


Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được quá trình phát của văn minh Đại Việttreen trục thời gian một số thành tựu
tiêu biểu của nền văn minh Đại Việt.
- Giải thích được khái niệm, phân tích được cơ sở hình thành, ý nghĩa của nền văn minh Đại
Việt.
- Biết cách sưu tầm sử dụng liệu để tìm hiểu về những thành tựu của văn minh Đại
Việt.
- Trân trọng giá trị của nền văn minh Đại Việt, vận dụng hiểu biết về văn minh Đại Việt để
giới thiệu, quảng bá về đất nước, con người, di sản văn hóa Việt Nam.
 !"#
* Năng lực chung: Năng lực tự chủ tự học, giao tiếp hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo
* Năng lực riêng:
- Phát triển NL tìm hiểu lịch sử
+ Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về nền văn minh Đại Việt.
+ Nêu được một số thành tựu cơ bản của nền văn minh Đại Việt về kinh tế, chính trị,
tưởng, tôn giáo, văn hoá, giáo dục, văn học, nghệ thuật...
- Phát triển NL nhận thức và tư duy lịch sử
+ Giải thích được khái niệm văn minh Đại Việt.
+ Phân tích được cơ sở hình thành văn minh Đại Việt:kế thừa văn minh Văn Lang – Âu
Lạc, nền độc lập tự chủ của đất nước, tiếp thu ảnh hưởng của văn hoá Trung Quốc.
+ Nêu được quá trình phát triển của văn minh Đại Việt trên đường thời gian.
+ Nêu được nhận xét về những ưu điểm và hạn chế của văn minh Đại Việt.
+ Phân tích được ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
- Phát triển NL vận dụng kiến thức, kĩ năng
+ Biết trận trọng giá trị, ý nghĩa của n minh Đại Việt vận dụng trong việc giới
thiệu quảng bá về đất nước, con người, di sản văn hoá Việt Nam.
+ Nhận thức được giá trị trường tồn văn minh Việt Nam.
$%&'(
- Yêu nước, phát huy lòng yêu nước và ý thức dân tộc, tự hào về thành tựu xây dựng và phát
triển đất nước của tổ tiên.
- Nhân ái: Biết trận trọng giá trị, ý nghĩa của văn minh Đại Việt
- Trách nhiệm: ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo tồn các di sản văn hoá dân
tộc.
)*+,--.
/01!2304
- SGK, SGV, SBT Lịch sử 10, Giáo án.
- Một số tư liệu, hình ảnh gắn với nội dung bài học
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
/0156
- SGK, SBT Lịch sử 10.
)78+,-
9:;<=>;<
?@4AKhơi dậy hứng thú cho HS học tập, tạo không khí vui vẻ khám phá bài mới
chuyển giao nhiệm vụ học tập.
BCDA!Hãy giải ô chữ hàng ngang theo gợi ý để tìm ra ô chữ hàng dọc
EFG&'5HGCâu trả lời của HS
DI#J
K1<ALM!?3J'0@5HG
- Hãy giải ô chữ hàng ngang theo gợi ý để tìm ra ô chữ hàng dọc:
A: (7 chữ cái): Công trình được vua Thánh Tông cho dựng vào năm 1070 để thờ Khổng
Tử.
B: (10 chữ cái): Công trình kiến trúc được xây dựng dưới thời Nguyễn trở thành biểu tượng
của thủ đô Hà Nội.
C: (11 chữ cái): Tác phẩm của Trần Hưng Đạo sáng tác nhằm cổ vũ tinh thần chiến đấu của
quân sĩ trong cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên.
D: (10 chữ cái): Trường đại học đầu tiên của Việt Nam.
E: (9 chữ cái): Công trình được xây dựng vào thời nhằm mục đích vinh danh người
tài.
G: (10 chữ cái): Loại hình nghệ thuật biểu diễn đặc sắc phát triển từ thời Lý.
H: (9 chữ cái): Tên gọi thành Đại La vào thời Lý. 1 (13 chữ cái): Một trong “An Nam tứ đại
khí” gắn liền với tứ linh.
