






Preview text:
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TÂM LÝ HỌC
Vấn đề 1: Bản chất tâm lý người
CNDVBC khẳng định: Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông
qua chủ thể và tâm lý người có bản chất xã hội- lịch sử.
a. Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể
- Phản ánh là thuộc tính chung của mọi sự vật hiện tượng đang vận động. Phản ánh là quá trình
tác động qua lại giữa hệ thống này và hệ thống khác, kết quả để lại dấu vết (hình ảnh) tác động ở cả hai hệ thống.
- Phản ánh diễn ra từ đơn giản đến phức tạp và có sự chuyển hóa lẫn nhau: Từ phản ánh cơ học,
vật lý, hóa học đến phản ánh sinh vật và phản ánh xã hội, trong đó có phản ánh tâm lý.
- Phản ánh tâm lý là một loại phản ánh đặc biệt: Đó là sự tác động của hiện thực khách quan vào
con người, vào hệ thần kinh, bộ não người để lại trên não hình ảnh tinh thần (hình ảnh tâm lý) về hiện
thực khách quan. Hình ảnh tâm lý khác về chất so với các hình ảnh cơ học, vật lý ở chỗ:
+ Hình ảnh tâm lý mang tính sinh động, sáng tạo.
+ Hình ảnh tâm lý mang tính chủ thể ,mang đậm màu sắc cá nhân (hay nhóm người) mang hình
ảnh tâm lý đó. Nói cách khác con người phản ánh thế giới bằng hình ảnh tâm lý thông qua “lăng kính chủ quan của mình”.
- Tính chủ thể trong phản ánh tâm lý thể hiện ở chỗ:
+ Cùng nhận sự tác động của thế giới về cùng một hiện thực khách quan nhưng ở những chủ thể
khác nhau cho ta những hình ảnh tâm lý với những mức độ, sắc thái khác nhau.
VD: Cùng trong 1 tiếng tơ đồng
Người ngoài cười nụ, người trong khóc thầm
Sở dĩ mỗi người khác nhau có sự phản ánh khác nhau vì:
Mỗi người khác nhau có đặc điểm bộ não, hệ thần kinh khác nhau.
Có kinh nghiệm sống, nhu cầu, hứng thú, năng lực,… khác nhau. Do giai cấp khác nhau.
+ Cùng một hiện thực khách quan tác động đến một chủ thể duy nhất nhưng vào những thời điểm
khác nhau, ở những hoàn cảnh khác nhau, với trạng thái cơ thể, trạng thái tinh thần khác nhau, có thể
cho ta mức độ biểu hiện và các sắc thái tâm lý khác nhau ở chủ thể ấy. - KLSP:
+ Khi nghiên cứu cũng như khi hình thành cải tạo tâm lý người phải nghiên cứu hoàn cảnh trong
đó con người sống và hoạt động.
+ Trong dạy học và giáo dục, trong ứng xử, chú ý đến đặc điểm riêng của mỗi người.
+ Phải tổ chức hoạt động và các quan hệ giao tiếp để hình thành và phát triển tâm lý con người
b. Bản chất xã hội của tâm lý người:
Bản chất xã hội- lịch sử của tâm lý người thể hiện như sau: 1
- Tâm lý người có nguồn gốc là thế giới khách quan trong đó nguồn gốc xã hội là cái quyết định
(quan hệ kinh tế- xã hội, quan hệ đạo đức, pháp quyền, quan hệ gia đình, làng xóm, quê hương…).
Ngay cả phần tự nhiên trong thế giới cũng được xã hội hóa. Trên thực tế con người thoát khỏi các quan
hệ xã hội, quan hệ người – người đều làm cho tâm lý người mất bản tính người (ví dụ: trường hợp
những trẻ em do động vật nuôi từ bé).
- Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động giao tiếp của con người trong các mối quan hệ xã hội.
- Tâm lý của mỗi cá nhân là kết quả của quá trình lĩnh hội tiếp thu vốn kinh nghiệm xã hội, nền văn hóa xã hội.
- Tâm lý của mỗi con người hình thành, phát triển và biến đổi cùng với sự phát triển của lịch sử
cá nhân, lịch sử dân tộc và cộng đồng. KLSP:
+ Phải nghiên cứu môi trường, nền văn hóa xã hội ,các quan hệ xã hội trong đó con người sống và hoạt động.
