HƯỚNG DẪN ĐẦY ĐỦ 7 BƯỚC ĐỂ LÀM BÀI TẬP TỔ TỪ VIDEO BÀI
GIẢNG CHƯƠNG 5, CHƯƠNG 7 :
1. Phân công vai trò trong tổ:
Mỗi tổ cần phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, bao gồm một bạn
làm Tổ trưởng để tổ chức, điều phối đảm bảo tiến độ; các thành viên khác sẽ
phụ trách các nội dung cụ thể trong phần bài tập chung.
2. Nghiên cứu và chuẩn bị nội dung:
Các thành viên nghiên cứu tài liệu, đọc hiểu thu thập thông tin liên quan
đến nội dung bài tập. Nên ghi chú lại các ý tưởng, dẫn chứng cụ thể và các luận
điểm mạnh để phục vụ cho phần thảo luận.
3. Thảo luận và thống nhất ý kiến:
- Các thành viên họp lại để chia sẻ ý tưởng và đóng góp ý kiến. Thảo luận tích
cực, lắng nghe ý kiến của nhau để đảm bảo rằng tất cả các ý kiến đều được xem
xét.
- Sau khi thảo luận, thống nhất các luận điểm chính cách trình bày cho
phần bài tập chung, đảm bảo không để lại những điểm bất đồng chưa được giải
quyết.
4. Hoàn thiện phần chung:
- Bấm Ctrl + F tên tổ trong file này dụ : Tổ 6, sẽ thấy ngay phần chung
của tổ mình.
- Tổ trưởng phân công lại cho các thành viên thực hiện từng phần nhỏ trong
bài tập chung (như viết, chỉnh sửa, bổ sung dẫn chứng).
- Tổng hợp kiểm tra lại toàn bộ nội dung phần chung để đảm bảo tính nhất
quán và chất lượng cao nhất, thể hiện sự thống nhất ý kiến của tất cả thành viên
trong tổ.
5. Hoàn thành phần riêng:
- Bấm Ctrl + F họ tên của sinh viên, sinh viên sẽ thấy trong file này
dụ : Phan Việt Quan, sẽ thấy ngay phần riêng của mình.
- Sau khi hoàn thiện phần chung, mỗi thành viên tiến hành làm phần riêng của
mình dựa trên các yêu cầu đã phân công.
- Phần riêng phần nhân tự nghiên cứu viết để thể hiện quan điểm,
phân tích, và tư duy độc lập của mỗi bạn.
6. Đặt tên file và nộp bài theo đúng hạn nộp trên elearning :
- Mỗi sinh viên lưu file dưới định dạng .docx và đặt tên file theo pháp sau:
`[Tên tổ]_[Họ và tên sinh viên]_[MSSV].docx`.
- dụ: Nếu sinh viên Nguyễn Văn A thuộc Tổ 1 số sinh viên
(MSSV) là 123456, thì tên file sẽ là `To1_NguyenVanA_123456.docx`.
- Đặt tên file đúng pháp để dễ quản chấm điểm theo tổ từng sinh
viên.
- Mỗi sinh viên sẽ nộp bài tập nhân bao gồm cả phần chung phần riêng
trong 1 file duy nhất có ghi tên mình.
7. Hoàn thiện biên bản đánh giá đóng góp:
- Cử một sinh viên không phải tổ trưởng, thực hiện biên bản tổ bằng biểu
quyết của đa số. Sau khi hoàn thành bài tập, tổ cần họp để đánh giá mức độ
đóng góp của từng thành viên và lập biên bản cuộc họp.
- Trong biên bản, ghitỉ lệ đóng góp của từng sinh viên, trong đó một thành
viên hoàn thành đầy đủ công việc tổ giao sẽ được ghi nhận 100%, hoặc ít hơn
(ví dụ: 95%, 90%) nếu chưa đạt yêu cầu. Mức đánh giá này được đưa ra dựa
trên ý kiến thống nhất của cả tập thể tổ.
- Biên bản này sẽ được gửi cho từng sinh viên để từng sinh viên nộp kèm bài
tập của họ, biên bản phản ánh khách quan, minh bạch các đóng góp của từng
thành viên trong tổ.
HƯỚNG DẪN CỤ THỂ VỀ CÁCH TRÌNH BÀY TRANG BÌA CỦA FILE
CỦA TỪNG SINH VIÊN :
1. :Thông tin trên bìa
oTên trường: Viết in hoa, cỡ chữ 14, in đậm, căn giữa trên cùng.
oKhoa/Bộ môn: Ghi tên khoa hoặc bộ môn, cỡ chữ 14, in đậm,
căn giữa.
oTên môn học: In hoa không viết tắt, cỡ chữ 16, in đậm, căn giữa.
oTên đề tài/Bài tập: In hoa, cỡ chữ 18, in đậm, căn giữa.
oHọ và tên sinh viên: Cỡ chữ 14, in thường, căn giữa.
oMã số sinh viên: Cỡ chữ 14, in thường, căn giữa.
oTên nhóm lớp: Cỡ chữ 14, in thường, căn giữa.
oTổ: Cỡ chữ 14, in thường, căn giữa.
oGiảng viên hướng dẫn: Cỡ chữ 14, in thường, căn giữa.
2. :Định dạng
oCanh lề: Tất cả các nội dung trên bìa đều được căn giữa trang giấy.
oKhoảng cách dòng: Giữa các mục thông tin, cách dòng 1.5 để bìa
thoáng và dễ đọc.
3. :Bố cục trang bìa
oPhần trên cùng: Tên trường và tên khoa/bộ môn.
oPhần giữa: Tên môn học và BÀI TẬP TỔ 30%.
oPhần dưới cùng sinh viên: Thông tin về giảng viên : Trương
Trần Hoàng Phúc.
oTrang bìa được tạo khung có 4 cạnh (borders).
4. :Cuối trang bìa
oNăm học: Ghi rõ năm học, cỡ chữ 14, căn giữa, đặt ở cuối trang.
HƯỚNG DẪN ĐỂ SINH VIÊN VIẾT LỜI CẢM ƠN VÀ NÊU NHẬN
THỨC VỀ THÁI ĐỘ CÁ NHÂN SINH VIÊN SAU KHI HỌC 2 VIDEO
BÀI GIẢNG CHƯƠNG 5 VÀ CHƯƠNG 7
(Phần này xuất hiện sau trang bìa)
Phần 1: Viết Lời Cảm Ơn
Trong phần lời cảm ơn, sinh viên nên thể hiện sự trân trọng đối với giảng viên,
nhà trường những người hỗ trợ trong quá trình học tập. Dưới đây gợi ý
cách viết:
Ví dụ lời cảm ơn:
"Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy/Cô nhà trường đã
cung cấp cho em hội học tập tiếp thu kiến thức quý báu thông qua các
video bài giảng Chương 5 Chương 7. Những kiến thức này không chỉ giúp
em hiểu hơn về [chủ đề chính của chương, dụ: cấu hội - giai cấp
hoặc gia đình trong thời kỳ quá độ], mà còn mở ra những góc nhìn mới trong tư
duy và cách tiếp cận các vấn đề xã hội. Em cũng xin cảm ơn các bạn đồng hành
đã hỗ trợ và góp ý trong suốt quá trình học tập và thảo luận."
Phần 2: Nhận Thức về Thái Độ Cá Nhân Sau Khi Học
Trong phần này, sinh viên nên đề cập đến những thay đổi trong nhận thức
thái độ nhân sau khi học tập. Cần nêu ràng những đã học được cảm
nhận của bản thân sau khi tiếp cận kiến thức từ hai chương này.
Ví dụ nhận thức cá nhân:
"Sau khi học tập thảo luận về nội dung của Chương 5 Chương 7, em đã
nhận thức sâu sắc hơn về vai trò của [cơ cấu hội - giai cấp hoặc gia đình]
trong quá trình phát triển hội. Em nhận ra rằng, để góp phần xây dựng một
hội công bằng bền vững, bản thân cần thái độ tích cực hơn trong việc
học tập trau dồi kiến thức. Ngoài ra, em cũng ý thức được vai trò của mình
trong việc [liên hệ với nội dung bài giảng, ví dụ: xây dựng khối đoàn kết hội
hoặc tôn trọng, duy trì giá trị gia đình]. Qua đó, em thấy bản thân cần nỗ lực
hơn trong việc rèn luyện kỹ năng duy để thể áp dụng những kiến thức
đã học vào thực tiễn."
Lưu Ý:
Ngôn ngữ: Sử dụng ngôn từ lịch sự, trang trọng.
Trình bày: Phần lời cảm ơn nhận thức nên được viết ràng, không
quá dài nhưng thể hiện đủ sự chân thành và thái độ tích cực.
Liên hệ với nội dung bài giảng: Sinh viên nên liên kết các kiến thức đã
học với suy nghĩ nhân để thể hiện sự thấu hiểu thái độ tích cực sau
khi học.
