KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: CÔNG NGHỆ – LỚP 3 ( SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
BÀI 6: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ
TRONG GIA ĐÌNH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết và phòng tránh được một số tình huống không an toàn cho
con người từ môi trường công nghệ trong gia đình.
- Báo cho người lớn biết khi có sự cố, tình huống mất an toàn xảy ra.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
+ Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy
cô.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động công nghệ.
- Năng lực công nghệ:
+ Năng lực nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số tình huống mất
an toàn trong gia đình.
+ Năng lực đánh giá công nghệ: Nêu được cách xử lí đối với một số tình
huống mất an toàn khi sử dụng sản phẩm công nghệ trong gia đình.
+ Năng lực giao tiếp công nghệ: Lựa chọn được cách phòng tránh phù
hợp với tình huống gây mất an toàn.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGV Công nghệ 3, SGK Công nghệ 3.
- Tranh ảnh, video clip về tình huống an toàn và mất an toàn với môi
trường công nghệ trong gia đình.
- Bảng nhóm, giấy, bút lông.
b. Đối với học sinh
- SGK Công nghệ 3.
- Sưu tầm hình ảnh, câu chuyện, tình huống liên quan đến nội dung bài
học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Khởi động: Trò
chơi “Ai tinh mắt hơn”
*Mục tiêu: Kích thích HS quan sát,
phát hiện một số tình huống không
an toàn cho con người từ môi
trường công nghệ trong gia đình.
*Cách tiến hành:
- GV: “Các con ơi, hôm nay cô có
một bức tranh rất đặc biệt! Trong
căn phòng này, có nhiều đồ dùng
công nghệ quen thuộc của gia đình
chúng ta. Nhưng… cô thấy trong
đó có vài nguy hiểm đang ẩn nấp!
Ai tinh mắt phát hiện ra được?”
- GV chiếu tranh trong 10-15 giây,
rồi tắt đi.
- GV nói: “Thời gian hết rồi! Ai
nhớ trong tranh có điều gì không an
toàn, giơ tay nào!”
- GV mời HS trả lời. HS khác nhận
xét, bổ sung.
- GV tuyên dương HS trả lời đúng.
“Rất tốt! Các con thật tinh mắt!
Trong căn phòng nhỏ ấy, có nhiều
điều tưởng bình thường nhưng lại
rất nguy hiểm đấy!”
- GV dẫn dắt HS vào bài học:
Chúng ta cần quan sát, nhận biết
và phòng tránh những tình huống
không an toàn cho con người từ
- HS lắng nghe
- HS trả lời: Những trường hợp
không an toàn có thể xảy ra là:
+ Dùng tay giật dây điện.
+ Chạm vào ổ điện.
+ Xoay người làm ngã quạt đang
quay.
+ Dùng tay đưa vào cánh quạt đang
quay.
+ Cốc nước nóng trên bàn đổ
xuống,...
- HS lắng nghe, tiếp thu.
môi trường công nghệ trong gia
đình. Để nắm rõ hơn, chúng ta sẽ
cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học
ngày hôm nay – Bài 6: An toàn với
môi trường công nghệ
trong gia đình (Tiết 1).
Hoạt động 2: Khám phá
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu một số
tình huống gây mất an toàn trong
gia đình
*Mục tiêu: HS nhận biết được một
số tình huống gây mất an toàn trong
gia đình.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 6
trong 5 phút, quan sát hình SGK
tr.38 và hoàn thành PHT:
Tình
huống
Dấu hiệu
không
an toàn
Vì sao
nguy hiểm
VD:
Chạm
vào ổ
điện
Tay tiếp
xúc trực
tiếp với ổ
điện
Dễ bị điện
giật
- GV mời đại diện 1-2 nhóm trình
- HS quan sát hình và thảo luận
theo nhóm, thực hiện yêu cầu.
Tình
huống
Dấu hiệu
không an
toàn
Vì sao
nguy
hiểm
Chạm
vào ổ
điện
Tay tiếp
xúc trực
tiếp với ổ
điện
Dễ bị
điện giật
Bật/tắt
đèn bằng
công tắc
Có thể
tay ướt
hoặc
công tắc
hỏng
Có thể bị
điện giật
Xem tivi
quá gần
màn hình
Khoảng
cách quá
ngắn
Gây hại
mắt, mỏi
mắt
Rò khí ga Có thể
gây cháy
nổ
Nguy
hiểm đến
tính mạng
Điều
chỉnh tốc
độ quạt
điện
Tay để
gần cánh
quạt đang
quay
Có thể bị
quạt cuốn
vào, làm
bị thương
Cắm quá
nhiều đồ
dùng điện
vào cùng
một ổ
cắm
Quá tải
điện
Gây chập
điện,
cháy nổ
bày kết quả thảo luận trước lớp. HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Em hãy kể lại hoặc nêu một số tình
huống mất an toàn mà em đã thấy,
đã nghe, đã xem,...trong thực tế.
- GV kết luận: Không chạm tay vào
ổ điện, không ngồi xem ti vi gần
màn hình, rút phích cắm điện
khi không sử dụng đồ dùng điện,
tắt/khóa gas sau khi sử dụng,..
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cách
