Kế Hoạch Bài Dạy (nhóm: Hồng cánh sen – GTK47SPA)
Môn học: Tự nhiên và Xã hội; Lớp: 3
Tên bài học: Chủ đề 1: Đất nước và con người Việt Nam – Bài 3: Biển, đảo Việt Nam
Số tiết: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Ngày 1/03/2025
1. Yêu cầu cần đạt:
- Xác định được vị trí vùng biển, các đảo và quần đảo lớn nhỏ của quê hương Việt Nam.
- Đọc được lược đồ.
- Trình bày được quá trình lịch sử về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt
Nam ở Biển Đông.
- Năng lực:
+ Năng lực đặc thù: Tìm hiểu lịch sử và địa lí:JXác định được vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần
đảo lớn của Việt Nam trên lược đồ.
+ Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác: HS tự đưa ra được ý kiến, phân tích của mình trong thảo luận
nhóm, sau đó cùng quyết định đáp án cuối cùng.
- Phẩm chất:
+ Yêu nước: tự hào về lịch sử các anh hùng đã đấu tranh và khẳng định chủ quyền biển, đảo đất nước.
+ Chăm chỉ: tích cực xây dựng bài, hoàn thành nhiệm vụ.
2. Đồ dùng dạy học:
- Đối với GV: bài giảng poweroint, KHBD, hình ảnh, video.
- Đối với HS: sách giáo khoa, bút, vở.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động khởi động
- Yêu cầu cần đạt: Tạo không khí sôi nổi, vui tươi cho tiết học và khơi gợi cho HS một số đảo, quần đảo
lớn ở Việt Nam các em đã biết.
- Phương pháp dạy học: Đàm thoại
- Hình thức tổ chức: Trong lớp.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV tổ chc cho HS đố thơ: Để tìm ra tên của các
đảo, quần đảo ở Việt Nam, GV chiếu lần lượt 4
bài thơ cho HS quan sát. Thời gian: 1 phút.
- GV trình chiếu bài thơ:
- HS lắng nghe và quan sát
Bài thơ 1:
Tổ Quốc
Ôi Tổ quốc, biên cương chưa yên giấc
Đêm quặn lòng máu thịt Hoàng Sa
Ngày đỏ mắt Trường Sa giông bão
Lại bút, gươm giữ cõi, xây nhà
Nguyễn Thế K
Bài thơ 2:
Phú Quốc tôi yêu
Phú Quốc quê mình đẹp lắm ai ơi!
Hòn đảo ngọc trong mênh mông vịnh biển
Gió hát miên man một chút gì xao xuyến
Thắm trong lòng người vị mằn mặn mến thương.
Dương Tuấn
Bài thơ 3:
Đến Cát Bà
Đảm đang cần mẫn tảo tần
Thân cò trắng muốt yêu thân đẹp đời
Du lịch vịnh biển xin mời
Rừng xanh tiền sử quê tôi Cát Bà.
Nguyên Căn
Bài thơ 4:
Đảo Cái Bầu
Doi cát trải dài vui đếm bước
Thơ tình gợi nhớ phút trong nhau
Bốn bể năm châu từng đi khắp
Vẫn thích về đây đảo Cái Bầu
Phan Huy Hùng
- GV mời HS trả lời
- GV mời HS khác nhận xét
- GV nhận xét
- GV hỏi tiếp: “ Em hãy kể tên các tỉnh, thành phố
ven biển mà em biết”.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: Chúng ta vừa
tìm hiểu một số đảo, quần đảo quê hương qua hoạt
động đố thơ. Để hiểu rõ hơn về bài học, lớp chúng
ta cùng bước vào hoạt động khám phá.
+ Bài thơ 1: Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
+ Bài thơ 2: Đảo Phú Quốc
+ Bài thơ 3: Đảo Cát Bà
+ Bài thơ 4: Đảo Cái Bầu
- HS trả lời: Quảng Ninh; Hải Phòng; Thái Bình;
Nam Định; Ninh Bình; Thanh Hóa; Nghệ An; Hà
Tĩnh.JQuảng Bình; Quảng Trị; Thừa Thiên Huế;
Đà Nẵng; Quảng Nam; Quảng Ngãi; Bình Định;
Phú Yên; Khánh Hòa; Ninh Thuận.
Hoạt động khám phá
Hoạt động 1: Khái quát về biển, đảo Việt Nam
- Yêu cầu cần đạt: HS xác định được vị trí vùng biển, các đảo và quần đảo lớn ở Việt Nam qua lược đồ.
- Phương pháp dạy học: Thảo luận nhóm, quan sát, thuyết trình.
- Hình thức tổ chức: Nhóm (3 thành viên), trong lớp.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình
1/SGK, trang 15, hãy xác định vị trí vùng biển,
đảo và quần đảo. HS thảo luận nhóm ba thành
viên trong 5 phút.
Xác định vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo,
quần đảo lớn của Việt Nam.%
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nhận xét và kết luận: Vùng biển Việt Nam thuộc
Biển Đông với diện tích khoảng 1 triệu km
2
