Hc online ti Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thy Vũ Ngọc Anh VNA 1
ĐỀ KIỂM TRA TOÀN DIỆN
CHƯƠNG 1 VẬT LÍ NHIỆT – ĐỀ SỐ 1
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu
hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: [VNA] Lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng nhỏ hơn trong chất rắn …(1)… vẫn đủ để
giữ các phân tử …(2). Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp.
A. (1) nhưng; (2) chuyển động thẳng đều.
B. (1) nên không giữ được các phân tử ở vị trí cân bằng xác định nhưng; (2) không chuyển động
phân tán ra xa nhau.
C. (1) nên không giữ được các phân tử ở vị trí cân bằng xác định nhưng; (2) đứng yên.
D. (1) nhưng; (2) đứng yên.
Câu 2: [VNA] Biển báo nào dưới đây cảnh báo bmặt nhiệt độ cao, khi làm c thí nghiệm liên quan
đến nhiệt.
A. Hình 2 B. Hình 3 C. Hình 4 D. Hình 1
Câu 4: [VNA] Vật thể lỏng có
A. thể tích và hình dạng riêng, khó nén.
B. thể tích và hình dạng riêng, dễ nén.
C. thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, khó nén.
D. thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, dễ nén.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 4 và câu 5: Hình bên đồ quá
trình chuyển thể của chất
Câu 4: [VNA] Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Quá trình (1) là sự thăng hoa.
B. Quá trình (3) là sự hóa hơi.
C. Quá trình (4) là sự ngưng tụ.
D. Quá trình (6) là sự đông đặc.
Câu 5: [VNA] Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Trong quá trình (5) của một chất rắn kết tinh, nhiệt độ không thay đổi.
B. Đối với một chất rắn kết tinh xác định dưới áp suất cho trước, nhiệt độ để diễn ra quá trình (5)
và quá trình (6) là giống nhau.
C. Quá trình (3) bao gồm sự bay hơi và sự sôi.
D. Quá trình (4) chỉ diễn ra ở một nhiệt độ xác định.
Câu 6: [VNA] Trường hợp nào sau đây không làm thay đổi nội năng của một viên bi sắt?
A. Cọ xát viên bi vào sàn nhà. B. Cho viên bi lăn trên mặt phẳng ngang nhẵn.
C. Thả viên bi vào cốc nước đá. D. Đốt nóng viên bi.
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Khí
Rắn
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
Hc online ti Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thy Vũ Ngọc Anh VNA 2
Câu 7: [VNA] Giả sử cung cấp cho hệ nhiệt động một công 200 J nhưng nhiệt lượng bị thất thoát
ra môi trường bên ngoài là 120 J. Hỏi nội năng biến thiên bao nhiêu J ?
A. Giảm 320 J B. Tăng 80 J C. Giảm 80 J D. Tăng 320 J
Câu 8: [VNA] Trong thời tiết mùa đông giá lạnh trong phòng học nếu sờ tay (vật 1) vào song sắt
ở cửa sổ (vật 2) ta có cảm giác lạnh nhưng sờ tay vào bàn gỗ (vật 3) ta có cảm giác đỡ lạnh hơn. Gọi
T1, T2 T3 lần lượt là nhiệt độ của vật 1, vật 2 và vật 3.
A. T3 > T2. B. T3 < T2. C. T1 > T2 = T3. D. T1 = T2 = T3.
Câu 9: [VNA] Khoảng 70% bề mặt của Trái Đất được bao phủ bởi nước. có... (1) ... n lượng
ớc này có thể hấp thụ năng lượng nhiệt khổng lồ của năng lượng mặt trời mà vẫn giữ cho... (2)...
của bề mặt Trái Đất tăng không nhanh không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống con
người và các sinh vật khác. Khoảng trống (1) và (2) lần lượt là
A. “nhiệt độ sôi lớn”; “nhiệt độ”. B. “nhiệt dung riêng lớn”; “nhiệt độ”.
C. “nhiệt độ sôi lớn”; “áp suất”. D. “nhiệt dung riêng lớn”; “áp suất”.
Câu 10: [VNA] Một bạn học sinh ở Hà Nội đi tham quan trên một ngọn núi cao. Bạn học sinh quan
sát thấy khi đun cùng một lượng nước đá đang tan trong cùng một ấm điện thì thời gian đun tới
khi nước sôi ở trên ngọn núi là ngắn hơn ở Hà Nội, điều này được giải thích là do
