



















Preview text:
TÀI LIỆU GIẢNG DẠY KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 ĐÁP ÁN CHI TIẾT
CHỦ ĐỀ 1: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Biên soạn và giảng dạy: Ths. Trần Thanh Bình MỚI
0977111382 | Trần Thanh Bình
Học sinh: …………………………………………………………….…………….
Lớp: ………………. Trường .……………………………………………………. GV: Trần Thanh Bình SĐT: 0977.111.382
BẢN ĐÃ CẬP NHẬT THEO CẤU TRÚC MH 2025 1. Bài tập tự luận 2. Bài tập trắc nghiệm
♦ Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
♦ Trắc nghiệm đúng - sai
♦ Trắc nghiệm trả lời ngắn
Chuyển giao tài liệu dạy thêm file word Hóa 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 – ôn tốt nghiệp 2 GV: Trần Thanh Bình SĐT: 0977.111.382
PHẦN A - CÁC CHUYÊN ĐỀ BÀI GIẢNG
CĐ1: Sử dụng hóa chất, dụng cụ, thiết bị cơ bản trong môn KHTN 8 CĐ2: Phản ứng hóa học
CĐ3: Định luật bảo toàn khối lượng. Phương trình hóa học
CĐ4: Mol và tỉ khối của chất khí
CĐ5: Tính theo phương trình hóa học
CĐ6: Nồng độ dung dịch
CĐ7: Tốc độ phản ứng và chất xúc tác CĐ8: Ôn tập chủ đề 1 CĐ1
SỬ DỤNG HÓA CHẤT, DỤNG CỤ, THIẾT
BỊ CƠ BẢN TRONG MÔN KHTN 8 KIẾN THỨC CẦN NHỚ
I. Một số dụng cụ và hóa chất thí nghiệm
1. Một số dụng cụ thí nghiệm
♦ Dụng cụ đo thể tích
- Khi đo thể tích nên chọn dụng cụ giới hạn đo gần nhất với thể
tích chất lỏng cần đo để có độ chính xác cao nhất.
- Đặt tầm mắt ngang bằng với phần đáy lõm của chất lỏng, dóng
đến vạch chia và đọc chỉ số. Cốc chia vạch Ống đong
♦ Dụng cụ chứa hóa chất
- Cho hóa chất vào lọ thủy tinh và đậy nút
lại, khi lấy xong hóa chất ra làm thí nghiệm
cần phải đậy lọ lại ngay.
- Hóa chất lấy vào ống nghiệm không nên
quá ½ ống nghiệm, nếu cần lấy nhiều thì dùng bình tam giác. ♦ Dụng cụ đun nóng
Đèn cồn Bát sứ Lưới thép Kiềng đun
- Khi tắt đèn cồn chỉ cần đậy nắp lại, tuyệt đối không dùng miệng để thổi tắt đèn cồn.
Chuyển giao tài liệu dạy thêm file word Hóa 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 – ôn tốt nghiệp 3 GV: Trần Thanh Bình SĐT: 0977.111.382 KIẾN THỨC CẦN NHỚ
♦ Dụng cụ lấy hóa chất
- Thìa thủy tinh lấy hóa chất dạng bột.
- Ống hút nhỏ giọt dùng lấy hóa chất ở dạng lỏng. Thìa thủy tinh Ống hút nhỏ giọt
♦ Một số dụng cụ thí nghiệm khác (hỗ trợ thí nghiệm) Giá thí nghiệm Giá để ống nghiệm Kẹp gỗ
2. Một số hóa chất thường dùng
♦ Hóa chất rắn, lỏng, khí Dung dịch Copper Kẽm (Zin, Zn) Lưu huỳnh (sulfur, S) Khí oxygen (O (II) sulfate CuSO 2) 4
♦ Hóa chất nguy hiểm và hóa chất dễ cháy, nổ Hóa chất nguy hiểm Hóa chất dễ cháy, nổ Sulfuric acid Hydrochloric acid Cồn Benzene
Chuyển giao tài liệu dạy thêm file word Hóa 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 – ôn tốt nghiệp 4 GV: Trần Thanh Bình SĐT: 0977.111.382 KIẾN THỨC CẦN NHỚ
II. Qui tắc sử dụng hóa ch ất an toàn Những việc cần làm
Những việc KHÔNG được làm
(1) Đọc kĩ nhãn mác, không sử dụng hóa chất nếu (1) Ngửi, nếm hóa chất.
không có nhãn mác hoặc nhãn mác bị mờ.
(2) Tự tiện sử dụng hóa chất.
(2) Tuân thủ theo đúng qui định và hướng dẫn của (3) Tự ý mang hóa chất ra khỏi vị trí làm
thầy cô giáo khi sử dụng hóa chất để tiến hành thí thí nghiệm. nghiệm.
(4) Ăn uống trong phòng thực hành.
(3) Cần lưu ý khi sử dụng hóa chất nguy hiểm như (5) Chạy, nhảy, làm mất trật tự.
sulfuric acid đặc, … và hóa chất dễ cháy như cồn, (6) Nghiêng hai đèn cồn vào nhau để lấy … lửa.
(4) Sau khi lấy hóa chất xong cần phải đậy kín các (7) Đổ trực tiếp hóa chất vào cống thoát lọ đựng hóa chất.
nước hoặc đổ ra môi trường.
(5) Trong khi làm thí nghiệm, cần thông báo ngay (8) Sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa
cho thầy, cô giáo nếu gặp sự cố cháy, nổ, đổ hóa chất.
chất, vỡ dụng cụ thí nghiệm.
III. Thiết bị điện và lưu ý khi sử dụng
1. Một số thiết bị điện
Thiết bị lắp mạch điện
Bóng đèn Chuông điện Diode (Điốt) Điện trở Biến trở Dây nối Công tắc (Khóa K)
- Diode là thiết bị cho dòng điện đi qua theo một chiều.
- Điện trở và biến trở dùng trong mạch điện để điều chỉnh dòng điện theo mục đích sử dụng.
Thiết bị đo dòng điện
Vôn kế Ampe kế Joulemeter Đồng hồ đo điện đa năng
- Vôn kế (V) đo hiệu điện thế, Ampe kế (A) đo cường độ dòng điện.
- Joulemeter dùng để đo công suất, điện áp, dòng điện, năng lượng điện cung cấp cho mạch điện.
- Đồng hồ điện đa năng đo nhiều đại lượng: cường độ, hiệu điện thế, điện trở, …
Một số nguồn điện trong phòng thực hành
Một số thiết bị bảo vệ điện Pin máy biến áp
Cầu chì Relay (Rơ le) Cầu dao tự động
- Máy biến áp chuyển dòng điện xoay chiều - Relay (Rơ le) là thiết bị đóng ngắt mạch điện
thành dòng một chiều hoặc xoay chiều nhỏ dựa trên tác dụng từ của dòng điện. hơn.
Chuyển giao tài liệu dạy thêm file word Hóa 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 – ôn tốt nghiệp 5 GV: Trần Thanh Bình SĐT: 0977.111.382 KIẾN THỨC CẦN NHỚ
2. Lưu ý sử dụng điện an toàn
Chỉ làm thí nghiệm với
Sử dụng dây dẫn có vỏ bọc
Ngắt điện trước khi sửa chữa nguồn điện dưới 40 V cách điện
Tránh sử dụng thiết bị điện
Tránh xa nơi có điện thế cao Khi có người bị điện giật cần khi đang sạc nguy hiểm
ngắt ngay công tắc điện
IV. Một số thiết bị khác Thiết bị đo pH
Máy đo huyết áp (huyết áp kế) Máy đo pH Bút đo pH
Máy đo huyết áp cơ Máy đo huyết áp điện tử ❖ BÀI TẬP TỰ LUẬN ♦ VÍ DỤ MINH HỌA
Câu 1. [CD - SGK] Tìm dụng cụ cần thiết trong cột B phù hợp với mục đích sử dụng trong cột A
Cột A (mục đích sử dụng) Cột B (tên dụng cụ)
(a) Để kẹp ống nghiệm khi đun nóng (1) Ống đong
(b) Để đặt các ống nghiệm (2) Kẹp ống nghiệm
(c) Để khuấy khi hòa tan chất rắn (3) Lọ thủy tinh
(d) Để đong một lượng chất lỏng (4) Giá để ống nghiệm (e) Để chứa hóa chất (5) Thìa thủy tinh
(g) Để lấy hóa chất (rắn) (6) Đũa thủy tinh Hướng dẫn giải
(a) - (2); (b) – (4); (c) – (6); (d) – (1); (e) – (3); (g) – (5)
Câu 2. [CTST - SGK] Để đảm bảo an toàn, người làm thí nghiệm không được trực tiếp cầm ống
nghiệm bằng tay mà phải dùng kẹp gỗ. Kẹp ống nghiệm ở vị trí nào là đúng? Giải thích. Hướng dẫn giải
Chuyển giao tài liệu dạy thêm file word Hóa 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 – ôn tốt nghiệp 6 GV: Trần Thanh Bình SĐT: 0977.111.382
Kẹp tại vị trí 1/3 từ miệng ống nghiệm. Nếu kẹp quá cao thì khi lắc ống nghiệm sẽ dễ bị rơi ra khỏi
kẹp, nếu kẹp quá thấp thì ống nghiệm không vững dễ bị đổ hóa chất ra khỏi ống nghiệm đồng thời
cũng che hóa chất hạn chế tầm nhìn khi quan sát hiện tượng.
Câu 3. [CTST - SGK] Để bảo quản các hóa chất rắn nên dùng dụng cụ nào trong hình dưới đây? Hướng dẫn giải
Dùng lọ thủy tinh có nút nhám để bảo quản hóa chất rắn.
Câu 4. [CTST - SGK] Hãy giải thích tại sao:
(a) không lấy đầy hóa chất lỏng vào ống nghiệm khi làm thí nghiệm?
(b) khi tắt đèn cồn ta nên đậy nhanh nắp? Hướng dẫn giải
(a) Nếu lấy đầy hóa chất thì khi phản ứng hóa chất có thể bị trào ra ngoài gây mất an toàn và lãng phí
hóa chất khi làm thí nghiệm.
(b) Khi đậy nắp ta đã ngăn cản không cho bấc cồn tiếp xúc với oxygen trong không khí nên đèn cồn tắt. Câu 5.
(a) Tại sao cần phân biệt hóa chất nguy hiểm và hóa chất dễ cháy, nổ?
(b) Cho một số hóa chất như hình dưới đây, hãy cho biết hóa chất nào là hóa chất nguy hiểm, hóa chất
nào là hóa chất dễ cháy nổ? Kẽm (Zin, Zn) Hydrochloric acid Cồn Sulfuric acid Benzene Lưu huỳnh (sulfur, S)
Chuyển giao tài liệu dạy thêm file word Hóa 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 – ôn tốt nghiệp 7 GV: Trần Thanh Bình SĐT: 0977.111.382 Hướng dẫn giải
(a) Hóa chất nguy hiểm và hóa chất dễ cháy, nổ có nguy cơ gây ra những hiểm họa, ảnh hưởng lớn
đến con người, môi trường nên cần phân biệt chúng để có cách sử dụng phù hợp.
(b) Hóa chất nguy hiểm: Sulfuric acid, hydrochloric acid.
Hóa chất dễ cháy, nổ: Cồn, benzene.
Câu 6. [CTST - SGK] Sau buổi thực hành thí nghiệm, em được phân công dọn dẹp vệ sinh lớp cùng
với giáo viên, nếu thấy hóa chất rơi vãi trên bàn và còn thừa lại trong ống nghiệm, em sẽ xử lí như thế nào? Hướng dẫn giải
- Hỏi ý kiến giáo viên xem hóa chất trên bàn, hóa chất thừa là hóa chất gì, có nguy hiểm hoặc lưu ý gì khi sử dụng.
- Đeo găng tay, thu gom và xử lí hóa chất theo hướng dẫn của giáo viên.
Câu 7. [CTST - SGK] Để thực hiện thí nghiệm tách muối ăn ra khỏi nước biển, em cần dùng những
dụng cụ nào? Giải thích. Hướng dẫn giải
Dụng cụ: đèn cồn, diêm, bát sứ, kiềng, lưới tản nhiệt.
Tiến hành: Cho nước biển vào bát sứ, để bát sứ lên kiềng có lót lưới tản nhiệt, dùng đèn cồn đun
nóng bát sứ đến khi nước bay hơi hết.
Câu 8. [CTST - SGK] Cho một số thiết bị điện như sau:
Bóng đèn Chuông điện Diode (Điốt) Điện trở Biến trở Dây nối Công tắc (Khóa K)
Vôn kế Ampe kế Joulemeter Đồng hồ đo điện đa năng Pin máy biến áp
Cầu chì Relay (Rơ le) Cầu dao tự động
Quan sát các hình trên và cho biết:
(a) Nguồn cung cấp điện trong các thí nghiệm.
(b) Thiết bị nào dùng để đo các giá trị của dòng điện?
Chuyển giao tài liệu dạy thêm file word Hóa 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 – ôn tốt nghiệp 8 GV: Trần Thanh Bình SĐT: 0977.111.382
(c) Thiết bị nào dùng để ngắt dòng điện?
(d) Thiết bị nào có tác dụng bảo vệ hệ thống điện?
(e) Thiết bị nào được dùng để phát tín hiệu báo động? Hướng dẫn giải
(a) Nguồn cung cấp điện: Pin, máy biến áp.
(b) Thiết bị dùng để đo các giá trị của dòng điện: vôn kế, ampe kế, joulemeter, đồng đồ đo điện đa năng.
(c) Thiết bị để ngắt dòng điện: Công tắc (khóa K).
(d) Thiết bị có tác dụng bảo vệ hệ thống điện: Cầu chì, relay, cầu dao tự động.
(e) Thiết bị dùng để phát tín hiệu báo động: Chuông điện.
Câu 9. [CD - SBT] Hãy giới thiệu một số thiết bị điện trong gia đình em cần sử dụng pin để hoạt
động. Với mỗi thiết bị đó hãy cho biết các thông tin: số pin cần dùng, loại pin, cách làm thiết bị hoạt
dộng, các chú ý để thiết bị hoạt động ổn định và an toàn. Hướng dẫn giải
Gợi ý: Một số thiết bị điện sử dụng pin để hoạt động như: đèn ngủ, đồng hồ báo thức,...
Câu 10. [CD - SGK] Chỉ ra những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong khi tiến hành thí
nghiệm với hóa chất hay với các thiết bị điện. Đề xuất cách xử lí an toàn cho mỗi tình huống đó. Hướng dẫn giải Tình huống Cách xử lí
Hóa chất bắn vào quần áo, chân tay, mặt,
Rửa nhanh với nước, thay quần áo, sơ cứu, băng bó …
nếu bị bỏng, đưa đến cơ sở y tế gần nhất
Cháy nổ hóa chất, cháy chập điện
Ngắt thiết bị điện, sử dụng các phương tiện và chất
chữa cháy phù hợp: bình cứu hỏa, nước, cát, … Điện giật
Ngắt nguồn điện, chuyển nạn nhân ra nơi thoáng mát,
cách li nguồn điện sau đó đưa đến cơ sở y tế gần nhất.
Câu 11. [CD - SBT] Để thực hành pha dung dịch muối ăn theo tỉ lệ 5 gam muối ăn trong 100 mL
nước, người ta tiến hành theo các bước như sau:
Bước 1: Đặt cốc thuỷ tinh lên cân điện tử (điều chỉnh cân, ấn nút trừ bì tức là trừ khối lượng của cốc
thuỷ tinh). Sau đó, cho muối ăn vào cốc thuỷ tinh và điều chỉnh lượng muối ăn vừa đủ 5 gam.
Bước 2: Cho vào ống đong 100 mL nước, sau đó đổ vào cốc thuỷ tinh, dùng đũa thuỷ tinh khuấy nhẹ
đến khi muối ăn tan hết thu được dung dịch muối ăn.
Nêu tên các dụng cụ và hoá chất cần dùng đế tiến hành được thí nghiệm trên. Hướng dẫn giải
Dụng cụ: Cân điện tử, cốc thủy tinh (loại có dung dịch 100ml trở lên), ống đong (loại có dung dịch
100 ml trở lên), đũa thủy tinh, thìa thủy tinh.
Hoá chất: muối ăn, nước. ♦ BÀI TẬP TỰ LUYỆN Câu 12.
(a) Hãy cho biết một số dụng cụ thường dùng trong thực hành thí nghiệm.
(b) Trong gia đình cũng có một số thiết bị điện cơ bản, kể tên các thiết bị đó. Hướng dẫn giải
(a) Ống nghiệm, cốc, đèn cồn, kẹp ống nghiệm, giá để ống nghiệm, ống đong, …
(b) Công tắc, ổ điện, cầu dao, dây điện, pin, … Câu 13.
Chuyển giao tài liệu dạy thêm file word Hóa 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 – ôn tốt nghiệp 9 GV: Trần Thanh Bình SĐT: 0977.111.382
(a) Kể và mô tả một số loại pin mà em biết.
(b) Nêu một số loại đồng hồ đo điện mà em biết. Những đồng hồ đó được dùng khi nào?
(c) Hãy nêu một số dụng cụ hỗ trợ thí nghiệm và công dụng của chúng. Hướng dẫn giải
(a) Một số loại pin thường gặp: Pin 2A (AA) Pin 3A (AAA) Pin cúc áo Pin C (trung) Pin D (đại) (pin tiểu) (pin đũa) (pin điện tử)
(b) Một số đồng hồ đo điện:
Vôn kế Ampe kế Joulemeter Đồng hồ đo điện đa năng
- Vôn kế (V) đo hiệu điện thế, Ampe kế (A) đo cường độ dòng điện.
- Joulemeter dùng để đo công suất, điện áp, dòng điện, năng lượng điện cung cấp cho mạch điện.
- Đồng hồ điện đa năng đo nhiều đại lượng: cường độ, hiệu điện thế, điện trở, …
Công tơ (đo điện năng tiêu thụ) Ôm kế (đo điện trở) Oắt kế (đo công suất)
(c) Một số dụng cụ hỗ trợ thí nghiệm Tên dụng cụ Công dụng Giá thí nghiệm
Cố định bình cầu, bình tam giác, ống nghiệm, … khi đun, chiết, tách.
Giá để ống nghiệm Để ống nghiệm tránh rơi vỡ Kẹp ống nghiệm
Giữ chặt ống nghiệm khi thực hiện thí nghiệm Đũa thủy tinh
Khuấy chất lỏng, hòa tan chất rắn.
Câu 14. [CD - SBT] Lựa chọn các dụng cụ được cho trong hình 1, sắp xếp theo nhóm, nêu tên, mục
đích và cách sử dụng các dụng cụ đó theo bảng sau: Nhóm dụng cụ STT hình Tên dụng cụ
Mục đích và cách sử dụng
Chuyển giao tài liệu dạy thêm file word Hóa 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 – ôn tốt nghiệp 10 GV: Trần Thanh Bình SĐT: 0977.111.382 ? ? ? ? - Dùng để đun nóng.
- Khi sử dụng, bỏ nắp đèn cồn rồi châm Dụng cụ dùng để đun (6) Đèn cồn
lửa, sau khi sử dụng xong chỉ cần đậy nóng nắp lại. ? ? ? ? ? ? ? ? ? ? ? ? ? ? ? ? ? ? ? ? ? ? ? ?
Hình 1. Một số dụng cụ thí nghiệm Hướng dẫn giải Nhóm dụng cụ STT Tên dụng cụ
Mục đích và cách sử dụng hình
- Dùng để đo thể tích của chất lỏng. Dụng cụ đo thể
- Cách sử đụng: Rót chất lỏng vào ống đong (2) Ống đong
cho đến gần vạch thể tích cần lấy, sau đó tích
dùng ống hút nhỏ giọt nhỏ thêm dần chất
lỏng cho đến vạch cần đong.
Chuyển giao tài liệu dạy thêm file word Hóa 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 – ôn tốt nghiệp 11 GV: Trần Thanh Bình SĐT: 0977.111.382 - Dùng để đun nóng. (6) Đèn cồn
- Khi sử dụng, bỏ nắp đèn cồn rồi châm lửa, sau khi sử
dụng xong chỉ cần đậy nắp lại. Dụng cụ dùng để đun nóng
- Dùng để đựng khi trộn các hoá chất rắn với nhau
hoặc nung các chất ở nhiệt độ cao,... (9) Bát sứ
- Cách sử dụng: Có thể đun bát sứ trên ngọn lửa hoặc
đốt các chất trong bát sứ. (1) Ống nghiệm
Để đựng hoá chất (dạng lỏng, rắn). Dụng cụ đựng
- Dùng để đựng hoá chất (dạng lỏng, rắn). hoá chất Lọ đựng hoá
- Cách sử dụng: Cho hoá chất vào lọ và đậy nút lại (có (3), (4) chất
thể dùng nút nhám, nút cao su hoặc nút bấc cho phù
họp với từng loại hoá chất).
Dùng để lấy từng lượng nhỏ chất rắn dạng bột cho vào (7) Thìa thuỷ tinh dụng cụ thí nghiệm. Dụng cụ lấy hoá chất, khuấy và
- Dùng để khuấy khi hoà tan chất rắn hoặc pha trộn các trộn hoá chất dung dịch với nhau. (8) Đũa thuỷ tinh
- Cách sử dụng: Khuấy nhẹ theo chiều kim đông hô,
tránh va mạnh làm vỡ hoặc thủng ống nghiệm. Bộ giá thí Dụng cụ giữ cố (5)
Dùng để lắp dụng cụ thí nghiệm. nghiệm định và để ống nghiệm Giá để ống (10)
Dùng để đặt các ống nghiệm. nghiệm
Câu 15. [KNTT - SGK] Trình bày cách lấy hóa chất rắn và hóa chất lỏng. Hướng dẫn giải
- Hóa chất rắn dạng bột dùng thìa kim loại hoặc thủy tinh, hóa chất rắn dạng hạt to, dây, thanh dùng kẹp.
- Hóa chất dạng lỏng dùng ống hút nhỏ giọt với lượng nhỏ, dùng phễu nếu lượng lớn.
Câu 16. [CD - SBT] Thể tích dung dịch đựng trong ống đong dưới đây là bao nhiêu? Hướng dẫn giải Đáp án: 44 mL
Câu 17. [CD - SBT] Trong khi sử dụng đèn cồn đang cháy, một bạn học sinh làm đổ đèn cồn và lửa
bùng cháy. Hãy đề xuất cách xử lí tình huống đó. Hướng dẫn giải
Chuyển giao tài liệu dạy thêm file word Hóa 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 – ôn tốt nghiệp 12 GV: Trần Thanh Bình SĐT: 0977.111.382
Dùng khăn vải mềm, mền ướt phủ kín khu vực cháy hoặc dùng cát, bình chữa cháy để dập lửa.
Câu 18. Hãy giải thích vì sao:
(a) phải hơ đều ống nghiệm trước khi đun tập trung vào hóa chất trong ống nghiệm.
(b) không nên lấy hóa chất trong những lọ không có nhãn ghi tên hóa chất?
(c) không nên tái sử dụng những dân điện cũ có vỏ cách điện bị hở hay chắp nối nhiều đoạn dây để làm dây dẫn trong nhà. Hướng dẫn giải
(a) Để ống nghiệm nóng đều tránh hơ tập trung luôn tại một chỗ ống nghiệm nóng đột ngột sẽ dễ gây vỡ ống nghiệm.
(b) Không sử dụng lọ hóa chất không ghi nhãn do mình chưa xác định được hóa chất đó có nguy hiểm,
dễ gây cháy nổ không, có lưu ý gì khi sử dụng không.
(c) Vì dây điện có thể bị hở dễ gây ra hiện tượng giật điện nguy hiểm khi con người tiếp xúc.
Câu 19. [CTST - SGK] Bằng trải nghiệm thực tế hoặc đọc thông tin trên internet, sách, báo, … hãy
so sánh cách sử dụng máy đo huyết áp cơ và máy đo huyết áp điện tử. Hướng dẫn giải
So sánh cách sử dụng máy đo huyết áp cơ và máy đo huyết áp điện tử: - Giống nhau:
+ Người được đo đều phải có tư thế đo phù hợp, nằm hoặc ngồi trên ghế và để tay duỗi trên mặt bàn
sao cho cánh tay ngang với vị trí của tim.
+ Đều cần quấn vòng bít quanh vị trí cánh tay/ cổ tay. - Khác nhau: Máy đo huyết áp cơ
Máy đo huyết áp điện tử
Sau khi quấn vòng bít, thực hiện các thao tác sau: Sau khi quấn vòng bít, thực hiện các thao tác
- Gắn ống nghe lên tai để nghe mạch đập trong quá sau:
trình đo, đặt phần loa của ống nghe ở trên mạch và - Ấn nút On/Off để khởi động máy, vòng bít sẽ dưới vòng bít.
tự động được bơm hơi.
- Nắm quả bóng cao su bên tay phải và bơm vòng - Khi đã đạt mức cần thiết, áp suất vòng bít tự
bít lên, bóp căng khóa tay đến khi tạo được áp lực động giảm dần. Khi hoàn thành, máy sẽ phát ra
cao hơn huyết áp. Nới lỏng bộ truyền động bên tay tiếng “pip”.
trái và để lực nén khí trong vòng bít giảm nhẹ, kiểm
tra vòng bít. Khi nghe rõ nhịp tim, đọc kết quả huyết
áp tối đa và đọc giá trị huyết áp tối thiểu khi không
nghe thấy nhịp đập của tim.
Đọc kết quả bằng cách xem giá trị trên đồng hồ đo. Kết quả đo huyết áp sẽ được hiển thị trên màn
hình: giá trị huyết áp tối đa, huyết áp tối thiểu và nhịp tim.
Câu 20. Để sử dụng an toàn các thiết bị điện cần lưu ý điều gì? Hướng dẫn giải
Chỉ làm thí nghiệm với nguồn
Sử dụng dây dẫn có vỏ bọc
Ngắt điện trước khi sửa chữa điện dưới 40 V cách điện
Chuyển giao tài liệu dạy thêm file word Hóa 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 – ôn tốt nghiệp 13 GV: Trần Thanh Bình SĐT: 0977.111.382
Tránh sử dụng thiết bị điện khi
Tránh xa nơi có điện thế cao
Khi có người bị điện giật cần đang sạc nguy hiểm
ngắt ngay công tắc điện
❖ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn ♦ Mức độ BIẾT
Câu 1. Dụng cụ như hình vẽ dưới đây có tên là gì? A. Ống nghiệm. B. Cốc thủy tinh. C. Ống đong. D. Bình tam giác.
Câu 2. Dụng cụ như hình vẽ dưới đây có tên là gì? A. Ống nghiệm. B. Cốc thủy tinh. C. Ống đong. D. Bình tam giác.
Câu 3. Dụng cụ như hình vẽ dưới đây có tên là gì? A. Ống nghiệm. B. Cốc thủy tinh. C. Ống đong. D. Bình tam giác.
Câu 4. Dụng cụ như hình vẽ dưới đây có tên là gì? A. Bếp điện. B. Kiềng đun. C. Đèn cồn. D. Lọ thủy tinh.
Chuyển giao tài liệu dạy thêm file word Hóa 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 – ôn tốt nghiệp 14 GV: Trần Thanh Bình SĐT: 0977.111.382
Câu 5. Dụng cụ như hình vẽ dưới đây có tên là gì? A. Ống nghiệm. B. Đũa thủy tinh. C. Ống hút nhỏ giọt. D. Nhiệt kế.
Câu 6. Dụng cụ như hình vẽ dưới đây có tên là gì? A. Giá thí nghiệm. B. Ống nghiệm. C. Giá để ống nghiệm. D. Cốc đong.
Câu 7. Ở điều kiện thường, sulfur (S) ở trạng thái gì? A. Rắn. B. Lỏng. C. Khí. D. Dung dịch.
Câu 8. Cồn được xếp vào nhóm hóa chất A. Dễ cháy. B. Nguy hiểm. C. Khó cháy. D. An toàn.
Câu 9. Sulfuric acid (H2SO4) được xếp vào nhóm hóa chất
Chuyển giao tài liệu dạy thêm file word Hóa 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 – ôn tốt nghiệp 15 GV: Trần Thanh Bình SĐT: 0977.111.382 A. Dễ cháy. B. Nguy hiểm. C. Khó cháy. D. An toàn.
Câu 10. Thiết bị điện như hình vẽ dưới đây có tên là gì? A. Bóng đèn. B. Biến trở. C. Chuông điện. D. Điện trở.
Câu 11. Thiết bị điện như hình vẽ dưới đây có tên là gì? A. Bóng đèn. B. Biến trở. C. Chuông điện. D. Điện trở.
Câu 12. Thiết bị điện như hình vẽ dưới đây có tên là gì? A. Dây dẫn. B. Biến trở. C. Khóa K. D. Ổ cắm.
Câu 13. Thiết bị điện như hình vẽ dưới đây có tên là gì? A. Dây dẫn. B. Biến trở. C. Khóa K. D. Ổ cắm.
Câu 14. Thiết bị điện như hình vẽ dưới đây có tên là gì? A. Vôn kế. B. Ampe kế. C. Joulemeter. D. Ôm kế.
Câu 15. Thiết bị điện như hình vẽ dưới đây có tên là gì? A. Vôn kế. B. Ampe kế. C. Joulemeter. D. Ôm kế.
Câu 16. Thiết bị điện như hình vẽ dưới đây có tên là gì?
Chuyển giao tài liệu dạy thêm file word Hóa 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 – ôn tốt nghiệp 16 GV: Trần Thanh Bình SĐT: 0977.111.382 A. Máy biến áp. B. Ắc quy. C. Pin. D. Công tắc.
Câu 17. Thiết bị điện như hình vẽ dưới đây có tên là gì? A. Máy biến áp. B. Ắc quy. C. Pin. D. Công tắc.
Câu 18. [CD - SBT] Trong môn Khoa học tự nhiên 8, thiết bị điện dùng trong học tập là A. nồi cơm điện. B. đèn ống. C. đèn LED. D. xe đạp điện.
Câu 19. [CD - SBT] Thiết bị điện có thể được nối đồng thời với ba dây dẫn điện là A. điôt. B. điện trở. C. ampe kế. D. biến trở. ♦ Mức độ HIỂU
Câu 20. Công dụng của ống đong là A. đo khối lượng. B. đo thể tích. C. bảo quản hóa chất. D. đun nóng.
Câu 21. Công dụng của bình thủy tinh có nút nhám là A. đo khối lượng. B. đo thể tích. C. bảo quản hóa chất. D. đun nóng.
Câu 22. Công dụng của thìa thủy tinh là A. đo khối lượng. B. lấy hóa chất rắn.
C. cố định ống nghiệm. D. đun nóng.
Câu 23. Công dụng của ống nghiệm là
A. chứa hóa chất thí nghiệm.
B. cố định ống nghiệm. C. đun nóng hóa chất. D. bảo quản hóa chất.
Câu 24. Công dụng của đèn cồn là
A. chứa hóa chất thí nghiệm.
B. cố định ống nghiệm. C. đun nóng hóa chất. D. bảo quản hóa chất.
Câu 25. Công dụng của kẹp gỗ là
A. chứa hóa chất thí nghiệm.
B. cố định ống nghiệm. C. đun nóng hóa chất. D. bảo quản hóa chất.
Câu 26. [CD - SBT] Khi đun nóng hóa chất lỏng trong cốc thủy tinh phải dùng lưới thép lót dưới đáy cốc để A. Cốc không bị đổ. B. tránh nứt vỡ cốc.
C. hóa chất không sôi mạnh. D. dẫn nhiệt tốt.
Câu 27. Công dụng của pin là
A. cấp nguồn cho mạch điện. B. đo hiệu điện thế.
C. đo cường độ dòng điện.
D. đóng, ngắt mạch điện.
Câu 28. Công dụng của vôn kế là
A. cấp nguồn cho mạch điện. B. đo hiệu điện thế.
C. đo cường độ dòng điện.
D. đóng, ngắt mạch điện.
Chuyển giao tài liệu dạy thêm file word Hóa 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 – ôn tốt nghiệp 17 GV: Trần Thanh Bình SĐT: 0977.111.382
Câu 29. Công dụng của ampe kế là
A. đo công suất mạch điện. B. đo hiệu điện thế.
C. đo cường độ dòng điện.
D. đóng, ngắt mạch điện.
Câu 30. [CD - SBT] Một ampe kế ở phòng thí nghiệm có hai thang đo là 0,6 A và 3#A. Giới hạn đo của ampe kế này là A. 3A. B. 0,6#A. C. 1,8#A. D. 3.6A.
Câu 31. [CD - SBT] Một vôn kế ở phòng thí nghiệm có hai thang đo là 12 V và 6 V. Giới hạn đo của vôn kế này là A. 18V. B. 12V. C. 9V. D. 6V.
Câu 32. Công dụng của công tắc (khóa K) là
A. cấp nguồn cho mạch điện. B. đo hiệu điện thế.
C. đo cường độ dòng điện.
D. đóng, ngắt mạch điện.
Câu 33. Công dụng của cầu chì là
A. cấp nguồn cho mạch điện.
B. bảo vệ thiết bị điện.
C. đo cường độ dòng điện.
D. đo công suất mạch điện.
Câu 34. [CD - SBT] Cách làm nào dưới đây khi đun hoá chất lỏng trong ống nghiệm là đúng?
A. Khi đun hoá chất lỏng trong ống nghiệm cần nghiêng ống nghiệm một góc khoảng 30°, hướng
miệng ống nghiệm về phía không có người.
B. Khi đun hoá chất lỏng trong ống nghiệm cần nghiêng ống nghiệm một góc khoảng 90°, hướng
miệng ống nghiệm về phía không có người.
C. Khi đun hoá chất lỏng trong ống nghiệm cần nghiêng ống nghiệm một góc khoảng 60°, hướng
miệng ống nghiệm về phía người khác.
D. Khi đun hoá chất lỏng trong ống nghiệm cần nghiêng ống nghiệm một góc khoảng 60°, hướng
miệng ống nghiệm về phía không có người.
Câu 35. Điều nào sau đây cần làm khi sử dụng hóa chất thí nghiệm?
A. Sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.
B. Ăn uống trong phòng thực hành.
C. Nghiêng hai đèn cồn vào nhau để lấy lửa.
D. Không sử dụng hóa chất không nhãn mác.
Câu 36. Điều nào sau đây không được làm khi sử dụng hóa chất thí nghiệm?
A. Đậy kín lọ hóa chất sau khi lấy hóa chất.
B. Ngửi hóa chất trước khi làm thí nghiệm.
C. Đọc kĩ nhãn mác của lọ hóa chất.
D. Thông báo cho thầy cô khi có sự cố cháy nổ.
Câu 37. Điều nào sau đây cần làm khi sử dụng hóa chất thí nghiệm?
A. Sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.
B. Ăn uống trong phòng thực hành.
C. Nghiêng hai đèn cồn vào nhau để lấy lửa.
D. Không sử dụng hóa chất không nhãn mác.
Câu 38. Để an toàn khi sử dụng điện trong phòng thực hành thì các dây điện cần phải
A. để trần dây kim loại, không bọc.
B. bọc vỏ cách điện đạt tiêu chuẩn và nối thành nhiều đoạn
C. bọc vỏ cách điện đạt tiêu chuẩn và chỉ nên dùng một đoạn.
D. bọc bằng kim loại khác.
Câu 39. Khi thấy người bị điện giật thì việc nào sau đây không được làm?
A. Chạy đến dùng tay kéo người bị giật ra.
B. Tắt hệ thống điện.
C. Lấy gậy khô gạt dây điện ra khỏi người bị giật. D. Gọi người khác đến hỗ trợ. ♦ Mức độ VẬN DỤNG
Câu 40. Cho các phát biểu sau về dụng cụ thí nghiệm:
(a) Lọ thủy tinh có nút nhám dùng để đựng hóa chất.
(b) Khi dùng kẹp gỗ làm thí nghiệm thì kẹp ở giữa ống nghiệm.
(c) Khi tắt đèn cồn thì cần dùng miệng thổi mạnh vào ngọn lửa đèn cồn.
Chuyển giao tài liệu dạy thêm file word Hóa 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 – ôn tốt nghiệp 18 GV: Trần Thanh Bình SĐT: 0977.111.382
(d) Để lấy hóa chất rắn dạng bột ta thường dùng thìa thủy tinh. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Hướng dẫn giải Bao gồm: (a), (d).
(b) Sai vì cần kẹp 1/3 từ miệng ống nghiệm xuống.
(c) Sai vì dễ gây nguy hiểm, chỉ cần nắp đèn cồn lại.
Câu 41. Cho các phát biểu sau về hóa chất thí nghiệm:
(a) Ở điều kiện thường, kẽm (zinc) là kim loại ở trạng thái rắn.
(b) Ở điều kiện thường, cồn (ethanol) là hóa chất ở trạng thái lỏng.
(c) Sulfuric acid (H2SO4) được xếp vào hóa chất nguy hiểm.
(d) Benzene (C6H6) là hóa chất dễ cháy, nổ. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Hướng dẫn giải
Bao gồm: (a), (b), (c), (d).
2. Trắc nghiệm đúng – sai
Câu 42. Cho các dụng cụ thí nghiệm sau: Lọ thủy tinh nút nhám Cốc chia vạch Đèn cồn Ống hút nhỏ giọt
a) Lọ thủy tinh nút nhám là dụng cụ dùng để đo thể tích.
b) Cốc chia vạch là dụng cụ dùng để lấy hóa chất.
c) Đèn cồn là dụng cụ đun nóng.
d) Ống hút nhỏ giọt là dụng cụ đựng hóa chất. Hướng dẫn giải
a) Sai vì lọ thủy tinh nút nhám là dụng cụ đựng hóa chất.
b) Sai vì cốc chia vạch là dụng cụ đo thể tích. c) Đúng.
d) Sai vì ống hút nhỏ giọt là dụng cụ lấy hóa chất.
Câu 43. Cho các hóa chất: Kẽm (Zin, Zn) Sulfuric acid (H2SO4) Cồn (C2H5OH) Oxygen (O2)
Chuyển giao tài liệu dạy thêm file word Hóa 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 – ôn tốt nghiệp 19 GV: Trần Thanh Bình SĐT: 0977.111.382
a) Ở điều kiện thường, kẽm là hóa chất ở trạng thái rắn, không nguy hiểm.
b) Ở điều kiện thường sulfuric acid là hóa chất ở trạng thái lỏng, không nguy hiểm.
c) Ở điều kiện thường, cồn là hóa chất ở trạng thái lỏng, dễ cháy nổ.
d) Ở điều kiện thường, oxygen là hóa chất ở trạng thái lỏng, dễ cháy nổ. Hướng dẫn giải a) Đúng.
b) Sai vì H2SO4 là một hóa chất nguy hiểm vì có thể gây bỏng khi tiếp xúc. c) Đúng.
d) Sai vì ở điều kiện thường, oxygen là chất khí.
Câu 44. Xét các phát biểu về quy tắc sử dụng hóa chất an toàn.
a) Đọc kĩ nhãn mác, không sử dụng nếu không có nhãn mác hoặc nhãn mác bị mờ.
b) Trong quá trình tiến hành thí nghiệm có thể sáng tạo những cách làm mới nếu thấy hợp lí.
c) Nếu gặp sự cố trong quá trình làm thí nghiệm cần thông báo ngay cho thầy cô giáo.
d) Hóa chất sau khi thí nghiệm xong có thể đổ ra bồn rửa, cống thoát nước. Hướng dẫn giải a) Đúng.
b) Sai vì cần tuân theo qui định và hướng dẫn của giáo viên khi tiến hành thí nghiệm vì bản thân HS
chưa đủ kinh nghiệm để biết cách làm đó có an toàn không. c) Đúng.
d) Sai vì hóa chất sau khi thí nghiệm cần phân loại, xử lí trước khi thải ra môi trường.
Câu 45. Cho một số thiết bị điện như sau:
Bóng đèn Chuông điện Diode (Điốt) Điện trở
Vôn kế Ampe kế Joulemeter Đồng hồ đo điện đa năng Pin máy biến áp
Cầu chì Relay (Rơ le) Cầu dao tự động
a) Nguồn cung cấp điện trong các thí nghiệm là pin, máy biến áp.
b) Thiết bị dùng để đo các giá trị của dòng điện là cầu chì, relay, cầu dao tự động.
c) Thiết bị có tác dụng bảo vệ hệ thống điện là vôn kế, ampe kế, joulemeter, đồng đồ đo điện đa năng.
d) Thiết bị được dùng để phát tín hiệu báo động là chuông điện. Hướng dẫn giải a) Đúng.
Chuyển giao tài liệu dạy thêm file word Hóa 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 – ôn tốt nghiệp 20