- Việt Nam có nhiều đảo và quần đảo, trong đó hai
quần đảo lớn là quần đảo Hoàng Sa và quần đảo
Trường Sa.
- Ba đảo lớn nhất Việt Nam là đảo Phú Quốc
(Kiên Giang), đảo Cát Bà (Hải Phòng) và đảo Cái
Bầu (Quảng Ninh).
- GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh mở
rộng.
- Trình chiếu video về quần đảo Trường Sa
Hoàng Sa.
- HS lắng nghe
- HS đại diện nhóm trình bày trước lớp
+ Phạm vi: thuộc Biển Đông.J
+ Các đảo lớn: Phú Quốc, Cái Bầu, Cát Bà, Phú
Qúy, Lý Sơn...
+ Các quần đảo: Hoàng Sa, Trường Sa, Thổ Chu,
Nam Du, Côn Sơn, Cô Tô...
- HS theo dõi
- HS theo dõi
Hoạt động 2: Tìm hiểu về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của
Việt Nam ở Biển Đông.
- Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các ý chính về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích
hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
- Phương pháp dạy học: Quan sát, thảo luận, vấn đáp, đàm thoại, giảng giải.
- Hình thức tổ chức: Nhóm (4 người), trong lớp.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2, 3, 4 SGK
trang 16, 17.
- GV mời 3 HS đọc các đoạn văn bản trong
SGK trang 16, 17.
+ Phần 1: Từ “Biển, đảo Việt Nam...Pháp
dựng ở quần đảo Hoàng Sa” và phần Em có
biết?
+ Phần 2: Lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa.
+ Phần 3: Từ “Năm 1982...giữ vững an ninh
quốc phòng”.
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm
gồm 4 thành viên và trả lời các câu hỏi trong
vòng 3 phút:
+ Các chúa Nguyễn đã cho lập đội Hoàng Sa
vào khoảng thời gian nào?
+ Bên cạnh đội Hoàng Sa, một đội khác được
- HS quan sát hình ảnh SGK trang 16,17.
- HS đọc các đoạn văn bản.
- HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:
+ Các chúa Nguyễn đã cho lập đội Hoàng Sa
vào đầu thế kỉ XVII.
thành lập có tên là gì?
+ Nhiệm vụ của đội Hoàng Sa là gì?
+ Đại Nam nhất thống toàn đồ được vẽ vào
năm nào?
+ Lễ Khao lề thế lính Hoàng sa được ghi danh
là Di sản văn hóa phi vật thể Quốc gia vào
năm nào?
+ Huyện đảo Hoàng Sa và huyện đảo Trường
Sa được thành lập vào năm bao nhiêu?
+ Việt Nam kí Tuyên bố về ứng xử của các
bên ở Biển Đông vào năm bao nhiêu?
- Sau 3 phút, GV mời HS trả lời các câu hỏi
và nhận xét câu trả lời của bạn.
- GV cho HS xem video “ Thiêng liêng Lễ
Khao lề thế lính Hoàng Sa trên đảo Lý Sơn”.
- GV nhận xét và kết luận.
+ Tóm lại, công cuộc bảo vệ chủ quyền, các
quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở
Biển Đông ngày xưa và ngày nay là một quá
trình liên tục, đầy khó khăn và thách thức.
Tuy nhiên, với ý chí quyết tâm, tinh thần yêu
nước và sự ủng hộ của bạn bè quốc tế, Việt
Nam đã và đang đạt được những kết quả quan
trọng, góp phần giữ vững chủ quyền, bảo vệ
lợi ích quốc gia và duy trì hòa bình, ổn định
trong khu vực...
+ Bên cạnh đội Hoàng Sa, một đội khác được
thành lập có tên là Bắc Hải.
+ Nhiệm vụ của đội Hoàng Sa là giương
buồm vượt sóng ra khơi tìm kiếm sản vật, đo
đạc đường biển, tuần phòng trên Biển Đông.
Họ cắm cột móc trên quần đảo Hoàng Sa,
quần đảo Trường Sa.
+ Đại Nam nhất thống toàn đồ được vẽ vào
năm 1838.
+ Lễ Khao lề thế lính Hoàng sa được ghi danh
là Di sản văn hóa phi vật thể Quốc gia vào
năm 2013.
+ Huyện đảo Hoàng Sa và huyện đảo Trường
Sa được thành lập vào năm 1982.
+ Việt Nam kí Tuyên bố về ứng xử của các
bên ở Biển Đông vào năm 2002.
- HS trả lời câu hỏi và nhận xét câu trả lời của
bạn.
- HS xem video.
- HS lắng nghe.
Hoạt động tiếp nối sau bài học:
- Tìm hiểu thông tin về biển, đảo theo mẫu:
Nội dung Thông tin
Vùng biển Việt Nam
Tên một số quần đảo
Tên một số đảo
- Tìm hiểu một số bằng chứng về chủ quyền của Việt Nam trên biển Đông.
- Sưu tầm, kể lại một câu chuyện hoặc đọc một bài thơ về biển, đảo Việt Nam và nêu ý nghĩa.

Preview text:

Kế Hoạch Bài Dạy (nhóm: Hồng cánh sen – GTK47SPA)

Môn học: Tự nhiên và Xã hội; Lớp: 3

Tên bài học: Chủ đề 1: Đất nước và con người Việt Nam – Bài 3: Biển, đảo Việt Nam

Số tiết: 1 tiết

Thời gian thực hiện: Ngày 1/03/2025

1. Yêu cầu cần đạt:

- Xác định được vị trí vùng biển, các đảo và quần đảo lớn nhỏ của quê hương Việt Nam.

- Đọc được lược đồ.

- Trình bày được quá trình lịch sử về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

- Năng lực:

+ Năng lực đặc thù: Tìm hiểu lịch sử và địa lí: Xác định được vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn của Việt Nam trên lược đồ.

+ Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác: HS tự đưa ra được ý kiến, phân tích của mình trong thảo luận nhóm, sau đó cùng quyết định đáp án cuối cùng.

- Phẩm chất:

+ Yêu nước: tự hào về lịch sử các anh hùng đã đấu tranh và khẳng định chủ quyền biển, đảo đất nước.

+ Chăm chỉ: tích cực xây dựng bài, hoàn thành nhiệm vụ.

2. Đồ dùng dạy học:

- Đối với GV: bài giảng poweroint, KHBD, hình ảnh, video.

- Đối với HS: sách giáo khoa, bút, vở.

3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động khởi động

- Yêu cầu cần đạt: Tạo không khí sôi nổi, vui tươi cho tiết học và khơi gợi cho HS một số đảo, quần đảo lớn ở Việt Nam các em đã biết.

- Phương pháp dạy học: Đàm thoại

- Hình thức tổ chức: Trong lớp.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV tổ chức cho HS đố thơ: Để tìm ra tên của các đảo, quần đảo ở Việt Nam, GV chiếu lần lượt 4 bài thơ cho HS quan sát. Thời gian: 1 phút.

- GV trình chiếu bài thơ:

Bài thơ 1:

Tổ Quốc

Ôi Tổ quốc, biên cương chưa yên giấc

Đêm quặn lòng máu thịt Hoàng Sa

Ngày đỏ mắt Trường Sa giông bão

Lại bút, gươm giữ cõi, xây nhà

Nguyễn Thế Kỷ

Bài thơ 2:

Phú Quốc tôi yêu

Phú Quốc quê mình đẹp lắm ai ơi!

Hòn đảo ngọc trong mênh mông vịnh biển

Gió hát miên man một chút gì xao xuyến

Thắm trong lòng người vị mằn mặn mến thương.

Dương Tuấn

Bài thơ 3:

Đến Cát Bà

Đảm đang cần mẫn tảo tần

Thân cò trắng muốt yêu thân đẹp đời

Du lịch vịnh biển xin mời

Rừng xanh tiền sử quê tôi Cát Bà.

Nguyên Căn

Bài thơ 4:

Đảo Cái Bầu

Doi cát trải dài vui đếm bước

Thơ tình gợi nhớ phút trong nhau

Bốn bể năm châu từng đi khắp

Vẫn thích về đây đảo Cái Bầu

Phan Huy Hùng

- GV mời HS trả lời

- GV mời HS khác nhận xét

- GV nhận xét

- GV hỏi tiếp: “ Em hãy kể tên các tỉnh, thành phố ven biển mà em biết”.

- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: Chúng ta vừa tìm hiểu một số đảo, quần đảo quê hương qua hoạt động đố thơ. Để hiểu rõ hơn về bài học, lớp chúng ta cùng bước vào hoạt động khám phá.

- HS lắng nghe và quan sát

+ Bài thơ 1: Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa

+ Bài thơ 2: Đảo Phú Quốc

+ Bài thơ 3: Đảo Cát Bà

+ Bài thơ 4: Đảo Cái Bầu

- HS trả lời: Quảng Ninh; Hải Phòng; Thái Bình; Nam Định; Ninh Bình; Thanh Hóa; Nghệ An; Hà Tĩnh. Quảng Bình; Quảng Trị; Thừa Thiên Huế; Đà Nẵng; Quảng Nam; Quảng Ngãi; Bình Định; Phú Yên; Khánh Hòa; Ninh Thuận.

Hoạt động khám phá

Hoạt động 1: Khái quát về biển, đảo Việt Nam

- Yêu cầu cần đạt: HS xác định được vị trí vùng biển, các đảo và quần đảo lớn ở Việt Nam qua lược đồ.

- Phương pháp dạy học: Thảo luận nhóm, quan sát, thuyết trình.

- Hình thức tổ chức: Nhóm (3 thành viên), trong lớp.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 1/SGK, trang 15, hãy xác định vị trí vùng biển, đảo và quần đảo. HS thảo luận nhóm ba thành viên trong 5 phút.

Xác định vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn của Việt Nam.

- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận.

- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Nhận xét và kết luận: Vùng biển Việt Nam thuộc Biển Đông với diện tích khoảng 1 triệu km2

- Việt Nam có nhiều đảo và quần đảo, trong đó hai quần đảo lớn là quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.

- Ba đảo lớn nhất Việt Nam là đảo Phú Quốc (Kiên Giang), đảo Cát Bà (Hải Phòng) và đảo Cái Bầu (Quảng Ninh).

- GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh mở rộng.

- Trình chiếu video về quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa.

- HS lắng nghe

- HS đại diện nhóm trình bày trước lớp

+ Phạm vi: thuộc Biển Đông.

+ Các đảo lớn: Phú Quốc, Cái Bầu, Cát Bà, Phú Qúy, Lý Sơn...

+ Các quần đảo: Hoàng Sa, Trường Sa, Thổ Chu, Nam Du, Côn Sơn, Cô Tô...

- HS theo dõi

- HS theo dõi

Hoạt động 2: Tìm hiểu về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

- Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các ý chính về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

- Phương pháp dạy học: Quan sát, thảo luận, vấn đáp, đàm thoại, giảng giải.

- Hình thức tổ chức: Nhóm (4 người), trong lớp.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- GV yêu cầu HS quan sát hình 2, 3, 4 SGK trang 16, 17.

- GV mời 3 HS đọc các đoạn văn bản trong SGK trang 16, 17.

+ Phần 1: Từ “Biển, đảo Việt Nam...Pháp dựng ở quần đảo Hoàng Sa” và phần Em có biết?

+ Phần 2: Lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa.

+ Phần 3: Từ “Năm 1982...giữ vững an ninh quốc phòng”.

- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm gồm 4 thành viên và trả lời các câu hỏi trong vòng 3 phút:

+ Các chúa Nguyễn đã cho lập đội Hoàng Sa vào khoảng thời gian nào?

+ Bên cạnh đội Hoàng Sa, một đội khác được thành lập có tên là gì?

+ Nhiệm vụ của đội Hoàng Sa là gì?

+ Đại Nam nhất thống toàn đồ được vẽ vào năm nào?

+ Lễ Khao lề thế lính Hoàng sa được ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể Quốc gia vào năm nào?

+ Huyện đảo Hoàng Sa và huyện đảo Trường Sa được thành lập vào năm bao nhiêu?

+ Việt Nam kí Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông vào năm bao nhiêu?

- Sau 3 phút, GV mời HS trả lời các câu hỏi và nhận xét câu trả lời của bạn.

- GV cho HS xem video “ Thiêng liêng Lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa trên đảo Lý Sơn”.

- GV nhận xét và kết luận.

+ Tóm lại, công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông ngày xưa và ngày nay là một quá trình liên tục, đầy khó khăn và thách thức. Tuy nhiên, với ý chí quyết tâm, tinh thần yêu nước và sự ủng hộ của bạn bè quốc tế, Việt Nam đã và đang đạt được những kết quả quan trọng, góp phần giữ vững chủ quyền, bảo vệ lợi ích quốc gia và duy trì hòa bình, ổn định trong khu vực...

- HS quan sát hình ảnh SGK trang 16,17.

- HS đọc các đoạn văn bản.

- HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:

+ Các chúa Nguyễn đã cho lập đội Hoàng Sa vào đầu thế kỉ XVII.

+ Bên cạnh đội Hoàng Sa, một đội khác được thành lập có tên là Bắc Hải.

+ Nhiệm vụ của đội Hoàng Sa là giương buồm vượt sóng ra khơi tìm kiếm sản vật, đo đạc đường biển, tuần phòng trên Biển Đông. Họ cắm cột móc trên quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.

+ Đại Nam nhất thống toàn đồ được vẽ vào năm 1838.

+ Lễ Khao lề thế lính Hoàng sa được ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể Quốc gia vào năm 2013.

+ Huyện đảo Hoàng Sa và huyện đảo Trường Sa được thành lập vào năm 1982.

+ Việt Nam kí Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông vào năm 2002.

- HS trả lời câu hỏi và nhận xét câu trả lời của bạn.

- HS xem video.

- HS lắng nghe.

Hoạt động tiếp nối sau bài học:

- Tìm hiểu thông tin về biển, đảo theo mẫu:

Nội dung

Thông tin

Vùng biển Việt Nam

Tên một số quần đảo

Tên một số đảo

- Tìm hiểu một số bằng chứng về chủ quyền của Việt Nam trên biển Đông.

- Sưu tầm, kể lại một câu chuyện hoặc đọc một bài thơ về biển, đảo Việt Nam và nêu ý nghĩa.