KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN TIẾNG VIỆT 1
Bài 30: u ư
Bộ sách Cánh diều
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Sau bài học, HS sẽ:
- Nhận biết và đọc đúng các âm u, ư.
- Đánh vần, đọc trơn được các tiếng/ từ chứa âm u, ư
- Hiểu được nghĩa của một số từ chứa âm u, ư:
củ từ, cá thu, cử tạ
- Tìm thêm được các tiếng/ từ có chứa âm u, ư
- Đọc đúng, hiểu bài tập đọc
“Chó xù”
- Viết đúng cỡ chữ vừa trên bảng con các tiếng:
u, ư, tủ, sư tử
2. Năng lực chung
Sau bài học, HS có cơ hội hình thành và phát triển:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác trong khi làm việc nhóm
- Năng lực tự chủ, tự học: tự giác học tập, tự tin khi trình bày, phát biểu ý kiến
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: suy nghĩ để trả lời câu hỏi một cách độc
lập, biết thể hiện quan điểm riêng khi trình bày
3. Phẩm chất
Sau bài học, HS có cơ hội hình thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu:
- Phẩm chất yêu nước: yêu thiên nhiên
- Phẩm chất nhân ái: quan tâm, động viên, khích lệ bạn trong học tập, trong hợp
tác làm việc nhóm
- Phẩm chất chăm chỉ: hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi
- Phẩm chất trung thực: thật thà, ngay thẳng khi nhận xét bài của bạn, mạnh dạn nói
lên ý kiến của mình
- Phẩm chất trách nhiệm: ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng học tập, thực hiện tốt
các nội quy trong giờ học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, phấn màu, bài giảng điện tử
- Tranh ảnh minh hoạ tiếng/ từ khoá: tủ, sư tử, đu đủ, cá thu, củ từ, cú, lá thư, cử tạ
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở bài tập TV1, bút chì
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Thời
gian
Nội dung các
hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
5
phút
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Ôn lại các âm đã
học, tạo không khí
vui vẻ và hứng
khởi trước giờ học
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi:
“Xe buýt tới trường”
. Nhiệm
vụ của HS đọc to các câu
chứa âm tr/ch mỗi trạm xe
buýt. Khi HS vượt qua 4 trạm
thử thách, xe buýt sẽ đưa bạn
nhỏ Labubu tới trường.
+ Trạm 1: Bé đi nhà trẻ.
+ Trạm 2: Bé Chi nghe lời chị.
+ Trạm 3: Chị Trà dỗ bé Chi.
+ Trạm 4: Chị Trà cho Chi
cá trê.
- Nhận xét, tuyên dương
- Dẫn dắt:
Vừa rồi, cả lớp
chúng ta đã được ôn lại âm tr
âm ch học buổi trước.
Hôm nay, sẽ giới thiệu cho
cả lớp 2 âm mới chúng mình
cùng xem đó là 2 âm gì nhé”
- Tham gia trò
chơi
- Lắng nghe
5
phút
2. Hoạt động
Khám phá
*Nhận biết các
âm u,ư
- Mục tiêu:
- Nhận biết
đọc đúng các âm
u, ư.
- Hướng dẫn HS quan sát tranh
thảo luận, trao đổi về nội
dung của tranh.
- GV đưa ra hình ảnh “tủ”
hỏi HS bức tranh vẽ gì
- GV đưa ra câu đố cho HS:
Trông giống con hổ lớn
Đeo bờm thật oai phong
Dáng đi thật hùng dũng
Săn đuổi tìm mồi ngon”.
Là con gì?
- GV đưa ra hình ảnh từ “sư
tử”
- GV giới thiệu âm “u,ư”
- GV giới bài mới: Bài 30: u, ư
- Yêu cầu HS nhắc lại tên bài
- Ghi tên bài lên bảng bằng
phấn màu (ghi bảng chữ in)
- Quan sát
tranh, thảo
luận, chia sẻ
- Trả lời:
“Tranh vẽ tủ”
- Trả lời: “Con
sư tử”
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại
tên bài
20
phút
3. Thực hành,
luyện tập
* Đọc âm, tiếng,
từ ngữ
Mục tiêu: Đọc
đúng các âm,
tiếng, từ ngữ chứa
âm trong bài học.
3.1. Đọc âm
a) So sánh âm
b) Đọc trơn các
âm
3.2. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
- GV đặt câu hỏi: Các âm
“u,
ư”
điểm giống khác
nhau?
- GV nhận xét
- GV đọc trơn mẫu các âm:
“u,
ư”
- GV gọi HS đọc trơn các âm:
“u, ư”
- GV giới thiệu hình tiếng
“tủ” , “sư”, “tử”
- Đặt câu hỏi: phân tích các
tiếng
“tủ” , “sư”, “tử”
- HS trả lời:
+Giống nhau:
Chữ u và ư đều
có 1 nét móc và
một nét thẳng.
+ Khác nhau:
Chữ ư có thêm
nét móc nhỏ ở
bên trên nét
thẳng.
- Lắng nghe
- Đọc trơn
- HS vận dụng
hình tiếng đã học
để nhận biết
hình đọc thành
tiếng.
- HS phân tích
tiếng:
“tủ”: âm “t” đứng
* Nghỉ giữa giờ
3.3. Đọc từ ngữ
Bài 2: Tiếng nào
âm “u”? Tiếng
nào có âm “ư”
- GV yêu cầu HS ghép tiếng:
“tủ”, “sư”, “tử”
- Cho HS đánh vần tiếng
“tủ”,
“sư”, “tử”
.
- GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng
- NGHỈ GIỮA GIỜ: Vận động
theo nhạc bài hát:
“Tập thể dục
buổi sáng”.
- Lần lượt đưa ra các từ ngữ:
đu
đủ, cá thu, củ từ, cú, lá thư, cử
tạ
- GV yêu cầu HS nhận diện
tiếng bằng cách tổ chức cho
HS hoạt động: “Vỗ vui vỗ
đúng”:
trước, âm
“u”
đứng sau, dấu hỏi
trên đầu âm “u”;
“sư”: âm “s”
đứng trước, âm
“ư”
đứng sau;
“tử”: âm “t” đứng
trước, âm “ư”
đứng sau, dấu hỏi
trên đầu âm “ư”
- HS ghép
hình tiếng
“tủ”,
“sư”, “tử”
- HS đánh vần
tiếng (cá nhân,
đồng thanh)
- HS đọc trơn (cá
nhân, đồng
thanh)
- HS đọc các
tiếng/ từ ứng
dụng: đu đủ, cá
thu, củ từ, cú, lá
thư, cử tạ
- HS tham gia
hoạt động
- GV chỉ vào các tiếng
ứng dụng: tiếng nào chứa
âm u HS sẽ vỗ tay 1
tiếng đọc to tiếng đó,
tiếng nào chứa âm ư HS
sẽ vỗ tay 2 tiếng đọc
to tiếng đó
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV yêu cầu HS phân tích,
đánh vần, đọc trơn các tiếng/ t
ứng dụng:
đu đủ, thu, củ từ,
cú, lá thư, cử tạ
- GV nhận xét và sửa lỗi
- GV lần lượt đưa tranh minh
họa cho từng t ngữ:
đu đủ,
thu, củ từ, cú, thư, cử tạ
yêu cầu HS nêu tên sự vật, hiện
tượng trong tranh.
- GV dùng tranh, ảnh giải nghĩa
một số từ cho HS
+ củ từ:
Củ từ là một loại củ
mà chúng ta có thể ăn được. Nó
mọc dưới đất thường lớp
vỏ màu nâu, sần sùi.
+
thu:
thu là một loại
biển, thân dài, da bóng với các
sọc đen hoặc xám.
+ cử tạ:
cử tạ môn thể thao
trong đó vận động viên nâng
những quả tạ nặng. Mục tiêu
nâng tạ lên khỏi đầu hoặc
ngang vai tùy theo kỹ thuật, thể
hiện sức mạnh của cơ thể.
- GV yêu cầu HS luyện đọc lại
các tiếng/ t ứng dụng: đu đủ,
cá thu, củ từ, cú, lá thư, cử tạ.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- HS phân tích,
đánh vần, đọc
trơn (nối tiếp,
đồng thanh)
- HS nhận xét
- HS quan sát và
nêu tên sự vật
hiện tượng
- HS lắng nghe
- HS đọc lại (cá
nhân, đồng
thanh)
- HS lắng nghe
5
phút
4. Vận dụng, trải
nghiệm
- Cho HS đọc lại bài - HS đọc lại bài:
tủ ,sư tử,
đu đủ,
Mục tiêu:
củng
cố, ghi nhớ nội
dung bài học
- GV nhận xét giờ học, động
viên khích lệ học sinh
- Nhắc nhở chuẩn bị cho bài
học tiếp theo
cá thu, củ từ,
cú, lá thư, cử tạ
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN TIẾNG VIỆT 1
Bài 30: u ư
Bộ sách Cánh diều
TIẾT 2
I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Sau bài học, HS sẽ:
- Nhận biết vần u vần ư; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần u , vần ư.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần u, vần ư.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chó xù .
- Viết đúng các vần u, vần ư và các tiếng tủ , sư tử.
- Nhận biết nhân vật trong bài Chó xù
- Vẻ đẹp ngôn ngữ, hình ảnh của bài đọc
2. Năng lực chung
Sau bài học, HS có cơ hội hình thành và phát triển:
- Năng lực tự chủ và tự học: Lắng nghe, đọc đúng, viết đúng và hoàn thành các bài
tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi giúp đỡ bạn bè trong học tập. Báo cáo
được kết quả thực hiện hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Sau bài học, HS có cơ hội hình thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động học tập để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ : Có ý thức hoàn thành bài tập .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, powerpoint (trình chiếu) nội dung bài học…
2. Học sinh
- Sách Tiếng việt 1, vở Tập viết 1, tập một
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Thời
gian
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
3p 1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo không
khí vui tươi, thoải
mái, kết nối với bài
học
- GV cho HS chơi trò chơi:
“Ai nhanh ai đúng”
+ GV chiếu một số
tranh có hình ảnh từ
có chứa vần u, ư
- HS tham gia trò
chơi
+ GV cho HS giơ tay
đọc đúng
- GV giới thiệu vào tiết 2 - HS lắng nghe
15p 2. Luyện tập
2.1. Tập đọc: Đoạn
Chó xù
Mục tiêu: Đọc đúng,
quan sát tranh và trả
lời một số câu hỏi
liên quan đến tranh
bài Tập đọc Chó xù
1. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu “Chó xù”
- GV yêu cầu HS đọc thầm,
tìm tiếng chứa vần mới:
chó xù, lừ lừ, sư tử, …
- GV cho HS đánh vần, đọc
trơn tiếng chứa vần mới
- GV đặt câu hỏi: Đoạn văn
trên có mấy câu?
- GV hướng dẫn HS đọc câu
- GV yêu cầu HS đọc đoạn
2. Trả lời câu hỏi:
- GV tổ chức cho HS tìm
hiểu bài
- GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm đôi để đưa ra đáp án
đúng:
Câu nào đúng :
a. Lũ gà ngỡ chó xù là sư tử.
b. Sư tử ngỡ chó xù là sư tử.
- GV mời 1 số nhóm đứng
dậy trình bày kết quả của
nhóm mình .
- GV nhận xét đánh giá
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
nhiệm vụ
- HS đánh vần
- HS trả lời câu
hỏi
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
nhiệm vụ
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
nhiệm vụ
- HS trả lời câu
hỏi
- HS trình bày kết
quả
- HS lắng nghe
15p 2.2. Viết vở
Mục tiêu: Viết được
các chữ ghi vần u, ư,
viết các tiếng đúng
quy trình, đúng cỡ,
đúng cách vào vở Tập
viết 1, tập một
- GV giới thiệu nội dung
viết trong vở tập viết
- GV mời HS đọc nội dung
cần viết trong vở tập viết
- GV hướng dẫn cách viết
vần u và vần ư
+ Vần u :
Nét 1: Đặt bút trên Đường
kẻ 2, viết nét hất; đến
Đường kẻ 3 thì dừng lại.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
nhiệm vụ
- HS lắng nghe và
chú ý quan sát
Nét 2: Từ điểm dừng bút
của nét 1, chuyển hướng bút
để viết nét móc ngược thứ
nhất (1).
Nét 3: Từ điểm dừng bút
của nét 2 (ở Đường kẻ 2), rê
bút lên tới Đường kẻ 3 rồi
chuyển hướng bút ngược lại
viết tiếp nét móc ngược thứ
2, dừng bút ở Đường kẻ 2.
Chú ý: Nét móc ngược (1)
có độ rộng nhiều hơn nét
móc ngược (2).
+ Vần ư :
Nét 1: Đặt bút trên Đường
kẻ 2, viết nét hất; đến
Đường kẻ 3 thì dừng lại.
Nét 2: Từ điểm dừng bút
của nét 1, chuyển hướng bút
để viết nét móc ngược thứ
nhất (1).
Nét 3: Từ điểm dừng bút
của nét 2 (ở Đường kẻ 2), rê
bút lên tới Đường kẻ 3 rồi
chuyển hướng bút ngược lại
viết tiếp nét móc ngược thứ
2, dừng bút ở Đường kẻ 2.
Nét 4: Từ điểm dừng bút
của nét 3, lia bút lên phía
trên Đường kẻ 3 một chút
(gần đầu nét 3) viết nét râu;
dừng bút khi chạm vào nét
3.
Chú ý: Nét râu không nhỏ
quá hoặc to quá.
- GV lưu ý cho HS cách viết
tiếng tủ : Viết chữ t trước
chữ u sau dấu hỏi đặt trên
đầu chữ u ( vần t cao 3 ô li
và vần u cao 2 ô li)
- GV hướng dẫn HS viết từ
- HS quan sát
- HS thực hiện
sư tử : viết tiếng sư
trước ,vần s viết trước (cao
2,5 ô li) , vần ư viết sau (cao
2 ô li ) . Tiếng tử viết
sau ,vần t viết trước vần ư
viết sau dấu hỏi đặt trên đầu
chữ ư .- GV viết mẫu cho
HS quan sát quy trình viết
chữ u , ư , tủ , sư tử .
- Lưu ý HS tư thế ngồi, cách
cầm bút
- GV quan sát và hỗ trợ HS
- GV nhận xét và sửa bài
nhiệm vụ
2p 3. Vận dung, trải
nghiệm
Mục tiêu: HS nhận
biết các tiếng chứa
vần u, ư ở những đồ
vật gần gũi với HS
- GV cho HS xem một số
hình ảnh đồ vật có tiếng
chứa vần u, ư và cho HS đọc
- GV nhận xét
- GV nhắc nhở HS chuẩn bị
cho tiết học tiếp theo
- HS chú ý quan
sát
- HS chú ý lắng
nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

Preview text:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

MÔN TIẾNG VIỆT 1

Bài 30: u ư

Bộ sách Cánh diều

TIẾT 1

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù

Sau bài học, HS sẽ:

- Nhận biết và đọc đúng các âm u, ư.

- Đánh vần, đọc trơn được các tiếng/ từ chứa âm u, ư

- Hiểu được nghĩa của một số từ chứa âm u, ư: củ từ, cá thu, cử tạ

- Tìm thêm được các tiếng/ từ có chứa âm u, ư

- Đọc đúng, hiểu bài tập đọc “Chó xù”

- Viết đúng cỡ chữ vừa trên bảng con các tiếng: u, ư, tủ, sư tử

2. Năng lực chung

Sau bài học, HS có cơ hội hình thành và phát triển:

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác trong khi làm việc nhóm

- Năng lực tự chủ, tự học: tự giác học tập, tự tin khi trình bày, phát biểu ý kiến

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: suy nghĩ để trả lời câu hỏi một cách độc lập, biết thể hiện quan điểm riêng khi trình bày

3. Phẩm chất

Sau bài học, HS có cơ hội hình thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu:

- Phẩm chất yêu nước: yêu thiên nhiên

- Phẩm chất nhân ái: quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè trong học tập, trong hợp tác làm việc nhóm

- Phẩm chất chăm chỉ: hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi

- Phẩm chất trung thực: thật thà, ngay thẳng khi nhận xét bài của bạn, mạnh dạn nói lên ý kiến của mình

- Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng học tập, thực hiện tốt các nội quy trong giờ học

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, phấn màu, bài giảng điện tử

- Tranh ảnh minh hoạ tiếng/ từ khoá: tủ, sư tử, đu đủ, cá thu, củ từ, cú, lá thư, cử tạ

2. Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở bài tập TV1, bút chì

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Thời gian

Nội dung các hoạt động

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

5 phút

1. Khởi động

- Mục tiêu:

+ Ôn lại các âm đã học, tạo không khí vui vẻ và hứng khởi trước giờ học

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Xe buýt tới trường”. Nhiệm vụ của HS là đọc to các câu chứa âm tr/ch ở mỗi trạm xe buýt. Khi HS vượt qua 4 trạm thử thách, xe buýt sẽ đưa bạn nhỏ Labubu tới trường.

+ Trạm 1: Bé đi nhà trẻ.

+ Trạm 2: Bé Chi nghe lời chị.

+ Trạm 3: Chị Trà dỗ bé Chi.

+ Trạm 4: Chị Trà cho bé Chi cá trê.

- Nhận xét, tuyên dương

- Dẫn dắt: “Vừa rồi, cả lớp chúng ta đã được ôn lại âm tr và âm ch học ở buổi trước. Hôm nay, cô sẽ giới thiệu cho cả lớp 2 âm mới chúng mình cùng xem đó là 2 âm gì nhé”

  • Tham gia trò chơi

  • Lắng nghe

5 phút

2. Hoạt động Khám phá

*Nhận biết các âm u,ư

- Mục tiêu:

- Nhận biết và đọc đúng các âm u, ư.

- Hướng dẫn HS quan sát tranh và thảo luận, trao đổi về nội dung của tranh.

- GV đưa ra hình ảnh “tủ” và hỏi HS bức tranh vẽ gì

- GV đưa ra câu đố cho HS:

Trông giống con hổ lớn

Đeo bờm thật oai phong

Dáng đi thật hùng dũng

Săn đuổi tìm mồi ngon”.

Là con gì?

- GV đưa ra hình ảnh và từ “sư tử”

- GV giới thiệu âm “u,ư”

- GV giới bài mới: Bài 30: u, ư

- Yêu cầu HS nhắc lại tên bài

- Ghi tên bài lên bảng bằng phấn màu (ghi bảng chữ in)

  • Quan sát tranh, thảo luận, chia sẻ
  • Trả lời: “Tranh vẽ tủ”
  • Trả lời: “Con sư tử”
  • HS lắng nghe
  • HS nhắc lại tên bài

20 phút

3. Thực hành, luyện tập

* Đọc âm, tiếng, từ ngữ

Mục tiêu: Đọc đúng các âm, tiếng, từ ngữ chứa âm trong bài học.

3.1. Đọc âm

a) So sánh âm

b) Đọc trơn các âm

3.2. Đọc tiếng

Đọc tiếng mẫu

* Nghỉ giữa giờ

3.3. Đọc từ ngữ

Bài 2: Tiếng nào có âm “u”? Tiếng nào có âm “ư”

- GV đặt câu hỏi: Các âm “u, ư” có điểm gì giống và khác nhau?

- GV nhận xét

- GV đọc trơn mẫu các âm: “u, ư”

- GV gọi HS đọc trơn các âm: “u, ư”

- GV giới thiệu mô hình tiếng “tủ” , “sư”, “tử”

- Đặt câu hỏi: phân tích các tiếng “tủ” , “sư”, “tử”

- GV yêu cầu HS ghép tiếng: “tủ”, “sư”, “tử”

- Cho HS đánh vần tiếng “tủ”, “sư”, “tử”.

- GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng

- NGHỈ GIỮA GIỜ: Vận động theo nhạc bài hát: “Tập thể dục buổi sáng”.

  • Lần lượt đưa ra các từ ngữ: đu đủ, cá thu, củ từ, cú, lá thư, cử tạ
  • GV yêu cầu HS nhận diện tiếng bằng cách tổ chức cho HS hoạt động: “Vỗ vui vỗ đúng”:
  • GV chỉ vào các tiếng ứng dụng: tiếng nào chứa âm u HS sẽ vỗ tay 1 tiếng và đọc to tiếng đó, tiếng nào chứa âm ư HS sẽ vỗ tay 2 tiếng và đọc to tiếng đó
  • GV nhận xét, tuyên dương

- GV yêu cầu HS phân tích, đánh vần, đọc trơn các tiếng/ từ ứng dụng: đu đủ, cá thu, củ từ, cú, lá thư, cử tạ

- GV nhận xét và sửa lỗi

- GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: đu đủ, cá thu, củ từ, cú, lá thư, cử tạ và yêu cầu HS nêu tên sự vật, hiện tượng trong tranh.

- GV dùng tranh, ảnh giải nghĩa một số từ cho HS

+ củ từ: Củ từ là một loại củ mà chúng ta có thể ăn được. Nó mọc dưới đất và thường có lớp vỏ màu nâu, sần sùi.

+ cá thu: cá thu là một loại cá biển, thân dài, da bóng với các sọc đen hoặc xám.

+ cử tạ: cử tạ là môn thể thao trong đó vận động viên nâng những quả tạ nặng. Mục tiêu là nâng tạ lên khỏi đầu hoặc ngang vai tùy theo kỹ thuật, thể hiện sức mạnh của cơ thể.

- GV yêu cầu HS luyện đọc lại các tiếng/ từ ứng dụng: đu đủ, cá thu, củ từ, cú, lá thư, cử tạ.

- GV nhận xét, tuyên dương

  • HS trả lời: +Giống nhau: Chữ u và ư đều có 1 nét móc và một nét thẳng. + Khác nhau: Chữ ư có thêm nét móc nhỏ ở bên trên nét thẳng.
  • Lắng nghe
  • Đọc trơn

- HS vận dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng.

- HS phân tích tiếng:

“tủ”: âm “t” đứng trước, âm “u” đứng sau, dấu hỏi trên đầu âm “u”;

“sư”: âm “s” đứng trước, âm “ư” đứng sau;

“tử”: âm “t” đứng trước, âm “ư” đứng sau, dấu hỏi trên đầu âm “ư”

- HS ghép mô hình tiếng “tủ”, “sư”, “tử”

- HS đánh vần tiếng (cá nhân, đồng thanh)

  • HS đọc trơn (cá nhân, đồng thanh)

  • HS đọc các tiếng/ từ ứng dụng: đu đủ, cá thu, củ từ, cú, lá thư, cử tạ
  • HS tham gia hoạt động

  • HS lắng nghe

  • HS phân tích, đánh vần, đọc trơn (nối tiếp, đồng thanh)
  • HS nhận xét
  • HS quan sát và nêu tên sự vật hiện tượng

  • HS lắng nghe

  • HS đọc lại (cá nhân, đồng thanh)
  • HS lắng nghe

5 phút

4. Vận dụng, trải nghiệm

Mục tiêu: củng cố, ghi nhớ nội dung bài học

- Cho HS đọc lại bài

- GV nhận xét giờ học, động viên khích lệ học sinh

- Nhắc nhở chuẩn bị cho bài học tiếp theo

  • HS đọc lại bài: tủ ,sư tử, đu đủ, cá thu, củ từ, cú, lá thư, cử tạ
  • HS lắng nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

MÔN TIẾNG VIỆT 1

Bài 30: u ư

Bộ sách Cánh diều

TIẾT 2

I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù

Sau bài học, HS sẽ:

- Nhận biết vần u vần ư; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần u , vần ư.

- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần u, vần ư.

- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chó xù .

- Viết đúng các vần u, vần ư và các tiếng tủ , sư tử.

- Nhận biết nhân vật trong bài Chó xù

- Vẻ đẹp ngôn ngữ, hình ảnh của bài đọc

2. Năng lực chung

Sau bài học, HS có cơ hội hình thành và phát triển:

- Năng lực tự chủ và tự học: Lắng nghe, đọc đúng, viết đúng và hoàn thành các bài tập.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi giúp đỡ bạn bè trong học tập. Báo cáo được kết quả thực hiện hoạt động nhóm.

3. Phẩm chất

Sau bài học, HS có cơ hội hình thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu:

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ.

- Phẩm chất chăm chỉ : Có ý thức hoàn thành bài tập .

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

  1. Giáo viên

- Máy tính, powerpoint (trình chiếu) nội dung bài học…

  1. Học sinh

- Sách Tiếng việt 1, vở Tập viết 1, tập một

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Thời gian

Nội dung

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

3p

1. Khởi động

Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, thoải mái, kết nối với bài học

- GV cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh ai đúng”

  • GV chiếu một số tranh có hình ảnh từ có chứa vần u, ư
  • GV cho HS giơ tay đọc đúng

- GV giới thiệu vào tiết 2

- HS tham gia trò chơi

- HS lắng nghe

15p

2. Luyện tập

2.1. Tập đọc: Đoạn Chó xù

Mục tiêu: Đọc đúng, quan sát tranh và trả lời một số câu hỏi liên quan đến tranh bài Tập đọc Chó xù

1. Đọc đoạn

- GV đọc mẫu “Chó xù”

- GV yêu cầu HS đọc thầm, tìm tiếng chứa vần mới:

chó xù, lừ lừ, sư tử, …

- GV cho HS đánh vần, đọc trơn tiếng chứa vần mới

- GV đặt câu hỏi: Đoạn văn trên có mấy câu?

- GV hướng dẫn HS đọc câu

- GV yêu cầu HS đọc đoạn

2. Trả lời câu hỏi:

- GV tổ chức cho HS tìm hiểu bài

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để đưa ra đáp án đúng:

Câu nào đúng :

a. Lũ gà ngỡ chó xù là sư tử. b. Sư tử ngỡ chó xù là sư tử.

- GV mời 1 số nhóm đứng dậy trình bày kết quả của nhóm mình .

- GV nhận xét đánh giá

- HS lắng nghe

- HS thực hiện nhiệm vụ

- HS đánh vần

- HS trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

- HS thực hiện nhiệm vụ

- HS lắng nghe

- HS thực hiện nhiệm vụ

- HS trả lời câu hỏi

- HS trình bày kết quả

- HS lắng nghe

15p

2.2. Viết vở

Mục tiêu: Viết được các chữ ghi vần u, ư, viết các tiếng đúng quy trình, đúng cỡ, đúng cách vào vở Tập viết 1, tập một

- GV giới thiệu nội dung viết trong vở tập viết

- GV mời HS đọc nội dung cần viết trong vở tập viết

- GV hướng dẫn cách viết vần u và vần ư

+ Vần u :

Nét 1: Đặt bút trên Đường kẻ 2, viết nét hất; đến Đường kẻ 3 thì dừng lại. Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút để viết nét móc ngược thứ nhất (1).

Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2 (ở Đường kẻ 2), rê bút lên tới Đường kẻ 3 rồi chuyển hướng bút ngược lại viết tiếp nét móc ngược thứ 2, dừng bút ở Đường kẻ 2. Chú ý: Nét móc ngược (1) có độ rộng nhiều hơn nét móc ngược (2).

+ Vần ư :

Nét 1: Đặt bút trên Đường kẻ 2, viết nét hất; đến Đường kẻ 3 thì dừng lại. Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút để viết nét móc ngược thứ nhất (1).

Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2 (ở Đường kẻ 2), rê bút lên tới Đường kẻ 3 rồi chuyển hướng bút ngược lại viết tiếp nét móc ngược thứ 2, dừng bút ở Đường kẻ 2. Nét 4: Từ điểm dừng bút của nét 3, lia bút lên phía trên Đường kẻ 3 một chút (gần đầu nét 3) viết nét râu; dừng bút khi chạm vào nét 3.

Chú ý: Nét râu không nhỏ quá hoặc to quá.

- GV lưu ý cho HS cách viết tiếng tủ : Viết chữ t trước chữ u sau dấu hỏi đặt trên đầu chữ u ( vần t cao 3 ô li và vần u cao 2 ô li)

- GV hướng dẫn HS viết từ sư tử : viết tiếng sư trước ,vần s viết trước (cao 2,5 ô li) , vần ư viết sau (cao 2 ô li ) . Tiếng tử viết sau ,vần t viết trước vần ư viết sau dấu hỏi đặt trên đầu chữ ư .- GV viết mẫu cho HS quan sát quy trình viết chữ u , ư , tủ , sư tử .

- Lưu ý HS tư thế ngồi, cách cầm bút

- GV quan sát và hỗ trợ HS

- GV nhận xét và sửa bài

- HS lắng nghe

- HS thực hiện nhiệm vụ

- HS lắng nghe và chú ý quan sát

- HS quan sát

- HS thực hiện nhiệm vụ

2p

3. Vận dung, trải nghiệm

Mục tiêu: HS nhận biết các tiếng chứa vần u, ư ở những đồ vật gần gũi với HS

- GV cho HS xem một số hình ảnh đồ vật có tiếng chứa vần u, ư và cho HS đọc

- GV nhận xét

- GV nhắc nhở HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo

- HS chú ý quan sát

- HS chú ý lắng nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………