Phần 3: Kiến thức, Kỹ năng và Tư tưởng rút ra được sau khi học
Sinh viên cần thể hiện những nhận thức mới những đã đạt được qua quá
trình học tập, chia thành ba khía cạnh: kiến thức, kỹ năng và tư tưởng. Dưới đây
là cách trình bày từng phần:
1. Kiến thức
Sinh viên nên nêu những kiến thức đã học được qua các bài giảng, liên hệ
đến nội dung chính của chương.
Ví dụ:
"Qua hai video bài giảng Chương 5 Chương 7, em đã hiểu hơn về vai trò
của cơ cấu xã hội - giai cấp và tầm quan trọng của gia đình trong thời kỳ quá độ
lên chủ nghĩa hội. Em nhận ra rằng sự liên kết giữa các giai cấp các tầng
lớp trong hội nền tảng để xây dựng một hội ổn định phát triển. Bên
cạnh đó, gia đình đóng vai trò như một tế bào của xã hội, là nơi hình thành nhân
cách phát triển văn hóa cho mỗi nhân. Em đã hiểu sâu hơn về [các khái
niệm chính, thuyết cụ thể trong từng chương] thấy hơn vai trò của mỗi
cá nhân trong việc củng cố và phát huy các giá trị này."
2. Kỹ năng
Sinh viên cần nêu những kỹ năng đã phát triển hoặc cải thiện sau khi học
thảo luận về nội dung của chương.
Ví dụ:
"Sau khi học xong hai chương, em đã cải thiện được kỹ năng phân tích lập
luận. Việc nghiên cứu về cơ cấu xã hội và vai trò của gia đình giúp em rèn luyện
kỹ năng tư duy phản biện, phân tích tình huống hội phức tạp, nhìn nhận
các vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau. Ngoài ra, kỹ năng trình bày ý tưởng cũng
được nâng cao khi em phải diễn giải lại những khái niệm phức tạp cho người
khác hiểu và thảo luận với các bạn trong lớp. Em nhận thấy kỹ năng này rất hữu
ích cho cả việc học tập và trong tương lai."
3. Tư tưởng
Sinh viên nên bày tỏ sự phát triển về tưởng, nhận thức, thái độ của bản
thân sau khi học, nhấn mạnh ý nghĩa của những nội dung đã học đối với cá nhân
và xã hội.
Ví dụ:
"Thông qua hai chương này, em đã một sự thay đổi rệt trong tưởng
thái độ nhân. Em nhận ra rằng, để góp phần xây dựng một hội công bằng
và tiến bộ, mỗi cá nhân cần phải có ý thức về vai trò của mình trong gia đình
hội. Những kiến thức về cấu hội - giai cấp vai trò của gia đình giúp
em hiểu rằng việc duy trì đoàn kết phát triển văn hóa trong cộng đồng
trách nhiệm của tất cả mọi người, không chỉ riêng ai. Từ đó, em càng quyết tâm
hơn trong việc học tập rèn luyện để thể đóng góp một phần nhỏ vào việc
xây dựng xã hội tốt đẹp hơn."
Lưu Ý:
Liên kết chặt chẽ với nội dung bài giảng: Sinh viên nên liên hệ cụ thể
những gì đã học được trong Chương 5 và Chương 7.
Viết ràng, ngắn gọn nhưng đầy đủ ý: Trình bày ngắn gọn nhưng
ràng về kiến thức, kỹ năng và tư tưởng rút ra được.
Chân thành và thể hiện sự phát triển cá nhân: Phần này giúp sinh viên
bộc lộ quá trình trưởng thành về nhận thức sau khi học tập.
Phần này giúp sinh viên không chỉ ghi nhận kiến thức đã học còn khẳng
định sự trưởng thành của bản thân về kỹ năng và tư tưởng, làm nổi bật quá trình
phát triển toàn diện trong học tập.
MẪU NÀY NỘP VÀO TRANG CUỐI CÙNG CỦA FILE CỦA TỪNG SINH
VIÊN :
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN CUỘC HỌP TỔ
Tên tổ: Tổ [Số tổ hoặc Tên nhóm]
Môn học: [Tên môn học]
Giảng viên hướng dẫn: [Tên giảng viên]
Thời gian họp: [Ngày, Giờ, Phút]
Địa điểm họp: [Nơi họp, dụ: Phòng học, thư viện, hoặc qua nền tảng
trực tuyến]
Thành phần tham dự:
oTất cả thành viên trong tổ:
1. [Tên thành viên 1, mã số sinh viên]
2. [Tên thành viên 2, mã số sinh viên]
3. [Tên thành viên 3, mã số sinh viên]
4. [Tên thành viên 4, mã số sinh viên] (Liệt kê đầy đủ tất cả các
thành viên trong tổ)
NỘI DUNG CUỘC HỌP :
1. :Mục đích cuộc họp
oThảo luận và phân công nhiệm vụ cho bài tập tổ.
oĐánh giá và ghi nhận mức độ đóng góp của từng thành viên.
2. :Nội dung thảo luận
oPhân công nhiệm vụ:
[Tên thành viên] phụ trách [Nội dung, dụ: nghiên cứu tài
liệu, viết phần chung, chuẩn bị slide].
[Tên thành viên] phụ trách [Nội dung].
oThời hạn hoàn thành:
Các thành viên cần hoàn thành nhiệm vụ nhân trước
[Ngày, giờ].
Tổng hợp các phần chỉnh sửa bài chung trước [Ngày,
giờ].
3. :Đánh giá đóng góp của từng thành viên
o[Tên thành viên 1]: Đóng góp [tỷ lệ %], thực hiện [công việc cụ
thể đã hoàn thành].
o[Tên thành viên 2]: Đóng góp [tỷ lệ %], thực hiện [công việc cụ
thể đã hoàn thành].
o[Tên thành viên 3]: Đóng góp [tỷ lệ %], thực hiện [công việc cụ
thể đã hoàn thành].
o(Liệt tất cả các thành viên mức độ đóng góp, kèm theo nhận
xét nếu có)
4. :Tổng hợp ý kiến
oCác thành viên đều đồng ý với nội dung phân công cam kết
hoàn thành đúng thời hạn.
oMọi thắc mắc về nội dung và cách làm sẽ được trao đổi trong nhóm
qua [công cụ liên lạc, ví dụ: Zalo, Email, v.v…].
5. :Kết luận
oCuộc họp kết thúc vào lúc [giờ phút kết thúc].
oTất cả các thành viên cam kết hoàn thành phần công việc đã được
giao và chịu trách nhiệm với phần công việc của mình.
Người lập biên bản
[Tên người lập biên bản]
Tổ Trưởng
[Tên tổ trưởng ]
Các thành viên trong tổ (ký tên xác nhận)
1. [Tên thành viên 1]
2. [Tên thành viên 2]
3. [Tên thành viên 3]
4. [Tên thành viên 4]
QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH BÀY NỘI DUNG BÊN TRONG FILE (KỂ TỪ
PHẦN LỜI CẢM ƠN, TRỞ VỀ SAU) ĐỐI VỚI TỪNG SINH VIÊN:
Về hình thức trình bày mà sinh viên cần tuân thủ:
1. .Phông chữ Times New Roman: Sử dụng phông chữ
2. :Cỡ chữ
oTiêu đề chính: Cỡ chữ 16, in đậm.
oNội dung chính: Cỡ chữ 14.
3. :Dãn dòng
oDãn dòng 1.5 cho phần nội dung chính.
oDãn dòng 1.15 cho phần tiêu đề và các mục nhỏ.
4. :Lề trang
oLề trên và lề dưới: 2.5 cm.
oLề trái: 3 cm.
oLề phải: 2 cm.
5. :Định dạng đoạn văn
oCăn lề đều hai bên (Justify) cho toàn bộ nội dung.
6. Tiêu đề và đề mục:
oTiêu đề các đề mục phụ phải được in đậm, căn lề giữa (Center)
cho tiêu đề chính.
7. Đánh số trang: Đặt số trang ở góc dưới bên phải mỗi trang.
8. Mục lục (nếu có):
oĐặt mục lục trang đầu tiên, chỉ dẫn ràng cho các phần
mục lớn trong bài.
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TRÌNH BÀY VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU THAM
KHẢO TRONG BÀI LÀM CỦA SINH VIÊN:
1. Yêu cầu về tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo bao gồm: sách, báo, tạp chí, các tài liệu học thuật, bài
báo điện tử từ các nguồn uy tín và đáng tin cậy.
Tránh sử dụng các nguồn không chính thống, thiếu căn cứ khoa học hoặc
có tính chất giải trí (ví dụ: Wikipedia, blog cá nhân không đáng tin cậy).
2. Cách trích dẫn trong bài viết
Trích dẫn trực tiếp: Khi sử dụng nguyên văn câu chữ từ tài liệu, sinh
viên phải để câu trích dẫn trong dấu ngoặc kép ghi rõ nguồn ngay sau
đó.
Trích dẫn gián tiếp: Khi diễn giải ý tưởng của tác giả bằng ngôn t của
mình, sinh viên vẫn phải ghi rõ nguồn tài liệu gốc.
Đối với mỗi trích dẫn, phải ghi số trang (nếu có) thông tin cụ thể để
người đọc có thể tìm kiếm lại nguồn dễ dàng.
3. Định dạng danh mục tài liệu tham khảo
Danh mục tài liệu tham khảo nên được đặt ở cuối bài làm.
Sắp xếp theo thứ tự ABC dựa trên tên tác giả (hoặc tên tổ chức đối với
các tài liệu không có tác giả cụ thể).
Cách trình bày tài liệu tham khảo theo chuẩn APA.
4. Cấu trúc trình bày tài liệu tham khảo
Sách: Tên tác giả. (Năm xuất bản). . Nhà xuất bản.Tên sách
oVí dụ: Nguyễn Văn A. (2020). Triết học cơ bản. Nhà xuất bản Giáo
dục.
Bài báo hoặc tạp chí: Tên tác giả. (Năm). Tên bài báo. , TậpTên tạp chí
(Số), trang.
o dụ: Trần Thị B. (2021). Nghiên cứu về hội học. Tạp chí
Khoa học, 5(3), 45-60.
Nguồn điện tử: Tên tác giả. (Năm, tháng ngày). Tên bài viết. Tên trang
web. URL.
o dụ: Văn C. (2023, Tháng 5 ngày 12). Tầm quan trọng của
giáo dục. . https://baogiaoduc.vn/tam-quan-trong-Báo Giáo dục
cua-giao-duc.
5. Quy định về số lượng tài liệu tham khảo tối thiểu
Số lượng tài liệu tham khảo tối thiểu: từ 3-5 nguồn khác nhau.
Khuyến khích sinh viên sử dụng tài liệu học thuật và các tài liệu có độ tin
cậy cao để đảm bảo chất lượng học thuật của bài làm.
6. Lưu ý về đạo văn
Tất cả nội dung trích dẫn từ tài liệu tham khảo đều phải được ghi
nguồn gốc để tránh vi phạm đạo văn.
Sinh viên cần đảm bảo tính trung thực minh bạch trong việc sử dụng
tài liệu tham khảo để tôn trọng quyền tác giả đảm bảo tính khoa học
của bài viết.
Không sử dụng trí tuệ nhân tạo trong bất nội dung nào của bài làm do
đặc thù lí luận chính trị.
THANG ĐIỂM CHI TIẾT CHO TỪNG CÂU TRONG PHẦN CHUNG
PHẦN RIÊNG, VỚI MÔ TẢ CỤ THỂ CÁC YÊU CẦU MÀ SINH VIÊN
CẦN ĐẠT ĐỂ TỐI ĐA ĐIỂM. CÁC YÊU CẦU BAO GỒM NỘI DUNG,
PHÂN TÍCH, VÀ HÌNH THỨC TRÌNH BÀY.
Phần chung (5 điểm - 5 câu, mỗi câu tối đa 1 điểm)
Câu 1 (1 điểm)
- Nội dung chính xác, đủ ý (0.5 điểm): Sinh viên cần trình bày chính xác các ý
chính được yêu cầu trong câu hỏi, đáp ứng đầy đủ các khía cạnh yêu cầu cụ
thể. Nội dung phải thể hiện hiểu biết ràng về khái niệm hoặc vấn đề được đề
cập.
- Phân tích và lập luận chặt chẽ (0.25 điểm): Sinh viên phải đưa ra các phân tích
sâu sắc, thể hiện duy logic. Các luận điểm cần được phát triển mạch lạc,
sự liên kết rõ ràng giữa các ý.
- Hình thức trình bày (Chính tả, cách dùng từ, ngữ pháp) (0.25 điểm): Trình bày
bài viết phải sạch sẽ, dễ đọc, đúng ngữ pháp, không lỗi chính tả, dùng từ
chính xác.
Câu 2 (1 điểm)
- Nội dung đầy đủ, chi tiết (0.5 điểm): Sinh viên cần cung cấp thông tin chi tiết,
không bỏ sót các ý quan trọng liên quan đến câu hỏi. Nội dung phải chiều
sâu, thể hiện sự hiểu biết cụ thể.
- lẽ dẫn chứng thuyết phục (0.25 điểm): Lập luận cần ràng được hỗ
trợ bởi các dẫn chứng cụ thể. Các dẫn chứng này phải phù hợp, góp phần làm
sáng tỏ nội dung bài làm.
- Hình thức trình bày (Chính tả, cách dùng từ, ngữ pháp) (0.25 điểm): Chính tả
phải chính xác, cách dùng từ phù hợp với nội dung học thuật, không lỗi ngữ
pháp.
Câu 3 (1 điểm)
- Thông tin phù hợp với yêu cầu câu hỏi (0.5 điểm): Sinh viên cần trả lời trực
tiếp vào vấn đề, cung cấp đúng các thông tin yêu cầu mà không lan man. Nội
dung phải bám sát trọng tâm và có sự tập trung cao.
- Phân tích sâu sắc, liên hệ thực tế (0.25 điểm): Cần sự phân tích sâu, nêu
các mối liên hệ với thực tế (nếu có) để làm cho nội dung thêm sinh động và thực
tế hơn.
- Hình thức trình bày (Chính tả, cách dùng từ, ngữ pháp) (0.25 điểm): Bài viết
không mắc lỗi chính tả, cách dùng từ và ngữ pháp đúng chuẩn, câu văn logic và
dễ hiểu.
Câu 4 (1 điểm)
- Nội dung đúng, đủ trọng tâm (0.5 điểm): Sinh viên cần trình bày nội dung
đầy đủ đúng trọng tâm của câu hỏi. Không nên thông tin thừa hoặc ngoài
lề.
- Lập luận dụ minh họa cụ thể (0.25 điểm): Cần sử dụng các dụ minh
họa cụ thể để hỗ trợ các lập luận chính. Các dụ phải tính phù hợp giúp
làm rõ nội dung.
- Hình thức trình bày (Chính tả, cách dùng từ, ngữ pháp) (0.25 điểm): Trình bày
theo cách dễ hiểu, đúng chuẩn ngữ pháp và không có lỗi chính tả.
Câu 5 (1 điểm)
- Ý tưởng sáng tạo, sâu sắc (0.5 điểm): Cần thể hiện khả năng duy sáng tạo
trong việc giải quyết vấn đề hoặc trình bày nội dung. Ý tưởng phải độc đáo
gắn liền với yêu cầu của câu hỏi.
- lẽ ràng, logic (0.25 điểm): Các lập luận cần ràng, mạch lạc sự
liên kết chặt chẽ, tránh gây nhầm lẫn hoặc hiểu sai.
- Hình thức trình bày (Chính tả, cách dùng từ, ngữ pháp) (0.25 điểm): Cách
dùng từ phải chính xác, không có lỗi chính tả và ngữ pháp.
Phần riêng (5 điểm - 5 câu, mỗi câu tối đa 1 điểm)
Câu 1 (1 điểm)
- Nội dung đúng đầy đủ (0.5 điểm): Cần trình bày đầy đủ đúng yêu cầu
câu hỏi, không thiếu ý hoặc sai lệch thông tin.
- Phân tích ràng, chi tiết (0.25 điểm): Phân tích cần mạch lạc, chi tiết, giúp
làm rõ các điểm chính trong câu hỏi.
- Hình thức trình bày (Chính tả, cách dùng từ, ngữ pháp) (0.25 điểm): Không lỗi
chính tả, đúng ngữ pháp và dùng từ phù hợp.
Câu 2 (1 điểm)
- Trả lời đúng, đủ ý (0.5 điểm): Cần trả lời đúng trọng tâm đầy đủ ý của câu
hỏi, không bỏ sót hoặc lan man.
- luận mạch lạc, dẫn chứng cụ thể (0.25 điểm): luận cần ràng, dẫn
chứng cụ thể và phù hợp để làm rõ nội dung.
- Hình thức trình bày (Chính tả, cách dùng từ, ngữ pháp) (0.25 điểm): Câu trả
lời không lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp đúng.
Câu 3 (1 điểm)
- Giải quyết vấn đề đúng trọng tâm (0.5 điểm): Sinh viên cần phân tích đúng
vấn đề yêu cầu, không lan man, nội dung có tính thực tiễn cao.
- Phân tích logic, liên hệ thực tế (0.25 điểm): Cần lập luận logic liên hệ với
thực tế hoặc ví dụ cụ thể để làm rõ nội dung.
- Hình thức trình bày (Chính tả, cách dùng từ, ngữ pháp) (0.25 điểm): Bài làm
không có lỗi chính tả, ngữ pháp, và dùng từ đúng ngữ cảnh.
Câu 4 (1 điểm)
- Giải quyết câu hỏi đúng trọng tâm (0.5 điểm): Sinh viên cần phân tích đúng
vấn đề yêu cầu, không lan man, nội dung có tính thực tiễn cao.
- Phân tích logic, liên hệ thực tế (0.25 điểm): Cần lập luận logic liên hệ với
thực tế hoặc ví dụ cụ thể để làm rõ nội dung.
- Hình thức trình bày (Chính tả, cách dùng từ, ngữ pháp) (0.25 điểm): Bài làm
không có lỗi chính tả, ngữ pháp, và dùng từ đúng ngữ cảnh.
Câu 5 (1 điểm)
- Giải quyết tình huống vấn đề đúng trọng tâm (0.5 điểm): Sinh viên cần
phân tích đúng vấn đề yêu cầu, không lan man, nội dung có tính thực tiễn cao.
- Phân tích logic, liên hệ thực tế (0.25 điểm): Cần lập luận logic liên hệ với
thực tế hoặc ví dụ cụ thể để làm rõ nội dung.
- Hình thức trình bày (Chính tả, cách dùng từ, ngữ pháp) (0.25 điểm): Bài làm
không có lỗi chính tả, ngữ pháp, và dùng từ đúng ngữ cảnh.
NGOÀI THANG ĐIỂM GHI NHẬN NHƯ TRÊN, CÁC TRƯỜNG HỢP
CỤ THỂ SAU SINH VIÊN CÓ THỂ BỊ TRỪ ĐIỂM TRONG BÀI LÀM:
1. :Sai nội dung hoặc thiếu ý
oTrả lời không đúng trọng tâm: Trừ 0.25 - 0.5 điểm tùy mức độ
lệch khỏi nội dung yêu cầu / mỗi lỗi.
oThiếu ý quan trọng: Mỗi ý thiếu trừ 0.25 điểm.
2. :Phân tích, lập luận chưa rõ ràng
oLập luận mơ hồ, thiếu logic: Trừ 0.25 điểm/ mỗi lỗi.
oThiếu dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp: Trừ 0.25
điểm.
3. :Hình thức trình bày không đạt yêu cầu
oSai chính tả, lỗi ngữ pháp: Mỗi lỗi trừ 0.1 điểm, tối đa 0.25 điểm
cho lỗi chính tả/ngữ pháp trong một câu.
oDùng từ không phù hợp: Trừ 0.25 điểm.
oKhông đúng quy định về phông chữ, cỡ chữ, dãn dòng: Trừ
0.25 điểm/ mỗi lỗi.
4. :Bố cục và trình bày
oKhông có hoặc thiếu mục lục, trang bìa, lời cảm ơn, thiếu phần
rút ra những vấn đề kiến thức, năng, thái độ : Trừ 0,75 điểm
cho mỗi phần thiếu / mỗi lỗi.
oSắp xếp các phần không hợp lý: Trừ 0.25 điểm / mỗi lỗi.
5. :Nộp bài muộn
oNộp trễ so với thời hạn: Tùy thuộc vào quy định, có thể trừ 0.5 - 1
điểm.
6. :Thiếu tính sáng tạo và phân tích độc lập
oThiếu ý tưởng nhân: Trừ 0.25 điểm nếu nội dung sao chép
hoặc không thể hiện tư duy cá nhân / mỗi vị trí hoặc câu hỏi.
oPhân tích không sâu sắc, thiếu liên hệ thực tế: Trừ 0.25 điểm /
mỗi vị trí hoặc câu hỏi.
oPhát hiện sử dụng trí tuệ nhân tạo bằng 1 trong 6 phần mềm,
trang web chuyên dụng, 1 lượt phát hiện từ 20 từ trở lên trừ 0,25
cho mỗi lượt.
NGOÀI THANG ĐIỂM GHI NHẬN NHƯ TRÊN, MỘT TRONG CÁC
TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ SAU, SINH VIÊN BỊ CHO ĐIỂM DƯỚI 5 :
1. :Sai lệch hoàn toàn nội dung hoặc thiếu nghiêm trọng các ý chính
oBài làm không đúng trọng tâm câu hỏi, tr lời sai lệch hoàn toàn
hoặc chỉ giải quyết một phần nhỏ của yêu cầu ở từ 3 vị trí trở lên.
oBỏ qua nhiều ý quan trọng, chỉ các ý phụ hoặc lập luận không
đủ độ sâu ở từ 3 vị trí trở lên.
2. :Phân tích và lập luận yếu kém
oPhân tích thiếu logic, hồ, không lập luận hoặc dẫn chứng cụ
thể ở từ 3 vị trí trở lên.
oLý lẽdẫn chứng không liên quan hoặc không thuyết phục từ 3
vị trí trở lên.
3. :Hình thức trình bày kém
oNhiều lỗi chính tả, ngữ pháp (quá 3 lỗi trong một câu hỏi hoặc lỗi
lặp lại trong nhiều câu của cả bài).
oSử dụng từ ngữ không chính xác, gây hiểu nhầm ý hoặc thiếu tính
học thuật ở từ 3 vị trí trở lên.
4. Không tuân thủ quy định hình thức:
oKhông tuân thủ các quy định về phông chữ, cỡ chữ, căn lề, hoặc
trình bày sai cấu trúc, thiếu trang bìa và mục lục, lời cảm ơn, rút ra
kiến thức, rút ra kĩ năng, rút ra thái độ, v.v… việc này mang tính hệ
thống của cả bài làm, lập lại từ 3 vị trí hoặc 3 vấn đề.
oBố cục không hợp lý, thiếu ràng, khiến bài làm khó đọc mất
tính khoa học ở từ 3 vị trí trở lên.
5. :Nội dung sao chép, thiếu tính độc lập và sáng tạo
oBài làm sao chép nguyên văn từ tài liệu khác, không sự tổng
hợp hay ý tưởng cá nhân ở từ 3 vị trí trở lên.
oPhân tích lặp lại ý tưởng không sự sáng tạo, thể hiện suy
nghĩ cá nhân hoặc không có liên hệ thực tế ở từ 3 vị trí trở lên.
6. :Nộp bài muộn
oNộp bài quá hạn quy định không do chính đáng, dẫn đến
phải xin gia hạn nộp và trừ điểm nhiều lần.
NGOÀI THANG ĐIỂM GHI NHẬN NHƯ TRÊN, MỘT TRONG CÁC
TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ SAU, SINH VIÊN CÓ THỂ BỊ CHO ĐIỂM 0.0
TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP SAU:
1. :Không nộp bài
oSinh viên không nộp bài làm không do chính đáng, hoặc
nộp trễ quá thời gian quy định theo thông báo từ hạn cuối của
elearning.
2. :Sao chép toàn bộ hoặc vi phạm nghiêm trọng quy định về đạo văn
oBài làm được sao chép nguyên văn từ tài liệu, bài của người khác
hoặc từ các nguồn trực tuyến mà không trích dẫn, thể hiện vi phạm
đạo văn.
oSử dụng các bài mẫu hoặc bản sao chép nguyên bản không
bất kỳ điều chỉnh nào, vi phạm nghiêm trọng yêu cầu về tính trung
thực học thuật.
3. :Không đáp ứng nội dung yêu cầu tối thiểu
oToàn bài làm hoàn toàn không trả lời đúng nội dung của câu hỏi
hoặc yêu cầu đề bài, thể hiện sự thiếu hiểu biết về chủ đề.
oToàn bài làm không bất kỳ phân tích, lập luận, hoặc câu trả lời
cụ thể nào, dẫn đến không đạt yêu cầu về nội dung tối thiểu.
4. :Bỏ trống phần lớn hoặc toàn bộ bài làm
oSinh viên chỉ viết tiêu đề hoặc phần giới thiệu không nội
dung chính.
oCác câu hỏi bị bỏ trống hoàn toàn hoặc chỉ trả lời qua loa, không
đầy đủ một câu.
5. Vi phạm nghiêm trọng quy định về nội dung không phù hợp:
oSử dụng ngôn ngữ xúc phạm, không tôn trọng, hoặc các nội dung
không phù hợp với môi trường học thuật trong bài làm.
Những trường hợp trên thể hiện sự thiếu nghiêm túc trong thực hiện bài tập
đều dẫn đến điểm 0.
DANH SÁCH CÁC TỔ ĐỂ SINH VIÊN LIÊN LẠC VÀ CÙNG NHAU
LÀM BÀI PHẦN CHUNG :
T
ỔMSSV HỌ TÊN
1
023H0001Nguyễn Hồ Ai
Len
2
023H000
3Trương Duy An
2
723H013
6Nguyễn Ngọc Vân Anh
3
023H000
6Nguyễn Minh Anh
10
E23H000
9Dương Minh Anh
11
E23H001
7Phan Đức Anh
12
E23H001
8Phạm Thị Ngọc Ánh
5
B23H002
1Vũ Ngọc Quế Chi
1
E23H0022Phan Quốc Cườn
g
10
322H001
5Hoàng Anh Dũng
2
E23H0028Phạm Ngọc Bình Dươn
g
12
523H0131Tạ Dưỡn
g
9
223H0029Nguyễn Mỹ Duyê
n
3
E23H003
4Vũ Trần Ngọc
4
E23H003
7Phạm Gia Hân
11
323H002
8Nguyễn Võ Gia Hân
5
E23H004
9
Nguyễn Đồng
Nguyên Hồng
4823H002 Lý Thuận Hưng

Preview text:

HƯỚNG DẪN ĐẦY ĐỦ 7 BƯỚC ĐỂ LÀM BÀI TẬP TỔ TỪ VIDEO BÀI
GIẢNG CHƯƠNG 5, CHƯƠNG 7 :
1. Phân công vai trò trong tổ:
Mỗi tổ cần phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, bao gồm một bạn
làm Tổ trưởng để tổ chức, điều phối và đảm bảo tiến độ; các thành viên khác sẽ
phụ trách các nội dung cụ thể trong phần bài tập chung.
2. Nghiên cứu và chuẩn bị nội dung:
Các thành viên nghiên cứu tài liệu, đọc hiểu và thu thập thông tin liên quan
đến nội dung bài tập. Nên ghi chú lại các ý tưởng, dẫn chứng cụ thể và các luận
điểm mạnh để phục vụ cho phần thảo luận.
3. Thảo luận và thống nhất ý kiến:
- Các thành viên họp lại để chia sẻ ý tưởng và đóng góp ý kiến. Thảo luận tích
cực, lắng nghe ý kiến của nhau để đảm bảo rằng tất cả các ý kiến đều được xem xét.
- Sau khi thảo luận, thống nhất các luận điểm chính và cách trình bày cho
phần bài tập chung, đảm bảo không để lại những điểm bất đồng chưa được giải quyết.
4. Hoàn thiện phần chung:
- Bấm Ctrl + F gõ tên tổ trong file này ví dụ : Tổ 6, sẽ thấy ngay phần chung của tổ mình.
- Tổ trưởng phân công lại cho các thành viên thực hiện từng phần nhỏ trong
bài tập chung (như viết, chỉnh sửa, bổ sung dẫn chứng).
- Tổng hợp và kiểm tra lại toàn bộ nội dung phần chung để đảm bảo tính nhất
quán và chất lượng cao nhất, thể hiện sự thống nhất ý kiến của tất cả thành viên trong tổ.
5. Hoàn thành phần riêng:
- Bấm Ctrl + F gõ họ và tên của sinh viên, sinh viên sẽ thấy trong file này ví
dụ : Phan Việt Quan, sẽ thấy ngay phần riêng của mình.
- Sau khi hoàn thiện phần chung, mỗi thành viên tiến hành làm phần riêng của
mình dựa trên các yêu cầu đã phân công.
- Phần riêng là phần cá nhân tự nghiên cứu và viết để thể hiện quan điểm,
phân tích, và tư duy độc lập của mỗi bạn.
6. Đặt tên file và nộp bài theo đúng hạn nộp trên elearning :
- Mỗi sinh viên lưu file dưới định dạng .docx và đặt tên file theo cú pháp sau:
`[Tên tổ]_[Họ và tên sinh viên]_[MSSV].docx`.
- Ví dụ: Nếu sinh viên Nguyễn Văn A thuộc Tổ 1 và có mã số sinh viên
(MSSV) là 123456, thì tên file sẽ là `To1_NguyenVanA_123456.docx`.
- Đặt tên file đúng cú pháp để dễ quản lý và chấm điểm theo tổ và từng sinh viên.
- Mỗi sinh viên sẽ nộp bài tập cá nhân bao gồm cả phần chung và phần riêng
trong 1 file duy nhất có ghi tên mình.
7. Hoàn thiện biên bản đánh giá đóng góp:
- Cử một sinh viên không phải là tổ trưởng, thực hiện biên bản tổ bằng biểu
quyết của đa số. Sau khi hoàn thành bài tập, tổ cần họp để đánh giá mức độ
đóng góp của từng thành viên và lập biên bản cuộc họp.
- Trong biên bản, ghi rõ tỉ lệ đóng góp của từng sinh viên, trong đó một thành
viên hoàn thành đầy đủ công việc tổ giao sẽ được ghi nhận 100%, hoặc ít hơn
(ví dụ: 95%, 90%) nếu chưa đạt yêu cầu. Mức đánh giá này được đưa ra dựa
trên ý kiến thống nhất của cả tập thể tổ.
- Biên bản này sẽ được gửi cho từng sinh viên để từng sinh viên nộp kèm bài
tập của họ, biên bản phản ánh khách quan, minh bạch các đóng góp của từng thành viên trong tổ.
HƯỚNG DẪN CỤ THỂ VỀ CÁCH TRÌNH BÀY TRANG BÌA CỦA FILE CỦA TỪNG SINH VIÊN :
1. Thông tin trên bìa:
oTên trường: Viết in hoa, cỡ chữ 14, in đậm, căn giữa trên cùng.
oKhoa/Bộ môn: Ghi rõ tên khoa hoặc bộ môn, cỡ chữ 14, in đậm, căn giữa.
oTên môn học: In hoa không viết tắt, cỡ chữ 16, in đậm, căn giữa.
oTên đề tài/Bài tập: In hoa, cỡ chữ 18, in đậm, căn giữa.
oHọ và tên sinh viên: Cỡ chữ 14, in thường, căn giữa.
oMã số sinh viên: Cỡ chữ 14, in thường, căn giữa.
oTên nhóm lớp: Cỡ chữ 14, in thường, căn giữa.
oTổ: Cỡ chữ 14, in thường, căn giữa.
oGiảng viên hướng dẫn: Cỡ chữ 14, in thường, căn giữa. 2. Định dạng:
oCanh lề: Tất cả các nội dung trên bìa đều được căn giữa trang giấy.
oKhoảng cách dòng: Giữa các mục thông tin, cách dòng 1.5 để bìa thoáng và dễ đọc.
3. Bố cục trang bìa:
oPhần trên cùng: Tên trường và tên khoa/bộ môn.
oPhần giữa: Tên môn học và BÀI TẬP TỔ 30%.
oPhần dưới cùng: Thông tin về sinh
viên và giảng viên : Trương Trần Hoàng Phúc.
oTrang bìa được tạo khung có 4 cạnh (borders). 4. Cuối trang bìa:
oNăm học: Ghi rõ năm học, cỡ chữ 14, căn giữa, đặt ở cuối trang.
HƯỚNG DẪN ĐỂ SINH VIÊN VIẾT LỜI CẢM ƠN VÀ NÊU NHẬN
THỨC VỀ THÁI ĐỘ CÁ NHÂN SINH VIÊN SAU KHI HỌC 2 VIDEO
BÀI GIẢNG CHƯƠNG 5 VÀ CHƯƠNG 7
(Phần này xuất hiện sau trang bìa)
Phần 1: Viết Lời Cảm Ơn
Trong phần lời cảm ơn, sinh viên nên thể hiện sự trân trọng đối với giảng viên,
nhà trường và những người hỗ trợ trong quá trình học tập. Dưới đây là gợi ý cách viết:
Ví dụ lời cảm ơn:
"Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy/Cô và nhà trường đã
cung cấp cho em cơ hội học tập và tiếp thu kiến thức quý báu thông qua các
video bài giảng Chương 5 và Chương 7. Những kiến thức này không chỉ giúp
em hiểu rõ hơn về [chủ đề chính của chương, ví dụ: cơ cấu xã hội - giai cấp
hoặc gia đình trong thời kỳ quá độ], mà còn mở ra những góc nhìn mới trong tư
duy và cách tiếp cận các vấn đề xã hội. Em cũng xin cảm ơn các bạn đồng hành
đã hỗ trợ và góp ý trong suốt quá trình học tập và thảo luận."

Phần 2: Nhận Thức về Thái Độ Cá Nhân Sau Khi Học
Trong phần này, sinh viên nên đề cập đến những thay đổi trong nhận thức và
thái độ cá nhân sau khi học tập. Cần nêu rõ ràng những gì đã học được và cảm
nhận của bản thân sau khi tiếp cận kiến thức từ hai chương này.
Ví dụ nhận thức cá nhân:
"Sau khi học tập và thảo luận về nội dung của Chương 5 và Chương 7, em đã
nhận thức sâu sắc hơn về vai trò của [cơ cấu xã hội - giai cấp hoặc gia đình]
trong quá trình phát triển xã hội. Em nhận ra rằng, để góp phần xây dựng một
xã hội công bằng và bền vững, bản thân cần có thái độ tích cực hơn trong việc
học tập và trau dồi kiến thức. Ngoài ra, em cũng ý thức được vai trò của mình
trong việc [liên hệ với nội dung bài giảng, ví dụ: xây dựng khối đoàn kết xã hội
hoặc tôn trọng, duy trì giá trị gia đình]. Qua đó, em thấy bản thân cần nỗ lực
hơn trong việc rèn luyện kỹ năng và tư duy để có thể áp dụng những kiến thức
đã học vào thực tiễn."
Lưu Ý:
Ngôn ngữ: Sử dụng ngôn từ lịch sự, trang trọng.
Trình bày: Phần lời cảm ơn và nhận thức nên được viết rõ ràng, không
quá dài nhưng thể hiện đủ sự chân thành và thái độ tích cực.
Liên hệ với nội dung bài giảng: Sinh viên nên liên kết các kiến thức đã
học với suy nghĩ cá nhân để thể hiện sự thấu hiểu và thái độ tích cực sau khi học.
Phần 3: Kiến thức, Kỹ năng và Tư tưởng rút ra được sau khi học
Sinh viên cần thể hiện những nhận thức mới và những gì đã đạt được qua quá
trình học tập, chia thành ba khía cạnh: kiến thức, kỹ năng và tư tưởng. Dưới đây
là cách trình bày từng phần: 1. Kiến thức
Sinh viên nên nêu rõ những kiến thức đã học được qua các bài giảng, liên hệ
đến nội dung chính của chương. Ví dụ:
"Qua hai video bài giảng Chương 5 và Chương 7, em đã hiểu rõ hơn về vai trò
của cơ cấu xã hội - giai cấp và tầm quan trọng của gia đình trong thời kỳ quá độ
lên chủ nghĩa xã hội. Em nhận ra rằng sự liên kết giữa các giai cấp và các tầng
lớp trong xã hội là nền tảng để xây dựng một xã hội ổn định và phát triển. Bên
cạnh đó, gia đình đóng vai trò như một tế bào của xã hội, là nơi hình thành nhân
cách và phát triển văn hóa cho mỗi cá nhân. Em đã hiểu sâu hơn về [các khái
niệm chính, lý thuyết cụ thể trong từng chương] và thấy rõ hơn vai trò của mỗi
cá nhân trong việc củng cố và phát huy các giá trị này." 2. Kỹ năng
Sinh viên cần nêu những kỹ năng đã phát triển hoặc cải thiện sau khi học và
thảo luận về nội dung của chương. Ví dụ:
"Sau khi học xong hai chương, em đã cải thiện được kỹ năng phân tích và lập
luận. Việc nghiên cứu về cơ cấu xã hội và vai trò của gia đình giúp em rèn luyện
kỹ năng tư duy phản biện, phân tích tình huống xã hội phức tạp, và nhìn nhận
các vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau. Ngoài ra, kỹ năng trình bày ý tưởng cũng
được nâng cao khi em phải diễn giải lại những khái niệm phức tạp cho người
khác hiểu và thảo luận với các bạn trong lớp. Em nhận thấy kỹ năng này rất hữu
ích cho cả việc học tập và trong tương lai." 3. Tư tưởng
Sinh viên nên bày tỏ sự phát triển về tư tưởng, nhận thức, và thái độ của bản
thân sau khi học, nhấn mạnh ý nghĩa của những nội dung đã học đối với cá nhân và xã hội. Ví dụ:
"Thông qua hai chương này, em đã có một sự thay đổi rõ rệt trong tư tưởng và
thái độ cá nhân. Em nhận ra rằng, để góp phần xây dựng một xã hội công bằng
và tiến bộ, mỗi cá nhân cần phải có ý thức về vai trò của mình trong gia đình và
xã hội. Những kiến thức về cơ cấu xã hội - giai cấp và vai trò của gia đình giúp
em hiểu rằng việc duy trì đoàn kết và phát triển văn hóa trong cộng đồng là
trách nhiệm của tất cả mọi người, không chỉ riêng ai. Từ đó, em càng quyết tâm
hơn trong việc học tập và rèn luyện để có thể đóng góp một phần nhỏ vào việc
xây dựng xã hội tốt đẹp hơn." Lưu Ý:
Liên kết chặt chẽ với nội dung bài giảng: Sinh viên nên liên hệ cụ thể
những gì đã học được trong Chương 5 và Chương 7.
Viết rõ ràng, ngắn gọn nhưng đầy đủ ý: Trình bày ngắn gọn nhưng rõ
ràng về kiến thức, kỹ năng và tư tưởng rút ra được.
Chân thành và thể hiện sự phát triển cá nhân: Phần này giúp sinh viên
bộc lộ quá trình trưởng thành về nhận thức sau khi học tập.
Phần này giúp sinh viên không chỉ ghi nhận kiến thức đã học mà còn khẳng
định sự trưởng thành của bản thân về kỹ năng và tư tưởng, làm nổi bật quá trình
phát triển toàn diện trong học tập.
MẪU NÀY NỘP VÀO TRANG CUỐI CÙNG CỦA FILE CỦA TỪNG SINH VIÊN :
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN CUỘC HỌP TỔ
Tên tổ: Tổ [Số tổ hoặc Tên nhóm]
Môn học: [Tên môn học]
Giảng viên hướng dẫn: [Tên giảng viên]
Thời gian họp: [Ngày, Giờ, Phút]
Địa điểm họp: [Nơi họp, ví dụ: Phòng học, thư viện, hoặc qua nền tảng trực tuyến]
Thành phần tham dự:
oTất cả thành viên trong tổ:
1. [Tên thành viên 1, mã số sinh viên]
2. [Tên thành viên 2, mã số sinh viên]
3. [Tên thành viên 3, mã số sinh viên]
4. [Tên thành viên 4, mã số sinh viên] (Liệt kê đầy đủ tất cả các thành viên trong tổ)
NỘI DUNG CUỘC HỌP :
1. Mục đích cuộc họp:
oThảo luận và phân công nhiệm vụ cho bài tập tổ.
oĐánh giá và ghi nhận mức độ đóng góp của từng thành viên.
2. Nội dung thảo luận:
oPhân công nhiệm vụ:
[Tên thành viên] phụ trách [Nội dung, ví dụ: nghiên cứu tài
liệu, viết phần chung, chuẩn bị slide].
[Tên thành viên] phụ trách [Nội dung].
oThời hạn hoàn thành:
Các thành viên cần hoàn thành nhiệm vụ cá nhân trước [Ngày, giờ].
Tổng hợp các phần và chỉnh sửa bài chung trước [Ngày, giờ].
3. Đánh giá đóng góp của từng thành viên:
o[Tên thành viên 1]: Đóng góp [tỷ lệ %], thực hiện [công việc cụ thể đã hoàn thành].
o[Tên thành viên 2]: Đóng góp [tỷ lệ %], thực hiện [công việc cụ thể đã hoàn thành].
o[Tên thành viên 3]: Đóng góp [tỷ lệ %], thực hiện [công việc cụ thể đã hoàn thành].
o(Liệt kê tất cả các thành viên và mức độ đóng góp, kèm theo nhận xét nếu có)
4. Tổng hợp ý kiến:
oCác thành viên đều đồng ý với nội dung phân công và cam kết
hoàn thành đúng thời hạn.
oMọi thắc mắc về nội dung và cách làm sẽ được trao đổi trong nhóm
qua [công cụ liên lạc, ví dụ: Zalo, Email, v.v…]. 5. Kết luận:
oCuộc họp kết thúc vào lúc [giờ phút kết thúc].
oTất cả các thành viên cam kết hoàn thành phần công việc đã được
giao và chịu trách nhiệm với phần công việc của mình.
Người lập biên bản
[Tên người lập biên bản] Tổ Trưởng [Tên tổ trưởng ]
Các thành viên trong tổ (ký tên xác nhận) 1. [Tên thành viên 1] 2. [Tên thành viên 2] 3. [Tên thành viên 3] 4. [Tên thành viên 4]
QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH BÀY NỘI DUNG BÊN TRONG FILE (KỂ TỪ
PHẦN LỜI CẢM ƠN, TRỞ VỀ SAU) ĐỐI VỚI TỪNG SINH VIÊN:
Về hình thức trình bày mà sinh viên cần tuân thủ:
1. Phông chữ: Sử dụng phông chữ Times New Roman. 2. Cỡ chữ:
oTiêu đề chính: Cỡ chữ 16, in đậm.
oNội dung chính: Cỡ chữ 14. 3. Dãn dòng:
oDãn dòng 1.5 cho phần nội dung chính.
oDãn dòng 1.15 cho phần tiêu đề và các mục nhỏ. 4. Lề trang:
oLề trên và lề dưới: 2.5 cm. oLề trái: 3 cm. oLề phải: 2 cm.
5. Định dạng đoạn văn:
oCăn lề đều hai bên (Justify) cho toàn bộ nội dung.
6. Tiêu đề và đề mục:
oTiêu đề và các đề mục phụ phải được in đậm, căn lề giữa (Center) cho tiêu đề chính.
7. Đánh số trang: Đặt số trang ở góc dưới bên phải mỗi trang.
8. Mục lục (nếu có):
oĐặt mục lục ở trang đầu tiên, có chỉ dẫn rõ ràng cho các phần và mục lớn trong bài.
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TRÌNH BÀY VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU THAM
KHẢO TRONG BÀI LÀM CỦA SINH VIÊN:
1. Yêu cầu về tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo bao gồm: sách, báo, tạp chí, các tài liệu học thuật, bài
báo điện tử từ các nguồn uy tín và đáng tin cậy.
Tránh sử dụng các nguồn không chính thống, thiếu căn cứ khoa học hoặc
có tính chất giải trí (ví dụ: Wikipedia, blog cá nhân không đáng tin cậy).
2. Cách trích dẫn trong bài viết
Trích dẫn trực tiếp: Khi sử dụng nguyên văn câu chữ từ tài liệu, sinh
viên phải để câu trích dẫn trong dấu ngoặc kép và ghi rõ nguồn ngay sau đó.
Trích dẫn gián tiếp: Khi diễn giải ý tưởng của tác giả bằng ngôn từ của
mình, sinh viên vẫn phải ghi rõ nguồn tài liệu gốc.
Đối với mỗi trích dẫn, phải ghi số trang (nếu có) và thông tin cụ thể để
người đọc có thể tìm kiếm lại nguồn dễ dàng.
3. Định dạng danh mục tài liệu tham khảo
Danh mục tài liệu tham khảo nên được đặt ở cuối bài làm.
Sắp xếp theo thứ tự ABC dựa trên tên tác giả (hoặc tên tổ chức đối với
các tài liệu không có tác giả cụ thể).
Cách trình bày tài liệu tham khảo theo chuẩn APA.
4. Cấu trúc trình bày tài liệu tham khảo
Sách: Tên tác giả. (Năm xuất bản). Tên sách. Nhà xuất bản.
oVí dụ: Nguyễn Văn A. (2020). Triết học cơ bản. Nhà xuất bản Giáo dục.
Bài báo hoặc tạp chí: Tên tác giả. (Năm). Tên bài báo. Tên tạp chí, Tập (Số), trang.
oVí dụ: Trần Thị B. (2021). Nghiên cứu về xã hội học. Tạp chí
Khoa học, 5(3), 45-60.
Nguồn điện tử: Tên tác giả. (Năm, tháng ngày). Tên bài viết. Tên trang web. URL.
oVí dụ: Lê Văn C. (2023, Tháng 5 ngày 12). Tầm quan trọng của
giáo dục. Báo Giáo dục. https://baogiaoduc.vn/tam-quan-trong- cua-giao-duc.
5. Quy định về số lượng tài liệu tham khảo tối thiểu
Số lượng tài liệu tham khảo tối thiểu: từ 3-5 nguồn khác nhau.
Khuyến khích sinh viên sử dụng tài liệu học thuật và các tài liệu có độ tin
cậy cao để đảm bảo chất lượng học thuật của bài làm.
6. Lưu ý về đạo văn
Tất cả nội dung trích dẫn từ tài liệu tham khảo đều phải được ghi rõ
nguồn gốc để tránh vi phạm đạo văn.
Sinh viên cần đảm bảo tính trung thực và minh bạch trong việc sử dụng
tài liệu tham khảo để tôn trọng quyền tác giả và đảm bảo tính khoa học của bài viết.
Không sử dụng trí tuệ nhân tạo trong bất kì nội dung nào của bài làm do
đặc thù lí luận chính trị.
THANG ĐIỂM CHI TIẾT CHO TỪNG CÂU TRONG PHẦN CHUNG VÀ
PHẦN RIÊNG, VỚI MÔ TẢ CỤ THỂ CÁC YÊU CẦU MÀ SINH VIÊN
CẦN ĐẠT ĐỂ TỐI ĐA ĐIỂM. CÁC YÊU CẦU BAO GỒM NỘI DUNG,

PHÂN TÍCH, VÀ HÌNH THỨC TRÌNH BÀY.
Phần chung (5 điểm - 5 câu, mỗi câu tối đa 1 điểm) Câu 1 (1 điểm)
- Nội dung chính xác, đủ ý (0.5 điểm): Sinh viên cần trình bày chính xác các ý
chính được yêu cầu trong câu hỏi, đáp ứng đầy đủ các khía cạnh và yêu cầu cụ
thể. Nội dung phải thể hiện hiểu biết rõ ràng về khái niệm hoặc vấn đề được đề cập.
- Phân tích và lập luận chặt chẽ (0.25 điểm): Sinh viên phải đưa ra các phân tích
sâu sắc, thể hiện tư duy logic. Các luận điểm cần được phát triển mạch lạc, có
sự liên kết rõ ràng giữa các ý.
- Hình thức trình bày (Chính tả, cách dùng từ, ngữ pháp) (0.25 điểm): Trình bày
bài viết phải sạch sẽ, dễ đọc, đúng ngữ pháp, không lỗi chính tả, và dùng từ chính xác. Câu 2 (1 điểm)
- Nội dung đầy đủ, chi tiết (0.5 điểm): Sinh viên cần cung cấp thông tin chi tiết,
không bỏ sót các ý quan trọng liên quan đến câu hỏi. Nội dung phải có chiều
sâu, thể hiện sự hiểu biết cụ thể.
- Lý lẽ và dẫn chứng thuyết phục (0.25 điểm): Lập luận cần rõ ràng và được hỗ
trợ bởi các dẫn chứng cụ thể. Các dẫn chứng này phải phù hợp, góp phần làm
sáng tỏ nội dung bài làm.
- Hình thức trình bày (Chính tả, cách dùng từ, ngữ pháp) (0.25 điểm): Chính tả
phải chính xác, cách dùng từ phù hợp với nội dung học thuật, không có lỗi ngữ pháp. Câu 3 (1 điểm)
- Thông tin phù hợp với yêu cầu câu hỏi (0.5 điểm): Sinh viên cần trả lời trực
tiếp vào vấn đề, cung cấp đúng các thông tin yêu cầu mà không lan man. Nội
dung phải bám sát trọng tâm và có sự tập trung cao.
- Phân tích sâu sắc, liên hệ thực tế (0.25 điểm): Cần có sự phân tích sâu, nêu rõ
các mối liên hệ với thực tế (nếu có) để làm cho nội dung thêm sinh động và thực tế hơn.
- Hình thức trình bày (Chính tả, cách dùng từ, ngữ pháp) (0.25 điểm): Bài viết
không mắc lỗi chính tả, cách dùng từ và ngữ pháp đúng chuẩn, câu văn logic và dễ hiểu. Câu 4 (1 điểm)
- Nội dung đúng, đủ và trọng tâm (0.5 điểm): Sinh viên cần trình bày nội dung
đầy đủ và đúng trọng tâm của câu hỏi. Không nên có thông tin thừa hoặc ngoài lề.
- Lập luận và ví dụ minh họa cụ thể (0.25 điểm): Cần sử dụng các ví dụ minh
họa cụ thể để hỗ trợ các lập luận chính. Các ví dụ phải có tính phù hợp và giúp làm rõ nội dung.
- Hình thức trình bày (Chính tả, cách dùng từ, ngữ pháp) (0.25 điểm): Trình bày
theo cách dễ hiểu, đúng chuẩn ngữ pháp và không có lỗi chính tả. Câu 5 (1 điểm)
- Ý tưởng sáng tạo, sâu sắc (0.5 điểm): Cần thể hiện khả năng tư duy sáng tạo
trong việc giải quyết vấn đề hoặc trình bày nội dung. Ý tưởng phải độc đáo và
gắn liền với yêu cầu của câu hỏi.
- Lý lẽ rõ ràng, logic (0.25 điểm): Các lập luận cần rõ ràng, mạch lạc và có sự
liên kết chặt chẽ, tránh gây nhầm lẫn hoặc hiểu sai.
- Hình thức trình bày (Chính tả, cách dùng từ, ngữ pháp) (0.25 điểm): Cách
dùng từ phải chính xác, không có lỗi chính tả và ngữ pháp.
Phần riêng (5 điểm - 5 câu, mỗi câu tối đa 1 điểm) Câu 1 (1 điểm)
- Nội dung đúng và đầy đủ (0.5 điểm): Cần trình bày đầy đủ và đúng yêu cầu
câu hỏi, không thiếu ý hoặc sai lệch thông tin.
- Phân tích rõ ràng, chi tiết (0.25 điểm): Phân tích cần mạch lạc, chi tiết, giúp
làm rõ các điểm chính trong câu hỏi.
- Hình thức trình bày (Chính tả, cách dùng từ, ngữ pháp) (0.25 điểm): Không lỗi
chính tả, đúng ngữ pháp và dùng từ phù hợp. Câu 2 (1 điểm)
- Trả lời đúng, đủ ý (0.5 điểm): Cần trả lời đúng trọng tâm và đầy đủ ý của câu
hỏi, không bỏ sót hoặc lan man.
- Lý luận mạch lạc, dẫn chứng cụ thể (0.25 điểm): Lý luận cần rõ ràng, có dẫn
chứng cụ thể và phù hợp để làm rõ nội dung.
- Hình thức trình bày (Chính tả, cách dùng từ, ngữ pháp) (0.25 điểm): Câu trả
lời không lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp đúng. Câu 3 (1 điểm)
- Giải quyết vấn đề đúng trọng tâm (0.5 điểm): Sinh viên cần phân tích đúng
vấn đề yêu cầu, không lan man, nội dung có tính thực tiễn cao.
- Phân tích logic, liên hệ thực tế (0.25 điểm): Cần lập luận logic và liên hệ với
thực tế hoặc ví dụ cụ thể để làm rõ nội dung.
- Hình thức trình bày (Chính tả, cách dùng từ, ngữ pháp) (0.25 điểm): Bài làm
không có lỗi chính tả, ngữ pháp, và dùng từ đúng ngữ cảnh. Câu 4 (1 điểm)
- Giải quyết câu hỏi đúng trọng tâm (0.5 điểm): Sinh viên cần phân tích đúng
vấn đề yêu cầu, không lan man, nội dung có tính thực tiễn cao.
- Phân tích logic, liên hệ thực tế (0.25 điểm): Cần lập luận logic và liên hệ với
thực tế hoặc ví dụ cụ thể để làm rõ nội dung.
- Hình thức trình bày (Chính tả, cách dùng từ, ngữ pháp) (0.25 điểm): Bài làm
không có lỗi chính tả, ngữ pháp, và dùng từ đúng ngữ cảnh. Câu 5 (1 điểm)
- Giải quyết tình huống có vấn đề đúng trọng tâm (0.5 điểm): Sinh viên cần
phân tích đúng vấn đề yêu cầu, không lan man, nội dung có tính thực tiễn cao.
- Phân tích logic, liên hệ thực tế (0.25 điểm): Cần lập luận logic và liên hệ với
thực tế hoặc ví dụ cụ thể để làm rõ nội dung.
- Hình thức trình bày (Chính tả, cách dùng từ, ngữ pháp) (0.25 điểm): Bài làm
không có lỗi chính tả, ngữ pháp, và dùng từ đúng ngữ cảnh.
NGOÀI THANG ĐIỂM GHI NHẬN NHƯ TRÊN, CÁC TRƯỜNG HỢP
CỤ THỂ SAU SINH VIÊN CÓ THỂ BỊ TRỪ ĐIỂM TRONG BÀI LÀM:
1. Sai nội dung hoặc thiếu ý:
oTrả lời không đúng trọng tâm: Trừ 0.25 - 0.5 điểm tùy mức độ
lệch khỏi nội dung yêu cầu / mỗi lỗi.
oThiếu ý quan trọng: Mỗi ý thiếu trừ 0.25 điểm.
2. Phân tích, lập luận chưa rõ ràng:
oLập luận mơ hồ, thiếu logic: Trừ 0.25 điểm/ mỗi lỗi.
oThiếu dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp : Trừ 0.25 điểm.
3. Hình thức trình bày không đạt yêu cầu:
oSai chính tả, lỗi ngữ pháp: Mỗi lỗi trừ 0.1 điểm, tối đa 0.25 điểm
cho lỗi chính tả/ngữ pháp trong một câu.
oDùng từ không phù hợp: Trừ 0.25 điểm.
oKhông đúng quy định về phông chữ, cỡ chữ, dãn dòng: Trừ 0.25 điểm/ mỗi lỗi.
4. Bố cục và trình bày:
oKhông có hoặc thiếu mục lục, trang bìa, lời cảm ơn, thiếu phần
rút ra những vấn đề kiến thức, kĩ năng, thái độ : Trừ 0,75 điểm
cho mỗi phần thiếu / mỗi lỗi.
oSắp xếp các phần không hợp lý: Trừ 0.25 điểm / mỗi lỗi. 5. Nộp bài muộn:
oNộp trễ so với thời hạn: Tùy thuộc vào quy định, có thể trừ 0.5 - 1 điểm.
6. Thiếu tính sáng tạo và phân tích độc lập:
oThiếu ý tưởng cá nhân: Trừ 0.25 điểm nếu nội dung sao chép
hoặc không thể hiện tư duy cá nhân / mỗi vị trí hoặc câu hỏi.
oPhân tích không sâu sắc, thiếu liên hệ thực tế: Trừ 0.25 điểm /
mỗi vị trí hoặc câu hỏi.
oPhát hiện sử dụng trí tuệ nhân tạo bằng 1 trong 6 phần mềm,
trang web chuyên dụng, 1 lượt phát hiện từ 20 từ trở lên trừ 0,25 cho mỗi lượt.
NGOÀI THANG ĐIỂM GHI NHẬN NHƯ TRÊN, MỘT TRONG CÁC
TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ SAU, SINH VIÊN BỊ CHO ĐIỂM DƯỚI 5 :

1. Sai lệch hoàn toàn nội dung hoặc thiếu nghiêm trọng các ý chính:
oBài làm không đúng trọng tâm câu hỏi, trả lời sai lệch hoàn toàn
hoặc chỉ giải quyết một phần nhỏ của yêu cầu ở từ 3 vị trí trở lên.
oBỏ qua nhiều ý quan trọng, chỉ có các ý phụ hoặc lập luận không
đủ độ sâu ở từ 3 vị trí trở lên.
2. Phân tích và lập luận yếu kém:
oPhân tích thiếu logic, mơ hồ, không có lập luận hoặc dẫn chứng cụ
thể ở từ 3 vị trí trở lên.
oLý lẽ và dẫn chứng không liên quan hoặc không thuyết phục ở từ 3 vị trí trở lên.
3. Hình thức trình bày kém:
oNhiều lỗi chính tả, ngữ pháp (quá 3 lỗi trong một câu hỏi hoặc lỗi
lặp lại trong nhiều câu của cả bài).
oSử dụng từ ngữ không chính xác, gây hiểu nhầm ý hoặc thiếu tính
học thuật ở từ 3 vị trí trở lên.
4. Không tuân thủ quy định hình thức:
oKhông tuân thủ các quy định về phông chữ, cỡ chữ, căn lề, hoặc
trình bày sai cấu trúc, thiếu trang bìa và mục lục, lời cảm ơn, rút ra
kiến thức, rút ra kĩ năng, rút ra thái độ, v.v… việc này mang tính hệ
thống của cả bài làm, lập lại từ 3 vị trí hoặc 3 vấn đề.
oBố cục không hợp lý, thiếu rõ ràng, khiến bài làm khó đọc và mất
tính khoa học ở từ 3 vị trí trở lên.
5. Nội dung sao chép, thiếu tính độc lập và sáng tạo:
oBài làm sao chép nguyên văn từ tài liệu khác, không có sự tổng
hợp hay ý tưởng cá nhân ở từ 3 vị trí trở lên.
oPhân tích lặp lại ý tưởng mà không có sự sáng tạo, thể hiện suy
nghĩ cá nhân hoặc không có liên hệ thực tế ở từ 3 vị trí trở lên. 6. Nộp bài muộn:
oNộp bài quá hạn quy định mà không có lý do chính đáng, dẫn đến
phải xin gia hạn nộp và trừ điểm nhiều lần.
NGOÀI THANG ĐIỂM GHI NHẬN NHƯ TRÊN, MỘT TRONG CÁC
TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ SAU, SINH VIÊN CÓ THỂ BỊ CHO ĐIỂM 0.0
TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP SAU: 1. Không nộp bài:
oSinh viên không nộp bài làm mà không có lý do chính đáng, hoặc
nộp trễ quá thời gian quy định theo thông báo từ hạn cuối của elearning.
2. Sao chép toàn bộ hoặc vi phạm nghiêm trọng quy định về đạo văn:
oBài làm được sao chép nguyên văn từ tài liệu, bài của người khác
hoặc từ các nguồn trực tuyến mà không trích dẫn, thể hiện vi phạm đạo văn.
oSử dụng các bài mẫu hoặc bản sao chép nguyên bản mà không có
bất kỳ điều chỉnh nào, vi phạm nghiêm trọng yêu cầu về tính trung thực học thuật.
3. Không đáp ứng nội dung yêu cầu tối thiểu:
oToàn bài làm hoàn toàn không trả lời đúng nội dung của câu hỏi
hoặc yêu cầu đề bài, thể hiện sự thiếu hiểu biết về chủ đề.
oToàn bài làm không có bất kỳ phân tích, lập luận, hoặc câu trả lời
cụ thể nào, dẫn đến không đạt yêu cầu về nội dung tối thiểu.
4. Bỏ trống phần lớn hoặc toàn bộ bài làm:
oSinh viên chỉ viết tiêu đề hoặc phần giới thiệu mà không có nội dung chính.
oCác câu hỏi bị bỏ trống hoàn toàn hoặc chỉ trả lời qua loa, không đầy đủ một câu.
5. Vi phạm nghiêm trọng quy định về nội dung không phù hợp:
oSử dụng ngôn ngữ xúc phạm, không tôn trọng, hoặc các nội dung
không phù hợp với môi trường học thuật trong bài làm.
Những trường hợp trên thể hiện sự thiếu nghiêm túc trong thực hiện bài tập và đều dẫn đến điểm 0.
DANH SÁCH CÁC TỔ ĐỂ SINH VIÊN LIÊN LẠC VÀ CÙNG NHAU
LÀM BÀI PHẦN CHUNG : T ỔMSSV HỌ TÊN 023H000 1Nguyễn Hồ Ai 1 Len 023H000 3Trương Duy An 2 723H013 6Nguyễn Ngọc Vân Anh 2 023H000 6Nguyễn Minh Anh 3 E23H000 9Dương Minh Anh 10 E23H001 7Phan Đức Anh 11 E23H001 8Phạm Thị Ngọc Ánh 12 B23H002 1Vũ Ngọc Quế Chi 5 E23H002 2Phan Quốc Cườn 1 g 322H001 5Hoàng Anh Dũng 10 E23H002 8Phạm Ngọc Bình Dươn 2 g 523H013 1Tạ Dưỡn 12 g 223H002 9Nguyễn Mỹ Duyê 9 n E23H003 4Vũ Trần Ngọc Hà 3 E23H003 7Phạm Gia Hân 4 323H002 8Nguyễn Võ Gia Hân 11 E23H004 Nguyễn Đồng Nguyên Hồng 5 9 4823H002 Lý Thuận Hưng