ĐẠO ĐỨC – LỚP 3
TUẦN 7
Ngày soạn:….../…../……..
Ngày giảng: …./…../…….
BÀI 6: NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được một số biểu hiện của nhận lỗi và sửa lỗi.
- Nêu được vì sao phải nhận lỗi và sửa lỗi.
- Thực hiện được việc nhận lỗi và sửa lỗi.
- Đồng tình với việc biết nhận lỗi sửa lỗi, không đồng tình với việc
không biết nhận lỗi và sửa lỗi.
2. Năng lực:
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
- Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.
3. Phẩm chất:
- HS biết nhận ra điểm sai của mình để sửa, luôn biết nhận lỗi sửa lỗi
trong cuộc sống hàng ngày
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên: Tranh ảnh, Bảng phụ, Vở bài tập Đạo đức 2
Học sinh: Bút chì…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1. HĐ Khởi động:
- Để tạo không khí sôi nổi trước khi vào giờ học.
Cô trò mình cùng nhau khởi động.
- mời cả lớp đứng dậy, hát vỗ tay theo
nhạc bài hát “ Con chim chích choè “
- GV hỏi:
+ Qua bài hát vừa rồi, các em thấy chú chim
chích choè đã mắc lỗi gì ?
- GV gọi hs nhận xét câu trả lời của bạn.
+ Theo em, khi đi dưới trời nắng chúng mình cần
phải làm gì ?
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
1.2. HĐ Kết nối:
- Em đã bao giờ mắc lỗi chưa ? Lần mắc lỗi nào
mà em nhớ nhất?
- Lắng nghe
- HS hát và vỗ tay.
- HS trả lời
+ Đi trời nắng không đội
mũ.
- HS nhận xét
+ Đội mũ để tránh bị cảm
nắng dẫn tới ốm.
- Nghe
- HS trả lời
- Em đã làm gì khi mắc lỗi đó?
- Cô nghĩ rằng rất nhiều bạn đã mắc những lỗi
sai, khi các em mắc lỗi, thì chúng mình phải biết
nhận lỗi, nhận sai và về sau mình sẽ không tái
phạm nữa nhé!
- Cô trò mình cùng khám phá bài học ngày hôm
nay nào. Cô mời các em mở SGK trang 29.
2. Hoạt động hình thành kến thức mới:
- Chúng mình cùng tìm hiểu:
*Hoạt động 1: Khám phá biểu hiện của biết
nhận lỗi và sửa lỗi.
- Các em hãy cùng quan sát tranh trên bảng và trả
lời các câu hỏi:
+ Các bạn trong tranh đã mắc lỗi gì?
+ Các bạn đã nhận lỗi và sửa lỗi như thế nào?
- Để trả lời cho câu hỏi trên, cô yêu cầu các em
thảo luận nhóm 2 trong khoảng thời gian là 3
phút.
+ Mời đại diện các nhóm lên trình bày.
- Thời gian thảo luận đã hết, cô mời đại diện các
nhóm sẽ trình bày.
- Cô mời nhóm 1.
- Cô mời nhóm 2.
- Cô mời nhóm 3.
- Cô mời nhóm 4.
- Qua phần thảo luận nhóm vừa rồi, cô nhận thấy
các em đã thảo luận và làm việc rất sôi nổi. Cô
khen cả lớp.
- GV nhắc lại nội dung các bức tranh.
- Các em thấy:
+ Bạn nhỏ trong bức tranh số 1 đã mắc lỗi làm
vỡ bát, khi đã biết lỗi của mình, bạn đã biết nhận
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, ghi đầu
bài vào vở
- HS lắng nghe và thảo
luận
- Đaị diện các nhóm trình
bày.
- Cả lớp vỗ tay.
+ Đại diện nhóm báo cáo:
Tranh 1:
+ Bạn nhỏ trong tranh đã
làm vỡ bát. Khi bạn làm
vỡ bát bạn đã nói “Con xin
lỗi mẹ! Lần sau con sẽ cẩn
thận hơn ạ!”
Tranh 2:
+ Bạn nhỏ trong tranh đã
vứt rác bừa bãi. Khi bị cô
giáo nhắc nhở bạn đã nói “
Em xin lỗi cô! Em sẽ nhặt
bỏ vào thùng rác ạ!”
Tranh 3:
+ Bạn nhỏ trong tranh đã
làm ngã em bé. Bạn đã nói
“Chị xin lỗi em!”
