Đồ án môn học Cnctm - hướng dẫn đồ án
công nghệ chế tạo máy (Trường Đại học Sư phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Đồ án môn học Cnctm - hướng dẫn đồ án
công nghệ chế tạo máy (Trường Đại học Sư phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Khoa Dinh (Khoanguyen9663@gmail.com)
lOMoARcPSD|32342811
1
NG DN THC HIN ĐỒ ÁN MÔN HC
Cn phải đọc k
phn hưng dn trên trang UTEx trưc khi bt tay vào làm
V thuyết minh:
Hình thức: Tập thuyết minh dày khoảng 40 45 trang đánh máy theo qui định.
+ Kim tra format, font ch thng nht Times New Roman, c ch 13. Dùng
font ch in đậm cho tiêu đề, c Font 14.
+ Đầy đủ các ni dung theo yêu cu, b trí theo đúng th t các phn, mi
phn phi qua trang mi.
+ Sa tt c li chính t, cách dùng t (m T điển để kim tra), lỗi đánh máy,
khong trắng …
+ Hình nh phi rõ nét,
không b m, b méo, các con s phi đọc rõ …
+ Hình nh, bng biu phi
nm gn trong mt trang giy
Nội dung: Thuyết minh gồm các phần như theo qui định.
Các lỗi thường gp v TM:
1. Tài liệu tham khảo
2. Nghiên cứu chi tiết gia ng: Chức năng làm việc, tính ng nghệ của kết
cấu…
Phần này còn quá sơ sài. SV nhim v xem xét, nghiên cu chi tiết đ xut
chức năng làm việc. Nhng b mt nào ca chi tiết nhng b mt làm vic ch
yếu? Những kích thước nào là quan trng cần đảm bảo chính xác? Trên sở đó,
trình bày rõ ti sao có dung sai và nhám b mặt như thế?
3. Chn phôi và pp to phôi
Cn Bn v khuôn đúc, bản v khuôn đúc, bản v mẫu đúc trong thuyết minh.
Sau khi sa trong phn bn v, cn copy li vào thuyết minh. Hình nh phi nét,
không b m, b méo, các con s phải đọc (các hình y không cn khung
tên).
Downloaded by Khoa Dinh (Khoanguyen9663@gmail.com)
lOMoARcPSD|32342811
2
4. Thiết kế qui trình công ngh gia công chi tiết
Phi lp 2 phương án so sánh cụ th ưu khuyết điểm ca từng phương án đ
chọn phương án tối ưu (ở đây nói quá sơ sài, chưa thấy ưu khuyết đim ca tng
phương án về độ chính xác, năng suất, v chun đnh v thng nhất…)
Trong mi NC, phi v 2 hình chiếu. Phi v h trc tọa độ Oxyz hình chiếu
chính phân tích c th s bc t do. d: mt phng hn chế 3 bc nào? Tnh
tiến theo phương nào, quay theo phương nào? (không nói chung chung hn chế 6
bc).
Hình chiếu chính hình th hin ng nhìn ca công nhân vào y chi tiết
trên máy khi đang gia công chi tiết.
Sai bn trong vic lp Qui trình công ngh: t NC 2 tr đi phải dùng chun
tinh để định v, nghĩa bề mặt đã g/c trong NC 1 phải được chn làm chun
định v để gia công mt khác.
Các NC sau đó, c gng s dng càng nhiu các b mt tinh (đã gia công
NC trước đó) để định v càng tt. Đây ng mt trong nhng nguyên tc b
trí th t gia công các b mt. B mt gia công NC trước là nhằm đnh v cho
NC tiếp theo.
C gng s dng chun tinh thng nht.
Không v ợng dư trong Sơ đ nguyên công (c trong thuyết minh và bn v),
gch một đường màu đỏ để th hin mt gia công.
