















Preview text:
Trường THPT Lương Văn Can
Họ và tên HS:…………………….. Tổ Lịch sử
Lớp:………………………………..
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ CUỐI HKI LỊCH SỬ 12-NH 2025-2026
Câu 1: Nhiệm vụ nào sau đây được quân dân Việt Nam thực hiện trong cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Đánh đuổi quân Đức.
B. Đánh đuổi quân phiệt Nhật Bản.
C. Tiến hành cách mạng công nghiệp 4.0.
D. Tiến hành công nghiệp hoá nông thôn.
Câu 2: Hai địa phương giành được chính quyền muộn nhất trong cả nước trong cách mạng tháng Tám năm 1945 là A. Huế, Sài Gòn. B. Hà Tĩnh, Nghệ An. C. Đồng Nai, Cà Mau.
D.Đồng Nai Thượng, Hà Tiên.
Câu 3: Ở Việt Nam, lực lượng nào giữ vai trò quyết định thắng lợi trong tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945? A. Chính trị. B. Vũ trang. C. Du kích. D. Phản động
Câu 4: Khởi nghĩa ở địa phương nào sau đây đã tác động lớn đến các địa phương khác, đưa đến
thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 trên cả nước Việt Nam? A. Hà Tĩnh. B. Sài Gòn. C. Nghệ An. D. Hà Tiên.
Câu 5. Văn kiện nào sau đây chính thức ban bố quyết định Tổng khởi nghĩa trên toàn quốc (8/1945) ở Việt Nam?
A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến B. Tuyên ngôn Độc lập C. Quân lệnh số 1
D. Bản Đề cương văn hóa Việt Nam
Câu 6. Nguyên nhân quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
A. sự lãnh đạo linh hoạt, sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương
B. quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh vô điều kiện
C. đạo quân Quan Đông của Nhật bị Hồng quân Liên Xô tiêu diệt
D. Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản
Câu 7. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã đưa tổ chức nào lên nắm quyền
tuyệt đối tạo điều kiện cho những thắng lợi tiếp theo?
A. Đảng Cộng sản Đông Dương
B. Việt Nam Quốc dân đảng
C. An Nam Cộng sản Đảng
D. Tân Việt Cách mạng đảng
Câu 8. Một trong những kết quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
A. buộc Nhật Bản phải đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.
B. Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.
C. Mặt trận Việt Minh ra đời tập hợp quần chúng đấu tranh.
D. phong trào công nhân chuyển sang đấu tranh tự giác.
Câu 9. Nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
A. sự giúp đỡ của Liên Xô và Trung Quốc
B. Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện
C. đoàn kết chiến đấu chống Nhật Bản của 3 nước Đông Dương
D. sự giúp đỡ của quân Đồng minh ở Đông Dương
Câu 10. Nội dung nào không phản ánh bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945
ở trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay?
A. Đảng cần vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lê-nin vào hoàn cảnh cụ thể nước ta
B. Coi nhân tố khách quan là nhân tố quyết định thắng lợi
C. Phát huy truyền thống yêu nước, đoàn kết của toàn dân tộc
D. Đảng cần chủ động nắm bắt tình hình quốc tế
Câu 11: Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền
năm 1945 kết thúc khi nào?
A. Quân Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.
B. Thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.
C. Quân Anh và Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam giải giáp quân Nhật.
D. Quân Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.
Câu 12. Nội dung nào không phản ánh bối cảnh diễn ra Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Nhật Bản đầu hàng Đồng minh vô điều kiện
B. Phát xít Nhật đang mở rộng chiến tranh ở châu Á
C. Cao trào kháng Nhật từ (tháng 3-8/1945) để lại những bài học quý báu
D. Toàn Đảng, toàn dân đã có sự chuẩn bị chu đáo cho khởi nghĩa
Câu 13. Tại Việt Nam, ngày 16 và 17 tháng 8 năm 1945, Đại hội Quốc dân diễn ra tại Tân Trào (Tuyên Quang) đã
A. quyết định để nhân dân tiến hành khởi nghĩa từng phần.
B. tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Trung ương Đảng.
C. quyết định đặt nhiệm vụ giải phóng giai cấp lên hàng đầu.
D. thông qua bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam.
Câu 14. Việc giành chính quyền ở các đô thị lớn trong Cách mạng tháng tám năm 1945 ở Việt Nam đã
A. đánh dấu Cách mạng tháng Tám kết thúc thắng lợi.
B. đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam sụp đổ hoàn toàn.
C. mở đầu cho Tổng khởi nghĩa trên toàn quốc.
D. tạo điều kiện cho các địa phương nhanh chóng giành chính quyền.
Câu 15. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam không có ý nghĩa nào sau đây?
A. Mở ra kỷ nguyên độc lập, tự do và chủ nghĩa xã hội
B. Cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân các nước thuộc địa
C. Là đòn quyết định làm tan rã chủ nghĩa thực dân trên thế giới
D. Góp phần vào thắng lợi trong cuộc chiến chống phát xít của nhân loại tiến bộ
Câu 16: Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đã góp phần vào xóa bỏ chủ nghĩa
phát xít trên thế giới?
A. Cách mạng tháng Tám năm 1945.
B. Kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954.
C. Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.
D. Tổng tấn công và nổi dậy Mùa xuân 1975
Câu 17: Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ?
A. Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp – Nhật và phong kiến, đem lại độc lập tự do cho dân tộc.
B. Mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
C. Buộc Pháp công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
D. Thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới của một dân tộc nhược tiểu đã tự giải phóng khỏi ách đế quốc thực dân.
Câu 18. Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định thắng lợi của cách mạng.
B. Sự kiện Nhật đảo chính Pháp là điều kiện bùng nổ cuộc tổng khởi nghĩa.
C. Những điều kiện chủ quan quyết định thắng lợi của cuộc tổng khởi nghĩa.
D. Thắng lợi của tổng khởi nghĩa không phụ thuộc vào điều kiện khách quan.
Câu 19: Điểm chung của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và kháng chiến chống Mỹ, cứu nước
(1954 - 1975) ở Việt Nam là có sự kết hợp
A. đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao.
B. lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.
C. chiến trường chính và vùng sau lưng địch.
D. của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Câu 20. Rạng ngày 23-9-1945 thực dân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ và cơ
quan tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cho âm mưu nào sau đây?
A. Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam kỳ.
B. Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
C. Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Nam bộ.
D. Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày Độc lập ở Sài Gòn.
Câu 21. Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đối mặt với khó khăn nào sau đây?
A. Chủ nghĩa phát xít xuất hiện.
B. Nguy cơ chiến tranh thế giới.
C. Giặc ngoại xâm và nội phản.
D. Phát xít Nhật còn mạnh.
Câu 22. Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945
– 1954) hoàn toàn thất bại sau
A. cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16
B. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950
C. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
D. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947
Câu 23. Bước vào thu-đông 1953, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch quân sự nào sau đây ở Đông Dương? A. Kế hoạch Bôlae. B. Kế hoạch Nava. C. Kế hoạch Rơve.
D. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
Câu 24. Năm 1950, Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới không nhằm mục đích nào sau đây?
A. Buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơ-ne-vơ
B. Tiêu hao sinh lực quân Pháp
C. Khai thông biên giới Việt – Trung
D. Bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc
Câu 25. Cuộc chiến đấu ở các đô thi Bắc vĩ tuyến 16 có ý nghĩa như thế nào?
A. Đưa lực lượng kháng chiến bước sang giai đoạn chủ động trên chiến trường chính
B. Bước đầu làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp
C. Buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơ-ne-vơ
D. Làm thất bại âm mưu bao vây, căn cứ Việt Bắc của Pháp
Câu 26. Nội dung nào không phản ánh đúng bối cảnh diễn ra cuộc kháng chiến chống Pháp của
nhân dân Việt Nam (1946 – 1954)?
A. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp vô vàn khó khăn
B. Chế độ thực dân phong kiến đè nén dân dân
C. Phong trào giải phóng dân tộc ở các thuộc địa trên thế giới dâng cao
D. Nhân dân Việt Nam đã lên làm chủ chính quyền
Câu 27. Nội dung nào không phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Đảng và Chính phủ Việt Nam
phát động toàn quốc kháng chiến chống Pháp năm 1946?
A. Chủ nghĩa xã hội đang dần trở thành hệ thống trên thế giới
B. Trật tự hai cực Ianta hình thành chi phối quan hệ quốc tế
C. Chủ nghĩa phát xít ra đời và nguy cơ chiến tranh thế giới bùng nổ
D. Nhân dân các nước tư bản phản đối chiến tranh
Câu 28. Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 – 1954), chiến thắng của
chiến dịch nào đã buộc Pháp phải ký Hiệp Định Giơ-ne-vơ?
A. Chiến dịch Biên giới
B. Chiến dịch Việt Bắc C. Chiến dịch Hòa Bình
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ Thông hiểu
Câu 29. Trong kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945 – 1954), chiến dịch Việt Bắc thu – đông
năm 1947 và chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 có điểm chung là
A. làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp
B. buộc Pháp phải thay đổi kế hoạch chiến tranh
C. buộc Pháp nhượng bộ trên bàn đàm phán
D. Quân đội Việt Nam chủ động tiến công quân Pháp
Câu 30. Vì sao ngày 19 – 12 – 1946, Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động toàn quốc
kháng chiến chống thực dân Pháp?
A. Thực dân Pháp có dấu hiệu suy yếu
B. Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam được thế giới ủng hộ
C. Nhân dân Việt Nam không nhượng bộ quyền lợi tối cao của dân tộc
D. Lực lượng vũ trang của Việt Nam đã lớn mạnh vượt bậc
Câu 31. Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 – 1954), chiến dịch
Biên giới thu – đông năm 1950 không có ý nghĩa nào sau đây?
A. Tiêu hao một phần sinh lực quân Pháp
B. Buộc Pháp chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài
C. Khai thông biên giới Việt – Trung,
D. Đưa lực lượng quân đội Việt Nam chuyển sang giai đoạn chủ động trên chiến trường chính
Câu 32. Trong kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945 – 1954), chiến dịch Biên giới thu – đông
năm 1950 có điểm khác cơ bản là với chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 là
A. tình thế quân quân đội Việt Nam.
B. kết quả chiến dịch. C. địa hình tác chiến.
D. đối tượng tác chiến.
Câu 33. Đâu không phải là bối cảnh diễn ra Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng
sản Đông Dương (2/1951)?
A. Mĩ đưa quân vào Việt Nam tham chiến trực tiếp
B. Quân đội Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ
C. Liên Xô và Trung Quốc đã thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
D. Pháp đề ra kế hoạch Đờ-lát đơ tát-xi-nhi gây nhiều khó khăn cho Việt Nam
Câu 34. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951) không
thông qua nội dung nào sau đây?
A. Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một Đảng Mác-Lê-nin riêng
B. Quyết định Tổng khởi nghĩa đánh đuổi phát xít Nhật
C. Ở Việt Nam, Đảng hoạt động công khai lấy tên là Đảng Lao Động Việt Nam
D. Xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam là chống đế quốc xâm lược
Câu 35. Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, Pháp đề ra kế hoạch Na-va (7/1953) với mục tiêu là
A. nhanh chóng tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta
B. trong vòng 18 tháng, kết thúc chiến tranh trong danh dự
C. buộc Việt Nam phải ngồi vào bàn đàm phán Pari
D. giành lại quyền chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ)
Câu 36. Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 – 1954), một trong
những phương châm của Bộ chính trị trong Đông Xuân 1953 – 1954 là
A. thần tốc, táo bạo, chắc thắng
B. đánh vào nơi sơ hở, buộc Pháp phải phân tán lực lượng C. đánh nhanh thắng nhanh
D. phải phá tan cuộc hành quân mùa Đông của Pháp
Câu 37. Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp không có ý nghĩa nào sau đây?
A. Đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc
B. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va của Pháp
C. Tạo điều kiện thuận lợi cho thắng lợi trên mặt trận ngoại giao
D. Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa khác
Câu 38. Đâu không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954)?
A. Đường lối kháng chiến đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam
B. Sự giúp đỡ của Liên Xô và Trung Quốc
C. Truyền thống yêu nước, đoàn kết của dân tộc Việt Nam
D. Hệ thống chính quyền dân chủ không ngừng hoàn thiện
Câu 39.Trong cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (1945-
1975), chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và chiến dịch HCM năm 1975 đều
A.có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng
B.có sự điều chỉnh phương châm tác chiến
C.tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương
D.là những trận quyết chiến chiến lược.
Câu 40. Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 –
1975) của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh
A. Phát xít Nhật nhảy vào Đông Dương
B. Chịu sự tác động của chiến tranh lạnh
C. Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền Bắc - Nam
D. Chính quyền dân chủ nhân dân được gây dựng trong cả nước
Câu 41. Vị trí của cách mạng miền Nam đối với sự nghiệp cách mạng cả nước trong giai đoạn 1954 - 1975 là A. tiền tuyến. B. hậu phương. C. vùng đệm. D. vùng tập kết.
Câu 42. Trong giai đoạn 1961 – 1965, quân dân miền Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
A. Chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ
B. Chống kế hoạch Na-va của Pháp – Mỹ
C. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền từ tay phát xít Nhật
D. Bảo vệ Biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam
Câu 43. Âm mưu cơ bản của Mỹ khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam là
A. nhanh chóng tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta
B. dùng quân đội Mỹ mở các cuộc càn quét quy mô lớn
C. dùng người Việt đánh người Việt
D. thỏa hiệp với Liên Xô, cô lập cách mạng Việt Nam
Câu 44. Từ năm 1965 – 1969, nhân dân miền Bắc Việt Nam đã thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
A. Chống chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp
B. Chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ
C. Đòi Mỹ thi hành Hiệp định Pari
D. Chống phát xít, chống chiến tranh
Câu 45. Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam làm phá sản chiến lược “chiến tranh cục
bộ” của Mỹ, buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán Pari? A. Chiến thắng Ấp Bắc
B. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968
C. Chiến dịch Hồ Chí Minh D. Phong trào Đồng khởi
Câu 46. Chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) của Mỹ được tiến hành dựa chủ yếu vào
lực lượng nào sau đây? A. Quân đội Mỹ B. Quân đội Sài Gòn C. Quân đồng minh Mỹ D. Quân đội Hàn Quốc
Câu 47. Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pa-ri (1973)?
A. Chiến dịch Hồ Chí Minh
B. Chiến dịch Việt Bắc
C. Trận “Điện Biên Phủ trên không”
D. Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1968
Câu 48: Việc Mỹ tuyên bố “Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của
chiến lược chiến tranh nào sau đây?
A. Việt Nam hóa chiến tranh.
B. Chiến tranh đơn phương.
C. Chiến tranh đặc biệt. D. Chiến tranh cục bộ.
Câu 49. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam, miền
Bắc không có vai trò nào sau đây?
A. Chi viện người và của cho miền Nam chống Mỹ
B. Trực tiếp chống lại các chiến lược chiến tranh của Mỹ
C. Làm cầu nối giữa hậu phương quốc tế với miền Nam
D. Xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội
Câu 50. Nội dung nào không phản ánh thắng lợi của quân và dân Việt Nam trong giai đoạn 1969 – 1973?
A. Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam được ký kết
B. Thành lập Chính phủ Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam
C. Làm phá sản chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mỹ
D. Chấm dứt chế độ phong kiến ở Việt Nam
Câu 51. Một trong những nhiệm vụ của quân dân miền Nam Việt Nam trong giai đoạn 1973 – 1975 là
A. chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ
B. chống các cuộc hành quân “bình định – lấn chiếm” của quân đội Sài Gòn
C. chống thực dân Pháp và phát xít Nhật
D. xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội
Câu 52. Chiến thắng Đường 14 – Phước Long (6/1/1976) của quân dân miền Nam Việt Nam không có ý nghĩa nào sau đây?
A. Thăm dò được thực lực quân đội Sài Gòn
B. Thăm dò được phản ứng của Mỹ
C. Đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
D. Củng cố thêm quyết tâm giải phóng miền Nam trong năm 1975 của Bộ Chính trị
Câu 53. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 không trải qua chiến dịch nào sau đây?
A. Chiến dịch Hồ Chí Minh
B. Chiến dịch Điện Biên Phủ
C. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng
D. Chiến dịch Tây Nguyên
Câu 54. Nội dung nào sau đây không thuộc bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu
nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975)
A. Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
B. Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô ngày càng lớn mạnh.
C. Đế quốc Mỹ thực hiện Chiến lược toàn cầu.
D. Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh. Thông hiểu
Câu 55. Nguyên nhân khách quan nào sau đây đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ
cứu nước (1954 – 1975) ở Việt Nam?
A. Sự lãnh đạo tài tình sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
B. Truyền thống yêu nước đấu tranh chống giặc ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.
C. Sự ủng hộ của các lực lượng tiến bộ, hòa bình, dân chủ trên thế giới.
D. Sức mạnh to lớn của khối đại đoàn kết toàn dân tộc
Câu 56. Ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam là
A. kết thúc hoàn toàn cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân của ba nước Đông Dương.
B. làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ trên toàn thế giới.
C. mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc – kỉ nguyên đôc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
D. đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới trên phạm vi toàn thế giới.
Câu 57. Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975) không có ý nghĩa nào sau đây?
A. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời
B. Bảo vệ thành công thành quả của Cách mạng tháng Tám
C. Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ
D. Mở ra kỷ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội
Câu 58. Cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất (1965-1968) của đế quốc Mỹ
không nhằm mục tiêu nào sau đây?
A. Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
B. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc cho miền Nam.
C. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mỹ của nhân dân ở hai miền đất nước.
D. Tạo ưu thế về quân sự, chính trị cho cuộc đàm phán ngoại giao giữa Mĩ và Việt Nam.
Câu 59. Điểm khác biệt về nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) so
với cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam là
A. sự lãnh đạo tài tình sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
B. truyền thống yêu nước đấu tranh chống giặc ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.
C. sự ủng hộ của phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mĩ tiến bộ.
D. sự ủng hộ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 60. Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 –
1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975) của quân dân Việt Nam là
A. Hậu phương kịp thời đáp ứng được yêu cầu của tiền tuyến
B. Được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa
C. Đảng Cộng sản Việt Nam có đường lối lãnh đạo đúng đắn
D. Phát huy sức mạnh hệ thống chính quyền dân chủ trong cả nước
Câu 61.Trong cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (1945-
1975), chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có điểm gì khác về hình thức tiến công so với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)?
A.Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng chính trị.
B.Là cuộc tiến công quân sự đồng loạt của lực lượng vũ trang trên tất cả các mặt trận.
Là sự phối hợp chiến đấu của các quân chủng, binh chủng có sự hỗ trợ của lực lượng biệt động.
Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang với phong trào nổi dậy của quần chúng.
Câu 62. Điểm chung về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng ta trong cuộc
kháng chiến chống Pháp (1945 -1954) và chống Mỹ (1954 -1975) là
A.Kết hợp tiến công của bộ đội chủ lực và nổi dậy của nhân dân.
B.Kết hợp đấu tranh trên hai mặt trận quân sự và ngoại giao.
C.Kết hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh cách mạng.
D.Giành thắng lợi từng bước đi đến giành thắng lợi hoàn toàn.
Câu 63. Từ thắng lợi của quân dân miền Bắc trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần
thứ hai của Mĩ (1972) với đỉnh cao là trận “Điện Biên Phủ trên không” đã cho thấy mối quan hệ
như thế nào giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao?
A. Thắng lợi trên mặt trận quân sự quyết định thắng lợi trên mặt trận ngoại giao
B. Đấu tranh trên mặt trận ngoại giao tạo ra thế mạnh cho cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự
C. Thắng lợi trên mặt trận quân sự góp phần vào thắng lợi trên mặt trận ngoại giao
D. Thắng lợi trên mặt trận quân sự có vai trò quan trọng đối với thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.
Câu 64. Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi là
một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc vì đã
A. giáng đòn mạnh mẽ vào âm mưu nô dịch của chủ nghĩa thực dân.
B. tạo ra tác động cơ bản làm sụp đổ trật tự thế giới hai cực Ianta.
C. tạo nên cuộc khủng hoảng tâm lý sâu sắc đối với các cựu binh Mỹ.
D. dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế - trầm trọng ở Mỹ.
Câu 65. Quá trình kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng
chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam có điểm gì khác nhau?
A. Kết hợp giữa sức mạnh truyền thống của dân tộc với sức mạnh hiện tại.
B. Huy động mọi nguồn lực để tạo nên sức mạnh giành thắng lợi.
C. Cách thức kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.
D. Lấy đấu tranh quân sự làm yếu tố quyết định thắng lợi trong chiến tranh.
Câu 66.. Cách mạng tháng Tám năm 1945, kháng chiến chống Pháp (1945- 1954), kháng chiến
chống Mĩ (1954-1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi
A. đã đưa dân tộc Việt Nam vào hàng ngũ các nước tiên phong trong cuộc đấu tranh chống thực dân, đế quốc.
B. đã đã có sự phối hợp chiến đấu chống kẻ thù chung của nhân dân ba nước Đông Dương.
C. là kết quả thắng lợi của sự kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị, binh vận và ngoại giao của nhân dân ta.
D. đã thể hiện sinh động nghệ thuật lấy ít địch nhiều, chớp thời cơ giành thắng lợi quyết định của Đảng.
Câu 67. Hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ (1945-1975) của nhân dân Việt Nam đã
chứng minh tư tưởng quân sự truyền thống nào của dân tộc Việt Nam?
A.Tích cực, chủ động phòng ngự tại các vị trí trọng yếu.
B.Tư tưởng xuyên suốt là phòng ngự đi đôi với phản công.
C.Chỉ tiến công vào các vị trí quan trọng về chiến lược.
D.Tư tưởng chiến lược chủ đạo là chủ động tiến công địch.
Câu 68: Điều kiện cơ bản phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ
Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là
A. độc lập và thống nhất.
B. xóa bỏ được cầm vận.
C. nhận giúp đỡ bên ngoài.
D. chính trị được ổn định.
Câu 69: Đâu không phải là khó khăn về bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu
tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4-1975?
A. Xu thế hợp tác giữa các quốc gia.
B. Hậu quả chiến tranh vẫn còn nặng nế.
C. Đất nước bị Mĩ bao vây và câm vận.
D. Mối quan hệ với Trung Quốc phức tạp.
Câu 70: Sau khi lên nắm chính quyền, tập đoàn Pôn Pột đại diện cho phái"Khơ-me Đỏ" ở
Campuchia đã có hoạt động nào đối với Việt Nam?
A. Tiến hành khiêu khích và lấn chiếm lãnh thổ.
B. Giúp Việt Nam hàn gắn vết thương chiến tranh.
C. Giúp Việt Nam đánh bại quân Trung Quốc.
D. Tiến hành cấm vận nền kinh tế của Việt Nam.
Câu 71: Cuộc chiên tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của quân dân Việt Nam (1979 - 1989) diễn ra
ác liệt và kéo dài nhất ở A. Vị Xuyên (Hà Giang). B. Móng Cái (Quảng Ninh).
C. Trùng Khánh (Cao Bằng). D. Đồng Văn (Hà Giang).
Câu 72: Tính chất của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam (1975 - 1979) là A. giải phóng. B. tự vệ. C. nội chiến. D. cải cách.
Câu 73: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ
quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay?
A. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền quốc gia, dân tộc.
B. Làm thất bại âm mưu và hành động xâm lược của các thế lực thù địch..
C. Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.
D. Mở ra thời kì mới, thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.
Câu 74: Để thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, Nhà nước Việt Nam đã
A. tăng cường tuần tra, chốt giữ và xây dựng bia chủ quyền.
B. nghiêm cấm nhân dân ra biển để đánh bắt thủy hải sản.
C. tiến hành tổng tuyển cử tự do trên cả nước và các đảo lớn.
D. ngăn cản ngư dân đóng tàu lớn để đánh bắt hải sản ở biển.
Câu 75: Trung Quốc có hành động nào sau đây xâm phạm chủ quyền biển, đảo Việt Nam ở Biển Đông?
A. Cho phép ngư dân Trung Quốc tiến hành ra biển khai thác thủy hải sản.
B.Đánh chiếm trái phép một số đảo, bải đá thuộc quần đảo Trường Sa (90)
C. Xây dựng các chiến lược để phát triển kinh tế, trong đó có kinh tế biên
D. Tham gia các diễn đàn quốc tế lớn để giải quyết tranh chấp ở Biển Đằng
Câu 76: Những câu hát sau của nhạc sĩ Phạm Tuyên gợi đến cuộc chiến tranh nào?
“Tiếng súng đã vang trên bầu trời biên giới.
Gọi toàn dân ta vào cuộc chiến đấu mới”
A. Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.
B. Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc.
C. Cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia trên Biển Đông.
D. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Câu 77: Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào?
A. Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Campuchia giành thắng lợi.
B. Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn Pốt diệt chủng ở Campuchia.
C. Tăng cường tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
D. Tạo nên sức mạnh tổng hợp của Việt Nam và Campuchia.
Câu 78: Nguyên tắc của Việt Nam trong giải quyết các tranh chấp chủ quyền biển đảo hiện nay là
A. bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và lợi ích quốc gia.
B. sử dụng bạo lực vũ trang để chống lại mọi hành vi xâm lược.
C. chỉ sử dụng biện pháp ngoại giao trong giải quyết tranh chấp.
D. kêu gọi các nước trên thế giới tiến hành tẩy chay Trung Quốc.
Câu 79: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ
quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay?
A. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền quốc gia, dân tộc.
B. Làm thất bại âm mưu và hành động xâm lược của các thế lực thù địch..
C. Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.
D. Mở ra thời kì mới, thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.
Câu 80: Ở Việt Nam, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là một trong những bài học
lớn, xuyên suốt quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc, trong đó
A. sức mạnh dân tộc là yêu tô quyết định.
B. sức mạnh thời đại là yếu tố quyết định.
C. sức mạnh dân tộc chưa được phát huy.
D. sức mạnh quốc tế chưa được phát huy.
Câu 81: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nghệ thuật quân sự nồi bật được Đảng Cộng
sản Việt Nam áp dụng trong quá trình lãnh đạo cách mạng từ sau năm 1945?
A. Tiến hành chiên tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc.
B. Kết hợp chiến tranh du kích với chiến tranh chính quy.
C. Phối hợp mặt trận chính diện và mặt trận sau lưng địch.
D. Giữ thế phòng ngự tích cực, tiến công khi địch đã yếu.
Câu 82. Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam mở đầu cho công cuộc đổi mới đất nước? A. Đại hội V (1982). B. Đại hội VI (1986).
C. Đại hội VII (1991). D. Đại hội VIII (1996).
Câu 83. Trọng tâm của công cuộc đổi mới ở Việt Nam được xác định tại Đại hội Đảng lần thứ VI
(12- 1986) thuộc lĩnh vực nào? A. Chính trị. B. Kinh tế. C. Văn hóa. D. Xã hội.
Câu 84. Đảng cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào?
A. Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ
B. Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.
C. Đang lâm vào khủng hoảng về kinh tế - xã hội.
D. Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi.
Câu 85. Trong nội dung đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995, đã xác định
nội dung nào sau đây được coi là quốc sách hàng đầu? A. Kinh tế - chính trị. B. Khoa học - công nghệ. C. Kinh tế - xã hội. D. An ninh - quốc phòng.
Câu 86. Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được thể hiện trong lĩnh vực nào của đường lối đổi mới của Đảng từ năm 1986? A. Chính trị. B. Kinh tế. C. Văn hóa. D. Xã hội.
Câu 87. Chuyển từ “hội nhập kinh tế quốc tế” sang “chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện
và sâu rộng” mở rộng phạm vi, lĩnh vực và tính chất của hội nhập . Đây là nội dung đổi mới về: A. Đổi mới kinh tế. B. Đổi mới chính trị.
C. Đổi mới đối ngoại. D. Đổi mới văn hóa.
Câu 88. Đại hội nào của Đảng có chủ trương: “tạo nền tảng để đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở
thành một nước công nghiệp hiện đại”? A. Đại hội IX (2001). B. Đại hội VI (1986). C. Đại hội VIII (1996). D. Đại hội V (1982).
Câu 89. Ngày 11-7-1995, diễn ra sự kiện gì gắn với chính sách đối ngoại của Đảng ta trong thời kì đổi mới?
A. Việt Nam và Mỹ bình thường hóa quan hệ ngoại giao.
B. Việt Nam chính thức gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á.
C. Việt Nam trở thành thành viên của Liên hiệp quốc.
D. Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước EU.
Câu 90. Với nguyên tắc đổi mới nhưng phải giữ vững mục tiêu của chủ nghĩa xã hội, quá trình đổi
mới ở Việt Nam đã thực hiện từng bước và đạt thành tựu về nhận thức lý luận và thực tiễn. Đây là nội dung đổi mới về: A. Đổi mới kinh tế. B. Đổi mới xã hội. C. Đổi mới chính trị. D. Đổi mới văn hóa.
Câu 91. Thuận lợi cơ bản Việt Nam sẽ nhận được khi mở cửa, hội nhập với thế giới là gì?
A. Tranh thủ được nguồn vốn, khoa học kĩ thuật
B. Khai thác có hiệu quả những tiềm năng vốn có của đất nước
C. Áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất
D. Nhận được sự giúp đỡ của quốc tế
Câu 92. Nội dung nào sau đây là đường lối đổi mới cơ bản của Đảng Cộng sản Việt Nam về chính
trị giai đoạn 2006 đến nay?
A. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
B. Thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện.
C. Phấn đấu đưa Việt Nam trở thành nước đang phát triển.
D. Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.
Câu 94. Công cuộc đổi mới trong giai đoạn đầu 1986 - 1995 của Đảng cộng sản Việt Nam có ý nghĩa
A. tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới toàn diện.
B. tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới bền vững.
C. tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
D. tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập khu vực.
Câu 95. Công cuộc Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn 1996 - 2006 có ý nghĩa
A. tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới toàn diện.
B. tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới bền vững.
C. tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
D. tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập khu vực.
Câu 96. Các kì Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ X (2006), XI
(2011), XII (2016), XIII (2006) tiếp tục phát triển đường lối Đổi mới với chủ trương chung là
A. Xác định mục tiêu tổng quát đến giữa thế kỉ XXI đưa Việt Nam trở thành nước phát triển.
B. Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế sâu rộng.
C. Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
D. Chuyển từ hội nhập kinh tế, quốc tế sang chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện.
Câu 97. Một trong những hạn chế của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là
A. tăng trưởng kinh tế thiếu bền vững.
B. nạn lạm phát chưa được khống chế.
C. tình trạng thất nghiệp còn quá lớn.
D. xuất phát điểm của kinh tế căn thấp.
Câu 98. Tại sao Đảng cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1986 ?
A. Đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện, tình hình thế giới có nhiều thuận lợi.
B. Tình hình trong nước có nhiều thuận lợi, Đảng đổi mới để nắm bắt thời cơ.
C. Đất nước đang trên đà phát triển và được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
D. Yêu cầu sống còn của sự nghiệp xây dựng CNXH, phù hợp với xu thế thời đại.
Câu 99. Năm 1995, Mĩ bình thường hóạ quan hệ ngoại giao với Việt Nam vì lí do chủ yếu nào dưới đây?
A. Phù hợp với chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Tổng thống B. Clintơn.
B. Đáp ứng nguyện vọng của nhân dân Việt Nam.
C. Do cuộc đấu tranh của nhân dân tiến bộ trên thế giới.
D. Phù hợp với xu thế hòa bình, hợp tác trên thế giới.
Câu 100. Bài học kinh nghiệm cơ bản nào được rút ra cho Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá
trình tổ chức và lãnh đạo cách mạng từ công cuộc đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986)?
A. Nhạy bén trước sự chuyển biến của tình hình thế giới
B. Tôn trọng các quy luật kinh tế - xã hội, bám sát tình hình thực tiễn để đề ra chủ trương phù hợp
C. Quan tâm đến nguyện vọng của quần chúng nhân dân
D. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam
PHẦN 2. CÂU HỎI ĐÚNG/SAI.
Câu 1:Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Không phải Nhật bại là nước ta tự nhiên được độc lập. Nhiều sự gay go trở ngại sẽ xảy ra.
Chúng ta phải khôn khéo và kiên quyết. Khôn khéo để tránh những sự không lợi cho ta. Kiên quyết
để giành cho được nền hoàn toàn độc lập. Trên thế giới, sau cuộc chiến tranh này, một dân tộc
quyết tâm và nhất trí đòi quyền độc lập thì nhất định được độc lập. Chúng ta sẽ thắng.
( Trích trong Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng, Toàn tập, tập 7 (1940-1945). Nxb
Chính trị Quốc gia, H. tr. 561)
a. Nhật Bản đầu hàng quân đồng minh không điều kiện là cơ hội quyết định để Việt Nam giành độc lập vào năm 1945.
b. Thắng lợi của cách mạng tháng Tám là sự kết hợp giữa điều kiện khách quan thuận lợi với sự
chuẩn bị chu đáo của Đảng, sự quyết tâm, nhất trí đồng lòng của toàn dân tộc.
c. Cách mạng tháng Tám là cuộc nổi dậy của toàn dân tộc, giành độc lập tự do, mang tích dân
dân tộc và tính chất dân chủ điển hình.
d. Cách mạng tháng Tám đã vận dụng tốt nghệ thuật chớp thời cơ từ khi Nhật đầu hàng đồng
minh đến trước khi quân đồng minh vào giải giáp quân Nhật.
Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Khái quát đầy đủ ý nghĩa thắng lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí
Minh khẳng định: “Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai
cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng lần này là lần đầu tiên
trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh
đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”.
(Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 7, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.25)
a. Nhân tố quyết định đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là sự lãnh
đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Hồ Chí Minh.
b. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 mở đầu kỉ nguyên đất nước độc lập, thống
nhất, đi lên xã hội chủ nghĩa.
c. Thắng lợi của cách mạng tháng Tám ở Việt Nam như phát súng lệnh mở ra thời kì tan rã hệ
thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
d. Nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam Á được thành lập, là thành quả to lớn của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Câu 3. Cho bảng dữ kiện sau đây về chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954, trong mỗi ý a,b,c,d
học sinh chọn đúng hoặc sai. Thời gian Sự kiện
Đợt 1: từ ngày 13 – 3 đến
Quân ta tiến công cụm cứ điểm Him Lam và đồi Độc Lập, bức
ngày 17 – 3 – 1954
hàng cứ điểm Bản Kéo.
Đợt 2: từ ngày 30 – 3 đến
Quân ta tiến công các cứ điểm phía đông phân khu Trung tâm;
ngày 26 – 4 – 1954
tiến công và kiểm soát sân bay Mường Thanh, hạn chế việc tiếp
viện của quân Pháp.
Đợt 3: từ ngày 1 – 5 đến
Quân ta đồng loạt tiến công phân khu Trung tâm và phân khu ngày 7 – 5 – 1954
Nam. Đến 17 giờ 30 ngày 7 – 5, tướng Đờ Ca-xtơ-ri cùng toàn bộ
Bộ Tham mưu của Pháp phải đầu hàng.
(Nguồn : Lịch sử biên niên Đảng Cộng sản Việt Nam, tập 3, tr.938-943, NXB Chính trị Quốc gia, năm 2008)
a. Bảng dữ liệu trên đề cập đến cuộc phản công đầu tiên của ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
b. Bảng dữ liệu cho thấy quân và dân ta từng bước tiến công tiêu diệt làm chủ các cứ điểm của quân Pháp.
c. Chiến dịch Điện Biên Phủ đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Na Va, tác động mạnh đến cuộc đấu
tranh trên bàn ngoại giao của ta ở Hội nghị Giơ-ne-vơ
d. Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, miền Bắc được giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã
hội, tạo cơ sở để giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a, b, c, d, học sinh chọn đúng hoặc sai.
“Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng,
thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa... Chúng ta thà hy sinh tất
cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”.
(Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia, H. 2002, t 4, tr 480 - 481)
a. Tư liệu trên nói về thiện chí hòa bình của nhân dân Việt Nam và dã tâm cướp nước ta của thực dân Pháp.
b. Tư liệu trên là lời khẳng định tình thần chỉ đạo toàn dân phải tiến hành kháng chiến toàn diện.
c. Lời khẳng định ý chí sắt đá của tòan Đảng, tòan quân, tòan dân Việt Nam quyết tâm đấu tranh
chống Pháp đi đến thắng lợi cuối cùng.
d. Khả năng hòa hoãn đã hết, chúng ta không còn con đường nào khác ngoài việc quyết định
phát động Toàn quốc kháng chiến.
Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Vào một ngày tháng 3, khi chiến dịch Điện Biên Phủ mới mở màn chưa được bao lâu, trong buổi
gặp mặt nhà báo Ôxtraylia, với phong độ riêng biệt của mình, Bác Hồ đã lật ngược chiếc mũ đang
cầm trên tay rồi nói: Đây là Điện Biên Phủ. Bác đưa tay chạy quanh vành mũ: Núi ở đây và chúng
tôi cũng ở đây. Bác nắm tay lại, nhấn mạnh vào lòng mũ, rồi nói tiếp: Còn đây là quân Pháp. Họ
không thể thoát khỏi chỗ này được. Có lẽ thời gian còn dài nhưng họ không thể thoát được…”
(Điện Biên Phủ - Sự kiện và tư liệu)
a) Chiến dịch Điện Biên Phủ mở màn bằng việc quân ta đánh đồi A1.
b) Lần đầu tiên quân ta sử dụng chiến thuật bao vây đánh tập đoàn cứ điểm.
c) Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là trận địa Pháp hoàn toàn ở thế chủ động.
d) Quyết tâm và niềm tin của Bác Hồ và của toàn Đảng toàn dân ta đã chiến thắng.
Câu 6: Cho đoạn tư liệu sau:
“… Trên cơ sở khẳng định kẻ thù vẫn là đế quốc Mĩ và tay sai Nguyễn Văn Thiệu - kẻ đang phá
hoại hòa bình, ngăn cản nhân dân ta đi tới độc lập, tự do, thống nhất Tổ quốc, Hội nghị của Đảng
nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn hiện tại là tiếp tục cuộc cách
mạng dân tộc dân chủ nhân dân và nhấn mạnh trong bất cứ tình huống cũng phải tiếp tục con đường
cách mạng bạo lực, phải nắm vững chiến lược tiến công, kiên quyết đấu tranh trên cả ba mặt trận
quân sự, chính trị, ngoại giao, với tính chủ động, linh hoạt cao, không ngừng giữ vững và phát triển
lực lượng cách mạng về mọi mặt, đánh thắng từng bước và chủ động trong mọi tình huống, đưa
cách mạng miền Nam tiến lên.”
(Trích Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập III. NXB Giáo Dục. Năm 2006. Tr258)
a. Đoạn trích trong tư liệu đề cập đến Hội nghị 15 của BCHTƯ Đảng.
b. Sau Hiệp định Pari, đất nước chưa được độc lập, thống nhất hoàn toàn do Mĩ vẫn tiếp tục
chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
c. Điểm tương đồng trong Nghị quyết 21 và Nghị quyết 15 của Đảng là đấu tranh trên cả ba mặt
trận quân sự, chính trị và ngoại giao.
d. Kết quả của việc “tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân” là Đại thắng mùa xuân năm 1975.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây và hãy chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a; b; c, d:
"Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống
Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất,
một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ với một
biểu tượng sáng ngời trên thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm
quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc".
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương tại Đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (1976), trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 37, NXB Chính
trị quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.457)
a) Tư liệu khẳng định ý nghĩa, giá trị to lớn cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam.
b) Cuộc kháng chiến chiến chống Mỹ cứu nước đã làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
c) Cuộc kháng chiến chống Mỹ thắng lợi là một chiến công vĩ đại, có tầm quan trọng quốc tế to lớn và
tính thời đại sâu sắc.
d) Cuộc kháng chiến chống Mỹ thắng lợi đã làm nhụt ý chí xâm lược của kẻ thù, chấm dứt các cuộc chiến tranh ở Việt Nam.
Câu 8: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Về phía Quân đội nhân dân Việt Nam, có một thực tế là từ sau năm 1975, hàng loạt đơn vị quân
đội đã được cho giải thể. Ở vùng biên giới Tây Nam, hầu như ta không có bộ binh thường trực, nên
những tháng đầu năm 1977, khi bị quân Pôn Pốt tấn công bất ngờ, ta rơi vào thế bị động và chịu
tổn thất thật lớn. Bên cạnh đó, phía Việt Nam vẫn hi vọng về một phương pháp đàm phán hòa bình
để giải quyết các xung đột. Tuy nhiên, tập đoàn Pôn Pốt tiến công ngày một mạnh mẽ hơn buộc
quân đội Việt Nam phải mở cuộc phản công vào cuối năm 1977".
(Viện Sử học, Lịch sử Việt Nam thường thức, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2014).
a. Sau năm 1975, vùng biên giới Tây Nam Việt Nam bị tập đoàn Tưởng Giới Thạch tấn công.
b. Sau năm 1975, quân dân Việt Nam tiếp tục thực hiện cuộc đấu tranh tự vệ để bảo vệ Tổ quốc.
c. Cuộc đấu tranh của nhân dân Việt nam chong ại on Pôn Bốt là cuộc đấu tranh giải phóng.
d. Hành động tấn công Việt Nam của Pôn ốt vi phạm nghiêm trọng chủ quyền của Việt Nam.
Câu 9: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Khối đại đoàn kết toàn dân tuy có phạm vi rộng rãi nhưng lại được tổ chức một cách có hệ
thống để phối hợp hành động, do đó sức mạnh của đoàn kết toàn dân được tăng lên gấp bội. Cuộc
đấu tranh giải phóng dân tộc đã được toàn dân tiến hành một cách có tổ chức,... nên dù trải qua nhiều hi
Sinh, gian khổ lâu dài, nhưng cuối cùng đã giành được thắng lợi"
(Lê Hữu Nghĩa (Chủ biên), Những bài học kinh nghiệm của cách mạng
Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr. 159 - 160).
a. Khối đại đoàn kết dân tộc là nguồn sức mạnh, là nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
b. Sức mạnh đoàn kết của dân tộc được tăng lên gấp bội khi được tập hợp trong một tổ chức thống nhất.
c. Khối đại đoàn kết dân tộc là nhân tố duy nhất quyết định thắng lại của cuộc chiến tranh cách mạng.
d. Khối đại đoàn kết dân tộc cùng sức mạnh thời đại là hai nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng.
Câu 10: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Nhìn chung, sóng gió tài chính châu Á có ảnh hưởng tới tốc độ tăng trưởng của Việt Nam,
nhưng không gây tác hại đáng kể tới tính ổn định của thị trường tài chính,... Những nhân tố gây ra
bất ổn nằm chính ngay trong nền kinh tế. Hiệu quả thấp và sử dụng sai mục đích các nguồn lực tài
chính hữu hạn mới là những vấn đề Việt Nam cần tập chung giải quyết”.
(Phạm Minh Chính, Vương Quân Hoàng, Kinh tế Việt Nam thăng trầm và đột
phá, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2009, tr.473)
a. Tư liệu trên nói về ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính châu Á đến Việt Nam.
b. Tư liệu khẳng định ảnh hưởng nghiêm trọng của khủng hoảng kinh tế Việt Nam.
c. Trong công cuộc Đổi mới, Việt Nam còn yếu trong việc quản trị nền tài chính.
d. Trong Đổi mới, sử dụng nguồn lực tài chính sai mục đích là vấn đề cần giải quyết.
Câu 11: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Theo nhận thức của chúng ta, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế thị
trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường,
có sự quản lý của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo;
bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh” ....
(Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi
lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2022, tr.25-26)
a. Việt Nam đã chuyển đổi thành công từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang nền
kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước.
b. Từng bước hình thành và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
c. Nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ngày càng sáng tỏ.
d. Trong quá trình đổi mới, chính trị là lĩnh vực trọng tâm, được Việt Nam tập trung đổi mới
mạnh mẽ và đạt được nhiều thành tựu ấn tượng. HẾT