+ Tranh 4:
………
- HS lắng nghe
lỗi và xin lỗi mẹ, lần sau bạn sẽ phải cẩn thận
hơn.
+ Tiếp theo là bạn nhỏ trong bức tranh số 2 đã
mắc lỗi vứt rác không đúng nơi quy định hay
chính là vứt rác bừa bãi đấy. Bạn đã biết xin lỗi
cô giáo và sẽ thực hiện nhặt rác bỏ vào thùng.
+ Cuối cùng là bức tranh số 3, bạn gái đã mắc lỗi
vô tình làm ngã em bé, bạn đã biết nhận lỗi và
nói lời xin lỗi với em bé.
-> Cả 3 bạn nhỏ trong 3 bức tranh đã biết nhận
lỗi sai của mình và đã có những hành động kịp
thời để sửa lỗi của mình.
- Vậy, theo em, cần làm gì khi mắc lỗi?
- GV khen ngợi các ý kiến của học sinh: Cô cảm
ơn em, cô cũng đồng tình với ý kiến của các em.
- Đưa thêm tranh minh hoạ.
- GV kết luận: Các em ạ! Các bạn trong tranh khi
mắc lỗi đã biết nhận lỗi, xin lỗi và đã có những
hành động kịp thời để sửa lỗi của mình. Chúng ta
nên học tập những việc làm của các bạn đó nhé!
- Cô trò mình cùng chuyển tiếp sang hoạt động 2.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của việc biết
nhận lỗi và sửa lỗi.
- GV cho HS quan sát tranh trên bảng của cô.
Trong bức tranh số 1, các em quan sát, có bác
bảo vệ ở trưởng và bạn bạn Nam và bạn Huy.
Còn bức tranh số 2 là khi bác bảo vệ đã nhắc nhở
hai bạn, bạn Huy và bạn Nam đang trên đường đi
về nhà.
Bức tranh số 3, mẹ bạn Nam đang ân cần, dịu
dàng nhắc nhở Nam điều gì đó. Còn bố của bạn
Huy đang rất tức giận. Vậy vì sao bố của bạn
Huy tức giận như vậy, bây giờ cô sẽ mời:
+ 1 bạn lên kể cho cô bức tranh 1.
+ 1 bạn kể bức tranh 2.
+ 1 bạn kể bức tranh 3.
- Gọi 1 hs kể lại toàn bộ câu chuyện.
Câu chuyện có tên “ Làm thế nào là đúng”.
Tan học đã lâu, Huy và Nam vẫn mải mê
chơi. Bác bảo vệ thấy vậy, đến nhắc nhở: Muộn
rồi, các cháu về nhà đi. Sau khi được bác bảo vệ
nhắc nhở, bạn Huy và bạn Nam đã đứng lên đi về
nhà. Trên đường đi bạn Nam nói: Tớ sẽ nói thật
với mẹ về việc hôm nay chúng mình đã ở lại
- HS lắng nghe
- Cần xin lỗi và sữa lỗi
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS lắng nghe và làm
theo hướng dẫn
- Quan sát
- Hs tham gia kể chuyện
- HS kể
trường. Còn bạn Huy nói: Tớ sẽ nói là ở lại làm
bài tập cùng các bạn. Khi về nhà bạn Nam đã biết
nói thật với mẹ. Bạn nói: Con xin lỗi mẹ, lần sau
tan học con sẽ về ngay ạ! Mẹ Nam vui vẻ vỗ vai
con và nói: Lần sau, con không được về muộn
nữa nhé! Nhưng trong khi ấy, bạn Huy đã không
nói sự thật giống như bạn Nam và bạn đã nói dối
bố là ở lại trường để làm bài tập với các bạn. Bố
Huy rất tức giận khi bạn hàng xóm cùng lớp nói:
Cô giáo có giao bài tập đâu mà cậu lại nói vậy!.
Câu chuyện của chúng mình đến đây là hết rồi,
các ơn các bạn đã chú ý lắng nghe.
- Bây giờ các em hãy cùng với cô, trả lời cho cô
câu hỏi sau nhé!
- YC hs sử dụng bông hoa đáp án để làm phần
này.
Câu 1: Vì sao mẹ của Nam vui vẻ tha lỗi?