A. điện lưới được cấp ở Hà Nội mạnh hơn điện lưới cấp cho vùng núi cao.
B. nhiệt độ sôi của nước ở trên ngọn núi thấp hơn ở Hà Nội.
C. nhiệt dung riêng của nước ở trên ngọn núi cao hơn ở Hà Nội.
D. nhiệt dung riêng của nước ở trên ngọn núi thấp hơn ở Hà Nội.
Câu 11: [VNA] Hệ thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để làm chất lỏng hóa hơi hoàn
toàn ở nhiệt độ xác định là
A. Q = Lm B.
λ
Q
m
=
C. Q = mc. D.
m
Q
λ
=
Câu 12: [VNA] Hình bên là giản đồ mô tả sự tăng nhiệt độ (°C) theo thời gian (phút) của một hợp
chất dưới áp suất khí quyển. Dựa vào bảng tra nhiệt độ sôi nhiệt độ nóng chảy được cho sẵn,
hãy xác định tên của hợp chất đó
A. Hợp chất này có thể là T. B. Hợp chất này có thể là Z.
C. Hợp chất này có thể là X. D. Hợp chất này có thể là Y.
Hp cht
Nhiệt độ nóng chy
Nhiệt độ sôi
X
20°C
140°C
Y
40°C
140°C
Z
70°C
180°C
T
70°C
140°C
0
2
20
40
60
80
Thời gian (phút)
100
120
140
160
180
10
20
Nhiệt độ (°C)
A
B
C
D
E
F
Hình 1. Đồ thị T
0
C – t (phút) của một hợp chất
Bảng 2. Nhiệt đnóng chảy và nhiệt độ sôi của một schất
Hc online ti Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thy Vũ Ngọc Anh VNA 3
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 13 và Câu 14.
Hạt thóc giống muốn nảy mầm thuận lợi cần hút nước để đạt độ m
cần thiết (thóc no nước) và nhiệt độ ấm áp (30
0
C - 35
0
C). Muốn vậy, nông
dân cần phải ngâm thóc bằng nước nóng 54
0
C (3 sôi 2 lạnh). Đi vào thực
tế. Để xử thóc giống bằng phương pháp (3 sôi 2 lạnh), người ta ngâm
thóc vào vại (chum) chứa 3 phần nước sôi hòa với 2 phần nước lạnh. Biết
nhiệt độ ban đầu của nước sôi là 100
0
C nước lạnh là 17
0
C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với vại (chum)
và môi trường xung quanh.
Câu 13: [VNA] Nhiệt độ của nước lạnh bằng bao nhiêu Kelvin?
A. 327 K. B. 17 K. C. 373 K. D. 290 K.
Câu 14: [VNA] Nhiệt độ của hỗn hợp nước (3 sôi 2 lạnh) sau khi sự cân bằng nhiệt bằng bao
nhiêu độ Celsius?
A. 60,8
0
C. B. 66,8
0
C. C. 56,4
0
C. D. 65,2
0
C.
Câu 15: [VNA] Người ta sử dụng một nhiệt kế thủy ngân dùng thang nhiệt độ Celsius đo được
khoảng cách từ vạch 20
0
C đến vạch 32
0
C 1,5 cm. Khoảng cách tvạch 14
0
C đến vạch 50
0
C trên
nhiệt kế này bằng
A. 45 mm. B. 4,5 mm. C. 2,6 mm. D. 26 mm.
Câu 16: [VNA] Thmột cục nước đá khối lượng 40,0 g 0,0 °C vào cốc nước chứa 0,20 lít nước
20,0 °C. Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của cốc môi trường xung quanh, nhiệt dung riêng của nước
4,2 J/g.K, khối lượng riêng của nước 1,0 g/cm³, nhiệt nóng chảy của nước đá 334 J/g. Nhiệt độ
cuối của cốc nước là
A. 3,4 °C B. 7 °C C. 10 °C D. 4,3 °C
Câu 17: [VNA] Các thao tác bản để đo nhiệt nóng
chảy riêng của cục nước đá là:
a. khuấy liên tục nước đá, cứ sau 2 phút lại đọc số đo trên
oát kế và nhiệt độ trên nhiệt kế rồi ghi lại kết quả.
b. cho viên nước đá khối lượng m(kg) một ít nước lạnh
vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ điện trở chìm trong hỗn hợp nước đá.
c. bật nguồn điện.
d. cầm đầu đo của nhiệt kế vào bình nhiệt lượng kế.
e. Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.
Thứ tự đúng các thao tác là
A. b, d, e, c, a. B. b, d, a, c, e. C. b, a, c, d, e. D. b, d, a, e, c.
Câu 18: [VNA] Có hai quả cầu bằng chì giống hệt nhau có nhiệt dung riêng là c, chuyển động đến
va chạm mềm trực diện với tốc độ lần lượt là v 2v. Cho rằng, toàn bộ phần năng của hệ bị
giảm khi va chạm chuyển thành nội năng của hai quả cầu. Độ tăng nhiệt độ Δt của hai quả cầu là
A.
