

















Preview text:
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG CƠ SỞ II TẠI TP. HCM
BÀI TẬP KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
GVGD: ThS DƢƠNG THỊ HỒNG LỢI CHƢƠNG 1 Bài 1.1
Công ty Kim Long mua 1 lô hàng với giá 500 triệu đồng. Sau 2 tháng, chúng
được bán với giá 550 triệu đồng. Cô Lan, kế toán, tính lợi nhuận gộp là 50 triệu
đồng nhưng ông An bộ phận bán hàng cho rằng, chỉ ghi lợi nhuận là 30 triệu
đồng vì bây giờ đang phải nhập lô hàng giống vậy với giá 520 triệu đồng
Theo bạn, ý kiến của ai là đúng, trình bày lập luận để giải thích Bài 1.2
Tình hình tài sản của công ty (A) ngày 31/12/20XX như sau: (Đvt: 1.000đ)
1. Nguyên liệu, vật liệu 10.000 12. Tiền mặt 30.000 2. Hàng hóa 100.000 13. Phải thu khác 5.000 3. Vay ngắn hạn 70.000 14.
Phải trả cho người bán 30.000 4. Công cụ, dụng cụ 5.000 15. Tiền gửi ngân hàng 20.000
5. Quỹ đầu tư phát triển 10.000 16.
Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 10.000
6. Nguồn vố đầu tư XDCB 30.000 17. Vay dài hạn 30.000 7. Tạm ứng 4.000 18. Thành phẩm 90.000 8. Phải thu khách hàng 16.000 19.
Phải trả công nhân viên 5.000
9. Tài sản cố định hữu hình 300.000 20. Chi phí SXKD dở dang 50.000
10. Lợi nhuận chưa phân phối 15.000 21.
Thuế và các khoản phải nộp 10.000 NN 11. Nguồn vốn kinh doanh 470.000 22.
Thế chấp, ký cược, ký quỹ 10.000 ngắn hạn 23.
Xây dựng cơ bản dở dang 20.000
Yêu cầu: Hãy phân loại tài sản, nguồn vốn và xác định tổng số? Bài 1.3
DN A tính đến ngày 31/12/200X có tài sản được liệt kê như sau: (đvt: đồng) 1 1.
Tài sản cố định 60.000.000 8. Hao mòn tài sản cố định 20.000.000 hữu hình 2.
Nguyên liệu, vật 2.000.000 9. Thành Phẩm 6.000.000 liệu 3. Công cụ,dụng cụ 2.000.000 10. Tiền mặt. 3.000.000 4.
Tiền gửi ngân 10.000.000 11. Phải thu của khách hàng 7.000.000 hàng 5.
Phải trả cho người 5.000.000 12. Vay ngắn hạn 3.000.000 bán 6.
Phải trả cho người 5.000.000 13. Lợi nhuận chưa phân X? bán phối 7.
Phải trả, phải nộp 1.000.000 khác
Yêu cầu: xác định X CHƢƠNG 2 Bài 2.1
Doanh nghiệp S nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, áp dụng
phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, có tài liệu sau :
1. Xuất kho hàng hóa bán thu tiền mặt, giá thực tế xuất kho 4.000.000đ, giá bán
chưa thuế 5.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%
2. Xuất kho hàng hóa gửi đi bán cho khách hàng L, giá thực tế xuất kho
10.000.000đ. Sau đó, khách hàng L đồng ý mua 4/5 số hàng với giá bán chưa
thuế lô hàng chấp nhận mua là 11.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%. Số hàng
còn lại DN đã chuyển về nhập kho
3. Khách hàng mua hàng ở nghiệp vụ 1 đề nghị giảm giá 10% (có giảm thuế) do
hàng kém chất lượng. DN đồng ý giảm giá và đã chi tiền mặt trả lại tiền cho khách hàng 2
4. Khách hàng L chuyển khoản thanh toán hết nợ cho doanh nghiệp sau khi trừ
chiết khấu thương mại 2% (có giảm thuế) và chiết khấu thanh toán 1% số phải thanh toán
Yêu cầu : tính toán, định khoản các nghiệp vụ trên Bài 2.2
Doanh nghiệp X và đại lý Q nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, áp
dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, có tài liệu như sau : 1.
Xuất kho hàng hóa ký gửi đại lý Q: số lượng 1.000sp, giá thực tế đơn vị
xuất kho 8.000đ, đơn giá ký gửi chưa thuế 10.000đ, thuế suất thuế GTGT 10% 2.
Đại lý Q thanh toán tiền hàng ký gửi đã bán : số lượng 800sp (Đại lý Q đã
thu tiền mặt) ; Sau khi trừ hoa hồng cho đại lý hưởng là 5% giá bán và thuế
GTGT trên hoa hồng là 10%. DN đã nhận đủ số còn lại bằng tiền mặt. Số hàng
ký gửi chưa bán đã chuyển về nhập kho.