A. Vì mẹ Nam dễ tính.
B. Vì mẹ Nam Thương con.
C. Vì mẹ Nam nghĩ là lỗi nhỏ.
D. Vì Nam đã nhận lỗi và hứa sẽ không mắc lỗi.
Câu 2: Vì sao bố của Huy lại tức giận?
A. Vì Huy nói dối.
B. Vì Huy mải chơi thả diều.
C. Vì Huy chưa chăm chỉ.
D. Vì Huy còn đánh bạn.
- Gv nhận xét.
-> Đúng rồi, vì bạn Nam đã biết nhận lỗi và hứa
sẽ không mắc. Còn Huy thì chưa biết nhận lỗi
còn nói dối bố đấy. Nên bố của bạn Huy rất là
tức giận.
- GV hỏi: Các em cho cô biết:
+ Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ mang lại điều gì ?
- Đúng rồi, Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ được mọi
người tin tưởng và yêu quý mình hơn đấy các em
ạ!
+ Vậy, nếu không biết nhận lỗi và sửa lỗi, điều gì
sẽ xảy ra?
- Chính xác rồi đấy, nếu không biết nhận lỗi và
sửa lỗi sẽ cảm thấy luôn lo lắng sợ mọi người
phát hiện ra và không tin tưởng mình.
- Cô khen tất cả các em đã trả lời rất tốt các câu
hỏi vừa rồi.
- Đáp án D
- Đáp A
+ Được mọi người tin
tưởng và yêu quý
+ Sợ mọi người phát hiện
ra, k tin tưởng mình.
- HS đọc thông điệp
- HS lắng nghe.
- GV đưa ra thông điệp.
- KL: Các em ạ! Mẹ Nam vui vẻ tha lỗi vì Nam
đã nhận lỗi và hứa sẽ không mắc lỗi. Còn bố Huy
rất tức giận khi biết Huy đã nói dối. Biết nhận lỗi
và sửa lỗi là việc làm cần thiết để được mọi
người tin tưởng. Không biết nhận lỗi và sửa lỗi
sẽ luôn lo lắng sợ bị người khác phát hiện, mọi
người xung quanh sẽ không tin tưởng mình.
- Các em nhớ nhé: Khi chúng ta biết lỗi sai của
mình, thì các em se nhanh thành thật nhận lỗi và
hứa lần sau sẽ không tái phạm nữa. Như vậy các
em sẽ được mọi người tin tưởng và yêu quý mình
hơn. Các em đừng giống bạn Huy trong câu
chuyện vừa rồi nhé. Bạn đã biết lỗi sai, tuy nhiên
bạn chưa thành thật nhận lỗi của mình.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm
Bài tập 1. Đúng chọn Đ, sai chọn S
Biết nhận lỗi và sửa lỗi giúp em:
+ Được mọi người tin tưởng.
+ Không cảm thấy lo lắng.
+ Cẩn thận hơn khi nói, làm việc.
+ Cảm thấy xấu hổ với mọi người.
Bài tập 2: Chọn mặt cười hoặc mặt mếu tương
ứng với mỗi tình huống sau:
- GV chiếu tình huống
- Vậy là tiết học ngày hôm nay, các em đã nhận
biết được một số biểu hiện của nhận lỗi, và sửa
lỗi và chúng ta đã biết được vì sao phải biết nhận
lỗi và sửa lỗi. Ở tiết học sau, các em sẽ được thực
hành nói lời xin lỗi khi mình mắc lỗi và xử lí cho
cô một số tình huống nhé. Tiết học của chúng ta
đến đây là kết thúc, cô mời các thầy cô giáo và
các em nghỉ.
- HS lắng nghe
- Hs chọn đáp án
- Hs chọn đáp án
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…….
TUẦN 19
Ngày soạn:….../…../……..
Ngày giảng: …./…../…….
BÀI 06: TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Củng cố, khắc sâu những kiến thức về tích cực hoàn thành nhiệm vụ
thực hành xử lí tình huống cụ thể.
- Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành nhiệm vụ.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* HSKT: - Nhắc lại được câu trả lời của gv về nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Hoạt động mở đầu:
- GV cho HS chơi trò chơi để khởi
động bài học.
+ Câu1: Nêu những biểu hiện của
hoàn thành tốt nhiệm vụ
+ Câu 2: Ý nghĩa của hoàn thành tốt
nhiệm vụ là gì?
+ Câu 3: Để hoàn thành tốt nhiệm vụ,
em cần thực hiện các bước nào?
- HS tham gia chơi.