2
9v
7c
B.
2
2v
c
C.
2
7v
8c
D.
2
9v
8c
Hc online ti Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thy Vũ Ngọc Anh VNA 4
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: [VNA] Một học sinh tiến hành đun một khối nước đá đựng trong
nhiệt ợng kế từ 0°C đến khi tan chảy hết thành nước hóa hơi 100°C.
Hình bên là đồ thbiểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt lượng mà khối nước
đá nhận được từ lúc đun đến lúc bay hơi sự thay đổi nhiệt độ của nó.
Lấy nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,3.10
5
J/kgnhiệt dung riêng
của nước 4200 J/kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước 2,3.10
6
J/kg, bỏ qua nhiệt dung của nhiệt
ợng kế.
Mệnh đề
Đúng
Sai
a) Trong đoạn OA trên đồ th, khi nước đá nhận nhiệt lượng để thc hin quá
trình nóng chy.
b) Tại điểm A trên đồ thị, nước đá đã hoàn toàn chuyển sang th lng.
c) Tại điểm B ợng nước còn li là 60 g.
d) Nếu tiến hành đun đến khi lượng nước bay hơi hết cn cung cp nhiệt lượng
tng cng là 305 kJ.
Câu 2: [VNA] Một ly nước đá đặt trong không khí, sau một thời
gian, ta thấy bên ngoài ly xuất hiện các giọt nước nhỏ (gọi là mồ
hôi cốc). Biết rằng nhiệt đông đặc riêng của hơi nước trong không
khí là L = 2,26.10
6
J/kg và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là
= 3,34.10
5
J/kg. Nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/kg.K.
Phát biu
Đúng
Sai
a) S vào thành cc, ta thấy “có nước bám vào thành cốc”. Đây là do nước trong
cốc bay hơi rồi bám vào thành cc.
b) Các giọt nước ngưng tụ trên thành ly truyn nhiệt lượng vào trong ly làm nước
đá tan nhanh hơn.
c) Khi s ợng nước đá trong ly tan hết, sau mt khong thời gian thì lượng m
hôi trên ly nước đá giảm.
d) Gi s chs trao đổi nhit giữa nước trong lycác giọt nước ngưng tụ trên
thành ly.Cc thy tinh chứa nước và 250 gam nước đá ở 0 (C). Nếu làm ngưng t
10 gam hơi nước trên thành thì khoảng 6,77 gam nước đá trong ly bị tan thành
c.
t (°C)
100
B
A
O
75
121
Q (kJ)
Hc online ti Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thy Vũ Ngọc Anh VNA 5
Câu 3: [VNA] Một nhóm
học sinh lớp 12 A một
trường THPT thực hiện thí
nghiệm thực hành đo nhiệt
dung riêng của nước.
+ Họ đã lựa chọn bộ dụng cụ
thí nghiệm gồm: biến thế
nguồn (1), bộ đo công suất nguồn điện (oát kế đchính xác 0,1 W) có tích hợp chức năng đo
thời gian (2), nhiệt kế điện tử (3) có độ chính xác là 0,1
0
C, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp kèm
dây điện trở (4), cân điện tử (5) có độ chính xác 0,01 g như hình vẽ.
+ Họ đã lựa chọn phương án thí nghiệm: đo nhiệt lượng Q cung cấp cho khối lượng nước m để làm
tăng nhiệt độ của lên Δt tính nhiệt dung riêng theo công thức:
Q
C
m. t
=
. Thí nghiệm được tiến
hành với khối lượng nước là 145,62 g và nhiệt độ ban đầu của nước là 9,6
0
C. Nhóm học sinh này đã
xác định được tổng nhiệt dung (nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 vật để nhiệt độ của tăng thêm
một độ) của bộ dụng cụ kèm theo (gồm bình nhiệt lượng kế, dây điện trởthanh dẫn, nhiệt kế và
que khuấy) là C0 = 44,3 J/kgK. Bảng số liệu đo được như ở hình bên.
Phát biu
Đúng
Sai
a) Công sut to nhit trung bình của dây điện tr là 10,9 W.
b) Sai s t đối của phép đo đ chênh lch nhiệt đ gia hai lần đo liên tiếp do
dng c đo (nhiệt kế đin t) gây ra là 2,67%.
c) Gọi độ tăng nhiệt đ hai lần đo liên tiếp Δt ) khong thi gian hai
lần đo liên tiếp Δτ (s). Giá tr trung bình ca t s giữa Δt và Δτ trong thí nghiệm
là 0,017 (độ/s).
d) T kết qu thí nghim, giá tr trung bình ca nhit dung riêng của nước đo được
C
= 4100 (J/kgK).