Yêu cầu : tính toán, định khoản tình hình trên tại DN X và Đại lý Q Bài 2.3
Doanh nghiệp Y và tổng công ty T nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
thuế, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, có tài liệu sau: 1.
Xuất kho hàng hóa bán trả góp cho công ty T: số lượng 10 đơn vị, giá thực
tế đơn vị xuất kho 10.000.000đ, đơn giá bán trả ngay chưa thuế 12.000.000đ,
thuế suất thuế GTGT 10%, lãi trả góp 16.000.000đ, thời gian trả góp 8 tháng.
Biết công ty T mua hàng này về làm TSCĐHH 2.
Công ty T thanh toán tiền mua trả góp tháng thứ nhất bằng chuyển khoản
Yêu cầu: tính toán, định khoản tình hình trên ở DN X và công ty T Bài 2.4
Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháo khấu trừ thuế, áp dụng phương
pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, có tài liệu sau: 1.
Xuất kho hàng B dùng trả lương CNV số lượng 300sp, giá thực tế đơn vị
xuất kho 18.000đ, đơn giá bán chưa thuế 20.000đ, thuế suất thuế GTGT 10% 2.
Xuất kho hàng C số lượng 400sp, giá thực tế đơn vị xuất kho 12.000đ,
đơn giá bán chưa thuế 15.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, trong đó dùng: 3 a.
Trả thưởng cuối năm cho CNV số lượng 300sp b.
Ủng hộ các tổ chức đoàn thể xã hội số lượng 100sp 3.
Xuất kho hàng D số lượng 150sp, giá thực tế đơn vị xuất kho 10.000đ, trong đó dùng: a.
Khuyến mãi số lượng 100sp không thu tiền b.
Ở bộ phận quản lý DN (làm công cụ loại phân bổ 1 lần) số lượng 50sp,
đơn giá bán chưa thuế 14.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%
Yêu cầu: tính toán, định khoản tình hình trên Bài 2.5
Tại một doanh nghiệp trong tháng có tình hình như sau:
Số dư đầu tháng của TK 131: 50.000.000đ, chi tiết:
TK 131A (Phải thu): 60.000.000đ
TK 131B (nhận ứng trước): 10.000.000đ Phát sinh trong tháng: 1.
Khách hàng A thanh toán nợ 40.000.000đ bằng TGNH
Chứng từ giấy báo có NH số 25 ngày 8/1 2.
Khách hàng A trả lại hàng do kém phẩm chất. Hàng bị trả lại có giá xuất
kho kỳ trước 5.000.000đ, giá bán chưa thuế 7.000.000đ, thuế GTGT 10%. Doanh
nghiệp đã nhập kho, đồng thời cấn trừ nợ
Chứng từ: phiếu nhập kho số 7 ngày 15/1, hóa đơn GTGT số 00079 ngày 15/1 3.
Xuất kho bán hàng cho khách hàng B giá xuất kho 35.000.000đ, giá bán
chưa thuế 50.000.000đ, thuế GTGT 10%, khách hàng B chưa thanh toán
Chứng từ: phiếu xuất kho số 28 ngày 20/1, hóa đơn GTGT số 309 ngày 20/1 4.
Khách hàng B chuyển TGNH thanh toán hết số nợ còn lại sau khi trừ phần
chiết khấu thanh toán được hưởng 2% giá bán chưa thuế
Chứng từ: giấy báo có NH số 400 ngày 22/1, hợp đồng số 90 ngày 5/1 5.
Nhận tiền khách hàng C ứng trước 5.000.000đ bằng tiền mặt
Chứng từ: phiếu thu số 89 ngày 25/1
Yêu cầu: Tính toán, định khoản tình hình trên. 4 CHƢƠNG 3 Bài 3.1
Doanh nghiệp Thiên Long tổ chức kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
KKTX, xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối
kỳ. Nộp thuế GTGT theo phương pháp KT. Trong tháng 10, có tài liệu như sau: Số dư đầu tháng
TK 156: 13.431.200đ (6.400 đơn vị hàng X)
TK 157: 840.000đ (400 đơn vị hàng X – gửi bán cho công ty B)
TK 131: 12.000.000đ (Chi tiết: công ty A còn nợ 20.000.000đ, công ty B ứng
trước tiền mua hàng 8.000.000đ)
Trích các nghiệp vụ phát sinh trong tháng: 1)
Xuất kho 500 đơn vị hàng X bán cho công ty B, giá bán chưa thuế
2.800đ/đơn vị, thuế GTGT 10%. Tiền hàng chưa thu, công ty B đã nhận được hàng 2)
Nhập kho 6.000 đơn vị hàng X mua của công ty C với giá mua chưa thuế
2.200đ/đơn vị, thuế GTGT 10%, tiền hàng chưa thanh toán 3)
Xuất kho 2.000 đơn vị hàng X gửi bán cho công ty B 4)
Nhập kho 4.000 đơn vị hàng X mua của công ty D với giá mua chưa thuế
2.250đ/đơn vị, thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng tiền mặt 5)
Công ty B chấp nhận thanh toán số hàng gửi đi bán ở tháng trước, số
lượng 400 đơn vị, giá bán chưa thuế 2.900đ/đơn vị, thuế GTGT 10% 6)
Xuất kho 6.000 đơn vị hàng X gửi bán cho công ty A, giá bán chưa thuế
2.00đ/đơn vị, thuế GTGT 10%. Sau đó nhận được hồi báo của công ty A đã nhận
được hàng, nhưng chỉ chấp nhận thanh toán 5.000 đơn vị hàng X , do số còn lại
kém phẩm chất đã trả lại. Công ty Thiên Long đã cho nhập kho 1.000 đơn vị Hàng X trả lại.
Yêu cầu: Tính toán, định khoản tình hình trên. Bài 3.2 5
Công ty Hoàng Oanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ, tổ chức kế toán hàng tồn kho theo PP KKTX. Trong tháng 10, có tình hình như sau: Tình hình mua hàng 1.
Nhận được một số hàng do công ty Minh Long gửi đến, trị giá hàng ghi
trên hóa đơn là 5.200 đơn vị x 28.000đ, thuế GTGT 10%. Khi kiểm nhận nhập
kho phát hiện thiếu 100 đơn vị. Công ty chấp nhận thanh toán theo số thực nhận.
Nếu công ty thanh toán trong vòng 10 ngày kể từ lúc nhận hàng sẽ được hưởng
chiết khấu thanh toán 2% giá thanh toán 2.
Nhập kho hàng mua đang đi trên đường tháng trước với giá trị 5.000.000đ
(hóa đơn 622 ngày 01/09 có giá trị), số hàng còn lại so với hóa đơn bị thiếu chưa
xác định nguyên nhân 1.000.000đ 3.
Nhận được chứng từ đòi tiền của công ty Hoàng Minh đề nghị thanh toán
lô hàng trị giá theo hóa đơn chưa thuế 20.000.000đ, thuế GTGT 10%, đơn vị đã
thanh toán bằng tiền mặt, cuối tháng hàng chưa về 4.
Số hàng mua của công ty Minh Phước, đơn vị được giảm giá 10% giá
thanh toán (gồm thuế GTGT 10%) do hàng kém phẩm chất. Đơn vị đã chi tiền
mặt thanh toán cho công ty Minh Phước trong thời gian được hường chiết khấu thanh toán Tình hình bán hàng: 1.
Bán cho công ty Z thu bằng chuyển khoản giá bán chưa thuế là
28.000.000đ, thuế GTGT 10%, đã nhận giấy báo Có của ngân hàng, giá thực tế hàng xuất kho 22.000.000đ 2.
Xuất bán chịu cho công ty Q 1 lô hàng trị giá bán chưa thuế là
40.000.000đ, thuế GTGT 10%. Theo thỏa thuận nếu công ty Q thanh toán trước
thời hạn sẽ được hưởng chiết khấu 2% trên giá thanh toán, giá thực tế xuất bán 31.500.000đ 3.
Nhận được phản hồi của công ty Tân Thành trả lại một số hàng hóa đã
mua ở tháng trước, hàng đã nhập kho với giá là 10.000.000đ, đã chi tiền mặt trả
lại theo giá bán chưa thuế là 11.000.000đ, thuế GTGT 10% 6
Yêu cầu: Tính toán và định khoản các nghiệp vụ phát sinh trên Bài 3.3
Có các dữ liệu về hàng tồn kho X của Công ty Xuân Hồng trong tháng 12/N như sau : Số lượng Đơn giá Ngày Diễn giải (sản phẩm) (triệu đồng) 01/12 Tồn kho đầu kỳ 11 31 05/12 Bán hàng 8 16/12 Mua hàng 9 29 21/12 Mua hàng 12 33 23/12 Bán hàng 7 29/12 Bán hàng 6 a.
Xác định GVHB và trị giá hàng tồn kho tại thời điểm 31/12/N theo hệ
thống KKTX và phương pháp FIFO b.
Xác định GVHB và trị giá hàng tồn kho tại thờ điểm 31/12/N theo hệ
thống KKTX và phương pháp BQGQLH Bài 3.4
DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên, xác định giá trị hàng tồn kho theo phương
pháp bình quân gia quyền cố định
Tồn kho đầu tháng 6 của vật liệu B: 200 lít x 5.000đ/lít Phát sinh trong tháng: 1.