+ Những biểu hiện thể hiện việc tích
cực hoàn thành nhiệm vụ: tự giá,
không ngại khó, không ngại khổ, làm
việc có trách nhiệm …
+ Tích cực hoàn thành nhiệm vu sẽ
giúp em tiến bộ trong học tập, trong
công việc; mạnh dạn, tự tin trong các
hoạt động tập thể; được mọi người tin
yêu, quý mến.
- Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em cần
thực hiện các bước sau:
+ Bước 1: Xác định nhiệm
+ Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực
hiện.
+ Bước 3: Thực hiện công việc theo
kế hoạch.
+ Bước 4: Đánh giá kết quả công việc
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1: Bày tỏ ý kiến
- GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu của
bài trong SGK.
- GV mời 1 HS đọc từng ý kiến trong
SGK
- Mời cả lớp bày tỏ thái độ tán thành
hoặc không tán thành với từng ý kiến
bằng cách giơ thẻ
- GV mời 1 vài HS giải thích sao
tán thành hoặc không tán thành
Bài 2: Nhận xét hành vi
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong
SGK nhận xét bạn nào tích cực,
bạn nào chưa tích cực hoàn thành
nhiệm vụ giải thích sao? theo
nhóm đôi
- GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình
bày về 1 tranh.
Bài 3: Xử lí tình huống
- GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài
đã thực hiện theo các tiêu chí: về thời
gian và chất lượng
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp bày tỏ thái độ
- HS giải thích:
* Em đồng tình với ý kiến của bạn
Nam, Ngân và Đức vì:
* Em không đồng tình với ý kiến của
bạn Hoà nhiệm vụ bản thân
thích hay không thích, chúng ta đều
nên thực hiện tốt để không phụ sự
vọng của mọi người đem lại kết
quả tốt cho bản thân.
- HS lần lượt quan sát, nhận xét:
+ Tranh 1: Bạn Quân chưa tích cực, vì
bạn từ chối công việc, không nhận
nhiệm vụ mà nhóm trưởng giao.
+ Tranh 2: Bạn nữ người tích cực,
bạn xung phong trình bày kết quả
làm việc của nhóm.
+ Tranh 3: Bạn nam là người tích cực,
mặc tối muộn nhưng bạn ấy vẫn
cố gắng để hoàn thành bức vẽ đúng
hạn.
+ Tranh 4: Hai bạn nữ chưa tích cực,
trong lúc các bạn khác đang lao
động, vệ sinh trường lớp thì hai bạn
rủ nhau ra chỗ khác chơi.
+ Tranh 5: Bạn nam là người tích cực,
bạn xung phong tham gia đội Sao
đỏ của trường.
Tranh 6: Bạn nữ chưa tích cực,
ngại trời lạnh nên không rửa bát.
- Hs đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm, đóng vai sử nh
huống
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, đóng
vai thể hiện nội dung tình huống
đưa ra cách giải quyết trong mỗi tình
huống.
- GV mời các nhóm lên đóng vai
- Nhận xét
3. Hoạt động vận dụng, trải
nghiệm:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ 3 điều
em thích ở tiết học hôm nay.
- Mời đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, tuyên dương
- Hs đóng vai
- Hs chia sẻ
- Đại diện trình bày
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
TUẦN 20
Ngày soạn: 15/01/2024
Ngày giảng: 17/ 01/ 2024. Sáng. Tiết 2: 3E
Ngày giảng: 18/ 01/ 2024. Chiều. Tiết 1: 3D
BÀI 06: TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ
(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Củng cố, khắc sâu những kiến thức về tích cực hoàn thành nhiệm vụ
vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* HSKT: - Nhắc lại được câu trả lời của gv về nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Hoạt động mở đầu:
- GV cho HS chơi trò chơi để khởi
động bài học.
+ Câu 1: Nêu những biểu hiện của
hoàn thành tốt nhiệm vụ
+ Câu 2: Ý nghĩa của hoàn thành tốt
nhiệm vụ là gì?
+ Câu 3: Để hoàn thành tốt nhiệm vụ,
em cần thực hiện các bước nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1: Liên hệ
- GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu của
bài trong SGK.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
đôi để chia sẻ với bạn:
+ Những việc em đã ch cực hoàn
thành hoặc chưa tích cực hoàn thành
ở nhà và ở trường.
+ Em đã thực hiện những nhiệm vụ
đó như thế nào?
- HS tham gia chơi.
+ Những biểu hiện thể hiện việc tích
cực hoàn thành nhiệm vụ: tự giá,
không ngại khó, không ngại khổ, làm
việc có trách nhiệm …
+ Tích cực hoàn thành nhiệm vu sẽ
giúp em tiến bộ trong học tập, trong
công việc; mạnh dạn, tự tin trong các
hoạt động tập thể; được mọi người tin
yêu, quý mến.
- Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em cần
thực hiện các bước sau:
+ Bước 1: Xác định nhiệm vụ đó
gì?
+ Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực
hiện. Trong bước này chúng ta cần
liệt các công việc cần thực hiện,
xác định cách thức thực hiện, xác
định thời gian thực hiện từng việc.
Nếu nhiệm vụ làm theo nhóm thì
cần xác định người phụ trách cho mỗi
việc.
+ Bước 3: Thực hiện công việc theo
kế hoạch.
+ Bước 4: Đánh giá kết quả công việc
đã thực hiện theo các tiêu chí: về thời
gian và chất lượng
- HS lắng nghe.
-1 HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi
+ Những việc em đã ch cực hoàn
thành là: Trong lớp hăng hái phát biểu
xây dựng bài, tham gia trực nhật, vệ
sinh đầy đủ; chuẩn bị bài đầy đủ trước
khi đến lớp, lau dọn nhà cửa…Khi
tích cực hoàn thành các nhiệm vụ
+ Khi hoàn thành tốt những nhiệm vụ
của mình, em cảm thấy thế nào?
+ GV quan sát và giúp đỡ HS
- GV mời 1 vài HS chia sẻ
Bài 2: Xác định một nhiệm vụ
xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm
vụ (làm việc cá nhân)
- GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài
- GV yêu cầu xác định một nhiệm vụ
xây dựng kế hoạch thực hiện
nhiệm vụ
- GV mời 1 vài HS nhận xét
- GV NX và tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng, trải
nghiệm:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ với lớp:
+ Nêu 3 điều em học được qua bài
học.
+ Nêu 3 điều em thích ở bài học.
+ Nêu 3 việc em cần làm sau bài học.
- Mời đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, tuyên dương
được giao em cảm thấy rất vui vẻ
tự tin.
+ Những việc em chưa tích cực hoàn
thành ở trường và ở nhà như: tham gia
văn nghệ nhân dịp 8/3. Khi đó, em
cảm thấy hối hận đã chưa tích cực
tham gia hoạt động cùng các bạn
lớp.
- HS khác nhận xét
- Hs chia sẻ
- Hs đọc
- HS lần lượt nêu:
- HS nghe
- HS chia sẻ với các bạn
- Các nhóm nhận xét và bổ sung
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
TUẦN 21
Ngày soạn: 22/01/2024
Ngày giảng: 24/ 01/ 2024. Sáng. Tiết 2: 3E
Ngày giảng: 25/ 01/ 2024. Chiều. Tiết 1: 3D
Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của
bản thân.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng
kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn
luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* HSKT: Nêu được điểm mạnh của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Hoạt động mở đầu:
- GV cho chơi trò chơi: “Đi tìm điểm
mạnh của bản thân theo nhóm 4
hoặc 5 để khởi động bài học.
+ GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm
- HS nêu câu hỏi mình điểm mạnh
nào? Cho bạn trong nhóm trả lời
+ HS trả lời theo hiểu biết của bản
mạnh của bản thân mình. Nhận xét,
tuyên dương nhóm thực hiện tốt.
- GV Kết luận, Ai cũng điểm
mạnh, chúng ta cần phát huy nhân
lên điểm mạnh của mình - GV dẫn dắt
vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới:
Hoạt động 1: Khám phá điểm mạnh
điểm yếu của bản thân.
- GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại
trong SGK.
+ Các bạn trong tranh điểm mạnh,
điểm yếu gì?
+ Các bạn dự định sẽ làm để khắc
phục điểm yếu đó?
+ Em thấy mình điểm mạnh, điểm
yếu gì?
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai
(nếu có)
3. Hoạt động vận dụng, trải
nghiệm:
- GV t chức vận dụng bằng hình
thức thi “trồng cây thành công”
+ GV yêu cầu học sinh chia ra thành
các nhóm (3-4 nhóm). Mỗi nhóm thực
hành làm 1 cây thành công.