+ Cần phải tổ chức có hiệu quả hoạt động dạy học và giáo dục cũng như các hoạt động chủ đạo ở
từng giai đoạn lứa tuổi khác nhau để hình thành, phát triển tâm lý con người.
Lưu ý: Đây là câu hỏi lớn, nên có thể GV chỉ hỏi từng ý trong câu 1 (ý a hoặc ý b).
- Tính chủ thể của TL người (ý a)
- Tại sao TL người này khác TL người kia ( ý a, nhưng chỉ trình bày hết ý của quy luật 1 của tính chủ thể)
- Hỏi về bản chất XH LS của TL người/ cho VD về cậu bé bị nhốt trong hầm kín, cùng với thời
gian nhưng TL cậu bé không phát triển mà TL chỉ như đứa trẻ (ý b)
Vấn đề 2: Hoạt động nhận thức
So sánh nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính
Nhận thức là hoạt động giúp con người hiểu biết về TG xung quanh, biết được, đặc điểm, bản
chất của sự vật hiện tượng cũng như các quy luật của sự vật hiện tượng. Có thể chia toàn bộ hoạt động
nhận thức thành 2 giai đoạn lớn: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính. Trong hoạt động nhận thức
của con người, 2 giai đoạn này quan hệ chặt chẽ và tác động lẫn nhau.
+ Nhận thức cảm tính là mức độ nhận thức đầu tiên, thấp nhất của con người. Trong đó con
người phản ánh những thuộc tính bên ngoài, những cái đang trực tiếp tác động đến giác quan của họ.
Nhận thức cảm tính bao gồm: cảm giác tri giác.
+ Nhận thức lý tính là mức độ nhận thức cao ở con người, trong đó con người phản ánh những
thuộc tính bên trong, những mối quan hệ có tính quy luật của hiện thức khách quan một cách gián tiếp.
Nhận thức lý tín bao gồm: tư duy và trừu tượng.
Con đường nhận thức của loài người đi từ nhận thức cảm tính đến nhận thức lý tính. Lênin “Từ
trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng….” Giống nhau:
- Là các mức độ của hoạt động nhận thức
- Đều phản ánh hiện thực khách quan để có những hình ảnh về chúng. 2
- Đều là quá trình tâm lý có mở đầu, có diễn biến và kết thúc.
So sánh nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính Tiêu chí so sánh Nhận thức cảm tính Nhận thức lý tính Nguồn gốc nảy
Sự vật, hiện tượng tác động đến các giác Tình huống có vấn đề sinh quan, cảm giác
Phản ánh thuộc tính bên trong, bản
Nội dung phản ánh Thuộc tính trực quan bên ngoài
chất những mối liên hệ, quan hệ có tính quy luật. Phương thức phản
Phản ánh khái quát, gián tiếp, bằng
Phản ánh trực tiếp bằng các giác quan ánh ngôn ngữ và khái niệm.
Hình ảnh trực quan, cụ thể hiện thực
Khái niệm, phán đoán suy lý hình ảnh Kết quả phản ánh khách quan. mới
Mối quan hệ lẫn nhau:
+ Nếu không có nhận thức cảm tính thì tất yếu sẽ không có nhận thức lý tính; Và nếu không có nhận
thức lý tính thì không nhận thức được bản chất của sự vật – chúng có mối quan hệ tương quan, bổ sung
cho nhau phát triển.
Ví dụ: Trong lớp học có một bạn mới chuyển đến:
- Nhận thức cảm tính: sẽ dựa vào ngoại hình, ấn tượng ban đầu để đánh giá người bạn đó.
- Nhận thức lý tính: Sẽ dựa vào nhiều phương diện, và qua tiếp xúc với bạn mới đó, hiểu bạn đó mới
đánh giá được con người bạn
+ NT cảm tính cung cấp nguyên liệu cho NT lý tính
Ví dụ: Câu chuyện “Quả táo của Newton”…….
Vấn đề 3: Tình cảm: Khái niệm, đặc điểm, quy luật a. Tình cảm là gì?
Tình cảm là những rung động thể hiện thái độ cảm xúc của con người đối với những sự vật, hiện
tượng trong hiện thực khách quan có liên quan đến nhu cầu và động cơ của họ b. Đặc điểm
- Tính nhận thức: tình cảm được nảy sinh trên cơ sở những xúc cảm trong quá trình nhận thức,
nhận thức được xem là “cái lí” của tình cảm, nó làm cho tình cảm có tính đối tượng xác định 3
- Tính xã hội:tình cảm con người mang tính xã hội, thực hiện chức năng xã hội, được hình thành
trong môi trường xã hội, chứ không phải là những phản ứng sinh lý đơn thuần
- Tính ổn định: Tình cảm là những thái độ ổn định của con người đối với hiện thực xung quanh
và bản thân, chứ không như xúc cảm
- Tính chân thực: Tình cảm phản ánh đúng nội tâm thực của con người, ngay cả khi con người
cố gắng che giấu bằng những hành vi giả vờ ( vờ như không buồn nhưng thật ra buồn nẫu ruột- trên
sân khấu những nghệ sỹ thành công là những nghệ sỹ có khả năng nhập vai diễn- như đời thật của nhân vật trong kịch bản)
- Tính hai mặt (tính đối cực): Tình cảm cảm gắn liền với sự thỏa mãn nhu cầu của con người.
Trong 1 hoàn cảnh nhất định, 1 số nhu cầu được thỏa mãn, nhưng 1 số nhu cầu khác lại bị kìm hãm
hoặc không được thỏa mãn, tương ứng với điều này là sự phát triển mang tính đối cực của tình cảm:
yêu- ghét, vui- buồn, tích cực- tiêu cực…
c. Quy luật của tình cảm:
* Quy luật lây lan: Xúc cảm, tình cảm có thể được lây từ người này sang người khác: vui lây,
buồn lây, cảm thông,.. “Hoảng loạn”- 1 hiện tượng tâm lý xã hội
3 biểu hiện rõ quy luật này
VD: 1 con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ
- Tuy nhiên việc lây lan tình cảm từ chủ thể này sang chủ thể khác không phải là con đường chủ
yếu để hình thành tình cảm
- Ứng dựng: xây dựng tập thể vững mạnh, trong các hoạt động tập thể, giáo dục trong tập thể và bằng tập thể.
* Quy luật thích ứng: 1 tình cảm, xúc cảm nào đó được lặp lại nhiều lần 1 cách không thay
đổi- suy yếu, lắng xuống hiện tượng thích ứng, mang tính “chai sạn” của tình cảm VD:
Dao năng mài thì sắc, người năng chào thì quen
- Ứng dụng: Tránh thích ứng và tập thích nghi - HS nhút nhát - tạo điều kiện cho HS phát biểu
trước lớp với thái độ khuyến khích, động viên
* Quy luật tương phản: Sự tác động qua lại giữa những tình cảm âm tính- dương tính, tích
cực- tiêu cực thuộc cùng 1 loại. Cụ thể: trong quá trình hình thành và biểu hiện tình cảm, sự xuất hiện
hoặc suy yếu của tình cảm này có thể làm tăng hoặc giảm 1 tình cảm khác xảy ra đồng thời hoặc nối tiếp với nó
VD: ôn nghèo kể khổ, ôn cố tri tân
- Ứng dụng:Trong văn học nghệ thuật- xây dựng tình tiết, tính cách và hành động của nhân vật
để gây hứng thú cho độc giả. Trong giáo dục: phương pháp giáo dục “bùng nổ” của Macarenko 4
* Quy luật di chuyển: Trong cuộc sống thường ngày, có lúc tình cảm thể hiện quá “linh động”
có khi ta không kịp làm chủ tình cảm của mình như: yêu ai yêu cả đường đi, ghét ai ghét cả tông chi
họ hàng”, giận cá chém thớt, vơ đũa cả nắm…Đó là biểu hiện của quy luật di chuyển tình cảm, tình
cảm có thể di chuyển từ người này sang người khác
- Ứng dụng: cần phải kiềm chế cảm xúc tránh hiện tượng vơ đũa cả nắm, tránh thiên vị trong
đánh giá “yêu nên tốt ghét nên xấu”.
* Quy luật pha trộn: Trong đời sống tình cảm của con người cụ thể, nhiều khi 2 tình cảm đối
cực nhau có thể xảy ra cùng một lúc, nhưng không loại trừ nhau chúng “pha trộn” vào nhau.
VD: giận mà thương - thương mà giận, ghen tuông, lo âu và tự hào, yêu và ghét, cười như anh
khóa hỏng thi- khóc như cô ả được đi lấy chồng, thương cho roi cho vọt phức tạp, mâu thuẫn của tình cảm con người
- Ứng dụng: Từ việc thấy rõ tính chất phức tạp, nhiều khi mâu thuẫn trong tình cảm con người
để thông cảm, chia sẻ, hiểu nhau hơn và điều chỉnh hành vi của nhau.Cần cẩn thận khi suy xét đánh giá
người khác bởi những biểu hiện đối lập nhau.
“Không có hạnh phúc nào là hoàn toàn hạnh phúc. Không có đau khổ nào là hoàn toàn đau khổ”. (Mark)
* Quy luật hình thành tình cảm : Tình cảm được hình thành do quá trình tổng hợp hóa, động hình
hóa và khái quát hóa những xúc cảm cùng loại.
VD: "Năng mưa thì giếng năng đầy- Anh năng đi lại mẹ thầy năng thương". Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén
-Tình cảm sau khi được hình thành thì biểu hiện ra bên ngoài thông qua xúc cảm
- Ứng dụng: hình thành tình cảm cho HS phải đi từ xúc cảm- yêu tổ quốc phải xuất phát từ yêu
gia đình, bạn bè, làng xóm, dạy học lịch sử - cho HS tham quan di tích,…
Vấn đề 4: Khí chất: Khái niệm, cơ sở sinh lý, đặc điểm của các kiểu khí chất, vấn đề giáo dục khí chất a. Khí chất là gì?
Khí chất là thuộc tính TL phức hợp của cá nhân, biểu hiện cường độ, tốc độ, nhịp độ của các
hoạt động TL thể hiện sắc thái của hành vi, cử chỉ, cách nói năng của cá nhân
b. Cơ sở sinh lý của các kiểu khí chất
- Có 4 kiểu khí chất : Kiểu khí chất “hăng hái”( sanguin); kiểu khí chất “bình thản”( flematique); kiểu
khí chất “nóng nảy” ( Cholerique) ; kiểu khí chất “ ưu tư” ( melancolique).
- Khí chất có cơ sở sinh lý là các kiểu thần kinh: Ki ểu thần kinh Kiểu khí chất
Mạnh mẽ, cân bằng, linh hoạt Hăng hái
Mạnh mẽ, cân bằng, không linh hoạt Bình thản
Mạnh mẽ, không cân bằng (HP>UC) Nóng nảy 5 Yếu Ưu tư
c. Đặc điểm từng loại khí chất
- Hăng hái: là người hoạt bát, vui vẻ, yêu đời, hăng hái tham gia vào các hoạt động, đi đầu trong
trong công việc và cuộc sống, dễ thích nghi và dễ hòa nhập vào các mối quan hệ. Tuy nhiên, kiểu khí
chất này thường có xúc cảm không sâu, không ổn định, dễ rung cảm nhưng không sâu sắc, nhận thức
nhanh nhưng cũng nhanh quên, dễ nản lòng, thiếu kiên trì, hấp tấp, vội vàng.
- Bình thản: điềm tĩnh, kiên trì, sống có nghị lực và tính tự chủ cao, ưa sự ngăn nắp, trật tự, khả
năng kiềm chế tốt, nhận thức không nhanh nhưng chắc, tình cảm hình thành chậm nhưng sâu sắc,
không ba hoa, cãi cọ. Tuy nhiên kiểu khí chất này thường chậm chạp, có tính ỳ khi hoạt động khởi
động, khó thích nghi với sự thay đổi, trong quan hệ với người khác thường tỏ ra thâm trầm, lạnh lẽo và kín đáo.
- Nóng nảy: dám nghĩ dám làm, hành động nhanh, mạnh, hào hứng, nhiệt tình, quyết đoán,
thẳng thắn, chân tình. Tuy nhiên, nhược điểm là khả năng kiềm chế thấp, hay gắt gỏng, dễ bị kích
động, hấp tấp, vội vàng.
- Ưu tư: hoạt động chậm chạp, hay lo lắng, thiếu tự tin, nhạy cảm, tình cảm khó nảy sinh nhưng
sâu sắc, hướng nội, khó thích nghi MT mới
-> Mỗi kiểu chí chất có mặt mạnh, mặt yếu. Trong thực tế thường gặp 1 người có những nét của
1 kiểu khí chất bào đó chiếm ưu thế, nhưng đồng thời lại có những nét của những kiểu khí chất khác
pha trộn, ngoài ra còn có những kiểu khí chất trung gian. Mặc dù khí chất có cơ sở là kiểu thần kinh
nhưng khí chất vẫn chịu sự chi phối của các đặc điểm XH, có thể biến dổi do rèn luyện và giáo dục.
d. Vấn đề giáo dục khí chất
Hăng hái: Đưa học sinh vào các nhiệm vụ, hoạt động mang tính kiên trì, tỉ mỉ và mang tính
kiềm chế cao. Đồng thời phải thường xuyên đôn đốc, động viên để các em hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Bình thản: Đưa học sinh vào các hoạt động mang tính linh hoạt, sôi nổi. Ngoài ra, giáo viên có
thể đưa ra các tình huống và yêu cầu học sinh phải giải quyết nhanh.
Nóng nảy: Đưa học sinh vào các hoạt động mang tính kiềm chế, tỉ mỉ và kỉ luật cao.
Ưu tư: Đưa học sinh vào các hoạt động mang tính linh hoạt, sôi nổi và đòi hỏi sự giao tiếp cao.
Ngoài ra, giáo viên có thể đưa ra các yêu cầu và nhiệm vụ theo trình tự từ dễ đến khó để học sinh kiểu
này có thể hoàn thành tốt, giúp học sinh tự tin hơn.
-> Thay đổi hoàn toàn kiểu khí chất là không được, chỉ có thể thay đổi từng phần dưới ảnh
hưởng của điều kiện giáo dục, hoàn cảnh sống, của kinh nghiệm cá nhân, sự từng trải, thất bại, đổ vỡ,
lứa tuổi, hoạt động nghề nghiệp thì những nét tính cách tiêu cực sẽ giảm dần. Mỗi cá nhân hiểu biết về
đặc điểm khí chất của mình, biết mặt mạnh, mặt yếu, từ đó tìm cách từng bước phát triển ưu điểm, hạn
chế nhược điểm, tạo phong cách, hành vi phù hợp với kiểu khí chất của mình.
Lưu ý: tại sao nói khí chất vừa mang tính bẩm sinh vừa mang tính tự tạo? 6 - Khái niệm khí chất
- KC mang tính bẩm sinh vì KC có cơ sở sinh lý là các kiểu thần kinh Kiểu thần kinh Kiểu khí chất
Mạnh, cân bằng, linh hoạt hăng hái
Mạnh, cân bằng, không linh hoạt Bình thản Mạnh, không cân bằng Nóng nảy Yếu ưu tư
- KC mang tính tự tạo vì mặc dù khí chất có cơ sở là kiểu thần kinh nhưng khí chất vẫn chịu sự
chi phối của các đặc điểm XH, có thể biến dổi do rèn luyện và giáo dục + Trình bày ý c: vấn đề giáo dục khí chất
Hiểu biết vấn đề khí chất có ý nghĩa gì đối với cá nhân và trong công tác dạy học
- Hiểu mặt mạnh, mặt yếu của kiểu khí chất cá nhân-> phát huy ưu điểm, cố gắng khắc phục hạn chế
- Hiểu và thông cảm cho cách ứng xử, hành vi của người khác nếu chúng ta hiểu được kiểu khí chất của họ
- Khi biết được kiểu khí chất của HS-> bản thân có cách ứng xử phù hợp (Ví dụ: với HS có kiểu
KC ưu tư, GV nên ứng xử nhẹ nhàng, cẩn trọng trong cách nói năng, tránh quát tháo, động viên khích lệ các em,......) 7