Nhập kho vật liệu B mua ngày 5: 400 lít, giá chưa thuế 5.300đ/lít, thuế
GTGT 10% chưa trả tiền người bán (hóa đơn số 123 ngày 5), chi phí vận chuyển
40.000đ chi bằng tiền mặt (phiếu chi số 10) 2.
Nhập kho vật liệu B mua ngày 18: 300 lít, giá chưa thuế 5.500đ/lít, thuế
GTGT 10% trả bằng tiền mặt (hóa đơn 375 ngày 17, phiếu chi 20 ngày 19) 3.
Nhập kho vật liệu B mua ngày 24: 100 lít, giá chưa thuế 5.300đ/lít, thuế
GTGT 10% chưa trả tiền người bán, chi phí vận chuyển 25.000đ chi bằng tiền 7
mặt (hóa đơn mua hàng số 990 ngày 24, phiếu chi thanh toán chi phí vận chuyển số 30) 4.
Xuất kho vật liệu B ngày 8: 300 lít, ngày 20: 500 lít phục vụ sản xuất sản
phẩm (phiếu xuất kho số 3 ngày 8, phiếu xuất số 10 ngày 20) 5.
Xuất kho vật liệu B ngày 26: 50 lít sử dụng cho quản lý doanh nghiệp
(phiếu xuất kho số 25 ngày 26)
Yêu cầu: Tính toán, định khoản nghiệp vụ trên CHƢƠNG 4 Bài 4.1
Tại công ty ABC nộp thuế theo pp khấu trừ, phát sinh nghiệp vụ trong tháng 3/N
như sau (đvt: triệu đồng)
1. Ngày 7, nhận vốn góp liên doanh dài hạn của công ty Z bằng một TSCĐ dùng
cho sản xuất theo giá thỏa thuận như sau :
- Nhà xưởng sản xuất : 500 , thời gian sử dụng 10 năm:
- Thiết bị sản xuất : 600, thời gian sử dụng 5 năm.
- Bằng sáng chế : 600, thời gian khai thác 5 năm.
2. Ngày 10, tiến hành mua một dây chuyền sản xuất của công ty K dùng cho
phân xưởng sản xuất .Giá mua phải trả theo hóa đơn ( cả thuế GTGT 5%): 525.;
trong đó : giá trị hữu hình của thiết bị sản xuất 315 ( khấu hao trong 8 năm ); giá
trị vô hình của công nghệ chuyển giao: 210 ( KH trong 4 năm ). Chi phí lắp đặt
chạy thử thiết bị đã chi bằng tiền tạm ứng ( gồm GTGT 5% ) là 12,6. Tiền mua
Công ty đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn 50%. Còn lại thanh toán bằng
chuyển khoản thuộc quỹ đầu tư phát triển.
3. Ngày 16, phát sinh các nghiệp vụ :
- Thanh lý một nhà kho của px sx , đã KH hết từ t1 /N, nguyên giá 50, tỷ lệ khấu
hao bình quân năm 12%. Chi phí thanh lý đã chi bằng TM: 5, phế liệu thu hồi nhập kho 10 8
- Gửi một thiết bị sx đi tham gia liên kết dài hạn với Công ty B , nguyên giá 300 ;
giá trị hao mòn lũy kế 55, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%. Giá trị vốn góp
được Công ty B ghi nhận là 320
4. Ngày 19, mua một thiết bị quản lý sử dụng cho vp Cty. Giá mua (cả thuế
GTGT 5% ) là 315, đã trả bằng TGNH. Chi phí vận chuyển , bốc dỡ , lắp đặt đã
chi bằng tiền mặt 2,1 (cả thuế GTGT 5%). Tỷ lệ khấu hao bình quân năm của
TSCĐ là 15 % và thiết bị đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh.
Yêu cầu: Tính toán, định khoản nghiệp vụ trên Bài 4.2
Tại công ty HL nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 11 có tài liệu:
1. Ngày 08/11 mua 1 TSCĐ HH dùng cho bộ phận sản xuất, giá mua
50.000.000đ, thuế GTGT 10% chưa thanh toán cho người bán. Chi phí vận
chuyển chi bằng tiền mặt 210.000đ (gồm thuế GTGT 5%). Tài sản này do nguồn
vốn đầu tư XDCB đài thọ
2. Ngày 18/11 mua 1 TSCĐ HH sử dụng ở bộ phận bán hàng, theo HĐ GTGT có
giá mua 60.000.000đ, thuế GTGT 10%, tiền chưa thanh toán. Chi phí lắp đặt phải
trả là 2.500.000đ (trong đó thuế GTGT 300.000đ). Tài sản này do quỹ đầu tư
phát triển tài trợ theo nguyên giá
3. Ngày 20/11 mua 1 TSCĐ HH sử dụng ở nhà trẻ công ty, theo HĐ GTGT có
giá mua là 20.000.000đ, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt. chi phí
vận chuyển chi bằng tiền mặt 210.000đ (trong đó thuế GTGT 10.000đ). Tài sản
này do quỹ phúc lợi đài thọ
4. Ngày 25/11 mua 1 TSCĐ HH sử dụng ở bộ phận QLDN, giá mua
150.000.000đ, thuế GTGT 10%, tiền chưa thanh toán cho người bán. Lệ phí
trước bạ chi bằng tiền mặt 1.500.000đ. Đã vay dài hạn để thanh toán đủ
5. Ngày 08/11 mua 1 TSCĐ HH dùng cho bộ phận sản xuất, giá mua
50.000.000đ, thuế GTGT 10% chưa thanh toán cho người bán. Chi phí vận
chuyển chi bằng tiền mặt 210.000đ (gồm thuế GTGT 5%). Tài sản này do nguồn
vốn đầu tư XDCB đài thọ 9
6. Ngày 18/11 mua 1 TSCĐ HH sử dụng ở bộ phận bán hàng, theo HĐ GTGT có
giá mua 60.000.000đ, thuế GTGT 10%, tiền chưa thanh toán. Chi phí lắp đặt phải
trả là 2.500.000đ (trong đó thuế GTGT 300.000đ). Tài sản này do quỹ đầu tư
phát triển tài trợ theo nguyên giá
7. Ngày 20/11 mua 1 TSCĐ HH sử dụng ở nhà trẻ công ty, theo HĐ GTGT có
giá mua là 20.000.000đ, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt. chi phí
vận chuyển chi bằng tiền mặt 210.000đ (trong đó thuế GTGT 10.000đ). Tài sản
này do quỹ phúc lợi đài thọ
8. Ngày 25/11 mua 1 TSCĐ HH sử dụng ở bộ phận QLDN, giá mua
150.000.000đ, thuế GTGT 10%, tiền chưa thanh toán cho người bán. Lệ phí
trước bạ 1.500.000đ. Sau đó, công ty nộp phí trích bạ bằng tiền mặt và đã vay dài
hạn để thanh toán đủ số nợ
Yêu cầu: Tính toán, định khoản nghiệp vụ trên Bài 4.3
Tại công ty SX-TM Thành công, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,
trong tháng 10 có tài liệu sau:
Số dư đầu tháng: TK 2413: 256.000.000đ (sửa chữa lớn TCSĐ A)
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng: 1.
Ngày 16/7 xuất kho vật liệu 50.000.000đ và công cụ dụng cụ 5.000.000đ
đưa vào sửa chữa lớn TCSĐ A 2.
Ngày 18/7 chi tiền mặt để sửa chữa lớn TCSĐ A: 10.000.000đ 3.
Ngày 22/7 cuối tháng quá trình sửa chữa TCSĐ A hoàn thành, chi phí
phải trả cho công ty K là 66.000.000đ (trong đó thuế GTGT 6.000.000đ). TSCĐ
được bàn giao và đưa vào sử dụng, giá quyết toán được duyệt bằng 95% chi phí
thực tế, 5% vượt mức không tính vào nguyên giá (do doanh nghiệp chịu tính vào
GVHB trong kỳ). Tài sản này được hình thành từ nguồn vốn đầu tư XDCB 4.
Ngày 26/7 chuyển khoản thanh toán tiền mua phần mềm máy tính về quản
trị sản xuất là 80.000.000đ chưa bao gồm thuế GTGT 10%
Yêu cầu: Tính toán, định khoản nghiệp vụ trên 10 Bài 4.4
Tại công ty thương mại MIA nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tình
hình giảm TSCĐ trong tháng 6 như sau: 1.
Ngày 15/6 thanh lý nhà kho dự trữ hàng hóa, có nguyên giá 158.400.000,
thời gian sử dụng 12 năm, đã trích khấu hao 152.000.000 Chi phí thanh lý gồm: - Lương 2.000.000đ - Trích theo lương 380.000đ - Công cụ dụng cụ 420.000đ - Tiền mặt 600.000đ
Thu nhập thanh lý bán phế liệu thu ngay bằng tiền mặt 1.800.000đ 2.
Ngày 25/6 bán thiết bị đang sử dụng ở bộ phận bán hàng có nguyên giá
34.000.000đ, đã hao mòn lũy kế 6.000.000đ, thời gian sử dụng 2 năm. Chi phí
tân trang trước khi bán 500.000đ trả bằng tiền mặt. Giá bán chưa thuế
5.800.000đ, thuế GTGT 10% đã thu bằng tiền mặt 3.
Ngày 26/6 chuyển khoản mua 1 xe hơi sử dụng ở bộ phận QLDN có giá
mua chưa thuế 296.000.000đ, thuế GTGT 10%, thời gian sử dụng 5 năm. Lệ phí
trước bạ 1.000.000đ thanh toán bằng tiền tạm ứng. Tiền môi giới 3.000.000đ trả bằng tiền mặt
Yêu cầu: Tính toán, định khoản nghiệp vụ trên Bài 4.5
Doanh nghiệp K nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế có tình hình về
tăng TSCĐ HH trong tháng như sau: (ĐVT: 1.000đ) 1.
Mua một thiết bị sản xuất giá mua chưa thuế 80.000, thuế GTGT 10%, đã
trả bằng TGNH. Chi phí vận hành trước khi sử dụng đã trả bằng tiền mặt 2.000.
TSCĐ này được mua sắm từ quỹ đầu tư phát triển 2.
Mua một ô tô phục vụ quản lý DN giá mua chưa thuế là 740.000, thuế
GTGT 10%, chưa thanh toán cho bên bán. Chi phí trước khi sử dụng đã trả bằng
tiền tạm ứng 12.100 trong đó thuế GTGT 400 và lệ phí trước bạ 7.400. Xe ô tô
được mua sắm bằng quỹ ĐTPT và được tài trợ 80% giá trị sử dụng thực tế 11 3.
Mua 1 xe tải phục vụ bán hàng, giá mua chưa thuế là 230.000đ, thuế
GTGT 5%, đã trả bằng TGNH. Chi phí trước khi sử dụng đã trả bằng tiền mặt
10.000, trong đó thuế GTGT 600 và lệ phí trước bạ 2.300. TSCĐ này được mua
sắm bằng quỹ phúc lợi 4.
Mua trả góp một máy B, thời gian trả góp 16 tháng, giá mua trả ngay chưa
thuế 80.000, thuế GTGT 5%, lãi trả góp 12.000. DN đã trả bằng tiền mặt 4.000,
số còn lại trả góp trong 16 tháng, bắt đầu từ tháng sau. Chi phí trước khi sử dụng
đã trả bằng tiềm tạm ứng 1.450, trong đó thuế GTGT 120 5.
Chi tiền mặt mua 1 thiết bị phục vụ hoạt động phúc lợi do quỹ phúc lợi đài
thọ theo HĐ (GTGT) 61.600 (thuế GTGT trong đó là 5.600) 6.
Nhận góp vốn liên doanh của đơn vị X: 1 thiết bị sản xuất. Theo đánh giá
của Hội đồng liên doanh tài sản này trị giá 110.000 7.
Nhận biếu tặng một thiết bị quản lý doanh nghiệp còn mới nguyên. Căn cứ
giá thị trường thì thiết bị này trị giá 55.000 8.
Xuất kho thành phẩm làm TSCĐ phục vụ cửa hàng, giá xuất kho 60.000 9.
Nhận lại 1 ô tô đem cầm cố trước đây có nguyên giá 22.000, đã khấu hao 33.000 10.
Mua 1 thiết bị giá mua chưa thuế 120.000, thuế GTGT 10% và chi phí khi
sử dụng 2.100, trong đó thuế GTGT 5%, tất cả trả bằng chuyển khoản. Tài sản
này được đầu tư bằng quỹ phát triển khoa học công nghệ sử dụng vào hoạt động
phát triển khoa học công nghệ
Yêu cầu: tính toán, định khoản tình hình trên CHƢƠNG 5 Bài 5.1
Tại một DN SX có tài liệu về tiền lương và khoản phải trích theo lương trong
tháng 1/N như sau: (Đvị: 1.000 đồng)
I. Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng: 45.000
II. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 1/N
1. Rút tiền ngân hàng về chuẩn bị trả lương: 45.000 12
2. Trả lương còn nợ kỳ trước cho người lao động: 42.000, số còn lại đơn vị tạm
giữ vì công nhân đi vắng chưa lĩnh.
3. Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động bao gồm tạm ứng: 10.000
và khoản phải thu khác: 8.000
4. Tính ra số tiền lương và các khoản khác phải trả trong tháng: Lƣơng Lƣơng Thƣởng Bộ phận BHXH Cộng chính phép thi đua 1. Phân xưởng 1 87.000 6.000 5.000 2.000 100.000 - Công nhân SXTT 81.500 6.000 4.000 2.000 93.500 - Nhân viên gián tiếp 5.500 - 1.000 - 6.500 2. Phân xưởng 2 110.000 4.000 8.000 3.000 125.000 - Công nhân SXTT 101.000 4.000 6.500 2.500 114.000 - Nhân viên gián tiếp 9.000 - 1.500 500 11.000 3. B.P tiêu thụ 10.600 1.000 500 600 12.700 4 BP QLDN 9.400 1.000 1.000 1.400 12.800
Tổng cộng 217.000 12.000 14.500 7.000 250.500
Biết rằng: thưởng doanh nghiệp chi từ quỹ khen thưởng, phúc lợi; doanh nghiệp
không trích trước lương nghỉ phép
5. Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định
6. Nộp KPCĐ (2%), BHXH (25,5%), BHYT (4,5%),BHTN (2%) cho cơ quan
quản lý quỹ bằng tiền chuyển khoản.
7. Rút tiền gửi ngân hàng về chờ chuẩn bị trả lương: 180.000
8. Thanh toán lương và các khoản khác cho người lao động: 183.000
Yêu cầu: Định khoản và phản ánh tình hình trên vào TK Bài 5.2
Tại một doanh nghiệp trong tháng 5/2018 có phát sinh một số tình hình sau: (đơn vị tính: 1.000 đồng) 13
1. Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt để tạm ứng lương kỳ I cho công nhân viên 150.000
2. Chi tiền mặt tạm ứng lương kỳ I cho công nhân viên 150.000
3. Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương trong tháng 5/2018 phải trả cho công
nhân viên ở các bộ phận như sau :
- Lương của công nhân sản xuất 180.000 trong đó tiền lương nghỉ phép 1.500
- Lương công nhân phục vụ và quản lý phân xưởng 7.500 trong đó tiền lương nghỉ phép 150
- Lương nhân viên bán hàng 1.500
- Lương nhân viên QLdoanh nghiệp 21.000
4. Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất theo tỷ lệ 2% trên tiền lương chính
5. Trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ theo chế độ hiện hành
6. BHXH phải trả cho CNV (ốm đau, thai sản ) 1.800 (giả sử DN phải nộp toàn
bộ số trích BHXH cho cơ quan BHXH)
7. Nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ bằng chuyển khoản , doanh nghiệp đã
nhận được giấy báo nợ của ngân hàng
8. Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt để thanh toán lương kỳ II và các khoản
khác cho công nhân viên. doanh nghiệp đã chi lương và các khoản khác cho công nhân viên.
9. Nhận tiền hoàn trả của cơ quan BHXH mà doanh nghiệp đã chi cho công nhân
viên 1.800 bằng tiền mặt.
Yêu cầu : Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên. CHƢƠNG 6 Bài 6.1
Doanh nghiệp thương mại TATP: có số dư đầu kỳ về tài khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn như sau:
TK121: 1.000 cổ phiếu A giá 20.000đ, 2.000 cổ phiếu B giá 30.000đ, 4.000 cổ phiếu C giá 200.000đ 14
TK 229: 10.000.000đ cổ phiếu A, 5.000.000đ cổ phiếu B, 20.000.000đ cổ phiếu C
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Mua trái phiếu ngân hàng giá mua 100.000.000đ đã thanh toán bằng chuyển
khoản, chi phí mua 2.000.000đ trả bằng tiền mặt.
2. Nhận được thông báo chia cổ tức A là 1.000.000đ
3. Doanh nghiệp bán 1.000 cổ phiếu B giá bán 35.000(đ/ cổ phiếu) đã thu bằng
chuyển khoản, chi phí môi giới 1.000.000đ trả bằng tiền mặt.
4. Doanh nghiệp mua thêm: 500 cổ phiếu A giá mua 19.000(đ/ cổ phiếu), chi phí
mua 1%/ giá mua trả bằng tiền mặt.
5. Doanh nghiệp nhận được phần chia cổ tức từ cổ phiếu A, B và C là
26.000.000đ trong đó cổ phiếu A là 1.000.000đ, B là 5.000.000đ, C là
20.000.000đ thu bằng chuyển khoản.
6. Doanh nghiệp bán 2.000 cổ phiếu C giá bán là 230.000 (đ/ cổ phiếu) chưa thu tiền.
7. Do giá cổ phiếu giảm nên doanh nghiệp quyết định bán 700 cổ phiếu B với giá
29.000(đông/ cổ phiếu) chưa thu tiền, chi phí môi giới là 2.000.000(đồng) trả bằng tiền mặt.
8. Cuối kỳ kế toán tính lại khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn
hạn TK 229 A, B và C biết giá thị trường của cổ phiếu A là 19.000đ cổ phiếu B
25.000đ cổ phiếu C là 180.000đ
Yêu cầu: Tính toán, định khoản nghiệp vụ trên Bài 6.2
Tại Công ty Z có số dư đầu kỳ các tài khoản như sau:
TK 121X: 500.000.000đ (1.000 CP x 500.000đ) TK 229X: 50.000.000đ
Trong kỳ phát sinh các nghiệp vụ sau:
1. Bán 500CP X thu bằng chuyển khoản, giá bán 550.000đ/cp, hoa hồng trả cho
người môi giới 1% giá bán bằng chuyển khoản
2. Nhận được thông báo về số cổ tức nhận được của CP X là 20 triệu đồng 15
3. Mua 100 CP ngắn hạn Y, đơn giá mua 1 triệu đồng/CP đã thanh toán bằng
chuyển khoản, phí môi giới thanh toán bằng tiền mặt bằng 1% giá trị giao dịch
4. Mua 200 CP ngắn hạn Z, đơn giá 1 triệu đồng/CP, phí môi giới là 2 triệu đồng
tất cả thanh toán bằng tiền mặt
5. Cuối kỳ kế toán đã tính lại khoản dự phòng giảm giá chứng khoán. Biết rằng
giá thị trường của CP X là 500.000đ/cp, CP Y là 800.000đ/cp, CP Z là 1.100.000đ/cp
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Bài 6.3
Tại công ty thương mại MIA, trong tháng 12/N phát sinh các nghiệp vụ sau:
1. Ngày 5/12: Bán hàng thu ngay tiền mặt nhập quỹ, số tiền: 1.100 USD.
2. Ngày 8/12: Xuất quỹ 500 USD chi quảng cáo, thuế GTGT 10%
3. Ngày 13/12: Nhập quỹ 10.000 USD nhận của công ty M tham gia góp vốn liên doanh với doanh nghiệp.
4. Ngày 16/12: Xuất quỹ 10.000 trả nợ người bán
5. Ngày 31/12: đánh giá lại chênh lệch ngoại tệ Yêu cầu:
Định khoản các nghiệp vụ trên. Tài liệu bổ sung:
- DN tính tỷ giá xuất quỹ theo phương pháp BQGQ DĐ
- DN không sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán bên Có các tài khoản
vốn bằng tiền, bên Có các tài khoản nợ phải thu, bên Nợ các tài khoản phải trả bằng ngoại tệ.
- Tỷ giá giao dịch bình quân thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà
nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày 5/12; 8/12; 13/12; 16/12 (đã xác định
sẵn TG Mua và TG Bán để áp dụng cho các nghiệp vụ phát sinh trên) lần lượt là
:15.500 đ/USD ; 15.510đ/USD; 15.520 đ/USD ; 15.530 đ/USD ;
Tại 31/12, TG Mua 15.500 đ/USD, TG Bán 15.700đ/USD
- Tồn quỹ ngày 1/12: 1000USD tỷ giá 15.400đ/USD ;
- Khoản nợ người bán A: 155.000.000 (10.000USD) 16 Bài 6.4
Doanh nghiệp A hạch toán Tỷ giá ghi sổ khi xuất ngoại tệ theo phương pháp
Bình quân gia quyền liên hoàn. Các TG nghiệp vụ phát sinh trong kỳ đã xác định
sẵn TG MUA, TG BÁN; DN không sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán
bên Có các tài khoản vốn bằng tiền, bên Có các tài khoản nợ phải thu, bên Nợ
các tài khoản phải trả bằng ngoại tệ.
Đầu kỳ có các số liệu sau:
SD TK 1112: 20.900.000 (1000 USD), TK 1122: 0
TK 131: 200.000.000 (KH M: 10.000USD)
TK 331: 102.500.000 (ng bán N: 5.000USD)
TK 341: 40.100.000 (vietcombank: 2000USD)
TK 341: 104.500.000 ( NH B 5000USD)
Trong tháng 12/N phát sinh các nghiệp vụ sau:
1. Bán hàng thu TM 7000USD, tỷ giá 20.920, giá vốn 100tr
2. Nộp ngoại tệ 8000USD, tỷ giá 20.930
3.KH M thanh toán nợ 8000 USD bằng TGNH, tỷ giá 20.940
4. Trả NH B 5000 USD, trả người bán N 5000USD, ứng cho người bán L
2000USD=TGNH, tỷ giá 20.950
5. Trả nợ NH vcb tiền gốc 2000USD, lãi 10USD,TG 20.950
6. Nhập kho hàng hóa trị giá 3000USD ng bán L, TG:20.960. Sau 2 ngày DN
chuyển tiền L số tiền còn lại
7. Cuối năm, tiến hành đánh giá chênh lệch TG hối đoái, biết TG Mua là 20.950, TG Bán là 20.970
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Bài 6.5
Doanh nghiệp X có số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh năm 201X được tổng hợp như sau:
– Tổng doanh thu bán hàng: 100.000.000đ trong đó các khoản giảm trừ doanh
thu bán hàng là 5.000.000đ
– Giá vốn hàng bán: 50.000.000đ 17
– Chi phí bán hàng: 5.000.000đ
– Chi phí quản lý doanh nghiệp: 10.000.000đ
– Doanh thu hoạt động tài chính: 30.000.000đ
– Chi phí hoạt động tài chính: 20.000.000đ
– Thu nhập khác: 10.000.000đ
– Chi phí khác: 5.000.000đ Yêu cầu:
Hãy lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của DN X năm 201X.
---------------------------------- 18