Downloaded by Khoa Dinh (Khoanguyen9663@gmail.com)
lOMoARcPSD|32342811
3
Ch v 1 dao máy ch 1 trục chính, nhưng cn gạch màu đỏ vào các b
mt
để cho biết các b mt cn gia công trong NC (mt NC th nhiu
c, gia công các b mt khác nhau.
Phải ghi kích thước đạt đưc sau gia công, nhám b mt.
Lc kp W b trí không hp lý lc kp W phải hướng vào mặt định v nhiu
bc t do.
Phi v đúng trng thái tht ca chi tiết khi gia công trong tng nguyên công.
các NC đầu, chi tiết có th chưa có ren, chưa có rãnh hoặc các l nh
5. Tính lượng dư cho một b mt đưc ch định
Ô đu tiên ca
b
không có giá tr nên b trng vì phôi không có sai s gá đt.
Các giá tr ca ct
“Lượng dư tính toán 2Z
bmin
hoc Z
bmin
được tính theo hướng
dn của mũi tên đ.
Ghi dung sai, kích thước ln nht nh nht theo bn v chi tiết gia công (
c gia công cui cùng).
6. Thiết kế đồ
a. Tính sai số đặt.
Sai s chế tạo được tính theo công thc sau:
󰇟

󰇠
=
đ
2
[

2
+
2
+
2
+
đ
2
]
Trong đó:
+
󰇟

󰇠
: Sai s cho phép chế to đ gá.
+
đ
: Sai s gá đt,
đ
= (
1
3
÷
1
2
)
+

: Sai s chun.
Downloaded by Khoa Dinh (Khoanguyen9663@gmail.com)
lOMoARcPSD|32342811
4
+
: Sai s kp cht.
+
: Sai s mòn ca đ gá.
+
đ
: Sai s điu chnh đồ gá.
Sai số chuẩn
c
= 0 nếu chuẩn định vị trùng với gốc kích thước.
sai số chuẩn nếu dùng chốt trụ định vị vào lỗ nên sự dịch chuyển do khe
hở giữa lỗ chốt trụ. Cần chọn kiểu lắp độ hở cho lắp ghép giữa lỗ các
chốt định vị
. Sau đó, tra bảng tính ra độ hở lớn nhất, lượng quay lớn nhất của
chi tiết do khe hở (nếu định vị bằng chốt trụ và chốt trám).
sai số chuẩn nếu dùng bề mặt trụ ngoài để định vị vào khối V và gia công lỗ
(sai số chuẩn phụ thuộc vào DS đường kính ngoài khi đúc, không phải dung
sai của lỗ gia công).
Sai số kẹp chặt
k
= 0 nếu phương của lực kẹp W vuông góc với kích thước
thực hiện.
Phải nói kích thước gia công kích thước nào trên bn v? Theo bn v,
dung sai là bao nhiêu?
b. Tính lc kp W
ct
.
Để tính lực kẹp W
ct
, cần
vẽ đồ lực (2 hình chiếu) bao gồm lực cắt
moment cắt, lực kẹp W
ct
, lực ma sát F
ms
…. Sau đó, viết phương trình cân bằng
lực hoặc phương trình cân bằng moment rồi mới suy ra công thức tính cần thiết
W
ct
. Cuối cùng mới tính lực tác dụng W lên bulong chọn đường kính bulong
phù hợp.
Downloaded by Khoa Dinh (Khoanguyen9663@gmail.com)
lOMoARcPSD|32342811
5
V bn v: 1 bản vẽ lắp của đồ A
1
9 bản vẽ A
3
được đóng thành tp bìa
theo mu
Các lỗi thường gp v bn v:
Bn v chi tiết:
1. Khung tên, c ch ca các bn v: tuyt đối theo qui đnh
2. Thể hiện đầy đủ kết cấu của chi tiết (cả những cái trên bản vẽ lắp chưa
thể hiện rõ như mép vát, rãnh thoát dao, góc lượn…).
3. Chú ý kiểm tra đường nét: nét đậm và nét mảnh (bật Lineweight để kiểm tra).
Dùng đường lin mnh cho tt c các nét lượn.
4.
Không để các đưng nét chng chéo, chm vào nhau ct vào các
con s ch kích thưc.
5. Nên chọn tỉ lệ 1:1 hoc chn t l sao cho phân b hết din tích ca t giy.
6. Cn mt ct riêng phn ra ngoài ti ch kết cu nh, dùng t l phóng
ln lên. Ghi ký hiu mt ct và t l theo yêu cu ca V k thut.
7. Ghi thiếu kích thước rt nhiu. Thiếu kích thước các cung lượn r, thiếu chiu
sâu l ren
8. Trên bản vẽ chi tiết, chỉ quan m đến
DS của các KT quan trọng, không ghi
DS cho tất cả các KT. DS kích thước quan trọng của
được xác định từ
kiểu lắp trên bản vẽ lắp. Đó cũng chính là mục đích của việc cho kiểu lắp trên
bản vẽ lắp. Với các KT không quan trọng khác, ta đã ghi trong YCKT, lấy
theo cấp chính xác 13 hay 14.
9. Các kích thước không quan trng, không cn dung sai quá nh, khó chế to.
DS s đưc ly theo cp chính xác 13 (hoặc 14) như trong YCKT ca chi tiết
10. Ghi dung sai các ch thước quan trng không đúng. Từ kiu lắp đã chọn
trong bn v lp, tra sách DS để có kích thước và dung sai.
11. Ghi YCKT ca chi tiết sai. Sai lch hình dng v trí như độ tròn, đ tr, độ
song song, độ vuông góc, độ đảo … đã thể hin bng ký hiu trên bn v ri.
Ghi ký hiệu sai lệch hình dạng và vị trí.
12. Chn nhám b mt phải tương ứng vi mức độ chính xác của kích thước. B
mt quan trng phi dùng R
a
để đánh giá. B mt không quan trng ch cn
dùng R
Z
để đánh giá.
13. Thiếu nhám các b mt còn li chưa có ký hiu trên bn v (phi ghi chung
góc trên bên phi ca bn v).
14. Thiếu nhám b mt l ren. Chn nhám l ren không hp l ren không
quan trng, ch cn khoan và ta rô.
Downloaded by Khoa Dinh (Khoanguyen9663@gmail.com)
lOMoARcPSD|32342811
6
Bản vẽ lắp đồ:
1.
Khung tên, c ch ca c bn v: tuyệt đối theo qui đnh. Dùng thng
nht Font ch k thut theo qui định.
2. Có 3 hình chiếu, thể hiện đầy đủ các kết cấu.
3. Nên chọn tỉ lệ 1:1.
4. Gt bt đ gá cho càng nh gn càng tt.
5. Chú ý kiểm tra đường nét: nét đậm và nét mảnh (bật Lineweight để kiểm tra).
Dùng đường lin mnh cho tt c các nét lượn.
6. Cn chn B y nét đậm nét mnh phù hp để khi in có th phân bit
các nét đậm gn nhau.
7. Chnh scale của đường nét để khi in ra đảm bảo đường tâm nét chm
gch (không phải là đường lin mnh).
8.
Không để các đưng nét chng chéo, chm vào nhau ct vào các
con s ch kích thưc.
9. Phải đánh số chi tiết đầy đủ lập bảng chi tiết theo qui định Vẽ KT, phải
bố trí thẳng hàng theo thứ tự từ trái qua phải.
10. Ghi kiểu lắp cho các kích thước lắp ghép.
11. Ghi kích thước bao của của đồ gá.
12. Ghi Yêu cầu kỹ thuật của đồ gá.
13. Cần mặt cắt riêng phần ra ngoài tại vị trí lắp bánh răng vào trục để thể
thể hiện các kiểu lắp của then với rãnh then trên trục then với rãnh then
trên lỗ của bánh răng (dùng hệ thống trục). Có thể dùng tỉ lệ phóng lớn.
14. Cùng mt chi tiết nên mt ct phi gch ging nhau. Chiu ca mt ct trong
hai chi tiết khác nhau phi khác nhau.
15. Thiếu mt ct, thiếu đường tâm.
16. Mt không gia công ct gọt n cung cong r sau khi đúc. Mt gia công
nên không thn cung cong r.
17. V lp ghép ren sai, v đai c sai, v bu long sai,
Downloaded by Khoa Dinh (Khoanguyen9663@gmail.com)
lOMoARcPSD|32342811
7
Bản vẽ sơ đồ nguyên công:
1. Trong các bn v A
3
, chi tiết được v bình thường (không trong
sut, không v bằng nét đứt).
2. Phi v chi tiết trng thái tht qua tng NC.
3. Cn v 2 hoc 3 nh chiếu, hình ct riêng phn để th hiện
cu đnh v và cơ cu kp
4. Trên bn v A
3
, phải ghi kích thước đạt được sau g/c, nhám b mt.
5. Vi bn v A
3
đồ NC, phi v càng ln càng tt, không còn ch trng
(không qui định t l).
6. Bng Chế độ ct trong Sơ đồ NC.
Downloaded by Khoa Dinh (Khoanguyen9663@gmail.com)
lOMoARcPSD|32342811

Preview text:

lOMoARcPSD|32342811
Đồ án môn học Cnctm - hướng dẫn đồ án
công nghệ chế tạo máy (Trường Đại học Sư phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Khoa Dinh (Khoanguyen9663@gmail.com) lOMoARcPSD|32342811
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Cần phải đọc kỷ phần hướng dẫn trên trang UTEx trước khi bắt tay vào làm Về thuyết minh:
Hình thức: Tập thuyết minh dày khoảng 40  45 trang đánh máy theo qui định.
+ Kiểm tra format, font chữ thống nhất Times New Roman, cỡ chữ 13. Dùng
font chữ in đậm cho tiêu đề, cỡ Font 14.
+ Đầy đủ các nội dung theo yêu cầu, bố trí theo đúng thứ tự các phần, mỗi
phần phải qua trang mới.
+ Sửa tất cả lỗi chính tả, cách dùng từ (mở Tự điển để kiểm tra), lỗi đánh máy, khoảng trắng …
+ Hình ảnh phải rõ nét, không bị mờ, bị méo, các con số phải đọc rõ …
+ Hình ảnh, bảng biểu phải nằm gọn trong một trang giấy
Nội dung: Thuyết minh gồm các phần như theo qui định.
Các lỗi thường gặp về TM:
1. Tài liệu tham khảo
2. Nghiên cứu chi tiết gia công: Chức năng làm việc, tính công nghệ của kết cấu…
Phần này còn quá sơ sài. SV có nhiệm vụ xem xét, nghiên cứu chi tiết và đề xuất
chức năng làm việc. Những bề mặt nào của chi tiết là những bề mặt làm việc chủ
yếu? Những kích thước nào là quan trọng cần đảm bảo chính xác? Trên cơ sở đó,
trình bày rõ tại sao có dung sai và nhám bề mặt như thế?
3. Chọn phôi và pp tạo phôi
Cần có Bản vẽ khuôn đúc, bản vẽ khuôn đúc, bản vẽ mẫu đúc trong thuyết minh.
Sau khi sửa trong phần bản vẽ, cần copy lại vào thuyết minh. Hình ảnh phải rõ nét,
không bị mờ, bị méo, các con số phải đọc rõ …(các hình này không cần khung tên). 1
Downloaded by Khoa Dinh (Khoanguyen9663@gmail.com) lOMoARcPSD|32342811
4. Thiết kế qui trình công nghệ gia công chi tiết
Phải lập 2 phương án và so sánh cụ thể ưu khuyết điểm của từng phương án để
chọn phương án tối ưu (ở đây nói quá sơ sài, chưa thấy ưu khuyết điểm của từng
phương án về độ chính xác, năng suất, về chuẩn định vị thống nhất…)
Trong mỗi NC, phải vẽ 2 hình chiếu. Phải vẽ hệ trục tọa độ Oxyz ở hình chiếu
chính và phân tích cụ thể số bậc tự do. Ví dụ: mặt phẳng hạn chế 3 bậc nào? Tịnh
tiến theo phương nào, quay theo phương nào? (không nói chung chung hạn chế 6 bậc).
Hình chiếu chính là hình thể hiện hướng nhìn của công nhân vào máy và chi tiết
trên máy khi đang gia công chi tiết.
– Sai cơ bản trong việc lập Qui trình công nghệ: từ NC 2 trở đi phải dùng chuẩn
tinh để định vị, nghĩa là bề mặt đã g/c trong NC 1 phải được chọn làm chuẩn
định vị để gia công mặt khác.
– Các NC sau đó, cố gắng sử dụng càng nhiều các bề mặt tinh (đã gia công ở
NC trước đó) để định vị càng tốt. Đây cũng là một trong những nguyên tắc bố
trí thứ tự gia công các bề mặt. Bề mặt gia công ở NC trước là nhằm định vị cho NC tiếp theo.
– Cố gắng sử dụng chuẩn tinh thống nhất.
– Không vẽ lượng dư trong Sơ đồ nguyên công (cả trong thuyết minh và bản vẽ),
gạch một đường màu đỏ để thể hiện mặt gia công. 2
Downloaded by Khoa Dinh (Khoanguyen9663@gmail.com) lOMoARcPSD|32342811
– Chỉ vẽ 1 dao vì máy chỉ có 1 trục chính, nhưng cần gạch màu đỏ vào các bề
mặt để cho biết các bề mặt cần gia công trong NC (một NC có thể có nhiều
bước, gia công các bề mặt khác nhau.
– Phải ghi kích thước đạt được sau gia công, nhám bề mặt.
– Lực kẹp W bố trí không hợp lý vì lực kẹp W phải hướng vào mặt định vị nhiều bậc tự do.
– Phải vẽ đúng trạng thái thật của chi tiết khi gia công trong từng nguyên công. Ở
các NC đầu, chi tiết có thể chưa có ren, chưa có rãnh hoặc các lỗ nhỏ …
5. Tính lượng dư cho một bề mặt được chỉ định
– Ô đầu tiên của b không có giá trị nên bỏ trống vì phôi không có sai số gá đặt.
– Các giá trị của cột “Lượng dư tính toán 2Z “
bmin hoặc Zbmin được tính theo hướng dẫn của mũi tên đỏ.
– Ghi dung sai, kích thước lớn nhất và nhỏ nhất theo bản vẽ chi tiết gia công (ở
bước gia công cuối cùng).
6. Thiết kế đồ gá a. Tính sai số gá đặt.
Sai số chế tạo được tính theo công thức sau: 𝘀 2 2 2 2
𝑐𝑡 = 𝘀𝑔đ 2 − [𝘀𝑐 + 𝘀𝑘 + 𝘀𝑚 +𝘀 đ𝑐] Trong đó:
+ 𝘀𝑐𝑡 : Sai số cho phép chế tạo đồ gá. 1 1
+ 𝘀𝑔đ : Sai số gá đặt, 𝘀𝑔đ = ( ÷ )𝛿 3 2 + 𝘀𝑐: Sai số chuẩn. 3
Downloaded by Khoa Dinh (Khoanguyen9663@gmail.com) lOMoARcPSD|32342811
+ 𝘀𝑘: Sai số kẹp chặt.
+ 𝘀𝑚 : Sai số mòn của đồ gá.
+ 𝘀đ𝑐: Sai số điều chỉnh đồ gá.
– Sai số chuẩn c = 0 nếu chuẩn định vị trùng với gốc kích thước.
– Có sai số chuẩn nếu dùng chốt trụ định vị vào lỗ nên có sự dịch chuyển do khe
hở giữa lỗ và chốt trụ. Cần chọn kiểu lắp có độ hở cho lắp ghép giữa lỗ và các
chốt định vị. Sau đó, tra bảng tính ra độ hở lớn nhất, lượng quay lớn nhất của
chi tiết do khe hở (nếu định vị bằng chốt trụ và chốt trám).
– Có sai số chuẩn nếu dùng bề mặt trụ ngoài để định vị vào khối V và gia công lỗ
(sai số chuẩn phụ thuộc vào DS đường kính ngoài khi đúc, không phải là dung sai của lỗ gia công).
– Sai số kẹp chặt k = 0 nếu phương của lực kẹp W vuông góc với kích thước thực hiện.
– Phải nói rõ kích thước gia công là kích thước nào trên bản vẽ? Theo bản vẽ, dung sai  là bao nhiêu? b. Tính lực kẹp Wct .
– Để tính lực kẹp W , cần vẽ sơ đồ lực ct
(2 hình chiếu) bao gồm lực cắt và
moment cắt, lực kẹp W , lực ma sát ct
Fms …. Sau đó, viết phương trình cân bằng
lực hoặc phương trình cân bằng moment rồi mới suy ra công thức tính cần thiết
W . Cuối cùng mới tính lực tác dụng ct
W lên bulong và chọn đường kính bulong phù hợp. 4
Downloaded by Khoa Dinh (Khoanguyen9663@gmail.com) lOMoARcPSD|32342811
Về bản vẽ: 1 bản vẽ lắp của đồ gá A1 và 9 bản vẽ A3 được đóng thành tập có bìa theo mẫu
Các lỗi thường gặp về bản vẽ: Bản vẽ chi tiết:
1. Khung tên, cỡ chữ của các bản vẽ: tuyệt đối theo qui định
2. Thể hiện đầy đủ kết cấu của chi tiết (cả những cái mà trên bản vẽ lắp chưa
thể hiện rõ như mép vát, rãnh thoát dao, góc lượn…).
3. Chú ý kiểm tra đường nét: nét đậm và nét mảnh (bật Lineweight để kiểm tra).
Dùng đường liền mảnh cho tất cả các nét lượn.
4. Không để các đường nét chồng chéo, chạm vào nhau và cắt vào các
con số chỉ kích thước.
5. Nên chọn tỉ lệ 1:1 hoặc chọn tỉ lệ sao cho phân bố hết diện tích của tờ giấy.
6. Cần có mặt cắt riêng phần ra ngoài tại chỗ có kết cấu nhỏ, dùng tỉ lệ phóng
lớn lên. Ghi ký hiệu mặt cắt và tỉ lệ theo yêu cầu của Vẽ kỹ thuật.
7. Ghi thiếu kích thước rất nhiều. Thiếu kích thước các cung lượn r, thiếu chiều sâu lỗ ren …
8. Trên bản vẽ chi tiết, chỉ quan tâm đến DS của các KT quan trọng, không ghi
DS cho tất cả các KT. DS kích thước quan trọng của nó được xác định từ
kiểu lắp trên bản vẽ lắp. Đó cũng chính là mục đích của việc cho kiểu lắp trên
bản vẽ lắp. Với các KT không quan trọng khác, ta đã có ghi trong YCKT, lấy
theo cấp chính xác 13 hay 14.
9. Các kích thước không quan trọng, không cần dung sai quá nhỏ, khó chế tạo.
DS sẽ được lấy theo cấp chính xác 13 (hoặc 14) như trong YCKT của chi tiết
10. Ghi dung sai các kích thước quan trọng không đúng. Từ kiểu lắp đã chọn
trong bản vẽ lắp, tra sách DS để có kích thước và dung sai.
11. Ghi YCKT của chi tiết sai. Sai lệch hình dạng và vị trí như độ tròn, độ trụ, độ
song song, độ vuông góc, độ đảo … đã thể hiện bằng ký hiệu trên bản vẽ rồi.