phòng tránh tình huống mất an
toàn khi sử dụng sản phẩm công
nghệ trong gia đình
*Mục tiêu: HS nêu được cách xử lí
tình huống mất an toàn khi sử dụng
sản phẩm công nghệ trong gia đình.
*Cách tiến hành
- GV cho HS chơi trò chơi “ Mở ô
số”: GV cho HS chọn số bất kì mà
HS thích, mỗi ô số sẽ tương ứng
với 1 tình huống nguy hiểm, HS sẽ
nêu cách phòng tránh tình huống
nguy hiểm đó, GV sẽ tuyên dương,
thưởng cho HS có câu trả lời đúng.
- GV giải thích, liên hệ thêm ở các
tình huống để HS nhớ bài kĩ hơn.
- HS trả lời:
+ Vừa sạc điện thoại vừa chơi game
+ Lấy đồ vật chọc vào ổ điện...
- HS chơi trò chơi
- Tình huống:
+ Nối dây điện vào phích cắm và ổ
điện không đúng kĩ thuật
=>Cách phòng tránh: nối dây điện
vào phích cắm và ổ điện theo đúng
hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc
gọi thợ điện đến nhà
+ Rút phích cắm dây điện bằng
cách kéo dây nguồn
=>Cách phòng tránh: cầm trực tiếp
vào phích cắm khi muốn rút dây
nguồn
+ Chọc đồ vật vào ổ điện
=> Cách phòng tránh: Lắp ổ điện ở
những chỗ cao, nơi trẻ em không
với tới được hoặc lắp hộp bảo vệ
+ Để bàn là quần áo còn nóng lên
- GV yêu cầu HS rút ra bài học
- GV kết luận:
+ Cần sử dụng các sản phẩm công
nghệ trong gia đình đúng cách và
an toàn (không chọc vật nhọn
vào ổ điện, không dùng tay giật
dây điện, không vừa dùng vừa sạc
điện thoại,...).
+ Thường xuyên kiểm tra đồ dùng
điện trong gia đình trước và sau khi
sử dụng.
+ Nhờ người lớn hỗ trợ khi sử dụng
sản phẩm công nghệ và khi gặp các
tình huống gây mất an toàn.
quần áo trong thời gian dài
=>Cách phòng tránh: Rút bàn là
sau khi sử dụng và để vào nơi an
toàn cho bàn là nguội
+ Sử dụng điện thoại khi đang sạc
pin
=>Cách phòng tránh: Không sử
dụng điện thoại khi đang sạc pin
- HS:
+ Không sử dụng điện thoại khi sạc
pin
+ Không để bàn là trên quần áo qúa
lâu
+ Nhờ người lớn giúp đỡ khi sử
dụng đồ dùng...
Hoạt động 3: Luyện tập-Củng cố
*Mục tiêu: Củng cố, ôn lại kiến
thức vừa học để HS nhớ bài lâu hơn
*Cách tiến hành:
- GV cho HS trả lời câu hỏi trắc
nghiệm:
Câu 1: Nếu gặp trường hợp chập
điện, cháy do sử dụng chung phích
cắm điện, em sẽ hành động như thế
nào? Chọn câu trả lời đúng.
A. Bỏ chạy để không ảnh hưởng tới
mình
B. Chạy báo tin cho người lớn
C. Gọi tổng đài PCCC 114
- HS trả lời
1. Đáp án D
D. Cả B và C
Câu 2: Rút phích cắm điện bằng
cách kéo dây nguồn sẽ gây ra hậu
quả gì?
A. Dây điện sẽ dài ra
B. Đứt dây điện, bị điện giật, hư
hỏng thiết bị
C. Khi kéo dây, điện sẽ hoạt động
tốt hơn
D. Phích cắm được rút ra nhanh
hơn
Câu 3: Em sẽ làm gì để không xảy
ra tình huống nổ điện thoại gây
nguy hiểm đến tính mạng?
A. Không sử dụng điện thoại khi
đang sạc pin
B. Vừa chơi game vừa sạc điện
thoại
C. Sạc điện thoại gần bếp ga
D. Đặt điện thoại ở nơi dễ bắt lửa
Câu 4: Để mặt bàn là còn nóng lên
quần áo trong thời gian dài sẽ làm:
A. Quần áo phẳng, đẹp
B. Cháy quần áo
C. Cháy nhà
D. Cả B và C
2. Đáp án B
3. Đáp án A
4. Đáp án D
Hoạt động 4: Vận dụng
*Mục tiêu: HS vận dụng, kiến thức
đã học vào thực tiễn
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 6
trong 5 phút đóng vai, xử lí tình
huống: Chủ nhật, em cùng hội bạn
qua nhà bạn Nam rủ bạn đi chơi
công viên, vừa vào thì thấy bạn
Nam đang vừa sạc điện thoại vừa
chơi game. Em sẽ ứng xử như thế
nào cho hợp lí?
- Sau khi thảo luận nhóm xong, GV
sẽ cho HS chơi trò truyền bút, GV
mở 1 đoạn nhạc, khi đoạn nhạc
dừng lại, cây bút đang ở trên tay
của thành viên nhóm nào, nhóm đó
sẽ lên thực hành sắm vai ( 2 nhóm
được lên thực hành)
- GV mời HS nhận xét phần thực
hành của 2 nhóm theo tiêu chí: diễn
tự tin, xử lí tình huống tốt, sáng tạo.
- GV nhận xét, tuyên dương 2
nhóm.
- GV cho HS giơ tay bình chọn
nhóm diễn tốt nhất.
- GV công bố kết quả.
- GV dặn dò HS chuẩn bị bài cho
tiết học sau, nhận xét, đánh giá, kết
thúc tiết học.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận xét
- HS giơ tay bình chọn
- HS lắng nghe
IV. PHỤ LỤC
Phiếu học tập hoạt động 2 phần khám phá:
PHIẾU HỌC TẬP
Tình huống Dấu hiệu không
an toàn
Vì sao nguy hiểm
VD: Chạm vào
ổ điện
Tay tiếp xúc trực tiếp với
ổ điện
Dễ bị điện giật
V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................

Preview text:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

MÔN: CÔNG NGHỆ – LỚP 3 ( SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)

BÀI 6: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ

TRONG GIA ĐÌNH (TIẾT 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Nhận biết và phòng tránh được một số tình huống không an toàn cho con người từ môi trường công nghệ trong gia đình.

- Báo cho người lớn biết khi có sự cố, tình huống mất an toàn xảy ra.

2. Năng lực

- Năng lực chung:

+ Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

+ Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;

biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy

cô.

+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc

nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động công nghệ.

- Năng lực công nghệ:

+ Năng lực nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số tình huống mất an toàn trong gia đình.

+ Năng lực đánh giá công nghệ: Nêu được cách xử lí đối với một số tình

huống mất an toàn khi sử dụng sản phẩm công nghệ trong gia đình.

+ Năng lực giao tiếp công nghệ: Lựa chọn được cách phòng tránh phù hợp với tình huống gây mất an toàn.

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học

- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.

- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

- Giáo án, SGV Công nghệ 3, SGK Công nghệ 3.

- Tranh ảnh, video clip về tình huống an toàn và mất an toàn với môi trường công nghệ trong gia đình.

- Bảng nhóm, giấy, bút lông.

b. Đối với học sinh

- SGK Công nghệ 3.

- Sưu tầm hình ảnh, câu chuyện, tình huống liên quan đến nội dung bài học.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Khởi động: Trò chơi “Ai tinh mắt hơn”

*Mục tiêu: Kích thích HS quan sát, phát hiện một số tình huống không an toàn cho con người từ môi trường công nghệ trong gia đình.

*Cách tiến hành:

- GV: “Các con ơi, hôm nay cô có một bức tranh rất đặc biệt! Trong căn phòng này, có nhiều đồ dùng công nghệ quen thuộc của gia đình chúng ta. Nhưng… cô thấy trong đó có vài nguy hiểm đang ẩn nấp!Ai tinh mắt phát hiện ra được?”

- GV chiếu tranh trong 10-15 giây, rồi tắt đi.

IMG_256

- GV nói: “Thời gian hết rồi! Ai nhớ trong tranh có điều gì không an toàn, giơ tay nào!”

