Chịu trách nhiệm xuất bản:
GIÁM ĐỐC – TỔNG BIÊN TẬP
PGS.TS. PHẠM MINH TUẤN
Chịu trách nhiệm nội dung:
PHÓ GIÁM ĐỐC – PHÓ TỔNG BIÊN TẬP
ThS. PHẠM THỊ THINH
Biên tập nội dung: ThS. BÙI THỊ ÁNH HỒNG
TS. HOÀNG MẠNH THẮNG
PHẠM THỊ THU PHƯƠNG
TRẦN PHAN BÍCH LIỄU
Trình bày bìa: ĐẶNG CHU CHỈNH
Chế bản vi tính: NGUYỄN QUỲNH LAN
Sửa bản in: NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
NGUYỄN QUANG TRUNG
Đọc sách mẫu: PHẠM THỊ THU PHƯƠNG
NGUYỄN VIỆT HÀ
Số đăng ký kế hoạch xuất bản: 427-2021/CXBIPH/22-365/CTQG.
Số quyết định xuất bản: 25-QĐ/NXBCTQG, ngày 18/02/2021.
Nộp lưu chiểu: tháng 4 năm 2021.
Mã ISBN: 978-604-57-6510-4.
Biên m
c trên xu
t b
n ph
m
c
a Th
ư
vi
n Qu
c gia Vi
t Nam
TrÇn Thïy Linh
Hái - иp TriÕt häc M¸c - Lªnin: Dμnh cho ®¹i häc kh«ng
chuyªn ngμnh luËn chÝnh trÞ / TrÇn Thïy Linh, TrÞnh ThÞ Kim Thoa. -
H.: ChÝnh trÞ Quèc gia, 2020. - 164tr.; 21cm
ISBN 9786045760581
1. TriÕt häc M¸c - Lªnin 2. S¸ch hái ®¸p
335.4110711 - dc23
CTH0675p-CIP
TÁC GI
TR
N THÙY LINH: Ch
ươ
ng I, Ch
ươ
ng II
TR
NH TH
KIM THOA: Ch
ươ
ng III
5
L
I NHÀ XU
T B
N
h
ngh
ĩ
a Mác - Lênin
đượ
c c
u thành t
ba b
ph
n lý
lu
n c
ơ
b
n, có m
i quan h
m
t thi
ế
t v
i nhau,
đ
ó l à: tri
ế
t
h
c Mác - Lênin, ki nh t
ế
h
c chính tr
ĩ
Mác - Lênin và ch
ngh a
xã h
i khoa h
c,
đượ
c C. Mác và P h.
Ă
ngghen sáng l
p vào gi
a
th
ế
k
XIX, s au
đ
ó
đượ
c V.I. L ênin và các nhà mácxít s au này
phát tri
n thêm. Tri
ế
t h
c Mác - Lênin
đượ
c coi là c
ơ
s
tri
ế
t h
c
c
a c h
ngh
ĩ
a M ác, là chìa khóa
để
gi
i thích tr ên c
ơ
s
khoa
h
c quá trì nh phát tri
n c
a t
ư
t
ưở
ng nhân lo
i. T ri
ế
t h
c Mác -
Lênin nghiên c
u nh
ng quy lu
t v
n
độ
ng, phát tri
n chung
nh
t c
a t
nhiên, xã h
i và t
ư
duy, xây d
ng th
ế
gi
i quan và
ph
ươ
ng pháp l u
n chung nh
t c
a nh
n th c khoa h
c và th
c
ti
n cách m
ng. B
i v i c
y, s
ra
đờ
a tri
ế
t h
c Mác - Lênin là
m
t cu
c cách m
ng th
c s tr ong l
ch s t
ư
t
ưở
ng loài ng
ườ
i nói
chung c
ũ
ng nh
ư
trong l
ch s
tri
ế
t h
c nói riêng.
N
m v
ng các ki
ế
n th t là tr i
c tri
ế
t h
c,
đặ
c bi
ế
t h
c Mác -
Lênin là yê u c
u b
t bu
c
đố
i v
i si nh viên các tr
ườ
ng cao
đẳ
ng,
đạ
i h
c trong h
th ng giáo d
c Vi t N am
để
đ
ào t
ũ
o ra
độ
i ng
trí th
c tr
, ngu
n nhân l
c ch
t l
ượ
ng cao,
đ
áp
ng yêu c
u
phát tri c t rong giai
n
đấ
t n
ướ đ
o
n hi
n nay. Th
c hi
n K
ế
t
lu
n s
94-KL/TW, ngày 28/3/2014 c
a Ban Bí t h
ư
v
ế
ti p t
c
đổ
i m
i vi
c h c t
p lý l u n chính t r trong h
th ng giáo d
c
C
6
qu
c dân, b
giáo tr ình các m ôn khoa h
c Mác - Lênin, t
ư
t
ưở
ng
H
Chí Minh dành cho sinh viên các tr
ườ
ng
đạ
i h
đ
c, cao
đẳ
ng ã
đượ
c biên so
n
để đư
a vào gi
ng d
y r ng rãi t i t t c
các
tr
ườ
ng
đạ
i h
c, cao
đẳ
ng trong c
n
ướ
c.
V
i m
c
đ
ích giúp si nh viên t i
ế
p c
n, h
c t
p và nghiên c
u
t
t h
ơ
n c ác b
môn l ý lu
n M ác - Lênin nói chung và tri
ế
t h
c
Mác - Lênin nói riêng, N hà xu
t b
n Chính tr
qu
c gia S
th
t
xu
t b
n cu n sách
H
i -
đ
áp tri
ế
t h
c Mác - Lênin (Dành
cho h
đạ
i h
c không chuyên ngành lý lu
n chính tr
)
c
a
tác gi n T hùy Linh và Tr
Tr
nh Th
Kim Thoa. Cu
n s ách h
th
ng các tri th
c c
ơ
b
n c a b
môn tri
ế
t h
c Mác - Lênin theo
ch
ươ
ng trình c
a B
Giáo d
c và
Đ
ào t
o nh
ư
: tri
ế
t h
c là gì, v
n
đề
c
ơ
b
n c a tri
ế
t h
c, vai trò c
a tri
ế
t h
c Mác - Lênin trong
đờ
i
s
ng xã h
i, các quan ni a ch
m c
ngh
ĩ
a duy v
t bi
n ch ng và
ch
ngh
ĩ
a duy v
t l
ch s
trong tri
ế
t h
c Mác - Lênin: v khái
ni
m v
t ch
t, ý th
c; hai nguyên lý, ba quy lu t và sáu c p
ph
m trù; th
c ti
n và vai trò c
a nó
đố
i v i nh n th
c; m
i quan
h
bi
n ch
ng gi
a l
c l
ượ
ng s n xu
t và quan h
s
n xu
t, c
ơ
s
h
t
ế
ng và ki n trúc th
ượ
ng t ng; t n t i xã h
i và ý th
c xã h
i;
giai c
p,
đấ
u tranh giai c
p và cách m
ng xã h
i...
Dù
đ
ã c
g
ng tr ong quá trình biên so
n nh
ư
ng cu
n s ách
khó tránh kh
i nh
ng h
n ch
ế
. R
t mong nh
n n
đượ
c ý ki
ế đ
óng
góp c
a
đ
ông
đả
o b
n
đọ
c
để
cu
n sách
đượ
c hoàn thi
n h
ơ
n
trong l
n xu
t b
n sau.
Xin trân tr
ng gi
i thi
u cu
n sách cùng b
n
đọ
c.
Tháng 9 n
ă
m 2020
NHÀ XU
T B
N CHÍNH TR
QU
C GIA S
TH
T
7
Ch
ươ
ng I
TRI
T H
C VÀ VAI TRÒ C
A TRI
T H
C
TRONG
ĐỜ
I S
NG XÃ H
I
Câu h
i 1: Tri
ế
t h
c là gì? Tr ình bà y ngu
n g
c
c
a tri
ế
t h
c?
Tr
l
i:
a) Khái ni
m tri
ế
t h c
Tri
ế
t h
c là h
th
ng quan
đ
i
m chun g nh
t c
a c on
ng
ườ
i v
th
ế
gi
i và v
trí c
a con ng
ườ
i tron g th
ế
gi
i
đ
ó;
là kh oa h
c v
nh
ng quy lu
t v
n
độ
ng, phát tr i
n chu ng
nh
t c
a t
nhiên, xã h
i và t
ư
duy.
b) Ng u
n g
c c t h
a tri
ế
c
V
i t
ư
cách là m
t hình thái ý th
c x ã h
i, tri
ế
t h
c c ó
ngu
n g n g
c nh n th
c và ngu
c xã h
i.
- Ng u
n g
c nh n th
c:
Đ
ó là s
hì n h th ành , phát
tr i
n c u t
a t
ư
du y tr
ượ
ng , c
a n
ă
ng l
c khái quát
tr on g n h c c
n th
a co n n g
ườ
i. Tri
ế
t h
c ch
xu
t hi
n
kh i k ho tàn g tr i th
c c
a lo ài ng
ườ
i
đ
ã hì n h t h ành
đượ
c
m
t v
n hi
u bi
ế
t nh
t
đị
nh v à trê n c
ơ
s
đ
ó, t
ư
duy co n
8
ng
ườ
i c
ũ
ng ã
đ đạ
t
đế
n t r ìn h
độ
có kh
n
ă
ng r ú t ra
đượ
c
cái ch un g tro ng muô n vàn nh
ng s
ki
n, hi
n t
ượ
ng
ri ên g l
.
