Môn: Nguyên lý kế toán Năm học: 2023 - 2024 Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
NG DN HC TP NGUYÊN LÝ K TOÁN
I/ SÁCH GIÁO TRÌNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH HỌC:
1/ Sách giáo trình:
2/ Chương trình học:
Chương 1: Tổng quan v kế toán
Chương 2: Phân tích nghiệp v kinh tế và Ghi nhn trong h thng kế toán
Chương 3: Kế toán các hot đng thương mại và Báo cáo kết qu hot đng kinh doanh
Chương 4: Kế toán hàng tn kho
Chương 5: Kế toán tài sn bng tin và các khon phi thu
Chương 6: Kế toán tài sn c định
Chương 7: Kế toán n phi tr
Chương 8: Kế toán vn ch s hu
Môn: Nguyên lý kế toán Năm học: 2023 - 2024 Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
II/ NI DUNG:
1/ Tóm tt lý thuyết các chương:
Tên Chương
(Theo Slide)
Ni dung lý thuyết cn nh
Chương 1: Tổng
quan v kế toán
Kế toán là quá trình nhn biết, đo lường, ghi chép và cung cp thông tin liên quan đến s kin kinh tế ca mt t chc
cho những người dùng quan tâm
Phân loi: Kế toán tài chính và Kế toán qun tr
Chng ch kế toán tài chính
Chng ch kế toán qun tr
ACCA, CPA Úc, CPA VN, VACPA, ICAEW
CMA, CIMA
Báo cáo tài chính:
Thông tư 200/2014/TT-BTC ng dn chế độ kế toán doanh
nghip
Thông tư 133/2016/TT-BTC: Hướng dn Chế độ kế
toán doanh nghip nh và va
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết qu hot đng kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyn tin t
- Bn thuyết minh Báo cáo tài chính
Bt buc:
- Báo cáo tình hình tài chính (~Bảng cân đối kế toán)
- Báo cáo kết qu hot đng kinh doanh
- Bn thuyết minh Báo cáo tài chính
Không bt buc: Báo cáo lưu chuyn tin t
Bảng cân đối kế toán
Tng tài sn = Tài sn ngn hn + Tài sn dài hn
Tng ngun vn = N phi tr + Vn ch s hu
Tng tài sn = Tng ngun vn
=> Phương trình kế toán cơ bản
Tng tài sn = N phi tr + Vn ch s hu (1)
Báo cáo kết qu hot đng kinh doanh
Li nhun = Doanh thu Chi phí (2)
Báo cáo lưu chuyển tin t
Tổng lưu chuyển tin thun trong k = Lưu chuyn tin thun
t hot đng kinh doanh + t hot đng
đầu tư + từ hot đng tài chính
Báo cáo vn ch s hu
Vn ch s hu = Vn góp + Li nhun Rút vn (3)
T (1), (2) và (3)
=> Phương trình kế toán m rng
Tng tài sn = N phi tr + Vn góp + Doanh thu
Chi phí Rút vn
Bảng cân đối kế toán (Theo thông tư 133/2016/TT-BTC): Chương 4->8
Tài sn
Ngun vn
Tài sn ngn hn
N phi tr (Chương 7)
Môn: Nguyên lý kế toán Năm học: 2023 - 2024 Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
1/ Tin mt Tin gi ngân hàng (Chương 5)
2/ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hn ầu tư c phiếu,
trái phiếu, góp vn vào công ty con, công ty liên kết,…)
3/ Các khon phi thu (Phi thu ca khách hàng, ng
trước cho người bán, Tm ứng cho người lao đng)
(Chương 5)
4/ Hàng tn kho (Hàng hóa, Hàng mua đang đi đường;
Nguyên liu, vt liu; Công c, dng c, thiết b)
(Chương 4)
5/ Tài sn ngn hn khác (Thuế GTGT được khu tr (Thuế
đầu vào); Ký quỹ, ký cược)
Tài sn dài hn
1/ Các khon phi thu dài hn
2/ Tài sn c đnh (Tài sn hu hình, vô hình, hao mòn tài
sn c định-Khu hao) (Chương 6)
3/ Bt đng sản đầu tư
4/ Đầu tư tài chính dài hn
5/ Xây dựng cơ bn d dang
6/ Tài sn dài hn khác
1/ N ngn hn
2/ N dài hn
Mt s mc chính: Phi tr người bán, Người mua tr tin
trước(khách hàng ứng trước), Thuế và các khon phi np
(Thuế GTGT đầu ra), Phi tr người lao động, Vay và n
thuê tài chính (Vay ngân hàng), D phòng phi tr, Qu
khen thưởng, phúc li, Qu phát trin khoa hc và công
ngh, Nhn kí qu kí cược)
Vn ch s hu (Chương 8)
1/ Vn góp ca ch s hu/Rút vn
2/ Thặng dư vốn c phn
3/ Vn khác ca ch s hu
4/ C phiếu qu
5/ Chênh lch t giá hối đoái
6/ Các qu thuc vn ch s hu (Qu d phòng tài chính)
7/ Li nhun sau thuế chưa phân phi
Các nghip v ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế toán:
Tài sản tăng/giảm Ngun vốn tăng/giảm
Tài sản tăng/giảm Tài sn tăng/giảm
Ngun vốn tăng/giảm Ngun vốn tăng/giảm
Báo cáo kết qu hot động kinh doanh (Chương 3)
Mt s lý thuyết khác cn nh:
Chất lượng thông tin BCTC: Khách quan và trung thực, Đầy đủ, Kp thi, D hiu và có th so sánh được
Các gi định và nguyên tc kế toán được chp nhn (GAAP- Generally Accepted Accounting Principles): Để to ra s thng
nht trong vic lp, trình bày và s dng các BCTC
+ 4 gi định:
Gi định v thc th kinh doanh
Các hoạt động ca mt thc th kinh doanh được tác bit
khi ch s hu ca thc th đó. Các hoạt động ca mt
đơn vị này cũng phải tachs ri các thc th kế toán khác
Gi định hot đng liên tc
Các DN được gi định là hot đng liên tc vô thi hn
không b gii th trong tương lai gần. Do vy tài sn phi
đưc ghi nhn theo giá gc, tài sn/n phi tr đưc phân
thành ngn hn và dài han. Chi tiêu phải được xác định là
chi phí kinh doanh hay tài sn.
Gi định thước đo tiền t
Tin t là thước đo bt buc trong vic s dng vic ghi s
và lp BCTC. Đơn v tin t tại nơi BCTC đưc lập được s
dng. Kế toán ch ghi nhận các đối tượng có th quy đi
thành tin, những đối tượng không th quy đổi thành tin
thì không ghi s.
Gi định k kế toán
Cho phép kế toán viên chia quãng đời hot đng ca DN
ra thành nhiu khong thi gian bng nhau mà tại đó các
BCTC được lp. K kế toán BCTC thường được la chn là
12 tháng
(Vit Nam: 1/1-31/12. Anh: 1/4-31/3. M: 1/10-30/9. Úc:
1/7-30/6. Singapore: Tùy thuc vào doanh nghip)
+ 9 nguyên tc:
Môn: Nguyên lý kế toán Năm học: 2023 - 2024 Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
Môn: Nguyên lý kế toán Năm học: 2023 - 2024 Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
Ngh nghip kế toán: Kế toán công chng, kế toán tư nhân, kế toán nhà nưc, kế toán pháp lý
Đạo đức ngh nghip kế toán: Tính chính trực, tính khách quan, Năng lc chuyên môn và tính thn trng, tính bo mật, tư
cách ngh nghip
Môn: Nguyên lý kế toán Năm học: 2023 - 2024 Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
Chương 2:
Phân tích
nghip v
kinh tế và Ghi
nhn trong h
thng kế toán
Chu trình kế toán: 6 bước
c 1: Thu thp chng t kế toán
c 2: Ghi chép nghip v kinh tế phát sinh vào s nht ký, s Cái và tính s dư trên các TK
c 3: Thc hiện bút toán điều chnh cui k
c 4: Lp Bảng cân đối th t s dư trên các TK
c 5: Lp Báo cáo tài chính
c 6: Khóa s kế toán cui k
---------------------------------------------------
c 1: Thu thp chng t kế toán
c 2: Ghi chép nghip v kinh tế phát sinh vào s nht ký, s Cái và tính s dư trên các TK ch T
(Phương pháp ghi sổ kép: Ghi vào ít nht 2 tài khon)
Phương trình kế toán: Tng tài sn = Tng ngun vn
=> Tài sn ngn hn + Tài sn dài hn = N phi tr + Vn ch s hu
=> Tài sn ngn hn + (Nguyên giá TSCĐ – Khấu hao lũy kế + Tài sn dài hn khác) = N phi tr + Vn góp - Rút vn
+ Doanh thu - Chi phí
Tài sn, Chi Phí, Rút vn
Tăng ghi bên Nợ, Gim ghi bên có
N phi tr, Vn góp, Doanh thu, Khu hao lũy kế
Tăng ghi bên Có, Gim ghi bên n
Note:
- Trong mt bút toán nphi bng nhau
- Trong mt tài khon S dư đầu kì, cuối kì ghi cùng bên Tăng (S dư cui kì = S dư đầu kì + Tăng – Gim)
- Mt s tài khon có s dư tạm thi (Cuối năm điu chnh s dư về không)
+ Tài khon rút vn cuối năm sẽ đưc chuyn sang tài khon vn góp
+ Tài khon doanh thu, chi phí cuối năm s đưc chuyn sang tài khon xác định kết qu kinh doanh
- Mt s tài khoản điều chnh (Mang du âm): Rút vn, Khấu hao lũy kế, D phòng
- Tài khon tng hp và Tài khon chi tiết (VD: Phi thu khách hàng là tài khon tng hp; Phi thu khách hàng A là
tài khon chi tiết)
c 3: Thc hiện bút toán điều chnh cui k (Đáp ứng: Gi định liên tc; Gi định k kế toán; Nguyên tc cơ sở
dn tích; Nguyên tc phù hp; Nguyên tc ghi nhn doanh thu)
Chi phí tr trước (CP văn phòng phm; CP bo him/đi thuê; CP khu hao)
Ghi nhận như tài sản
Chi phí văn phòng phẩm tr trước
Bút toán 1: Khi phát sinh nghip v
N TK Văn phòng phẩm
Có TK Phi tr người bán/Tin mt/Tin gi NH
Bút toán 2: Bút toán điều chnh cui kì
N TK Chi phí văn phòng phm
Có TK Văn phòng phẩm
Chi phí bo him/đi thuê tr trước
Bút toán 1: Khi phát sinh nghip v
N TK Chi phí bo him/đi th tr trước
Có TK Phi tr người bán/Tin mt/Tin gi NH
Bút toán 2: Bút toán điều chnh cui kì
N TK Chi phí bo him/đi th
Có TK Chi phí bo him tr trưc
Chi phí khu hao
Bút toán 1: Khi phát sinh nghip v
N TK Tài sn c định
Có TK Phi tr người bán/Tin mt/Tin gi NH
Bút toán 2: Bút toán điều chnh cui kì
N TK Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK khấu hao lũy kế TSCĐ
Môn: Nguyên lý kế toán Năm học: 2023 - 2024 Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
Doanh thu nhận trước (Doanh thu chưa thc hin)
Ghi nhận như nợ phi tr (ngun vn)
Bút toán 1: Khi phát sinh nghip v
N TK Tin mt/Tin gi NH
Có TK Doanh thu nhận trước
Bút toán 2: Bút toán điều chnh cui kì
N TK Doanh thu nhận trước
Có TK Doanh thu
Chi phí phi tr (chi phí dn tích)
Ghi nhận như nợ phi tr (ngun vn)
VD: Chi phí lãi vay phi tr:
Bút toán điều chnh cui kì
N TK Chi phí lãi vay
Có TK Chi phí lãi vay phi tr
Đến khi tr:
Có TK Chi phí lãi vay phi tr
Có TK Tin mt/Tin gi NH
Doanh thu s nhn (doanh thu dn tích)
Ghi nhận như khon phi thu (tài sn)
VD: Doanh thu tài chính (Lãi tin gi NH)
Bút toán điều chnh cui kì
N TK Phi thu v lãi tin gi
Có TK Doanh thu t lãi tin gi (Doanh thu tài chính)
Đến khi nhn:
N TK Tin mt/Tin gi NH
Có Phi thu v lãi tin gi
c 4: Lp Bảng cân đối th t s dư trên các TK
Hn chế: Ch kiểm tra được tính cân bng v mt s hc nên có th tn ti sai sót/gian ln trong quá trình ghi s.
Mt s sai sót cách phát hin sai sót: Trang 71, 72 Sách giáo trình
c 5: Lp Báo cáo tài chính
c 6: Khóa s kế toán cui k
Chương 3: Kế
toán các hot
động thương
mi và Báo
cáo kết qu
hot đng
kinh doanh
Công ty thương mi: là nhng công ty có chức năng chính là mua và bán hàng hóa thay vì sn xut hoc cung cp
dch v. Bao gm Công ty bán buôn bán trc tiếp cho Công ty bán l, Công ty bán l bán trc tiếp cho khách hàng.
Thu v Doanh thu bán hàng và tn chi phí (Giá vn hàng bán và Chi phí hot đng kinh doanh)
Chu k kinh doanh: Là khong thi gian tc b tiền ra đến lúc thu tin v, th t (Cty dch v < Cty thương mại <
Cty sn xut, xây dng).
Mc tiêu: Rút ngắn chu kì kinh doanh, tăng doanh thu, tăng lợi nhun, ng hiu qu (tăng ROA, ROE, ROS,…).
Báo cáo kết qu hot đng kinh doanh ca công ty thương mại (Thông tư 133/2016/TT-BTC)
Môn: Nguyên lý kế toán Năm học: 2023 - 2024 Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
Phương pháp xác định giá vn hàng bán: Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định k
+ Phương pháp kê khai thưng xuyên: Phương pháp theo dõi thưng xuyên, liên tc hàng tn kho mua vào và
hàng tn kho bán ra trong k. Thường áp dng cho các doanh nghip kinh doanh nhng mt hàng vi giá tr cao và
tính tách bit ln
+ Phương pháp kiểm kê định kì: Phương pháp không theo dõi thưng xuyên và chi tiết s hàng bán ra và còn li,
thay vào đó xác định giá vn hàng bán vào cui kì sau khi kim kê hàng tn kho và dùng công thc:
Giá vn hàng bán =
(Hàng xut ra)
Giá gc hàng tồn kho đầu kì +
Giá gc hàng tn kho mua vào trong kì
- Giá gc hàng tn kho cui kì
(Hàng sẵn sàng để bán)
Giá gc hàng tn kho =
Giá mua hàng hóa (không gm thuế) + Chi phí
liên quan (vn chuyn,…)
- Gim giá hàng mua, hàng mua tr
li, chiết khu thanh toán (nếu có)
K TOÁN THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯNG XUYÊN
Nghip v mua hàng:
Giá mua hàng hóa
- Bút toán 1: Khi mua hàng kế toán ghi:
N TK Hàng hóa/Hàng mua đang đi đường: Giá mua hàng hóa (Ko gm thuế GTGT)
N TK Thuế GTGT đầu vào (thuế GTGT được khu tr): S thuế GTGT tương ứng
Có TK Phi tr người bán/Tin mt/Tin gi NH: Tng s tin
- Nếu bút toán 1 kế toán đang định khon vào TK Hàng mua đang đi đường. Đến
khi hàng v thì phi kết chuyn sang TK Hàng hóa
N TK Hàng hóa
Có TK Hàng mua đang đi đường
Chi phí vn chuyn
- FOB điểm đi (người mua đến tận bên mua để nhn hàng và chu phí vn chuyn
v kho ca mình) -> Bên mua ghi như bút toán 1 trên
- FOB điểm đến (người bán s chuyn hàng ti tận nơi cho người mua, người bán
phi chu chi phí vn chuyển thay người mua) -> Bên bán ghi
N TK Chi phí vn chuyn hàng hóa
Có TK Phi tr người bán(bên vn chuyn)/Tin mt/Tin gi NH: Tng s tin
Gim giá hàng mua,
hàng mua tr li, chiết
Định khoán ngưc li bút toán 1
Môn: Nguyên lý kế toán Năm học: 2023 - 2024 Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
khu thanh toán (Ví d
2/10, n/30)
Nghip v bán hàng:
Doanh thu bán hàng
- Bút toán 1: Ghi nhn doanh thu
N TK Phi thu khách hàng/Tin mt/Tin gi NH: Tng s tin
Có TK Doanh thu bán hàng: Giá bán hàng hóa (Ko gm thuế GTGT)
Có TK Thuế GTGT đu ra (thuế GTGT phi np): S thuế GTGT tương ứng
- Bút toán 2: Ghi nhn giá vn hàng bán
N TK giá vn hàng bán(ging chi phí):
Có TK hàng hóa:
Các khon gim tr
doanh thu(Hàng bán b
tr li và gim giá hàng
bán)/ Chiết khu bán
hàng
- Bút toán 1: Doanh thu hàng bán b tr li
N TK Hàng bán b tr li và gim giá hàng bán: S tin (Ko gm thuế GTGT)
N TK Thuế GTGT đầu ra (thuế GTGT phi np): S thuế GTGT tương ứng
Có TK Phi thu khách hàng/Tin mt/Tin gi NH: Tng s tin
- Bút toán 2: Ghi nhn gim giá vn hàng bán(xut kho) (Ch áp dng vi trường
hp hàng bán b tr li, không áp dng khi gim giá hàng bán hoc chiết khu bán
hàng)
N TK hàng hóa:
Có TK giá vn hàng bán:
Các bút toán cui kì kế toán:
Chênh lch sau khi kim
kê cui kì
N TK giá vn hàng bán:
Có TK hàng hóa:
Khóa s (Bút toán kết
chuyn)
- Bút toán 1: Kết chuyn các khon doanh thu
N TK Doanh thu bán hàng/tài chính/khác
Có TK Xác định kết qu kinh doanh (=Tng doanh thu)
- Bút toán 2: Kết chuyn các khon chi phí
N TK Xác định kết qu kinh doanh (=Tng chi phí)
Có TK Giá vn hàng bán/Hàng bán b tr li và gim giá hàng bán/Chiết khu bán
hàng/Chi phí vn chuyn hàng bán/Chi phí lương nhân viên/Chi phí khấu hao TSCĐ
- Bút toán 3: Ghi tăng/giảm li nhuận chưa phân phối
+ Nếu TK Xác đnh kết qu kinh doanh: Bên Có > Bên N (DT > CT) => Lãi (Ghi tăng
li nhuận chưa phân phối)
N TK Xác định kết qu kinh doanh
Có TK Li nhuận chưa phân phi
+ Ngược li => L (Ghi gim li nhuận chưa phân phối)
N TK Li nhun chưa phân phối
Có TK Xác định kết qu kinh doanh
Lp Báo cáo kết qu hot đng kinh doanh: Báo cáo nhiều bước / Báo cáo 1 bước
K TOÁN THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI ĐNH KÌ: THAM KHO TRANG 112 SÁCH GIÁO TRÌNH
Môn: Nguyên lý kế toán Năm học: 2023 - 2024 Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
Chương 4: Kế
toán hàng tn
kho
Các phương pháp tính giá vốn hàng bán:
1. Phương pháp thực tế đích danh: THAM KHO SGK
2. Phương pháp tính giá dựa vào gi định
a/ Phương pháp giá đơn vị bình quân
b/ Phương pháp nhập trưc xuất trước (FIFO)
c/ Phương pháp nhp sau xuất trước (LIFO)
K TOÁN THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI ĐNH KÌ (KIM KÊ VÀO CUI KÌ HÀNG TN KHO, TRONG KÌ CH GHI CÁC
NGHIP V MUA, KHÔNG GHI NGHIP V BÁN): => Gía vn hàng bán = Tổn kho đầu kì + Giá tr hàng mua Tn
kho cui kì
Giá vn hàng bán =
Giá gc hàng tồn kho đầu kì +
Giá gc hàng tn kho mua vào trong kì
- Giá gc hàng tn kho cui kì
(Hàng sẵn sàng để bán)
Phương pháp giá đơn
v bình quân
120.000
450.
𝟏𝟐𝟎.𝟎𝟎𝟎
𝟏𝟎𝟎𝟎
= 54.000
Phương pháp nhp
trước xut trước
(FIFO)
120.000
400.130 + 50.120 = 58.000
Môn: Nguyên lý kế toán Năm học: 2023 - 2024 Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
Phương pháp nhp
sau xuất trưc (LIFO)
120.000
100.100 + 200.110 + 150.120 =
50.000
Nhn xét: Ví d trên đang lấy trưng hợp đơn giá tăng dần => Giá vn hàng bán theo PP FIFO < Giá bình quân <
LIFO. Li nhun gp vì thế ca PP FIFO > Giá bình quân > LIFO
Nếu trưng hợp đơn giá giảm dần thì ngược li
Nếu trưng hợp đơn giá biến động không theo quy lut thì phải xét các trưng hp ri so sánh
K TOÁN THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN:
Xem cách tính Giá vốn hàng bán theo 3 phương pháp trang 140-142 Sách giáo trình
K TOÁN HÀNG TN KHO:
Nhập kho (Tương t Nghip v mua hàng chương 3)
Xut kho
Bán hàng
Đã trình bày ở chương 3
Xut kho hàng hóa tiêu th
N TK Hàng gi bán
Có TK Hàng hóa
Xut khi vt liu cho sn xut
N TK Chi phí sn xut
Môn: Nguyên lý kế toán Năm học: 2023 - 2024 Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
Có TK Nguyên vt liu
D phòng gim giá hàng tn kho (Cui kì)
N TK Chi phí d phòng gim giá hàng tn kho
Có TK D phòng gim giá hàng tn kho
Bảng cân đối kế toán
Hàng tồn kho: …..
D phòng gim giá hàng tn kho: - …. (Tài khoản điều chnh)
Tài khoản điều chnh (Mang du âm): D phòng gim giá HTK, D phòng n phải thu khó đòi (Chương 5), Khu
hao lũy kế (Chương 6)
Tài khon tm thi (cui kì không còn s dư): Doanh thu, chi phí (giá vốn hàng bán…)
TRÌNH BÀY THÔNG TIN HÀNG TN KHO TRÊN BCTC
1/ Trên bảng cân đối kế toán: HTK được trình bày dưới ch tiêu HTK và D phòng gim giá HTK (Tài khoản điều
chnh)
2/ Trên BCKQKD: HTK được trình bày dưi ch tiêu Giá vn hàng bán
3/ Gian ln và sai sót v kế toán HTK: HTK rt d có gian ln trên BCTC bng các lỗi như báo cáo sai lượng hàng
đang dữ tr, ghi nghip v mua hàng hóa vào sai năm tài chính….
Ảnh hưởng ca sai sót hàng tn kho lên BCTC
Chương 5: Kế
toán tài sn
bng tin và
các khon
phi thu
1/ Tài sn bng tin: là mt b phn ca tài sn ngn hn trong doanh nghip, tn ti trc tiếp dưới hình thc giá
tr, có tính thanh khon (tính lng) cao nht.
Tính thanh khon là kh năng để chuyn 1 tài sn thành tin. Chi phí càng cao => Thanh khon càng thp
Bảng cân đối kế toán, phn tài sản: Đang sp xếp theo th t tính thanh khon (tính lng) gim dn.
Phân loi:
+ Trng thái tn ti: Tin mt ti qu; tin gi ngân hàng; các khon tiền đang chuyển
+ Trng thái biu hin: Tin ni t; Tin ngoi t và kim loi quý
+ Lung tin hot đng: Tin t hot đng kinh doanh; t hot động đầu tư; từ hoạt động tài chính (-> Báo cáo lưu
chuyn tin t)
2/ Kế toán tài sn bng tin:
Nghip v rút tin gi ngân hàng:
N TK tin mt
Có TK tin gi NH
Nghip v np tiền vào TK ngân hàng: Ngược li
Các nghip v ghi tăng tiền:
N TK Tin mt/Tin gi ngân hàng
Có TK Doanh thu bán hàng+Có TK Thuế GTGT đầu ra(phi np) (Bán hàng)
Có TK Phi thu khách hàng (Khách hàng tr n)
Có TK Tm ng (Hoàn tin tm ng)
Có TK Doanh thu tài chính (t lãi)
Có TK Hàng hóa (tr li hàng cho nhà cung cp)
Môn: Nguyên lý kế toán Năm học: 2023 - 2024 Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
….
Các nghip v ghi gim tin:
N TK Hàng hóa, NVL, TSCĐ + N TK Thuế GTGT đầu vào(đưc khu tr) (Mua hàng hóa, NVL, TSCĐ)
N TK Phi tr người bán (Tr n người bán)
N TK Tm ng (Tm ng cho nhân viên)
N TK hàng bán b tr li & gim giá hàng bán/ Chiết khu bán hàng
….
Có TK Tin mt/Tin gi ngân hàng
3/ Các khon phi thu: là mt b phn ca tài sn ngn hn/dài hn trong doanh nghiệp đang bị các đơn v/cá
nhân khác chiếm dng mà doanh nghip có trách nhim phi thu hi. Bao gm: Phi thu khách hàng (chiếm t trng
cao nhất); Thương phiếu phi thu; Thuế GTGT đầu vào được khu tr; Tm ng cho nhân viên; Tr trước cho người
bán;
4/ Kế toán khon phi thu
Phi thu khách hàng
- Khi bán hàng chưa thu tiền:
N TK phi thu khách hàng:
Có TK Doanh thu bán hàng:
Có TK Thuế GTGT đu ra (phi np):
- Hàng bán b tr li/Gim giá hàng bán/Chiết khu
bán hàng
N TK Hàng bán b tr li hoc gim giá hàng bán/Chiết
khu bán hàng
N TK Thuế GTGT đầu ra (phi np)
Có TK phi thu khách hàng
- Khi Khách hàng tr n:
N TK tin mt/Tin gi NH
Có TK Phi thu khách hàng
Thương phiếu phi thu (kì phiếu, lnh phiếu):
chng ch do bên mua phát hành cho bên bán để cam
kết s thanh toán mt khon n vào mt thời điểm c
th trong tương lai
Ngược li nếu do bên bán phát hành gi là Thương
phiếu phi tr (Hi phiếu): Để đòi nợ
- Khi doanh nghip chp nhận thương phiếu phi thu:
N TK thương phiếu phi thu
Có TK Phi thu khách hàng
- Cui kì nếu thương phiếu chưa đáo hạn (Bút đoán
điu chnh)
N TK Lãi thương phiếu phi thu
Có TK Doanh thu lãi thương phiếu phi thu (Doanh thu
tài chính)
- Khi thương phiếu đáo hn:
N TK tin mt/gi ngân hàng: Gc+Lãi
Có TK thương phiếu phi thu: Gc
Có TK Lãi thương phiếu phải thu: Lãi các kì trưc
Có TK Doanh thu lãi thương phiếu phi thu: Lãi kì này
- Nếu doanh nghip chiết khấu thương phiếu
(nhượng lại thương phiếu cho ngân hàng).
N TK Tin mt/Tin gi NH: S tin nhận được
N TK Chi phí chiết khấu thương phiếu (Nếu s tin
nhận được < Gc)
Có TK Thương phiếu phi thu: Gc
Có TK Doanh thu lãi thương phiếu phi thu (Nếu s
tin nhận được > Gc)
Môn: Nguyên lý kế toán Năm học: 2023 - 2024 Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
Thuế GTGT đầu vào (được khu tr)
N TK Hàng hóa, TSCĐ, Chi phí
N TK Thuế GTGT đầu vào (được khu tr)
Có TK Tin mt/Tin gi ngân hàng/Phi tr người bán
Tm ng cho nhân viên
- Khi tm ng cho nhân viên
N TK Tm ng
Có TK Tin mt/Tin gi NH
- Khi hoàn tin tm ng
N TK Tin mt/Tin gi NH: Tin tm ng tha
N TK Hàng hóa, TSCĐ, Chi phí
Có TK Tm ng
Tr trước (ứng trước) cho người bán:
- Khi ứng trước tiền cho người bán
N TK Ứng trước cho người bán
Có TK Tin mt/Tin gi NH
- Khi nhận được hàng
N TK Hàng hóa, NVL
N TK Thuế GTGT đầu vào (được khu tr)
N TK Tin mt/Tin gi ngân hàng: (Tin ứng trước
tha nếu có)
Có TK Ứng trước cho người bán
Có TK tin mt/tin gi NH: (S tin còn thiếu sau khi
tr đi ứng trước)
5/ Kế toán d phòng phải thu khó đòi: 2 phương pháp: (1) Xóa sổ trc tiếp (2) Lp d phòng phải thu khó đòi
(1) Xóa s trc tiếp (Không tuân th nguyên tc phù hp do ghi nhn khon n b xóa khác k kế toán vi
doanh thu phát sinh)
N TK Chi phí n khó đòi:
Có TK Phi thu khách hàng:
(2) Lp d phòng phải thu khó đòi: Đưc thc hin vào cui mi kì kế toán. Bao gm 3 bước:
Phương pháp ước tính n phải thu khó đòi: 2 phương pháp
(1) Ước tính theo t l phần trăm doanh thu (Không tr đi số dư đầu kì ca TK D phòng phi thu
khó đòi)
(2) Phân tích tui n khách hàng (Có tr đi số dư đầu kì ca TK D phòng phải thu khó đòi)
3/ Trình bày thông tin trên BCTC
Môn: Nguyên lý kế toán Năm học: 2023 - 2024 Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
Chú ý: Các tài khon điu chnh ghi s âm bên Tài sn: D phòng phải thu khó đòi (điều chnh cho phi thu ca
khách hàng), D phòng gim giá hàng tồn kho (điều chnh cho hàng tn kho); khu hao lu kế (điều chnh cho
nguyên giá TSCĐ),…
Chương 6: Kế
toán tài sn
c định
Tài sn c định tài sn dài hn, là ngun lc mà doanh nghiệp đang kiểm soát vi mục đích sử dụng để mang li
li ích kinh tế trong thời gian dài hơn 1 năm hoc 1 chu kì kinh doanh. Gồm 3 đặc điểm chính: (1) Có thi gian s
dng hữu ích trên 1 năm (2) Đưc s dng cho hot đng sn xut kinh doanh của đơn v (3) Không có ý định bán
li cho khách hàng (Nếu mua v để mục đích bán lại thì gi là Hàng tn kho).
Phân loi:
+ Tài sn c định hu hình: là TSCĐ có hình thái vt cht c th, có th nhìn thy, s thy (đất đai; nhà cửa vt kiến
trúc; Máy móc thiết bị; Phương tiện thiết b vn ti truyn dn; Thiết b dng c quản lý;…)
+ Tài sn c định vô hình: Quyn phát hành, bn quyn tác giá, bng sáng chế, chương trình phần mm, giy phép,
giấy nhượng quyền, tên thương mại,…
Kế toán tài sn c định:
I/ TSCĐ hữu hình:
ớc 1: Xác định nguyên giá
c 2: Hch toán tăng TSCĐ: Mua hoặc được biếu tặng TSCĐ
Mua TSCĐ đưa vào sử dng ngay
N TK TSCĐ hữu hình: Nguyên giá
N TK Thuế GTGT đầu vào (được khu tr):
Có TK tin mt/tin gi NH/phi tr người bán:
Mua TSCĐ nhưng chưa đưa vào s dng ngay
+/ Bút toán 1: Ghi chi phí trong thi gian ch đưa
TSCĐ vào sử dng
Môn: Nguyên lý kế toán Năm học: 2023 - 2024 Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
N TK Mua sắm TSCĐ: Các chi phí phát sinh không bao
gm thuế
N TK Thuế GTGT đầu vào (được khu tr):
Có TK tin mt/tin gi NH/phi tr người bán:
+/ Bút toán 2: Kết chuẩn sang TSCĐ khi tài sản đưa
vào s dng
N TK TSCĐ hữu hình: Nguyên giá
Có TK Mua sắm TSCĐ:
TSCĐ tăng do nhn vn góp
N TK TSCĐ hữu hình:
Có TK Vn góp ch s hu:
TSCĐ tăng do nhn biếu tng, vin tr
N TK TSCĐ hữu hình:
Có TK thu nhp khác:
c 3: Hch toán Khu hao TSCĐ
Khu hao: là hiện tượng hao mòn giá tr của TSCĐ trong quá trình tham gia vào hot đng sn xut kinh doanh. Bao
gm hao mòn hu hình: Xy ra khi tài sn phi chịu tác động vt lý, hóa hc bi vic c xát, bào mòn, hư hng
tng b phn trong quá trình s dng. Hao mòn vô hình: Xy ra do tiến b khoa hc k thut khiến các tài sản cũ
dn b lc hu v mt công ngh.
Tt c các TSCĐ hữu hình tr đất đai sẽ phi tính khu hao (tính vào cui kì)
3 phương pháp: Khấu hao theo đường thng, Theo s giảm dn; Theo sản lượng
1/ Khấu hao đưng thng (khấu hao đu)-Đây là phương pháp đơn giản và hay s dng nht:
Giá phi tính khu hao (Giá tr mt mát trong quá trình s dng) = 520 25 = 495
Khu hao mỗi năm = 495/5 = 99 (Mỗi năm tỉ l khu hao là 20%)
Khấu hao lũy kế: Cng dn khấu hao các năm
2/ Khu hao theo s dư giảm dn (khu hao nhanh, t l khu hao=t l theo PP đường thng x h s).
VD: h s khu hao nhanh = 2
Môn: Nguyên lý kế toán Năm học: 2023 - 2024 Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
3/ Khu hao theo sản lượng (khu hao theo công sut)-Phù hp/chính xác nht
Giá phi tính khu hao (Giá tr mt mát trong quá trình s dng) = 520 25 = 495
Mi 1km thì khu hao = 495 triu/100.000km = 0.00495(tr/km)
Hch toán khu hao:
N TK Chi phí khấu hao TSCĐ:
Có TK Khấu hao lũy kế TSCĐ
c 4: Hạch toán các chi phí liên quan đến sa chữa TSCĐ
+/ Nếu chi phí nhỏ, phát sinh định kì:
N TK Chi phí sa chữa TSCĐ
Có TK Tin mt/Tin gi NH/Phi tr người bán
+/ Nếu chi phí ln (có VAT) -> Nâng cấp TSCĐ (tăng công suất/ thi gian hot động…)
- Bút toán 1: Thanh toán chi phí
N TK Sa chữa TSCĐ
N TK thuế GTGT đầu vào (đưc khu tr)
Có TK Tin mt/Tin gi NH/Phi tr người bán
- Bút toán 2: Ghi Tăng giá trị TSCĐ:
N TK TSCĐ hữu hình
Có TK Sa chữa TS
c 5: Hch toán giảm TSCĐ: Thanh lý, nhượng bán TSCĐ
+/ Bút toán 1: Tính b sung khấu hao đến thời điểm thanh lý, nhượng bán (Do thi điểm thanh lý, nhượng bán
có th không phi cui kì nên phi tính khu hao ti thi điểm đó). Nếu tài sản đã khu hao hết thì không cn
làm bút toán này
N TK Chi phí khấu hao TSCĐ:
Có TK Khấu hao lũy kế TSCĐ
+/ Bút toán 2: Xóa s TSCĐ
Môn: Nguyên lý kế toán Năm học: 2023 - 2024 Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
N TK Khấu hao lũy kế TSCĐ
N TK Chi phí khác: Giá tr còn li của TSCĐ (=Nguyên giá-khấu hao lũy kế). Nếu tài sản đã khấu hao hết thì
không có chi phí khác
Có TK TSCĐ hữu hình
+/ Bút toán 3: Phn ánh các khon thu hi t thanh lý, nhượng bán
N TK tin mt/tin gi NH/phi thu khách hàng
Có TK thu nhp khác
Có TK thuế GTGT đầu ra (phi np)
+/ Bút toán 4: Phn ánh các khon chi phí liên quan đến thanh lý, nhưng bán (nếu có)
N TK chi phí khác
N TK thuế GTGT đầu vào (đưc khu tr)
Có TK tin mt/tin gi NH/phi thu khách hàng
II/ TSCĐ vô hình: 2 loại: Có thi gian s dng và Không có thi gian s dng
Ch tính khu hao ca nhng tài sn có thi gian s dng
Phương pháp hạch toán: Tương t TSCĐ hữu hình.
KHÔNG TÍNH KHẤU HAO: ĐẤT ĐAI (THUỘC TSCĐ HỮU HÌNH) VÀ TÀI SN KHÔNG CÓ THI GIAN S DNG
(THUỘC TSCĐ VÔ HÌNH)
Chương 7: Kế
toán n phi
tr
N phi tr: bao gm n phi tr ngn hạn (dưới 1 năm) và dài hạn (trên 1 năm). Các khoản n gm: Phi tr
người bán, khách hàng ứng trước, doanh thu chưa thc hin, thuế phi nộp ngân sách nhà nưc, phi tr người lao
động
Kế toán n phi tr:
1/ Phi tr người bán:
- Khi doanh nghip mua chu hàng hóa/dch v:
N TK Hàng hóa/TSCĐ/Chi phí dch v
N TK Thuế GTGT đầu vào (được khu tr)
TK phi tr người bán
- Nếu được hưởng chiết khu do thanh toán sm:
Ngược li bút toán lúc mua
N TK phi tr người bán
Có TK Hàng hóa/TSCĐ/Chi phí dch v
Có TK Thuế GTGT đầu vào (đưc khu tr)
- Khi thanh toán s n trên:
N TK phi tr người bán
Có TK tin mt/tin gi NH
2/ Khách hàng ứng trước
- Khi nhn tin ứng trước t khách hàng
N TK tin mt/tin gi ngân hàng
Có TK khách hàng ứng trước
- Khi giao hàng:
N TK khách hàng ứng trước
N TK phi thu khách hàng/tin mt/tin gi NH:
(Chênh lch tng s tin phi thu khách hàng đã ứng
trước)
Có TK doanh thu bán hàng
Có TK Thuế GTGT đu ra (phi np)
3/ Doanh thu chưa thực hin (Khác vi khách hàng
ứng trước là thường thì doanh thu phát sinh nhiu
Bút toán 1: Khi phát sinh nghip v
N TK Tin mt/Tin gi NH
Môn: Nguyên lý kế toán Năm học: 2023 - 2024 Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
kì => Cui mi kì phải làm bút toán điều chnh
(Chương 2))
Có TK Doanh thu nhận trước (Doanh thu chưa thc
hin)
Bút toán 2: Bút toán điều chnh cui kì (31/12)
N TK Doanh thu nhận trước
Có TK Doanh thu bán hàng/cung cp dch v
4/ Thuế phi nộp ngân sách nhà nước
a/ Thuế GTGT
+/ Bút toán 1: Khu tr thuế
N TK thuế GTGT đu ra (phi np)
Có TK Thuế GTGT đầu vào (đưc khu tr)
+/ Bút toán 2: Np thuế
N TK thuế GTGT đu ra (phi np)
Có TK tin mt/tin gi NH
b/ Thuế TNDN: Cuối năm nếu doanh nghip kinh
doanh có lãi s phi np 20% thuế TNDN
+/ Bút toán 1: Ghi nhn thuế vào chi phí
N TK Chi phí thuế TNDN
Có TK thuế TNDN phi np
+/ Bút toán 2: Np thuế
N TK thuế TNDN phi np
Có TK tin mt/tin gi NH
5/ Phi tr người lao động
1/ Tin thun phi tr người lao động = Tng thu
nhp 10.5% x Tng thu nhp đóng bo him (Các
khon bo hiểm người lao động phi chu) Thuế
TNCN
2/ Định khon
- Bút toán 1: Ghi nhn tiền lương thuần
N TK Chi phí tiền lương: Tng thu nhp
Có TK Bo him xã hi: Tng thu nhp đóng bo him
đóng bo him.8%=…
Có TK Bo him y tế: Tng thu nhp đóng bo him
đóng bo him.1,5%=…
Có TK Bo him tht nghip: Tng thu nhp đóng bo
him đóng bo him.1%=
Có TK thuế TNCN phi np:
Có TK phi tr người lao động: Tin thun
- Bút toán 2: Bo him do doanh nghip chu
N TK Chi phí tiền lương: Tng thu nhp đóng bo
him.21,5%
Có TK Bo him xã hi: Tng thu nhp đóng bo
him.17,5%=…
Có TK Bo him y tế: Tng thu nhp đóng bo
him.3%=…
Có TK Bo him tht nghip: Tng thu nhp đóng bo
him.1%=…
- Bút toán 3: Thanh toán lương
N TK phi tr người lao động: Tin thun
Có TK tin mt/tin gi NH: Tin thun
- Bút toán 4: Thanh toán tin bo him+Thuế TNCN cho
nhà nước
N TK Bo him xã hi: Tng thu nhp đóng bo
him.25,5%=…
N TK Bo him y tế: Tng thu nhp đóng bo
him.4,5%=…
N TK Bo him tht nghip: Tng thu nhp đóng bo
him.2%=…
N TK thuế TNCN phi np:
Có TK tin mt/tin gi NH:
Môn: Nguyên lý kế toán Năm học: 2023 - 2024 Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
6/ N phi tr dài hn (Vay và n ngân hàng, trái phiếu,…): T đọc trang 239 sách giáo trình
Chương 8: Kế
toán vn ch
s hu
Doanh nghip: Là mt t chc kinh tế, có tên riêng, có tài sn, có tr s giao dch ổn định, được đăng kí kinh doanh
theo quy đnh ca pháp lut nhm mục đích thc hin các hot đng c th
Các loi hình doanh nghip: Công ty mt thành viên, Công ty hp danh, Công ty c phn niêm yết (Công ty đi
chúng), Công ty c phn không niêm yết
S khác bit cơ bản: Công ty mt thành viên và Công ty hp danh thì ch s hu phi chu trách nhim vô hn vi
khon n ca Công ty trong khi Công ty c phn thì ch s hu ch chu trách nhim trong phm vi phn vn góp
ca h => Chương 8: Nghiên cu v công ty c phn
Vn ch s hu: Là s vn do ch s hu doanh nghiệp, các nhà đầugóp vốn hoặc được hình thành t kết qu
kinh doanh ca doanh nghip (li nhuận chưa phân phi), không phi cam kết thanh toán (Đây khác bit gia
Vn CSH vi n phi tr). Bao gm: Vốn đầu tư của ch s hu, thặng dư vốn c phn, c phiếu qu, li nhuận chưa
phân phi, các ngun vn và các qu.
C phiếu: Là giy tgiá (Chng khoán; Công c tài chính)
Mnh giá: quy định là 10.000 đ/1 cổ phiếu; Th giá: là giá giao dch trên th trường (Có th bằng, cao hơn hoặc thp
hơn mệnh giá)
Thặng dư vn c phn = (Chênh lch Th giá Mnh giá)*S ng c phiếu giao dch trên th trưng
Phân loi
C phiếu thường
C phiếu ưu đãi
C phiếu qu
Là c phiếu do doanh nghip phát
hành. Nhà đầu tư (cổ đông, người
mua c phiếu) s có quyn li:
- Đưc nhn c tc theo t l nếu
cuối năm DN có lãi
- Được tham gia đại hội đồng c
đông, tham gia biu quyết vào các
quyết đnh quan trng ca công ty
Là c phiếu do doanh nghip phát
hành. Nhà đầu tư (cổ đông, người
mua c phiếu) s có quyn li:
- Luôn được nhn c tc dù DN
kinh doanh lãi hay l
(Bù lại: Hy sinh đi quyền biu
quyết)
Là c phiếu do doanh nghip phát
hành sau đó mua lại
Kế toán vn ch s hu:
1/ Vốn đầu tư của ch s hu/ Thặng dư vốn c phn
(C phiếu thường)
N TK tin mt/ tin gi NH
N TK TSCĐ hữu hình
Có TK vn góp ca ch s hu (C phiếu thường)
Có TK Thặng dư vn c phn
2/ C phiếu ưu đãi
N TK tin mt/tin gi NH
Có TK C phiếu ưu đãi
Có TK Thặng dư vn c phn
3/ C phiếu qu
Mua c phiếu qu
N TK c phiếu qu

Preview text:

Môn: Nguyên lý kế toán
Năm học: 2023 - 2024
Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
I/ SÁCH GIÁO TRÌNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH HỌC: 1/ Sách giáo trình:
2/ Chương trình học:
Chương 1: Tổng quan về kế toán
Chương 2: Phân tích nghiệp vụ kinh tế và Ghi nhận trong hệ thống kế toán
Chương 3: Kế toán các hoạt động thương mại và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Chương 4: Kế toán hàng tồn kho
Chương 5: Kế toán tài sản bằng tiền và các khoản phải thu
Chương 6: Kế toán tài sản cố định
Chương 7: Kế toán nợ phải trả
Chương 8: Kế toán vốn chủ sở hữu
Môn: Nguyên lý kế toán
Năm học: 2023 - 2024
Biên soạn: ThS Trương Đức Huy II/ NỘI DUNG:
1/ Tóm tắt lý thuyết các chương: Tên Chương
Nội dung lý thuyết cần nhớ (Theo Slide)
Kế toán là quá trình nhận biết, đo lường, ghi chép và cung cấp thông tin liên quan đến sự kiện kinh tế của một tổ chức
cho những người dùng quan tâm
Phân loại: Kế toán tài chính và Kế toán quản trị
Chứng chỉ kế toán tài chính
Chứng chỉ kế toán quản trị
ACCA, CPA Úc, CPA VN, VACPA, ICAEW CMA, CIMA Báo cáo tài chính: Chương 1: Tổng
Thông tư 133/2016/TT-BTC: Hướng dẫn Chế độ kế quan về kế toán
Thông tư 200/2014/TT-BTC Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
toán doanh nghiệp nhỏ và vừa Bắt buộc:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo tình hình tài chính (~Bảng cân đối kế toán)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính
Không bắt buộc: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Tổng tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí (2)
Tổng nguồn vốn = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
=> Phương trình kế toán cơ bản
Tổng tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu (1)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo vốn chủ sở hữu
Tổng lưu chuyển tiền thuần trong kỳ = Lưu chuyển tiền thuần
Vốn chủ sở hữu = Vốn góp + Lợi nhuận – Rút vốn (3)
từ hoạt động kinh doanh + từ hoạt động Từ (1), (2) và (3)
=> Phương trình kế toán mở rộng

đầu tư + từ hoạt động tài chính
Tổng tài sản = Nợ phải trả + Vốn góp + Doanh thu – Chi phí – Rút vốn
Bảng cân đối kế toán (Theo thông tư 133/2016/TT-BTC): Chương 4->8
Tài sản Nguồn vốn
Tài sản ngắn hạn
Nợ phải trả (Chương 7)
Môn: Nguyên lý kế toán
Năm học: 2023 - 2024
Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
1/ Tiền mặt – Tiền gửi ngân hàng (Chương 5) 1/ Nợ ngắn hạn
2/ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (đầu tư cổ phiếu, 2/ Nợ dài hạn
trái phiếu, góp vốn vào công ty con, công ty liên kết,…)
Một số mục chính: Phải trả người bán, Người mua trả tiền
3/ Các khoản phải thu (Phải thu của khách hàng, Ứng
trước(khách hàng ứng trước), Thuế và các khoản phải nộp
trước cho người bán, Tạm ứng cho người lao động)
(Thuế GTGT đầu ra), Phải trả người lao động, Vay và nợ (Chương 5)
thuê tài chính (Vay ngân hàng), Dự phòng phải trả, Quỹ
4/ Hàng tồn kho (Hàng hóa, Hàng mua đang đi đường;
khen thưởng, phúc lợi, Quỹ phát triển khoa học và công
Nguyên liệu, vật liệu; Công cụ, dụng cụ, thiết bị)
nghệ, Nhận kí quỹ kí cược) (Chương 4)
Vốn chủ sở hữu (Chương 8)
5/ Tài sản ngắn hạn khác (Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế
1/ Vốn góp của chủ sở hữu/Rút vốn
đầu vào); Ký quỹ, ký cược)
2/ Thặng dư vốn cổ phần Tài sản dài hạn
3/ Vốn khác của chủ sở hữu
1/ Các khoản phải thu dài hạn 4/ Cổ phiếu quỹ
2/ Tài sản cố định (Tài sản hữu hình, vô hình, hao mòn tài
5/ Chênh lệch tỷ giá hối đoái
sản cố định-Khấu hao) (Chương 6)
6/ Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu (Quỹ dự phòng tài chính)
3/ Bất động sản đầu tư
7/ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
4/ Đầu tư tài chính dài hạn
5/ Xây dựng cơ bản dở dang
6/ Tài sản dài hạn khác
Các nghiệp vụ ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế toán:
Tài sản tăng/giảm – Nguồn vốn tăng/giảm
Tài sản tăng/giảm – Tài sản tăng/giảm
Nguồn vốn tăng/giảm – Nguồn vốn tăng/giảm
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Chương 3)
Một số lý thuyết khác cần nhớ:
Chất lượng thông tin BCTC:
Khách quan và trung thực, Đầy đủ, Kịp thời, Dễ hiểu và có thể so sánh được
Các giả định và nguyên tắc kế toán được chấp nhận (GAAP- Generally Accepted Accounting Principles): Để tạo ra sự thống
nhất trong việc lập, trình bày và sử dụng các BCTC + 4 giả định:
Giả định về thực thể kinh doanh
Giả định hoạt động liên tục
Các hoạt động của một thực thể kinh doanh được tác biệt Các DN được giả định là hoạt động liên tục vô thời hạn
khỏi chủ sở hữu của thực thể đó. Các hoạt động của một không bị giải thể trong tương lai gần. Do vậy tài sản phải
đơn vị này cũng phải tachs rời các thực thể kế toán khác
được ghi nhận theo giá gốc, tài sản/nợ phải trả được phân
thành ngắn hạn và dài han. Chi tiêu phải được xác định là
chi phí kinh doanh hay tài sản.
Giả định thước đo tiền tệ
Giả định kỳ kế toán
Tiền tệ là thước đo bắt buộc trong việc sử dụng việc ghi sổ
Cho phép kế toán viên chia quãng đời hoạt động của DN
và lập BCTC. Đơn vị tiền tệ tại nơi BCTC được lập được sử
ra thành nhiều khoảng thời gian bằng nhau mà tại đó các
dụng. Kế toán chỉ ghi nhận các đối tượng có thể quy đổi
BCTC được lập. Kỳ kế toán BCTC thường được lựa chọn là
thành tiền, những đối tượng không thể quy đổi thành tiền 12 tháng thì không ghi sổ.
(Việt Nam: 1/1-31/12. Anh: 1/4-31/3. Mỹ: 1/10-30/9. Úc:
1/7-30/6. Singapore: Tùy thuộc vào doanh nghiệp) + 9 nguyên tắc:
VD: Bán hàng mà cho nợ, Mua hàng chưa trả tiền
Môn: Nguyên lý kế toán
Năm học: 2023 - 2024
Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
VD: Tính giá gốc hàng tồn kho; nguyên giá tài sản cố định
VD: Chi phí trả trước (Văn phòng phẩm, bảo hiểm, khấu hao)
VD: Phương pháp tính giá vốn hàng tồn kho; Phương
pháp tính khấu hao; Phương pháp trích lập dự phòng VD:
- Khách hàng ứng trước: Chưa chuyển giao hàng
hóa/cung cấp dịch vụ=> Chưa ghi nhận doanh thu
- Doanh thu chưa thực hiện: Một phần doanh thu
chưa thực hiện nên chưa được ghi nhận doanh thu
(Thường liên quan đến nhiều kì kế toán)
Môn: Nguyên lý kế toán
Năm học: 2023 - 2024
Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
Nghề nghiệp kế toán:
Kế toán công chứng, kế toán tư nhân, kế toán nhà nước, kế toán pháp lý
Đạo đức nghề nghiệp kế toán: Tính chính trực, tính khách quan, Năng lực chuyên môn và tính thận trọng, tính bảo mật, tư cách nghề nghiệp
Môn: Nguyên lý kế toán
Năm học: 2023 - 2024
Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
Chu trình kế toán: 6 bước
Bước 1: Thu thập chứng từ kế toán
Bước 2: Ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký, sổ Cái và tính số dư trên các TK
Bước 3: Thực hiện bút toán điều chỉnh cuối kỳ
Bước 4: Lập Bảng cân đối thử từ số dư trên các TK
Bước 5: Lập Báo cáo tài chính
Bước 6: Khóa sổ kế toán cuối kỳ
---------------------------------------------------
Bước 1: Thu thập chứng từ kế toán
Bước 2: Ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký, sổ Cái và tính số dư trên các TK chữ T
(Phương pháp ghi sổ kép: Ghi vào ít nhất 2 tài khoản)
Phương trình kế toán: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
=> Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
=> Tài sản ngắn hạn + (Nguyên giá TSCĐ – Khấu hao lũy kế + Tài sản dài hạn khác) = Nợ phải trả + Vốn góp - Rút vốn + Doanh thu - Chi phí
Tài sản, Chi Phí, Rút vốn
Tăng ghi bên Nợ, Giảm ghi bên có
Nợ phải trả, Vốn góp, Doanh thu, Khấu hao lũy kế Tăng ghi bên Có, Giảm ghi bên nợ Note:
- Trong một bút toán nợ có phải bằng nhau
- Trong một tài khoản Số dư đầu kì, cuối kì ghi cùng bên Tăng (Số dư cuối kì = Số dư đầu kì + Tăng – Giảm)
- Một số tài khoản có số dư tạm thời (Cuối năm điều chỉnh số dư về không)
+ Tài khoản rút vốn cuối năm sẽ được chuyển sang tài khoản vốn góp Chương 2:
+ Tài khoản doanh thu, chi phí cuối năm sẽ được chuyển sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh Phân tích nghiệp vụ
- Một số tài khoản điều chỉnh (Mang dấu âm): Rút vốn, Khấu hao lũy kế, Dự phòng kinh tế và Ghi
- Tài khoản tổng hợp và Tài khoản chi tiết (VD: Phải thu khách hàng là tài khoản tổng hợp; Phải thu khách hàng A là
nhận trong hệ tài khoản chi tiết)
thống kế toán Bước 3: Thực hiện bút toán điều chỉnh cuối kỳ (Đáp ứng: Giả định liên tục; Giả định kỳ kế toán; Nguyên tắc cơ sở
dồn tích; Nguyên tắc phù hợp; Nguyên tắc ghi nhận doanh thu)
Chi phí trả trước (CP văn phòng phẩm; CP bảo hiểm/đi thuê; CP khấu hao)
Ghi nhận như tài sản
Bút toán 1: Khi phát sinh nghiệp vụ Nợ TK Văn phòng phẩm
Có TK Phải trả người bán/Tiền mặt/Tiền gửi NH
Chi phí văn phòng phẩm trả trước
Bút toán 2: Bút toán điều chỉnh cuối kì
Nợ TK Chi phí văn phòng phẩm Có TK Văn phòng phẩm
Bút toán 1: Khi phát sinh nghiệp vụ
Nợ TK Chi phí bảo hiểm/đi thuê trả trước
Có TK Phải trả người bán/Tiền mặt/Tiền gửi NH
Chi phí bảo hiểm/đi thuê trả trước
Bút toán 2: Bút toán điều chỉnh cuối kì
Nợ TK Chi phí bảo hiểm/đi thuê
Có TK Chi phí bảo hiểm trả trước
Bút toán 1: Khi phát sinh nghiệp vụ
Nợ TK Tài sản cố định
Có TK Phải trả người bán/Tiền mặt/Tiền gửi NH
Chi phí khấu hao
Bút toán 2: Bút toán điều chỉnh cuối kì
Nợ TK Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK khấu hao lũy kế TSCĐ
Môn: Nguyên lý kế toán
Năm học: 2023 - 2024
Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
Doanh thu nhận trước (Doanh thu chưa thực hiện)
Ghi nhận như nợ phải trả (nguồn vốn)
Bút toán 1: Khi phát sinh nghiệp vụ
Nợ TK Tiền mặt/Tiền gửi NH
Có TK Doanh thu nhận trước
Bút toán 2: Bút toán điều chỉnh cuối kì
Nợ TK Doanh thu nhận trước Có TK Doanh thu
Chi phí phải trả (chi phí dồn tích)
Ghi nhận như nợ phải trả (nguồn vốn)
VD: Chi phí lãi vay phải trả:
Bút toán điều chỉnh cuối kì
Nợ TK Chi phí lãi vay
Có TK Chi phí lãi vay phải trả Đến khi trả:
Có TK Chi phí lãi vay phải trả
Có TK Tiền mặt/Tiền gửi NH
Doanh thu sẽ nhận (doanh thu dồn tích)
Ghi nhận như khoản phải thu (tài sản)
VD: Doanh thu tài chính (Lãi tiền gửi NH)
Bút toán điều chỉnh cuối kì
Nợ TK Phải thu về lãi tiền gửi
Có TK Doanh thu từ lãi tiền gửi (Doanh thu tài chính) Đến khi nhận:
Nợ TK Tiền mặt/Tiền gửi NH
Có Phải thu về lãi tiền gửi
Bước 4: Lập Bảng cân đối thử từ số dư trên các TK
Hạn chế:
Chỉ kiểm tra được tính cân bằng về mặt số học nên có thể tồn tại sai sót/gian lận trong quá trình ghi sổ.
Một số sai sót và cách phát hiện sai sót: Trang 71, 72 Sách giáo trình
Bước 5: Lập Báo cáo tài chính
Bước 6: Khóa sổ kế toán cuối kỳ

Công ty thương mại: là những công ty có chức năng chính là mua và bán hàng hóa thay vì sản xuất hoặc cung cấp Chương 3: Kế
dịch vụ. Bao gồm Công ty bán buôn bán trực tiếp cho Công ty bán lẻ, Công ty bán lẻ bán trực tiếp cho khách hàng. toán các hoạt
Thu về Doanh thu bán hàng và tốn chi phí (Giá vốn hàng bán và Chi phí hoạt động kinh doanh) động thương
Chu kỳ kinh doanh: Là khoảng thời gian từ lúc bỏ tiền ra đến lúc thu tiền về, thứ tự (Cty dịch vụ < Cty thương mại < mại và Báo
Cty sản xuất, xây dựng). cáo kết quả hoạt động
Mục tiêu: Rút ngắn chu kì kinh doanh, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, tăng hiệu quả (tăng ROA, ROE, ROS,…). kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty thương mại (Thông tư 133/2016/TT-BTC)

Môn: Nguyên lý kế toán
Năm học: 2023 - 2024
Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
Phương pháp xác định giá vốn hàng bán: Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ
+ Phương pháp kê khai thường xuyên:
Phương pháp theo dõi thường xuyên, liên tục hàng tồn kho mua vào và
hàng tồn kho bán ra trong kỳ. Thường áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng với giá trị cao và tính tách biệt lớn
+ Phương pháp kiểm kê định kì: Phương pháp không theo dõi thường xuyên và chi tiết số hàng bán ra và còn lại,
thay vào đó xác định giá vốn hàng bán vào cuối kì sau khi kiểm kê hàng tồn kho và dùng công thức:
Giá vốn hàng bán =
Giá gốc hàng tồn kho đầu kì +
- Giá gốc hàng tồn kho cuối kì (Hàng xuất ra)
Giá gốc hàng tồn kho mua vào trong kì
(Hàng sẵn sàng để bán)
Giá gốc hàng tồn kho = Giá mua hàng hóa (không gồm thuế) + Chi phí
- Giảm giá hàng mua, hàng mua trả
liên quan (vận chuyển,…)
lại, chiết khấu thanh toán (nếu có)
KẾ TOÁN THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN
Nghiệp vụ mua hàng:
- Bút toán 1: Khi mua hàng kế toán ghi:
Nợ TK Hàng hóa/Hàng mua đang đi đường: Giá mua hàng hóa (Ko gồm thuế GTGT)
Nợ TK Thuế GTGT đầu vào (thuế GTGT được khấu trừ): Số thuế GTGT tương ứng
Có TK Phải trả người bán/Tiền mặt/Tiền gửi NH: Tổng số tiền Giá mua hàng hóa
- Nếu ở bút toán 1 kế toán đang định khoản vào TK Hàng mua đang đi đường. Đến
khi hàng về thì phải kết chuyển sang TK Hàng hóa Nợ TK Hàng hóa
Có TK Hàng mua đang đi đường
- FOB điểm đi (người mua đến tận bên mua để nhận hàng và chịu phí vận chuyển
về kho của mình) -> Bên mua ghi như bút toán 1 ở trên
- FOB điểm đến (người bán sẽ chuyển hàng tới tận nơi cho người mua, người bán

Chi phí vận chuyển
phải chịu chi phí vận chuyển thay người mua) -> Bên bán ghi
Nợ TK Chi phí vận chuyển hàng hóa
Có TK Phải trả người bán(bên vận chuyển)/Tiền mặt/Tiền gửi NH: Tổng số tiền Giảm giá hàng mua,
Định khoán ngược lại bút toán 1
hàng mua trả lại, chiết
Môn: Nguyên lý kế toán
Năm học: 2023 - 2024
Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
khấu thanh toán (Ví dụ 2/10, n/30)
Nghiệp vụ bán hàng:
- Bút toán 1: Ghi nhận doanh thu
Nợ TK Phải thu khách hàng/Tiền mặt/Tiền gửi NH: Tổng số tiền
Có TK Doanh thu bán hàng: Giá bán hàng hóa (Ko gồm thuế GTGT) Doanh thu bán hàng
Có TK Thuế GTGT đầu ra (thuế GTGT phải nộp): Số thuế GTGT tương ứng
- Bút toán 2: Ghi nhận giá vốn hàng bán
Nợ TK giá vốn hàng bán(giống chi phí): Có TK hàng hóa:
- Bút toán 1: Doanh thu hàng bán bị trả lại
Nợ TK Hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán: Số tiền (Ko gồm thuế GTGT)
Các khoản giảm trừ
Nợ TK Thuế GTGT đầu ra (thuế GTGT phải nộp): Số thuế GTGT tương ứng
doanh thu(Hàng bán bị
Có TK Phải thu khách hàng/Tiền mặt/Tiền gửi NH: Tổng số tiền
trả lại và giảm giá hàng
- Bút toán 2: Ghi nhận giảm giá vốn hàng bán(xuất kho) (Chỉ áp dụng với trường
bán)/ Chiết khấu bán
hợp hàng bán bị trả lại, không áp dụng khi giảm giá hàng bán hoặc chiết khấu bán hàng hàng) Nợ TK hàng hóa:
Có TK giá vốn hàng bán:
Các bút toán cuối kì kế toán:
Chênh lệch sau khi kiểm
Nợ TK giá vốn hàng bán: kê cuối kì Có TK hàng hóa:
- Bút toán 1: Kết chuyển các khoản doanh thu
Nợ TK Doanh thu bán hàng/tài chính/khác
Có TK Xác định kết quả kinh doanh (=Tổng doanh thu)
- Bút toán 2: Kết chuyển các khoản chi phí
Nợ TK Xác định kết quả kinh doanh (=Tổng chi phí)
Có TK Giá vốn hàng bán/Hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán/Chiết khấu bán
hàng/Chi phí vận chuyển hàng bán/Chi phí lương nhân viên/Chi phí khấu hao TSCĐ
Khóa sổ (Bút toán kết
- Bút toán 3: Ghi tăng/giảm lợi nhuận chưa phân phối chuyển)
+ Nếu TK Xác định kết quả kinh doanh: Bên Có > Bên Nợ (DT > CT) => Lãi (Ghi tăng
lợi nhuận chưa phân phối)
Nợ TK Xác định kết quả kinh doanh
Có TK Lợi nhuận chưa phân phối
+ Ngược lại => Lỗ (Ghi giảm lợi nhuận chưa phân phối)
Nợ TK Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK Xác định kết quả kinh doanh
Lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Báo cáo nhiều bước / Báo cáo 1 bước
KẾ TOÁN THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI ĐỊNH KÌ: THAM KHẢO TRANG 112 SÁCH GIÁO TRÌNH

Môn: Nguyên lý kế toán
Năm học: 2023 - 2024
Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
Các phương pháp tính giá vốn hàng bán:
1. Phương pháp thực tế đích danh: THAM KHẢO SGK
2. Phương pháp tính giá dựa vào giả định

a/ Phương pháp giá đơn vị bình quân
b/ Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
c/ Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
KẾ TOÁN THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI ĐỊNH KÌ (KIỂM KÊ VÀO CUỐI KÌ HÀNG TỒN KHO, TRONG KÌ CHỈ GHI CÁC
Chương 4: Kế
NGHIỆP VỤ MUA, KHÔNG GHI NGHIỆP VỤ BÁN): => Gía vốn hàng bán = Tổn kho đầu kì + Giá trị hàng mua – Tồn
toán hàng tồn kho cuối kì kho
Giá vốn hàng bán =
Giá gốc hàng tồn kho đầu kì +
- Giá gốc hàng tồn kho cuối kì
Giá gốc hàng tồn kho mua vào trong kì
(Hàng sẵn sàng để bán)
Phương pháp giá đơn 𝟏𝟐𝟎.𝟎𝟎𝟎 120.000 450. = 54.000 vị bình quân 𝟏𝟎𝟎𝟎 Phương pháp nhập trước xuất trước 120.000
400.130 + 50.120 = 58.000 (FIFO)
Môn: Nguyên lý kế toán
Năm học: 2023 - 2024
Biên soạn: ThS Trương Đức Huy Phương pháp nhập
100.100 + 200.110 + 150.120 = 120.000
sau xuất trước (LIFO) 50.000
Nhận xét: Ví dụ trên đang lấy trường hợp đơn giá tăng dần => Giá vốn hàng bán theo PP FIFO < Giá bình quân <
LIFO. Lợi nhuận gộp vì thế của PP FIFO > Giá bình quân > LIFO
Nếu trường hợp đơn giá giảm dần thì ngược lại
Nếu trường hợp đơn giá biến động không theo quy luật thì phải xét các trường hợp rồi so sánh
KẾ TOÁN THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN:

Xem cách tính Giá vốn hàng bán theo 3 phương pháp trang 140-142 Sách giáo trình
KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO:

Nhập kho (Tương tự Nghiệp vụ mua hàng ở chương 3) Xuất kho Bán hàng
Đã trình bày ở chương 3 Nợ TK Hàng gửi bán
Xuất kho hàng hóa tiêu thụ Có TK Hàng hóa
Xuất khi vật liệu cho sản xuất Nợ TK Chi phí sản xuất
Môn: Nguyên lý kế toán
Năm học: 2023 - 2024
Biên soạn: ThS Trương Đức Huy Có TK Nguyên vật liệu
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Cuối kì)
Nợ TK Chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Bảng cân đối kế toán Hàng tồn kho: …..
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: - …. (Tài khoản điều chỉnh)
Tài khoản điều chỉnh (Mang dấu âm): Dự phòng giảm giá HTK, Dự phòng nợ phải thu khó đòi (Chương 5), Khấu hao lũy kế (Chương 6)
Tài khoản tạm thời (cuối kì không còn số dư): Doanh thu, chi phí (giá vốn hàng bán…)
TRÌNH BÀY THÔNG TIN HÀNG TỒN KHO TRÊN BCTC
1/ Trên bảng cân đối kế toán:
HTK được trình bày dưới chỉ tiêu HTK và Dự phòng giảm giá HTK (Tài khoản điều chỉnh)
2/ Trên BCKQKD:
HTK được trình bày dưới chỉ tiêu Giá vốn hàng bán
3/ Gian lận và sai sót về kế toán HTK:
HTK rất dễ có gian lận trên BCTC bằng các lỗi như báo cáo sai lượng hàng
đang dữ trữ, ghi nghiệp vụ mua hàng hóa vào sai năm tài chính….
Ảnh hưởng của sai sót hàng tồn kho lên BCTC
1/ Tài sản bằng tiền: là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp, tồn tại trực tiếp dưới hình thức giá
trị, có tính thanh khoản (tính lỏng) cao nhất.
Tính thanh khoản là khả năng để chuyển 1 tài sản thành tiền. Chi phí càng cao => Thanh khoản càng thấp
Bảng cân đối kế toán, phần tài sản: Đang sắp xếp theo thứ tự tính thanh khoản (tính lỏng) giảm dần. Phân loại:
+ Trạng thái tồn tại:
Tiền mặt tại quỹ; tiền gửi ngân hàng; các khoản tiền đang chuyển
+ Trạng thái biểu hiện: Tiền nội tệ; Tiền ngoại tệ và kim loại quý
+ Luồng tiền hoạt động: Tiền từ hoạt động kinh doanh; từ hoạt động đầu tư; từ hoạt động tài chính (-> Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) Chương 5: Kế toán tài sản
2/ Kế toán tài sản bằng tiền: bằng tiền và
Nghiệp vụ rút tiền gửi ngân hàng: các khoản Nợ TK tiền mặt phải thu Có TK tiền gửi NH
Nghiệp vụ nộp tiền vào TK ngân hàng: Ngược lại

Các nghiệp vụ ghi tăng tiền:
Nợ TK Tiền mặt/Tiền gửi ngân hàng
Có TK Doanh thu bán hàng+Có TK Thuế GTGT đầu ra(phải nộp) (Bán hàng)
Có TK Phải thu khách hàng (Khách hàng trả nợ)
Có TK Tạm ứng (Hoàn tiền tạm ứng)
Có TK Doanh thu tài chính (từ lãi)
Có TK Hàng hóa (trả lại hàng cho nhà cung cấp)
Môn: Nguyên lý kế toán
Năm học: 2023 - 2024
Biên soạn: ThS Trương Đức Huy ….
Các nghiệp vụ ghi giảm tiền:
Nợ TK Hàng hóa, NVL, TSCĐ + Nợ TK Thuế GTGT đầu vào(được khẩu trừ) (Mua hàng hóa, NVL, TSCĐ)
Nợ TK Phải trả người bán (Trả nợ người bán)
Nợ TK Tạm ứng (Tạm ứng cho nhân viên)
Nợ TK hàng bán bị trả lại & giảm giá hàng bán/ Chiết khấu bán hàng ….
Có TK Tiền mặt/Tiền gửi ngân hàng
3/ Các khoản phải thu: là một bộ phận của tài sản ngắn hạn/dài hạn trong doanh nghiệp đang bị các đơn vị/cá
nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi. Bao gồm: Phải thu khách hàng (chiếm tỉ trọng
cao nhất); Thương phiếu phải thu; Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ; Tạm ứng cho nhân viên; Trả trước cho người bán; …
4/ Kế toán khoản phải thu
- Khi bán hàng chưa thu tiền:
Nợ TK phải thu khách hàng: Có TK Doanh thu bán hàng:
Có TK Thuế GTGT đầu ra (phải nộp):
- Hàng bán bị trả lại/Giảm giá hàng bán/Chiết khấu bán hàng
Phải thu khách hàng
Nợ TK Hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán/Chiết khấu bán hàng
Nợ TK Thuế GTGT đầu ra (phải nộp)
Có TK phải thu khách hàng
- Khi Khách hàng trả nợ:
Nợ TK tiền mặt/Tiền gửi NH
Có TK Phải thu khách hàng
- Khi doanh nghiệp chấp nhận thương phiếu phải thu:
Nợ TK thương phiếu phải thu
Có TK Phải thu khách hàng
Thương phiếu phải thu (kì phiếu, lệnh phiếu):
- Cuối kì nếu thương phiếu chưa đáo hạn (Bút đoán
chứng chỉ do bên mua phát hành cho bên bán để cam điều chỉnh)
kết sẽ thanh toán một khoản nợ vào một thời điểm cụ
Nợ TK Lãi thương phiếu phải thu
thể trong tương lai
Có TK Doanh thu lãi thương phiếu phải thu (Doanh thu
Ngược lại nếu do bên bán phát hành gọi là Thương tài chính)
phiếu phải trả (Hối phiếu): Để đòi nợ
- Khi thương phiếu đáo hạn:
Nợ TK tiền mặt/gửi ngân hàng: Gốc+Lãi
Có TK thương phiếu phải thu: Gốc
Có TK Lãi thương phiếu phải thu: Lãi các kì trước
Có TK Doanh thu lãi thương phiếu phải thu: Lãi kì này
- Nếu doanh nghiệp chiết khấu thương phiếu
(nhượng lại thương phiếu cho ngân hàng).
Nợ TK Tiền mặt/Tiền gửi NH: Số tiền nhận được
Nợ TK Chi phí chiết khấu thương phiếu (Nếu số tiền nhận được < Gốc)
Có TK Thương phiếu phải thu: Gốc
Có TK Doanh thu lãi thương phiếu phải thu (Nếu số
tiền nhận được > Gốc)
Môn: Nguyên lý kế toán
Năm học: 2023 - 2024
Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
Nợ TK Hàng hóa, TSCĐ, Chi phí
Thuế GTGT đầu vào (được khấu trừ)
Nợ TK Thuế GTGT đầu vào (được khấu trừ)
Có TK Tiền mặt/Tiền gửi ngân hàng/Phải trả người bán
- Khi tạm ứng cho nhân viên Nợ TK Tạm ứng
Có TK Tiền mặt/Tiền gửi NH
Tạm ứng cho nhân viên
- Khi hoàn tiền tạm ứng
Nợ TK Tiền mặt/Tiền gửi NH: Tiền tạm ứng thừa
Nợ TK Hàng hóa, TSCĐ, Chi phí Có TK Tạm ứng
- Khi ứng trước tiền cho người bán
Nợ TK Ứng trước cho người bán
Có TK Tiền mặt/Tiền gửi NH
- Khi nhận được hàng Nợ TK Hàng hóa, NVL
Trả trước (ứng trước) cho người bán:
Nợ TK Thuế GTGT đầu vào (được khấu trừ)
Nợ TK Tiền mặt/Tiền gửi ngân hàng: (Tiền ứng trước thừa nếu có)
Có TK Ứng trước cho người bán
Có TK tiền mặt/tiền gửi NH: (Số tiền còn thiếu sau khi
trừ đi ứng trước)
5/ Kế toán dự phòng phải thu khó đòi: 2 phương pháp: (1) Xóa sổ trực tiếp (2) Lập dự phòng phải thu khó đòi
(1) Xóa sổ trực tiếp (Không tuân thủ nguyên tắc phù hợp do ghi nhận khoản nợ bị xóa khác kỳ kế toán với doanh thu phát sinh)
Nợ TK Chi phí nợ khó đòi:
Có TK Phải thu khách hàng:
(2) Lập dự phòng phải thu khó đòi: Được thực hiện vào cuối mỗi kì kế toán. Bao gồm 3 bước:
Phương pháp ước tính nợ phải thu khó đòi: 2 phương pháp
(1) Ước tính theo tỉ lệ phần trăm doanh thu (Không trừ đi số dư đầu kì của TK Dự phòng phải thu khó đòi)
(2) Phân tích tuổi nợ khách hàng (Có trừ đi số dư đầu kì của TK Dự phòng phải thu khó đòi)

3/ Trình bày thông tin trên BCTC
Môn: Nguyên lý kế toán
Năm học: 2023 - 2024
Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
Chú ý: Các tài khoản điều chỉnh ghi số âm bên Tài sản: Dự phòng phải thu khó đòi (điều chỉnh cho phải thu của
khách hàng), Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (điều chỉnh cho hàng tồn kho); khấu hao luỹ kế (điều chỉnh cho
nguyên giá TSCĐ),…
Tài sản cố định là tài sản dài hạn, là nguồn lực mà doanh nghiệp đang kiểm soát với mục đích sử dụng để mang lại
lợi ích kinh tế trong thời gian dài hơn 1 năm hoặc 1 chu kì kinh doanh. Gồm 3 đặc điểm chính: (1) Có thời gian sử
dụng hữu ích trên 1 năm (2) Được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị (3) Không có ý định bán
lại cho khách hàng (Nếu mua về để mục đích bán lại thì gọi là Hàng tồn kho). Phân loại:
+ Tài sản cố định hữu hình:
là TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể, có thể nhìn thấy, sờ thấy (đất đai; nhà cửa vật kiến
trúc; Máy móc thiết bị; Phương tiện thiết bị vận tải truyền dẫn; Thiết bị dụng cụ quản lý;…)
+ Tài sản cố định vô hình: Quyền phát hành, bản quyền tác giá, bằng sáng chế, chương trình phần mềm, giấy phép,
giấy nhượng quyền, tên thương mại,…
Kế toán tài sản cố định: I/ TSCĐ hữu hình:
Bước 1: Xác định nguyên giá
Chương 6: Kế toán tài sản cố định
Bước 2: Hạch toán tăng TSCĐ: Mua hoặc được biếu tặng TSCĐ
Nợ TK TSCĐ hữu hình: Nguyên giá
Mua TSCĐ đưa vào sử dụng ngay
Nợ TK Thuế GTGT đầu vào (được khấu trừ):
Có TK tiền mặt/tiền gửi NH/phải trả người bán:
+/ Bút toán 1: Ghi chi phí trong thời gian chờ đưa
Mua TSCĐ nhưng chưa đưa vào sử dụng ngay TSCĐ vào sử dụng
Môn: Nguyên lý kế toán
Năm học: 2023 - 2024
Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
Nợ TK Mua sắm TSCĐ: Các chi phí phát sinh không bao gồm thuế
Nợ TK Thuế GTGT đầu vào (được khấu trừ):
Có TK tiền mặt/tiền gửi NH/phải trả người bán:
+/ Bút toán 2: Kết chuẩn sang TSCĐ khi tài sản đưa vào sử dụng
Nợ TK TSCĐ hữu hình: Nguyên giá Có TK Mua sắm TSCĐ: Nợ TK TSCĐ hữu hình:
TSCĐ tăng do nhận vốn góp
Có TK Vốn góp chủ sở hữu: Nợ TK TSCĐ hữu hình:
TSCĐ tăng do nhận biếu tặng, viện trợ
Có TK thu nhập khác:
Bước 3: Hạch toán Khấu hao TSCĐ
Khấu hao:
là hiện tượng hao mòn giá trị của TSCĐ trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Bao
gồm hao mòn hữu hình: Xảy ra khi tài sản phải chịu tác động vật lý, hóa học bởi việc cọ xát, bào mòn, hư hỏng
từng bộ phận trong quá trình sử dụng. Hao mòn vô hình: Xảy ra do tiến bộ khoa học kỹ thuật khiến các tài sản cũ
dần bị lạc hậu về mặt công nghệ.
Tất cả các TSCĐ hữu hình trừ đất đai sẽ phải tính khấu hao (tính vào cuối kì)
3 phương pháp: Khấu hao theo đường thẳng, Theo số dư giảm dần; Theo sản lượng

1/ Khấu hao đường thẳng (khấu hao đều)-Đây là phương pháp đơn giản và hay sử dụng nhất:
Giá phải tính khấu hao (Giá trị mất mát trong quá trình sử dụng) = 520 – 25 = 495
Khấu hao mỗi năm = 495/5 = 99 (Mỗi năm tỉ lệ khấu hao là 20%)
Khấu hao lũy kế: Cộng dồn khấu hao các năm
2/ Khấu hao theo số dư giảm dần (khấu hao nhanh, tỉ lệ khấu hao=tỉ lệ theo PP đường thẳng x hệ số).
VD: hệ số khấu hao nhanh = 2

Môn: Nguyên lý kế toán
Năm học: 2023 - 2024
Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
3/ Khấu hao theo sản lượng (khấu hao theo công suất)-Phù hợp/chính xác nhất
Giá phải tính khấu hao (Giá trị mất mát trong quá trình sử dụng) = 520 – 25 = 495
 Mỗi 1km thì khấu hao = 495 triệu/100.000km = 0.00495(tr/km)
Hạch toán khấu hao:
Nợ TK Chi phí khấu hao TSCĐ:
Có TK Khấu hao lũy kế TSCĐ
Bước 4: Hạch toán các chi phí liên quan đến sửa chữa TSCĐ
+/ Nếu chi phí nhỏ, phát sinh định kì:
Nợ TK Chi phí sửa chữa TSCĐ
Có TK Tiền mặt/Tiền gửi NH/Phải trả người bán
+/ Nếu chi phí lớn (có VAT) -> Nâng cấp TSCĐ (tăng công suất/ thời gian hoạt động…)
- Bút toán 1: Thanh toán chi phí
Nợ TK Sửa chữa TSCĐ
Nợ TK thuế GTGT đầu vào (được khấu trừ)
Có TK Tiền mặt/Tiền gửi NH/Phải trả người bán
- Bút toán 2: Ghi Tăng giá trị TSCĐ: Nợ TK TSCĐ hữu hình Có TK Sửa chữa TSCĐ
Bước 5: Hạch toán giảm TSCĐ: Thanh lý, nhượng bán TSCĐ
+/ Bút toán 1: Tính bổ sung khấu hao đến thời điểm thanh lý, nhượng bán (Do thời điểm thanh lý, nhượng bán
có thể không phải cuối kì nên phải tính khấu hao tới thời điểm đó). Nếu tài sản đã khấu hao hết thì không cần làm bút toán này
Nợ TK Chi phí khấu hao TSCĐ:
Có TK Khấu hao lũy kế TSCĐ
+/ Bút toán 2: Xóa sổ TSCĐ
Môn: Nguyên lý kế toán
Năm học: 2023 - 2024
Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
Nợ TK Khấu hao lũy kế TSCĐ
Nợ TK Chi phí khác: Giá trị còn lại của TSCĐ (=Nguyên giá-khấu hao lũy kế). Nếu tài sản đã khấu hao hết thì không có chi phí khác Có TK TSCĐ hữu hình
+/ Bút toán 3: Phản ánh các khoản thu hồi từ thanh lý, nhượng bán
Nợ TK tiền mặt/tiền gửi NH/phải thu khách hàng Có TK thu nhập khác
Có TK thuế GTGT đầu ra (phải nộp)
+/ Bút toán 4: Phản ánh các khoản chi phí liên quan đến thanh lý, nhượng bán (nếu có) Nợ TK chi phí khác
Nợ TK thuế GTGT đầu vào (được khấu trừ)
Có TK tiền mặt/tiền gửi NH/phải thu khách hàng
II/ TSCĐ vô hình: 2 loại: Có thời gian sử dụng và Không có thời gian sử dụng
Chỉ tính khấu hao của những tài sản có thời gian sử dụng
Phương pháp hạch toán: Tương tự TSCĐ hữu hình.
KHÔNG TÍNH KHẤU HAO: ĐẤT ĐAI (THUỘC TSCĐ HỮU HÌNH) VÀ TÀI SẢN KHÔNG CÓ THỜI GIAN SỬ DỤNG (THUỘC TSCĐ VÔ HÌNH)

Nợ phải trả: bao gồm nợ phải trả ngắn hạn (dưới 1 năm) và dài hạn (trên 1 năm). Các khoản nợ gồm: Phải trả
người bán, khách hàng ứng trước, doanh thu chưa thực hiện, thuế phải nộp ngân sách nhà nước, phải trả người lao động
Kế toán nợ phải trả:
- Khi doanh nghiệp mua chịu hàng hóa/dịch vụ:
Nợ TK Hàng hóa/TSCĐ/Chi phí dịch vụ
Nợ TK Thuế GTGT đầu vào (được khấu trừ)
Có TK phải trả người bán
- Nếu được hưởng chiết khấu do thanh toán sớm:
Ngược lại bút toán lúc mua

1/ Phải trả người bán:
Nợ TK phải trả người bán
Có TK Hàng hóa/TSCĐ/Chi phí dịch vụ
Có TK Thuế GTGT đầu vào (được khấu trừ) Chương 7: Kế
- Khi thanh toán số nợ trên: toán nợ phải
Nợ TK phải trả người bán trả
Có TK tiền mặt/tiền gừi NH
- Khi nhận tiền ứng trước từ khách hàng
Nợ TK tiền mặt/tiền gửi ngân hàng
Có TK khách hàng ứng trước - Khi giao hàng:
Nợ TK khách hàng ứng trước
2/ Khách hàng ứng trước
Nợ TK phải thu khách hàng/tiền mặt/tiền gửi NH:
(Chênh lệch tổng số tiền phải thu – khách hàng đã ứng trước) Có TK doanh thu bán hàng
Có TK Thuế GTGT đầu ra (phải nộp)
3/ Doanh thu chưa thực hiện (Khác với khách hàng
Bút toán 1: Khi phát sinh nghiệp vụ
ứng trước là thường thì doanh thu phát sinh ở nhiều
Nợ TK Tiền mặt/Tiền gửi NH
Môn: Nguyên lý kế toán
Năm học: 2023 - 2024
Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
kì => Cuối mỗi kì phải làm bút toán điều chỉnh
Có TK Doanh thu nhận trước (Doanh thu chưa thực (Chương 2)) hiện)
Bút toán 2: Bút toán điều chỉnh cuối kì (31/12)
Nợ TK Doanh thu nhận trước
Có TK Doanh thu bán hàng/cung cấp dịch vụ a/ Thuế GTGT
+/ Bút toán 1: Khấu trừ thuế
Nợ TK thuế GTGT đầu ra (phải nộp)
Có TK Thuế GTGT đầu vào (được khấu trừ)
+/ Bút toán 2: Nộp thuế
Nợ TK thuế GTGT đầu ra (phải nộp)
Có TK tiền mặt/tiền gửi NH
4/ Thuế phải nộp ngân sách nhà nước
b/ Thuế TNDN: Cuối năm nếu doanh nghiệp kinh
doanh có lãi sẽ phải nộp 20% thuế TNDN
+/ Bút toán 1: Ghi nhận thuế vào chi phí
Nợ TK Chi phí thuế TNDN
Có TK thuế TNDN phải nộp
+/ Bút toán 2: Nộp thuế
Nợ TK thuế TNDN phải nộp
Có TK tiền mặt/tiền gửi NH
5/ Phải trả người lao động
1/ Tiền thuần phải trả người lao động = Tổng thu
- Bút toán 2: Bảo hiểm do doanh nghiệp chịu
nhập – 10.5% x Tổng thu nhập đóng bảo hiểm (Các
Nợ TK Chi phí tiền lương: Tổng thu nhập đóng bảo
khoản bảo hiểm người lao động phải chịu) – Thuế hiểm.21,5% TNCN
Có TK Bảo hiểm xã hội: Tổng thu nhập đóng bảo 2/ Định khoản hiểm.17,5%=…
- Bút toán 1: Ghi nhận tiền lương thuần
Có TK Bảo hiểm y tế: Tổng thu nhập đóng bảo
Nợ TK Chi phí tiền lương: Tổng thu nhập hiểm.3%=…
Có TK Bảo hiểm xã hội: Tổng thu nhập đóng bảo hiểm Có TK Bảo hiểm thất nghiệp: Tổng thu nhập đóng bảo đóng bảo hiểm.8%=… hiểm.1%=…
Có TK Bảo hiểm y tế: Tổng thu nhập đóng bảo hiểm
- Bút toán 3: Thanh toán lương đóng bảo hiểm.1,5%=…
Nợ TK phải trả người lao động: Tiền thuần
Có TK Bảo hiểm thất nghiệp: Tổng thu nhập đóng bảo Có TK tiền mặt/tiền gửi NH: Tiền thuần
hiểm đóng bảo hiểm.1%=…
- Bút toán 4: Thanh toán tiền bảo hiểm+Thuế TNCN cho
Có TK thuế TNCN phải nộp: nhà nước
Có TK phải trả người lao động: Tiền thuần
Nợ TK Bảo hiểm xã hội: Tổng thu nhập đóng bảo hiểm.25,5%=…
Nợ TK Bảo hiểm y tế: Tổng thu nhập đóng bảo hiểm.4,5%=…
Nợ TK Bảo hiểm thất nghiệp: Tổng thu nhập đóng bảo hiểm.2%=…
Nợ TK thuế TNCN phải nộp:
Có TK tiền mặt/tiền gửi NH:
Môn: Nguyên lý kế toán
Năm học: 2023 - 2024
Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
6/ Nợ phải trả dài hạn (Vay và nợ ngân hàng, trái phiếu,…): Tự đọc trang 239 sách giáo trình
Doanh nghiệp: Là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh
theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động cụ thể
Các loại hình doanh nghiệp: Công ty một thành viên, Công ty hợp danh, Công ty cổ phần niêm yết (Công ty đại
chúng), Công ty cổ phần không niêm yết
Sự khác biệt cơ bản:
Công ty một thành viên và Công ty hợp danh thì chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm vô hạn với
khoản nợ của Công ty trong khi Công ty cổ phần thì chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn góp
của họ => Chương 8: Nghiên cứu về công ty cổ phần
Vốn chủ sở hữu:
Là số vốn do chủ sở hữu doanh nghiệp, các nhà đầu tư góp vốn hoặc được hình thành từ kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp (lợi nhuận chưa phân phối), và không phải cam kết thanh toán (Đây là khác biệt giữa
Vốn CSH với nợ phải trả). Bao gồm: Vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, cổ phiếu quỹ, lợi nhuận chưa
phân phối, các nguồn vốn và các quỹ.
Cổ phiếu: Là giấy tờ có giá (Chứng khoán; Công cụ tài chính)
Mệnh giá: quy định là 10.000 đ/1 cổ phiếu; Thị giá: là giá giao dịch trên thị trường (Có thể bằng, cao hơn hoặc thấp hơn mệnh giá)
Thặng dư vốn cổ phần = (Chênh lệch Thị giá – Mệnh giá)*Số lượng cổ phiếu giao dịch trên thị trường Phân loại Cổ phiếu thường Cổ phiếu ưu đãi Cổ phiếu quỹ Chương 8: Kế
Là cổ phiếu do doanh nghiệp phát
Là cổ phiếu do doanh nghiệp phát
Là cổ phiếu do doanh nghiệp phát toán vốn chủ
hành. Nhà đầu tư (cổ đông, người
hành. Nhà đầu tư (cổ đông, người hành sau đó mua lại sở hữu
mua cổ phiếu) sẽ có quyền lợi:
mua cổ phiếu) sẽ có quyền lợi:
- Được nhận cổ tức theo tỉ lệ nếu
- Luôn được nhận cổ tức dù DN cuối năm DN có lãi kinh doanh lãi hay lỗ
- Được tham gia đại hội đồng cổ
(Bù lại: Hy sinh đi quyền biểu
đông, tham gia biểu quyết vào các quyết)
quyết định quan trọng của công ty
Kế toán vốn chủ sở hữu:
Nợ TK tiền mặt/ tiền gửi NH
1/ Vốn đầu tư của chủ sở hữu/ Thặng dư vốn cổ phần Nợ TK TSCĐ hữu hình
(Cổ phiếu thường)
Có TK vốn góp của chủ sở hữu (Cổ phiếu thường)
Có TK Thặng dư vốn cổ phần
Nợ TK tiền mặt/tiền gửi NH
2/ Cổ phiếu ưu đãi Có TK Cổ phiếu ưu đãi
Có TK Thặng dư vốn cổ phần Mua cổ phiếu quỹ 3/ Cổ phiếu quỹ Nợ TK cổ phiếu quỹ