- GV mời HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung.

- GV tuyên dương HS trả lời đúng.

“Rất tốt! Các con thật tinh mắt! Trong căn phòng nhỏ ấy, có nhiều điều tưởng bình thường nhưng lại rất nguy hiểm đấy!”

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta cần quan sát, nhận biết và phòng tránh những tình huống

không an toàn cho con người từ môi trường công nghệ trong gia đình. Để nắm rõ hơn, chúng ta sẽ

cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 6: An toàn với môi trường công nghệ

trong gia đình (Tiết 1).

- HS lắng nghe

- HS trả lời: Những trường hợp

không an toàn có thể xảy ra là:

+ Dùng tay giật dây điện.

+ Chạm vào ổ điện.

+ Xoay người làm ngã quạt đang

quay.

+ Dùng tay đưa vào cánh quạt đang

quay.

+ Cốc nước nóng trên bàn đổ

xuống,...

- HS lắng nghe, tiếp thu.

Hoạt động 2: Khám phá

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu một số tình huống gây mất an toàn trong gia đình

*Mục tiêu: HS nhận biết được một số tình huống gây mất an toàn trong gia đình.

*Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 6 trong 5 phút, quan sát hình SGK tr.38 và hoàn thành PHT:

Tình huống

Dấu hiệu không

an toàn

Vì sao nguy hiểm

VD: Chạm vào ổ điện

Tay tiếp xúc trực tiếp với ổ điện

Dễ bị điện giật

IMG_256

- GV mời đại diện 1-2 nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy kể lại hoặc nêu một số tình huống mất an toàn mà em đã thấy, đã nghe, đã xem,...trong thực tế.

- GV kết luận: Không chạm tay vào ổ điện, không ngồi xem ti vi gần màn hình, rút phích cắm điện

khi không sử dụng đồ dùng điện, tắt/khóa gas sau khi sử dụng,..

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cách phòng tránh tình huống mất an toàn khi sử dụng sản phẩm công nghệ trong gia đình

*Mục tiêu: HS nêu được cách xử lí tình huống mất an toàn khi sử dụng sản phẩm công nghệ trong gia đình.

*Cách tiến hành

- GV cho HS chơi trò chơi “ Mở ô số”: GV cho HS chọn số bất kì mà HS thích, mỗi ô số sẽ tương ứng với 1 tình huống nguy hiểm, HS sẽ nêu cách phòng tránh tình huống nguy hiểm đó, GV sẽ tuyên dương, thưởng cho HS có câu trả lời đúng.

- GV giải thích, liên hệ thêm ở các tình huống để HS nhớ bài kĩ hơn.

- GV yêu cầu HS rút ra bài học

- GV kết luận:

+ Cần sử dụng các sản phẩm công nghệ trong gia đình đúng cách và an toàn (không chọc vật nhọn

vào ổ điện, không dùng tay giật dây điện, không vừa dùng vừa sạc điện thoại,...).

+ Thường xuyên kiểm tra đồ dùng điện trong gia đình trước và sau khi sử dụng.

+ Nhờ người lớn hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm công nghệ và khi gặp các tình huống gây mất an toàn.

- HS quan sát hình và thảo luận theo nhóm, thực hiện yêu cầu.

Tình huống

Dấu hiệu không an toàn

Vì sao nguy hiểm

Chạm vào ổ điện

Tay tiếp xúc trực tiếp với ổ điện

Dễ bị điện giật

Bật/tắt đèn bằng công tắc

Có thể tay ướt hoặc công tắc hỏng

Có thể bị điện giật

Xem tivi quá gần màn hình

Khoảng cách quá ngắn

Gây hại mắt, mỏi mắt

Rò khí ga

Có thể gây cháy nổ

Nguy hiểm đến tính mạng

Điều chỉnh tốc độ quạt điện

Tay để gần cánh quạt đang quay

Có thể bị quạt cuốn vào, làm bị thương

Cắm quá nhiều đồ dùng điện vào cùng một ổ cắm

Quá tải điện

Gây chập điện, cháy nổ

- HS trả lời:

+ Vừa sạc điện thoại vừa chơi game

+ Lấy đồ vật chọc vào ổ điện...