+ Gợi ý thành công thể là: giải
được bài toán khó, được khen bài
làm tốt, giúp đỡ được 1 ai đó hay
khắc phục được lỗi hay điểm yếu của
mình
+ Mời các thành viên trong lớp nhận
xét trao giải cho nhóm nhiều thành
công nhất.
- Nhận xét, tuyên dương
thân về bạn
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc đoạn hội thoại, quan sát
ranh và trả lời câu hỏi.
+ Điểm mạnh của tớ tốt bụng, cẩn
thận, điểm yếu của tớ nhút nhát, tớ
sẽ cố gắng mạnh dạn hơn
+ Tớ người hài gước, trung thực,
điểm yếu sợ nước. Mùa tớ sẽ đi
học bơi để không còn sợ nước
+ Hs tnếu điểm mạnh, điểm yếu của
mình.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiêm.
- HS chia nhóm tham gia thực
hành nêu những thành tích thành
công trong học tập của mình thành
tích các hoạt động của bản thân ghi
vào giấy cắt thành hình trái cây
dán lên cây theo hình sách giáo khoa.
+ Lần lượt các nhóm thực hành theo
yêu cầu giáo viên.
+ Các nhóm nhận xét bình chọn
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
TUẦN 22
Ngày soạn: 29/01/2024
Ngày giảng: 31/ 01/ 2024. Sáng. Tiết 2: 3E
Ngày giảng: 01/ 02/ 2024. Chiều. Tiết 1: 3D
Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản
thân.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng
kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn
luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* HSKT: Nêu được điểm yếu của bản thân
* Quyền được tôn trọng và lắng nghe ý kiến. Bổn phận đối với bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Hoạt động mở đầu:
- GV cho chơi trò chơi: “Đi tìm điểm
mạnh của bản thân” theo nhóm 4
+ GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm
- HS nêu câu hỏi mình điểm mạnh
nào? Cho bạn trong nhóm trả lời
+ HS trả lời theo hiểu biết của bản
mạnh của bản thân mình. Nhận xét,
tuyên dương nhóm thực hiện tốt.
- GV Kết luận, Ai cũng điểm
mạnh, chúng ta cần phát huy nhân
lên điểm mạnh của mình
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Tìm hiểu Sự cần thiết phải biết
điểm mạnh điểm yếu của bạn
thân.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4,
quan sát tranh đọc nh huống trả
lời câu hỏi:
+ Theo em nếu cứ nhút nhát
biết
được điểm mạnh của bản thân không?
Vì sao?
+ sao Hòa luôn chăm chỉ tập thể
dục và ăn uống đủ chất?
+ Theo em sao cần phải biết điểm
mạnh và điểm yếu của bản thân?
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV chốt nội dung, tuyên dương các
nhóm.
thân về bạn
- HS lắng nghe.
- HS làm việc nhóm 4, cùng nhau đọc
tình huống và thảo luận các câu hỏi và
trả lời:
+ Nếu mãi nhút nhát ,Hà sẽ không
thể nào biết được điểm mạnh của
mình, Nhờ sự động viên của Mai, sự
giúp đỡ của giáo, sự cố gắng của
bản thân đã khám phá ra khả năng
của bản thân bạn chưa từng biết
mình có trước đó.
+ Hòa tự nhận thức được mình
điểm yếu thân hình nhỏ nhắn,
gầy,Bạn đã lập kế hoạch thực hiện
theo kế hoạch đó để khắc phục điểm
yếu của bạn thân.
+ Biết được điểm mạnh ,yếu của bản
thân sẽ giúp em biết cách phát huy
điểm mạnh khắc phục điểm yếu
đó. Biết những khó khả năng, khó
khăn của bản thân để đặt ra mực tiêu
ohù hợp đồng thời còn giúp em giao
tiếp, ứng xử tốt hơn với người khác.
+ Điểm yếu thể thay đổi được nếu
chúng ta thực sự cốgắng.Mỗi người
cần nhìn nhạn điểm yêu theo chiều
hướng tích cực,thay đổi một điểm yéu
sẽ khiến bản thân tự tin hơn, phát
triển theo hướng tích cực hơn
+ Mỗi người cần phất triển điểm
mạnh của bản thân , khi phát triển
điểm mạnh mỗi người sẽ thành công
hơn.
- Các nhóm nhận xét nhóm bạn.
* Quyền được tôn trọng lắng nghe
ý kiến. Bổn phận đối với bản thân.
3. Hoạt động vận dụng, trải
nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng hình
thức thi “trồng cây thành công”
+ GV yêu cầu học sinh chia ra thành
các nhóm (3-4 nhóm). Mỗi nhóm thực
hành chia sẻ cây thành công của
nhóm mình
+ Gợi ý thành công thể là: giải
được bài toán khó, được khen bài
làm tốt, giúp đỡ được 1 ai đó hay
khắc phục
được lỗi hay điểm yếu của mình
+ Mời các thành viên trong lớp nhận
xét trao giải cho nhóm nhiều thành
công nhất.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS chia nhóm tham gia thực
hành nêu những thành tích thành
công trong học tập của mình thành
tích các hoạt động của bản thân đã
làm cây thành công từ tiết 1
+ Lần lượt các nhóm thực hành theo
yêu cầu giáo viên.
+ Các nhóm nhận xét bình chọn
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
TUẦN 23
Ngày soạn: 19/02/2024
Ngày giảng: 21/ 02/ 2024. Sáng. Tiết 2: 3E
Ngày giảng: 22/ 02/ 2024. Chiều. Tiết 1: 3D
Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của
bản thân.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng
kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn
luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *
*HSKT: Đánh giá được diểm mạnh của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Hoạt động mở đầu:
- GV cho chơi trò chơi: “Khắc phục
điểm yếu của bản thân” theo nhóm
4 hoặc 5 để khởi động bài học.
+ GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm
mạnh
của bản thân mình. Nhận xét, tuyên
dương nhóm thực hiện tốt.
- GV Kết luận, Biết khắc phcụ điểm
yếu chúng ta sẽ thành công và có cuộc
sống tốt đẹp hơn. GV dẫn dắt vào bài
mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới:
Tìm hiểu cách đánh giá điểm mạnh,
điểm yếu của bản thân
- GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại
trong SGK về cách khám phá bản
thân của bạn Hiền.
+ Hiền khám phá bản thân bằng cách
nào?
- HS nêu câu hỏi mình đã khắc phục
được điểm yếu nào sau khí học bài
tiết 2. Cho bạn trong nhóm trả lời
+ HS trả lời theo hiểu biết của bản
thân về sự thay đổi và khắc phục điểm
yếu của bạn
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc đoạn hội thoại, thảo luận
nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
+ Suy nghĩ viết ra những điểm
mạnh điểm yếu cua bản thân
+ Thường xuyên hỏi bạn người
thân về điểm mạnh điểm yếu của
+ Em còn biết cách nào khác để khám
phá bản thân?
- Để đánh giá đúng điểm mạnh , điểm
yếu của bản thân em cần:
Luôn tự đánh giá mình qua kết quả
của các hoạt động hàng ngày
+ Lắng nghe nhận xét của người khác
về mình và tự điều chỉnh mình,
+ Tích cực tham gia các hoạt động tập
thể để khám phá các khả năng của bản
thân
3. Hoạt động vận dụng, trải
nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng hình
thức thi “Chia sẻ những việc làm của
mình để phát huy điểm mạnh khắc
phục điểm yếu của bản thân”
+ GV yêu cầu học sinh chia ra thành
các nhóm (3-4 nhóm). Mỗi bạn thực
hành trong nhóm việc làm để phát
huy điểm mạnh khắc phục điểm
yếu của mình.
+ Mời các thành viên trong lớp nhận
xét trao giải cho nhóm nhiều thành
công nhất.
- Nhận xét, tuyên dương
mình, luôn lắng nghe ý kiến của mọi
người để điều chỉnh mình
+ Hăng hái tham gia nhiều hoạt động
tập thể của lớp, trường để khám phá
bản thân.
+ Hiền lập kế hoạch thực hiện kế
hoạch để phát huy điểm mạnh và khắc
phục điểm yếu của bản thân
+ Học sinh tự nêu cách kế hoạch
của mình.
- HS chia nhóm tham gia thực
hành nêu những thành tích thành
công trong học tập của mình thành
tích các hoạt động của bản trước
nhóm
+ Lần lượt các nhóm thực hành theo
yêu cầu giáo viên.
+ Các nhóm trình bày, theo dõi ,nhận
xét bình chọn
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
TUẦN 24
Ngày soạn: 26/02/2024
Ngày giảng: 28/ 02/ 2024. Sáng. Tiết 2: 3E
Ngày giảng: 29/ 02/ 2024. Chiều. Tiết 1: 3D
Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của
bản thân.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng
kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn
luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* HSKT: - Nhắc lại được nội dung của bài đọc bài học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Hoạt động mở đầu:
- GV cho chơi trò chơi: Khám phá
điểm mạnh. điểm yếu của bản thân
theo nhóm 4 hoặc 5 để khởi động
bài học.
+ GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm
mạnh của bản thân mình. Nhận xét,
tuyên dương nhóm thực hiện tốt.
- GV Kết luận, Biết khắc phục điểm
yếu chúng ta sẽ thành công và có cuộc
- HS nêu câu hỏi mình đã khám phá
được điểm manh,điểm yếu nào sau
khí học bài tiết 3 ? Cho bạn trong
nhóm trả lời
+ HS trả lời theo hiểu biết của bản
thân về sự thay đổi và khắc phục điểm
yếu của bạn
- HS lắng nghe.
sống tốt đẹp hơn - GV dẫn dắt vào bài
mới.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến. (Làm việc
nhóm đôi)
- GV yêu cầu 1HS đọc nhóm thảo
luận: Em đồng tình hoặc không đồng
tình với nội dung nào về khám phá
bản thân? Vì sao?
1- Tham gia các hoạt động trường
lớp nơi để khám phá khả năng của
bản thân
2. Tự đánh giá kết quả học tập rèn
luyện của bản thân
3. Chỉ cần lắng nghe nhận xét của bố
mẹ về mình
4. Hỏi người thân bạn về những
điểm mạnh điểm yếu của bản thân
5,Tự mình tìm ra các điểm mạnh điểm
yếu của bản thân không cần hỏi ý
kiến của người khác
+ GV mời các nhóm nhận xét?
Bài tập 2. Nhận xét hành vi (làm
việc nhóm 4)
- GV yêu cầu 1HS đọc các tình huống
trong bài 2 thảo luận nêu nhận xét
về việc làm của bạn trong từng tình
huống?
- HS thảo luận nhóm đôi, đọcnội dung
và đưa ra chính kiến của mình:
+ Hành vi đúng: đồng tình với ý kiến
1,2 4.
+ Hành vi chưa đúng: không đồng
tình với ý kiến 3,5
+ Các nhóm nhận xét.
- HS thảo luận nhóm 4, đọc từng nội
dung đưa ra ý kiến trong từng tình
huống:
+ Tình huống 1: Điều này cho thấy
bạn đã biết tự nhận thức về điểm yếu
của bản thân biện pháp để khắc
phục điểm yếu đó, nhờ vậy bạn
tiến bộ trong việc học môn Tiếng
Việt.
+ Tình huống 2: Bạn cần vui vẻ nghe
góp ý từ mọi người để hoàn thiện bản
thân.
+ Tình huống 3: Suy nghĩ của Nam
không đúng. Mỗi người điểm
mạnh, điểm yếu, không ai hoàn
hảo, do vậy bạn cần luôn cố gắng để
phát huy các ưu điểm khắc phục
những hạn chế.
+ Tình huống 4 : Thu hát hay nhưng
không dám hát trước lớp thể hiện bạn
3. Hoạt động vận dụng, trải
nghiệm:
- GV Chiếu thông điệp lên bảng
+ GV yêu cầu học sinh đọc lên kế
hoạch cho mình.
- Nhận xét, tuyên dương
còn t ti, chưa biết t tin vào điểm
mạnh của bản thân, bạn cần mạnh dạn
hơn để phát huy điểm mạnh của
mình.
+ Các nhóm nhận xét khi đại diện
nhóm chia sẻ.
+ HS vận dụng Đọc thông điệp và
- Lập kế hoạch cho mình
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
TUẦN 25
Ngày soạn: 04/03/2024
Ngày giảng: 06/ 03/ 2024. Sáng. Tiết 2: 3E
Ngày giảng: 07/ 03/ 2024. Chiều. Tiết 1: 3D
KHÁM PHÁ BẢN THÂN (Tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Thực hiện kế hoachjphats huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản
thân.
* Tích hợp quyền con người: Quyền được tôn trọng lắng nghe ý kiến.
Bổn phận đối với bản thân.
* HSKT: - Nhắc lại được nội dung của bài đọc bài học.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân,kĩ năng
kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm.