








Preview text:
lOMoAR cPSD| 58702377
Triết học Mác-Lê Nin
1. Khái lược về triết học
A) Khái niệm của triết học
Triết học: nghiên cứu những, quy luật 1 cách có hệ thống dưới dạng lí luận. Là loại hình nhận
thức có trình đôh trừu tượng hóa, khái quát hóa cao. Là loại hình tri thức đặt biệt của con
người, xậy dựng thế giới quan dựa trên công cụ lý tính, các tiêu chuẩn logic, diễn tả và khái quát
thế giới bằng lý luận
Triết học ra đời ở cả phương Đông và phương Tây gần như cùng một thời gian ( khoảng thế kỉ VIII-VI TCN ) Mục đích:
1. Truy tìm bản chất của đối tượng
2. Tìm đến chân lý của sự vật
Triết học chỉ ra đời khi hội tụ đủ 2 yếu tố 1. Yếu tố nhận thức . 2. Yếu tố xã hội.
Một hình thái ý thức xã hội
Đối tượng: thế giới bên trong và ngoài con người ở chỉnh thể toàn bộ của nó
Giải thích mọi thứ, từ đó tìm ra các quy luật phổ biến nhất chi phói sự vận dọng của thế giới con người
Tri thức Triết học có tính hệ thống, logic, trừu tương về thế giới, gồm bản chất và những quan
niệm về nền tảng về mọi tồn tại.
Hạt nhân của các dạng thế giới quan.
B) Đối tượng của triết học trong lịch sử -
Triết học thời cổ đại được gọi là khoa học của mọi khoa học. Triết học tự
nhiênlà hình thức đầu tiên của triết học. -
Triết học thời Trung cổ được gọi là triết học Kinh viện với nhiệm vụ lý giải
vàchứng minh cho sự đúng đắn của các giáo điều Kinh Thánh. lOMoAR cPSD| 58702377 -
Triết học thời Phục hưng và Cận đại được gọi là siêu hình học với nghĩa
là nềntảng thế giới quan của con người.
Đối tượng triết học của C.Mác: giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường
duy vật triệt để và nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
C) Triết học – hạt nhân lý luận của thế giới quan
Bằng trí tuệ duy lý, kinh nghiệm và sự mẫn cảm của mình, con người buộc phải xác định
những quan điểm về toàn bộ thế giới làm cơ sở để định hướng cho nhận thức và hành động của mình.
Nói triết học là hạt nhân của thế giới quan bởi:
- Bản thân triết học là thế giới quan
- Trong các thế giới quan khác như thế giới quan của các khoa học cụ thể, thế giới quan
của các dân tộc, hay các thời đại… Triết học bao h cũng là thành phần quan trọng đóng
vai trò là nhân tố cốt lõi.
- Với các loại thế giới quan tôn giáo, thế giới quan kinh nghiệm hay thế giới quan thông
thường… Triết học bao h cũng có ảnh hưởng và chi phối, dù có thể không tự giác.
- Thế giới quan của triết học như thế nào sẽ quy định các thế giới quan và các quan niệm khác như thế.
Thế giới quan đóng vai trò đặt biệt quan trong trong cuộc sống của con người và xã hội loài người, bởi lẽ:
- Những vấn đề được triết học đặt ra và tìm lời giải đáp trước hết là những vấn đề thuộc thế giới quan.
- Thế giới quan đúng đắn là tiền đề quan trọng để xác lập phương thức tư duy hợp lí và
nhân sinh quan tích cực trong khám phá và chinh phục thế giới.