- HS chơi trò chơi

- Tình huống:

+ Nối dây điện vào phích cắm và ổ điện không đúng kĩ thuật

=>Cách phòng tránh: nối dây điện vào phích cắm và ổ điện theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc gọi thợ điện đến nhà

+ Rút phích cắm dây điện bằng cách kéo dây nguồn

=>Cách phòng tránh: cầm trực tiếp vào phích cắm khi muốn rút dây nguồn

+ Chọc đồ vật vào ổ điện

=> Cách phòng tránh: Lắp ổ điện ở những chỗ cao, nơi trẻ em không với tới được hoặc lắp hộp bảo vệ

+ Để bàn là quần áo còn nóng lên quần áo trong thời gian dài

=>Cách phòng tránh: Rút bàn là sau khi sử dụng và để vào nơi an toàn cho bàn là nguội

+ Sử dụng điện thoại khi đang sạc pin

=>Cách phòng tránh: Không sử dụng điện thoại khi đang sạc pin

- HS:

+ Không sử dụng điện thoại khi sạc pin

+ Không để bàn là trên quần áo qúa lâu

+ Nhờ người lớn giúp đỡ khi sử dụng đồ dùng...

Hoạt động 3: Luyện tập-Củng cố

*Mục tiêu: Củng cố, ôn lại kiến thức vừa học để HS nhớ bài lâu hơn

*Cách tiến hành:

- GV cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Nếu gặp trường hợp chập điện, cháy do sử dụng chung phích cắm điện, em sẽ hành động như thế nào? Chọn câu trả lời đúng.

Ảnh chụp màn hình 2025-10-31 143504

  1. Bỏ chạy để không ảnh hưởng tới mình
  2. Chạy báo tin cho người lớn
  3. Gọi tổng đài PCCC 114
  4. Cả B và C

Câu 2: Rút phích cắm điện bằng cách kéo dây nguồn sẽ gây ra hậu quả gì?

Ảnh chụp màn hình 2025-10-30 130841

  1. Dây điện sẽ dài ra
  2. Đứt dây điện, bị điện giật, hư hỏng thiết bị
  3. Khi kéo dây, điện sẽ hoạt động tốt hơn
  4. Phích cắm được rút ra nhanh hơn

Câu 3: Em sẽ làm gì để không xảy ra tình huống nổ điện thoại gây nguy hiểm đến tính mạng?

Ảnh chụp màn hình 2025-10-31 143313

  1. Không sử dụng điện thoại khi đang sạc pin
  2. Vừa chơi game vừa sạc điện thoại
  3. Sạc điện thoại gần bếp ga
  4. Đặt điện thoại ở nơi dễ bắt lửa

Câu 4: Để mặt bàn là còn nóng lên quần áo trong thời gian dài sẽ làm:

Ảnh chụp màn hình 2025-10-31 143138

  1. Quần áo phẳng, đẹp
  2. Cháy quần áo
  3. Cháy nhà
  4. Cả B và C

- HS trả lời

  1. Đáp án D
  2. Đáp án B
  3. Đáp án A
  4. Đáp án D

Hoạt động 4: Vận dụng

*Mục tiêu: HS vận dụng, kiến thức đã học vào thực tiễn

*Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 6 trong 5 phút đóng vai, xử lí tình huống: Chủ nhật, em cùng hội bạn qua nhà bạn Nam rủ bạn đi chơi công viên, vừa vào thì thấy bạn Nam đang vừa sạc điện thoại vừa chơi game. Em sẽ ứng xử như thế nào cho hợp lí?

- Sau khi thảo luận nhóm xong, GV sẽ cho HS chơi trò truyền bút, GV mở 1 đoạn nhạc, khi đoạn nhạc dừng lại, cây bút đang ở trên tay của thành viên nhóm nào, nhóm đó sẽ lên thực hành sắm vai ( 2 nhóm được lên thực hành)

- GV mời HS nhận xét phần thực hành của 2 nhóm theo tiêu chí: diễn tự tin, xử lí tình huống tốt, sáng tạo.

- GV nhận xét, tuyên dương 2 nhóm.

- GV cho HS giơ tay bình chọn nhóm diễn tốt nhất.

- GV công bố kết quả.

- GV dặn dò HS chuẩn bị bài cho tiết học sau, nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.

- HS lắng nghe

- HS thực hiện nhiệm vụ

- HS nhận xét

- HS giơ tay bình chọn

- HS lắng nghe

IV. PHỤ LỤC

Phiếu học tập hoạt động 2 phần khám phá:

PHIẾU HỌC TẬP

Tình huống

Dấu hiệu không

an toàn

Vì sao nguy hiểm

VD: Chạm vào ổ điện

Tay tiếp xúc trực tiếp với ổ điện

Dễ bị điện giật

V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY