1.Khái niệm hội nhập kinh tế:
Hội nhập quốc tế giai đoạn phát triển cao của hợp tác quốc tế, quá trình
áp dụng tham gia xây dựng các quy tắc luật lệ chung của cộng đồng
quốc tế, phù hợp với lợi ích quốc gia, dân tộc của Việt Nam Hội nhập kinh tế
quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của các quốc gia vào các tổ chức kinh
tế khu vực toàn cầu, trong đó các nươc thành viên chịu sự ràng buộc theo
những quy định chung của cả khối.
2. Vì sao phải hội nhập kinh tế quốc tế:
Nền kinh tế thị trường đã thúc đẩy mạnh mẽ tiến trình liên kết, hợp tác
giữa các quốc gia. Các quốc gia có nền kinh tế phát triển mạnh cần mở
rộng thị trường giao thương hàng hóa, đầu tư và chuyển giao công nghệ
ra nước ngoài, đồng thời tận dụng và khai thác được các nguồn lực từ
bên ngoài (tài nguyên, lao động và thị trường); từ đó gia tăng các ảnh
hưởng kinh tế và chính trị của mình trên trường quốc tế. Song song đó,
các quốc gia có nền kinh tế kém phát triển hơn cũng cần thúc đẩy tiến
trình quan hệ hợp tác kinh tế với các nền kinh tế lớn nhằm tranh thủ
nguồn vốn, công nghệ và cơ hội xuất khẩu hàng hóa, từng bước thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế đất nước.
Từ lợi ích mang tính hai chiều này, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã
diễn ra ở nhiều cấp độ và ngày càng sâu sắc, toàn diện hơn với sự tham
gia của hầu hết các quốc gia trên thế giới. Rõ ràng, hội nhập kinh tế quốc
tế đã trở thành một xu thế lớn và một đặc trưng quan trọng của thế giới
hiện nay.
3. Tác động tích cực của hội nhập kinh tế quóc tế
ở Việt Nam
3.1: Trên phương diện chính trị
3.1.1.Nâng cao vị thế quốc tế của Việt Nam:
Hội nhập giúp Việt Nam mở rộng quan hệ ngoại giao với các quốc
gia trên thế giới, tăng cường hợp tác và đối thoại về các vấn đề
quốc tế và khu vực.
Việt Nam tham gia ngày càng nhiều tổ chức quốc tế, có tiếng nói
và vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề chung của
khu vực và toàn cầu.
Những thành tựu đạt được trong quá trình hội nhập quốc tế góp
phần nâng cao uy tín quốc gia, tạo điều kiện thuận lợi cho Việt
Nam thu hút đầu tư, hợp tác và phát triển.
Ví dụ:
+Việt Nam tham gia nhiều tổ chức quốc tế quan trọng như Liên Hợp
Quốc, ASEAN, WTO..., có tiếng nói và vị trí quan trọng trong các
diễn đàn khu vực và quốc tế.
+Cách đây 22 năm, ngày 28/7/1995, Việt Nam chính thức gia nhập
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và trở thành thành
viên thứ 7 của tổ chức khu vực này.
+Ngày 20/9/1977, Việt Nam chính thức gia nhập Liên hợp quốc, tổ
chức đóng vai trò trung tâm trong xây dựng luật pháp quốc tế, gìn
giữ hòa bình, ngăn ngừa xung đột và ứng phó các thách thức toàn
cầu.
3.1.2. Củng cố chế độ chính trị:
Hội nhập quốc tế thúc đẩy Việt Nam hoàn thiện hệ thống pháp luật
theo hướng đồng bộ với các tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo sự công
bằng, minh bạch trong quản lý nhà nước.
Ví dụ :
+Bộ luật Lao động 2019: được sửa đổi để phù hợp với các tiêu
chuẩn quốc tế về lao động, đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
+Bộ luật Doanh nghiệp 2020: sửa đổi để tạo điều kiện thuận lợi cho
doanh nghiệp thành lập và hoạt động, thu hút đầu tư nước ngoài.
+Luật Tự do ngôn luận 2021: được ban hành để đảm bảo quyền tự
do ngôn luận của người dân.
Giao lưu, học hỏi kinh nghiệm quản lý nhà nước từ các nước tiên
tiến giúp Việt Nam nâng cao năng lực quản lý, xây dựng nền hành
chính chuyên nghiệp, hiệu quả.
Hội nhập quốc tế tạo điều kiện để Việt Nam mở rộng dân chủ, tăng
cường tiếng nói của người dân trong việc tham gia quản lý nhà
nước.
Ví dụ:
+Việt Nam phát triển các kênh thông tin để người dân có thể dễ
dàng tiếp cận thông tin và bày tỏ ý kiến của mình. Như Cổng
thông tin điện tử quốc gia, Báo Nhân Dân, Kênh VTV và nhiều
các trang web của các cơ quan nhà nước khác.
3.1.3. Góp phần bảo vệ an ninh quốc gia:
Việt Nam tăng cường hợp tác quốc tế về an ninh, phòng chống
tội phạm xuyên quốc gia, bảo vệ chủ quyền biển đảo và an ninh
mạng.
Ví dụ:
+Việt Nam và Campuchia tăng cường hợp tác phòng, chống
tội phạm ma túy xuyên quốc gia.
+Hội nhập quốc tế giúp Việt Nam tiếp cận khoa học kỹ thuật tiên
tiến, nâng cao năng lực quốc phòng, bảo vệ vững chắc độc lập,
chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.
+Hội nhập quốc tế góp phần xây dựng môi trường hòa bình, ổn
định trong khu vực và trên thế giới, tạo điều kiện thuận lợi cho
Việt Nam phát triển kinh tế - xã hội.
Ví dụ:
+Hợp tác về đào tạo, trao đổi chuyên môn, nghiên cứu khoa học
được chú trọng với số lượng cán bộ cử đi học ở nước ngoài ngày
càng tăng, chuyên ngành được mở rộng, có trọng tâm, trọng
điểm; đồng thời, ta tiếp nhận hàng trăm học viên quân sự quốc tế
tham gia các khóa học tại Việt Nam. Trong giai đoạn 2016 - 2021,
ta cử 3.954 cán bộ, học viên tham gia các khóa đào tạo dài hạn và
ngắn hạn tại 39 quốc gia, như Nga, Australia, Trung Quốc, Ấn Độ,
Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc…
3.1.4. Hội nhập quốc tế về chính trị góp phần củng cố phát triển nền
tảng vững chắc cho hội nhập trong các lĩnh vực kinh tế, hội, khoa
học, công nghệ, y tế, giáo dục.
3.2: Trên phương diện văn hóa
3.2.1. Đa dạng hóa và phong phú hóa đời sống văn hóa:
Tiếp cận nền văn hóa đa dạng: Hội nhập quốc tế giúp người dân
Việt Nam tiếp cận kho tàng văn hóa phong phú của nhân loại
thông qua các kênh truyền thông, du lịch, trao đổi văn hóa,... Nhờ
vậy, đời sống văn hóa trở nên đa dạng, phong phú hơn với nhiều
loại hình nghệ thuật, phong tục tập quán mới.
Ví dụ:
+Việt Nam du nhập nhiều món ăn từ các nước khác trên thế giới
như Pháp, Ý, Thái Lan..., tạo nên sự đa dạng cho nền ẩm thực
Việt Nam. Ví dụ: bánh mì, pizza, spaghetti,
tomyum,kimbap,shushi...
+Nhiều thể loại âm nhạc phương Tây như pop, rock, hip hop... du
nhập vào Việt Nam và được giới trẻ yêu thích.
Sự ra đời của các loại hình văn hóa mới: Sự giao thoa văn hóa thúc đẩy
sáng tạo, dẫn đến sự ra đời của các loại hình văn hóa mới, mang đậm
dấu ấn hiện đại và phù hợp với xu hướng phát triển của thời đại.
Ví dụ:
+Văn hóa livestreaming: biểu diễn âm nhạc,chia sẻ kiến thức
chuyên môn...
+VR and AR entertainment : công nghệ thực tế ảo trong lĩnh vực
giải trí
+Podcast : là 1 hình thức chia sẻ thông tin dưới dạng kể chuyện với
nhiều chủ đề như giáo dục,tin tức,khoa học....
Gắn kết cộng đồng: Các hoạt động giao lưu văn hóa, lễ hội quốc
tế,... giúp gắn kết cộng đồng, tăng cường sự hiểu biết, trân trọng
và đề cao bản sắc văn hóa của các dân tộc trên thế giới.
Ví dụ :
+Chương trình trao đổi sinh viên Erasmus do Liên minh châu Âu tài
trợ, giúp sinh viên từ các quốc gia châu Âu học tập tại các trường
đại học khác nhau trong khối . Năm 2023-2024, sinh viên Đại học
Quốc gia Hà Nội tham gia chương trình Erasmus, học tập 1 học kỳ
tại Đại học Sorbonne, Pháp.
3.2.2. Nâng cao vị thế văn hóa Việt Nam trên trường quốc tế:
Quảng bá hình ảnh đất nước: Thông qua các hoạt động giao lưu
văn hóa, các sản phẩm văn hóa đặc sắc của Việt Nam được giới
thiệu đến bạn bè quốc tế, góp phần quảng bá hình ảnh đất nước,
con người Việt Nam thân thiện, mến khách và giàu bản sắc văn
hóa.
Ví dụ:
+Tại Việt Nam, quần thể di tích Cố đô Huế, Phố cổ Hội An,
Thánh địa Mỹ Sơn, Hoàng thành Thăng Long, Thành nhà Hồ
là 5 di sản văn hóa vật thể Việt Nam được UNESCO công
nhận.
Tăng cường giao lưu, hợp tác văn hóa: Hội nhập quốc tế tạo điều
kiện để Việt Nam tăng cường giao lưu, hợp tác văn hóa với các
quốc gia khác, học hỏi kinh nghiệm và chia sẻ những giá trị văn
hóa tốt đẹp.
VD:
+Giữa Việt Nam và các quốc gia khác đều có những di sản
văn hóa và di tích lịch sử quan trọng.Hợp tác giữa 2 quốc gia
giúp bảo vệ,khôi phục,quảng bá các di sản văn hóa
chung,đồng thời thúc đẩy sự trao đổi kĩ thuật và kinh nghiệm
bảo tồn di sản.
Nâng cao vị thế văn hóa Việt Nam: Nhờ những thành tựu văn hóa
nổi bật, vị thế văn hóa Việt Nam trên trường quốc tế ngày càng
được nâng cao, thu hút sự quan tâm và chú ý của cộng đồng quốc
tế.
VD:
+Bộ phim Mai Trấn Thành đã cùng với các đơn vị phát hành
đưa Mai ra nước ngoài, công chiếu tại Mỹ và một số nước
châu Âu như: Anh, Pháp, Đức, Na Uy, Cộng hòa Czech,
Slovakia, Ba Lan. Con số doanh thu từ bộ phim ở những thị
trường này đến nay đã đạt hơn 1 triệu USD và đang tiếp tục
nhận được phản hồi tốt của khán giả quốc tế, nhất là cộng
đồng người Việt Nam đang sinh sống, làm việc ở nước
ngoài.
3.2.3. Góp phần bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc:
Nâng cao nhận thức về giá trị văn hóa truyền thống: Hội nhập quốc tế
giúp người dân, đặc biệt là giới trẻ, hiểu rõ hơn về giá trị văn hóa
truyền thống của dân tộc, từ đó có ý thức gìn giữ và phát huy bản sắc
văn hóa.
Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào bảo tồn văn hóa: Nhờ hội nhập quốc
tế, Việt Nam tiếp cận được những công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực
bảo tồn văn hóa, giúp bảo vệ di sản văn hóa một cách hiệu quả hơn.
Ví dụ:
+Công nghệ quét 3D cũng được sử dụng để tạo ra các mô
hình ảo của các hiện vật văn hóa, giúp người xem có thể
khám phá và tìm hiểu về các hiện vật này một cách trực
quan và sinh động. Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam đã
sử dụng công nghệ quét 3D để tạo ra các mô hình ảo của
các hiện vật quý giá, giúp du khách có thể tham quan bảo
tàng mà không cần đến trực tiếp.
Kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại: Trong quá trình hội
nhập, Việt Nam cần chú trọng gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc, đồng
thời tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại một cách có chọn lọc, tạo nên
sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại.
Ví dụ:
+Trong quá trình hội nhập quốc tế Việt Nam tiếp thu nhiều cái mới
và hiện đại như những mẫu áo dài hiện nay được thiết kế hiện đại
hơn mà không làm mất đi những tính truyền thống của dân tộc.
3.2.4.Góp phần xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện:
Nâng cao trình độ học vấn và kỹ năng: Hội nhập quốc tế đòi hỏi
nguồn nhân lực có trình độ học vấn và kỹ năng cao. Do đó, giáo
dục được quan tâm đầu tư, hệ thống giáo dục được đổi mới, chất
lượng đào tạo được nâng cao.
Hình thành nhân cách con người hiện đại: Hội nhập quốc tế giúp
con người Việt Nam tiếp thu những giá trị văn hóa tiên tiến của
nhân loại, từ đó hình thành nhân cách con người hiện đại với đầy
đủ phẩm chất đạo đức, trí tuệ và bản lĩnh.
3.3: Trên phương diện an ninh-quốc phòng:
3.3.1. Nâng cao tiềm lực kinh tế, quốc phòng:
Tăng cường nguồn lực tài chính: Nhờ hội nhập kinh tế quốc
tế, Việt Nam thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn từ nước
ngoài, góp phần tăng ngân sách cho quốc phòng. Nguồn lực
tài chính dồi dào giúp Việt Nam đầu tư trang bị vũ khí, khí tài
hiện đại, nâng cao khả năng phòng thủ và bảo vệ Tổ quốc.
Phát triển công nghiệp quốc phòng: Hội nhập kinh tế quốc tế
tạo điều kiện cho Việt Nam hợp tác với các nước tiên tiến
trong lĩnh vực công nghiệp quốc phòng, giúp tiếp cận công
nghệ tiên tiến, sản xuất vũ khí, khí tài hiện đại, đáp ứng nhu
cầu bảo vệ Tổ quốc.
Nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật: Thông qua hợp tác
quốc tế, Việt Nam tiếp thu được những thành tựu khoa học
kỹ thuật tiên tiến trong lĩnh vực quốc phòng, góp phần nâng
cao trình độ sản xuất, nghiên cứu, phát triển vũ khí, khí tài.
Ví dụ:
+Nga là một quốc gia tiêu biểu có thể kể tới trong việc xuất khẩu vũ
khí sang Việt Nam.Viện Nghiên cứu Hòa bình Quốc tế Stockholm
(SIPRI). Cơ quan này cho biết từ năm 1995 đến năm 2022, tổng
lượng vũ khí nhập khẩu của Việt Nam đạt 9,1 tỷ USD, trong đó từ
Nga chiếm 7,4 tỷ USD (khoảng 81,5%).
SU-30MK2 tiêm kích đa năng chủ lực của Không quân nhân dân Việt
Nam nhập khẩu từ Nga.
3.3.2.Mở rộng hợp tác quốc tế về quốc phòng:
Tham gia các tổ chức quốc tế: Việt Nam tích cực tham gia
các tổ chức quốc tế về quốc phòng như ASEAN, LHQ, góp
phần nâng cao vị thế quốc tế, tăng cường hợp tác quốc tế
trong lĩnh vực an ninh quốc phòng.
Hợp tác song phương: Việt Nam tăng cường hợp tác quốc
phòng song phương với các nước láng giềng, các nước
trong khu vực và trên thế giới, tổ chức các cuộc tập trận
chung, trao đổi kinh nghiệm về quốc phòng.
Tham gia các hoạt động gìn giữ hòa bình: Việt Nam tham gia
các hoạt động gìn giữ hòa bình do LHQ tổ chức, góp phần
nâng cao vị thế quốc tế, củng cố mối quan hệ hữu nghị với
các nước, đồng thời nâng cao trình độ, khả năng tác chiến
của quân.
Ví dụ:
+Lãnh đạo cấp cao Bộ Quốc phòng thường xuyên tham dự và phát
biểu tại các diễn đàn an ninh quốc tế lớn, như Hội nghị thượng
đỉnh an ninh châu Á (Singapore), Diễn đàn Hương Sơn Bắc Kinh
(Trung Quốc), Hội nghị An ninh quốc tế Moscow (Nga)... tạo dư
luận tốt cả trong nước và quốc tế về vai trò tích cực, chủ động và
trách nhiệm của Việt Nam, góp phần bảo vệ các lợi ích chính đáng
của Việt Nam
Thượng tướng Phùng Tấn tới thăm gian trưng bày sản phẩm của
Viettel tại Triển lãm và Hội nghị Dịch vụ quốc phòng châu Á 06/05/2024.
3.3.3. Hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện thuận lợi cho GDQP:
Giao lưu học tập: Hội nhập kinh tế giúp Việt Nam có thể giao lưu
học tập kinh nghiệm về GDQP từ các nước tiên tiến, từ đó đổi mới
nội dung, phương pháp GDQP phù hợp với tình hình mới.
Hợp tác quốc tế: Việt Nam có thể hợp tác với các nước trong khu
vực và quốc tế về GDQP, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, tổ chức
các hoạt động GDQP chung.
Ví dụ:
+Trong giai đoạn 2016 - 2021, ta cử 3.954 cán bộ, học viên
tham gia các khóa đào tạo quốc phòng dài hạn và ngắn hạn
tại 39 quốc gia, như Nga, Australia, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật
Bản, Singapore, Hàn Quốc… Với Lào, ta tiếp nhận 970 học
viên quân sự sang đào tạo dài hạn và 2.066 cán bộ sang tập
huấn ngắn hạn.
Thiếu tướng Nguyễn Hồng Phương tặng hoa chúc mừng các học viên
chuẩn bị lên đường học tập ở nước ngoài.
3.4. Trên phương diện kinh tế
Tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam tiếp cận thị trường toàn cầu
và tăng cường xuất khẩu.
Ví dụ:
+Tổng cục Hải quan công bố tại báo cáo tình hình xuất nhập
khẩu tháng đầu năm 2024 rằng tổng trị giá xuất khẩu hàng
hóa của Việt Nam trong tháng 1/2024 đạt 34,53 tỷ USD, tăng
9,7% so với tháng trước và tăng 46% so với cùng kỳ năm
trước, đồng thời là mức cao nhất kể từ tháng 8/2022.
Thu hút một lượng lớn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) vào
Việt Nam. Doanh nghiệp FDI đã đầu tư vào các lĩnh vực, như:
công nghiệp chế biến, dịch vụ, du lịch và cơ sở hạ tầng. Điều này
đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, tạo ra việc làm và nâng
cao công nghệ sản xuất của Việt Nam.
Ví dụ:
+Theo Báo cáo Đầu tư Thế giới 2021 của Hội nghị Liên hợp
quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD), Việt Nam là
quốc gia có lượng FDI đạt mức cao nhất ở khu vực Đông
Nam Á và đứng thứ 15 trên thế giới vào năm 2020.
Samsung xây dng nh my v đem công nghê ti Viêt Nam
Đa dạng hóa nền kinh tế, giảm sự phụ thuộc vào một số ngành
công nghiệp hay nguồn lực chính.
Ví dụ:
+Việt Nam ký kết nhiều Hiệp định thương mại tự do (FTA),
đặc biệt là các FTA thế hệ mới đã tạo điều kiện thuận lợi cho
hàng hóa Việt Nam xuất khẩu được hưởng ưu đãi thuế quan.
Ở chiều ngược lại, hàng hóa từ các nước này nhập khẩu vào
Việt Nam cũng được hưởng thuế suất ưu đãi. Với Hiệp định
Thương mại tự do EU - Việt Nam (EVFTA), Việt Nam cam
kết xóa bỏ 48,5% số dòng thuế nhập khẩu, tương đương
64,5% kim ngạch xuất khẩu của EU ngay khi EVFTA có hiệu
lực (ngày 1/8/2020). Tiếp đó, sau 7 năm là 91,8% số dòng
thuế, tương đương 97,1% kim ngạch xuất khẩu từ EU sẽ
được miễn thuế. Tương tự, Hiệp định Đối tác toàn diện và
tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định đối tác
kinh tế toàn diện Khu vực (RCEP)... Việt Nam cũng cam kết
giảm thuế hàng loạt mặt hàng theo lộ trình đối với hàng hóa
nhập khẩu từ các nước.
Nhng sn phm hng ha nưc ngoi như tri cây đưc du nhâ p vo Viê t Nam vi s! lưng
ln
Hội nhập kinh tế quốc tế cũng tạo động lực thúc đẩy chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thu hút đầu
tư, nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, của
các sản phẩm và doanh nghiệp
Ví dụ:
+Trong những năm 2015 đến 2020, tỉ trọng GDP của khu vực
1 (nông nghiệp) giảm từ 18,17% xuống 15,34%. Khu vực 2
(công nghiệp) tăng từ 38,58% năm 2015 lên 41,15% năm
2020. Cùng lúc đó, khu vực 3 (dịch vụ) thấp nhất là 43,25%
vào năm 2015, cao nhất là 43,81% vào năm 2017. Đồng thời
với sự chuyển dịch cơ cấu giữa các khu vực kinh tế, tổng
vốn đầu tư phát triển toàn xã hội cũng có sự tăng trưởng
vượt bậc trong những năm trở lại đây.
+Sau hơn 35 năm đổi mới, đặc biệt là sau khi gia nhập các tổ
chức kinh tế thế giới Việt Nam đã phát triển vượt bậc từ một
nước kinh tế yếu kém, thiếu kinh nghiệm với khoảng 90%
nguồn lao động đầu tư vào nông nghiệp.
Công nghiệp thc phẩm chế biến đang đư$c coi l ngnh công nghiệp mũi nhọn
hng đầu c*a nưc ta
3.5 : Theo phương diện khoa học – công nghệ
Hội nhập kinh tế đã mang lại nhiều ảnh hưởng tích cực đối với Việt
Nam trong lĩnh vực công nghệ. Dưới đây là một số tác động quan
trọng:
oChuyển giao công nghệ: Việc hội nhập kinh tế mở ra cơ hội
cho Việt Nam tiếp cận các công nghệ tiên tiến từ các quốc
gia phát triển thông qua các hợp tác và đầu tư nước ngoài.
Điều này giúp nâng cao năng lực công nghệ và cải thiện chất
lượng sản phẩm và dịch vụ của Việt Nam.
Nhà máy sản xuất điện thoại di động của Samsung tại
Việt Nam: Samsung là một trong những công ty điện tử
hàng đầu thế giới và đã đầu tư mạnh mẽ vào Việt Nam
trong thập kỷ qua. Việc xây dựng và vận hành các nhà
máy sản xuất điện thoại di động tại Việt Nam không chỉ
giúp tạo ra hàng ngàn việc làm mà còn đóng vai trò
quan trọng trong việc chuyển giao công nghệ.
Samsung đã chuyển giao cho các nhà cung ứng địa
phương kiến thức về quy trình sản xuất, kỹ thuật, và
quản lý chất lượng, từ đó nâng cao năng lực sản xuất
trong ngành công nghiệp điện tử của Việt Nam.
Sáng ngày 25/11/2015, Intel Việt Nam cùng Kiot Việt
và Masscom đã chính thức ký biên bán hợp tác triển
khai dự án chuyển giao công nghệ đến các nhà bán lẻ
khu vực II. Mục tiêu của dự án này nhằm công nghệ
hóa việc điều hành và quản lý các cửa hàng bán lẻ
truyền thống để giúp việc bán hàng hiệu quả hơn và
đạt được mục tiêu kinh doanh tốt.
Kêu gọi các chính sách thương mại cởi mở, ông Nhậm
Chính Phi Nhà sáng lập kiêm Giám đốc điều hành của
Huawei nói: "Cả Mỹ và Trung Quốc đều cần phát triển
kinh tế vì điều này tốt cho xã hội và cân bằng tài chính
của chúng ta. Mọi người đều cần điều này. Khi nhân
loại không ngừng tiến bộ, không công ty nào có thể
phát triển một ngành công nghiệp toàn cầu hóa một
mình. Nó đòi hỏi những nỗ lực chung trên toàn thế
giới". Ông Nhậm Chính Phi cho biết thêm: "Chúng tôi
sẵn sàng chuyển giao tất cả các công nghệ 5G của
mình, không chỉ cấp phép sản xuất cho người khác.
Điều này sẽ bao gồm các chương trình nguồn và mã
nguồn cho tất cả các bí mật thiết kế phần cứng cũng
như bí quyết và thiết kế chip".
oTăng cường đầu tư vào nghiên cứu và phát triển: Hội
nhập kinh tế thúc đẩy các doanh nghiệp địa phương nâng
cao sự đầu tư vào nghiên cứu và phát triển công nghệ. Điều
này có thể bao gồm việc thành lập các trung tâm nghiên cứu
và phát triển mới, hợp tác với các đối tác quốc tế, và đào tạo
nhân lực có trình độ cao.
Luật Đầu tư quy định: DN công nghệ cao là đối tượng
được hưởng ưu đãi đầu tư; hoạt động công nghệ cao
là ngành, nghề ưu đãi đầu tư và khu công nghệ cao là
địa bàn ưu đãi đầu tư. Điều này thể hiện sự nhất quán
trong hoạch định chính sách về đầu tư nước ngoài, thu
hút công nghệ cao, công nghệ tiên tiến từ nước ngoài
vào Việt Nam. FDI đóng vai trò quan trọng đối với
chuyển giao công nghệ, được thực hiện bằng chuyển
giao công nghệ sẵn có từ bên ngoài vào và nghiên cứu
ứng dụng, cải tiến và phát triển công nghệ phù hợp với
điều kiện kinh tế - xã hội của nước ta.
Sau 20 năm thành lập, đến nay, Khu công nghệ cao
TP. Hồ Chí Minh đã có khoảng 130 dự án đầu tư với
tổng số vốn đăng ký đạt gần 7 tỷ USD với sự hiện diện
của các tập đoàn hàng đầu thế giới trong lĩnh vực sản
xuất sản phẩm công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn như:
Intel, Microsoft, Nidec, Sanofi, Nipro, Samsung... Điển
hình như: Samsung đã vận hành và hoạt động một
trung tâm R&D với số vốn đầu tư hàng trăm triệu USD
tại TP. Hồ Chí Minh. Điều này là minh chứng kh•ng
định hướng đi đúng đắn của Khu công nghệ cao TP.
Hồ Chí Minh. Ngoài ra, hiện đang có hàng trăm DN
thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin (1 trong 4 lĩnh vực
ưu tiên theo Luật Công nghệ cao) hoạt động trong các
khu công nghệ thông tin tập trung.
Trải qua quá trình 25 năm hình thành, xây dựng và
phát triển, đến nay Khu CNC Hòa Lạc đã thu hút được
111 dự án đầu tư (bao gồm 96 dự án trong nước và 15
dự án đầu tư nước ngoài) với tổng vốn đầu tư đăng ký
trên 111.500 tỷ đồng. Khu CNC Hòa Lạc đang quy tụ
nhiều doanh nghiệp, tập đoàn công nghệ lớn của Việt
Nam cũng như các dự án đầu tư của tập đoàn, doanh
nghiệp nước ngoài đến đầu tư và phát triển.
oTăng cường hợp tác quốc tế: Hội nhập kinh tế mở ra cơ
hội cho Việt Nam hợp tác với các quốc gia khác trong việc
phát triển và áp dụng công nghệ mới. Việc hợp tác này
không chỉ mang lại lợi ích về kỹ thuật mà còn mở ra cơ hội
học hỏi về quản lý, tiêu chuẩn chất lượng và thị trường.
Từ năm 2000 đến nay, có khoảng hơn 600 thỏa thuận,
hợp đồng hợp tác quốc tế về khoa học - công nghệ
giữa Việt Nam và các đối tác được thực hiện tại các cơ
sở nghiên cứu các cấp; hơn 500 nhiệm vụ nghiên cứu
song phương giữa các tổ chức khoa học - công nghệ
Việt Nam với các tổ chức khoa học - công nghệ của
các nước đã và đang được thực hiện. Các hoạt động
này đã thực hiện được mục tiêu giải quyết các nhiệm
vụ khoa học - công nghệ ở trình độ quốc tế; tăng
cường nguồn lực thông tin khoa học - công nghệ cho
các nhà khoa học Việt Nam
Phần lớn các dự án hợp tác quốc tế về khoa học -
công nghệ giữa Việt Nam và các đối tác thuộc lĩnh vực
khoa học tự nhiên. Nhiều dự án hợp tác quốc tế về
khoa học tự nhiên đã đạt được thành công, như:
Dự án công nghệ a-mi-la-da công nghiệp dùng
trong chế biến thực phẩm và nông sản của Đức,
Công nghệ tạo chủng nấm men sử dụng trong
công nghiệp hóa học và trong ngành y tế,
Công nghệ sản xuất vật liệu com-po-sit các-bon;
Công nghệ sản xuất a-non trung tính phục vụ cho
các cơ sở nuôi tôm,
Đánh giá tổn thất môi trường do hoạt động nuôi
tôm ở một số vùng ven biển…
Nhiều ứng dụng các công nghệ viễn thám và hệ thống
thông tin địa lý đã lập được các bản đồ chuyên đề phục
vụ quy hoạch môi trường cho phát triển bền vững ở
vùng ven biển Việt Nam:
Nghiên cứu xác định được loại vi khuẩn gây bệnh
cho tôm ở vùng ven biển nghiên cứu tạo giống cá
chép mang gen hoóc-môn sinh trưởng tái tổ hợp
có tốc độ phát triển nhanh;
Tăng cường chống chịu và cải tiến được chất
lượng giống lúa bằng công nghệ sinh học thực
vật; xử lý nước lợ phục vụ sinh hoạt cho dân cư
ven biển;
Mô hình sử dụng năng lượng mặt trời cho vùng
sâu, vùng xa, sản xuất các chế phẩm vi sinh...
Việt Nam đã tích cực tham gia hợp tác với các tổ chức,
diễn đàn quốc tế trong lĩnh vực khoa học - công nghệ,
như Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN),
UNESCO, Hội nghị Thượng đỉnh Á - Âu (ASEM), Diễn
đàn Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương
(APEC)...
Việt Nam đã tích cực tham gia Hội nghị nhóm công tác
khoa học - công nghệ APEC và Hội nghị Bộ trưởng
Khoa học - công nghệ APEC, chủ động tham gia thảo
luận các vấn đề liên quan đến chính sách và phương
hướng phát triển khoa học - công nghệ của các nước
và nền kinh tế thuộc diễn đàn APEC.
oTạo ra cơ hội việc làm trong lĩnh vực công nghệ: Sự phát
triển của ngành công nghiệp và dịch vụ công nghệ cũng mở
ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động Việt Nam, đặc
biệt là những người có kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về
công nghệ.
Hiện nay, Việt Nam có trên 64.000 doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực công nghệ số. Trong đó có các
doanh nghiệp có chiến lược phát triển phù hợp với
cách mạng công nghệ 4.0 như VNPT với Chiến lược
VNPT 4.0, Viettel có chiến lược dẫn dắt và lan tỏa về
công nghệ, dịch vụ, mô hình kinh doanh, nghiên cứu
sản xuất…
Bộ trưởng Huỳnh Thành Đạt nhấn mạnh: "Việt Nam
quyết tâm xây dựng một hệ sinh thái mở và hội nhập,
khuyến khích các vườn ươm, start-up nước ngoài đến
thử nghiệm công nghệ mới, nhân rộng mô hình, phát
triển thị trường, gọi vốn đầu tư, đặc biệt là trong các
lĩnh vực như công nghệ thực phẩm, công nghệ xanh,
kinh tế tuần hoàn …"
Chính sách phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông
tin
Nhà nước có chính sách phát triển quy mô và tăng
cường chất lượng đào tạo nguồn nhân lực công nghệ
thông tin.
Chương trình, dự án ưu tiên, trọng điểm của Nhà
nước về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
phải có hạng mục đào tạo nhân lực công nghệ thông
tin.
Tổ chức, cá nhân được khuyến khích thành lập cơ sở
đào tạo nhân lực công nghệ thông tin theo quy định
của pháp luật.
Cơ sở đào tạo được hưởng ưu đãi trong hoạt động
đào tạo về công nghệ thông tin tương đương với
doanh nghiệp sản xuất phần mềm.
Nhà nước có chính sách hỗ trợ giáo viên, sinh viên và
học sinh trong hệ thống giáo dục quốc dân truy nhập
Internet tại các cơ sở giáo dục.
Những tác động này cùng nhau tạo nên một môi
trường thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành
công nghệ ở Việt Nam thông qua hội nhập kinh tế.
4. Giải pháp
Để chủ động hội nhập quốc tế một cách có hiệu quả, trong thời gian
tới cần chú ý thực hiện những giải pháp sau:
Thứ nhất, Chính phủ cần tích cực chủ động tham gia đàm
phán ký kết các hiệp định thương mại, đầu tư song phương và
đa phương trong khuôn khổ của WTO, APEC, ASEAN, ASEM,
v.v… nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho thương mại và đầu
tư của Việt Nam phát triển. Trước mắt, cần tham gia tích cực
xây dựng thành công Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và sớm
kết thúc đàm phán Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương
(TPP)
Thứ hai, huy động mọi nguồn lực để thực hiện thành công ba
đột phá chiến lược: cải cách thể chế; phát triển cơ sở hạ tầng;
phát triển nguồn nhân lực.
Thứ ba, Chính phủ cần tiếp tục thực hiện các chính sách ổn
định kinh tế vĩ mô và cải thiện môi trường sản xuất, kinh
doanh để thu hút đầu tư trong và ngoài nước tham gia sản
xuất hàng hóa và dịch vụ cung cấp cho trường trong nước và
đẩy mạnh xuất khẩu ra thị trường khu vực và thế giới.
Tiếp tục mở rộng và đi vào chiều sâu các mối quan hệ đối
ngoại; tận dụng thời cơ, vượt qua thách thức, thực hiện hiệu
quả quan hệ quốc tế trong điều kiện mới, tiếp tục nâng cao vị
thế và uy tín của đất nước trên trường quốc tế
Tiếp tục mở rộng và đi vào chiều sâu các mối quan hệ đối ngoại; tận
dụng thời cơ, vượt qua thách thức, thực hiện hiệu quả quan hệ quốc
tế trong điều kiện mới, tiếp tục nâng cao vị thế và uy tín của đất nước
trên trường quốc tế, theo chúng tôi cần nhấn mạnh mấy giải pháp cụ
thể là:
Tiếp tục phương châm đa phương hóa, đa dạng hóa các quan
hệ đối ngoại, ưu tiên phát triển quan hệ hợp tác và hữu nghị
truyền thống với các nước láng giềng có chung biên giới như:
Lào, Trung Quốc và Cam-pu-chia. Ký kết và thực hiện hiệu quả
các hiệp định thương mại song phương, đa phương mới trong
một kế hoạch tổng thể với lộ trình hợp lý, phù hợp với lợi ích
của đất nước.
Về quan hệ với ASEAN: Việt Nam sẽ chủ động, tích cực
trách nhiệm cùng các nước xây dựng Cộng đồng ASEAN
vững mạnh, tăng cường quan hệ với các đối tác, duy trì và
củng cố vai trò quan trọng của ASEAN trong các khuôn khổ
hợp tác khu vực châu Á-Thái Bình Dương. Xây dựng cộng
đồng ASEAN trở thành một trọng tâm đối ngoại của quốc tế.
Đẩy mạnh và làm sâu sắc hơn quan hệ với các đối tác, nhất là
các đối tác chiến lược. Chủ động tham gia và phát huy vai trò
tại các cơ chế đa phương, đặc biệt là với các nước ASEAN.
Với phương châm Việt Nam là thành viên có trách nhiệm của
cộng đồng quốc tế, Việt Nam sẽ mở rộng tham gia và đóng góp
ngày càng tích cực, chủ động, trách nhiệm vào các cơ chế, tổ
chức, diễn đàn khu vực, đa phương và toàn cầu..., đặc biệt là
Liên hợp quốc. Việt Nam sẽ tích cực hợp tác với các nước, các
tổ chức quốc tế để đối phó với các thách thức an ninh phi
truyền thống, nhất là vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu. Chủ
động, tích cực tham gia các cơ chế đa phương về quốc phòng,
an ninh, trong đó có tham gia các hoạt động hợp tác ở mức độ
cao hơn như hoạt động gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc,….
Về hội nhập quốc tế: Triển khai mạnh mẽ định hướng chiến
lược chủ động và tích cực hợp tác quốc tế. Đẩy mạnh hội nhập

Preview text:

1.Khái niệm hội nhập kinh tế:
Hội nhập quốc tế là giai đoạn phát triển cao của hợp tác quốc tế, là quá trình
áp dụng và tham gia xây dựng các quy tắc và luật lệ chung của cộng đồng
quốc tế, phù hợp với lợi ích quốc gia, dân tộc của Việt Nam Hội nhập kinh tế
quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của các quốc gia vào các tổ chức kinh
tế khu vực và toàn cầu, trong đó các nươc thành viên chịu sự ràng buộc theo
những quy định chung của cả khối.
2. Vì sao phải hội nhập kinh tế quốc tế:
Nền kinh tế thị trường đã thúc đẩy mạnh mẽ tiến trình liên kết, hợp tác
giữa các quốc gia. Các quốc gia có nền kinh tế phát triển mạnh cần mở
rộng thị trường giao thương hàng hóa, đầu tư và chuyển giao công nghệ
ra nước ngoài, đồng thời tận dụng và khai thác được các nguồn lực từ
bên ngoài (tài nguyên, lao động và thị trường); từ đó gia tăng các ảnh
hưởng kinh tế và chính trị của mình trên trường quốc tế. Song song đó,
các quốc gia có nền kinh tế kém phát triển hơn cũng cần thúc đẩy tiến
trình quan hệ hợp tác kinh tế với các nền kinh tế lớn nhằm tranh thủ
nguồn vốn, công nghệ và cơ hội xuất khẩu hàng hóa, từng bước thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế đất nước.
Từ lợi ích mang tính hai chiều này, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã
diễn ra ở nhiều cấp độ và ngày càng sâu sắc, toàn diện hơn với sự tham
gia của hầu hết các quốc gia trên thế giới. Rõ ràng, hội nhập kinh tế quốc
tế đã trở thành một xu thế lớn và một đặc trưng quan trọng của thế giới hiện nay.
3. Tác động tích cực của hội nhập kinh tế quóc tế ở Việt Nam
3.1: Trên phương diện chính trị

3.1.1.Nâng cao vị thế quốc tế của Việt Nam:
Hội nhập giúp Việt Nam mở rộng quan hệ ngoại giao với các quốc
gia trên thế giới, tăng cường hợp tác và đối thoại về các vấn đề quốc tế và khu vực.
Việt Nam tham gia ngày càng nhiều tổ chức quốc tế, có tiếng nói
và vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề chung của khu vực và toàn cầu.
Những thành tựu đạt được trong quá trình hội nhập quốc tế góp
phần nâng cao uy tín quốc gia, tạo điều kiện thuận lợi cho Việt
Nam thu hút đầu tư, hợp tác và phát triển. Ví dụ:
+Việt Nam tham gia nhiều tổ chức quốc tế quan trọng như Liên Hợp
Quốc, ASEAN, WTO..., có tiếng nói và vị trí quan trọng trong các
diễn đàn khu vực và quốc tế.
+Cách đây 22 năm, ngày 28/7/1995, Việt Nam chính thức gia nhập
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và trở thành thành
viên thứ 7 của tổ chức khu vực này.
+Ngày 20/9/1977, Việt Nam chính thức gia nhập Liên hợp quốc, tổ
chức đóng vai trò trung tâm trong xây dựng luật pháp quốc tế, gìn
giữ hòa bình, ngăn ngừa xung đột và ứng phó các thách thức toàn cầu.
3.1.2. Củng cố chế độ chính trị:
Hội nhập quốc tế thúc đẩy Việt Nam hoàn thiện hệ thống pháp luật
theo hướng đồng bộ với các tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo sự công
bằng, minh bạch trong quản lý nhà nước. Ví dụ :
+Bộ luật Lao động 2019: được sửa đổi để phù hợp với các tiêu
chuẩn quốc tế về lao động, đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
+Bộ luật Doanh nghiệp 2020: sửa đổi để tạo điều kiện thuận lợi cho
doanh nghiệp thành lập và hoạt động, thu hút đầu tư nước ngoài.
+Luật Tự do ngôn luận 2021: được ban hành để đảm bảo quyền tự
do ngôn luận của người dân.
Giao lưu, học hỏi kinh nghiệm quản lý nhà nước từ các nước tiên
tiến giúp Việt Nam nâng cao năng lực quản lý, xây dựng nền hành
chính chuyên nghiệp, hiệu quả.
Hội nhập quốc tế tạo điều kiện để Việt Nam mở rộng dân chủ, tăng
cường tiếng nói của người dân trong việc tham gia quản lý nhà nước. Ví dụ:
+Việt Nam phát triển các kênh thông tin để người dân có thể dễ
dàng tiếp cận thông tin và bày tỏ ý kiến của mình. Như Cổng
thông tin điện tử quốc gia, Báo Nhân Dân, Kênh VTV và nhiều
các trang web của các cơ quan nhà nước khác.
3.1.3. Góp phần bảo vệ an ninh quốc gia:
Việt Nam tăng cường hợp tác quốc tế về an ninh, phòng chống
tội phạm xuyên quốc gia, bảo vệ chủ quyền biển đảo và an ninh mạng. Ví dụ:
+Việt Nam và Campuchia tăng cường hợp tác phòng, chống
tội phạm ma túy xuyên quốc gia.
+Hội nhập quốc tế giúp Việt Nam tiếp cận khoa học kỹ thuật tiên
tiến, nâng cao năng lực quốc phòng, bảo vệ vững chắc độc lập,
chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.
+Hội nhập quốc tế góp phần xây dựng môi trường hòa bình, ổn
định trong khu vực và trên thế giới, tạo điều kiện thuận lợi cho
Việt Nam phát triển kinh tế - xã hội. Ví dụ:
+Hợp tác về đào tạo, trao đổi chuyên môn, nghiên cứu khoa học
được chú trọng với số lượng cán bộ cử đi học ở nước ngoài ngày
càng tăng, chuyên ngành được mở rộng, có trọng tâm, trọng
điểm; đồng thời, ta tiếp nhận hàng trăm học viên quân sự quốc tế
tham gia các khóa học tại Việt Nam. Trong giai đoạn 2016 - 2021,
ta cử 3.954 cán bộ, học viên tham gia các khóa đào tạo dài hạn và
ngắn hạn tại 39 quốc gia, như Nga, Australia, Trung Quốc, Ấn Độ,
Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc…
3.1.4. Hội nhập quốc tế về chính trị góp phần củng cố và phát triển nền
tảng vững chắc cho hội nhập trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, khoa
học, công nghệ, y tế, giáo dục.
3.2: Trên phương diện văn hóa
3.2.1. Đa dạng hóa và phong phú hóa đời sống văn hóa:
Tiếp cận nền văn hóa đa dạng: Hội nhập quốc tế giúp người dân
Việt Nam tiếp cận kho tàng văn hóa phong phú của nhân loại
thông qua các kênh truyền thông, du lịch, trao đổi văn hóa,... Nhờ
vậy, đời sống văn hóa trở nên đa dạng, phong phú hơn với nhiều
loại hình nghệ thuật, phong tục tập quán mới. Ví dụ:
+Việt Nam du nhập nhiều món ăn từ các nước khác trên thế giới
như Pháp, Ý, Thái Lan..., tạo nên sự đa dạng cho nền ẩm thực
Việt Nam. Ví dụ: bánh mì, pizza, spaghetti, tomyum,kimbap,shushi...
+Nhiều thể loại âm nhạc phương Tây như pop, rock, hip hop... du
nhập vào Việt Nam và được giới trẻ yêu thích.
Sự ra đời của các loại hình văn hóa mới: Sự giao thoa văn hóa thúc đẩy
sáng tạo, dẫn đến sự ra đời của các loại hình văn hóa mới, mang đậm
dấu ấn hiện đại và phù hợp với xu hướng phát triển của thời đại. Ví dụ:
+Văn hóa livestreaming: biểu diễn âm nhạc,chia sẻ kiến thức chuyên môn...
+VR and AR entertainment : công nghệ thực tế ảo trong lĩnh vực giải trí
+Podcast : là 1 hình thức chia sẻ thông tin dưới dạng kể chuyện với
nhiều chủ đề như giáo dục,tin tức,khoa học....
Gắn kết cộng đồng: Các hoạt động giao lưu văn hóa, lễ hội quốc
tế,... giúp gắn kết cộng đồng, tăng cường sự hiểu biết, trân trọng
và đề cao bản sắc văn hóa của các dân tộc trên thế giới. Ví dụ :
+Chương trình trao đổi sinh viên Erasmus do Liên minh châu Âu tài
trợ, giúp sinh viên từ các quốc gia châu Âu học tập tại các trường
đại học khác nhau trong khối . Năm 2023-2024, sinh viên Đại học
Quốc gia Hà Nội tham gia chương trình Erasmus, học tập 1 học kỳ
tại Đại học Sorbonne, Pháp.
3.2.2. Nâng cao vị thế văn hóa Việt Nam trên trường quốc tế:
Quảng bá hình ảnh đất nước: Thông qua các hoạt động giao lưu
văn hóa, các sản phẩm văn hóa đặc sắc của Việt Nam được giới
thiệu đến bạn bè quốc tế, góp phần quảng bá hình ảnh đất nước,
con người Việt Nam thân thiện, mến khách và giàu bản sắc văn hóa. Ví dụ:
+Tại Việt Nam, quần thể di tích Cố đô Huế, Phố cổ Hội An,
Thánh địa Mỹ Sơn, Hoàng thành Thăng Long, Thành nhà Hồ
là 5 di sản văn hóa vật thể Việt Nam được UNESCO công nhận.
Tăng cường giao lưu, hợp tác văn hóa: Hội nhập quốc tế tạo điều
kiện để Việt Nam tăng cường giao lưu, hợp tác văn hóa với các
quốc gia khác, học hỏi kinh nghiệm và chia sẻ những giá trị văn hóa tốt đẹp. VD:
+Giữa Việt Nam và các quốc gia khác đều có những di sản
văn hóa và di tích lịch sử quan trọng.Hợp tác giữa 2 quốc gia
giúp bảo vệ,khôi phục,quảng bá các di sản văn hóa
chung,đồng thời thúc đẩy sự trao đổi kĩ thuật và kinh nghiệm bảo tồn di sản.
Nâng cao vị thế văn hóa Việt Nam: Nhờ những thành tựu văn hóa
nổi bật, vị thế văn hóa Việt Nam trên trường quốc tế ngày càng
được nâng cao, thu hút sự quan tâm và chú ý của cộng đồng quốc tế. VD:
+Bộ phim Mai Trấn Thành đã cùng với các đơn vị phát hành
đưa Mai ra nước ngoài, công chiếu tại Mỹ và một số nước
châu Âu như: Anh, Pháp, Đức, Na Uy, Cộng hòa Czech,
Slovakia, Ba Lan. Con số doanh thu từ bộ phim ở những thị
trường này đến nay đã đạt hơn 1 triệu USD và đang tiếp tục
nhận được phản hồi tốt của khán giả quốc tế, nhất là cộng
đồng người Việt Nam đang sinh sống, làm việc ở nước ngoài.
3.2.3. Góp phần bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc:
Nâng cao nhận thức về giá trị văn hóa truyền thống: Hội nhập quốc tế
giúp người dân, đặc biệt là giới trẻ, hiểu rõ hơn về giá trị văn hóa
truyền thống của dân tộc, từ đó có ý thức gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa.
Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào bảo tồn văn hóa: Nhờ hội nhập quốc
tế, Việt Nam tiếp cận được những công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực
bảo tồn văn hóa, giúp bảo vệ di sản văn hóa một cách hiệu quả hơn. Ví dụ:
+Công nghệ quét 3D cũng được sử dụng để tạo ra các mô
hình ảo của các hiện vật văn hóa, giúp người xem có thể
khám phá và tìm hiểu về các hiện vật này một cách trực
quan và sinh động. Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam đã
sử dụng công nghệ quét 3D để tạo ra các mô hình ảo của
các hiện vật quý giá, giúp du khách có thể tham quan bảo
tàng mà không cần đến trực tiếp.
Kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại: Trong quá trình hội
nhập, Việt Nam cần chú trọng gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc, đồng
thời tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại một cách có chọn lọc, tạo nên
sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại. Ví dụ:
+Trong quá trình hội nhập quốc tế Việt Nam tiếp thu nhiều cái mới
và hiện đại như những mẫu áo dài hiện nay được thiết kế hiện đại
hơn mà không làm mất đi những tính truyền thống của dân tộc.
3.2.4.Góp phần xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện:
Nâng cao trình độ học vấn và kỹ năng: Hội nhập quốc tế đòi hỏi
nguồn nhân lực có trình độ học vấn và kỹ năng cao. Do đó, giáo
dục được quan tâm đầu tư, hệ thống giáo dục được đổi mới, chất
lượng đào tạo được nâng cao.
Hình thành nhân cách con người hiện đại: Hội nhập quốc tế giúp
con người Việt Nam tiếp thu những giá trị văn hóa tiên tiến của
nhân loại, từ đó hình thành nhân cách con người hiện đại với đầy
đủ phẩm chất đạo đức, trí tuệ và bản lĩnh.
3.3: Trên phương diện an ninh-quốc phòng:
3.3.1. Nâng cao tiềm lực kinh tế, quốc phòng:
Tăng cường nguồn lực tài chính: Nhờ hội nhập kinh tế quốc
tế, Việt Nam thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn từ nước
ngoài, góp phần tăng ngân sách cho quốc phòng. Nguồn lực
tài chính dồi dào giúp Việt Nam đầu tư trang bị vũ khí, khí tài
hiện đại, nâng cao khả năng phòng thủ và bảo vệ Tổ quốc.
Phát triển công nghiệp quốc phòng: Hội nhập kinh tế quốc tế
tạo điều kiện cho Việt Nam hợp tác với các nước tiên tiến
trong lĩnh vực công nghiệp quốc phòng, giúp tiếp cận công
nghệ tiên tiến, sản xuất vũ khí, khí tài hiện đại, đáp ứng nhu cầu bảo vệ Tổ quốc.
Nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật: Thông qua hợp tác
quốc tế, Việt Nam tiếp thu được những thành tựu khoa học
kỹ thuật tiên tiến trong lĩnh vực quốc phòng, góp phần nâng
cao trình độ sản xuất, nghiên cứu, phát triển vũ khí, khí tài. Ví dụ:
+Nga là một quốc gia tiêu biểu có thể kể tới trong việc xuất khẩu vũ
khí sang Việt Nam.Viện Nghiên cứu Hòa bình Quốc tế Stockholm
(SIPRI). Cơ quan này cho biết từ năm 1995 đến năm 2022, tổng
lượng vũ khí nhập khẩu của Việt Nam đạt 9,1 tỷ USD, trong đó từ
Nga chiếm 7,4 tỷ USD (khoảng 81,5%).
SU-30MK2 là tiêm kích đa năng chủ lực của Không quân nhân dân Việt Nam nhập khẩu từ Nga.
3.3.2.Mở rộng hợp tác quốc tế về quốc phòng:
Tham gia các tổ chức quốc tế: Việt Nam tích cực tham gia
các tổ chức quốc tế về quốc phòng như ASEAN, LHQ, góp
phần nâng cao vị thế quốc tế, tăng cường hợp tác quốc tế
trong lĩnh vực an ninh quốc phòng.
Hợp tác song phương: Việt Nam tăng cường hợp tác quốc
phòng song phương với các nước láng giềng, các nước
trong khu vực và trên thế giới, tổ chức các cuộc tập trận
chung, trao đổi kinh nghiệm về quốc phòng.
Tham gia các hoạt động gìn giữ hòa bình: Việt Nam tham gia
các hoạt động gìn giữ hòa bình do LHQ tổ chức, góp phần
nâng cao vị thế quốc tế, củng cố mối quan hệ hữu nghị với
các nước, đồng thời nâng cao trình độ, khả năng tác chiến của quân. Ví dụ:
+Lãnh đạo cấp cao Bộ Quốc phòng thường xuyên tham dự và phát
biểu tại các diễn đàn an ninh quốc tế lớn, như Hội nghị thượng
đỉnh an ninh châu Á (Singapore), Diễn đàn Hương Sơn Bắc Kinh
(Trung Quốc), Hội nghị An ninh quốc tế Moscow (Nga)... tạo dư
luận tốt cả trong nước và quốc tế về vai trò tích cực, chủ động và
trách nhiệm của Việt Nam, góp phần bảo vệ các lợi ích chính đáng của Việt Nam
Thượng tướng Phùng Sĩ Tấn tới thăm gian trưng bày sản phẩm của
Viettel tại Triển lãm và Hội nghị Dịch vụ quốc phòng châu Á 06/05/2024.
3.3.3. Hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện thuận lợi cho GDQP:
Giao lưu học tập: Hội nhập kinh tế giúp Việt Nam có thể giao lưu
học tập kinh nghiệm về GDQP từ các nước tiên tiến, từ đó đổi mới
nội dung, phương pháp GDQP phù hợp với tình hình mới.
Hợp tác quốc tế: Việt Nam có thể hợp tác với các nước trong khu
vực và quốc tế về GDQP, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, tổ chức
các hoạt động GDQP chung. Ví dụ:
+Trong giai đoạn 2016 - 2021, ta cử 3.954 cán bộ, học viên
tham gia các khóa đào tạo quốc phòng dài hạn và ngắn hạn
tại 39 quốc gia, như Nga, Australia, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật
Bản, Singapore, Hàn Quốc… Với Lào, ta tiếp nhận 970 học
viên quân sự sang đào tạo dài hạn và 2.066 cán bộ sang tập huấn ngắn hạn.
Thiếu tướng Nguyễn Hồng Phương tặng hoa chúc mừng các học viên
chuẩn bị lên đường học tập ở nước ngoài.
3.4. Trên phương diện kinh tế
Tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam tiếp cận thị trường toàn cầu
và tăng cường xuất khẩu. Ví dụ:
+Tổng cục Hải quan công bố tại báo cáo tình hình xuất nhập
khẩu tháng đầu năm 2024 rằng tổng trị giá xuất khẩu hàng
hóa của Việt Nam trong tháng 1/2024 đạt 34,53 tỷ USD, tăng
9,7% so với tháng trước và tăng 46% so với cùng kỳ năm
trước, đồng thời là mức cao nhất kể từ tháng 8/2022.
Thu hút một lượng lớn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) vào
Việt Nam. Doanh nghiệp FDI đã đầu tư vào các lĩnh vực, như:
công nghiệp chế biến, dịch vụ, du lịch và cơ sở hạ tầng. Điều này
đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, tạo ra việc làm và nâng
cao công nghệ sản xuất của Việt Nam. Ví dụ:
+Theo Báo cáo Đầu tư Thế giới 2021 của Hội nghị Liên hợp
quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD), Việt Nam là
quốc gia có lượng FDI đạt mức cao nhất ở khu vực Đông
Nam Á và đứng thứ 15 trên thế giới vào năm 2020.
Samsung xây dng nh my v đem công nghê ti Viêt Nam
Đa dạng hóa nền kinh tế, giảm sự phụ thuộc vào một số ngành
công nghiệp hay nguồn lực chính. Ví dụ:
+Việt Nam ký kết nhiều Hiệp định thương mại tự do (FTA),
đặc biệt là các FTA thế hệ mới đã tạo điều kiện thuận lợi cho
hàng hóa Việt Nam xuất khẩu được hưởng ưu đãi thuế quan.
Ở chiều ngược lại, hàng hóa từ các nước này nhập khẩu vào
Việt Nam cũng được hưởng thuế suất ưu đãi. Với Hiệp định
Thương mại tự do EU - Việt Nam (EVFTA), Việt Nam cam
kết xóa bỏ 48,5% số dòng thuế nhập khẩu, tương đương
64,5% kim ngạch xuất khẩu của EU ngay khi EVFTA có hiệu
lực (ngày 1/8/2020). Tiếp đó, sau 7 năm là 91,8% số dòng
thuế, tương đương 97,1% kim ngạch xuất khẩu từ EU sẽ
được miễn thuế. Tương tự, Hiệp định Đối tác toàn diện và
tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định đối tác
kinh tế toàn diện Khu vực (RCEP)... Việt Nam cũng cam kết
giảm thuế hàng loạt mặt hàng theo lộ trình đối với hàng hóa
nhập khẩu từ các nước.
Nhng sn phm hng ha nưc ngoi như tri cây đưc du nhâ p vo Viê t Nam vi s! lưng ln
Hội nhập kinh tế quốc tế cũng tạo động lực thúc đẩy chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thu hút đầu
tư, nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, của
các sản phẩm và doanh nghiệp Ví dụ:
+Trong những năm 2015 đến 2020, tỉ trọng GDP của khu vực
1 (nông nghiệp) giảm từ 18,17% xuống 15,34%. Khu vực 2
(công nghiệp) tăng từ 38,58% năm 2015 lên 41,15% năm
2020. Cùng lúc đó, khu vực 3 (dịch vụ) thấp nhất là 43,25%
vào năm 2015, cao nhất là 43,81% vào năm 2017. Đồng thời
với sự chuyển dịch cơ cấu giữa các khu vực kinh tế, tổng
vốn đầu tư phát triển toàn xã hội cũng có sự tăng trưởng
vượt bậc trong những năm trở lại đây.
+Sau hơn 35 năm đổi mới, đặc biệt là sau khi gia nhập các tổ
chức kinh tế thế giới Việt Nam đã phát triển vượt bậc từ một
nước kinh tế yếu kém, thiếu kinh nghiệm với khoảng 90%
nguồn lao động đầu tư vào nông nghiệp.
Công nghiệp thc phẩm chế biến đang đư$c coi l ngnh công nghiệp mũi nhọn
hng đầu c*a nưc ta
3.5 : Theo phương diện khoa học – công nghệ
Hội nhập kinh tế đã mang lại nhiều ảnh hưởng tích cực đối với Việt
Nam trong lĩnh vực công nghệ. Dưới đây là một số tác động quan trọng:
oChuyển giao công nghệ: Việc hội nhập kinh tế mở ra cơ hội
cho Việt Nam tiếp cận các công nghệ tiên tiến từ các quốc
gia phát triển thông qua các hợp tác và đầu tư nước ngoài.
Điều này giúp nâng cao năng lực công nghệ và cải thiện chất
lượng sản phẩm và dịch vụ của Việt Nam.
Nhà máy sản xuất điện thoại di động của Samsung tại
Việt Nam: Samsung là một trong những công ty điện tử
hàng đầu thế giới và đã đầu tư mạnh mẽ vào Việt Nam
trong thập kỷ qua. Việc xây dựng và vận hành các nhà
máy sản xuất điện thoại di động tại Việt Nam không chỉ
giúp tạo ra hàng ngàn việc làm mà còn đóng vai trò
quan trọng trong việc chuyển giao công nghệ.
Samsung đã chuyển giao cho các nhà cung ứng địa
phương kiến thức về quy trình sản xuất, kỹ thuật, và
quản lý chất lượng, từ đó nâng cao năng lực sản xuất
trong ngành công nghiệp điện tử của Việt Nam.
Sáng ngày 25/11/2015, Intel Việt Nam cùng Kiot Việt
và Masscom đã chính thức ký biên bán hợp tác triển
khai dự án chuyển giao công nghệ đến các nhà bán lẻ
khu vực II. Mục tiêu của dự án này nhằm công nghệ
hóa việc điều hành và quản lý các cửa hàng bán lẻ
truyền thống để giúp việc bán hàng hiệu quả hơn và
đạt được mục tiêu kinh doanh tốt.
Kêu gọi các chính sách thương mại cởi mở, ông Nhậm
Chính Phi Nhà sáng lập kiêm Giám đốc điều hành của
Huawei nói: "Cả Mỹ và Trung Quốc đều cần phát triển
kinh tế vì điều này tốt cho xã hội và cân bằng tài chính
của chúng ta. Mọi người đều cần điều này. Khi nhân
loại không ngừng tiến bộ, không công ty nào có thể
phát triển một ngành công nghiệp toàn cầu hóa một
mình. Nó đòi hỏi những nỗ lực chung trên toàn thế
giới". Ông Nhậm Chính Phi cho biết thêm: "Chúng tôi
sẵn sàng chuyển giao tất cả các công nghệ 5G của
mình, không chỉ cấp phép sản xuất cho người khác.
Điều này sẽ bao gồm các chương trình nguồn và mã
nguồn cho tất cả các bí mật thiết kế phần cứng cũng
như bí quyết và thiết kế chip".
oTăng cường đầu tư vào nghiên cứu và phát triển: Hội
nhập kinh tế thúc đẩy các doanh nghiệp địa phương nâng
cao sự đầu tư vào nghiên cứu và phát triển công nghệ. Điều
này có thể bao gồm việc thành lập các trung tâm nghiên cứu
và phát triển mới, hợp tác với các đối tác quốc tế, và đào tạo
nhân lực có trình độ cao.
Luật Đầu tư quy định: DN công nghệ cao là đối tượng
được hưởng ưu đãi đầu tư; hoạt động công nghệ cao
là ngành, nghề ưu đãi đầu tư và khu công nghệ cao là
địa bàn ưu đãi đầu tư. Điều này thể hiện sự nhất quán
trong hoạch định chính sách về đầu tư nước ngoài, thu
hút công nghệ cao, công nghệ tiên tiến từ nước ngoài
vào Việt Nam. FDI đóng vai trò quan trọng đối với
chuyển giao công nghệ, được thực hiện bằng chuyển
giao công nghệ sẵn có từ bên ngoài vào và nghiên cứu
ứng dụng, cải tiến và phát triển công nghệ phù hợp với
điều kiện kinh tế - xã hội của nước ta.
Sau 20 năm thành lập, đến nay, Khu công nghệ cao
TP. Hồ Chí Minh đã có khoảng 130 dự án đầu tư với
tổng số vốn đăng ký đạt gần 7 tỷ USD với sự hiện diện
của các tập đoàn hàng đầu thế giới trong lĩnh vực sản
xuất sản phẩm công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn như:
Intel, Microsoft, Nidec, Sanofi, Nipro, Samsung... Điển
hình như: Samsung đã vận hành và hoạt động một
trung tâm R&D với số vốn đầu tư hàng trăm triệu USD
tại TP. Hồ Chí Minh. Điều này là minh chứng kh•ng
định hướng đi đúng đắn của Khu công nghệ cao TP.
Hồ Chí Minh. Ngoài ra, hiện đang có hàng trăm DN
thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin (1 trong 4 lĩnh vực
ưu tiên theo Luật Công nghệ cao) hoạt động trong các
khu công nghệ thông tin tập trung.
Trải qua quá trình 25 năm hình thành, xây dựng và
phát triển, đến nay Khu CNC Hòa Lạc đã thu hút được
111 dự án đầu tư (bao gồm 96 dự án trong nước và 15
dự án đầu tư nước ngoài) với tổng vốn đầu tư đăng ký
trên 111.500 tỷ đồng. Khu CNC Hòa Lạc đang quy tụ
nhiều doanh nghiệp, tập đoàn công nghệ lớn của Việt
Nam cũng như các dự án đầu tư của tập đoàn, doanh
nghiệp nước ngoài đến đầu tư và phát triển.
oTăng cường hợp tác quốc tế: Hội nhập kinh tế mở ra cơ
hội cho Việt Nam hợp tác với các quốc gia khác trong việc
phát triển và áp dụng công nghệ mới. Việc hợp tác này
không chỉ mang lại lợi ích về kỹ thuật mà còn mở ra cơ hội
học hỏi về quản lý, tiêu chuẩn chất lượng và thị trường.
Từ năm 2000 đến nay, có khoảng hơn 600 thỏa thuận,
hợp đồng hợp tác quốc tế về khoa học - công nghệ
giữa Việt Nam và các đối tác được thực hiện tại các cơ
sở nghiên cứu các cấp; hơn 500 nhiệm vụ nghiên cứu
song phương giữa các tổ chức khoa học - công nghệ
Việt Nam với các tổ chức khoa học - công nghệ của
các nước đã và đang được thực hiện. Các hoạt động
này đã thực hiện được mục tiêu giải quyết các nhiệm
vụ khoa học - công nghệ ở trình độ quốc tế; tăng
cường nguồn lực thông tin khoa học - công nghệ cho
các nhà khoa học Việt Nam
Phần lớn các dự án hợp tác quốc tế về khoa học -
công nghệ giữa Việt Nam và các đối tác thuộc lĩnh vực
khoa học tự nhiên. Nhiều dự án hợp tác quốc tế về
khoa học tự nhiên đã đạt được thành công, như:
Dự án công nghệ a-mi-la-da công nghiệp dùng
trong chế biến thực phẩm và nông sản của Đức,
Công nghệ tạo chủng nấm men sử dụng trong
công nghiệp hóa học và trong ngành y tế,
Công nghệ sản xuất vật liệu com-po-sit các-bon;
Công nghệ sản xuất a-non trung tính phục vụ cho các cơ sở nuôi tôm,
Đánh giá tổn thất môi trường do hoạt động nuôi
tôm ở một số vùng ven biển…
Nhiều ứng dụng các công nghệ viễn thám và hệ thống
thông tin địa lý đã lập được các bản đồ chuyên đề phục
vụ quy hoạch môi trường cho phát triển bền vững ở vùng ven biển Việt Nam:
Nghiên cứu xác định được loại vi khuẩn gây bệnh
cho tôm ở vùng ven biển nghiên cứu tạo giống cá
chép mang gen hoóc-môn sinh trưởng tái tổ hợp
có tốc độ phát triển nhanh;
Tăng cường chống chịu và cải tiến được chất
lượng giống lúa bằng công nghệ sinh học thực
vật; xử lý nước lợ phục vụ sinh hoạt cho dân cư ven biển;
Mô hình sử dụng năng lượng mặt trời cho vùng
sâu, vùng xa, sản xuất các chế phẩm vi sinh...
Việt Nam đã tích cực tham gia hợp tác với các tổ chức,
diễn đàn quốc tế trong lĩnh vực khoa học - công nghệ,
như Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN),
UNESCO, Hội nghị Thượng đỉnh Á - Âu (ASEM), Diễn
đàn Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC)...
Việt Nam đã tích cực tham gia Hội nghị nhóm công tác
khoa học - công nghệ APEC và Hội nghị Bộ trưởng
Khoa học - công nghệ APEC, chủ động tham gia thảo
luận các vấn đề liên quan đến chính sách và phương
hướng phát triển khoa học - công nghệ của các nước
và nền kinh tế thuộc diễn đàn APEC.
oTạo ra cơ hội việc làm trong lĩnh vực công nghệ: Sự phát
triển của ngành công nghiệp và dịch vụ công nghệ cũng mở
ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động Việt Nam, đặc
biệt là những người có kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về công nghệ.
Hiện nay, Việt Nam có trên 64.000 doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực công nghệ số. Trong đó có các
doanh nghiệp có chiến lược phát triển phù hợp với
cách mạng công nghệ 4.0 như VNPT với Chiến lược
VNPT 4.0, Viettel có chiến lược dẫn dắt và lan tỏa về
công nghệ, dịch vụ, mô hình kinh doanh, nghiên cứu sản xuất…
Bộ trưởng Huỳnh Thành Đạt nhấn mạnh: "Việt Nam
quyết tâm xây dựng một hệ sinh thái mở và hội nhập,
khuyến khích các vườn ươm, start-up nước ngoài đến
thử nghiệm công nghệ mới, nhân rộng mô hình, phát
triển thị trường, gọi vốn đầu tư, đặc biệt là trong các
lĩnh vực như công nghệ thực phẩm, công nghệ xanh, kinh tế tuần hoàn …"
Chính sách phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin
Nhà nước có chính sách phát triển quy mô và tăng
cường chất lượng đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
 Chương trình, dự án ưu tiên, trọng điểm của Nhà
nước về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
phải có hạng mục đào tạo nhân lực công nghệ thông tin.
Tổ chức, cá nhân được khuyến khích thành lập cơ sở
đào tạo nhân lực công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.
Cơ sở đào tạo được hưởng ưu đãi trong hoạt động
đào tạo về công nghệ thông tin tương đương với
doanh nghiệp sản xuất phần mềm.
Nhà nước có chính sách hỗ trợ giáo viên, sinh viên và
học sinh trong hệ thống giáo dục quốc dân truy nhập
Internet tại các cơ sở giáo dục.
Những tác động này cùng nhau tạo nên một môi
trường thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành
công nghệ ở Việt Nam thông qua hội nhập kinh tế. 4. Giải pháp
Để chủ động hội nhập quốc tế một cách có hiệu quả, trong thời gian
tới cần chú ý thực hiện những giải pháp sau:
Thứ nhất, Chính phủ cần tích cực và chủ động tham gia đàm
phán ký kết các hiệp định thương mại, đầu tư song phương và
đa phương trong khuôn khổ của WTO, APEC, ASEAN, ASEM,
v.v… nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho thương mại và đầu
tư của Việt Nam phát triển. Trước mắt, cần tham gia tích cực
xây dựng thành công Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và sớm
kết thúc đàm phán Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP)
Thứ hai, huy động mọi nguồn lực để thực hiện thành công ba
đột phá chiến lược: cải cách thể chế; phát triển cơ sở hạ tầng;
phát triển nguồn nhân lực.
Thứ ba, Chính phủ cần tiếp tục thực hiện các chính sách ổn
định kinh tế vĩ mô và cải thiện môi trường sản xuất, kinh
doanh để thu hút đầu tư trong và ngoài nước tham gia sản
xuất hàng hóa và dịch vụ cung cấp cho trường trong nước và
đẩy mạnh xuất khẩu ra thị trường khu vực và thế giới.
Tiếp tục mở rộng và đi vào chiều sâu các mối quan hệ đối
ngoại; tận dụng thời cơ, vượt qua thách thức, thực hiện hiệu
quả quan hệ quốc tế trong điều kiện mới, tiếp tục nâng cao vị
thế và uy tín của đất nước trên trường quốc tế
Tiếp tục mở rộng và đi vào chiều sâu các mối quan hệ đối ngoại; tận
dụng thời cơ, vượt qua thách thức, thực hiện hiệu quả quan hệ quốc
tế trong điều kiện mới, tiếp tục nâng cao vị thế và uy tín của đất nước
trên trường quốc tế, theo chúng tôi cần nhấn mạnh mấy giải pháp cụ thể là:
Tiếp tục phương châm đa phương hóa, đa dạng hóa các quan
hệ đối ngoại, ưu tiên phát triển quan hệ hợp tác và hữu nghị
truyền thống với các nước láng giềng có chung biên giới như:
Lào, Trung Quốc và Cam-pu-chia. Ký kết và thực hiện hiệu quả
các hiệp định thương mại song phương, đa phương mới trong
một kế hoạch tổng thể với lộ trình hợp lý, phù hợp với lợi ích của đất nước.
Về quan hệ với ASEAN: Việt Nam sẽ chủ động, tích cực và
có trách nhiệm cùng các nước xây dựng Cộng đồng ASEAN
vững mạnh, tăng cường quan hệ với các đối tác, duy trì và
củng cố vai trò quan trọng của ASEAN trong các khuôn khổ
hợp tác khu vực châu Á-Thái Bình Dương. Xây dựng cộng
đồng ASEAN trở thành một trọng tâm đối ngoại của quốc tế.
Đẩy mạnh và làm sâu sắc hơn quan hệ với các đối tác, nhất là
các đối tác chiến lược. Chủ động tham gia và phát huy vai trò
tại các cơ chế đa phương, đặc biệt là với các nước ASEAN.
Với phương châm Việt Nam là thành viên có trách nhiệm của
cộng đồng quốc tế, Việt Nam sẽ mở rộng tham gia và đóng góp
ngày càng tích cực, chủ động, trách nhiệm vào các cơ chế, tổ
chức, diễn đàn khu vực, đa phương và toàn cầu..., đặc biệt là
Liên hợp quốc. Việt Nam sẽ tích cực hợp tác với các nước, các
tổ chức quốc tế để đối phó với các thách thức an ninh phi
truyền thống, nhất là vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu. Chủ
động, tích cực tham gia các cơ chế đa phương về quốc phòng,
an ninh, trong đó có tham gia các hoạt động hợp tác ở mức độ
cao hơn như hoạt động gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc,….
Về hội nhập quốc tế: Triển khai mạnh mẽ định hướng chiến
lược chủ động và tích cực hợp tác quốc tế. Đẩy mạnh hội nhập