2 Vấn đề cơ bản về triết học
Triết học có nhiều trường phái khác nhau: do bất đồng ý kiến trong việc lí luận và xác
định xem cái gì là nền tảng cơ bản cấu tạo nên vạn vật và hiện tương trong thế giới.
a) Nội dung vấn đề cơ bản của triết học
Hai mặt của vấn đề cơ bản của triết học:
1. Mặt bản thể luận: giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào ? lOMoAR cPSD| 58702377
2. Mặt nhận thức luận: con người có khả năng hiểu đến mức nào về sự tồn tại thực chất của thế giới ?
b) Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩ duy tâm
- Việc giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học thành hai trường phái lớn:
Những ng cho rằng vật chất , giới tự nhiên là cái có trước và quyết định ý thức của con người đc
zgọi là các nhà duy vật
Học thuyết: Tận cùng của mọi sự vận động thế giới này là nguyên nhân vật chất
Ngược lại, những ng cho rằng ý thức, tinh thần, ý niệm, cảm giác là cái có trước giới tự nhiên,
được gọi là các nhà duy tâm.
Học thuyết: tận cùng của mọi vận động thế giới này là nguyên nhân tinh thần.
- Chủ nghĩa duy vật: cho đến nay, chủ nghĩa duy vật đa được thể hiện dưới ba
hình thức cơ bản: chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình và
chủ nghĩa duy vật biện chứng
a) Chũ nghĩa duy vật chất phác: lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích thế
giới, không viện đến thần linh, thượng đế hay các lực lượng siêu nhiên
b) Chủ nghĩa duy vật siêu hình: là phương pháp nhìn thế giới như 1 cỗ máy
khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên thế giới đó về cơ bản ở trong trạng thái biệt lập và tĩnh tại
c) Chủ nghĩa duy vật biện chứng: khắc phục được hạn chế của chủ nghĩa
duy vật chất phác thời cổ đại, chủ nghĩa duy vật siêu hình và là sự đỉnh
cao trong sự phát triển chủa chủ nghĩa duy vật
- Chủ nghĩa duy tâm: chủ nghĩa duy tâm gồm có 2 phái: chủ nghĩ duy tâm chủ
quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan
a) Chủ nghĩa duy tâm chủ quan: thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con
người, phủ nhận sự tồn tại khách quan của hiện thực, khẳng định mọi sự
vật, hiện tượng, chỉ là phức hợp của những cảm giác
b) Chủ nghĩa duy tâm khách quan: thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con
người coi đó là thứ tinh thần khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người. CHỦ NGHĨA DUY TÂM 1. DUY TÂM CHỦ QUAN
- Thế giới = cảm giác, tri giác, ý thức cá nhân
- Sự thay đổi: do thay đổi trong cảm giác, nhận thức của từng người lOMoAR cPSD| 58702377
- Giới hạn: phụ thuộc ý thức chủ quan, không tạo ra thực tại khách quan 2. DUY TÂM KHÁCH QUAN
- Thế giới = Ý niệm, Tinh thần khách quan, Lý tính thế giới
- Sự thay đổi: do Ý niệm tự vận động, phát triển tất yếu
- Giới hạn: cá nhân chỉ là công cụ, không thay đổi được kịch bản chung
Nếu chủ nghĩa duy tâm khách quan coi ý niệm tồn tại độc lập với từng cá nhân,
vậy những sự thay đổi về lịch sử và xã hội bắt nguồn từ đâu?
CHỦ NGHĨA DUY TÂM KHÁCH QUAN ↓
Ý niệm / Tinh thần khách quan / Lý tính thế giới
↓ (tự vận động, phát triển tất yếu)
Sự thay đổi lịch sử và xã hội ↓
Con người & sự kiện lịch sử chỉ là công cụ ↓
Mục đích: Ý niệm tiến tới sự hoàn thiện, tự nhận thức
c) Thuyết khả tri và thuyết bất khả tri
Đây là kết quả của cách giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học.
- Thuyết khả tri : cảm giác biểu tượng, quan niệm và nói chung ý thức mà con người có
được về sự vật hiện tượng về nguyên tắc là phù hợp với bản thân sự vật.
