









Preview text:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN TIẾNG VIỆT 1
Bài 30: u ư
Bộ sách Cánh diều
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Sau bài học, HS sẽ:
- Nhận biết và đọc đúng các âm u, ư.
- Đánh vần, đọc trơn được các tiếng/ từ chứa âm u, ư
- Hiểu được nghĩa của một số từ chứa âm u, ư: củ từ, cá thu, cử tạ
- Tìm thêm được các tiếng/ từ có chứa âm u, ư
- Đọc đúng, hiểu bài tập đọc “Chó xù”
- Viết đúng cỡ chữ vừa trên bảng con các tiếng: u, ư, tủ, sư tử
2. Năng lực chung
Sau bài học, HS có cơ hội hình thành và phát triển:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác trong khi làm việc nhóm
- Năng lực tự chủ, tự học: tự giác học tập, tự tin khi trình bày, phát biểu ý kiến
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: suy nghĩ để trả lời câu hỏi một cách độc lập, biết thể hiện quan điểm riêng khi trình bày
3. Phẩm chất
Sau bài học, HS có cơ hội hình thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu:
- Phẩm chất yêu nước: yêu thiên nhiên
- Phẩm chất nhân ái: quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè trong học tập, trong hợp tác làm việc nhóm
- Phẩm chất chăm chỉ: hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi
- Phẩm chất trung thực: thật thà, ngay thẳng khi nhận xét bài của bạn, mạnh dạn nói lên ý kiến của mình
- Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng học tập, thực hiện tốt các nội quy trong giờ học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, phấn màu, bài giảng điện tử
- Tranh ảnh minh hoạ tiếng/ từ khoá: tủ, sư tử, đu đủ, cá thu, củ từ, cú, lá thư, cử tạ
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở bài tập TV1, bút chì
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN TIẾNG VIỆT 1
Bài 30: u ư
Bộ sách Cánh diều
TIẾT 2
- Nhận biết vần u vần ư; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần u , vần ư.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần u, vần ư.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chó xù .
- Viết đúng các vần u, vần ư và các tiếng tủ , sư tử.
- Nhận biết nhân vật trong bài Chó xù
- Vẻ đẹp ngôn ngữ, hình ảnh của bài đọc
Sau bài học, HS có cơ hội hình thành và phát triển:
- Năng lực tự chủ và tự học: Lắng nghe, đọc đúng, viết đúng và hoàn thành các bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi giúp đỡ bạn bè trong học tập. Báo cáo được kết quả thực hiện hoạt động nhóm.
Sau bài học, HS có cơ hội hình thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ : Có ý thức hoàn thành bài tập .
- Máy tính, powerpoint (trình chiếu) nội dung bài học…
- Sách Tiếng việt 1, vở Tập viết 1, tập một
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Thời gian | Nội dung | Hoạt động của GV | Hoạt động của HS |
|---|---|---|---|
3p | 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, thoải mái, kết nối với bài học | - GV cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh ai đúng”
- GV giới thiệu vào tiết 2 | - HS tham gia trò chơi - HS lắng nghe |
15p | 2. Luyện tập 2.1. Tập đọc: Đoạn Chó xù Mục tiêu: Đọc đúng, quan sát tranh và trả lời một số câu hỏi liên quan đến tranh bài Tập đọc Chó xù | 1. Đọc đoạn - GV đọc mẫu “Chó xù” - GV yêu cầu HS đọc thầm, tìm tiếng chứa vần mới: chó xù, lừ lừ, sư tử, … - GV cho HS đánh vần, đọc trơn tiếng chứa vần mới - GV đặt câu hỏi: Đoạn văn trên có mấy câu? - GV hướng dẫn HS đọc câu - GV yêu cầu HS đọc đoạn 2. Trả lời câu hỏi: - GV tổ chức cho HS tìm hiểu bài - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để đưa ra đáp án đúng: Câu nào đúng : a. Lũ gà ngỡ chó xù là sư tử. b. Sư tử ngỡ chó xù là sư tử. - GV mời 1 số nhóm đứng dậy trình bày kết quả của nhóm mình . - GV nhận xét đánh giá | - HS lắng nghe - HS thực hiện nhiệm vụ - HS đánh vần - HS trả lời câu hỏi - HS lắng nghe - HS thực hiện nhiệm vụ - HS lắng nghe - HS thực hiện nhiệm vụ - HS trả lời câu hỏi - HS trình bày kết quả - HS lắng nghe |
15p | 2.2. Viết vở Mục tiêu: Viết được các chữ ghi vần u, ư, viết các tiếng đúng quy trình, đúng cỡ, đúng cách vào vở Tập viết 1, tập một | - GV giới thiệu nội dung viết trong vở tập viết - GV mời HS đọc nội dung cần viết trong vở tập viết - GV hướng dẫn cách viết vần u và vần ư + Vần u : Nét 1: Đặt bút trên Đường kẻ 2, viết nét hất; đến Đường kẻ 3 thì dừng lại. Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút để viết nét móc ngược thứ nhất (1). Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2 (ở Đường kẻ 2), rê bút lên tới Đường kẻ 3 rồi chuyển hướng bút ngược lại viết tiếp nét móc ngược thứ 2, dừng bút ở Đường kẻ 2. Chú ý: Nét móc ngược (1) có độ rộng nhiều hơn nét móc ngược (2). + Vần ư : Nét 1: Đặt bút trên Đường kẻ 2, viết nét hất; đến Đường kẻ 3 thì dừng lại. Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút để viết nét móc ngược thứ nhất (1). Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2 (ở Đường kẻ 2), rê bút lên tới Đường kẻ 3 rồi chuyển hướng bút ngược lại viết tiếp nét móc ngược thứ 2, dừng bút ở Đường kẻ 2. Nét 4: Từ điểm dừng bút của nét 3, lia bút lên phía trên Đường kẻ 3 một chút (gần đầu nét 3) viết nét râu; dừng bút khi chạm vào nét 3. Chú ý: Nét râu không nhỏ quá hoặc to quá. - GV lưu ý cho HS cách viết tiếng tủ : Viết chữ t trước chữ u sau dấu hỏi đặt trên đầu chữ u ( vần t cao 3 ô li và vần u cao 2 ô li) - GV hướng dẫn HS viết từ sư tử : viết tiếng sư trước ,vần s viết trước (cao 2,5 ô li) , vần ư viết sau (cao 2 ô li ) . Tiếng tử viết sau ,vần t viết trước vần ư viết sau dấu hỏi đặt trên đầu chữ ư .- GV viết mẫu cho HS quan sát quy trình viết chữ u , ư , tủ , sư tử . - Lưu ý HS tư thế ngồi, cách cầm bút - GV quan sát và hỗ trợ HS - GV nhận xét và sửa bài | - HS lắng nghe - HS thực hiện nhiệm vụ - HS lắng nghe và chú ý quan sát - HS quan sát - HS thực hiện nhiệm vụ |
2p | 3. Vận dung, trải nghiệm Mục tiêu: HS nhận biết các tiếng chứa vần u, ư ở những đồ vật gần gũi với HS | - GV cho HS xem một số hình ảnh đồ vật có tiếng chứa vần u, ư và cho HS đọc - GV nhận xét - GV nhắc nhở HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo | - HS chú ý quan sát - HS chú ý lắng nghe |
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………