- Ng u
n g n s
c xã h
i: Tr i
ế
t h
c ra
đờ
i k hi n
n x u
t
xã h ã x u
i i
đ
ã có s
phân công lao
độ
ng và loài ng
ườ đ
t
hi
n g iai c n g áp b
p. Xã h
i c ó gi ai c
p và tìn h tr
c giai
c
p hà kh
c
đ
ã
đượ
c l u
t h óa. N hà n
ướ
c, công c
tr
n áp
và
đ
i
u hòa l
i ích gi ai c
p
đủ
tr
ưở
ng thành. Tri
ế
t h c c h
ra
đờ
i kh i x ã h
i l oài ng
ườ
i
đ
ã
đạ
t
đế
n m
t trì nh
độ
t
ươ
ng
đố
i c ao c
a s
n x u
t xã h
i, phân c ông lao
độ
ng xã h
i
hình th ành, c a, t
a c
i t
ươ
ng
đố
i d
ư
th
ư
h
u hóa t
ư
li
u
s
n xu
t
đượ
c lu
t
đị
nh, giai c
p phân hóa r õ và m
nh,
nhà n
ướ
c ra
đờ
i. Tr ong m
t x ã h
i nh
ư
v
y, t ng l
p tr í
th
c xu
t hi
n, g iáo d
c và n hà tr
ườ
ng hình th ành và
phát tri
n, các nhà thông thái
đ
ã
đủ
n
ă
ng l
c t
ư
duy
để
tr
u t
ượ
ng hóa, khái quát hóa, h
th
ng hóa toàn b
tri
th
c th
i
đạ
i v à các hi
n t a t n t
ượ
ng c
i x ã h
i
để
xây
d
ng nên các h
c thuy t thuy
ế
t, các lý lu
n, các tr i
ế ế
t. V
i
s
t
n t
i mang tính pháp lý c
a ch
ế
độ
s
h
ư
u t nhân v
t
ư
li
u s
n xu t, c
a tr
t t
giai c
p v à c
a b
máy n hà
n
ướ
c, tri
ế
t h
c, t
nó
đ
ã mang trong mình tính giai c
p
sâu s
c l à ph
c v
cho l
i íc h c
a nh
ng g iai c
p, nh
ng
l
c l
ượ
ng xã h
i nh
t
đị
nh.
Ngu
n g n g a s
c nh
n th
c và ngu
c xã h
i c
ra
đờ
i c
a tri
ế
t h c ch
là s phân ch ia c ó tính c h
t t
ươ
ng
đố
i
để
hi
u tri
ế
t h c
đ
ã ra
đờ
i trong
đ
i
u ki n nào và v
i
nh
ng ti
n
đề
nh
ư
th
ế
nào.
9
Câu h
i 2: Trình bày
đố
i t
ượ
ng c
a tri
ế
t h
c
trong l
ch s
?
Tr
l
i:
Cùng v
i quá trìn h phát tri
n c a nh
a xã h
i, c
n
th
c và c
a b
n thân tri
ế
t h
c, n
i dung
đố
i t
ượ
ng c
a
tri
ế
t h c c
ũ
ng thay
đổ
i theo t
ng th
i
đạ
i l
ch s
và t
ng
tr
ườ
ng phái tri
ế
t h
c khác nhau.
Đố
i t
ượ
ng c
ế
a tri t h c là các quan h ph bi
ế
n và các
quy lu
t chung nh
t c
a toàn b
t
nhiên, xã h
i và t
ư
duy.
đ
th
i k Hy L
p c
ế
đạ
i, n n tri t h c t
nhiên ã
đạ
t
đượ
c nh
ng thành t
u vô c ùng r c r
.
nh h
ưở
ng c a tri
ế
t
h
c Hy L
p c
đạ
i c òn in
đậ
m d
u n
đế
n s
phát tri
n
c
a t
ư
t
ưở
ng tri
ế
t h
c
Tây Âu trong các giai
đ
o
n sau.
Tây Âu th i trung c , khi quy
n l c c
a Giáo h
i bao
trùm m
i l i s
ĩ
nh v
c
đờ
ng xã h
i, n
n
tri
ế
t h
c t
nhiên
b
thay b
ng n
n
tri
ế
t h
c kinh vi
n
. Tri
ế
t h c trong su t g n
m
t thiên niên k
đ
êm tr
ườ
ng Trung c ch u s
quy
đị
nh
và chi ph
i c
a h
t
ư
t
ưở ượ
ng Kitô giáo.
Đố
i t ng c
ế
a tri t
h
c kinh vi
n ch
t
p trung vào các ch
đề
nh
ư
ni m tin tôn
giáo, thiên
đườ
ng,
đị
a ng
c, m
c kh
i ho
c chú gi
i c ác tín
đ
i u phi th
ế
t
c... - nh
ng n
i dung n
ng v
t
ư
bi n.
Ph
i
đế
n th
i k
Ph
c h
ư
ng v
i r
t nhi
u thành t
u
c
a Côpécních v
i s
ra
đờ
i c
a Thuy
ế
t nh
t tâm, khoa h
c
t
nhiên tr ong c ác th
ế
k
XV, XVI
đ
ã t
o c
ơ
s
cho s
phát
tri
n m
i c
a tri
ế
t h
c.
Cù ng v
i s
hì n h th àn h v à c
ng c
qu an h
s
n x u t
t
ư
b
n c h
ng h
ĩ
a,
để
đ
áp ng c ác y êu c u c
a th
c t i
n,
đặ
c bi
t là yêu c
u c
a s
n xu t công nghi p, c b môn
10
khoa h
c chuyên ngành, tr
ướ
c h c th
ế
t là các khoa h
c
nghi
m
đ
ã ra
đờ
i. Nh
ng phát hi
n l n v
đị
a lý và thiên
v
ă
n cùng nh
ng thành t
u khác c
a khoa h
c th
c nghi
m
th
ế
k
đ
XV - XVI ã thúc
đẩ
y cu c
đấ
u tranh gi a khoa h c,
tri
ế
t h
c duy v
t v
i ch
ngh
ĩ
a duy tâm và tôn giáo. V
n
đề
đố
i t
ượ
ng c
ế
a tri t h c b t
đầ
u
đượ
c
đặ
t ra. Nh
ng
đỉ
nh cao
m
i trong ch
ngh
ĩ
a duy v
t th
ế
k
đ
XVII - XVIII ã xu t
hi
n
Anh, Pháp, Hà Lan v
i nh
ng
đạ
i di
n tiêu bi
u nh
ư
Ph. Bêc
ơ
n, T. H
px
ơ
(Anh), D.
Đ đ
i rô, C. Henvêtiuýt (Pháp),
B. Xpinôda (Hà Lan)... V.I. Lênin
đ
c bi
t
đ
ánh giá cao công
lao c
a các nhà duy v
t Pháp th
i k i v
này
đ
i s
phát
tri
n ch
ngh
ĩ
a duy v
t trong l
ch s
tri
ế
t h
c tr
ướ
c Mác.
Tri
ế
t h t h c cu
c H êgh en là h
c thu y
ế
t tri
ế
i c ùng th
hi
n tham v
ng
đ
ó. Hêghen t
coi tri
ế
t h
c c
a mì nh là
m
t h th
ng nh
n th
c ph
bi
ế
n, trong
đ
ó nh
ng ng ành
khoa h
c r iêng bi
t ch
là nh
ng m
t khâu ph
thu
c v ào
tri
ế
t h
c, là lôgíc h
c
ng d
ng.
Hoàn c
nh kinh t
ế
- x ã h
i và s
phát tri
n m nh m
c
a khoa h
c vào
đầ
u th
ế
k
XIX
đ
ã dâ
n
đế
n s
ra
đờ
i
c
a tr i
ế
t h
c M ác .
Đ
o
n t uy
t tr i
t
để
v
i qu an ni
m t ri
ế
t
h
c là khoa h
c c
a c ác khoa h
c, tri
ế
t h
c M ác xác
đị
nh
đố
i t
ượ
ng ng h iê n c
u c
a m ìn h l à
ti
ế
p t
c g i
i qu y
ế
t m
i
quan h
gi
a t n t
i và t
ư
duy, gi
a v
t ch t v à ý th
c
trên l
p tr
ườ
ng duy v
t tr i
t
để
và n ghiê n c
u nh
ng quy
lu
t c hung nh
t c
a t
nhiên, xã h
i v à t
ư
duy
. Các nhà
tri
ế
t h
c mácxít v
sau
đ
ã n
đ
ánh g iá, v
i M ác, l
đầ
u tiê n
trong l
ch s
,
đố
i t ng c
ượ
a tri
ế
t h
c
đượ
c xác l
p m
t cách
h
p lý.
11
Câu h
i 3: V
n
đề
c
ơ
b
n c
a tri
ế
t h
c?
Tr
l
i:
Tri
ế
t h
c, khác v
i m lo
t s
i hìn h nh
n th
c khác,
tr
ướ
c khi g i
i quy
ế
t các v
n
đề
c
th
c
a mình, n ó bu
c
ph
i gi
i quy
ế
t m t v
n
đề
có ý ng h
ĩ
a n n t
ng và là
đ
i
m
xu
t phát
để
gi
i quy
ế
t t t c
nh
ng v
n
đề
còn l
i - v n
đề
v
m
i quan h gi
a v
t ch
t v
i ý th c.
Đ
ây chín h l à
v
n n
đề
c b
ơ
c
a tri
ế
t h
c.
V
n
đề
c
ơ
b
n c
a tri
ế
t h c có h ai m t nh m tr l
i
hai câu h
i l
n.
M
t th
nh
t
: Gi
a ý th
c và v
t c h
t thì c ái nào có
tr
ướ
c, c ái nào c ó sau, c ái nào quy
ế
t
đị
nh c ái nào? Nói c ách
khác, khi tru y tìm ng uyên nhân cu
i cùn g c
a hi n t
ượ
ng,
s
v
t, hay s
v
n
độ
ng
đ
ang c n ph i gi i thí ch, thì
nguy ên nhân v t hay nguy ên nhân tinh th
t ch
n
đ
óng
vai trò là cái quy
ế
t
đị
nh.
M
t th
hai
: Con ng
ườ
i có kh
n
ă
ng nh
n th
c
đượ
c
th
ế
gi
i hay khô ng? N ói cách khá c, khi khám phá s
v
t
và hi
n t nh
ượ
ng, con ng
ườ
i có dám ti n r
ng mình s
n
th
c
đượ
c s
v
t và hi
n t
ượ
ng hay không .
Cách tr
l
i hai c âu h
i trên quy
đị
nh l
p tr
ườ
ng c
a
nhà tri
ế
t h t h
c v à c
a tr
ườ
ng phái tri
ế
c, x ác
đị
nh vi
c
hình thành các tr
ườ
ng phái l
n c
a tri
ế
t h
c.
Câu h
i 4: Ch
ngh
ĩ
a duy v
t và ch
ngh
ĩ
a duy tâm?
Tr
l
i:
-
Ch
ngh
ĩ
a duy v
t:
Cho
đế
n nay, c h
ngh
ĩ
a duy v
t
đ
ã
đượ
c th
hi n d
ướ
i ba hìn h th
c c
ơ
b
n: ch
ngh
ĩ
a duy
12
v
t ch
t phác, c h
ngh
ĩ
a duy v
t siêu hình và c h
ngh
ĩ
a
duy v
t bi n c h
ng.
+
Ch
ngh
ĩ
a duy v
t ch
t phác
là k
ế
t qu
nh
n th
c
c
a các nhà tri
ế
t h
c duy v
t th
i c
đạ
i. Ch
ngh
ĩ
a duy v
t
th
i k
này th
a nh
n tính th
nh
t c a v t ch
t nh
ư
ng
đồ
ng nh
t v t ch t v t s ch t c th
i m
t hay m
c
a v t
ch
t và
đư
a r a nh
ng k
ế
t lu
n mang n
ng tính tr
c quan,
ngây th
ơ
, ch
t phác. Tuy h
n ch n th
ế
do trình
độ
nh
c
th
i
đạ
i v
v
t ch t và c u trúc v t ch
t, nh
ư
ng ch
ngh
ĩ
a
duy v
t ch
t phác th
i c i v
đạ
c
ơ
b
đ
n là úng vì nó
đ
ã l
y
b
n thân gi
i t
nhiên
để
gi
i thích th
ế
gi
i, không vi
n
đế
n th
n linh, th
ượ
ng
đế
hay các l c l
ượ
ng siêu nhiên.
+
C h
n g h
ĩ
a du y v
t s i ê u h ì n h
t h
h i
n kh á r õ
c á c n h à t r i
ế
t h c t h
ế
k
X V - X V I I I ,
đ
i
n h ì n h l à t h
ế
k
XVII, XVIII.
Đ
ây là th
i k
mà c
ơ
h
c c
đ
i n
đạ
t
đượ
c
nh
ng thành t
u r
c r
nên trong khi ti
ế
p t
c phát tri
n
quan
đ
i
m ch
ngh
ĩ
a duy v
t th
i c
đạ
i, ch
ngh
ĩ
a duy
v
t giai
đ
o
n này ch
u s
tác
độ
ng m
nh m
c
a ph
ươ
ng
pháp t ng pháp nhì n th
ư
duy siêu h ình, c
ơ
gi
i - ph
ươ ế
gi
i
nh
ư
m
ế
t c
máy kh ng l mà m i b
ph
n t o nên th gi
i
đ
ó v
c
ơ
b
n là
trong tr
ng thái bi
t l p v à t
ĩ
nh t i . Tuy
không ph
n ánh
đ
úng hi
n th c nh
c trong toàn c
ư
ng ch
ngh
ĩ
a duy v
t siêu h ình
đ
ã góp ph
n khôn g nh
vào vi
c
đẩ
y lùi th
ế
gi
i quan duy tâm và tôn giáo,
đặ
c bi
t là
th
i k
chuy
n ti
ế
p t
đ
êm tr
ườ
ng Trun g c
sang th
i
Ph
c h
ư
ng.
13
+
Ch
ngh
ĩ
a duy v t bi n c h
ng
, do C. M ác v à
Ph.
Ă
nggh en sáng l
p v ào nh
ng n
ă
m 40 c
a th
ế
k
XIX,
sau
đ
ó
đượ
c V.I. Lêni n phát tri
n. V
i s
k
ế
th
a tin h hoa
c
a c ác h
c thu y
ế
t tri t h c tr
ế ướ
c
đ
ó và s
d
ng khá tri
t
để
thành t
u c
a khoa h
c
đươ
ng th i , ch n gh
ĩ
a duy v
t
bi
n ch
ng ngay t
khi m
i ra
đờ
i
đ
ã kh
c ph
c
đượ
c h
n
ch
ế
c
a ch
ngh
ĩ
a duy v
t ch
t phác th
i c
đạ
i, ch
ngh
ĩ
a
duy v
t siêu hình và là
đỉ
nh cao trong s
phát tri
n c
a
ch
ngh t. Ch ngh
ĩ
a duy v
ĩ
a duy v t bi n c h
ng không
ch
ph
n ánh hi
n th
c
đ
úng nh
ư
chính b
n thân nó t
n
t
i mà còn là m
t côn g c
h
u hi
u g iúp n h ng l c l
ượ
ng
ti
ế
n b
trong x ã h
i c i t o h i
n th
c
y.
-
Ch
ngh
ĩ
a duy tâm
: g
m có hai phái: c h
ngh
ĩ
a du y
tâm ch
quan và ch
ngh
ĩ
a duy tâm khách quan.
+
Ch
ngh a duy tâm ch
ĩ
quan
th
a nh
n tính th
nh
t c
a ý th
c con ng
ườ
i. Trong khi ph
nh n s
t
n t
i
khách quan c
a hi quan
n th
c, c h
ngh
ĩ
a duy tâm c h
kh
ng
đị
nh m
i s
v
t, hi
n t
ượ
ng ch
là ph
c h
p c
a
nh
ng c
m giác.
+
Ch
ngh
ĩ
a duy tâm khách quan
c
ũ
ng th
a n h
n
tính th
nh
t c
a ý th
c nh
ư
ng c oi
đ
ó là
th
tinh th
n
khách quan
có tr
ướ
c và t
n t
i
độ
c l
p v
i con n g
ườ
i. Th
c
th
tinh th
n khách quan này th
ườ
ng
đượ
c g
i b
ng
nh
ng cái tê n khác nh au nh
ư
ý ni
m, tinh th
n tuy
t
đố
i,
lý tính th
ế
gi
i, v.v..
Ch
ngh
ĩ
a duy tâm c ho r
ng ý th
c, tinh th
n là cái
có tr ng s
ướ
c và s
n sinh ra gi
i t
nhiên. Tôn gi áo th
ườ
14
d
ng c ác h
c thuy n ch
ế
t duy tâm làm c
ơ
s
lý lu
n, lu
ng
cho các quan
đ
i
m c
a mình, tr ong th
ế
gi
i quan tôn giáo,
lòng ti n là c
ơ
s
ch
y
ế
u và
đ
óng v ai trò c h
đạ
o
đố
i v i
v
n n
độ
ng. Còn c h
ng h
ĩ
a duy tâm tri
ế
t h c l
i l à s
ph
m c
a t
ư
duy lý tính d
a tr ên c
ơ
s
tri th
c và n
ă
ng
l
c m
nh m
c
a t
ư
duy.
Nh
ng quan
đ
i
m, h
ế
c phái tri t h c r
t phong phú và
đ
a d
ng, nh
ư
ng
đề
u thu
c
hai tr
ườ
ng phái chín h là ch
ngh
ĩ
a duy v
t v à ch
ngh
ĩ
a duy tâm. L
ch s
tri t h
ế
c do
v
y c
ũ
ng c h
y
ế
u là l
ch s
đấ
u tranh c a hai tr
ườ
ng phái
duy v
t và duy tâm.
Câu h
i 5: Th uy
ế
t có t h
bi
ế
t (thuy
ế
t kh
tri) và
thuy
ế
t không th
bi
ế
t (thuy
ế
t b
t kh
tri)?
Tr
l
i:
Để
gi
i quy
ế
t m t th
hai v n
đề
c
ơ
b
n c
a tri
ế
t h
c,
tr
l
i cho câu h i Con ng
ườ
i có th nh
n th
c
đượ
c th
ế
gi
i hay không ? ng
ườ
i ta
đ
ã phân chia h
c thuy
ế
t tri
ế
t
h
c thành thuy
ế
t kh
tri và thuy
ế
t b
t kh
tri.
H
c thuy
ế
t tri
ế
t h
c kh
ng
đị
nh kh
n
ă
ng nh n th
c
c
a con ng
ườ
i
đượ
c g
i là
thuy
ế
t kh
tri.
Thuy
ế
t kh
tri
kh
ng
đị
nh c on n g
ườ
i v
nguy ên t
c c ó th
hi
u n
đượ
c b
ch
t c
a s
v
t.
H
c thuy
ế
t tri t h
ế
c ph
nh
n kh
n
ă
ng nh n th
c
c
a con ng
ườ
i
đượ
c g
i là
thuy
ế
t không th
bi
ế
t (thuy
ế
t
b
t kh
tri)
. Theo thuy
ế
t này, con ng
ườ
i, v
nguy ên t
c,
15
không th c b t c
hi
u
đượ
n ch
a
đố
i t
ượ
ng. B
t kh
tri
không tuy
t
đố
i ph
nh
n nh
ng th
c t
i siêu nhi ên hay
th
c t c c
i
đượ
m giác c
a c on ng
ườ
i, nh
ư
ng v
n kh
ng
đị đạ đố
nh ý th
c c on ng
ườ
i không th
t t
i th
c t
i tuy t i
hay th
c t c t
i nh
ư
nó v
n c ó, vì m
i th
i tuy
t
đố
i
đề
u
n
m ngoài kin h ng hi
m c
a c on n g
ườ
i v
th
ế
gi
ế
i. Thuy t
b
t kh
tri c
ũ
ng không
đặ
t v
n
đề
v
ni
m ti n, mà là ch
ph
nh
n kh
n
ă
ng vô h
n c a nh
n th
c.
Câu h
i 6: S
đố
i l
p gi
a hai ph
ươ
ng pháp t
ư
duy siêu hình và ph duy bi
ươ
ng pháp t
ư
n ch
ng?
Tr
l
i:
Ph
ươ
ng pháp t
ư
duy siêu hình:
- N h
n th
c
đố
i t
ượ
ng
tr
ng thái cô l
p, tách r
i i
đố
t
ượ
ng r a kh
i các quan h
đượ
c x em xét và c oi các m
t
đố
i
l
p v
i nhau có m
t ranh gi
i tuy
t
đố
i.
- Nh
n th
c t
đố
i t
ượ
ng
tr
ng thái t
ĩ
nh;
đồ
ng nh
đố
i
t
ượ
ng v
i tr
ng th ái t
ĩ
nh n h
t th
i
đ
ó. Th
a nh n s bi
ế
n
đổ đổ
i ch
là s
bi
ế
n i v
s
l
ượ ượ
ng, v
các hi n t ng b
ngoài. Ng uyên nhân c
a s bi
ế
n
đổ
i
đượ
c c oi là n
m
bên
ngoài
đố
i t
ượ
ng.
Ph
ươ
ng pháp t
ư
duy siêu hình có ngu
n g
c t
khoa
h
c c
đ
i
n, theo
đ
ó, mu
n nh
n th
c b
t k
m
t
đố
i t
ượ
ng
nào, tr
ướ
c h
ế
t con ng
ườ
i ph
i tách
đố
i t
ượ
ng
y ra kh
i
nh
ng l iên h
nh
t
đị
nh v à nh
n th
c nó
tr
ng thái
không bi
ế
n
đổ
i trong m
t không gian và th
i gian xác
đị
nh.
16
Đ
ó là ph
ươ
ng pháp
đượ
c
đư
a t
toán h
c và v
t lý h
c c
đ
i
n v ào các khoa h c th
c nghi
m và vào tri
ế
t h c. Song
ph
ươ
ng pháp t
ư
duy siêu hì nh ch
có tác d
ng trong m
t
ph
m v i nh
t
đị
nh b
i hi
n th
c khách quan, trong b
n
ch
t c
a nó, không r
i r
c và không ng
ư
ng
đọ
ng .
Ph
ươ
ng pháp t
ư
duy siêu hình có c ông l
n trong v i
c
gi
i quy
ế
t các v
n
đề
có liên quan
đế
n c
ơ
h
c c
đ
i
n.
Nh
ư
ng khi m m vi khái quát sang g i
r
ng ph
i quy
ế
t c ác
v
n
đề
v
v
n
độ
ng, v
liên h
thì l i l àm cho nh n th
c
r
ơ
i vào ph
ươ
ng pháp lu
n siêu hình .
Ph
ươ
ng pháp t
ư
duy bi
n ch
ng:
- Nh
n th
c
đố
i t i l iên h
ượ
ng trong các m
ph
bi
ế
n
v
n có c
a nó.
Đố
i t i t
ượ
ng và các thành ph
n c
a
đố ượ
ng
luôn trong s
l
thu
c,
nh h ng nhau, ràng bu
ưở
c, quy
đị
nh l
n nhau.
- Nh
n th
c
đố
i t
ượ
ng
tr
ng thái luôn v
n n
độ
ng bi
ế
đổ
i, n
m trong khu ynh h
ướ
ng ph
quát là phát tri
n. Quá
trình v
n
độ
ng n ày thay
đổ
i c
v l
ư
ng v à v
ch
t c a các
s
v
t, h i
n t
ượ
ng. Ngu
n g c c
a s v
n
độ đổ
ng, thay i
đ
ó là s
đấ
u tr anh c a các m
t
đố
i l
p, c a mâu thuâ
n n
i
t
i trong b
n thân s v
t.
Quan
đ
i
m bi
n ch n th
ng cho phép c h
th
nh
c
không c h th
y nh ng s
v
t riêng bi
t mà còn th y c
m
i l iên h
gi
a chú ng, kh ông ch
th
y s
t
n t
i c
a s
v
t mà c òn th
y c
s
sinh th ành, phát tr i
n v à s
tiêu
vong c
a s
v
t, không ch
th y tr
ng thái t
ĩ
nh c
a s v
t
17
mà còn th
y c
tr
ng thái
độ
ng c
a nó. Ph.
Ă
ngg hen n h
n
xét, t
ư
duy c
a n hà siêu hìn h ch
d
a tr ên nh ng ph
n
đề
tuy
t t
đố
i khô ng th
dung hòa nhau
đượ
c,
đố
i v i h
, m
s
v
t ho
c t
n t i h o c khôn g t
n t i , m
t s
v
t không
th
v
a là c hính n ó l
i v
a là cái khác, c ái kh ng
đị
nh và
cái ph
đị
nh tuy
t
đố
i bài tr
l
n n hau. Ng
ượ
c l
i, t
ư
duy
bi
n ch
ng là t
ư
duy m t, kh ông tuy
m d
o, linh ho
t
đố
i
hóa nh
ng ranh g i
i nghi êm ng
t.
Ph
ươ
ng pháp t
ư
duy bi n c h
ng ph
n ánh hi
n th
c
đ
úng nh
ư
nó t
n t
i. Nh v
y, p h
ươ
ng pháp t
ư
duy bi
n
ch
ng tr
thành c ông c
h
u hi
u g iúp c on ng
ườ
i nh
n
th
c v à c
i t
o th i và là ph
ế
gi
ươ
ng pháp l u
n t
i
ư
u c
a
m
i khoa h
c.
Câu h
i 7: Trình bà y các hình th
c c
a phép
bi
n ch
ng trong l
ch s
?
Tr
l
i:
Cù ng v
i s
ph át tr i
n c
a t
ư
du y co n n g
ườ
i, p h
ươ
ng
pháp bi
n c h
ng
đ
ã t r
i qu a ba g i ai
đ
o
n phát tr i
n,
đượ
c t h
hi
ế
n t ro n g t r i t h c v
i ba h ì nh th
c:
phé p bi
n
ch
ng t
phát, phép bi
n c h
ng d uy t âm
và
phé p bi
n
ch
ng du y v
t
.
-
Phép bi
n c h
ng t
phát
th
i c
đạ
i: C ác nhà bi
n
ch
ng c
ph
ươ
ng
Đ
ông l
n ph
ươ
ng Tây th
i c
đạ
i
đ
ã th
y
đượ
c các s
v
t, hi
n t
ượ
ng c
a v
ũ
tr v
n
độ
ng trong s
sinh thành, bi
ế
n hóa vô cùn g vô t n . Tuy nhiên , n h
ng gì
18
các nhà bi
n c h
ng th
i
đ
ó th
y
đượ
c ch
là tr
c ki
ế
n,
ch
ư
a có các k
ế
t qu
c
a ng hiên c u và th
c n ghi
m kho a
h
c minh c h
ng.
-
Phép bi
n ch
ng duy tâm:
Đỉ
nh cao c
a hì nh th
c
này
đượ
c th
hi
n trong tri
ế
t h
c c
đ
i
n
Đứ
c, ng
ườ
i kh
i
đầ
u là C ant
ơ
và ng
ườ
i hoàn thi n là Hêg hen. Có th nói ,
l
n
đầ
u tiên tr ong l
ch s
phát tri
n c a t
ư
duy nhân l o
i,
các nhà tri
ế
t h th
c c
Đứ đ
ã tr ình bày m
t c ách có h
ng
nh
ng n
i dung quan tr
ng nh
t c
a ph
ươ
ng pháp bi
n
ch
ng. Bi
n ch
ng theo h
, b
t t
đầ
u t
tinh th
n và k
ế
thúc
tinh th
n. Th
ế
gi
i hi
n th
c ch
là s
ph
n ánh
bi
n c h
ng c
a ý ni
m
nên phép bi
n c h
ng c
a các nhà
tri
ế
t h c c
đ
i
n
Đứ
c là
bi
n ch
ng duy tâm
.
-
Ph é p bi
n c h
n g d u y v
t:
Đư
c th
h i
n t r o ng t r i
ế
t
h
c do C. Mác và Ph .
Ă
nggh en xây d
ng, sau
đ
ó
đư
c
V.I . Lên in v à c ác n h à tr i
ế
t h c h
u t h
ế
ph át t r i
n. C. M ác
và Ph.
Ă đ
ngg hen ã g
t b
tính th
n bí, t
ư
bi
n c
a tr i
ế
t
h
c c
đ
i
n
Đứ
c, k
ế
th
a nh
ng h
t nhân h
p lý trong
phép bi
n ch n ch
ng duy tâm ng phép bi
để
xây d
ng
duy v
t v
i tín h c ách là
h
c th uy
ế
t v
m
i liên h
ph
bi
ế
n
và v
s
phát tri
n d
ướ
i hình th
c hoàn b
nh
t
. C ông lao
c
a C. M ác v à Ph.
Ă
nggh en c òn
ch c s
, t
o
đượ
th
ng
nh
t gi
a ch
ngh
ĩ
a duy v
t v
i phép bi
n ch
ng tr ong
l
ch s
phát tri
n tri
ế
t h
c nh ân lo
i, làm ch o phép bi
n
ch
ng tr
thành
phép bi
n ch
ng duy v
t
và ch
ngh
ĩ
a
duy v
t tr
thành
ch
ngh
ĩ
a duy v t bi n c h
ng.

Preview text:


Chịu trách nhiệm xuất bản:
GIÁM ĐỐC – TỔNG BIÊN TẬP PGS.TS. PHẠM MINH TUẤN
Chịu trách nhiệm nội dung:
PHÓ GIÁM ĐỐC – PHÓ TỔNG BIÊN TẬP ThS. PHẠM THỊ THINH Biên tập nội dung: ThS. BÙI THỊ ÁNH HỒNG TS. HOÀNG MẠNH THẮNG PHẠM THỊ THU PHƯƠNG TRẦN PHAN BÍCH LIỄU Trình bày bìa: ĐẶNG CHU CHỈNH Chế bản vi tính: NGUYỄN QUỲNH LAN Sửa bản in: NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG NGUYỄN QUANG TRUNG Đọc sách mẫu: PHẠM THỊ THU PHƯƠNG NGUYỄN VIỆT HÀ
Số đăng ký kế hoạch xuất bản: 427-2021/CXBIPH/22-365/CTQG.
Số quyết định xuất bản: 25-QĐ/NXBCTQG, ngày 18/02/2021.
Nộp lưu chiểu: tháng 4 năm 2021. Mã ISBN: 978-604-57-6510-4. ụ ấ ả ẩ Biên m c trên xu t b n ph m ủ ư ệ ố ệ c a Th vi n Qu c gia Vi t Nam TrÇn Thïy Linh
Hái - иp TriÕt häc M¸c - Lªnin: Dμnh cho hÖ ®¹i häc kh«ng
chuyªn ngμnh lý luËn chÝnh trÞ / TrÇn Thïy Linh, TrÞnh ThÞ Kim Thoa. -
H.: ChÝnh trÞ Quèc gia, 2020. - 164tr.; 21cm ISBN 9786045760581
1. TriÕt häc M¸c - Lªnin 2. S¸ch hái ®¸p 335.4110711 - dc23 CTH0675p-CIP Ả TÁC GI Ầ ươ ươ TR N THÙY LINH: Ch ng I, Ch ng II Ị Ị ươ TR NH TH KIM THOA: Ch ng III Ờ Ấ Ả L I NHÀ XU T B N ủ ĩ đượ ấ ừ ộ ậ h ngh a Mác - Lêni n c c u thành t ba b ph n lý C ậ ơ ả ố ệ ậ ế ớ đ ế lu n c b n, có m i quan h m t thi t v i nhau, ó là: tri t ọ ế ọ ị ủ Mác - Lênin và ch ng ĩ h c Mác - Lênin, kinh t h c chính tr h a ộ ọ đượ Ă ậ ữ xã h i khoa h c, c C. Mác và Ph. ngghen sáng l p vào gi a ế ỷ đ đượ th k XIX, sau ó
c V.I. Lênin và các nhà mácxít sau này ể ế ọ đượ ơ ở ế ọ phát tri n thêm. Tri t h c Mác - Lê nin c coi là c s tri t h c ủ ủ ĩ để ả ơ ở c a ch ngh a Mác, là chìa khóa gi i thích trên c s khoa ọ ể ủ ư ưở ạ ế ọ h c quá trình phát tri n c a t t ng nhân lo i. Tri t h c Mác - ứ ữ ậ ậ độ ể Lênin nghiên c u nh ng quy lu t v n ng, phát tri n chung ấ ủ ự ộ ư ự ế ớ nh t c a t nhiên, xã h i và t duy, xây d ng th gi i quan và ươ ậ ấ ủ ậ ọ ự a nh n t ứ ph ng pháp lu n chung nh t c h c khoa h c và th c ễ ạ ở ậ ự đờ ủ ế ọ ti n cách m ng. B i v y, s ra i c a tri t h c Mác - Lênin là ộ ộ ạ ự ị ư ưở ườ c sự trong l ch sử m t cu c cách m ng th t t ng loài ng i nói ũ ư ị ử ế ọ chung c ng nh trong l ch s tri t h c nó i riê ng. ắ ữ ế ứ ế ọ đặ ệ ế ọ N m v ng các ki n th c tri t h c, c bi t là tri t h c Mác - ầ ắ ộ đố ớ ườ đẳ Lênin là yê u c u b t bu c i v i sinh viên các tr ng cao ng, đạ ọ ệ ụ để đ ạ độ o ra i n ũ c trong h t ố h ng giáo d c Việ i h t Nam ào t g ứ ẻ ồ ự ấ ượ đ ứ ầ trí th c tr , ngu n nhân l c ch t l ng cao, áp ng yêu c u ể đấ ướ đ ạ ệ ự ệ ế phát tri n t n c trong giai o n hi n nay. Th c hi n K t ậ ố ủ ư ề ụ tiế lu n s 94-KL/TW, ngày 28/3/2014 c a Ban Bí th v p t c đổ ớ ệ ậ ệ ụ p lý l ậ c ọ i vi h c t u n chính trị trong h t ố i m h ng giáo d c 5 ố ộ ọ ư ưở qu c dân, b giáo trình các môn khoa h c Mác - Lênin, t t ng ồ ườ đạ ọ đẳ c, cao ng đ H
Chí Minh dành cho sinh viên các tr ng i h ã đượ ạ để ả ạ ả y rộ đư n a vào gi ng d ng rãi tại tấ c biên so t c các ườ đạ ọ đẳ ả ướ tr ng i h c, cao ng trong c n c. ớ ụ đ ế ậ ọ ậ ứ V i m c ích giúp sinh viên ti p c n, h c t p và nghiên c u ố ơ ộ ậ ế ọ t t h n các b môn lý lu
n Mác - Lênin nói chung và tri t h c ấ ả ị ố ự ậ
Mác - Lênin nói riêng, Nhà xu t b n Chính tr qu c gia S th t ấ ả ố ỏ đ ế ọ xu t b n cu n sách H i - áp tri t h c Mác - Lênin (Dành ệ đạ ọ ậ ị ủ cho h i h c không chuyên ngành lý lu n chính tr ) c a ả ầ ị ị ố ệ tác gi Tr n Thùy Linh và Tr nh Th Kim Thoa. Cu n sách h ố ứ ơ ả ộ ế ọ n ủ th ng các tri th c c b c a b môn tri t h c Mác - Lênin theo ươ ủ ộ ụ Đ ạ ư ế ọ ấ ch ng trình c a B Giáo d c và ào t o nh : tri t h c là gì, v n đề ơ ả ế ọ ủ ế ọ đờ n ủ c b c a tri t h c, vai trò c a tri t h c Mác - Lênin trong i ố ộ ệ ủ ủ ĩ ậ ệ ứ s ng xã h i, các quan ni m c a ch ngh a duy v t bi n ch ng và ủ ĩ ậ ị ử ế ọ ề ch ngh a duy v t l ch s trong tri t h c Mác - Lênin: v khái ệ ậ ấ
ức; hai nguyên lý, ba quy l ậ u t và sáu ặ ni m v t ch t, ý th c p ạ ự ễ ủ đố ứ ố a nó i ớ v i n ậ ph m trù; th c ti n và vai trò c h n th c; m i quan ệ ệ ứ ữ ự ượ ả ấ ệ ả ấ ơ ở h bi n ch ng gi a l c l ng s n xu t và quan h s n xu t, c s ạ ầ ượ ộ ứ ộ ng và k ế i n trúc th ng ầ t ng; tồn ạ h t t i xã h i và ý th c xã h i; ấ đấ ấ ạ ộ giai c p, u tranh giai c p và cách m ng xã h i... đ ố ắ ạ ư ố Dù ã c g ng trong quá trình biên so n nh ng cu n sách ỏ ữ ạ ế ấ ậ đượ ế đ khó tránh kh i nh ng h n ch . R t mong nh n c ý ki n óng ủ đ đả ạ đọ để ố đượ ệ ơ góp c a ông o b n c cu n sách c hoàn thi n h n ầ ấ ả trong l n xu t b n sau. ọ ớ ệ ố ạ đọ Xin trân tr ng gi i thi u cu n sách cùng b n c. ă Tháng 9 n m 2020 Ấ Ả Ị Ố Ự Ậ NHÀ XU T B N CHÍNH TR QU C GIA S TH T 6 ươ Ch ng I Ế Ọ Ủ Ế Ọ TRI T H C VÀ VAI TRÒ C A TRI T H C ĐỜ Ố Ộ TRONG I S NG XÃ H I ỏ ế ọ ồ ố Câu h i 1: Tri t h c là gì? Trình bày ngu n g c ủ ế ọ c a tri t h c? ả ờ Tr l i: ệ ế ọ a) Khái ni m tri t h c ế ọ ệ ố đ ể ấ ủ Tri t h c là h th ng quan i m chung nh t c a con ườ ề ế ớ ị ủ ườ ế ớ đ ng i v th gi i và v trí c a con ng i trong th gi i ó; ọ ề ữ ậ ậ độ ể là khoa h c v nh ng quy lu t v n ng, phát tri n chung ấ ủ ự ộ ư nh t c a t nhiên, xã h i và t duy. ồ ố ủ ế ọ b) Ngu n g c c a tri t h c ớ ư ộ ứ ộ ế ọ V i t cách là m t hình thái ý th c xã h i, tri t h c có ồ ố ậ ứ ồ ố ộ ngu n g c nh n th c và ngu n g c xã h i. ồ ố ậ ứ Đ ự - N g u n g c n h n th c : ó l à s h ì n h th àn h , ph át ể ủ ư ừ ượ ủ ă ự tr i n c a t du y tr u t n g , c a n n g l c kh ái quát ậ ứ ủ ườ ế ọ ỉ ấ ệ tr on g n h n th c c a c o n n g i . Tr i t h c c h x u t hi n ứ ủ ườ đ đượ kh i kh o tàn g tr i th c c a l oài n g i ã h ì n h th àn h c ộ ố ể ế ấ đị ơ ở đ ư m t v n h i u bi t nh t nh v à t rê n c s ó , t du y c on 7 ườ ũ đ đạ đế độ ả ă đượ n g i c n g ã t n tr ì n h c ó kh n n g r ú t r a c ữ ự ệ ệ ượ c ái c h u n g tr on g mu ôn v àn n h n g s ki n, hi n t ng ẻ r i ên g l . ồ ố ộ ế ọ đờ ề ả ấ - Ngu n g c xã h i: Tr i t h c ra i khi n n s n xu t ộ đ ự độ ườ đ ấ xã h i ã c ó s phân c ông lao ng và loài ng i ã xu t ệ ấ ộ ấ ạ ứ hi n giai c p. Xã h i có giai c p và tình tr ng áp b c giai ấ ắ đ đượ ậ ướ ụ ấ c p hà kh c ã c l u t hóa. Nhà n c, công c tr n áp đ ề ợ ấ đủ ưở ế ọ ỉ và i u hòa l i ích giai c p tr ng thành. Tri t h c ch đờ ộ ườ đ đạ đế ộ độ ươ ra i khi xã h i loài ng i ã t n m t trình t ng đố ủ ả ấ ộ độ ộ i c ao c a s n xu t xã h i, phân công lao ng xã h i ủ ả ươ đố ư ừ ư ữ ư ệ hình thành, c a c i t ng i d th a, t h u hóa t li u ả ấ đượ ậ đị ấ ạ s n xu t c lu t nh, giai c p phân hóa rõ và m nh, ướ đờ ộ ộ ư ậ ớ y, ầ nhà n c ra i. Trong m t xã h i nh v t ng l p trí ứ ấ ệ ụ ườ th c xu t hi n, giáo d c và nhà tr ng hình thành và ể đ đủ ă ự ư để phát tri n, các nhà thông thái ã n ng l c t du y ừ ượ ệ ố ộ tr u t ng hóa, khái quát hóa, h th ng hóa toàn b tri ứ ờ đạ ệ ượ ủ ồ ạ ộ để th c th i i và các hi n t ng c a t n t i xã h i xây ự ọ ế ậ ế ế ớ d ng nên các h c thuy t, các lý lu n, các tri t thuy t. V i ự ồ ạ ủ ế độ ở ữ ề u ư s t n t i mang tính pháp lý c a c h s h t nhân v ư ệ ả ấ ủ ậ ự ấ ủ ộ t li u s n xu t, c a tr t t giai c p và c a b máy nhà ướ ế ọ ự đ ấ n c, tri t h c, t nó ã mang trong mình tính giai c p ắ ụ ụ ợ ủ ữ ấ ữ sâu s c là ph c v cho l i ích c a nh ng giai c p, nh ng ự ượ ộ ấ đị l c l ng xã h i nh t nh. ồ ố ậ ứ ồ ố ộ ủ ự Ngu n g c nh n th c và ngu n g c xã h i c a s ra đờ ủ ế ỉ ấ ươ đố t họ a tri c ch là ự i c s phân chia có tính ch t t ng i để ể ế đ đờ đ ề ớ u kiệ t họ hi u tri c ã r a i trong i n nào và v i ữ ề đề ư ế nh ng ti n nh th nào. 8 ỏ đố ượ ủ ế ọ Câu h i 2: Trình bày i t ng c a tri t h c ị ử trong l ch s ? ả ờ Tr l i: ớ ể ủ ộ ủ ậ Cùng v i quá trình phát tri n c a xã h i, c a nh n ứ ủ ả ế ọ ộ đố ượ ủ th c và c a b n thân tri t h c, n i dung i t ng c a ế ọ ũ đổ ừ ờ đạ ị ử ừ tri t h c c ng thay i theo t ng th i i l ch s và t ng ườ ế ọ tr ng phái tri t h c khác nhau. Đố ượ ủ ế a tr ế i t ọ h c là các quan ệ h p ổ i t ng c h bi n và các ậ ấ ủ ộ ự ộ ư quy lu t chung nh t c a toàn b t nhiên, xã h i và t duy. Ở ờ ạ ổ đạ ự đạ i, nền triết họ th i kỳ Hy L p c c t nhiên đã t đượ ữ ự ỡ Ả ưở ế ng thành t u vô cùng rực r . nh h ng củ c nh a tri t ọ ạ ổ đạ đậ ấ ấ đế ự ể h c Hy L p c i còn in m d u n n s phát tri n ủ ư ưở ế ọ ở đ ạ c a t t ng tri t h c Tây Âu trong các giai o n sau. Ở ề ủ ộ n ự Tây Âu t ờ h i trung cổ, khi quy l c c a Giáo h i bao ọ ĩ ự đờ ố ộ ề ế ọ ự ị trùm m i l nh v c i s ng xã h i, n n tri t h c t nhiên b ằ ề ế ọ ệ ết ọ h c trong s ố u t ầ thay b ng n n tri t h c kinh vi n. Tri g n ộ ỷ đ ườ ự đị êm tr ng Trung cổ” c ị m t thiên niên k “ h u s quy nh ố ủ ệ ư ưở Đố ủa tr ế ng Kitô giáo. i ư t ợ và chi ph i c a h t t ng c i t ọ ệ ỉ ậ đề ư n ề p trung vào các c ủ h c kinh vi n ch t h nh i m tin tôn đườ đị ụ ặ ả ặ ả giáo, thiên ng, a ng c, m c kh i ho c chú gi i các tín đ ế ụ ữ ộ ặ ề ư b ệ iều phi th t c... - nh ng n i dung n ng v t i n. ả đế ờ ỳ ụ ư ớ ấ ề ự Ph i n th i k Ph c h ng v i r t nhi u thành t u ủ ớ ự đờ ủ ế ậ ọ c a Côpécních v i s ra i c a Thuy t nh t tâm, khoa h c ự ế ỷ đ ạ ơ ở ự t nhiên trong các th k XV, XVI ã t o c s c ho s phát ể ớ ủ ế ọ tri n m i c a tri t h c. ớ ự ủ ố ệ ản xuấ C ù n g v i s h ì n h th àn h v à c n g c qu an h s t ư ả ủ ĩ để đ ủ ự ễ n g h a, áp ứ n c h n g c ác y êu c ầ t b u c a th c ti n , đặ ệ ầ ủ ản x ấ u t công ngh ệ i p, các ộ c bi t là yêu c u c a s b môn 9 ọ ướ ế ọ ự khoa h c chuyên ngành, tr c h t là các khoa h c th c ệ đ đờ ữ ệ ớ ề đị nghi m ã ra i. Nh ng phát hi n l n v a lý và thiên ă ữ ự ủ ọ ự ệ v n cùng nh ng thành t u khác c a khoa h c th c nghi m ế ỷ đẩ đấ XV - XVI đã thúc y c ộ u c u tranh gi ữa khoa ọ th k h c, ế ọ ậ ớ ủ ĩ ấ đề tri t h c duy v t v i ch ngh a duy tâm và tôn giáo. V n đố ượ ủ đầ đượ đặ ữ đỉ a tr ế i t ọ h c ắ i t ng c b t u c t r a. Nh ng nh cao ớ ủ ĩ ậ
ế ỷ XVII - XVIII đã x ấ m i trong ch ngh a duy v t th k u t ệ ở ớ ữ đạ ệ ể ư hi n Anh, Pháp, Hà Lan v i nh ng i di n tiêu bi u nh ơ ố ơ Điđ Ph. Bêc n, T. H px (Anh), D. rô, C. Henvêtiuýt (Pháp), đặ ệ đ
B. Xpinôda (Hà Lan)... V.I. Lênin c bi t ánh giá cao công ủ ậ ờ ỳ đố ớ ự lao c a các nhà duy v t Pháp th i k này i v i s phát ể ủ ĩ ậ ị ử ế ọ ướ tri n ch ngh a duy v t trong l ch s tri t h c tr c Mác. ế ọ ọ ế ế ọ ố ể Tri t h c Hêghen là h c thuy t tri t h c cu i cùng th ệ ọ đ ự ế ọ ủ hi n tham v ng ó. Hêghen t coi tri t h c c a mình là ộ ệ ố ậ ứ ổ ế đ ữ m t h th ng nh n th c ph bi n, trong ó nh ng ngành ọ ệ ỉ ữ ắ ụ ộ khoa h c riêng bi t ch là nh ng m t khâu ph thu c vào ế ọ ọ ứ ụ tri t h c, là lôgíc h c ng d ng. ả ế ộ ự ể ạ ẽ Hoàn c nh kinh t - xã h i và s phát tri n m nh m ủ ọ đầ ế ỷ đ  đế ự đờ c a kh oa h c v ào u th k XIX ã dân n s r a i ủ ế ọ Đ ạ ệ ệ để ớ ệ ế c a tr i t h c M ác . o n tu y t tr i t v i qu an n i m tr i t ọ ọ ủ ọ ế ọ đị h c là “khoa h c c a các khoa h c”, tri t h c Mác xác n h đố ượ ứ ủ ế ụ ả ế ố i t n g n g h i ên c u c a mì n h l à ti p t c g i i qu y t m i ệ ữ ồ ạ ư ữ ậ ứ i và t duy, gi a v t chấ qu an h gi a t n t t và ý th c ậ ườ ậ ệ để ứ ữ trên l p tr ng duy v t tri t và nghiên c u nh ng quy ậ ấ ủ ự ộ ư lu t chung nh t c a t nhiên, xã h i và t duy. Các nhà ế ọ ề đ đ ớ ầ đầ tri t h c mácxít v sau ã ánh giá, v i M ác , l n u tiên ị ử đố ượ ủ ế ọ đượ ậ ộ trong l ch s , i t ng c a tri t h c c xác l p m t cách ợ h p lý. 10 ỏ ấ đề ơ ả ủ ế ọ Câu h i 3: V n c b n c a tri t h c? ả ờ Tr l i: ế ọ ớ ộ ố ạ ậ ứ Tri t h c, khác v i m t s lo i hình nh n th c khác, ướ ả ế ấ đề ụ ể ủ ộ tr c khi gi i quy t các v n c th c a mình, nó bu c ả ả ế ộ ấ đề ĩ ề ả đ ể ph i gi i quy t m t v n có ý ngh a n n t ng và là i m ấ để ả ế ấ ả ữ ấ đề ại - vấ xu t phát gi i quy t t t c nh ng v n c òn l n đề ề ố ữ ậ ấ ớ Đ a v t ch t v i ý thứ i quan hệ v m gi c. ây chính l à ấ đề ơ ả ủ ế ọ v n c b n c a tri t h c. ấ đề ơ ả ủ ế ờ t họ n c a tri c có hai ặ m t nhằm trả V n c b l i ỏ ớ hai câu h i l n. ặ ứ ấ ữ ứ ậ ấ M t th nh t: Gi a ý th c và v t ch t thì cái nào có ướ ế đị tr
c, cái nào có sau, cái nào quy t nh cái nào? Nói cách ố ủ ệ ượ
khác, khi truy tìm nguyên nhân cu i cùng c a hi n t ng, ự ậ ự ậ độ đ n ng ang cần phải giả s v t, hay s v i thích, thì ậ ấ ầ đ nguyên nhân v t ch t hay nguyên nhân tinh th n óng ế đị vai trò là cái quy t nh. ặ ứ ườ ả ă ậ ứ đượ M t th hai: Con ng i có kh n ng nh n th c c ế ớ ự ậ th gi
i hay không? Nói cách khá c, khi khám phá s v t ệ ượ ườ ằ ẽ ậ và hi n t ng, con ng i có dám tin r ng mình s nh n ứ đượ ự ậ ệ ượ th c c s v t và hi n t ng hay không. ả ờ ỏ đị ậ ườ ủ Cách tr l i hai câu h i trên quy nh l p tr ng c a ế ọ ủ ườ ế ọ đị ệ nhà tri t h c và c a tr ng phái tri t h c, x ác nh vi c ườ ớ ủ ế ọ hình thành các tr ng phái l n c a tri t h c. ỏ ủ ĩ ậ ủ ĩ Câu h i 4: Ch ngh a duy v t và ch ngh a duy tâm? ả ờ Tr l i: ủ ĩ ậ đế ủ ĩ ậ - Ch ngh a duy v t: Cho n nay, ch ngh a duy v t đ đượ ể ướ ứ ơ ả ủ ĩ hiệ ã c th n d i ba hình th c c b n: ch ngh a duy 11 ậ ấ ủ ĩ ậ ủ ĩ v t ch t phác, ch ngh a duy v t siêu hình và ch ngh a ậ ệ ứ duy v t bi n ch ng. ủ ĩ ậ ấ ế ả ậ ứ + Ch ngh a duy v t ch t phác là k t qu nh n th c ủ ế ọ ậ ờ ổ đạ ủ ĩ ậ c a các nhà tri t h c duy v t th i c i. Ch ngh a duy v t ờ ỳ ừ ậ ứ ấ ấ ư t ủ c a ậ th i k này th a nh n tính th nh v t ch t nh ng đồ ấ ấ ớ ộ ộ ố ấ ụ ể ủa ậ t ậ ng nh v t ch t v i m t hay m t s ch t c th c v t ấ đư ữ ế ậ ặ ự ch t và a ra nh ng k t lu n mang n ng tính tr c quan, ơ ấ ạ ế độ ậ ứ ngây th , ch t phác. Tuy h n ch do trình nh n th c ờ đạ ề ậ ấ ư ủ ĩ t c ấ h t và ấ c u trúc vậ th i i v v t ch t, nh ng ch ngh a ậ ấ ờ ổ đạ ề ơ ả đ ấ n là đ duy v t ch t phác th i c i v c b úng vì nó ã l y ả ớ ự để ả ế ớ ệ b n thân gi i t nhiên gi i thí ch th gi i, không vi n đế ầ ượ đế ượ n linh, th ng hay các ự n th l c l ng siêu nhiên. ủ ĩ ậ ể ệ ở + C h n g h a d u y v t s i ê u h ì n h t h h i n k h á r õ ế ọ ế ỷ đ ể ế n h ì n h l à ở c á c n h à t r i t h c t h k X V - X V I I I , i t h ỷ Đ ờ ỳ ơ ọ đ đạ đượ c cổ iể k XVII, XVIII. ây là th i k mà c h n t c ữ ự ự ỡ ế ụ ể nh ng thành t u r c r nên trong khi ti p t c phát tri n đ ể ủ ĩ ậ ờ ổ đạ ủ ĩ quan i m ch ngh a duy v t th i c i, ch ngh a duy ậ đ ạ ị ự độ ạ ẽ ủ ươ v t giai o n này ch u s tác ng m nh m c a ph ng ư ơ ớ ươ ế ớ pháp t duy siêu hình, c gi i - ph ng pháp nhìn th gi i ư ộ ỗ ộ ậ ớ n ạ máy khổng lồ t c mà mỗi b ph t o nên thế nh m gi i đ ề ơ ả ở ạ ệ ĩ ng thái bi t lập và t nh ạ ó v c b n là trong tr t i. Tuy ả đ ệ ự ụ ư ủ không ph n ánh úng hi n th c trong toàn c c nh ng ch ĩ ậ đ ầ ỏ ệ ngh a duy v t siêu hình ã góp ph n không nh vào vi c đẩ ế ớ đặ ệ ở y lùi th gi i quan duy tâm và tôn giáo, c bi t là ờ ỳ ể ế ừ đ ườ ổ ờ th i k chuy n ti p t êm tr ng Trung c sang th i ụ ư Ph c h ng. 12 ủ ĩ ậ ệ ứ + Ch ngh a duy v t bi n ch ng, do C. Mác và Ă ậ ữ ă ủ ế ỷ Ph. ngghen sáng l p vào nh ng n m 40 c a th k XIX, đ đượ ể ớ ự ế ừ sau ó c V.I. Lênin phát tri n. V i s k th a tinh hoa ủ ọ ế ế ọ ướ đ ử ụ ệ c a các h c thuy t tri t h c tr c ó và s d ng khá tri t để ự ủ ọ đươ ĩ ậ c ng thờ a khoa h i, chủ thành t u c ngh a duy v t ệ ứ ừ ớ đờ đ ắ ụ đượ ạ bi n ch ng ngay t khi m i ra i ã kh c ph c c h n ế ủ ủ ĩ ậ ấ ờ ổ đạ ủ ĩ ch c a ch ngh a duy v t ch t phác th i c i, ch ngh a ậ đỉ ự ể ủ duy v t siêu hình và là nh cao trong s phát tri n c a ủ ĩ ậ ủ ĩ ậ ệ ứ ch ngh a duy v t. Ch ngh a duy v t bi n ch ng không ỉ ả ệ ự đ ư ả ồ ch ph n ánh hi n th c úng nh chính b n thân nó t n ạ ộ ụ ữ ệ ượ u hi u giúp những lự t i mà còn là m t công c h c l ng ế ộ ộ ả ạ ệ ự ấ ti n b trong xã h i c i t o hi n th c y. ủ ĩ ồ ủ ĩ - Ch ngh a duy tâm: g m có hai phái: ch ngh a duy ủ ủ ĩ tâm ch quan và ch ngh a duy tâm khách quan. ủ ĩ ủ ừ ậ ứ + Ch ngh a duy tâm ch quan th a nh n tính th ấ ủ ứ ườ ủ ậ ự ồ ạ nh t c a ý th c con ng i. Trong khi ph nh n s t n t i ủ ệ ự ủ ĩ ủ khách quan c a hi n th c, ch ngh a duy tâm ch quan ẳ đị ọ ự ậ ệ ượ ỉ ứ ợ ủ kh ng nh m i s v t, hi n t ng ch là ph c h p c a ữ ả nh ng c m giác. ủ ĩ ũ ừ ậ + Ch ngh a duy tâm khách quan c ng th a nh n ứ ấ ủ ứ ư đ ứ ầ tính th nh t c a ý th c nh ng c oi ó là th tinh th n ướ ồ ạ độ ậ ớ ườ ự khách quan có tr c và t n t i c l p v i con ng i. Th c ể ầ ườ đượ ọ ằ th tinh th n khách quan này th ng c g i b ng ữ ư ệ ầ ệ đố nh ng cái tên khác nhau nh ý ni m, tinh th n tuy t i, ế ớ lý tính th gi i, v.v.. ủ ĩ ằ ứ ầ Ch ngh a duy tâm cho r ng ý th c, tinh th n là cái ướ ả ớ ự ườ ử có tr c và s n sinh ra gi i t nhiên. Tôn giáo th ng s 13 ụ ọ ế ơ ở ậ ậ ứ d ng các h c thuy t duy tâm làm c s lý lu n, lu n ch ng đ ể ủ ế ớ cho các quan i m c a mình, trong th gi i quan tôn giáo, ơ ở ủ ế đ ủ đạ đố u và óng vai tr ò c h o i vớ lòng tin là c s ch y i ậ độ ủ ĩ ế ọ ạ ả v n ng. Còn ch ng h a duy tâm tri t h c l i là s n ẩ ủ ư ự ơ ở ứ ă ph m c a t duy lý tính d a trên c s tri th c và n ng ự ạ ẽ ủ ư l c m nh m c a t duy. ữ đ ể ọ ấ c phái triế m, h t họ Nh ng quan i c r t phong phú và đ ạ ư đề ộ ườ ủ a d ng, nh ng u thu c hai tr ng phái chính là ch ĩ ậ ủ ĩ ị ử ế ọ ngh a duy v t và ch ngh a duy tâm. L ch s tri t h c do ậ ũ ủ ế ị ử đấ ườ u tranh củ v y c ng ch y u là l c h s a hai tr ng phái ậ duy v t và duy tâm. ỏ ế ể ế ế ả Câu h i 5: T huy t có th b i t (thuy t kh tri) và ế ể ế ế ấ ả thuy t không th b i t (thuy t b t kh tri)? ả ờ Tr l i: Để ả ế ứ đề ơ ả ủ ế ọ i quy t ặ m t th hai vấ gi n c b n c a tri t h c, ả ờ ườ ậ ứ đượ ế i cho câu hỏi “Con ng i có thể tr l nh n th c c th ớ ườ đ ọ ế ế gi i hay không?” ng i ta ã phân chia h c thuy t tri t ọ ế ả ế ấ ả h c thành thuy t kh tri và thuy t b t kh tri. ọ ế ế ọ ẳ đị ả ă ứ ng nhậ H c thuy t tri t h c kh ng nh kh n n th c ủ ườ đượ ọ ế ả ế ả c a con ng i c g i là thuy t kh tr i. Thuy t kh tr i ẳ đị ườ ề ắ ể ể đượ ả kh ng nh con ng i v nguyên t c có th hi u c b n ấ ủ ự ậ ch t c a s v t. ọ ế ế ọ ủ ậ ả ă ứ ng nhậ H c thuy t tri t h c ph nh n kh n n th c ủ ườ đượ ọ ế ể ế ế c a con ng i c g i là thuy t không th bi t (thuy t ấ ả ế ườ ề ắ b t kh tri). Theo thuy t này, con ng i, v nguyên t c, 14 ể ể đượ ả ấ ủ đố ượ ấ ả không th hi u c b n ch t c a i t ng. B t kh tri ệ đố ủ ậ ữ ự ạ không tuy t i ph nh n nh ng th c t i siêu nhiên hay ự ạ đượ ả ủ ườ ư ẫ ẳ th c t i c c m giác c a con ng i, nh ng v n kh ng đị ứ ườ ể ớ ự ạ i th c t i tuyệ nh ý th c con ng i không th đạt t t đối ự ạ ư ố ọ ự ạ ệ đố đề hay th c t i nh nó v n có, vì m i th c t i tuy t i u ằ ệ ủ ườ ề ế ới. Thuyế n m ngoài kinh nghi m c a con ng i v th gi t ấ ả ũ đặ ấ đề ề ề ỉ b t kh tri c ng không t v n v ni m tin, mà là ch ủ ậ ả ă ạ ủ ậ ứ ph nh n kh n ng vô h n c a nh n th c. ỏ ự đố ậ ữ ươ ư Câu h i 6: S i l p gi a hai ph ng pháp t ươ ư ệ ứ duy siêu hình và ph ng pháp t duy b i n ch ng? ả ờ Tr l i: ươ ư Ph ng pháp t duy siêu hình: ậ ứ đố ượ ở ạ ậ ờ đố - Nh n th c i t ng tr ng thái cô l p, tách r i i ượ ỏ ệ đượ ặ đố t ng ra kh i các quan h c xem xét và coi các m t i ậ ớ ộ ớ ệ đố l p v i nhau có m t ranh gi i tuy t i. ậ ứ đố ượ ở ạ ĩ đồ ấ đố - Nh n th c i t ng tr ng thái t nh; ng nh t i ượ ớ ạ ĩ ấ ờ đ ừ ậ ự ế t ng v i tr ng thái t nh nh t th i ó. Th a nh n s bi n đổ ỉ ự ế ề ố ượ ề ề các hiệ ng, v n ư t ợ i ch là s bi n đổi v s l ng b ủ ự ế đổ đượ ằ ở ngoài. Nguyên nhân c a s bi n i c coi là n m bên đố ượ ngoài i t ng. ươ ư ồ ố ừ Ph ng pháp t duy siêu hình có ngu n g c t khoa ọ ổ đ ể đ ố ậ ứ ấ ỳ ộ đố ượ h c c i n, theo ó, mu n nh n th c b t k m t i t ng ướ ế ườ ả đố ượ ấ ỏ nào, tr c h t con ng i ph i tách i t ng y ra kh i ữ ệ ấ đị ậ ứ ở ạ nh ng liên h nh t nh và nh n th c nó tr ng thái ế đổ ộ ờ đị không bi n i trong m t không gian và th i gian xác nh. 15 Đ ươ đượ đư ừ ọ ậ ọc cổ ó là ph ng pháp c a t toán h c và v t lý h đ ể ự ệ ết họ n vào các khoa họ i c th c nghi m và vào tri c. Song ươ ư ỉ ụ ộ ph ng pháp t duy siêu hình ch có tác d ng trong m t ạ ấ đị ở ệ ự ả ph m vi nh t nh b i hi n th c khách quan, trong b n ấ ủ ờ ạ ư đọ ch t c a nó, không r i r c và không ng ng ng . ươ ư ớ ệ Ph ng pháp t duy siêu hình có công l n trong vi c ả ế ấ đề đế ơ ọ đ ể c cổ gi i quy t các v n có liên quan n c h i n. ư ở ộ ạ ả ế Nh ng khi m r ng ph m vi khái quát sang gi i quy t các ấ đề ề ậ độ ề ệ ứ n ng, v liên h thì lại làm cho nhậ v n v v n th c ơ ươ ậ r i vào ph ng pháp lu n siêu hình. ươ ư ệ ứ Ph ng pháp t duy bi n ch ng: ậ ứ đố ượ ố ệ ổ ế - Nh n th c i t ng trong các m i liên h ph bi n ố ủ Đố ượ ầ ủ đố ượ v n có c a nó. i t ng và các thành ph n c a i t ng ự ệ ộ ả ưở thu c, nh h ng nhau, ràng buộ luôn trong s l c, quy đị ẫ nh l n nhau. ậ ứ đố ượ ở ạ ậ độ ế - Nh n th c i t ng tr ng thái luôn v n ng bi n đổ ằ ướ ổ ể i, n m trong khuynh h ng ph quát là phát tri n. Quá ậ độ đổ ả ề ượ ề ấ ủ trình v n ng này thay i c v l ng và v ch t c a các ự ậ ệ ượ ồ ủ ậ động, thay đổ a ự n gố s v t, hi n t ng. Ngu c c s v n i đ ự đấ ặ đố ậ  ộ u tranh của các m t i l p, củ ó là s a mâu thuân n i ạ ả ự ậ t i trong b n thân s v t. đ ể ệ ứ ủ ể ậ ứ Quan i m bi n ch ng cho phép ch th nh n th c ỉ ấ ữ ự ậ ệ ả t riêng bi t mà còn th ấ không ch th y nh ng s v y c ố ệ ữ ỉ ấ ự ồ ạ ủa ự m i liên h gi a chúng, không ch th y s t n t i c s ậ ấ ả ự ể ự v t mà còn th y c s sinh thành, phát tri n và s tiêu ủ ự ậ ỉ ạ ĩ ủ ậ a ự t, không ch thấ vong c a s v y tr ng thái t nh c s v t 16 ấ ả ạ độ ủ Ă ậ mà còn th y c tr ng thái ng c a nó. Ph. ngghen nh n ư ủ ỉ ự ả đề a trên nhữ xét, t duy c a nhà siêu hình ch d ng ph n ệ đố ể đượ đố ớ ọ ộ tuy t i không th dung hòa nhau c, i v i h , m t ự ậ ặ ồ ồ ộ ự ậ t ho c t n ạ t i hoặc không t n tạ s v i, m t s v t không ể ừ ạ ừ đị i v a là cái khác, cái khẳ th v a là c hính nó l ng nh và ủ đị ệ đố ừ ẫ ượ ạ ư cái ph nh tuy t i bài tr l n nhau. Ng c l i, t duy ệ ứ ư ề ẻ ạ ệ đố bi n ch ng là t duy m m d o, linh ho t, không tuy t i ữ ớ ặ hóa nh ng ranh gi i nghiêm ng t. ươ ư ệ ứ ả ệ ự Ph ng pháp t duy bi n ch ng ph n ánh hi n th c đ ư ồ ạ ậ ươ ư ệ n t i. Nhờ úng nh nó t v y, p h ng pháp t duy bi n ứ ở ụ ữ ệ ườ ậ ch ng tr thành công c h u hi u giúp con ng i nh n ứ ả ạ ế ớ ươ ậ ố ư ủ th c và c i t o th gi i và là ph ng pháp lu n t i u c a ọ ọ m i khoa h c. ỏ ứ ủ Câu h i 7: Trình b ày các hình th c c a phép ệ ứ ị ử b i n ch ng trong l ch s ? ả ờ Tr l i: ớ ự ể ủ ư ườ ươ C ù n g v i s ph át tr i n c a t du y c on n g i , ph n g ệ ứ đ ả đ ạ ể ph áp bi n c h n g ã tr i qua ba g iai o n ph át tr i n, đượ ể ệ ớ ứ ệ n tr on g tr i ế hi t h ọ c th c v i ba h ì n h th c : ph ép bi n ứ ự ệ ứ ệ c h n g t phát, phép bi n c h n g du y tâm v à ph ép bi n ứ ậ c h n g du y v t. ệ ứ ự ờ ổ đạ ệ - Phép bi n ch ng t phát th i c i: Các nhà bi n ứ ả ươ Đ ẫ ươ ờ ổ đạ đ ấ ch ng c ph ng ông l n ph ng Tây th i c i ã th y đượ ự ậ ệ ượ ủ ũ ậ độ ự a v trụ c các s v t, hi n t ng c v n ng trong s ế ậ ữ sinh thành, bi n hóa vô cùng vô t n. Tuy nhiên, nh ng gì 17 ệ ứ ờ đ ấ đượ ỉ ự ế các nhà bi n ch ng th i ó th y c ch là tr c ki n, ư ế ả ủ ự ệ a nghiên cứ ch a có các k t qu c u và th c n ghi m khoa ọ ứ h c minh ch ng. ệ ứ Đỉ ủ ứ - Phép bi n ch ng duy tâm: nh c ao c a hình th c đượ ể ệ ế ọ ổ đ ể Đứ ườ ở này c th hi n trong tri t h c c i n c , ng i kh i đầ ơ ườ và ng
i hoàn thiện là Hêghen. Có thể u là Cant nói, ầ đầ ị ử ể ủ ư ạ l n u tiên trong l ch s phát tri n c a t duy nhân lo i, ế ọ Đứ đ ộ ệ ố các nhà tri t h c c ã trình bày m t cách có h th ng ữ ộ ọ ấ ủ ươ ệ nh ng n i dung quan tr ng nh t c a ph ng pháp bi n ứ ệ ứ ọ ắ đầ ừ ầ ế ch ng. Bi n ch ng theo h , b t u t tinh th n và k t ở ầ ế ớ ệ ự ỉ ự ả thúc tinh th n. Th gi i hi n th c ch là s ph n ánh ệ ứ ủ ệ ệ ứ ủ bi n ch ng c a ý ni m nên phép bi n ch ng c a các nhà ế ọ ổ đ ể Đứ ệ ứ tri t h c c i n c là bi n ch ng duy tâm. ệ ứ ậ Đượ ể ệ ế - Ph é p bi n c h n g d u y v t : c t h h i n t r o n g t r i t ọ Ă ự đ đượ h c do C. Mác và Ph . ngghen xây d ng, sau ó c ế ọ ậ ế ể
V .I . Lên i n v à c ác n h à tr i t h c h u th ph át tr i n . C . M ác Ă ạ ỏ ầ ư ệ ủ ế ngghen đ v à Ph . ã g t b tính th n bí, t bi n c a tri t ọ ổ đ ể Đứ ế ừ ữ ạ ợ h c c i n c, k th a nh ng h t nhân h p lý trong ệ ứ để ự ệ ứ phép bi n ch ng duy tâm xây d ng phép bi n ch ng ậ ớ ọ ế ề ố ệ ổ ế duy v t v i tính cách là h c thuy t v m i liên h ph bi n ề ự ể ướ ứ ị ấ và v s phát tri n d i hình th c hoàn b nh t. Công lao ủ Ă ở ỗ ạ đượ ự ố c a C. M ác và Ph. ngghen còn ch , t o c s th ng ấ ữ ủ ĩ ậ ớ ệ ứ nh t gi a c h ngh a duy v t v i phép bi n ch ng tr ong ị ử ể ế ọ ạ ệ l ch s phát tri n tri t h c nhân lo i, làm cho phép bi n ứ ở ệ ứ ậ ủ ĩ ch ng tr thành phép bi n ch ng duy v t và c h ngh a ậ ở ủ ĩ ậ ệ ứ duy v t tr thành ch ngh a duy v t bi n ch ng. 18