K: (6 chữ cái): Dòng văn học phát triển mạnh ở thế kỉ X − XV.
L: (7 chữ cái): Hệ tư tưởng giữ vị trí độc tôn vào thời Lê Sơ.
M: (8 chữ cái): Thầy giáo nổi tiếng thời Trần đã dâng Thất trảm sớ.
N: (7 chữ cái): Ông tổ nghề thuốc nam của Việt Nam.
O: (8 chữ cái): Ông là chủ biên bộ Đại Việt sử ký.
P: (7 chữ cái): Tên gọi khác của Luỹ Trường Dục.
K1NEGHO#JJ'0@5HG
- HS tìm hiểu nhanh những kiến thức HS đã biết và muốn biết về bài học
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
K1$N2323PAF3QRC!
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi
- Sản phẩm dự kiến
=> Ô chữ chủ là 
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
K1S2!2PAF#JJ'0@5HG
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Từ đầu thế kỉ X, người Việt đã từng bước giành lại quyền tự
chủ, đặt nền móng cho cuộc đấu tranh giành lại nền độc lập đề bước vào kỉ nguyên độc lập,
tự chủ lâu dài, phục hưng toàn diện đất nước, xây dựng và phát triển văn minh Đại Việt Nền
văn minh ấy được xây dựng, phát triển trên sở nào đạt được những thành tựu bản
để khẳng định bản sắc một dân tộc đã trưởng thành? Bài học sẽ giúp các em khám phá
điều đó. Chúng ta cùng vào Bài 18: Văn minh Đại Việt.
:;<8=)T
3QRC!=2J'0UV6WXUYZ
?@4A
- Giải thích được khái niệm văn minh Đại Việt.
- Trình bày được sở hình thành văn minh Đại Việt về kế thừa văn minhn Lang Âu
Lạc, nền độc lập tự chủ của đất nước, tiếp thu ảnh hưởng của văn hoá Trung Quốc, Ấn Độ.
BCDA! Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa, thảo luận nhóm trả lời các u hỏi của
giáo viên
EFG&' HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
DI#J
K1ALM!?3J'0@5HG
J'0@=2J'0 'QJ
[GV yêu cầu HS Đọc thông tin em hãy cho biết: Khái niệm văn minh Đại Việt là gì?
- Hoàn thành bài tập nối cột
Triều đại Người sáng lập
1. Trần b. Lý Công Uẩn
2. Hồ c. Trần Cảnh
3. Lê Sơ d. Lê Lợi
4. Nguyễn e. Nguyễn Ánh
5.Lý a. Hồ Quý Ly
- GV đặt câu hỏi
+ Đọc thông tin kiến thức đã học em hãy cho biết: Quốc hiệu Đại Việt từ khi nào?
Gắn liền với các triều đại nào?
+ So sánh điểm giống khác nhau giữa nền văn minh Văn Lang Âu Lạc với văn minh
Đại Việt?
J'0@V6WXU
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
+ Nhóm 1,2: Phân tích s hình thành văn minh Đại Việt dựa trên s kế thừa văn
minh Văn Lang – Âu Lạc?
+ Nhóm 3,4: Phân tích sở hình thành văn minh Đại Việt dựa trên sở nền độc lập,
tự chủ?
+ Nhóm 5,6: Phân tích sở hình thành văn minh Đại Việt dựa trên sở tiếp thu tinh
hoa văn hóa nước ngoài?
- GV đặt câu hỏi
+ Đọc thông tin và kiến thức đã học em hãy cho biết: Quốc hiệu Đại Việt có từ khi nào?
Gắn liền với các triều đại nào?
+ Đọc thông tin kiến thức đã học em hãy cho biết: sao văn minh Đại Việt còn
được gọi là văn minh Thăng Long?
+ So sánh điểm giống khác nhau giữa nền văn minh Văn Lang Âu Lạc với văn
minh Đại Việt?
+ Trên cơ sở hình thành nền văn minh Đại Việt. Theo em, cơ sở nào là quan trọng nhất?
Vì sao?
K1#JJ'0@5HG
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
K1$2323PAF3QRC!
[Nhóm HS lần lượt trả lời các câu hỏi
- Sản phẩm dự kiến
=2J'0 'QJ"U!X\
- Văn minh Đại Việt là nền văn minh rực rỡ, tồn tại và phát triển chủ yếu trong thời độc lập,
tự chủ của quốc gia Đại Việt, kéo dài gần 1000 năm (từ thế kỉ X đến thế kỉ kỉ XIX).
UHG/C
Triều đại Người sáng lập
1 Trần c. Trần Cảnh
2. Hồ a. Hồ Quý Ly
3. Lê Sơ d. Lê Lợi
4 Nguyễn e. Nguyễn Ánh
4. Lý b. Lý Công Uẩn
5]!0UR^5_'^L3B`A/JAQJabU3\
<c"012dARQU3\
Năm 1054, vua Thánh Tông đổi quốc hiệu Đại Cồ Việt thành Đại Việt. Năm 1804, vua
Gia Long đã đổi quốc hiệu thành Việt Nam. Mặc dù bị gián đọan 7 năm dưới thời Hồ và 20
năm thuộc Minh nhưng cho đến nay, Đại Việt vẫn là Quốc hiệu tồn tại lâu dài nhất của Việt
Nam.
5]!0UR^5_'^L3BX6?30 'QJeRKf
!5"U0 ' !.3!\
Do gắn liền với kinh đô chủ yếu là Thăng Long.
E362RM'!/!0U2?A!g?0 ' .?!hiA.Q010 '
QJ\
[</!?AĐều là những giá trị vật chất, tinh thần do người Việt sáng tạo nên.
- =2?A
+ Văn Lang- Âu Lạc: là nền văn minh đầu tiên của người Việt.
+ Đại Việt: ra đời trên cơ sở kế thừa nền văn minh Văn Lang- Âu Lạc.
d4V6WXU0 'QJ_3_'OV6WU3"UPA?d5!(\
X6?3\
[Cơ sở hình thành văn minh Đại Việt dựa trên cơ sở nền độc lập, tự chủ là quan trọng nhất
+ Có độc lập tự chủ thì mới có nhà nước.
+ Nhà nước có những chính sách phát triển những thành tựu văn minh.
+ Độc lập tự chủ tạo sở tiếp thu văn hóa bên ngoài. Kế thừa phát huy những thành
tựu văn minh Văn Lang- Âu Lạc.
K1S2!2PAF#JJ'0@5HG
- GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học
sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
3QRC!dXG2dMYZ
?@4A Nêu được quá trình phát triển của văn minh Đại Việt
BCDA! : Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm trả
lời các câu hỏi của giáo viên
EFG&' HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
DI#J
K1ALM!?3J'0@5HG
- Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS thảo luận về quá trình phát triển của văn minh Đại Việt
- GV đặt câu hỏi:
+ Chỉ ra những nét nổi bật của nền văn minh Đại Việt giai đoạn sơ kì
+ Chỉ ra những nét nổi bật của nền văn minh Đại Việt giai đoạn phát triển
+ Chỉ ra những nét nổi bật của nền văn minh Đại Việt giai đoạn muộn.
K1#JJ'0@5HG
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV cung cấp thông tin hình ảnh
=2J'0UV6WXU
?=2J'0 'QJ
- Văn minh Đại Việt những sáng tạo văn hoá vật chất tinh thần đạt trình độ cao
trong kỉ nguyên độc lập của đất nước (từ sau thời Bắc thuộc đến trước khi bị thực
dân Pháp đô hộ).
BV6WXU
- Trên cơ sở kế thừa những thành tựu chủ yếu của văn minh Văn Lang – Âu Lạc
- Trải qua các triều đại (Ngô, Đinh, Tiến Lê, Trần,...), nhân dân ta luôn kiên cường
đấu tranh chống ngoại xâm, thích ứng cải tạo tự nhiên, tạo điều kiện cho nền văn
minh Đại Việt phát triển rực rỡ.
- Văn minh Đại Việt cũng tiếp thu chọn lọc những thành tựu tiến bộ của các nền
văn minh bên ngoài (Ấn Độ, Trung Hoa,..).
K1$2323PAF3QRC!
[Nhóm HS lần lượt trả lời các câu hỏi
[EFG&'D#
[jd?g!kIBHl?0 'QJ!?R3Q6VX
jm: Đây là giai đoạn gắn liền với chính quyền họ Khúc, họ Dương và các vương triều
Ngô, Đinh, Tiền Lê.
Bước đầu định hình, cũng cố chính quyền, phát triển kinh tế và văn hóa
[jd?g!kIBHl?0 'QJ!?R3QG2dM
Đây là giai đoạn gắn liền với sự tồn tại của các vương triều Lý Trần, Hồ.
Văn minh Đại Việt phát triển mạnh mẽ và toàn diện, tính dân tộc được thể hiện rõ nét.
[jd?g!kIBHl?0 'QJ!?R3Q'AC
- Gắn liền với sự tồn tại của các vương triều Trung hưng (giai đoạn hậu kì), Tây Sơn,
Nguyễn.
- Có những biến động khủng hoảng về chính trị. Văn minh Đại Việt có những dấu hiệu đình
trệ và lạc hậu nhưng 1 số lĩnh vực vẫn đạt được những thành tựu nổi bật.
- GV cho HS xem 1 đoạn video ngắn về Kinh thành Huế để mở rộng kiến thức cho HS.
Link: https://youtu.be/2xuJn9VSP50?si=AWuuq87sQLGlWfOU
K1S2!2PAF#JJ'0@5HG
- HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
- GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học
sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
3QRC!$g!U#A4ABMAl?0 'QJY$Z
a. @4A Nêu được một số thành tựu về chính trị của nền văn minh Đại Việt
BCDA! : Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm trả
lời các câu hỏi của giáo viên
EFG&' HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
DI#J
K1ALM!?3J'0@5HG
J'0@dXBULMndo0 'QJ
- GV yêu cầu HS Đọc thông tin mục a SGK kiến thức đã học để tìm hiểu thành tựu về
bộ máy nhà nước
- Hoạt động nhóm
- GV chia lớp làm 3 nhóm trình bày thể chế chính trị của Văn minh Đại Việt
+ Nhóm 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy thời vua Lê sơ như thế nào?
+ Nhóm 2: Vai trò của vua, các quan đại thần các quan văn phòng, hành chính,
giám sát chuyên môn ra sao?
+ Nhóm 3: Nhà nước quản lý chính quyền ở các cấp địa phương như thế nào?
J'0@dXBULG2G"AH0 'QJ
[3QRC!a'R]
dXG2dM
- Giai đoạn Ngô Đinh Tiền Lê: nền độc lập được khôi phục hoàn toàn. Bắt đầu
phát triển kinh tế và văn hoá.
- Giai đoạn Trần - Hồ: Mở đầu kỉ nguyên mới của nền văn minh Đại Việt. Đặc
trưng nổi bật thời kì này là tam giáo cộng tồn.
- Giai đoạn Mạc Trung Hưng: đặc trưng nổi bật thời này kinh tế hướng
ngoại.
- Giai đoạn sơ: thời này đạt được hững thành tích rực rỡ trên sở độc tôn Nho
học.
- Giai đoạn Tây Sơn Nguyễn: Văn minh đại việt thời này tính thống nhất.
Những khác biệt giữa các vùng miền được giảm bớt.
+ Em hãy liệt kê các bộ luật của các triều đại phong kiến Đại Việt?
+ Đọc những liệu thông tin trong hai đoạn trích của Đại Việt sử toàn thư Quốc
triều hình luật trang 100 101 cho biết nội dung chủ yếu của pháp luật Đại Việt qua các
triều đại phong kiến là gì?
+ Luật Hồng Đức có điểm gì mới so với các bộ luật trước đây?
+ So sánh luật pháp thời Lê Sơ và thời Trần có gì giống và khác nhau?
K1#JJ'0@5HG
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
K1$2323PAF3QRC!
[Nhóm HS lần lượt trả lời các câu hỏi
- Sản phẩm dự kiến
Cơ cấu tổ chức bộ máy thời vua Lê sơ
+ Ở Trung ương: Có 6 bộ và một số cơ quan chuyên môn. Thời vuaŒLê Thánh Tông, một số
cơ quan cùng chức quan cao cấp nhất và trung gian được bãi bỏ, tăng cường tính tập quyền.
+ Ở địa phương: chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên, đứng đầu mỗi đạo là 3 ti phụ trách 3
mặt khác nhau (đô ti, thừa ti và hiến ti). Dưới đạo thừa tuyên là phủ, châu, huyện, xã.
- Vai trò của vua, các quan đại thần các quan văn phòng, hành chính, giám sát
chuyên môn.
+ Vua trực tiếp nắm mọi quyền hành và điều hành công việc.
+ŒVua m trực tiếp với 6 bộ: Bộ Lại, Bộ Hộ, Bộ Lễ, Bộ Binh, Bộ Hình, Bộ Công (do
Thượng thư đứng đầu).
Nhà nước quản lý chính quyền ở các cấp địa phương như thế nào?
địa phương, đứng đầu các Đạo chức Hành khiển phụ trách mọi việc quân dân. Dưới
Đạo các Trấn do Trấn phủ sứ, Tuyên phủ sứ đứng đầu. Dưới Trấncác Lộ với các chức
quan An phủ sứ, Tổng quản, Đồng tri. Phủ Tri phủ, Đồng tri phủ. Huyện Chuyển vận
sứ, Chuyển vận phó sứ. Đơn vị hành chính cơ sở là xã do xã quan quản lí.
pqNMJUK1dA!KV!R^01?LRHRo?GKV!
Bộ luật Hình thư năm 1042 được xem bộ luật đầu tiên trong lịch sử Việt Nam. Việc ban
hành bộ luật Hình thư được đánh giá là một cột mốc quan trọng trong lịch sử lập pháp nước
ta. Về mặt văn bản, Bộ luật này không còn bản gốc nhưng nội dung của còn được ghi
chép lại trong scũ. Căn cứ vào những ghi chép trongŒĐại Việt sử toàn thưŒthì Hình thư
là một sưu tập luật lệ có tính pháp điển.Œ
`A/dAX"AH
Điều 568: Trâu của hai nhà đánh nhau, con nào chết thì hai nhà cùng ăn thịt, con nào sống
thì hai nhà cùng cày, trái luật sẽ bị phạt 80 trượng”.
Điều 680: Đàn phải tội tử hình trở xuống nếu đang thai, thì phải để sinh đẻ sau 100
ngày mới hành hình. Nếu đã đủ 100 ngày mà không đem hành hình, thì ngục quan hay ngục
lại bị tội biếm hay tội phạt…”
Vua Lê Thánh Tông căn dặn các quan trong triều:
”Một thước núi, một thước sôngcủa ta lẽ nào lại vứt bỏ? Phải kiên quyết tranh biện, chớ
cho họ lấn dần, nếu họ không nghe còn thể sai sứ sang tận triều đình của họ, trình bày
điều ngay, lẽ gian. Nếu người nào dám đêm một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc,thì tội
phải tru di”.
(Đại Việt sử kí toàn thư)
K1S2!2PAF#JJ'0@5HG
- HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
- GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học
sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh
$g!U#A4ABMAl?0 'QJ
?ndo
[ndo
+ Trải qua các triều đại tổ chức bộ máy nhà nước của Đại Việt không ngừng được
cùng cố hoàn thiện từ trung ương đến địa phương. Đỉnh cao dưới triều Lê sơ.
+ Trong tiến trình phát triển, các triều đại quân chủ có đặt ra yêu cầu về cải cách. Tiêu
biểu cải cách Hồ Quý Ly, cải cách Lê Thánh Tông, cải cách Minh Mạng.
- %2G"AH
+ Vương triều Đại Việt chú trọng xây dựng luật pháp.
+ Nội dung đề cao tính dân tộc chủ quyền quốc gia; bảo vệ quyền lợi của vua quý
tộc quan lại; bảo vệ sức kéo trong nông nghiệp.
3QRC!Sg!U#A4ABMAl?0 'QJYSZ
?@4A Nêu được một số thành tựu cơ bản của nền văn minh Đại Việt về kinh tế.
BCDA! : Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm trả
lời các câu hỏi của giáo viên
EFG&' HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
DI#J
K1ALM!?3J'0@5HG
Nhiệm vụ 1: dXBUL]!!JGOl]!!JGOKV!!JG0 '
QJ
- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm và trả lời câu hỏi:
+ Nhóm 1,2: Nông nghiệp
+ Nhóm 3,4: Thủ công nghiệp
+ Nhóm 5,6: Thương Nghiệp
<3Er_'R3Qdn.s Dtl?0A?.42]
Vua Lê Thánh Tông căn dặn các quan trong triều:
”Một thước núi, một thước sôngcủa ta lẽ nào lại vứt bỏ? Phải kiên quyết tranh biện, chớ
cho họ lấn dần, nếu họ không nghe còn có thể sai sứ sang tận triều đình của họ, trình bày rõ
điều ngay, lẽ gian. Nếu người nào dám đêm một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc, thì
tội phải tru di”.
YQJ6un3UKZ
- GV đặt câu hỏi:
+ Qua lời căn dặn của vua Thánh Tông em nhận xét về chủ trương của nhà
đối với lãnh thổ đất nước?
K1#JJ'0@5HG
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV cung cấp thông tin
K1$2323PAF3QRC!
- Nhóm đại diện lên trình bày sản phẩm của nhóm mình
- Sản phẩm dự kiến
- Ngụ binh ư nông“gửi binh ở nông”: Gửi quân vào nông nghiệp. Được xác định với các
hoạt động thực hiện trong thời bình. Khi đó, binh lính không tham gia vào các hoạt động
chiến tranh bảo vệ đất nước. Thay vào đó, cần cố gắng thực hiện các công việc phát triển đất
nước.Œ
- Mùa xuân năm 1038, vua Thái Tông ra Bố Hải Khẩu (Thái Bình) cày tịch điền. Vua
đích thân tế Thần Nông rồi tự cày những đường đầu tiên. người can rằng: “Đó công
việc của nông phuhạ việc gì làm thế”. Vua nói: “Trẫm không tự mình cày cấy thì lấy
làm xôi cúng, lấy gì cho thiên hạ nói theo”.
- Chuông Quy Điền được đúc vào năm 1101 bằng 12 nghìn cân (7,3 tấn) đồng. Chuông đúc
xong, được treo chùa Diên Hựu (chùa Một cột) nhưng lớn quá nên đánh không kêu. Vua
cho người vần chuông ra khu ruộng sau chùa. Do thấp trũng, nhiều rùa nên từ đó gọi
chuông Quy Điền.
Năm 1839, các đốc công Hoàng Văn Lịch, Huy Trinh cùng với các thợ công xưởng
đóng thành công chiếc tàu thuỷ chạy bằng hơi nước đầu tiên, đã cho chạy thử thành công
trên sông Ngự Hà (Huế)
K1S2!2PAF#JJ'0@5HG
- HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
- GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học
sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
$g!U#A4ABMAl?0 'QJ
B
[]!!JG
+ Các triều đại phong kiến ở Việt Nam đều đặc biệt chú trọng phát triển nông nghiệp.
+ Công cuộc khai hoang, phục hóa, lấn biển, tăng tăng diện tích trồng trọt. thuật
thâm canh cây lúa nước có nhiều tiến bộ.
+ Nhà nước thành lập các quan chuyên trách đê điều. Hình thành hệ thống đê điều,
thuỷ lợi hoàn chỉnh trong cả nước.
[l]!!JG
+ Thời này nhiều nghề thủ công phát triển, nổi tiếng nhất các nghề: dệt, gốm sứ,
luyện kim.
+ Các xưởng thủ công của nhà nước chuyên sản xuất các mặt hàng độc quyền của triều
đình như: Tiền, vũ khí, trnag phục và đồ dùng của hoàng cung…
+ địa phương cũng hình thành một số làng chuyên sản xuất các mặt hàng thủ công
trình độ cao.
[KV!!JG
+ Từ thời Tiền Lê, các triều đại đều cho đúc các loại tiền kim loại riêng.
+ Đầu thế kỉ XV, Đại Việt nhiều thương cảng buôn bán với nước ngoài do nhà
nước quản lí.
+ Đầu thế kỉ XVI, buôn bán với nước ngoài nhộn nhịp khi thương mại Âu– Á phát
triển.
3QR]!vg!U#A4ABMAl?0 'QJYvZ
?@4A Nêu được một số thành tựu bản của nền văn minh Đại Việt về tín ngưỡng,
tư tưởng, tôn giáo.
BCDA! : Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm trả
lời các câu hỏi của giáo viên
EFG&' HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
DI#J
K1ALM!?3J'0@5HG
Nhiệm vụ 1: Nêu thành tựu tín ngưỡng, tư tưởng và tôn giáo của Văn minh Đại Việt
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi và trả lời câu hỏi:
+ Hãy cho biết một số nét nổi bật trong tư tưởng của nền văn minh Đại Việt?
- Hoạt động nhóm
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về Phật giáo
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về Đạo giáo
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về Nho giáo
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về Công giáo
- GV đặt câu hỏi
+ Qua lời căn dặn của vua Thánh Tông em nhận xét về chủ trương của nhà
đối với lãnh thổ đất nước?
Nhiệm vụ 3: Giáo dục và khoa cử.
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi:
+ Theo em vì sao các vương triều Đại Việt đều quan tâm đến giáo dục ?
K1#JJ'0@5HG
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV cung cấp thêm thông tin
- Bộ luật Hình thư đầu tiên của nước ta dưới triều nhà công bố năm 1042 đã xác định:
“Chăm lo đến đời sống người dân trăm họ, chỉnh đốn pháp luật sao cho giảm bớt nỗi khổ
của dân, xóa bớt bất công trong thiên hạ”.
- Ngay từ thời Hùng Vương dựng nước, trống đồng đã trở thành vị thần tối linh, để rồi sang
đến các đời Lý, Trần, Nguyễn, truyền thống ấy vẫn được bảo lưu như một nét văn hóa
vô cùng tốt đẹp trong đời sống cộng đồng, tạo nên sức mạnh lớn lao trong công cuộc bảo vệ
và xây dựng đất nước.
K1$2323PAF3QRC!
[ HS lần lượt trả lời các câu hỏi
EFG&'D#
[^L3B'C6/kIBHd3!KKW!l?0 'QJ\
- Tư tưởng yêu nước thương đân phát triển theo hai xu hướng: dân tộc và thân dân.
- Bộ luật Hình thư đầu tiên của nước ta dưới triều nhà công bố năm 1042 đã xác định:
“Chăm lo đến đời sống người dân trăm họ, chỉnh đốn pháp luật sao cho giảm bớt nỗi khổ
của dân, xóa bớt bất công trong thiên hạ”.
- Danh nhân Nguyễn Trãi đã đúc kết: “Việc nhân nghĩa cốt an dân. Quân điếu phạt trước
lo trừ bạo”. “Khoan thư sức dân làm kế sâu rễ bền gốc, đó là thượng sách giữ nước”.
[=M4'C0Un!Kw!d3!xDx\
- Tín ngưỡng cổ truyền phổ biến trong nhân dân:Thờ ông bà tổ tiên
- Ngay từ thời Hùng Vương dựng nước, trống đồng đã trở thành vị thần tối linh, để rồi sang
đến các đời Lý, Trần, Nguyễn, truyền thống ấy vẫn được bảo lưu như một nét văn hóa
vô cùng tốt đẹp trong đời sống cộng đồng, tạo nên sức mạnh lớn lao trong công cuộc bảo vệ
và xây dựng đất nước.
[X'MA03!23