














Preview text:
14:27, 09/01/2026
Hướng Dẫn Về Các Quy Tắc Đánh Trọng Âm Trong Tiếng Việt - Studocu
Các quy tắc đánh trọng âm 1. Trọng âm theo phiên âm A, Quy tắc
-Trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/hoặc là âm /əʊ /. Ví dụ: mother / m ˈ ʌ ðə / hotel / hə ˌ ʊˈ tel /
*Lưu ý: Nếu như trong một từ có chứa cả hai loại âm là / ə / và / əʊ / thì trọng
âm rơi vào phần có chứa âm / əʊ /. Ví dụ: suppose / sə pə
ˈ ʊ z /: trọng âm rơi vào âm thứ hai.
ago / əˈɡəʊ /: trọng âm rơi vào âm thứ hai. opponent / ə p ˈ ə
ʊ nənt /: trọng âm rơi vào âm thứ hai
-Trọng âm thường rơi vào nguyên âm dài/nguyên âm đôi hoặc âm cuối kết
thúc với nhiều hơn một phụ âm. Ví dụ: disease/ dɪˈziː z / explain / ɪks ˈ ple ɪ n comprehend / k ˌ ɒ mprɪˈ hend /
-Nếu tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất -Ví dụ happy / hæpi / ˈ 14:27, 09/01/2026
Hướng Dẫn Về Các Quy Tắc Đánh Trọng Âm Trong Tiếng Việt - Studocu animal / æn ˈ m ɪ l /
2. Trọng âm với hậu tố/đuôi
a. Hậu tố/đuôi nhận trọng âm 14:27, 09/01/2026
Hướng Dẫn Về Các Quy Tắc Đánh Trọng Âm Trong Tiếng Việt - Studocu + -eer: Ví dụ: volunteer/. v ˌ ɒlənˈtɪə /, career/ kə r ˈ ɪə / + -ee: Ví dụ: employee /empl ɔɪˈi:/,
interviewee / ɪntəvjuːˈiː/ + -oo: Ví dụ: bamboo/ bam ˌ ˈ bu:/, taboo/ tə bu ˈ ː / + -oon: Ví dụ: afternoon/ ˌɑːftəˈnu ː n /, cartoon/ kɑːˈtu ː n / +-ese: Ví dụ: Vietnamese / v ˌ ɪ etnəˈ miː z / + -ette: Ví dụ: cigarette / s ˌ ɪɡ əˈ ret / + -esque: Ví dụ: picturesque /. p ˌ kt ɪ ə ʃ ˈresk / 14:27, 09/01/2026
Hướng Dẫn Về Các Quy Tắc Đánh Trọng Âm Trong Tiếng Việt - Studocu + -ade: Ví dụ: 14:27, 09/01/2026
Hướng Dẫn Về Các Quy Tắc Đánh Trọng Âm Trong Tiếng Việt - Studocu lemonade / lemə ˌ ne ˈ ɪ d / + -mental: Ví dụ:
environmental / ɪnˌ vaɪ ərənˈ ment(ə)l / + -nental: Ví dụ: continental / k ˌ ɒ ntɪˈ nent(ə)l / + -ain: Ví dụ: entertain / entə ˌ te ˈ ɪ n /
b. Hậu tố/ đuôi làm trọng tâm rơi vào trước âm đó + -ion: Ví dụ: population / p ˌ ɒ pjʊˈ leɪʃ (ə)n / + -ic: Ví dụ: economic / i ˌ ːkə n ˈ ɒmɪ k / + -ial: Ví dụ:
industrial / ɪnˈ dʌ strɪ əl / + -ive: Ví dụ: expensive / ɪkˈ spensɪ v / + -ible: 14:27, 09/01/2026
Hướng Dẫn Về Các Quy Tắc Đánh Trọng Âm Trong Tiếng Việt - Studocu Ví dụ: responsible / r sp ɪˈ ɒ ɪ ns b(ə)l/ 14:27, 09/01/2026
Hướng Dẫn Về Các Quy Tắc Đánh Trọng Âm Trong Tiếng Việt - Studocu + -ity: Ví dụ: ability / ə b ˈ ɪ ləti / + -graphy: Ví dụ:
photography / fə tˈɒɡ rəfi / + -ious/eous: Ví dụ:
industrious / ɪnˈ dʌ strɪ əs /, advantageous / ædvən ˌ te ˈ d ɪ ʒ əs / + -ish: Ví dụ: selfish / self ˈ ɪʃ / + -ian: Ví dụ: politician / p ˌ ɒlɪˈtɪʃ(ə)n
c. Hậu tố/ đuôi làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên + -y: Ví dụ: biology / baɪˈɒləd ʒ i /, accompany / ə k ˈ ʌ mpəni / + -ce: Ví dụ: independence / nd ˌɪ ɪˈ pend(ə)ns /, difference / d ˈ ɪ f(ə)r(ə)ns / 14:27, 09/01/2026
Hướng Dẫn Về Các Quy Tắc Đánh Trọng Âm Trong Tiếng Việt - Studocu 14:27, 09/01/2026
Hướng Dẫn Về Các Quy Tắc Đánh Trọng Âm Trong Tiếng Việt - Studocu + -ate: Ví dụ:
graduate / ˈɡrædʒʊ eɪ t /, concentrate / k ˈ ɒ ns(ə)ntreɪ t / + -ise/ ize: Ví dụ: apologise / ə p ˈ ɒ lədʒʌɪ z / + ism/izm: Ví dụ: tourism/, t ˈ ʊərɪz(ə)m /, criticism/ kr ˈ tɪɪsɪz(ə)m /
d. Hậu tố không ảnh hưởng đến trọng âm của từ
+ -ful, -er, -or, -ist, -ous, -ly, -hood, -ship, -ment, -al, -less, -ness, -age,
--ure, -ledge, -ing, -ed, -able, -dom, -ent/-ant,
3. Trọng âm với tiền tố
+ un-, in-, im-, ir-, il-, dis, non-, re-, ab-, en-, inter-, mis-
4. Trọng âm đối với từ ghép a. Danh từ ghép
- Noun + Noun trọng âm rơi vào danh từ đầu Ví dụ: birthday / b ˈ ɜː rθdeɪ / airport / eəp ˈ ɔː t / gateway / ˈɡeɪ tweɪ / boyfriend / b ˈ ɔɪ frend/
- Adj + Noun trọng ậm rơi vào tính từ Ví dụ: blackboard / blækb ˈ ɔː k /
greengrocer / ˈɡriː n,ɡ ro ʊ sə / 14:27, 09/01/2026
Hướng Dẫn Về Các Quy Tắc Đánh Trọng Âm Trong Tiếng Việt - Studocu
grandparents / ˈɡræn,peərənts / 14:27, 09/01/2026
Hướng Dẫn Về Các Quy Tắc Đánh Trọng Âm Trong Tiếng Việt - Studocu
-Gerund + Noun trọng âm rơi vào danh động từ Ví dụ: washing machine / w ˌ ɔʃɪ ŋmə,ʃ i:n / waiting room / we ˈ tɪɪŋrum /
- Noun + Gerund trọng âm rơi vào danh từ
Ví dụ: handwriting / hænd,ra ˈ tɪɪŋ / daydreaming / de ˈ dri ɪ ːmɪ ŋ /
- Noun + Verb + er trọng âm rơi vào danh từ
Ví dụ: goalkeeper / ˈɡəʊ lkiː pə / holidaymaker / h ˈ ɒlɪ deɪˌ meɪ kə/
* Từ đó, suy ra với danh từ ghép, trọng âm rơi vào từ đầu b. Động từ ghép
Với động từ ghép, trọng âm rơi vào từ đầu. Ví dụ: become / b k ɪˈ ʌ m / understand / ndə ˌʌ ˈ stand c. Tính từ ghép
- Noun + Adj trọng âm rơi vào danh từ Ví dụ: homesick / houm,s ˈ ɪ k / airtight / eəta ˈ ɪ t /
- Noun + Vp2 trọng âm rơi vào Vp2 Ví dụ: handmade / han(d) me ˈ ɪ d /
- Adj + Adj trọng âm rơi vào tính từ thứ hai Ví dụ: red-hot / red’ ˈ ɒ h t / darkblue / ,dɑː k blu ː /
- Adj + N + ed trọng âm rơi vào từ thứ hai 14:27, 09/01/2026
Hướng Dẫn Về Các Quy Tắc Đánh Trọng Âm Trong Tiếng Việt - Studocu Ví dụ: bad-tempered / b ˌ æd ˈ tempəd / old-fashioned / ould fæ ˈ ə ʃ n d / 14:27, 09/01/2026
Hướng Dẫn Về Các Quy Tắc Đánh Trọng Âm Trong Tiếng Việt - Studocu
- Adj + Noun trọng âm rơi vào tính từ
Ví dụ: long-distance / lˈɔŋ,dɪstəns high-quality / ha ˌ ɪ kw ˈ ɔlɪti /
- Adj + Vp2 trọng âm rơi vào từ thứ hai
Ví dụ: clear-cut / klɪəˈ kʌ t / ready -made / redi ˈ me ˈ ɪ d /
- Adv + Gerund trọng âm rơi vào từ thứ hai
Ví dụ: far-reaching / fɑːˈ riː tʃɪ ŋ / hard-working / h ˈ ɑː dwɜː k ɪ ŋ 14:27, 09/01/2026
Hướng Dẫn Về Các Quy Tắc Đánh Trọng Âm Trong Tiếng Việt - Studocu 14:27, 09/01/2026
Hướng Dẫn Về Các Quy Tắc Đánh Trọng Âm Trong Tiếng Việt - Studocu