luận giá trị thặng của Mác, được trình bày đọng nhất trong tác
phẩm “Tư bản”, nội dung rộng lớn, luận giải khoa học về những điều kiện để
hình thành, các quy luật vận động, xu hướng phát triển của nền kinh tế thị trường
bản chủ nghĩa. Trong đó vấn đề quan trọng hàng đầu bàn về nguồn gốc bản
chất của giá trị thặng dư.
Khai thác những luận của Mác về “phương pháp sản xuất ra giá trị thặng
trong nền kinh tế hàng hóa bản chủ nghĩa” chúng ta thấy rằng, hiện tượng
bóc lột giá trị thặng hiện tượng khách quan trong một phương thức sản xuất
vẫn còn tồn tại quan hệ chiếm hữu nhân về liệu sản xuất. Nền kinh tế thị
trường định hướng XHCN VN ta hiện nay vẫn còn thành phần kinh tế nhân,
do vậy, việc diễn ra quá trình bóc lột giá trị thặng tất yếu. Tuy nhiên, cần phải
sự can thiệp để định hướng quá trình bóc lột được giảm dần đem lại hiệu quả
kinh tế cho quốc gia theo định hướng XNCN. Cụ thể, thể bàn đến mấy vấn đề
sau:
Một , nghiên cứu quá trình tạo ra giá trị thặng dư, thể thấy nguồn gốc
DUY NHẤT tạo ra giá trị thặng lao động sống của người làm thuê, chỉ
bản khả biến mới tạo ra m (giá trị thặng dư) do đó, cần phải đầu chăm lo, phát
triển nguồn nhân lực cho lao động nước ta, đặc biêt tập trung đào tạo, phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm tăng năng suất lao động hiệu quả kinh tế.
Hai ,khai thác những luận điểm của Mác về những biện pháp, thủ đoạn
nhằm thu được nhiều giá trị thặng của các nhà bản để góp phần vào việc
quản thành phần kinh tế nhân (đặc biệt kinh tế bản nhân) trong nền
kinh tế nước ta sao cho vừa khuyến khích phát triển, vừa hướng thành phần kinh
tế này đi vào quỹ đạo của chủ nghĩa hội. dụ:
-Quản lao động mức lương: Giá trị thặng được tạo ra bằng cách
khai thác sức lao động của công nhân. Do đó, việc thiết lập các chính
sách quản lao động mức lương công bằng minh bạch thể giúp
giảm thiểu sự tận dụng không công bằng của lao động giúp công nhân
hưởng lợi từ giá trị thặng họ tạo ra.
-Kiểm soát về sở hữu quản sản xuất: Đối với các nhà bản, việc
sở hữu quản sản xuất một phần quan trọng trong việc thu được
giá trị thặng dư. Chính phủ thể can thiệp thông qua các biện pháp quản
sở hữu quản sản xuất nhằm đảm bảo rằng các doanh nghiệp hoạt
động trong một hệ thống giá trị thặng được chia sẻ một cách công
bằng, thúc đẩy sự phát triển hướng các hoạt động sản xuất vào quỹ
đạo của chủ nghĩa hội.
-Chính sách thuế phân phối lợi nhuận: Chính phủ thể sử dụng các
biện pháp thuế chính sách phân phối lợi nhuận để đảm bảo rằng giá
thặng không chỉ tập trung vào một số ít các bản giai cấp, đ
phân phối công bằng dùng để đầu vào các dự án chính sách
hội lợi cho cộng đồng.
-Khuyến khích hình thành phát triển các doanh nghiệp hội:
Chính phủ thể thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp hội
các hình thức kinh doanh mục tiêu hội thông qua việc cung cấp
trợ, khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập và ho
động của các doanh nghiệp này.
Ba , nghiên cứu học thuyết giá trị thặng trong chủ nghĩa tư bản để
chế, chính sách phân phối giá trị thặng đảm bảo công bằng trong nền
thị trường định hướng hội Chủ nghĩa Việt Nam.
-Mục tiêu: Nghiên cứu này nhằm đề xuất chế thuế chính sách phân
phối lợi nhuận nhằm đảm bảo rằng giá trị thặng không tập trung q
mức vào một số ít giai cấp sản, được phân phối công bằng
dụng cho phát triển hội.
-Phương pháp: Nghiên cứu sẽ phân tích chế thuế hiện tại đề xuất
các điều chỉnh để tăng cường công bằng trong việc phân phối giá trị
thặng dư. Nghiên cứu cũng thể dựa trên c hình kinh tế để đ
giá tác động của các chính sách mới vào tình hình kinh tế hội của
Việt Nam.
-Kết quả dự kiến: Kết quả của nghiên cứu thể việc đề xuất các b
pháp cụ thể như tăng thuế đối với thu nhập cao, thiết lập các khoản chi
tiêu công bằng từ giá trị thặng thu được và tạo ra các chế kỷ
kinh doanh nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định về phân phối lợi nhuậ
Muốn vận dụng luận kinh tế chính trị về giá trị thặng vào Việt Nam
hiện nay thì ta cần nắm vững bản chất tưởng cốt lõi của học thuyết giá tr
dư. Học thuyết giá trị thặng dư được hình thành trên sở học thuyết giá trị-
động trực tiếp việc phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động sản xu
hóa. Việc phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa ý
to lớn về mặt luận, đem đến cho thuyết giá trị - lao động một
học thực sự.
Học thuyết giá trị thặng của Mác. Vận dụng luận kinh tế chính trị v
trị thặng vào điều kiện Việt Nam hiện nay.
Các bạn biết rằng học thuyết giá trị thặng của Mác ra đời trên sở nghi
phương thức sản xuất bản chủ nghĩa. Phát hiện ra giá trị thặng làm nổ
cách mạng thực sự trong toàn bộ khoa học- kinh tế- trang cho giai cấp
thứ khí sắc bén trong cuộc đấu tranh chống lại CNTB. Xong, ý nghĩa thực
của học thuyết đó không phải chỉ như vậy. Ngày nay, từ quan niệm đổi mới
CNXH, học thuyết này còn ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp xây dựng
kinh tế trong thời kỳ quá độ lên CNXH. Việc nghiên cứu, khai thác những di sản
luận của Mác trở thành một việc làm cần thiết theo các hướng sau đây: (Nhữ
dưới đây không nêu sự “vận dụng” của luận KTCT Mác Lênin đơn
thuần khái quát “tính cần thiết” của việc kế thừa.
Thứ nhất, khai thác những di sản luận nằm trong học thuyết này về nề
tế hàng hóa. Học thuyết giá trị thặng của Mác được xây dựng trên sở
cứu lịch sử nền sản xuất hàng hóa, đặc biệt nền kinh tế hàng hóa TBCN.
nên, chính Mác chứ không phải ai khác một trong những người nghiên cứu
sắc về kinh tế thị trường. Việt Nam đang phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều
thành phần vận hành theo chế thị trường sự quản của Nhà nước theo đ
hướng XHCN. Mặc dù, nền kinh tế hàng hóa nước ta tính đặc thù của
xong đã sản xuất hàng hóa thì đâu cũng đều những đặc tính phổ bi
phải nói đến giá trị giá trị thặng dư. Điều khác nhau chỉ trong những q
kinh tế khác nhau thì giá trị giá trị thặng mang bản chất hội khác
Cho nên, việc nghiên cứu tính phổ biến tính đặc thù của nền sản xuất hàng
TBCN nghiên cứu những phạm trù, công cụ việc sử dụng chúng trong nền
tế hàng hóa TBCN. Từ di sản luận của Mác việc làm nhiều ý nghĩa th
tiễn Việt Nam hiện nay. ý này không nói được sự vận dụng, dùng để dẫn
thì được chứ được vào thành 1 ý thì không đạt nhé em.
Thứ hai, khai thác những luận điểm của Mác nói về quá trình sản xuất, th
hiện phân phối giá trị thặng trong CNTB, cùng những biện pháp, thủ đoạn
nhằm thu được nhiều giá trị thặng của các nhà bản để góp phần vào v
quản các thành phần kinh tế nhân, kinh tế vốn đầu nước ngoài,...
ta sao cho vừa thể khuyến khích phát triển, vừa hướng các thành phần kin
này đi vào quỹ đạo định hướng XHCN. ý này cần triển khai thêm theo hướ
như này nha em: việc bóc lột giá trị thặng trong nền kinh tế thị trường
hướng XHCN VN hiện nay vẫn còn tất yếu nhưng cần phải sự quan
quản từ nhà nước thông qua chính sách, chế để đảm bảo nền kinh tế p
triển cân đối, từng bước phát triển kinh tế quốc doanh, kết hợp các mục tiêu k
với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, đầu phát triển nguồ
lực, bảo vệ người công nhân, người lao động trong các cty, nghiệp, nhất
ty nghiệp nhân,
Thứ ba, khai thác di sản luận của Mác nói về quá trình tổ chức sản xuất
sản xuất TBCN. Với tính cách một nền sản xuất lớn, gắn với quá trình h
hóa sản xuất ngày càng cao nhằm tạo ra khối lượng g trị thặng ngày
Trên sở những được coi tất yếu của quá trình lịch sử tự nhiên, đặc biệ
về mặt tổ chức kinh tế vận dụng vào nền kinh tế nước ta trong thời kỳ qu
nhằm thúc đẩy nhanh quá trình hội hóa theo định hướng XHCN từ một nền
tế, một nền sản xuất nhỏ trên sở sản xuất ra ngày càng nhiều giá trị thặng
thực hiện nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ quá độ công nghiệp hóa hiện
nền kinh tế nhằm không ngừng nâng cao đời sống vật chất đời sống tinh thầ
cho nhân dân. vận dụng cụ thể nhé em, không nói chung chung như vầy. L
luận về sản xuất giá trị thặng của C.Mác cho thấy, phương pháp sản xuất gi
thặng tương đối giá trị thặng siêu ngạch dựa vào việc tăng năng suất
động, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến vào quá trình sản
giảm giá trị liệu sinh hoạt từ đó giảm giá trị sức lao động, giảm thời gian
động tất yếu tạo ra nhiều giá trị thặng dư, tạo ra của cải cho hội. Trên
luận đó, cho thấy chúng ta cần thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế, thiết
khu kinh tế để tiếp cận nền sản xuất hiện đại,
Như vậy, chúng ta thể thấy học thuyết giá trị thặng dư- học thuyết bả
chất bóc lột về địa vị lịch sử của CNTB vẫn sở phương pháp luận để
thức đúng về CNTB hiện đại. Học thuyết đó còn sở luận cho sự vận
vào công tác quản nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo chế thị
sự quản của Nhà nước theo định hướng XHCN Việt Nam hoặc nói vắ
đó nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Việt Nam hiện nay.

Preview text:

Lý luận giá trị thặng dư của Mác, được trình bày cô đọng nhất trong tác
phẩm “Tư bản”, có nội dung rộng lớn, luận giải khoa học về những điều kiện để
hình thành, các quy luật vận động, xu hướng phát triển của nền kinh tế thị trường
tư bản chủ nghĩa. Trong đó vấn đề quan trọng hàng đầu là bàn về nguồn gốc và bản
chất của giá trị thặng dư.
Khai thác những lý luận của Mác về “phương pháp sản xuất ra giá trị thặng
dư trong nền kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa” chúng ta thấy rằng, hiện tượng
bóc lột giá trị thặng dư là hiện tượng khách quan trong một phương thức sản xuất
vẫn còn tồn tại quan hệ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất. Nền kinh tế thị
trường định hướng XHCN ở VN ta hiện nay vẫn còn thành phần kinh tế tư nhân,
do vậy, việc diễn ra quá trình bóc lột giá trị thặng dư là tất yếu. Tuy nhiên, cần phải
có sự can thiệp để định hướng quá trình bóc lột được giảm dần và đem lại hiệu quả
kinh tế cho quốc gia theo định hướng XNCN. Cụ thể, có thể bàn đến mấy vấn đề sau:
Một là, nghiên cứu quá trình tạo ra giá trị thặng dư, có thể thấy nguồn gốc
DUY NHẤT tạo ra giá trị thặng dư là lao động sống của người làm thuê, chỉ có tư
bản khả biến mới tạo ra m (giá trị thặng dư) do đó, cần phải đầu tư chăm lo, phát
triển nguồn nhân lực cho lao động nước ta, đặc biêt là tập trung đào tạo, phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm tăng năng suất lao động và hiệu quả kinh tế.
Hai là,khai thác những luận điểm của Mác về những biện pháp, thủ đoạn
nhằm thu được nhiều giá trị thặng dư của các nhà tư bản để góp phần vào việc
quản lý thành phần kinh tế tư nhân (đặc biệt là kinh tế tư bản tư nhân) trong nền
kinh tế ở nước ta sao cho vừa khuyến khích phát triển, vừa hướng thành phần kinh
tế này đi vào quỹ đạo của chủ nghĩa xã hội. Ví dụ:
-Quản lý lao động và mức lương: Giá trị thặng dư được tạo ra bằng cách
khai thác sức lao động của công nhân. Do đó, việc thiết lập các chính
sách quản lý lao động và mức lương công bằng và minh bạch có thể giúp
giảm thiểu sự tận dụng không công bằng của lao động và giúp công nhân
hưởng lợi từ giá trị thặng dư mà họ tạo ra.
-Kiểm soát về sở hữu và quản lý sản xuất: Đối với các nhà tư bản, việc
sở hữu và quản lý sản xuất là một phần quan trọng trong việc thu được
giá trị thặng dư. Chính phủ có thể can thiệp thông qua các biện pháp quản
lý sở hữu và quản lý sản xuất nhằm đảm bảo rằng các doanh nghiệp hoạt
động trong một hệ thống mà giá trị thặng dư được chia sẻ một cách công
bằng, thúc đẩy sự phát triển và hướng các hoạt động sản xuất vào quỹ
đạo của chủ nghĩa xã hội.
-Chính sách thuế và phân phối lợi nhuận: Chính phủ có thể sử dụng các
biện pháp thuế và chính sách phân phối lợi nhuận để đảm bảo rằng giá
thặng dư không chỉ tập trung vào một số ít các tư bản giai cấp, mà đ
phân phối công bằng và dùng để đầu tư vào các dự án và chính sách
hội có lợi cho cộng đồng.
-Khuyến khích hình thành và phát triển các doanh nghiệp xã hội:
Chính phủ có thể thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp xã hội
các hình thức kinh doanh có mục tiêu xã hội thông qua việc cung cấp
trợ, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập và ho
động của các doanh nghiệp này.
Ba là, nghiên cứu học thuyết giá trị thặng dư trong chủ nghĩa tư bản để
cơ chế, chính sách phân phối giá trị thặng dư đảm bảo công bằng trong nền
thị trường định hướng Xã hội Chủ nghĩa ở Việt Nam.
-Mục tiêu: Nghiên cứu này nhằm đề xuất cơ chế thuế và chính sách phân
phối lợi nhuận nhằm đảm bảo rằng giá trị thặng dư không tập trung q
mức vào một số ít giai cấp tư sản, mà được phân phối công bằng và
dụng cho phát triển xã hội.
-Phương pháp: Nghiên cứu sẽ phân tích cơ chế thuế hiện tại và đề xuất
các điều chỉnh để tăng cường công bằng trong việc phân phối giá trị
thặng dư. Nghiên cứu cũng có thể dựa trên các mô hình kinh tế để đ
giá tác động của các chính sách mới vào tình hình kinh tế và xã hội của Việt Nam.
-Kết quả dự kiến: Kết quả của nghiên cứu có thể là việc đề xuất các b
pháp cụ thể như tăng thuế đối với thu nhập cao, thiết lập các khoản chi
tiêu công bằng từ giá trị thặng dư thu được và tạo ra các cơ chế kỷ
kinh doanh nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định về phân phối lợi nhuậ
Muốn vận dụng lý luận kinh tế chính trị về giá trị thặng dư vào Việt Nam
hiện nay thì ta cần nắm vững bản chất tư tưởng cốt lõi của học thuyết giá tr
dư. Học thuyết giá trị thặng dư được hình thành trên cơ sở học thuyết giá trị-
động mà trực tiếp là việc phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động sản xu
hóa. Việc phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa có ý
to lớn về mặt lý luận, nó đem đến cho lý thuyết giá trị - lao động một cơ học thực sự.
Học thuyết giá trị thặng dư của Mác. Vận dụng lý luận kinh tế chính trị v
trị thặng dư vào điều kiện Việt Nam hiện nay.
Các bạn biết rằng học thuyết giá trị thặng dư của Mác ra đời trên cơ sở nghi
phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. Phát hiện ra giá trị thặng dư làm nổ
cách mạng thực sự trong toàn bộ khoa học- kinh tế- vũ trang cho giai cấp vô
thứ vũ khí sắc bén trong cuộc đấu tranh chống lại CNTB. Xong, ý nghĩa thực
của học thuyết đó không phải chỉ như vậy. Ngày nay, từ quan niệm đổi mới
CNXH, học thuyết này còn có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp xây dựng
kinh tế trong thời kỳ quá độ lên CNXH. Việc nghiên cứu, khai thác những di sản
luận của Mác trở thành một việc làm cần thiết theo các hướng sau đây: (Nhữ
dưới đây không nêu rõ sự “vận dụng” của lý luận KTCT Mác – Lênin mà đơn
thuần khái quát “tính cần thiết” của việc kế thừa.
Thứ nhất, là khai thác những di sản lý luận nằm trong học thuyết này về nề
tế hàng hóa. Học thuyết giá trị thặng dư của Mác được xây dựng trên cơ sở
cứu lịch sử nền sản xuất hàng hóa, đặc biệt là nền kinh tế hàng hóa TBCN.
nên, chính Mác chứ không phải ai khác là một trong những người nghiên cứu
sắc về kinh tế thị trường. Việt Nam đang phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều
thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo đ
hướng XHCN. Mặc dù, nền kinh tế hàng hóa ở nước ta có tính đặc thù của
xong đã là sản xuất hàng hóa thì ở đâu cũng đều có những đặc tính phổ bi
phải nói đến giá trị và giá trị thặng dư. Điều khác nhau chỉ là trong những q
kinh tế khác nhau thì giá trị và giá trị thặng dư mang bản chất xã hội khác
Cho nên, việc nghiên cứu tính phổ biến và tính đặc thù của nền sản xuất hàng
TBCN nghiên cứu những phạm trù, công cụ và việc sử dụng chúng trong nền
tế hàng hóa TBCN. Từ di sản lý luận của Mác là việc làm có nhiều ý nghĩa th
tiễn ở Việt Nam hiện nay. ý này không nói được sự vận dụng, dùng để dẫn
thì được chứ được vào thành 1 ý thì không đạt nhé em.
Thứ hai, là khai thác những luận điểm của Mác nói về quá trình sản xuất, th
hiện phân phối giá trị thặng dư trong CNTB, cùng những biện pháp, thủ đoạn
nhằm thu được nhiều giá trị thặng dư của các nhà tư bản để góp phần vào v
quản lý các thành phần kinh tế tư nhân, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài,... ở
ta sao cho vừa có thể khuyến khích phát triển, vừa hướng các thành phần kin
này đi vào quỹ đạo định hướng XHCN. ý này cần triển khai thêm theo hướ
như này nha em: việc bóc lột giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường
hướng XHCN ở VN hiện nay vẫn còn là tất yếu nhưng cần phải có sự quan tâ
quản lý từ nhà nước thông qua chính sách, cơ chế để đảm bảo nền kinh tế p
triển cân đối, từng bước phát triển kinh tế quốc doanh, kết hợp các mục tiêu k
với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, đầu tư phát triển nguồ
lực, bảo vệ người công nhân, người lao động trong các cty, xí nghiệp, nhất là ty xí nghiệp tư nhân, …
Thứ ba, khai thác di sản lý luận của Mác nói về quá trình tổ chức sản xuất
sản xuất TBCN. Với tính cách là một nền sản xuất lớn, gắn với quá trình xã h
hóa sản xuất ngày càng cao nhằm tạo ra khối lượng giá trị thặng dư ngày cà
Trên cơ sở những gì được coi là tất yếu của quá trình lịch sử tự nhiên, đặc biệ
về mặt tổ chức kinh tế vận dụng vào nền kinh tế ở nước ta trong thời kỳ qu
nhằm thúc đẩy nhanh quá trình xã hội hóa theo định hướng XHCN từ một nền
tế, một nền sản xuất nhỏ trên cơ sở sản xuất ra ngày càng nhiều giá trị thặng
thực hiện nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ quá độ là công nghiệp hóa – hiện
nền kinh tế nhằm không ngừng nâng cao đời sống vật chất và đời sống tinh thầ
cho nhân dân. vận dụng cụ thể nhé em, không nói chung chung như vầy. L
luận về sản xuất giá trị thặng dư của C.Mác cho thấy, phương pháp sản xuất gi
thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch dựa vào việc tăng năng suất
động, áp dụng các thành tựu khoa học – kỹ thuật tiên tiến vào quá trình sản
giảm giá trị tư liệu sinh hoạt từ đó giảm giá trị sức lao động, giảm thời gian
động tất yếu và tạo ra nhiều giá trị thặng dư, tạo ra của cải cho xã hội. Trên
lý luận đó, cho thấy chúng ta cần thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế, thiết
khu kinh tế để tiếp cận nền sản xuất hiện đại, …
Như vậy, chúng ta có thể thấy học thuyết giá trị thặng dư- học thuyết bả
chất bóc lột về địa vị lịch sử của CNTB vẫn là cơ sở phương pháp luận để
thức đúng về CNTB hiện đại. Học thuyết đó còn là cơ sở lý luận cho sự vận
vào công tác quản lý nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị
có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN ở Việt Nam hoặc nói vắ
đó là nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam hiện nay.