Ghi ký hiệu sai lệch hình dạng và vị trí.
12. Chọn nhám bề mặt phải tương ứng với mức độ chính xác của kích thước. Bề
mặt quan trọng phải dùng Ra để đánh giá. Bề mặt không quan trọng chỉ cần dùng RZ để đánh giá.
13. Thiếu nhám các bề mặt còn lại chưa có ký hiệu trên bản vẽ (phải ghi chung ở
góc trên bên phải của bản vẽ).
14. Thiếu nhám bề mặt lỗ ren. Chọn nhám lỗ ren không hợp lý vì lỗ ren không
quan trọng, chỉ cần khoan và ta rô. 5
Downloaded by Khoa Dinh (Khoanguyen9663@gmail.com) lOMoARcPSD|32342811
Bản vẽ lắp đồ gá:
1. Khung tên, cỡ chữ của các bản vẽ: tuyệt đối theo qui định. Dùng thống
nhất Font chữ kỹ thuật theo qui định.
2. Có 3 hình chiếu, thể hiện đầy đủ các kết cấu. 3. Nên chọn tỉ lệ 1:1.
4. Gọt bớt đồ gá cho càng nhỏ gọn càng tốt.
5. Chú ý kiểm tra đường nét: nét đậm và nét mảnh (bật Lineweight để kiểm tra).
Dùng đường liền mảnh cho tất cả các nét lượn.
6. Cần chọn Bề dày nét đậm và nét mảnh phù hợp để khi in có thể phân biệt các nét đậm gần nhau.
7. Chỉnh scale của đường nét để khi in ra đảm bảo đường tâm là nét chấm
gạch (không phải là đường liền mảnh).
8. Không để các đường nét chồng chéo, chạm vào nhau và cắt vào các
con số chỉ kích thước.
9. Phải đánh số chi tiết đầy đủ và lập bảng kê chi tiết theo qui định Vẽ KT, phải
bố trí thẳng hàng theo thứ tự từ trái qua phải.
10. Ghi kiểu lắp cho các kích thước lắp ghép.
11. Ghi kích thước bao của của đồ gá.
12. Ghi Yêu cầu kỹ thuật của đồ gá.
13. Cần có mặt cắt riêng phần ra ngoài tại vị trí lắp bánh răng vào trục để có thể
thể hiện các kiểu lắp của then với rãnh then trên trục và then với rãnh then
trên lỗ của bánh răng (dùng hệ thống trục). Có thể dùng tỉ lệ phóng lớn.
14. Cùng một chi tiết nên mặt cắt phải gạch giống nhau. Chiều của mặt cắt trong
hai chi tiết khác nhau phải khác nhau.
15. Thiếu mặt cắt, thiếu đường tâm.
16. Mặt không gia công cắt gọt nên có cung cong r sau khi đúc. Mặt có gia công
nên không thể còn cung cong r.
17. Vẽ lắp ghép ren sai, vẽ đai ốc sai, vẽ bu long sai, … 6
Downloaded by Khoa Dinh (Khoanguyen9663@gmail.com) lOMoARcPSD|32342811
Bản vẽ sơ đồ nguyên công:
1. Trong các bản vẽ A3, chi tiết được vẽ bình thường (không trong
suốt, không vẽ bằng nét đứt).
2. Phải vẽ chi tiết ở trạng thái thật qua từng NC.
3. Cần vẽ 2 hoặc 3 hình chiếu, hình cắt riêng phần để thể hiện rõ cơ
cấu định vị và cơ cấu kẹp
4. Trên bản vẽ A3, phải ghi kích thước đạt được sau g/c, nhám bề mặt.
5. Với bản vẽ A3 sơ đồ NC, phải vẽ càng lớn càng tốt, không còn chỗ trống
(không qui định tỉ lệ).
6. Bảng Chế độ cắt trong Sơ đồ NC. 7
Downloaded by Khoa Dinh (Khoanguyen9663@gmail.com)