BỘ MÔN: KINH DOANH NGÂN HÀNG
NHÓM MÔN: NHTM
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
HƯỚNG DẪN THAM GIA TRANH BIỆN THEO CHỦ ĐỀ-MÔN NHTM
I. Phần hướng dẫn chung
1. Mỗi tuần học, Các nhóm sinh viên (được chia từ buổi đầu tiên) được giao 1-2 câu hỏi tranh biện để chuẩn bị cho buổi học tiếp theo.
2. Đầu mỗi tuần, thầy/cô sẽ chọn 2 trong số các nhóm để tham gia tranh biện về chủ đề (nhận định) đó. Trong đó, một nhóm sẽ được lựa chọn
quan điểm của mình về chủ đề (nhận định) đó, nhóm còn lại sẽ phải lựa chọn hướng ngược lại thông qua hình thức bốc thăm.
3. Mỗi nhóm sẽ có 3 phút thảo luận và tối đa 3 phút để đưa ra quan điểm của mình cùng các luận điểm và bằng chứng/dẫn chứng đi kèm để
thuyết phục người nghe.
4. Giảng viên nhận xét và chốt lại vấn đề.
II. Phần chuẩn bị của các nhóm
Phần chuẩn bị của các nhóm ít nhất, nhưng không hạn chế bao gồm:
- Quan điểm của nhóm với chủ đề/nhận định
- Các luận điểm chặt chẽ hỗ trợ cho quan điểm đó (ít nhất 3 luận điểm)
- (Có thể) Cung cấp số liệu, hoặc ví dụ, hoặc case study để minh hoạ cho các luận điểm ở trên.
- Có thể chuẩn bị tài liệu dưới dạng slide để hỗ trợ việc tranh biện (không cần nhiều, tối đa 2-5 slide)
III. Yêu cầu về nội dung và kỹ năng: sinh viên cần thể hiện được.
+ Luận điểm logic, chặt chẽ
+ Tư duy phản biện
+ Khả năng thuyết trình
Phân công đặt câu hỏi tranh biện
ST
T
Phạm vi
kiến thức
Giảng viên Câu hỏi Gợi ý đáp án
(Đáp án cần có luận điểm và ví dụ hoặc số liệu minh
hoạ)
1 Chương 1 Đỗ Thị Thu Hà Có ý kiến cho rằng: “Thị trường trái
phiếu phát triển gây ra nhiều bất ổn
kinh tế chính trị, Vì vậy Việt Nam
nên khống chế thị trường trái phiếu
và vốn đầu tư cho nền kinh tế vẫn
nên qua kênh tín dụng ngân hàng là
chính". Bạn đồng ý hay không đồng
ý với ý kiến trên?
Đồng ý:
+Ở Việt Nam trong thời gian qua thị trường
TPDN đang nổi lên một số vấn đề tiềm ẩn, phát
sinh nhiều sai phạm, cụ thể:
Nhiều doanh nghiệp lợi dụng, câu kết với các
đơn vị tư vấn, phát hành trái phiếu, đơn vị kiểm
toán, gian dối phát hành trái phiếu, lách các quy
định của pháp luật để huy động vốn phi pháp,
sử dụng không đúng mục đích phát hành, sử
dụng để xử lý các vấn đề tài chính khẩn cấp và
đảm bảo thanh khoản cho công ty
+ Hiện nay còn có một số sơ hở, thiếu sót, bất cập
trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và
công tác quản lý nhà nước đối với thị trường
TPDN mà tội phạm lợi dụng để thực hiện hành
vi phạm tội
https://phaply.net.vn/trai-phieu-doanh-nghiep-o-
viet-nam-hien-nay-nhung-bat-cap-trong-he-
thong-phap-luat-cong-tac-quan-ly-va-mot-so-
kien-nghi-a255836.html
=> Trong bối cảnh hiện tại thì nên dừng phát
triển nóng thị trường trái phiếu, kênh tín dụng
qua ngân hàng đã có hệ thống luật pháp ổn định
với nhiều chuyên gia giàu kinh nghiệm sẽ ít rủi
ro hơn
Không đồng ý:
+Tỷ lệ tín dụng cao đồng nghĩa với nền kinh tế
có thêm vốn để kinh doanh. Tuy nhiên, tỷ lệ tín
dụng/GDP cao trước tiên đặt ra vấn đề về hiệu
quả sử dụng vốn. Các doanh nghiệp, mặc dù
vay được nhiều vốn hơn, nhưng cũng phải trả
nợ gốc và lãi nhiều hơn.
+ khi tỷ lệ tín dụng/GDP cao, sự ổn định của hệ
thống tài chính, sự ổn định của hệ thống tài
chính nói riêng và của nền kinh tế nói chung sẽ
trở nên nhạy cảm hơn với những biến động về
lãi suất. Một sự gia tăng nhỏ của lãi suất có thể
khiến nghĩa vụ trả lãi gia tăng đáng kể và khiến
tính bền vững của nền kinh tế bị suy giảm.
+ với những rủi ro liên quan đến lãi suất, hiệu quả
sử dụng vốn và bong bóng giá tài sản khi tỷ lệ
tín dụng/GDP cao, Việt Nam không nên tăng
trưởng tín dụng quá cao mà cần có giải pháp
cân bằng giữa thị trường tín dụng và thị trường
vốn (trái phiếu, cổ phiếu)
+ Mặc dù rất nhiều thách thức phải đối mặt,
nhưng thị trường tài chính Việt Nam được kỳ
vọng sẽ phát triển mạnh mẽ và cân bằng hơn
trong giai đoạn mới, thực hiện tốt vai trò huyết
mạch trong nền kinh tế
+ trên cơ sở các kết quả đã đạt được trong thời
gian qua, cần tiếp tục đặt mục tiêu phát triển thị
trường tài chính an toàn, minh bạch, hiệu quả,
bền vững. Theo đó, phát triển thị trường tiền tệ
ổn định, minh bạch, hiện đại, phù hợp với định
hướng và lộ trình cơ cấu lại thị trường tài chính.
Các thành viên tham gia thị trường, các công cụ
và phương thức giao dịch trên thị trường tiền tệ,
thị trường vốn (đặc biệt là các công cụ phòng
ngừa rủi ro) cần đa dạng hóa. Thị trường tài
chính cần phát triển đồng bộ và tăng tính liên
kết, giảm tình trạng phân khúc và thiếu tính liên
thông giữa các thị trường bộ phận, bao gồm thị
trường liên ngân hàng, thị trường mở, thị trường
ngoại hối, thị trường tín dụng - huy động ngắn
hạn.
+ Đồng thời, phát triển thị trường vốn theo chiều
sâu nhằm gia tăng vốn trung và dài hạn, phục vụ
phát triển kinh tế. Thị trường vốn cần được phát
triển ổn định, bền vững với cơ cấu hợp lý giữa
thị trường cổ phiếu và trái phiếu, trái phiếu
chính phủ và TPDN; hỗ trợ tích cực quá trình
cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, thúc đẩy phát
triển kinh tế. Chú trọng phát triển thị trường
TPDN để trở thành kênh huy động vốn trung,
dài hạn hiệu quả cho nền kinh tế.
2 Chương 1 Đỗ Thị Thu Hà Có quan điểm cho rằng: “Ngân hàng
thương mại có vai trò quan trọng
hơn so với các trung gian tài chính
khác vì chỉ ngân hàng thương mại
mới được thực hiện toàn bộ hoạt
động ngân hàng". Bạn đồng ý hay
không đồng ý với ý kiến trên?
Đồng ý:
+ Ngân hàng thương mại nắm giữ nhiều tài sản nhất
+ Hoạt động của ngân hàng thương mại đa dạng,
phong phú, có phạm vi rộng lớn
Số lượng sản phẩm dịch vụ lớn (TB 1 NHTM có
200-500 Sp- Citybank có 2000 sản phẩm)
Đối tượng khách hàng đa dạng các đối tượng, các
lĩnh vực kinh tế
+ Chỉ có NHTM được huy động vốn không kỳ hạn
và cung cấp dịch vụ thanh toán cho khách hàng
Không đồng ý:
+ Sự nổi lên của các đối thủ cạnh tranh là các trung
gian tài chính khác như Fintech, công ty tài chính
với thủ tục đơn giản, hoạt động linh hoạt
https://thitruongtaichinhtiente.vn/ngan-hang-
fintech-doi-tac-hay-doi-thu-canh-tranh-
37317.html
3 Chương 2 Ngọc Huyền Có ý kiến cho rằng: “Ở các quốc gia
có cấu trúc hệ thống tài chính dựa
trên thị trường (VD như Mỹ) thì vai
trò của ngân hàng rất mờ nhạt".
Nhóm bạn đồng ý hay không đồng ý
với ý kiến trên? Đưa ra lý lẽ và bằng
chứng để bảo vê ~ quan điểm của
mình.
- Đồng ý:
+ Nguồn tài trợ chính của nền kinh tế là thị trường
tài chính, chủ yếu là thị trường vốn và thị trường
tệ nên vai trò của ngân hàng sẽ mờ nhạt hơn.
+ Các ngân hàng thường chỉ cung cấp các dịch vụ
truyền thống như nhận tiền gửi , cho vay.
- Không đồng ý:
+ Các ngân hàng lớn nhất nước Mỹ cũng chính là
những ngân hàng lớn nhất thế giới -> thể hiện vai
trò quan trọng của ngân hàng Mỹ đối với nền kinh
tế thế giới.
+ Số lượng các ngân hàng sau xu hướng mua bán,
sáp nhập vẫn rất lớn.
4 Chương 2 Ngọc Huyền Nêu quan điểm của nhóm em về sự
kiện UBS mua lại Credit Suisse với
giá US$3,3 tỷ, bằng 99% giá trị so
với mức cao nhất năm 2007 mà
không cần thông qua Đại hội đồng
cổ đông và xóa sổ trái phiếu chuyển
đổi để giảm gánh nặng cho UBS?
-Đồng ý:
+ Dù UBS quyết định mua lại với giá rất thấp
nhưng đây là việc cần thiết để tránh lây lan đổ vỡ
thị trường tài chính Thụy Sỹ và toàn cầu.
+ CS đã thất bại trong việc tái cơ cấu và chính thức
mất thanh khoản khi chỉ trong quý IV/2022 khách
hàng rút khỏi ngân hàng này US$147 tỷ và lỗ năm
2022 là US$8 tỷ -> bị chính phủ Thụy Sỹ ép buộc
phải bán cho UBS.
-Không đồng ý:
+ Các thủ tục mua lại CS đã được rút gọn tới mức
tối thiểu, bỏ qua mọi quy tắc cơ bản, không cần
thông qua Đại hội đồng cổ đông -> ảnh hưởng
đến quyền lợi của các cổ đông và cả các trái chủ.
+ Tạo tiền lệ xấu, gây phản ứng tiêu cực và mất
niềm tin nơi khách hàng, đặc biệt là các trái chủ.
5 Chương 3
(Nguyên
tắc và
Hoạt động
nội bảng)
Tạ Huyền ý kiến cho rằng: Ngân hàng
thể chọn ~t chiến lược tăng tỷ
trọng huy đô ~ng vốn từ giấy tờ có giá
thay vì chủ yếu dựa vào tiền gửi.
Nhóm bạn đồng ý hay không đồng ý
với ý kiến trên? Đưa ra lý lẽ và bằng
- Đồng ý:
Giấy tờ có giá: GTCG trung và dài hạn rất ổn định
+ huy đô ~ng trung + dài hạn tốt hơn
+ thể huy đô ~ng được ~t lượng tương đối lớn khi
cần thiết không cần phải đi từ từng khoản tiền gửi
chứng để bảo quan điểm của~
mình.
nhỏ.
- Không đồng ý:
+ không thể thực hiê ~n thường xuyên như tiền gửi,
thường huy đô ~ng ở thời điểm lãi suất thị trường thấp mới
đạt hiê ~u quả
+ lãi suất cao hơn so với vốn tiền gửi
+ Viê ~t Nam khó thực hiê ~n do thị trường vốn còn kém
phát triển
6 Chương 3
(Nguyên
tắc và
Hoạt động
nội bảng)
Tạ Huyền ý kiến cho rằng: Ngân hàng nên
~p trung vào khâu giám sát khách
hàng hơn là khâu phân tích tín dụng.
Nhóm bạn đồng ý hay không đồng ý
với ý kiến trên? Đưa ra lý lẽ và bằng
chứng để bảo quan điểm của~
mình.
- Đồng ý:
+ rất nhiều khoản vay thời điểm ban đầu thể rất tốt
nhưng thời gian sau mới phát sinh vấn đề
+ không giám sát chă ~t chẽ khách hàng có thể những
hành vi sai lê ~ch.
+ giám sát thể phát hiê ~n được những dấu hiê ~u cảnh
báo sớm, từ đó, có biê ~n pháp để đối phó.
- Không đồng ý
+ Phân tích tín dụng kỹ càng mới thể sàng lọc được
khách hàng ngay từ đầu, gạt bỏ những khoản vay rủi ro,
phòng ngừa rủi ro từ đầu nên là khâu quan trọng nhất.
+ Phân tích tín dụng mới xác định chính xác nhu cầu
vay, thiết kế được khoản vay (kỳ thu tiền) phù hợp với
nhu cầu vay.
7 Chương 3
(Nguyên
tắc và
Hoạt động
nội bảng)
Hồng Linh ý kiến cho rằng: Ngân hàng
thể chọn ~t chiến lược tăng tỷ
trọng huy đô ~ng vốn từ phát hành trái
phiếu thay chủ yếu dựa o tiền
gửi.
Nhóm bạn đồng ý hay không đồng ý
với ý kiến trên? Đưa ra lý lẽ và bằng
chứng để bảo quan điểm của~
mình.
- Đồng ý:
+ huy đô ~ng trung + dài hạn tốt
+ cực kỳ ổn định
+ trong phần lớn thời điểm, lãi suất ngoại ~ thường khá
thấp so với lãi suất VND
+ Thành công của Techcombank
- Không đồng ý:
+ phải chọn thời điểm huy đô~ng hợp lý, không thể liên
tục, thường xuyên.
+ phải chịu thêm rủi ro tỷ giá, không có gì đảm bảo là lãi
suất thấp hơn, chi phí khác để đáp ứng các điều kiê ~n huy
đô ~ng trên thị trường quốc tế có thể rất cao.
+ không thể thực hiê ~n liên tục như tiền gửi
+ chỉ phù hợp với ngân hàng có uy tín cao
8 Chương 3
(Nguyên
tắc và
Hoạt động
nội bảng)
Hồng Linh ý kiến cho rằng: Cho vay ~ rủi
ro hơn so với cho vay tiêu dùng.
Nhóm bạn đồng ý hay không đồng ý
với ý kiến trên? Đưa ra lý lẽ và bằng
chứng để bảo quan điểm của~
mình.
- Đồng ý
+ Cho vay ~: + thông tin không minh bạch, khả năng
quản không được đảm bảo; giá trị khoản vay thể
tương đối lớn so với khả năng tài chính của hô ~, TSĐB ít.
+ Cho vay tiêu dùng: + với s phát triển hiê ~n tại của
công nghê ~, thông tin dùng để đánh giá rủi ro của khoản
vay tiêu dùng ngày càng nhiều r… hơn. CVTD
TSĐB là tài sản từ vốn vay.
+ ~ sản xuất nông nghiê ~p phụ thuô~c vào thời tiết, dịch
~nh của cây trồng, ~t nuôi nên rủi ro xảy ra có thể mất
trắng.
- Không đồng ý:
Cho vay tiêu dùng: + chi phí thu thâ ~p thông tin của
khách hàng mới cao.
+ không sinh lời, không có nguồn thu từ vốn vay, khó
đánh giá mức đô~ ổn định đối với thu nhâ ~p của người đi
vay.
+ cho vay th… tín dụng giá trị nhỏ, KH thể d† dàng di
chuyển mà NH không thể đi theo đòi nợ.
9 Chương 3
(ngoại
Vân Có quan đi m cho r ng: Ho t
đ ng kinh doanh ngân hàng c nộầ
- Đ ng ý v i quan đi m:ồớ
+ Ho t đ ng ngo i b ng mang l i ngu n thu nh p t
bảng ) t p trung ch y u vào các ho t ủế
đ ng ngo i b ng đ giúp NH ạả
tăng thu nh p và gi m chi phí ậả
do các ho t đ ng ngo i b ng ạả
đ c cho là mang l i ngu n thuượ ạồ
nh p n đ nh t phí và ít r i ro ậổ
h n các ho t đ ng n i b ng. ơ ộả
Nhóm b n đ ng ý hay không ạồ
đ ng ý v i quan đi m trên và ồớ
đ a ra lu n đi m cho l a ch n ư ậể
c a nhóm mình.
phí cho ngân hàng, là ngu n thu an toàn và n đ nh
h n ngu n thu t lãi vì không ph thu c vào s bi n ơ ế
đ ng lãi su t th tr ng. ườ
+ Ho t đ ng này gíup ngân hàng gi m chi phí do:
không m t chi phí huy đ ng v n ( là m t ngu n chi
phí l n), các chi phí v con ng i, công ngh và chi ườ
phí v n hành khác sẽ gi m đi khi ngân hàng tăng quy
mô. ( gi m chi phí nh quy mô). Đ c bi t khi ngân
hàng áp d ng công ngh vào v n hành nh ư
blockchain trong nghi p v L/C hay chuy n ti n
qu c t , áp d ng h p đ ng thông minh trong b o ế
lãnh,…
+ B ng ch ng t báo cáo tài chính c a các ngân hàng
cho th y r ng: quy mô c a các ho t đ ng ngo i b ng
c a các đang ngày càng tăng lên.
( Em có cái bi u đ mà ko bi t chèn ki u gì :(( ) ế
B ng: T tr ng giá tr ngo i b ng/t ng tài s n c a ỷọ
m t s NHTM ộố
Ngu n: t tính tóan d a trên báo cáo tài chính các
NHTM.
- Không đ ng ý v i quan đi m.ồớ
+ Ho t đ ng ngo i b ng v n ti m n r i ro khi s
ki n ti m n phát sinh. Khi đó, nó đ c đ a vào ượ ư
h ch toán trong n i b ng và ngân hàng v n ph i m t
chi phí đ trích l p d phòng và bù đ p cho r i ro đó.
M c đ nh h ng c a nó r t nghiêm tr ng. ưở
Ví d : M t s minh ch ng v r i ro c a ho t đ ng ềủ
kinh doanh ngo i b ng: ạả - Khng hong ti chnh chu 
1997-1998 vi nguyn nhn khng phi do cc hot đ!ng
ngoi bng gy ra nh%ng do cc sn ph'm ny hot đ!ng
trn th) tr%*ng b) nh h%+ng nn đ, gy ra nh h%+ng khng
h- nh. cho cc ngn hng c/ trng thi ln trong th) tr%*ng
ch1ng khon phi sinh chu .
- Ngn hng Baring + Anh l NHTMluđ*ivc/uytnnh9t+
Lun Đn đ, b) s<p đ= n>m 1994 do m!t trong nh@ng nhn
vin ca ngn hng ti chinh nhnh Singapore, Nick Leeson
gy ra khon lD ti 827 triFu bng, t%Gng đ%Gng 1.4 tH USD,
do đKu cG vo cc hLp đMng t%Gng lai, m!t hNnh th1c ca
hot đ!ng ngoi bng.
+ Hiện nay, hoạt động ngoại bảng ở VN chưa phát triển
nhưng trên thế giới hoạt động này đã phát triển tới mức bùng
nổ và trở thành những hoạt động không thể thiếu trong hoạt
động ngân hàng. m t s qu c gia, ho t đ ng ngo i
b ng r i ro h n n i b ng. ơ
C th : Theo tnh ton ca James Gohary – nh qun tr)
hot đ!ng khu vSc Trung Đng v BTc Phi ca IFC – vo
thng 12 n>m 2006 tH lF ri ro ngoi bng trn ri ro n!i
bng l:
- PhKn ln cc ngn hng + M\ ri ro ngoi bng cao hGn
2.5 lKn so vi n!i bng.
- PhKn ln ngn hng Anh l 2.3 lKn.
- PhKn ln ngn hng Đ1c l 2.2 lKn.
- PhKn ln ngn hng Th<y S_ l 1.7 lKn.
Ngu n: Nguy N MiNH SáNg & Nguy N TH LaN H Ng (2013) ị ươ
Bài đ c chi ti t cho sinh viênọế
http://vci.vnu.edu.vn/upload/15022/pdf/
57637c7a7f8b9ab0ee8b4597.pdf
+ Vi c kinh doanh m t s ho t đ ng ngo i b ng ph
thu c r t nhi u vào uy tín c a ngân hàng ( L/C; b o
lãnh,..). Mà uy tín c a ngân hàng sẽ đ t đ c khi quy ượ
mô tài s n/VCSH l n. Nh v y mu n phát tri n ho t ư
đ ng ngo i b ng thì c n phát tri n song song v i
ho t đ ng n i b ng.
10 Chương 3
(dịch vụ
tài chính)
Vân Có quan đi m cho r ng: Ngân
hàng nên t p trung phát tri n
m nh vi c kinh doanh các d ch v
tài chính thay vì các ho t đ ng
truy n th ng nh huy đ ng ư
cho vay.
- Đ ng ý v i quan đi m.
+ Ho t đ ng này mang l i ngu n thu n đ nh t phí,
an toàn vì không ph thu c vào lãi su t th tr ng. ườ
+ Vi c cung c p d ch v này ch y u d a trên n n ế
t ng công ngh , con ng i và quy trình, g n nh ườ ư
không s d ng ngu n v n tr c ti p t ngân hàng ế
Nhóm b n đ ng ý hay không ạồ
đ ng ý v i quan đi m trên và ồớ
đ a ra lu n đi m cho l a ch n ư ậể
c a nhóm mình.
nên không m t chi phí huy đ ng, gi m chi phí c a
ngân hàng (đây là ngu n chi phí kh ng l ) và không
xu t hi n các r i ro m t v n hay n quá h n.
- Không đ ng ý v i quan đi m: Ho t đ ng này v n
t n t i r i ro.
+ Ho t đ ng này v n t n t i m t s r i ro, đ c bi t
là r i ro ho t đ ng v i t n su t x y ra nhi u.
Nguyên nhân là b i vì ho t đ ng này d a ch y u ế
trên n n t ng công ngh , quy trình và con ng i. Đây ườ
là nh ng đ i t ng chính gây ra r i ro ho t đ ng. ượ
+ Hi n cũng ch a có nghiên c u nào kh ng đ nh M c ư
đ thi t h i c a r i ro ho t đ ng so v i r i ro n i
b ng truy n th ng đó là r i ro tín d ng là th p h n. ơ
M t case study v thi t h i c a r i ro ho t đ ng t i ạủ
Vi t Nam: V< n Huỳnh Th) Huy-n Nh%
Vụ án Huỳnh Thị Huyền Như chiếm đot hGn 4.911 tH ViFt
Nam đMng xy ra ti l v< n ln nh9t trong l)chVietinBank
sử ngnh Ngn hng ViFt Nam. Đy l m!t trong nh@ng v<
n kinh tế ln nh9t ti ViFt Nam trong l)ch sử hiFn đi, vi 23
b) co, v 47 luật s% bo vF cho b) co cũng nh% nguyn co.
Th*i gian phm t!i kéo di từ n>m 2007 đến th*i điểm kh+i
tố (thng 9.2011). T=ng số ti-n cc đối t%Lng đ, huy đ!ng
trong v< n ny ln đến hng ch<c ngn tH đMng.
Đnh tro hM sG m+ ti khon, gi ch1ng từ để chuyển ti-n
rút ti-n
Dùng ch@ ký gin, lm gi ch1ng từ để chuyển ti-n, rút ti-n
Dùng hM sG gi để vay ti-n ca Ngn hng Cng Th%Gng
11 Chương 4
(Rủi ro và
vấn đề
quản lý)
Di†m Có ý kiến cho rằng “Bảo hiểm tiền
gửi có thể giúp ổn định hệ thống tài
chính”. Hãy nêu quan điểm của em
Đồng ý:
- Củng cố niềm tin của khách hàng gửi tiền vì đảm bảo
rằng nếu trong trường hợp ngân hàng phá sản thì khách
hàng sẽ được chi trả, từ đó hạn chế được hiện tượng
bank run và lan truyền trong ngân hàng nếu một ngân
hàng bị phá sản
Không đồng ý:
- Moral Hazard
- Hạn mức bảo hiểm còn thấp nên không thể gia tăng
niềm tin của người gửi tiền
VD: SVB
12 Chương 4
(Rủi ro và
vấn đề
quản lý)
Di†m Có ý kiến cho rằng “Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam nên cho phép các
ngân hàng phá sản”. Hãy nêu quan
điểm của em
Đồng ý:
- Củng cố quy luật thị trường, ngân hàng nào yếu sẽ bị
loại bỏ
- Gia tăng ý thức của các ngân hàng trong hoạt động
kinh doanh
Không đồng ý
- Ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thống tài chính, nền
kinh tế
- Suy giảm niềm tin của người dân
- Giảm ổn định hệ thống tài chính
13 Chương 4
(xu
hướng)
Tùng Chuyển đổi số giúp ngân hàng cải
thiện trải nghiệm người dùng một
cách toàn diện theo hướng lấy khách
hàng làm trung tâm. Tuy nhiên, cải
thiê ~n trải nghiê ~m người dùng không
chỉ đơn thuần ở việc giúp khách
hàng thực hiện các giao dịch thuận
tiện hơn, tiết kiệm chi phí hơn, mà
còn chú trọng yếu tố cá nhân hoá
sản phẩm. Chiến lược cá nhân hóa
cho phép ngân hàng xác định các
phân khúc người dùng có sở thích
hoặc nhu cầu riêng biệt, sau đó tạo
trải nghiệm cho họ. Từ đó, có quan
điểm cho rằng: “Làm tốt chiến lược
cá nhân hoá sản phẩm, ngân hàng sẽ
được tạo sự khác biệt và cạnh tranh”
Nếu đồng ý:
Cá nhân hoá giúp gia tăng tương tác từ khách hàng so
với bình thường, và ngân hàng trong tương lai sẽ hướng
tới trải nghiệm siêu cá nhân hoá tự động: dữ liệu của
khách hàng sẽ chọn lọc ra những sản phẩm phù hợp để
có thể đưa tới hướng tiết kiệm, đầu tư phù hợp nhằm tối
ưu hoá dòng tiền. Đó là mấu chốt giúp ngân hàng tạo ra
sự khác biệt trong kinh doanh và đồng thời giúp nâng
cao năng lực cạnh tranh
N u không đ ng ý:ế
S phát tri n bùng n c a Fintech, các công ty Fintech và
xu h ng gia tăng tham gia cung c p các s n ph m tài ướ
chính c a các công ty công ngh l n (Big Tech) đã vẽ l i
b c tranh v th tr ng các s n ph m, d ch v tài chính - ườ
ngân hàng. Do đó, đ t o ra s khác bi t và l i th c nh ế
tranh, y u t m u ch t là t p trung th c hi n hi u qu ế
chi n l c chuy n đ i s , đ t phá s và t n d ng các gi iế ượ
pháp s
14 Chương 4 Tùng Một số ý kiến cho rằng, các nhân sự Nhóm đưa ra quan điểm đồng ý/không đồng ý và bình luận
(xu
hướng)
trong ngành ngân hàng trong tương
lai sẽ cần nhiều kiến thức công
nghệ, lập trình hơn khi các kiến thức
nghiệp vụ ngân hàng có thể được
thay thế bởi công nghệ và trí thông
minh nhân tạo?
Nhóm bạn đồng ý/không đồng ý với
quan điểm nêu trên? Bình luận?
Nếu đồng ý:
- Nhấn mạnh tính tất yếu của chuyển đổi số trong ngân
hàng và xu hướng tuyển dụng ưu tiên các ứng viên có
thế mạnh về công nghệ, lập trình nhằm đáp ứng yêu
cầu về chuyển đổi số toàn diện trong ngân hàng
Nếu không đồng ý:
- Kiến thức nghiệp vụ ngân hàng vẫn là cốt lõi của cán
bộ ngân hàng
- Việc áp dụng AI vào lĩnh vực ngân hàng đúng là sẽ
làm giảm sự cần thiết của yếu tố con người. Tuy
nhiên, không thể thay thế năng lực chuyên môn
nghiệp vụ của con người
Có quan điểm cho rằng: “Việc các
NHTM Việt Nam đang tập trung
quá mức vào dịch vụ ngân hàng bán
l… mang lại nhiều rủi ro hơn lợi ích"
Nhóm của bạn có đồng tình quan
điểm trên?
Đồng tình (gợi ý trả lời):
- Hiện tại số luợng DN hoạt động ở VN là rất lớn ( ) đây là
mảng KH vo cùng tiềm
năng
- Nhu cầu về dv tài chính và cụ thể là tín dụng là rất lớn
- DN có các điểm lơi: thông tin minh bạch, khả năng tạo dòng
tiền, khả năng sử
dụng đòn bẩy tài chính, … dẽ dàng cho NH thẩm định và
phân tích rủi ro
- Dn là đối tuợng KH truyền thống của NH
Không đồng tình ((gợi ý trả lời):
- Mảng bán l… sẽ là xu huớng cho các NH, do xu huớng và
hành vi tiêu dùng thay
đổi, các gia đình và cá nhân có nhu cầu chi tiêu nhiều hơn
truớc -&gt; nhu cầu vay cá
nhân là rất lớn -&gt; Thu nhập cho NH cũng gia tăng rất cao
cho đối tuợng KH này
những năm gần đây
- Khả năng bán chéo san rphẩm cho đối tuợng KH cá nhân là
rất lớn: 1 KH có thể
đi vay, tiếu kiệm, bao rhiểm… Nên nhớ nguồn tiền gửi từ cá
nhân dân cư chiếm tỷ
trọng cao trong nguồn vốn của NH
- Xu huớng cá nhân hoá sản phẩm cho vay
- Xu huớng áp dụng công nghệ trong cho vay KH cá nhân-
&gt; giảm chi phí cho vay
CÂU HỎI TRANH BIỆN BÀI TẬP LỚN (DL 24h ngày 9/6/23)
STT Thuộc chủ đề Giảng viên Câu hỏi Gợi ý đáp án
(Đáp án cần có luận điểm và ví dụ hoặc số liệu
minh hoạ)
1 Nền kinh tế số Tùng Việt Nam lực lượng lao
động tr…, năng động, d† dàng
Nếu đồng ý
Mc d Vit Nam đc đnh gi c rt nhiu li th v
ngun nhn lc s! do đang trong th#i k% dn s! v&ng, nhiu
tiếp thu những kiến thức kỹ
năng mới, trong đó kiến
thức kỹ năng số, đây chính
một trong những chìa khóa
quan trọng để thúc đẩy kinh tế
số. Tỷ lệ dân số độ tuổi lao
động tương đối cao, với 40%
dân số dưới 25 tuổi. Chính phủ
Việt Nam đang chú trọng đầu
tư vào giáo dục, đặc biệt là giáo
dục kỹ thuật. Mặt khác, Việt
Nam đang sự gia tăng của
tầng lớp trung lưu, điều này
giúp cho thị trường tiêu thụ các
sản phẩm, dịch vụ liên quan
đến nền kinh tế số được mở
rộng.
Tuy nhiên, quan điểm cho
rằng: “Việt Nam đang thiếu hụt
nguồn nhân lực chất lượng cao,
nhất là nhân lực số. Vấn đề này
nếu không được nhà nước quan
tâm đầu trong thời gian tới
sẽ một điểm nghẽn lớn cho
phát triển kinh tế số”
Bạn đồng ý hay không đồng ý
với quan điểm trên?
ng#i tr( say m* c+ng ngh s!, s, d-ng c+ng ngh s!, tuy
nhi*n ngun nhn lc Vit Nam c.ng b0c l0 nhiu h1n ch
c2n kh3c ph-c nh5m đp 6ng y*u c2u pht tri7n kinh t s!
t1i Vit Nam trong th#i gian t8i. C- th7 nh sau:
- Cht lng ngun nhn lc mc d đc c=i thin nhng
v>n c?n thua k@m cc n8c trong khu vc.
- CA cu nhn lc c s chuy7n bin nhng c?n chBm,
kh+ng đng đu giCa cc lDnh vc kinh t v t!c đ0 gia tEng
c.ng nh tF trGng nhn lc.
- TF l nhn lc qua đ&o t1o c b5ng cp ch6ng chJ tEng
nhng so v8i tKng nhn lc đang l&m vic trong ng&nh c?n
thp.
- Nhn lc ph-c v- trc tip cho CMCN 4.0 đang đc quan
tm, đ2u t nhng quy m+ c?n mNng, cA cu kh+ng đng
đu, cht lng thp, kh c th7 đp 6ng đc y*u c2u cOa
CMCN 4.0, đc bit c?n thiu nhiu nhn lc trong cc lDnh
vc nh trP tu nhn t1o (AI), đin ton đm my....
- C+ng tc đ&o t1o nhn lc c chuy7n bin nhng cha
to&n din v& hiu qu=, cha c nhiu cA sU đ&o t1o c đO
nEng lc, trang thit bV, phAng php đ&o t1o đ1t chuWn
qu!c t tham gia đ&o t1o nhn lc cho CMCN 4.0 (ngun
cung nhn lc kh h1n ch).
- Vic xy dng, tri7n khai cA ch, chPnh sch v thV tr#ng
lao đ0ng c?n nhiu bt cBp.
- Vic qu=n lY, đ&o t1o s, d-ng nhn lc hin c?n cha theo
cA ch thV tr#ng, nh& n8c v>n can thip trc tip v&o c+ng
tc đ&o t1o nhn lc.
- C?n nhiu r&o c=n trong thc thi cA ch x[ h0i ha, trao
quyn t chO cho cc cA sU gio d-c - đ&o t1o d>n đn vic
thc thi cc cA ch n*u tr*n th#i gian qua đ1t hiu qu= cha
cao.
- Thiu m0t h th!ng th+ng tin chi tit, cBp nhBt v cung -
c2u nhn lc nn kinh t s!. Hin nay, mu!n n3m b3t nhu
c2u x[ h0i v nhn lc c2n ph=i tK ch6c h th!ng thu thBp
tin t] phPa ng#i s, d-ng lao đ0ng đ7 cung cp cho ng#i
dn, cA sU gio d-c - đ&o t1o v& x[ h0i bit nh5m ph!i hp
trong đ&o t1o nhn lc.
- CA ch, chPnh sch nh5m thu h^t v!n đ2u t cho pht tri7n
nhn lc cha thc s thuBn li v& đO th+ng thong đ7 hp
d>n cc nh& đ2u t c.ng nh cc chO th7 khc tham gia v&o
qu tr_nh pht tri7n nhn lc.
Nếu không đồng ý
Nhn lc cht lng cao cOa Vit Nam đ[ kh+ng ng]ng
tEng l*n c= v s! lng v& cht lng, m0t s! ng&nh ngh,
lDnh vc đ1t tr_nh đ0 khu vc v& qu!c t nh: y t, cA khP,
c+ng ngh, xy dng. Theo xp h1ng nEng lc c1nh tranh
to&n c2u (GCI 4.0 - Global Competitiveness Index) nEm
2019, nEng lc c1nh tranh to&n c2u cOa Vit Nam U vV trP
67/141 qu!c gia tr*n th gi8i, v& đ6ng U vV trP 7/9 qu!c gia
ASEAN. So v8i 2018, Vit Nam đ[ tEng 3,5 đi7m tKng th7
(t] 58 đi7m l*n 61,5 đi7m), cao hAn đi7m trung b_nh to&n
c2u (60,7 đi7m) v& tEng 10 bBc (t] vV trP 77 l*n vV trP 67).
Vit Nam l& qu!c gia c đi7m s! v& th6 h1ng tEng nhiu
nht tr*n b=ng xp h1ng GCI 4.0 2019. S thEng h1ng n&y
cho thy nEng lc c1nh tranh to&n c2u 4.0 cOa Vit Nam đ[
đc đnh gi l& c=i thin vt tr0i so v8i nhCng l2n đnh
gi tr8c đ. Nhn lc cht lng cao cOa Vit Nam tEng c=
v s! lng v& cht lng, m0t s! ng&nh ngh, lDnh vc đ1t
tr_nh đ0 khu vc v& qu!c t; chJ s! pht tri7n con ng#i
(Human Development Index - HDI) cOa Vit Nam đc xp
h1ng U vV trP 110/189 qu!c gia đc xp h1ng v& đ6ng th6
nh_ trong khu vc Đ+ng Nam o, chJ sau chJ s! HDI cOa
Singaprore
2 Nền kinh tế số Tùng - Nếu đồng ý:một trong những quốc gia

Preview text:

BỘ MÔN: KINH DOANH NGÂN HÀNG
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam NHÓM MÔN: NHTM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
HƯỚNG DẪN THAM GIA TRANH BIỆN THEO CHỦ ĐỀ-MÔN NHTM
I. Phần hướng dẫn chung
1. Mỗi tuần học, Các nhóm sinh viên (được chia từ buổi đầu tiên) được giao 1-2 câu hỏi tranh biện để chuẩn bị cho buổi học tiếp theo.
2. Đầu mỗi tuần, thầy/cô sẽ chọn 2 trong số các nhóm để tham gia tranh biện về chủ đề (nhận định) đó. Trong đó, một nhóm sẽ được lựa chọn
quan điểm của mình về chủ đề (nhận định) đó, nhóm còn lại sẽ phải lựa chọn hướng ngược lại thông qua hình thức bốc thăm.
3. Mỗi nhóm sẽ có 3 phút thảo luận và tối đa 3 phút để đưa ra quan điểm của mình cùng các luận điểm và bằng chứng/dẫn chứng đi kèm để thuyết phục người nghe.
4. Giảng viên nhận xét và chốt lại vấn đề.
II. Phần chuẩn bị của các nhóm
Phần chuẩn bị của các nhóm ít nhất, nhưng không hạn chế bao gồm:
- Quan điểm của nhóm với chủ đề/nhận định
- Các luận điểm chặt chẽ hỗ trợ cho quan điểm đó (ít nhất 3 luận điểm)
- (Có thể) Cung cấp số liệu, hoặc ví dụ, hoặc case study để minh hoạ cho các luận điểm ở trên.
- Có thể chuẩn bị tài liệu dưới dạng slide để hỗ trợ việc tranh biện (không cần nhiều, tối đa 2-5 slide)
III. Yêu cầu về nội dung và kỹ năng: sinh viên cần thể hiện được.
+ Luận điểm logic, chặt chẽ + Tư duy phản biện + Khả năng thuyết trình
Phân công đặt câu hỏi tranh biện ST Phạm vi Giảng viên Câu hỏi Gợi ý đáp án T kiến thức
(Đáp án cần có luận điểm và ví dụ hoặc số liệu minh hoạ) 1
Chương 1 Đỗ Thị Thu Hà Có ý kiến cho rằng: “Thị trường trái Đồng ý:
phiếu phát triển gây ra nhiều bất ổn
+Ở Việt Nam trong thời gian qua thị trường
kinh tế chính trị, Vì vậy Việt Nam
TPDN đang nổi lên một số vấn đề tiềm ẩn, phát
nên khống chế thị trường trái phiếu
sinh nhiều sai phạm, cụ thể:
và vốn đầu tư cho nền kinh tế vẫn
Nhiều doanh nghiệp lợi dụng, câu kết với các
nên qua kênh tín dụng ngân hàng là
đơn vị tư vấn, phát hành trái phiếu, đơn vị kiểm
chính". Bạn đồng ý hay không đồng
toán, gian dối phát hành trái phiếu, lách các quy ý với ý kiến trên?
định của pháp luật để huy động vốn phi pháp,
sử dụng không đúng mục đích phát hành, sử
dụng để xử lý các vấn đề tài chính khẩn cấp và
đảm bảo thanh khoản cho công ty
+ Hiện nay còn có một số sơ hở, thiếu sót, bất cập
trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và
công tác quản lý nhà nước đối với thị trường
TPDN mà tội phạm lợi dụng để thực hiện hành vi phạm tội
https://phaply.net.vn/trai-phieu-doanh-nghiep-o-
viet-nam-hien-nay-nhung-bat-cap-trong-he-
thong-phap-luat-cong-tac-quan-ly-va-mot-so- kien-nghi-a255836.html
=> Trong bối cảnh hiện tại thì nên dừng phát
triển nóng thị trường trái phiếu, kênh tín dụng
qua ngân hàng đã có hệ thống luật pháp ổn định
với nhiều chuyên gia giàu kinh nghiệm sẽ ít rủi ro hơn Không đồng ý:
+Tỷ lệ tín dụng cao đồng nghĩa với nền kinh tế
có thêm vốn để kinh doanh. Tuy nhiên, tỷ lệ tín
dụng/GDP cao trước tiên đặt ra vấn đề về hiệu
quả sử dụng vốn. Các doanh nghiệp, mặc dù
vay được nhiều vốn hơn, nhưng cũng phải trả
nợ gốc và lãi nhiều hơn.
+ khi tỷ lệ tín dụng/GDP cao, sự ổn định của hệ
thống tài chính, sự ổn định của hệ thống tài
chính nói riêng và của nền kinh tế nói chung sẽ
trở nên nhạy cảm hơn với những biến động về
lãi suất. Một sự gia tăng nhỏ của lãi suất có thể
khiến nghĩa vụ trả lãi gia tăng đáng kể và khiến
tính bền vững của nền kinh tế bị suy giảm.
+ với những rủi ro liên quan đến lãi suất, hiệu quả
sử dụng vốn và bong bóng giá tài sản khi tỷ lệ
tín dụng/GDP cao, Việt Nam không nên tăng
trưởng tín dụng quá cao mà cần có giải pháp
cân bằng giữa thị trường tín dụng và thị trường
vốn (trái phiếu, cổ phiếu)
+ Mặc dù rất nhiều thách thức phải đối mặt,
nhưng thị trường tài chính Việt Nam được kỳ
vọng sẽ phát triển mạnh mẽ và cân bằng hơn
trong giai đoạn mới, thực hiện tốt vai trò huyết mạch trong nền kinh tế
+ trên cơ sở các kết quả đã đạt được trong thời
gian qua, cần tiếp tục đặt mục tiêu phát triển thị
trường tài chính an toàn, minh bạch, hiệu quả,
bền vững. Theo đó, phát triển thị trường tiền tệ
ổn định, minh bạch, hiện đại, phù hợp với định
hướng và lộ trình cơ cấu lại thị trường tài chính.
Các thành viên tham gia thị trường, các công cụ
và phương thức giao dịch trên thị trường tiền tệ,
thị trường vốn (đặc biệt là các công cụ phòng
ngừa rủi ro) cần đa dạng hóa. Thị trường tài
chính cần phát triển đồng bộ và tăng tính liên
kết, giảm tình trạng phân khúc và thiếu tính liên
thông giữa các thị trường bộ phận, bao gồm thị
trường liên ngân hàng, thị trường mở, thị trường
ngoại hối, thị trường tín dụng - huy động ngắn hạn.
+ Đồng thời, phát triển thị trường vốn theo chiều
sâu nhằm gia tăng vốn trung và dài hạn, phục vụ
phát triển kinh tế. Thị trường vốn cần được phát
triển ổn định, bền vững với cơ cấu hợp lý giữa
thị trường cổ phiếu và trái phiếu, trái phiếu
chính phủ và TPDN; hỗ trợ tích cực quá trình
cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, thúc đẩy phát
triển kinh tế. Chú trọng phát triển thị trường
TPDN để trở thành kênh huy động vốn trung,
dài hạn hiệu quả cho nền kinh tế. 2 Chương 1
Đỗ Thị Thu Hà Có quan điểm cho rằng: “Ngân hàng Đồng ý:
thương mại có vai trò quan trọng
+ Ngân hàng thương mại nắm giữ nhiều tài sản nhất
hơn so với các trung gian tài chính
+ Hoạt động của ngân hàng thương mại đa dạng,
khác vì chỉ ngân hàng thương mại
phong phú, có phạm vi rộng lớn
mới được thực hiện toàn bộ hoạt
Số lượng sản phẩm dịch vụ lớn (TB 1 NHTM có
động ngân hàng". Bạn đồng ý hay
không đồng ý với ý kiến trên?
200-500 Sp- Citybank có 2000 sản phẩm)
Đối tượng khách hàng đa dạng các đối tượng, các lĩnh vực kinh tế
+ Chỉ có NHTM được huy động vốn không kỳ hạn
và cung cấp dịch vụ thanh toán cho khách hàng Không đồng ý:
+ Sự nổi lên của các đối thủ cạnh tranh là các trung
gian tài chính khác như Fintech, công ty tài chính
với thủ tục đơn giản, hoạt động linh hoạt
https://thitruongtaichinhtiente.vn/ngan-hang-
fintech-doi-tac-hay-doi-thu-canh-tranh- 37317.html 3 Chương 2 Ngọc Huyền
Có ý kiến cho rằng: “Ở các quốc gia - Đồng ý:
có cấu trúc hệ thống tài chính dựa
trên thị trường (VD như Mỹ) thì vai
+ Nguồn tài trợ chính của nền kinh tế là thị trường
trò của ngân hàng rất mờ nhạt".
tài chính, chủ yếu là thị trường vốn và thị trường
Nhóm bạn đồng ý hay không đồng ý
tệ nên vai trò của ngân hàng sẽ mờ nhạt hơn.
+ Các ngân hàng thường chỉ cung cấp các dịch vụ
với ý kiến trên? Đưa ra lý lẽ và bằng
chứng để bảo vê ~ quan điểm của
truyền thống như nhận tiền gửi , cho vay. mình. - Không đồng ý:
+ Các ngân hàng lớn nhất nước Mỹ cũng chính là
những ngân hàng lớn nhất thế giới -> thể hiện vai
trò quan trọng của ngân hàng Mỹ đối với nền kinh tế thế giới.
+ Số lượng các ngân hàng sau xu hướng mua bán, sáp nhập vẫn rất lớn. 4 Chương 2 Ngọc Huyền
Nêu quan điểm của nhóm em về sự -Đồng ý:
kiện UBS mua lại Credit Suisse với
+ Dù UBS quyết định mua lại với giá rất thấp
giá US$3,3 tỷ, bằng 99% giá trị so
nhưng đây là việc cần thiết để tránh lây lan đổ vỡ
với mức cao nhất năm 2007 mà
thị trường tài chính Thụy Sỹ và toàn cầu.
không cần thông qua Đại hội đồng
+ CS đã thất bại trong việc tái cơ cấu và chính thức
cổ đông và xóa sổ trái phiếu chuyển
mất thanh khoản khi chỉ trong quý IV/2022 khách
đổi để giảm gánh nặng cho UBS?
hàng rút khỏi ngân hàng này US$147 tỷ và lỗ năm
2022 là US$8 tỷ -> bị chính phủ Thụy Sỹ ép buộc phải bán cho UBS. -Không đồng ý:
+ Các thủ tục mua lại CS đã được rút gọn tới mức
tối thiểu, bỏ qua mọi quy tắc cơ bản, không cần
thông qua Đại hội đồng cổ đông -> ảnh hưởng
đến quyền lợi của các cổ đông và cả các trái chủ.
+ Tạo tiền lệ xấu, gây phản ứng tiêu cực và mất
niềm tin nơi khách hàng, đặc biệt là các trái chủ. 5 Chương 3 Tạ Huyền
Có ý kiến cho rằng: Ngân hàng có - Đồng ý: (Nguyên
thể chọn mô ~t chiến lược tăng tỷ tắc và
Giấy tờ có giá: GTCG trung và dài hạn rất ổn định
trọng huy đô ~ng vốn từ giấy tờ có giá Hoạt động
thay vì chủ yếu dựa vào tiền gửi.
+ huy đô ~ng trung + dài hạn tốt hơn nội bảng)
Nhóm bạn đồng ý hay không đồng ý + Có thể huy đô~ng được mô~t lượng tương đối lớn khi
với ý kiến trên? Đưa ra lý lẽ và bằng cần thiết mà không cần phải đi từ từng khoản tiền gửi
chứng để bảo vê ~ quan điểm của nhỏ. mình. - Không đồng ý:
+ không thể thực hiê ~n thường xuyên như tiền gửi,
thường huy đô ~ng ở thời điểm lãi suất thị trường thấp mới đạt hiê ~u quả
+ lãi suất cao hơn so với vốn tiền gửi
+ ở Viê ~t Nam khó thực hiê ~n do thị trường vốn còn kém phát triển 6 Chương 3 Tạ Huyền
Có ý kiến cho rằng: Ngân hàng nên - Đồng ý: (Nguyên
tâ ~p trung vào khâu giám sát khách tắc và
+ rất nhiều khoản vay thời điểm ban đầu có thể rất tốt
hàng hơn là khâu phân tích tín dụng. Hoạt động
nhưng thời gian sau mới phát sinh vấn đề nội bảng)
Nhóm bạn đồng ý hay không đồng ý
với ý kiến trên? Đưa ra lý lẽ và bằng + không giám sát chă ~t chẽ khách hàng có thể có những hành vi sai lê ~ch.
chứng để bảo vê ~ quan điểm của mình.
+ giám sát có thể phát hiê ~n được những dấu hiê ~u cảnh
báo sớm, từ đó, có biê ~n pháp để đối phó. - Không đồng ý
+ Phân tích tín dụng kỹ càng mới có thể sàng lọc được
khách hàng ngay từ đầu, gạt bỏ những khoản vay rủi ro,
phòng ngừa rủi ro từ đầu nên là khâu quan trọng nhất.
+ Phân tích tín dụng mới xác định chính xác nhu cầu
vay, thiết kế được khoản vay (kỳ thu tiền) phù hợp với nhu cầu vay. 7 Chương 3 Hồng Linh
Có ý kiến cho rằng: Ngân hàng có - Đồng ý: (Nguyên
thể chọn mô ~t chiến lược tăng tỷ tắc và
trọng huy đô ~ng vốn từ phát hành trái + huy đô ~ng trung + dài hạn tốt Hoạt động
phiếu thay vì chủ yếu dựa vào tiền + cực kỳ ổn định nội bảng) gửi.
+ trong phần lớn thời điểm, lãi suất ngoại tê ~ thường khá
Nhóm bạn đồng ý hay không đồng ý thấp so với lãi suất VND
với ý kiến trên? Đưa ra lý lẽ và bằng
chứng để bảo vê ~ quan điểm của + Thành công của Techcombank mình. - Không đồng ý:
+ phải chọn thời điểm huy đô ~ng hợp lý, không thể liên tục, thường xuyên.
+ phải chịu thêm rủi ro tỷ giá, không có gì đảm bảo là lãi
suất thấp hơn, chi phí khác để đáp ứng các điều kiê ~n huy
đô ~ng trên thị trường quốc tế có thể rất cao.
+ không thể thực hiê ~n liên tục như tiền gửi
+ chỉ phù hợp với ngân hàng có uy tín cao 8 Chương 3 Hồng Linh
Có ý kiến cho rằng: Cho vay hô ~ rủi - Đồng ý (Nguyên
ro hơn so với cho vay tiêu dùng. tắc và
+ Cho vay hô ~: + thông tin không minh bạch, khả năng Hoạt động
Nhóm bạn đồng ý hay không đồng ý quản lý không được đảm bảo; giá trị khoản vay có thể nội bảng)
với ý kiến trên? Đưa ra lý lẽ và bằng tương đối lớn so với khả năng tài chính của hô ~, TSĐB ít.
chứng để bảo vê ~ quan điểm của + Cho vay tiêu dùng: + với sự phát triển hiê~n tại của mình.
công nghê ~, thông tin dùng để đánh giá rủi ro của khoản
vay tiêu dùng ngày càng nhiều và r… hơn. CVTD có
TSĐB là tài sản từ vốn vay.
+ Hô ~ sản xuất nông nghiê ~p phụ thuô ~c vào thời tiết, dịch
bê ~nh của cây trồng, vâ ~t nuôi nên rủi ro xảy ra có thể mất trắng. - Không đồng ý:
Cho vay tiêu dùng: + chi phí thu thâ ~p thông tin của khách hàng mới cao.
+ không sinh lời, không có nguồn thu từ vốn vay, khó
đánh giá mức đô ~ ổn định đối với thu nhâ ~p của người đi vay.
+ cho vay th… tín dụng giá trị nhỏ, KH có thể d† dàng di
chuyển mà NH không thể đi theo đòi nợ. 9 Chương 3 Vân Có quan đi m ể cho rằng: Ho t - Đ n ồ g ớ ý v i qua ể n đi m: (ngoại đ n ộ g
ầ kinh doanh ngân hàng c n + Hoạt động ngo i
ạ bả ng mang lạ i nguồ n thu nhậ p từ bảng ) t p ậ trung ch ủ y ế u vào các ho
ạ t phí cho ngân hàng, là ngu n ồ thu an toàn và n ổ đ ị nh đ n ộ g ngo i ạ b ả ng đ ể giúp NH h n ơ ngu n ồ thu t ừ lãi vì không ph ụ thu c ộ vào s ự biế n tăng thu nh p ả và gi m chi phí đ n ộ g lãi su t ấ thị trườ ng. do các ho t ạ đ n ộ g ngo i ạ b ả ng
được cho là mang l i ạ n ồ gu n thu + Ho t
ạ độ ng này gíup ngân hàng giả m chi phí do: nh p ổ n đ ị nh t ừ phí và ít r ủ i ro không m t ấ chi phí huy đ n ộ g ốv n ( là m ộ t ngu ồ n chi h n ơ các ho t ạ động n i ộ b ả ng. phí l n ớ ), các chi phí v ề con ường i, công ệ ngh và chi Nhóm b n
ồ đ ng ý hay không phí v n ậ h
ảành khác sẽ gi m đi khi ngân hàng tăng quy đ n ồ g ớ ý v i qua ể n đi m trên và mô. ( gi m ả chi phí nh ờ quy mô). Đ c ặ bi ệ t khi ngân đ a ư ra lu n ể đi m cho ự l a ch n hàng áp d n ụ g công ngh ệ vào ậ v n hành ưnh c a ủ nhóm mình. blockchain trong nghi p ệ v ụ L/C hay chuy ể n tiề n qu c
ố tế , áp dụ ng hợ p đồ ng thông minh trong bả o lãnh,… + B n ằ g ch n ứ g ừt báo cáo tài chính c ủ a các ngân hàng cho th y ấ r n ằ g: quy mô c a ủ các ho t ạ đ n ộ g ngo i ạ bả ng c a
ủ các đang ngày càng tăng lên. ( Em có cái bi u ể đ ồ mà ko bi ế t chèn ki ể u gì ạ :(( ) B n ả g: Tỷ tr ọ ng giá tịr ngo ạ i b ả ng/t ổ ng tài s ả n c ủ a m t ộ s ố NHTM Ngu n ồ : t ự tính tóan d
ự a trên báo cáo tài chính các NHTM. - Không đ n ồ g ớ ý v i qua ể n đi m. + Ho t ạ đ n
ộ g ngoại bả ng vẫ n tiề m ẩ n r ủ i ro khi s ự ki n ệ ti m
ề ẩ n phát sinh. Khi đó, nó đượ c đư a vào
hạch toán trong nội bả ng và ngân hàng vẫ n phả i mấ t chi phí đ ể trích l p ậ d ự phòng và bù đ ắ p cho r ủ i ro đó. M c ứ đ ộ n ả h h n ưở g c a ủ nó r t ấ nghiêm tr n ọ g. Ví d : ụ M t ộ s ố minh ch n ứ g v
ề rủ i ro củ a hoạ t độ ng kinh doanh ngo i ạ b ả ng:
- Khng hong ti chnh chu 
1997-1998 vi nguyn nhn khng phi do cc hot đ!ng
ngoi bng gy ra nh%ng do cc sn ph'm ny hot đ!ng
trn th) tr%*ng b) nh h%+ng nn đ, gy ra nh h%+ng khng
h- nh. cho cc ngn hng c/ trng thi ln trong th) tr%*ng
ch1ng khon phi sinh chu .

- Ngn hng Baring + Anh l NHTMluđ*ivc/uytnnh9t+
Lun Đn đ, b) s

m 1994 do m!t trong nh@ng nhn
vin ca ngn hng ti chinh nhnh Singapore, Nick Leeson
gy ra khon lD ti 827 triFu bng, t%Gng đ%Gng 1.4 tH USD,
do đKu cG vo cc hLp đMng t%Gng lai, m!t hNnh th1c ca hot đ!ng ngoi bng.
+ Hiện nay, hoạt động ngoại bảng ở VN chưa phát triển
nhưng trên thế giới hoạt động này đã phát triển tới mức bùng
nổ và trở thành những hoạt động không thể thiếu trong hoạt động ngân hàng. Ở m t
ộ số quố c gia, hoạ t độ ng ngoạ i b n ả g r i ủ ro h n ơ n i ộ bả ng. C ụ th :
ể Theo tnh ton ca James Gohary – nh qun tr)
hot đ!ng khu vSc Trung Đng v BTc Phi ca IFC – vo
thng 12 n>m 2006 tH lF ri ro ngoi bng trn ri ro n!i bng l:

- PhKn ln cc ngn hng + M\ ri ro ngoi bng cao hGn

2.5 lKn so vi n!i bng.
- PhKn ln ngn hng Anh l 2.3 lKn.
- PhKn ln ngn hng Đ1c l 2.2 lKn.
- PhKn ln ngn hng Th Ngu n ồN: g uy N
 MiNH SáNg & Nguy N ị TH LaN ươ H Ng (2013) Bài đ c
ọếchi ti t cho sinh viên
http://vci.vnu.edu.vn/upload/15022/pdf/
57637c7a7f8b9ab0ee8b4597.pdf + Vi c ệ kinh doanh m t
ộ số hoạ t độ ng ngoạ i bả ng phụ thu c
ộ rấ t nhiề u vào uy tín củ a ngân hàng ( L/C; bả o lãnh,..). Mà uy tín c a ủ ngân hàng sẽ đ t ạ đượ c khi quy mô tài s n ả /VCSH l n ớ . Nh
ư vậy muốn phát triển hoạt đ n ộ g ngo i
ạ bả ng thì cầ n phát triể n song song vớ i ho t ạ đ n ộ g n i ộ bả ng. 10
Chương 3 Vân Có quan đi m ể cho r n g N : gân - Đ n ồ g ớý v i quan ể đi m. (dịch vụ hàng nên t p ậ tr ể ung phát tri n + Ho t
ạ độ ng này mang lạ i nguồ n thu ổ n đị nh từ phí, tài chính) m n ạ h vi c ệ kinh doanh các d c ị h v ụ an toàn vì không ph ụ thu c ộ vào lãi su t ấ thị trườ ng. tài chính thay vì các ho t ạ độ ng + Vi c ệ cung c p ấ d c ị h v ụ này ch ủ yếu dựa trên nền truy n ề th ố ng nh ư huy đ ộ ng và t n ả g công ngh ,
ệ con người và quy trình, g n ầ n ưh cho vay. không s
ử dụ ng nguồ n vố n trực tiế p từ ngân hàng Nhóm b n
ồ đ ng ý hay không nên không m t ấ chi phí huy đ n ộ g,ả gi m chi ph ủí c a đ n ồ g ớ ý v i qua ể n đi m trên và ngân hàng (đây là ngu n ồ chi phí kh n ổ g ồl ) và không đ a ư ra lu n ể đi m cho ự l a ch n xuất hi n ệ các rủi ro m t
ấ vố n hay nợ quá hạ n. c a ủ nhóm mình. - Không đ n ồ g ý v i ớ quan đi m ể : Ho t ạ độ ng này vẫ n t n ồ t i ạ rủ i ro. + Ho t ạ đ n ộ g này v n ẫ t n ồ t i ạ m t ộ s ố r i ủ ro, đ c ặ biệt là r i ủ ro ho t ạ đ n ộ g v i
ớ tầ n suấ t xả y ra nhiề u. Nguyên nhân là b i ở vì ho t ạ đ n ộ g này d a ự ch ủ yếu trên n n
ề tả ng công nghệ , quy trình và con ngườ i. Đây là nh n
ữ g đối tượ ng chính gây ra rủ i ro hoạ t độ ng. + Hiện cũng ch a ư có nghiên c u ứ nào kh n ẳ gị đ nh M ứ c đ ộ thi t ệ h i ạ c a ủ r i ủ ro ho t ạ đ n ộ g so v i ớ rủ i ro nộ i b n ả g truy n ề th n ố g đó là r i ủ ro tín d n ụ g là th p ấ h ơ n. M t ộ case study v ề thi t ệ h i ạ c ủ a r ủ i ro ho ạ t đ ộ ng t ạ i Vi t ệ Nam:
V< n Huỳnh Th) Huy-n Nh%
Vụ án Huỳnh Thị Huyền Như chiếm đot hGn 4.911 tH ViFt
Nam đMng xy ra ti VietinBank l v< n ln nh9t trong l)ch
sử ngnh Ngn hng ViFt Nam. Đy l m!t trong nh@ng v<
n kinh tế ln nh9t ti ViFt Nam trong l)ch sử hiFn đi, vi 23
b) co, v 47 luật s% bo vF cho b) co cũng nh% nguyn co.
Th*i gian phm t!i kéo di từ n>m 2007 đến th*i điểm kh+i
tố (thng 9.2011). T=ng số ti-n cc đối t%Lng đ, huy đ!ng
trong v< n ny ln đến hng ch
Đnh tro hM sG m+ ti khon, gi ch1ng từ để chuyển ti-n rút ti-n
Dùng ch@ ký gin, lm gi ch1ng từ để chuyển ti-n, rút ti-n
Dùng hM sG gi để vay ti-n ca Ngn hng Cng Th%Gng 11
Chương 4 Di†m Có ý kiến cho rằng “Bảo hiểm tiền Đồng ý: (Rủi ro và
gửi có thể giúp ổn định hệ thống tài
- Củng cố niềm tin của khách hàng gửi tiền vì đảm bảo vấn đề
chính”. Hãy nêu quan điểm của em
rằng nếu trong trường hợp ngân hàng phá sản thì khách
hàng sẽ được chi trả, từ đó hạn chế được hiện tượng quản lý)
bank run và lan truyền trong ngân hàng nếu một ngân hàng bị phá sản Không đồng ý: - Moral Hazard
- Hạn mức bảo hiểm còn thấp nên không thể gia tăng
niềm tin của người gửi tiền VD: SVB 12
Chương 4 Di†m Có ý kiến cho rằng “Ngân hàng Nhà Đồng ý: (Rủi ro và
nước Việt Nam nên cho phép các
- Củng cố quy luật thị trường, ngân hàng nào yếu sẽ bị
ngân hàng phá sản”. Hãy nêu quan loại bỏ vấn đề điểm của em
- Gia tăng ý thức của các ngân hàng trong hoạt động quản lý) kinh doanh Không đồng ý
- Ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thống tài chính, nền kinh tế
- Suy giảm niềm tin của người dân
- Giảm ổn định hệ thống tài chính 13
Chương 4 Tùng Chuyển đổi số giúp ngân hàng cải Nếu đồng ý: (xu
thiện trải nghiệm người dùng một
Cá nhân hoá giúp gia tăng tương tác từ khách hàng so hướng)
cách toàn diện theo hướng lấy khách với bình thường, và ngân hàng trong tương lai sẽ hướng
hàng làm trung tâm. Tuy nhiên, cải
tới trải nghiệm siêu cá nhân hoá tự động: dữ liệu của
thiê ~n trải nghiê ~m người dùng không khách hàng sẽ chọn lọc ra những sản phẩm phù hợp để
chỉ đơn thuần ở việc giúp khách
có thể đưa tới hướng tiết kiệm, đầu tư phù hợp nhằm tối
hàng thực hiện các giao dịch thuận
ưu hoá dòng tiền. Đó là mấu chốt giúp ngân hàng tạo ra
tiện hơn, tiết kiệm chi phí hơn, mà
sự khác biệt trong kinh doanh và đồng thời giúp nâng
còn chú trọng yếu tố cá nhân hoá cao năng lực cạnh tranh
sản phẩm. Chiến lược cá nhân hóa Nếu k ồhông đ ng ý:
cho phép ngân hàng xác định các S ự phát tri n ể bùng n
ổ của Fintech, các công ty Fintech và ướ ấ ả ẩ
phân khúc người dùng có sở thích xu h
ng gia tăng tham gia cung c p các s n ph m tài chính c a ủ các công ty công ngh ệ l n ớ (Big Tech) đã vẽ l i ạ
hoặc nhu cầu riêng biệt, sau đó tạo b c
ứ tranh về thị trườ ng các sả n phẩ m, dị ch vụ tài chính - ngân hàng. Do đó, đ ể t o ạ ra s ự khác bi t ệ và l i ợ th ế c n ạ h
trải nghiệm cho họ. Từ đó, có quan tranh, y u
ế tố mấ u chố t là tậ p trung thự c hiệ n hiệ u quả chi n ế lược chuy n ể đ i
ổ số , độ t phá số và tậ n dụ ng các giả i
điểm cho rằng: “Làm tốt chiến lược pháp số
cá nhân hoá sản phẩm, ngân hàng sẽ
được tạo sự khác biệt và cạnh tranh” 14 Chương 4 Tùng
Một số ý kiến cho rằng, các nhân sự Nhóm đưa ra quan điểm đồng ý/không đồng ý và bình luận (xu
trong ngành ngân hàng trong tương Nếu đồng ý: hướng)
lai sẽ cần nhiều kiến thức công -
Nhấn mạnh tính tất yếu của chuyển đổi số trong ngân
nghệ, lập trình hơn khi các kiến thức
hàng và xu hướng tuyển dụng ưu tiên các ứng viên có
nghiệp vụ ngân hàng có thể được
thế mạnh về công nghệ, lập trình nhằm đáp ứng yêu
thay thế bởi công nghệ và trí thông
cầu về chuyển đổi số toàn diện trong ngân hàng minh nhân tạo? Nếu không đồng ý:
Nhóm bạn đồng ý/không đồng ý với -
Kiến thức nghiệp vụ ngân hàng vẫn là cốt lõi của cán
quan điểm nêu trên? Bình luận? bộ ngân hàng -
Việc áp dụng AI vào lĩnh vực ngân hàng đúng là sẽ
làm giảm sự cần thiết của yếu tố con người. Tuy
nhiên, không thể thay thế năng lực chuyên môn
nghiệp vụ của con người
Có quan điểm cho rằng: “Việc các
Đồng tình (gợi ý trả lời):
NHTM Việt Nam đang tập trung
- Hiện tại số luợng DN hoạt động ở VN là rất lớn ( ) đây là
quá mức vào dịch vụ ngân hàng bán mảng KH vo cùng tiềm
l… mang lại nhiều rủi ro hơn lợi ích" năng
Nhóm của bạn có đồng tình quan
- Nhu cầu về dv tài chính và cụ thể là tín dụng là rất lớn điểm trên?
- DN có các điểm lơi: thông tin minh bạch, khả năng tạo dòng tiền, khả năng sử
dụng đòn bẩy tài chính, … dẽ dàng cho NH thẩm định và phân tích rủi ro
- Dn là đối tuợng KH truyền thống của NH
Không đồng tình ((gợi ý trả lời):
- Mảng bán l… sẽ là xu huớng cho các NH, do xu huớng và hành vi tiêu dùng thay
đổi, các gia đình và cá nhân có nhu cầu chi tiêu nhiều hơn
truớc -> nhu cầu vay cá
nhân là rất lớn -> Thu nhập cho NH cũng gia tăng rất cao cho đối tuợng KH này những năm gần đây
- Khả năng bán chéo san rphẩm cho đối tuợng KH cá nhân là rất lớn: 1 KH có thể
đi vay, tiếu kiệm, bao rhiểm… Nên nhớ nguồn tiền gửi từ cá nhân dân cư chiếm tỷ
trọng cao trong nguồn vốn của NH
- Xu huớng cá nhân hoá sản phẩm cho vay
- Xu huớng áp dụng công nghệ trong cho vay KH cá nhân- > giảm chi phí cho vay
CÂU HỎI TRANH BIỆN BÀI TẬP LỚN (DL 24h ngày 9/6/23) STT
Thuộc chủ đề Giảng viên Câu hỏi Gợi ý đáp án
(Đáp án cần có luận điểm và ví dụ hoặc số liệu minh hoạ) 1 Nền kinh tế số Tùng
Việt Nam có lực lượng lao Nếu đồng ý
Mc d Vit Nam đc đnh gi c rt nhiu li th v
động tr…, năng động, d† dàng ngun nhn lc s! do đang trong th#i k% dn s! v&ng, nhiu
ng#i tr( say m* c+ng ngh s!, s, d-ng c+ng ngh s!, tuy
tiếp thu những kiến thức và kỹ nhi*n ngun nhn lc Vit Nam c.ng b0c l0 nhiu h1n ch
năng mới, trong đó có kiến c2n kh3c ph-c nh5m đp 6ng y*u c2u pht tri7n kinh t s!
t1i Vit Nam trong th#i gian t8i. C- th7 nh sau:
thức và kỹ năng số, đây chính
là một trong những chìa khóa - Cht lng ngun nhn lc mc d đc c=i thin nhng
v>n c?n thua k@m cc n8c trong khu vc.
quan trọng để thúc đẩy kinh tế
số. Tỷ lệ dân số ở độ tuổi lao - CA cu nhn lc c s chuy7n bin nhng c?n chBm,
kh+ng đng đu giCa cc lDnh vc kinh t v t!c đ0 gia tEng
động tương đối cao, với 40% c.ng nh tF trGng nhn lc.
dân số dưới 25 tuổi. Chính phủ - TF l nhn lc qua đ&o t1o c b5ng cp ch6ng chJ tEng
Việt Nam đang chú trọng đầu nhng so v8i tKng nhn lc đang l&m vic trong ng&nh c?n
tư vào giáo dục, đặc biệt là giáo thp.
dục kỹ thuật. Mặt khác, Việt - Nhn lc ph-c v- trc tip cho CMCN 4.0 đang đc quan
Nam đang có sự gia tăng của tm, đ2u t nhng quy m+ c?n mNng, cA cu kh+ng đng
đu, cht lng thp, kh c th7 đp 6ng đc y*u c2u cOa
tầng lớp trung lưu, điều này CMCN 4.0, đc bit c?n thiu nhiu nhn lc trong cc lDnh
giúp cho thị trường tiêu thụ các vc nh trP tu nhn t1o (AI), đin ton đm my....
sản phẩm, dịch vụ liên quan - C+ng tc đ&o t1o nhn lc c chuy7n bin nhng cha
đến nền kinh tế số được mở to&n din v& hiu qu=, cha c nhiu cA sU đ&o t1o c đO
nEng lc, trang thit bV, phAng php đ&o t1o đ1t chuWn rộng.
qu!c t tham gia đ&o t1o nhn lc cho CMCN 4.0 (ngun
cung nhn lc kh h1n ch).
Tuy nhiên, có quan điểm cho - Vic xy dng, tri7n khai cA ch, chPnh sch v thV tr#ng
rằng: “Việt Nam đang thiếu hụt lao đ0ng c?n nhiu bt cBp.
nguồn nhân lực chất lượng cao, - Vic qu=n lY, đ&o t1o s, d-ng nhn lc hin c?n cha theo
nhất là nhân lực số. Vấn đề này cA ch thV tr#ng, nh& n8c v>n can thip trc tip v&o c+ng
nếu không được nhà nước quan tc đ&o t1o nhn lc.
tâm đầu tư trong thời gian tới - C?n nhiu r&o c=n trong thc thi cA ch x[ h0i ha, trao
sẽ là một điểm nghẽn lớn cho quyn t chO cho cc cA sU gio d-c - đ&o t1o d>n đn vic
phát triển kinh tế số”
thc thi cc cA ch n*u tr*n th#i gian qua đ1t hiu qu= cha cao.
Bạn đồng ý hay không đồng ý - Thiu m0t h th!ng th+ng tin chi tit, cBp nhBt v cung -
c2u nhn lc nn kinh t s!. Hin nay, mu!n n3m b3t nhu với quan điểm trên?
c2u x[ h0i v nhn lc c2n ph=i tK ch6c h th!ng thu thBp
tin t] phPa ng#i s, d-ng lao đ0ng đ7 cung cp cho ng#i
dn, cA sU gio d-c - đ&o t1o v& x[ h0i bit nh5m ph!i hp
trong đ&o t1o nhn lc.
- CA ch, chPnh sch nh5m thu h^t v!n đ2u t cho pht tri7n
nhn lc cha thc s thuBn li v& đO th+ng thong đ7 hp
d>n cc nh& đ2u t c.ng nh cc chO th7 khc tham gia v&o
qu tr_nh pht tri7n nhn lc. Nếu không đồng ý
Nhn lc cht lng cao cOa Vit Nam đ[ kh+ng ng]ng
tEng l*n c= v s! lng v& cht lng, m0t s! ng&nh ngh,
lDnh vc đ1t tr_nh đ0 khu vc v& qu!c t nh: y t, cA khP,
c+ng ngh, xy dng. Theo xp h1ng nEng lc c1nh tranh
to&n c2u (GCI 4.0 - Global Competitiveness Index) nEm
2019, nEng lc c1nh tranh to&n c2u cOa Vit Nam U vV trP
67/141 qu!c gia tr*n th gi8i, v& đ6ng U vV trP 7/9 qu!c gia
ASEAN. So v8i 2018, Vit Nam đ[ tEng 3,5 đi7m tKng th7
(t] 58 đi7m l*n 61,5 đi7m), cao hAn đi7m trung b_nh to&n
c2u (60,7 đi7m) v& tEng 10 bBc (t] vV trP 77 l*n vV trP 67).
Vit Nam l& qu!c gia c đi7m s! v& th6 h1ng tEng nhiu
nht tr*n b=ng xp h1ng GCI 4.0 2019. S thEng h1ng n&y
cho thy nEng lc c1nh tranh to&n c2u 4.0 cOa Vit Nam đ[
đc đnh gi l& c=i thin vt tr0i so v8i nhCng l2n đnh
gi tr8c đ. Nhn lc cht lng cao cOa Vit Nam tEng c=
v s! lng v& cht lng, m0t s! ng&nh ngh, lDnh vc đ1t
tr_nh đ0 khu vc v& qu!c t; chJ s! pht tri7n con ng#i
(Human Development Index - HDI) cOa Vit Nam đc xp
h1ng U vV trP 110/189 qu!c gia đc xp h1ng v& đ6ng th6
nh_ trong khu vc Đ+ng Nam o, chJ sau chJ s! HDI cOa Singaprore 2 Nền kinh tế số Tùng
Là một trong những quốc gia có - Nếu đồng ý: