhuần nhuyễn chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế vô sản, giữa tư tưởng của chủ nghĩa cộng sản và
thực tiễn cách mạng Việt Nam. Bản cương lĩnh ( tháng 2 năm 1930) phù hợp với xu thế phát triển của thời đại mới, đáp
ứng yêu cầu khách quan của lịch sử.
o Đồng chí Trần Phú sử dụng một cách dập khuôn máy móc chủ nghĩa Mác-Lênin vào cách mạng Việt Nam, còn quá
nhấn mạnh đấu tranh giai cấp.
| 1/10

Preview text:

Nguyễn Phương Anh _ 11200248
Hãy phân tích và so sánh, tìm điểm thống nhất và chưa thống nhất trong nội dung của 2 bản Cương lĩnh
chính trị đầu tiên của Đảng ta, chỉ rõ nguyên nhân của sự chưa thống nhất đó? 1. Hoàn cảnh sáng tác
a. Cương lĩnh chính trị ( tháng 2 năm 1930) -
Cương lĩnh đầu tiên của Đảng được đề ra tại Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản trong nước có ý nghĩa như Đại hội để
thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Hội nghị do đồng chí Nguyễn Ái Quốc, đại biểu Quốc tế Cộng sản triệu tập và chủ trì,
cùng với sự tham dự chính thức của hai đại biểu Đông Dương Cộng sản Đảng, hai đại biểu của An Nam Cộng sản Đảng và
một số đồng chí Việt Nam hoạt động ngoài nước. -
Hội nghị họp bí mật ở nhiều địa điểm khác nhau trên bán đảo Cửu Long (Hương Cảng), từ ngày 6-1 đến ngày 7 tháng 2 năm
1930, đã thảo luận quyết định thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và nhất trí thông qua 7 tài liệu, văn kiện, trong đó có 4 văn
bản: Chính cương vắn tắt của Đảng, Sách lược vắn tắt của Đảng, Chương trình tóm tắt của Đảng và Điều lệ vắn tắt của Đảng
Cộng sản Việt Nam hợp thành nội dung Cương lĩnh chính trị của Đảng. Tất cả các tài liệu, văn kiện nói trên đều do Nguyễn Ái
Quốc khởi thảo dựa trên cơ sở vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin, đường lối Đại hội VI (1928) của Quốc tế Cộng sản; nghiên
cứu các Cương lĩnh chính trị của những tổ chức cộng sản trong nước, tình hình cách mạng thế giới và Đông Dương. Dù là vắn
tắt, tóm tắt, song nội dung các tài liệu, văn kiện chủ yếu của Hội nghị được sắp xếp theo một lôgic hợp lý của một Cương lĩnh chính trị của Đảng.
b. Luận cương chánh trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 10 năm 1930) -
Tháng 10-1930, Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương thảo luận và thông qua bản Luận cương chánh trị, án nghị
quyết của Trung ương toàn thể Đại hội nói về tình hình hiện tại ở Đông Dương và nhiệm vụ cần kíp của Đảng, Điều lệ Đảng,
hợp thành nội dung Cương lĩnh thứ hai của Đảng. Hội nghị thông qua 17 văn bản là Nghị quyết, Điều lệ của các tổ chức đoàn
thể cách mạng ở nước ta, công tác vận động công nhân, nông dân, thanh niên, phụ nữ, binh lính, lập Hội đồng minh phản đế
Đông Dương và bản Thông cáo cho các Xứ ủy bổ sung nội dung của Cương lĩnh. Hội nghị Trung ương quyết định đổi tên
Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương, bầu đồng chí Trần Phú làm Tổng Bí thư, nên Cương lĩnh thứ hai
mà bản Luận cương chính trị là văn kiện quan trọng, mang tên là Cương lĩnh của Đảng Cộng sản Đông Dương. -
Luận cương chính trị do đồng chí Trần Phú (1904 - 1931) dự thảo từ mùa hè đến mùa thu 1930, sau khi được Quốc tế Cộng sản
và lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc phái về nước, cử bổ sung vào Ban Chấp hành Trung ương lâm thời, trên cơ sở nghiên cứu lý luận
Mác - Lênin, đường lối Đại hội VI (1928) Quốc tế Cộng sản về Đảng Cộng sản và cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới; các tài
Nguyễn Phương Anh _ 11200248
liệu, văn kiện Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng (2-1930) và khảo sát các phong trào công nhân, nông dân một số tỉnh, thành
phố: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình, khu mỏ than Hồng Gai - Cẩm Phả...
2. Điểm thống nhất và chưa thống nhất trong nội dung của 2 bản a. Điểm thống nhất -
Về phương hướng chiến lược của cách mạng, cả 2 văn kiện đều xác định được tích chất của cách mạng Việt Nam là: Cách
mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng, bỏ qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa để đi tới xã hội cộng sản, đây là 2 nhiệm vụ
cách mạng nối tiếp nhau không có bức tường ngăn cách. Phương hướng chiến lược đã phản ánh xu thế của thời đại và nguyện
vọng đông đảo của nhân dân Việt Nam. -
Về nhiệm vụ cách mạng, đều là chống đế quốc, phong kiến để lấy lại ruộng đất và giành độc lập dân tộc. -
Về lực lượng cách mạng, chủ yếu là công nhân và nông dân. Đây là hai lực lượng nòng cốt và cơ bản đông đảo trong xã hội
góp phần to lớn vào công cuộc giải phóng dân tộc nước ta. -
Về phương pháp cách mạng, sử dụng sức mạnh của số đông dân chúng Việt Nam cả về chính trị và vũ trang nhằm đạt mục tiêu
cơ bản của cuộc cách mạng là đánh đổ đế quốc và phong kiến, giành chính quyền về tay công nông. -
Về vị trí quốc tế, cách mạng Việt Nam là một bộ phận khăng khít với cách mạng thế giới đã thể hiện sự mở rộng quan hệ bên
ngoài, tìm đồng minh cho mình. -
Lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân thông qua Đảng cộng sản.
b. Điểm chưa thống nhất
Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông
Cương lĩnh chính trị ( Tháng 2/ 1930)
Dương ( Tháng 10/ 1930)
Nhiệm vụ cách mạng Đánh đổ đế quốc thực dân ( nhiệm vụ dân tộc) và
Đánh đổ đế quốc phong kiến, thực hiện cách mạng
bọn phong kiến tư sản, tay sai phản cách
ruộng đất triệt để, đưa lại ruộng đất cho dân cày,
mạng( nhiệm vụ dân chủ), làm cho nước Việt Nam
đánh đổ thực dân Pháp, làm cho Đông Dương hoàn
Nguyễn Phương Anh _ 11200248
hoàn toàn độc lập, nhân dân tự do, dân chủ, bình
toàn độc lập, đặt vấn đề thổ địa là cái cốt
đẳng; tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc Việt gian
chia cho dân cày nghèo, thành lập chính phủ công
nông binh, tổ chực quân đội công nông , thi hành
chính tự do, dân chủ, bình đẳng
⇒ chống đế quốc và chống phong kiến
⇒ chống phong kiến và chống đế quốc
⇒ Xác định nhiệm vụ hàng đầu là giải phóng
⇒Coi cả hai nhiệm vụ giải phóng giai cấp và dân
dân tộc, nhiệm vụ giai cấp thì dựa vào nhiệm vụ
tộc đều quan trọng như nhau, giải quyết nhiệm
dân tộc để giải quyết
vụ này là cơ sở giải quyết nhiệm vụ kia.
⇒ chưa có chiến lược đại đoàn kết dân tộc và đặt
nhiệm vụ thổ địa ruộng đất là thiết yếu

Điểm khác cơ bàn của Cương lĩnh chính trị so với Luận cương chính trị là giải quyết đúng đắn mối
quan hệ giữa nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.
Đánh giá thực tiễn
Mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam và đế
Mâu thuẫn gay gắt giữa 1 bên là thợ thuyền, dân cày xã hội quốc thực dân Pháp
và các thành phần lao khổ; 1 bên là địa chủ phong
kiến và tư bản đế quốc.
Phạm vị cách mạng
Giải quyết các vấn đề của cách mạng Việt Nam
Giải quyết các vấn đề của cách mạng cả 3 nước Đông Dương. Lực lượng cách
Công nhân, nông dân là chủ yếu, đồng thời liên kết -
Giai cấp vô sản là giai cấp chính tham gia và mạng
với tiểu tư sản, lợi dụng trung lập phú nông, trung lãnh đạo cách mạng
nông, tiểu địa chủ và tư bản Việt Nam chă rõ mặt phản cách mạng. -
Dân cày là lực lượng đông đảo nhất cũng là động
lực mạnh của cách mạng
⇒ Ngoài việc xác định lực lượng nòng cốt của
cách mạng là giai cấp công nhân, Cương lĩnh
-
Chỉ có phần tử lao khổ ở đô thị như những người
Nguyễn Phương Anh _ 11200248
phát huy được sức mạnh của cả khối đại đoàn
bán hàng rong, thợ thủ công nhỏ, trí thức thất
kết dân tộc, hướng về nhiệm vụ hàng đầu là giải
nghiệp mới đi theo cách mạng mà thôi. phóng dân tộc -
Tư sản thương nghiệp thì đứng về phe đế quốc
và địa chủ chống lại cách mạng, còn tư sản công
nghiệp thì đứng về phía quốc gia cải lương và
khi cách mạng phát triển cao thì họ sẽ theo đế
quốc. Trong giai cấp tiểu tư sản, bộ phận thủ
công nghiệp thì có thái độ do dự; tiểu tư sản
thương gia thì không tán thành cách mạng; tiểu
tư sản trí thức thì có xu hướng quốc gia chủ
nghĩa và chỉ có thể hăng hái tham gia chống đế
quốc trong thời kì đầu.
⇒ Công nhân, nông dân và các thành phần lao
khổ trong xã hội là lực lượng cách mạng, không
bao gồm trí thức, tiểu tư sản, tư sản công nghiệp,
tư sản thương nghiệp

⇒ đánh giá không đúng đăn về khả năng cách
mạng của giai cấp tiểu tư sản, tư sản dân tộc

⇒ chưa có chủ trương đại đoàn kết dân tộc Phương pháp cách
Kết hợp đấu tranh vũ trang, đấu tranh chính trị, bạo Chủ yếu là vũ trang bạo động mạng lực quần chúng Chiến lược Gồm 3 giai đoạn: Gồm 2 giai đoạn : -
Cách mạng tư sản dân quyền -
Cách mạng tư sản dân quyền ( kết hợp thổ địa
Nguyễn Phương Anh _ 11200248 - Thổ địa cách mạng
cách mạng và phản đế ) -
Tiến tới xã hội cộng sản -
Tiến tới Cách mạng xã hội chủ nghĩa
3. Nguyên nhân của sự chưa thống nhất
Cương lĩnh chính trị ( tháng 2 năm 1930) là lãnh tụ Hồ Chí Minh soạn thảo; Luận cương chính trị ( tháng 10 năm 1930) là đồng
chí Trần Phú soạn thảo nên 2 bản có sự chưa thống nhất bởi : -
Sự khác nhau về mặt nhận thức, yêu cầu thực tiễn của cách mạng thuộc địa : o
Bác thấy được mâu thuẫn chủ yếu ở thuộc địa là mâu thuẫn dân tộc, nhiệm vụ hàng đầu là chống đế quốc dành độc lập
dân tộc mà phạm vi giải quyết là cách mạng Việt Nam. o
Đồng chí Trần Phú nhận nhiệm vụ của tổ chức để lãnh đạo giải quyết vấn đề Đông Dương nên phạm vi giải quyết là cả
3 nước Đông Dương, chịu sự chi phối của tổ chức mà thông qua Luận cương mới để thủ tiêu sách lược vắn tắt của
Nguyễn Ái Quốc. ( ảnh hưởng tư tưởng của Quốc tế cộng sản. khuynh hướng tả khuynh với chủ nghĩa Mác) -
Sự khác nhau về việc vận dụng chủ nghĩa Mác Lê nin, đường lối Quốc tế Cộng sản về lập Đảng Cộng sản, về cách mạng dân
chủ tư sản kiểu mới vào điều kiện nước ta o
Lãnh tụ Hồ Chí Minh đã vận dụng đúng đắn sáng tạo, nhạy bén chủ nghĩa Mác-Lênin vào hoàn cảnh cụ thể của Việt
Nam kết hợp nhuần nhuyễn chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế vô sản, giữa tư tưởng của chủ nghĩa cộng sản và
thực tiễn cách mạng Việt Nam. Bản cương lĩnh ( tháng 2 năm 1930) phù hợp với xu thế phát triển của thời đại mới, đáp
ứng yêu cầu khách quan của lịch sử. o
Đồng chí Trần Phú sử dụng một cách dập khuôn máy móc chủ nghĩa Mác-Lênin vào cách mạng Việt Nam, còn quá
nhấn mạnh đấu tranh giai cấp.