- Thuyết bất khả tri : kết quả nhận thức mà loài người có được chỉ là hình thức bề ngoài,
hạn hẹp và cắt xén về đối tượng
d) Siêu hình và biện chứng
PP luận vật biện chứng là xem xét sự vật hiện tượng trong trạng thái luôn luôn vận động và xem
xét sự vật hiện tượng trong mối quan hệ cs sự tương tác với SVHT khác
PP luận siêu hình là xem xét SVHT trong trạng thái luôn luôn dứng yên và xem xét SVHT mọt
cách riêng lẻ và không có mối quan hệ với SVHT khác
Đối với triết học Mác-Lenin:
- Thế giới quan duy vật
- PP luận biện chứng lOMoAR cPSD| 58702377
Các hình thức của phép biện chứng:
- Phép biện chứng tự phát
- Phép biện chứng duy tâm
- Phép biện chứng duy vật
2 triết học Mác-Lenin và vai trò của triết học Mác-Lenin trong đời sống và xã hội
A) Sự ra đời và phát triển của triết học Mác-Lenin
a) Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác
Sự xuất hiện triết học Mác là một cuộc cách mạng vĩ đại trong lịch sử triết học. Chứng minh:
- Sự xuất hiện của GCVS là một lực lượng CT-XH độc lập
- Sự phát triển của Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
- Thực tiễn cách mạng của GCVS thông qua các phong trào công nhân Điều kiện KT XH
TH Mác ra đời vào những năm 40 của thế kỉ XIX là 1 tất yếu khách quan là sự đòi hỏi bức thiết
của phong trào công nhân lúc bấy h
Vào những năm 40 của TK XIX PTSX TBCN phát triển -> mâu thuẫn trong lòng Chủ nghĩa tư bản
diễn ra sâu sắc -> PT công nhân nổ ra mạnh mẽ -> lần lượt thất bại -> PTCN cần có 1 lý luận mới
dẫn đường -> chủ nghĩa Mác ra đời đáp ứng đòi hỏi PTCN -> lý luận này bắt nguồn từ thực tiễn.
Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tư cách 1 lực lượng chính trị - xã hội độc
lập là nhân tố chính trị - xã hội quan trọng cho sự ra đời triết học Mác
Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác
Nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên - Nguồn gốc lý luận:
Để xây dựng nên chủ nghĩa Mác với 3 bộ phận: - Triết học Mác - KTCT Mác - CNXHKH Mác lOMoAR cPSD| 58702377
Thì Mác và angghen phải kế thừa bổ xung và phát triển những tiền đề tư tưởng đã có từ trước
Kinh tế chính trị cổ điển Anh( adam smith, David ricacdo) ->( kế thừa có chọn lọc)-> KTCT Mác
CNXH không tưởng Pháp ( S.Simon, C. Fourier )->( kế thừa có chọn lọc)-> CNXKH Mác
Triết học cổ điển Đức ( Hegel: phương pháp biện chứng, Feuerbach: quan điểm thế giới
quan duy vật)->( kế thừa có chọn lọc)-> triết học Mác
Mác và angghen phải kế thừa Tinh hoa văn hóa nhân loại
Ph. Angghen:” nếu không có triết học cổ điển Đức thì sẽ không có triết học Mác”
- Tiền đề khoa học tự nhiên
Học thuyết tế bào: chứng minh tính thống nhất của toàn bộ sự sống
Học thuyết tiến hóa: chứng minh tính thống nhất và nguồn gốc của các loài và sự phát sinh,
phát triển của chúng từ thấp tới cao
ĐL BT và chuyển hóa năng lượng: là cơ sở để C. Mác và Ph. Angghen xây dựng quan điểm
duy vật mới, khẳng định tính thống nhất vật chất của thế giới. KHTN
Vai trò của những phát minh KHTN giữa thế kỉ XIX trong sự hình thành triết học Mác
- Bộc lộ tính hạn chế của PP tư duy siêu hình trong việc nhận thức thế giới.
- Cung cấp cơ sở tri thức khoa học để phát triển tư duy biện chứng
- Vạch rõ mối qh thống nhất giữa các dạng tồn tại, các hình thức vận động khác nhau
trong tính thống nhất vật chất của thế giới, đồng thời vạch ra tính biện chứng trong sự
vận động, phát triể của vật chất.
Nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác:
1. Xuất thân từ tầng lớp trên nhưng C.Mác và angghen đều tích cực tham gia hoạt động
thực tiễn; trí tuệ uyên bác, học tập không ngừng.
Mác và Angghen có 3 đóng góp lớn cho nhân loại:
- Chủ nghĩa duy vật lịch sử trong triết học
- Học thuyết giá trị thặng dư trong KTCT
- Sứ mệnh lịch sử của GCCN trong CNXHKH lOMoAR cPSD| 58702377
2. Yêu thương người lao động, hiểu sâu sắc cuộc sống khốn khổ của GCCN trong nền SX
TBCN nên đã đứng trên lợi ích của GCCN
3. C.Mác và Ph. Angghen đều tích cực tham gia hoạt động thực tiễn, từ hoạt động đấu
tranh trên báo chí đến tham gia phong trào đấu tranh của công nhanh, tham gia thành
lập và hoạt động trong các tổ chức của công nhân.
4. Xây dựng hệ thống lý luận để cung cấp cho GCCN một công cụ sắc bén để nhận thức và cải tạo thế giới
b) Những thời kỳ chủ yếu trong sự hình thành và phát triển của triết học Mác
1841-1844: thời kỳ hình thành tư tưởng triết học với bước chuyển từ chủ nghĩa duy tâm và dân
chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật là lập trường giai cấp vô sản
1844-1848: thời kỳ đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
1848-1895: thời kỳ C.Mác và Ph. Angghen bổ sung và phát triển toàn diện lí luận triết học
c) Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.Angghen thực hiện
C.Mác và Ph.Ăngghen đã khắc phục tính chất trực quan, siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ và
khắc phục tính chất duy tâm, thần bí của phép biên chứng duy tâm Đức sáng tạo ra một chủ
nghĩa duy vật triết học hoàn bị là chủ nghĩa duy vật biện chứng.
C.Mác và Ph. Ăngghen đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu
lịch sử xã hội, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử -nội dung chủ yếu của bước ngoặt cách mạng trong triết học.
C.Mác và Ph. Ăngghen đã sáng tạo ra một triết học chân chính khoa học, với những đặc tính
mới của triết học duy vật biện chứng.
d) Giai đoạn V.I Lenin trong sự phát triển triết học Mác
Hoàn cảnh lịch sử V.I. Lênin phát triển Triết học Mác
> Cuối XIX, đầu XX: CNTB phát triển thành CN đế quốc, xuất hiện những mâu thuẫn mới...
Trung tâm cách mạng thế giới chuyển sang nước Nga và xuất hiện phong trào giải phóng dân
tộc tại các nước thuộc địa lOMoAR cPSD| 58702377 -
Những phát minh mới trong KHTN (vật lý học) dẫn đến sự khủng hoảng về TGQ... CNDT
lợi dụng những phát minh này gây ảnh hưởng trực tiếp đến nhận thức và hoạt động cách mạng, nở rộ các loại CNDT -
Các nhà tư tưởng tư sản tấn công nhằm xuyên tạc và phủ nhận chủ nghĩa Mác -> Thực
chất, giai cấp tư sản muốn thay thế chủ nghĩa duy vật biện trứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
của C. Mác bằng thứ lý luận chiết trung, pha trộn của thế giới quan duy tâm, tôn giáo.
* VI. Lênin trở thành người kế tục trung thành và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác và triết học
Mác trong thời đại mới - thời đại đế quốc chủ nghĩa và quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Thời kỳ 1893-1907, V.I.Lênin bảo vệ và phát triển triết học Mác và chuân bị thành lập đảng
mácxít ở Nga hướng tới cuộc cách mạng dân chủ tư sản lần thứ nhất.
1907 - 1917 thời kỳ V.I.Lênin phát triển toàn diện triết học Mác và lãnh đạo phong trào công
nhân Nga, chuẩn bị và thực hiện cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa đầu tiên tiên trên thế giới.
Từ 1917 - 1924 là thời kỳ Lênin tổng kết kinh nghiệm thực tiễn cách mạng, bổ sung, hoàn thiên
triết học Mác, gắn liên với việc nghiên cứu các vẫn để xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Thời kỳ từ 1924 đến nay, triết học Mác - Lênin tiếp tục được các Đảng Cộng sản và công nhân bổ sung, phát triển
B) Đối tượng và chức năng của triết học Mác-Lenin
a) Khái niệm Mác-Lenin
- là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy – thế giới quan
và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và
lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới. b) Đối tượng của triết học Mác-Lenin
- Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và
nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
- Phân biệt rõ rang đối tượng của triết học và đối tượng của các khoa học cụ thể
- Có mqh gắn bó chặt chẽ với các khoa học cụ thể c)
Chức năng của triết học Mác- Lenin -
Chức năng thế giới quan:
+ giúp con người nhận thức đúng đắn thế giới và bản thân để từ đó nhận thức đúng bản
chất của tự nhiên và xã hội, giúp con người hình thành quan điểm khoa học, xác định
thái độ và cách thức hoạt động của bản thân lOMoAR cPSD| 58702377
+ thế giới quan duy vật biện chứng nâng cao vai trò tích cực, sáng tạo của con người. +
thế giới quan DVBC có vai trò là cơ sở khoa học để đấu tranh với các loại thế giới quan
duy tâm, tôn giáo, phản khoa học.
- Chức năng phương pháp luận: là lý luận về hệ thống các quan điểm chỉ đạo việc tìm tòi,
xây dựng, lựa chọn và vận dụng phương pháp trong nhận thức và thực tiễn
C) Vai trò của triết học Mác – Lenin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi mới ở VN hiện nay
1. Triết học Mác – Lenin là cơ sở thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách
mạng để phân tích xu hướng phát triển của xã hội trong điều kiện cuộc cách mạng
khoa học và công nghệ hiện đại.
- Đóng vai trò là cơ sở lý luận – phương pháp luận cho các phá minh khoa học, cho sự tích
hợp và truyền bá tri thức khoa học hiện đại, đồng thời những vấn đề mới của hệ thống
thi thức khoa học hiện đại cũng đòi hỏi triết học Mác – Lenin phải có sự phát triển mới
- Là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng để phân tích xu hướng
vận động, phát triển của thế giới trong bối cảnh toàn cầu hóa
- Triết học Mác – Lenin tiếp tục là lý luận khoa học và cách mạng soi đường cho giai cấp
công nhân và nhân dân lao động trong cuộc đấu tranh giải phóng giai cấp và giải phóng cong người hiện nay.
2. Triết học Mác – Lenin là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã
hội và sự nghiệp đổi mới theo định hướng XHCN ở VN
- Vai trò thế giới quan, phương pháp luận của triết học Mác – Lenin thể hiện trong sự
nghiệp đổi mới ở VN, đó là đổi mới tư duy, nhất là tư duy lí luận, nếu không có đổi mới
tư duy lý luận thì sẽ không có sự nghiệp đổi mới.
- Thế giưới quan triết học Mác – Lenin đã giúp Đảng Cộng Sản VN nhìn nhận con đường đi
lên chủ nghĩa XH trong giai đoạn mới, đánh giá cục diện thế giới, các mối QH quốc tế, xu
hướng thời đại, thực trạng tình hình đất nước và con đường phát triển trong tương lai
- Cung cấp PP luận để giải quyết những vấn đề đặt ra trong thực tiễn đổi mới trong tiến
trình xây dựng CNXH ở VN hiện nay
Lưu ý: triết học Mác – Lenin không phải là “liều thuốc vạn năng” để giải quyết mọi vấn đề
của thực tiễn đặt ra -> cần sự liên minh chặt ché giữa nhiều khoa học… -> mối quan hệ giữa
triết học Mác – Lenin và các khoa học khác cần phải chặt chẽ hơn…