






Preview text:
ĐỀ LUYỆN LỊCH SỬ 12
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu chỉ chọn một phương án).
Câu 1 [1107681]: Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam,
Mỹ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào sau đây?
A. Từ tháng 8 – 1964 triển khai đánh phá miền Bắc.
B. Sử dụng chiến thuật “trực thăng vận”, thiết xa vận”.
C. Mở những cuộc hành quân “tìm diệt” Việt cộng.
D. Tiến hành nhiều cuộc dồn dân lập, ấp chiến lược.
Câu 2 [1107682]: Nội dung nào sau đây phản ánh không ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và
nổi dậy Tết Mậu Thân (1968) của quân dân miền Nam Việt Nam?
A. Làm lung lay ý chí xâm lược Việt Nam của chính quyền Mỹ.
B. Mỹ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược.
C. Mỹ buộc phải chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc (lần 1).
D. Mỹ phải “xuống thang”, chấp nhận đến bàn đàm phán ở Pa-ri.
Câu 3 [1107683]: Ngày 31-3-1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống
Mỹ Giôn-xơn tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra, không tham
gia tranh cử Tổng thống nhiệm kì thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa để đi đến kết thúc chiến tranh. Những động thái đó chứng tỏ cuộc Tổng tiến
công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam đã
A. buộc Mỹ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.
B. làm cho ý chí xâm lược của Mỹ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn.
C. làm cho quan hệ giữa Mỹ và chính quyền Sài Gòn trở nên căng thẳng.
D. buộc Mỹ phải “xuống thang” trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Câu 4 [713030]: Nội dung nào sau đây nhận xét không đúng về cuộc Tổng tiến công và nổi
dậy năm 1968 của quân dân miền Nam Việt Nam?
A. Từ “leo thang”, Mỹ phải “xuống thang” trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
B. Mở ra cục diện “vừa đánh vừa đàm” cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
C. Đẩy Mỹ vào bước ngoặt đi xuống trong cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam.
D. Buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” và “bỏ rơi” chính quyền, quân đội Sài Gòn.
Câu 5 [713031]: Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm
Mậu Thân 1968 được đánh giá là mở ra bước ngoặt đi lên đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ,
cứu nước (1954 – 1975) vì lí do nào sau đây?
A. Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại cuộc chiến tranh.
B. Đấu tranh ngoại giao đã chính thức trở thành mặt trận.
C. Đã làm cho chiến lược toàn cầu của Mỹ bị ngừng trệ.
D. Làm cho Mỹ không còn là siêu cường số một thế giới.
Câu 6 [713032]: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của quân dân Việt Nam trong giai
đoạn 1965 – 1968 có đặc điểm nào sau đây?
A. Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mỹ xâm lược.
B. Miền Bắc đã hoàn thành nghĩa vụ đối với tiền tuyến.
C. Chính phủ Cách mạng lâm thời miền Nam Việt Nam ra đời.
D. Thế giới đã và đang diễn ra xu thế hòa hoãn Đông – Tây.
Câu 7 [713033]: Nhận định nào sau đây là đúng về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân
năm 1968 của quân dân Việt Nam?
A. Là một đợt tổng khởi nghĩa ở các đô thị, có lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
B. Tạo ra sự thay đổi lớn về so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam.
C. Đưa cuộc kháng chiến vượt qua vòng vây, tiến sâu vào đánh Mỹ ở các đô thị.
D. Đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút” của cuộc kháng chiến.
Câu 8 [713034]: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 của quân dân miền Nam không tác
động đến việc Mỹ phải
A. chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh việt Nam.
B. tính toán lại việc tiến hành chiến tranh để rút dần quân về nước.
C. tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc vô điều kiện.
D. tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Câu 9 [707024]: Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), thắng lợi nào sau
đây thể hiện tình đoàn kết chiến đấu của quân dân hai nước Việt Nam – Lào?
A. Các chiến thắng Ấp Bắc (1963) và Vạn Tường (1965).
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).
C. Đánh bại cuộc hành quân Lam Sơn 719 (1972).
D. Cuộc Tiến công chiến lược xuân – hè năm 1972.
Câu 10 [707025]: Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam được kí kết đưa tới lợi thế nào sau
đây cho cách mạng miền Nam?
A. Miền Nam hoàn thành xong nhiệm vụ đánh cho Mỹ cút.
B. Mở ra bước ngoặt – giai đoạn cuối của cuộc kháng chiến.
C. Mở ra thời cơ tiến công chiến lược giải phóng miền Nam.
D. Đưa tới sự thay đổi thế và lực cho cách mạng miền Nam.
Câu 11 [713052]: “Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền
Nam trong năm 1975” là nội dung trong kế hoạch nào sau đây của Bộ Chính trị Ban Chấp hành
Trung ương Đảng Lao động Việt Nam?
A. Kế hoạch giải phóng miền Nam, đưa ra ngay sau kí Hiệp định Pa-ri.
B. Kế hoạch giải phóng miền Nam, đưa ra vào cuối tháng 12 – 1974.
C. Kế hoạch giải phóng miền Nam, đưa ra sau chiến thắng Phước Long.
D. Kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam, sau chiến thắng Tây Nguyên.
Câu 12 [713038]: Một trong những biểu hiện về vai trò quyết định nhất của cách mạng miền
Bắc đối với sự nghiệp chống Mỹ cứu nước ở Việt Nam (1954 - 1975) là
A. xây dựng thành công cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
B. trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh mới của đế quốc Mỹ.
C. đã bảo vệ vững chắc được căn cứ địa cách mạng lớn nhất của cả nước.
D. giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.
Câu 13 [713039]: Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cách mạng Việt Nam (1930 - 1975)?
A. Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
B. Sự lãnh đạo của Đảng với đường lối đúng đắn, sáng tạo.
C. Sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do dân và vì dân.
D. Không ngừng củng cố, tăng cường khối đoàn kết dân tộc.
Câu 14 [713041]: Nội dung nào sau đây là quyết định của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao
động Việt Nam khi bước vào đầu năm 1975?
A. Mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy từ tháng 1 - 1975.
B. Mở chiến dịch giải phóng Huế và Đà Nẵng đồng thời.
C. Tán thành việc mở chiến dịch Đường 14 - Phước Long.
D. Quyết định giải phóng miền Nam ngay trong năm 1975.
Câu 15 [713042]: Chiến thắng Phước Long (1 – 1975) được ví như trận “trinh sát chiến lược”
của quân dân Việt Nam vì lí do cơ bản nào sau đây?
A. Đã đánh giá đúng thực lực của quân đội Sài Gòn và động thái của Mỹ.
B. Là chiến dịch đánh vào điểm tử huyệt của đối phương ở Phước Long.
C. Đối phương đã không còn khả năng kháng cự khi giải phóng truy kích.
D. Chứng minh trên thực tế kinh nghiệm chiến đấu của Quân Giải phóng.
Câu 16 [713043]: Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của chiến thắng Phước Long
(1975) đối với cách mạng miền Nam Việt Nam?
A. Đánh giá chính xác thế và lực của quân đội Sài Gòn.
B. Chứng tỏ sức mạnh vượt trội của Quân Giải phóng.
C. Mở ra thời cơ Tổng tiến công chiến lược trên cả nước.
D. Đã thăm dò và đánh giá được động thái của nước Mỹ.
Câu 17 [713044]: Trong chiến dịch Tây Nguyên năm 1975, Quân Giải phóng Việt Nam sử dụng
chiến thuật nào sau đây?
A. Đánh nghi binh. B. Đánh du kích.
C. Bao vây, đánh lấn. D. Đánh công kiên.
Câu 18 [713045]: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975)
kết thúc thắng lợi đã
A. mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
B. tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
C. chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
D. cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.
Câu 19 [713046]: Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu
nước (1954 - 1975) là sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, vì Đảng đã
A. tranh thủ được sự ủng hộ, giúp đỡ của tất cả các nước trên thế giới.
B. điều chỉnh đường lối chiến lược cách mạng phù hợp bối cảnh mới.
C. lãnh đạo hậu phương miền Bắc xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
D. đưa đấu tranh ngoại giao trở thành mặt trận từ đầu cuộc kháng chiến.
Câu 20 [713047]: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân khách quan làm nên thắng
lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?
A. Miền Bắc được bảo vệ vững chắc, hoàn thành xuất sắc vai trò hậu phương.
B. Sự đoàn kết trong liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
C. Việt Nam có sự cổ vũ to lớn của các dân tộc yêu chuộng hòa bình thế giới.
D. Việt Nam có sự ủng hộ và giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa anh em.
Câu 21 [713048]: Điểm khác biệt lớn nhất của chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) so với chiến
dịch Điện Biên Phủ năm (1954) của quân dân Việt Nam là
A. giải phóng được nhiều vùng đất đai rộng lớn.
B. buộc đối phương phải đầu hàng từng bước.
C. sử dụng chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh.
D. làm thất bại chiến lược toàn cầu của nước Mỹ.
Câu 22 [713049]: Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm nào trong kháng chiến chống
Pháp (1945 - 1954) tiếp tục được Đảng vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975)?
A. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh dân vận.
B. Tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của dư luận quốc tế.
C. Tăng cường đoàn kết trong nước khu vực và quốc tế.
D. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Câu 23 [713050]: Tháng 7 - 1973, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động
Việt Nam ban hành Nghị quyết 21 trong bối cảnh nào sau đây?
A. Mỹ và chính quyền Sài Gòn lên kế hoạch phá hoại Hiệp định Pa-ri.
B. Mỹ và chính quyền Sài Gòn cố tình trì hoãn thi hành Hiệp định Pa-ri.
C. Việc thống nhất đất nước bằng hòa hợp dân tộc không còn khả thi.
D. Thế và lực của chính quyền và quân đội Sài Gòn đã được phục hồi.
Câu 24 [713051]: Nội dung nào sau đây không đúng về Nghị quyết 21 (7 – 1973) của Bộ Chính
trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam?
A. Mở cuộc tiến công chiến lược nhằm nhanh chóng giải phóng miền Nam.
B. Kết hợp đấu tranh trên cả ba mặt trận là chính trị, quân sự và ngoại giao.
C. Xác định Mỹ và chính quyền Sài Gòn là kẻ thù phá hoại Hiệp định Pa-ri.
D. Dù ở hoàn cảnh nào cũng tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Câu 25 [713040]: Sự kiện nào sau đây tạo ra thời cơ tiến công chiến lược cho giải phóng miền Nam?
A. Chiến dịch Tây Nguyên (3 - 1975).
B. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (3 - 1975).
C. Chiến thắng Phước Long (6 - 1 - 1975). D. Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).
Câu 26 [713010]: Quân dân miền Nam đã giành nhiều thắng lợi về quân sự trong chiến đấu
đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) của Mỹ, nhưng không có thắng thắng nào sau đây?
A. Chiến thắng Ấp Bắc và chiến thắng Bình Giã.
B. Chiến thắng Ấp Bắc và chiến thắng Vạn Tường.
C. Chiến thắng Ấp Bắc và chiến thắng Đồng Xoài.
D. Chiến thắng An Lão và chiến thắng Ba Giai.
Câu 27 [713011]: Góp phần vào làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) của
Mỹ ở miền Nam Việt Nam không có sự tham gia của lực lượng nào sau đây?
A. Lực lượng trí thức.
B. Đồng bào Phật giáo.
C. “Đội quân tóc dài”.
D. Đội quân Cờ đen.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu chỉ chọn đúng hoặc sai).
Câu 28 [707027]: Cho đoạn thông tin sau đây:
Từ tháng 8 – 1964 đến tháng 1 – 1973, Mỹ đã hai lần tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại
miền Bắc Việt Nam bằng không quân và hải quân.
Ngay từ những ngày đầu Mỹ mở rộng chiến tranh phá hoại, quân dân miền Bắc đã kịp thời
chuyển mọi hoạt động sang thời chiến để hạn chế thấp nhất thiệt hại về người và của, vừa duy
trì các hoạt động sản xuất và chiến đấu, vừa nỗ lực chi viện cho cách mạng miền Nam.
Sau thắng lợi của Quân Giải phóng miền Nam trong cuộc Tiến công chiến lược (1972), quân
dân miền Bắc cũng lập nên chiến công vang dội trong trong 12 ngày đêm cuối năm 1972: đánh
bại cuộc tập kích đường không chiến lược bằng máy bay B52 của Mỹ vào Hà Nội, Hải Phòng,…
Mỹ đã phải quay trở lại bàn đàm phán và kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa
bình ở Việt Nam (27 – 1 – 1973).
a) Để cứu nguy cho các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam, từ năm 1964 đến năm
1973, Mỹ đã hai lần mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc bằng không quân và hải quân.
b) Trong hai lần chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mỹ, quân dân miền Bắc có sự chủ
động và chuẩn bị chu đáo nên không bị tổn thất bởi chiến tranh phá hoại của Mỹ gây nên.
c) Để làm thất bại hành động của Mỹ trong các cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân
và hải quân, quân dân miền Bắc đã mở cuộc Tiến công chiến lược (1972).
d) Thắng lợi của quân dân miền Bắc cuối năm 1972 có ý nghĩa quyết định, đã mở ra cục diện
“vừa đánh, vừa đàm” trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Câu 29 [713035]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Vào 2 giờ 45 sáng ngày 30-1-1968, một đơn vị đặc công Việt Cộng đã dùng mìn nổ sập một
mảng lớn tường bao quanh Đại sứ quán Mỹ tại Sài Gòn và tấn công vào sân sau toà đại sứ.
Trong sáu giờ tiếp theo, một trong những biểu tượng quan trọng nhất về sự hiện diện của người
Mỹ tại Việt Nam đã trở thành sân khấu của một trong những màn trình diễn kịch tính nhất trong
cuộc chiến tranh,... Trận đánh vào Đại sứ quán Mỹ chỉ là một phần nhỏ của cuộc Tổng tấn
công Tết Mậu Thân 1968, một cuộc tấn công đồng loạt có hiệp đồng của Quân Giải phóng và
các khu vực đô thị quan trọng của miền Nam Việt Nam”.
(Gio-giơ Hơ-ring, Cuộc chiến dài ngày của nước Mỹ và Việt Nam (1950-1975), NXB Công an
nhân dân, Hà Nội, 2004, tr.312)
a) Theo đoạn tư liệu, Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam đã tổ chức cuộc tấn công Đại sứ
quán Mỹ tại Sài Gòn vào dịp Tết Mậu Thân năm 1968.
b) Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy dịp Tết Mậu Thân năm 1968 của Quân Giải phóng đã buộc
Mỹ phải chuyển tòa Đại sứ quán đến nơi khác để bảo đảm sự an toàn.
c) Quân đội Mỹ bị tổn thất trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 đã phải chấp nhận
“xuống thang”, trở lại bàn đàm phán ở Hội nghị Pa-ri.
d) Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 là một sự kiện lớn, mang tính chất bước ngoặt
đối với cả nhân dân Việt Nam và chính quyền xâm lược Mỹ.
Câu 30 [739043]: Cho đoạn thông tin và tư liệu sau đây:
Tháng 1 – 1967, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 13
quyết định mở mặt trận ngoại giao nhằm tố cáo mạnh mẽ hơn nữa tội ác đế quốc Mỹ, vạch trần
những thủ đoạn hòa bình giả hiệu; đề cao lập trường chính nghĩa của cách mạng; tranh thủ sự
đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, nhân dân tiến bộ trên thế giới, trong
đó có nhân dân Mỹ. Nghị quyết Hội nghị nêu rõ:
“Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân ta [Việt Nam] hiện nay, đấu
tranh quân sự và đấu tranh chính trị ở miền Nam là nhân tố chủ yếu quyết định thắng lợi trên
chiến trường, làm cơ sở cho thắng lợi trên mặt trận ngoại giao. Chúng ta chỉ có thể giành được
trên bàn hội nghị những gì mà chúng ta đã giành được trên chiến trường. Tuy nhiên, đấu tranh
ngoại giao không chỉ đơn thuần phản ánh cuộc đấu tranh trên chiến trường, mà trong tình hình
quốc tế hiện nay với tính chất cuộc chiến tranh giữa ta và địch, đấu tranh ngoại giao giữ một
vai trò quan trọng, tích cực và chủ động. Chúng ta tiến công địch về ngoại giao bây giờ là đúng
lúc, vì ta đã và đang thắng địch, thế của ta là thế mạnh. Trong đấu tranh ngoại giao, chúng ta
cần nắm vững mấy phương châm dưới đây:
- Phát huy thế mạnh, thế thắng của ta;
- Chủ động tiến công địch;
- Giữ vững tính độc lập, đồng thời phối hợp chặt chẽ với các nước xã hội chủ nghĩa anh em”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 28, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2003, tr.173-174)
a) Việt Nam quyết định đưa đấu tranh ngoại giao trở thành một mặt trận có ý nghĩa chiến lược
trong bối cảnh Liên Xô và Mỹ đang có sự hoà hoãn.
b) Thắng lợi trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam đã tác động
trực tiếp buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán ở Pa-ri.
c) Với việc Mỹ phải kí kết Hiệp định Pari (1973) về Việt Nam, lần đầu tiên quyền dân tộc cơ
bản của Việt Nam được một hội nghị quốc tế ghi nhận.
d) Quá trình đàm phán và kí kết Hiệp định Pari (1973) giữa Việt Nam và Mỹ cũng là một biểu
hiện của xu thế toàn cầu hóa và xu thế hòa hoãn Đông - Tây.
VIDEO CHỮA ĐỀ: https://moon.vn/khoa-hoc/20867997/video/21714140
(Lưu ý: Đăng nhập/ Đăng ký tài khoản Moon.vn để xem full video)
Document Outline
- ĐỀ LUYỆN LỊCH SỬ 12