Câu 4: [VNA] Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng mặt trời hiệu suất
chuyển đổi 22%, cường độ bức xạ mặt trời lên bộ thu nhiệt 980 W/m
2
,
diện tích bộ thu 20 m
2
. Cho nhiệt dung riêng của nước 4180 J/kg.K, khối
ợng riêng của nước là 1000 kg/m
3
.
Mệnh đề
Đúng
Sai
a) Nếu h thng thu nhit nhận được 100 J năng lượng mt tri thì nội năng của
ớc tăng thêm 22 J.
b) Công sut bc x chiếu lên b thu nhit là 20 kW
c) Trong 30 phút, năng lượng mt tri chiếu lên b thu nhit là 35,28 MJ.
d) Nếu h thống đó làm nóng 40 lít nước thì trong khong thi gian 30 phút, nhit
độ của nước tăng thêm 46,4°C.
Thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước
Bng s liệu đo được
Ln
t (
0
C)
τ (s)
P (W)
1
9,6
323
11,0
2
15,6
644
10,9
3
21,6
997
11,0
4
27,6
1351
10,8
5
33,6
1739
11,0
Hc online ti Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thy Vũ Ngọc Anh VNA 6
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: [VNA] Một búa máy khối lượng M = 5000 kg, mỗi lần đóng búa được nâng lên độ cao 2,75
m so với đầu cọc. Cọc làm bằng sắt có khối lượng 100 kg có nhiệt dung riêng c = 440 J/kg.K. Biết rằng
sau mỗi lần đóng thì 40% năng lượng của búa được chuyển thành nội năng làm cọc nóng lên. Lấy
g = 10 m/s
2
. Cho rằng cọc không tỏa nhiệt ra môi trường. Số lần đóng cọc để nhiệt độ của cọc tăng
thêm 10°C bằng bao nhiêu?
Điền đáp án:
Sử dụng các thông tin sau cho từ Câu 2 và Câu 3: Một lượng chất lỏng
được đựng trong một bình nhiệt lượng kế. Người ta truyền nhiệt
ợng cho chất lỏng bằng một nguồn nhiệt với công suất tỏa nhiệt
không đổi (coi toàn bộ nhiệt lượng cung cấp đều chuyển hóa thành
nội năng của chất này). Hình bên đồ thbiểu diễn sự phụ thuộc
nhiệt độ của chất này theo thời gian. Nhiệt dung riêng của chất này
thể lỏng là 2800 J/kg.K.
Câu 2: [VNA] Nhiệt độ sôi của chất lỏng này tính theo thang nhiệt Kelvin là bao nhiêu K (làm tròn
kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Điền đáp án:
Câu 3: [VNA] Nhiệt hóa hơi riêng của chất này bao nhiêu MJ/kg (làm tròn kết quả đến hàng chữ số
phần trăm)?
Điền đáp án:
Câu 4: [VNA] Hình bên sơ đồ bố trí thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước.
Một học sinh làm thí nghiệm với 150 g nước, nhiệt độ ban đầu 62
0
C. Số ch
vôn kế ampe kế lần lượt 1,60 V 2,5 A. Sau khoảng thời gian 8 phút 48
giây thì nhiệt độ của nước là 65,5
0
C. Bỏ qua nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế
đũa khuấy thu vào. Hãy tính nhiệt dung riêng của nước trong thí nghiệm
này? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Điền đáp án:
Câu 5: [VNA] Hai vật A B cho tiếp xúc trao đổi nhiệt với nhau.
Hình bên là một phần đồ thị bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của
hai vật theo thời gian. Coi như chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa hai vật.
Hỏi khi cân bằng nhiệt hai vật có nhiệt độ bao nhiêu
0
C ? (làm tròn
kết quả đến hàng đơn vị).
Điền đáp án:
0
15
50
thời gian (s)
20
80
160
t (°C)
A
B
O
Thời gian
50
400
250
300
Hc online ti Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thy Vũ Ngọc Anh VNA 7
Câu 6: [VNA] Một bình cách nhiệt nhẹ chứa nước nhiệt độ 20
0
C. Người ta lần lượt thả vào bình
này những quả cầu giống nhau đã được đốt nóng đến 100
0
C. Sau khi thả qucầu thứ nhất thì nhiệt
độ của c trong bình khi cân bằng nhiệt 40
0
C. Biết nhiệt dung riêng của nước 4200 J/kg.K.
Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình môi trường. Giả thiết nước không bị tràn ra ngoài không
tính đến sự bay hơi của nước. Để nhiệt độ c trong bình khi cân bằng nhiệt 90
0
C thì phải thả
vào bình bao nhiêu quả cầu ?
Điền đáp án:
--- HẾT ---

Preview text:

Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
ĐỀ KIỂM TRA TOÀN DIỆN
CHƯƠNG 1 – VẬT LÍ NHIỆT – ĐỀ SỐ 1
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu
hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: [VNA]
Lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng nhỏ hơn trong chất rắn …(1)… vẫn đủ để
giữ các phân tử …(2). Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp.
A. (1) nhưng; (2) chuyển động thẳng đều.
B. (1) nên không giữ được các phân tử ở vị trí cân bằng xác định nhưng; (2) không chuyển động phân tán ra xa nhau.
C. (1) nên không giữ được các phân tử ở vị trí cân bằng xác định nhưng; (2) đứng yên.
D. (1) nhưng; (2) đứng yên.
Câu 2: [VNA] Biển báo nào dưới đây cảnh báo bề mặt nhiệt độ cao, khi làm các thí nghiệm liên quan đến nhiệt. Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 A. Hình 2 B. Hình 3 C. Hình 4 D. Hình 1
Câu 4: [VNA] Vật ở thể lỏng có
A. thể tích và hình dạng riêng, khó nén.
B. thể tích và hình dạng riêng, dễ nén.
C. thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, khó nén.
D. thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, dễ nén.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 4 và câu 5: Hình bên là sơ đồ quá Khí
trình chuyển thể của chất
Câu 4: [VNA] Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Quá trình (1) là sự thăng hoa. (1) (3) (2) (4)
B. Quá trình (3) là sự hóa hơi.
C. Quá trình (4) là sự ngưng tụ. (5)
D. Quá trình (6) là sự đông đặc. Rắn Lỏng (6)
Câu 5: [VNA] Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Trong quá trình (5) của một chất rắn kết tinh, nhiệt độ không thay đổi.
B. Đối với một chất rắn kết tinh xác định dưới áp suất cho trước, nhiệt độ để diễn ra quá trình (5)
và quá trình (6) là giống nhau.
C. Quá trình (3) bao gồm sự bay hơi và sự sôi.
D. Quá trình (4) chỉ diễn ra ở một nhiệt độ xác định.
Câu 6: [VNA] Trường hợp nào sau đây không làm thay đổi nội năng của một viên bi sắt?
A.
Cọ xát viên bi vào sàn nhà.
B. Cho viên bi lăn trên mặt phẳng ngang nhẵn.
C. Thả viên bi vào cốc nước đá.
D. Đốt nóng viên bi.
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh − VNA
1
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Câu 7: [VNA] Giả sử cung cấp cho hệ nhiệt động một công là 200 J nhưng nhiệt lượng bị thất thoát
ra môi trường bên ngoài là 120 J. Hỏi nội năng biến thiên bao nhiêu J ?
A. Giảm 320 J B. Tăng 80 J C. Giảm 80 J D. Tăng 320 J
Câu 8: [VNA] Trong thời tiết mùa đông giá lạnh ở trong phòng học nếu sờ tay (vật 1) vào song sắt
ở cửa sổ (vật 2) ta có cảm giác lạnh nhưng sờ tay vào bàn gỗ (vật 3) ta có cảm giác đỡ lạnh hơn. Gọi
T1, T2 T3 lần lượt là nhiệt độ của vật 1, vật 2 và vật 3.
A. T3 > T2.
B. T3 < T2.
C. T1 > T2 = T3.
D. T1 = T2 = T3.
Câu 9: [VNA] Khoảng 70% bề mặt của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Vì có... (1) ... nên lượng
nước này có thể hấp thụ năng lượng nhiệt khổng lồ của năng lượng mặt trời mà vẫn giữ cho... (2)...
của bề mặt Trái Đất tăng không nhanh và không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống con
người và các sinh vật khác. Khoảng trống (1) và (2) lần lượt là
A. “nhiệt độ sôi lớn”; “nhiệt độ”.
B. “nhiệt dung riêng lớn”; “nhiệt độ”.
C. “nhiệt độ sôi lớn”; “áp suất”.
D. “nhiệt dung riêng lớn”; “áp suất”.
Câu 10: [VNA] Một bạn học sinh ở Hà Nội đi tham quan trên một ngọn núi cao. Bạn học sinh quan
sát thấy khi đun cùng một lượng nước đá đang tan trong cùng một ấm điện thì thời gian đun tới
khi nước sôi ở trên ngọn núi là ngắn hơn ở Hà Nội, điều này được giải thích là do
A. điện lưới được cấp ở Hà Nội mạnh hơn điện lưới cấp cho vùng núi cao.
B. nhiệt độ sôi của nước ở trên ngọn núi thấp hơn ở Hà Nội.
C. nhiệt dung riêng của nước ở trên ngọn núi cao hơn ở Hà Nội.
D. nhiệt dung riêng của nước ở trên ngọn núi thấp hơn ở Hà Nội.
Câu 11: [VNA] Hệ thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để làm chất lỏng hóa hơi hoàn
toàn ở nhiệt độ xác định là λ m A. Q = Lm B. Q = C. Q = mc. D. Q = m λ
Câu 12: [VNA] Hình bên là giản đồ mô tả sự tăng nhiệt độ (°C) theo thời gian (phút) của một hợp
chất dưới áp suất khí quyển. Dựa vào bảng tra nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy được cho sẵn,
hãy xác định tên của hợp chất đó Nhiệt độ (°C) 180 F
Hợp chất Nhiệt độ nóng chảy Nhiệt độ sôi 160 D 140 E X 20°C 140°C 120 100 Y 40°C 140°C 80 B 60 C Z 70°C 180°C 40 A Thời gian (phút) T 70°C 140°C 20 0 2 10 20
Hình 1. Đồ thị T0C – t (phút) của một hợp chất
Bảng 2. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của một số chất
A. Hợp chất này có thể là T.
B. Hợp chất này có thể là Z.
C. Hợp chất này có thể là X.
D. Hợp chất này có thể là Y.
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh − VNA
2
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 13 và Câu 14.
Hạt thóc giống muốn nảy mầm thuận lợi cần hút nước để đạt độ ẩm
cần thiết (thóc no nước) và nhiệt độ ấm áp (300C - 350C). Muốn vậy, nông
dân cần phải ngâm thóc bằng nước nóng 540C (3 sôi 2 lạnh). Đi vào thực
tế. Để xử lý thóc giống bằng phương pháp (3 sôi 2 lạnh), người ta ngâm
thóc vào vại (chum) chứa 3 phần nước sôi hòa với 2 phần nước lạnh. Biết
nhiệt độ ban đầu của nước sôi là 1000C và nước lạnh là 170C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với vại (chum)
và môi trường xung quanh.
Câu 13: [VNA] Nhiệt độ của nước lạnh bằng bao nhiêu Kelvin? A. 327 K. B. 17 K. C. 373 K. D. 290 K.
Câu 14: [VNA] Nhiệt độ của hỗn hợp nước (3 sôi 2 lạnh) sau khi có sự cân bằng nhiệt bằng bao nhiêu độ Celsius? A. 60,80C. B. 66,80C. C. 56,40C. D. 65,20C.
Câu 15: [VNA] Người ta sử dụng một nhiệt kế thủy ngân dùng thang nhiệt độ Celsius đo được
khoảng cách từ vạch 200C đến vạch 320C là 1,5 cm. Khoảng cách từ vạch 140C đến vạch 500C trên nhiệt kế này bằng
A. 45 mm.
B. 4,5 mm.
C. 2,6 mm.
D. 26 mm.
Câu 16: [VNA] Thả một cục nước đá có khối lượng 40,0 g ở 0,0 °C vào cốc nước có chứa 0,20 lít nước
20,0 °C. Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của cốc và môi trường xung quanh, nhiệt dung riêng của nước
4,2 J/g.K, khối lượng riêng của nước là 1,0 g/cm³, nhiệt nóng chảy của nước đá là 334 J/g. Nhiệt độ
cuối của cốc nước là
A. 3,4 °C B. 7 °C
C. 10 °C
D. 4,3 °C
Câu 17: [VNA] Các thao tác cơ bản để đo nhiệt nóng
chảy riêng của cục nước đá là:
a. khuấy liên tục nước đá, cứ sau 2 phút lại đọc số đo trên
oát kế và nhiệt độ trên nhiệt kế rồi ghi lại kết quả.
b. cho viên nước đá khối lượng m(kg) và một ít nước lạnh
vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ điện trở chìm trong hỗn hợp nước đá. c. bật nguồn điện.
d. cầm đầu đo của nhiệt kế vào bình nhiệt lượng kế.
e. Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.
Thứ tự đúng các thao tác là
A. b, d, e, c, a.
B. b, d, a, c, e.
C. b, a, c, d, e. D. b, d, a, e, c.
Câu 18: [VNA] Có hai quả cầu bằng chì giống hệt nhau có nhiệt dung riêng là c, chuyển động đến
va chạm mềm trực diện với tốc độ lần lượt là v và 2v. Cho rằng, toàn bộ phần cơ năng của hệ bị
giảm khi va chạm chuyển thành nội năng của hai quả cầu. Độ tăng nhiệt độ Δt của hai quả cầu là 2 2 9v 2v 2 7v 2 9v A. B. C. D. 7c c 8c 8c
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh − VNA
3
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: [VNA] Một học sinh tiến hành đun một khối nước đá đựng trong t (°C) B
nhiệt lượng kế từ 0°C đến khi tan chảy hết thành nước và hóa hơi ở 100°C. 100
Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt lượng mà khối nước Q (kJ)
đá nhận được từ lúc đun đến lúc bay hơi và sự thay đổi nhiệt độ của nó. O A 75 121
Lấy nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,3.105 J/kg và nhiệt dung riêng
của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg, bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế. Mệnh đề Đúng Sai
a) Trong đoạn OA trên đồ thị, khối nước đá nhận nhiệt lượng để thực hiện quá trình nóng chảy.
b) Tại điểm A trên đồ thị, nước đá đã hoàn toàn chuyển sang thể lỏng.
c) Tại điểm B lượng nước còn lại là 60 g.
d) Nếu tiến hành đun đến khi lượng nước bay hơi hết cần cung cấp nhiệt lượng
tổng cộng là 305 kJ.
Câu 2: [VNA] Một ly nước đá đặt trong không khí, sau một thời
gian, ta thấy bên ngoài ly xuất hiện các giọt nước nhỏ (gọi là mồ
hôi cốc). Biết rằng nhiệt đông đặc riêng của hơi nước trong không
khí là L = 2,26.106 J/kg và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 
= 3,34.105 J/kg. Nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/kg.K. Phát biểu Đúng Sai
a) Sờ vào thành cốc, ta thấy “có nước bám vào thành cốc”. Đây là do nước trong
cốc bay hơi rồi bám vào thành cốc.
b) Các giọt nước ngưng tụ trên thành ly truyền nhiệt lượng vào trong ly làm nước đá tan nhanh hơn.
c) Khi số lượng nước đá trong ly tan hết, sau một khoảng thời gian thì lượng mồ
hôi trên ly nước đá giảm.
d) Giả sử chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa nước trong ly và các giọt nước ngưng tụ trên
thành ly.Cốc thủy tinh chứa nước và 250 gam nước đá ở 0 (C). Nếu làm ngưng tụ
10 gam hơi nước trên thành thì có khoảng 6,77 gam nước đá trong ly bị tan thành nước.
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh − VNA
4
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Câu 3: [VNA] Một nhóm Thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước
Bảng số liệu đo được học sinh lớp 12 A một Lần t (0C) τ (s) P (W)
trường THPT thực hiện thí 1 9,6 323 11,0
nghiệm thực hành đo nhiệt 2 15,6 644 10,9 dung riêng của nước. 3 21,6 997 11,0 4 27,6 1351 10,8
+ Họ đã lựa chọn bộ dụng cụ 5 33,6 1739 11,0
thí nghiệm gồm: biến thế
nguồn (1), bộ đo công suất nguồn điện (oát kế có độ chính xác là 0,1 W) có tích hợp chức năng đo
thời gian (2), nhiệt kế điện tử (3) có độ chính xác là 0,10C, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp kèm
dây điện trở (4), cân điện tử (5) có độ chính xác 0,01 g như hình vẽ.
+ Họ đã lựa chọn phương án thí nghiệm: đo nhiệt lượng Q cung cấp cho khối lượng nước m để làm Q
tăng nhiệt độ của nó lên Δt và tính nhiệt dung riêng theo công thức: C =
. Thí nghiệm được tiến m. t 
hành với khối lượng nước là 145,62 g và nhiệt độ ban đầu của nước là 9,60C. Nhóm học sinh này đã
xác định được tổng nhiệt dung (nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 vật để nhiệt độ của nó tăng thêm
một độ) của bộ dụng cụ kèm theo (gồm bình nhiệt lượng kế, dây điện trở và thanh dẫn, nhiệt kế và
que khuấy) là C0 = 44,3 J/kgK. Bảng số liệu đo được như ở hình bên. Phát biểu Đúng Sai
a) Công suất toả nhiệt trung bình của dây điện trở là 10,9 W.
b) Sai số tỷ đối của phép đo độ chênh lệch nhiệt độ giữa hai lần đo liên tiếp do
dụng cụ đo (nhiệt kế điện tử) gây ra là 2,67%.
c) Gọi độ tăng nhiệt độ ở hai lần đo liên tiếp là Δt (độ) và khoảng thời gian ở hai
lần đo liên tiếp là Δτ (s). Giá trị trung bình của tỷ số giữa Δt và Δτ trong thí nghiệm là 0,017 (độ/s).
d) Từ kết quả thí nghiệm, giá trị trung bình của nhiệt dung riêng của nước đo được là C = 4100 (J/kgK).
Câu 4: [VNA] Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng mặt trời có hiệu suất
chuyển đổi 22%, cường độ bức xạ mặt trời lên bộ thu nhiệt là 980 W/m2,
diện tích bộ thu là 20 m2. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K, khối
lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Mệnh đề Đúng Sai
a) Nếu hệ thống thu nhiệt nhận được 100 J năng lượng mặt trời thì nội năng của nước tăng thêm 22 J.
b) Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là 20 kW
c) Trong 30 phút, năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là 35,28 MJ.
d) Nếu hệ thống đó làm nóng 40 lít nước thì trong khoảng thời gian 30 phút, nhiệt
độ của nước tăng thêm 46,4°C.
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh − VNA
5
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: [VNA]
Một búa máy có khối lượng M = 5000 kg, mỗi lần đóng búa được nâng lên độ cao 2,75
m
so với đầu cọc. Cọc làm bằng sắt có khối lượng 100 kg có nhiệt dung riêng c = 440 J/kg.K. Biết rằng
sau mỗi lần đóng thì 40% năng lượng của búa được chuyển thành nội năng làm cọc nóng lên. Lấy
g = 10 m/s2. Cho rằng cọc không tỏa nhiệt ra môi trường. Số lần đóng cọc để nhiệt độ của cọc tăng
thêm 10°C bằng bao nhiêu? Điền đáp án: t (°C)
Sử dụng các thông tin sau cho từ Câu 2 và Câu 3: Một lượng chất lỏng
được đựng trong một bình nhiệt lượng kế. Người ta truyền nhiệt 160
lượng cho chất lỏng bằng một nguồn nhiệt với công suất tỏa nhiệt
không đổi (coi toàn bộ nhiệt lượng cung cấp đều chuyển hóa thành 80
nội năng của chất này). Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc 20 thời gian (s)
nhiệt độ của chất này theo thời gian. Nhiệt dung riêng của chất này 0 15 50
ở thể lỏng là 2800 J/kg.K.
Câu 2: [VNA]
Nhiệt độ sôi của chất lỏng này tính theo thang nhiệt Kelvin là bao nhiêu K (làm tròn
kết quả đến chữ số hàng đơn vị)? Điền đáp án:
Câu 3: [VNA] Nhiệt hóa hơi riêng của chất này bao nhiêu MJ/kg (làm tròn kết quả đến hàng chữ số phần trăm)? Điền đáp án:
Câu 4: [VNA]
Hình bên là sơ đồ bố trí thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước.
Một học sinh làm thí nghiệm với 150 g nước, nhiệt độ ban đầu là 620C. Số chỉ
vôn kế và ampe kế lần lượt là 1,60 V và 2,5 A. Sau khoảng thời gian 8 phút 48
giây thì nhiệt độ của nước là 65,50C. Bỏ qua nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế
và đũa khuấy thu vào. Hãy tính nhiệt dung riêng của nước trong thí nghiệm
này? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Điền đáp án: t0C 400
Câu 5: [VNA] Hai vật A và B cho tiếp xúc và trao đổi nhiệt với nhau. A
Hình bên là một phần đồ thị bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của 300
hai vật theo thời gian. Coi như chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa hai vật. 250
Hỏi khi cân bằng nhiệt hai vật có nhiệt độ bao nhiêu 0C ? (làm tròn
kết quả đến hàng đơn vị). B 50 Điền đáp án: O Thời gian
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh − VNA
6
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Câu 6: [VNA] Một bình cách nhiệt nhẹ chứa nước ở nhiệt độ 200C. Người ta lần lượt thả vào bình
này những quả cầu giống nhau đã được đốt nóng đến 1000C. Sau khi thả quả cầu thứ nhất thì nhiệt
độ của nước trong bình khi cân bằng nhiệt là 400C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.
Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường. Giả thiết nước không bị tràn ra ngoài và không
tính đến sự bay hơi của nước. Để nhiệt độ nước trong bình khi cân bằng nhiệt là 900C thì phải thả
vào bình bao nhiêu quả cầu ? Điền đáp án: --- HẾT ---
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh − VNA
7