lOMoARcPSD| 61457685
ĐỀ CƯƠNG NHÂN HỌC ĐẠI CƯƠNG
1. Nhân học là gì? Trình bày đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu và quan điểm nghiên cứu của Nhân học?
a. Khái niệm, định nghĩa Nhân học:
Nhân học ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về bản chất của con người trên các phương diện sinh học, hội,
văn hóa của các nhóm người, các cộng đồng dân tộc khác nhau cả về quá khứ của con người cho tới hiện nay.
(Phương diện sinh học như chủng tộc, màu da, màu mắt,…. Văn hóa hội như n nhân, gia đình, ứng xử,
pháp luật,…)
b. Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu của Nhân học không chỉ bó hẹpphạm vi sinh học mà còn ở cả văn hóa xã hội của con người
- Nhân học nghiên cứu toàn diện về con người: con người sinh học và con người xã hội.
- Các lĩnh vực nghiên cứu gồm có: Nhân học hình thể (sinh học), Nhân học văn hóa (xã hội), Nhân học ứng dụng
+ Nhân học hình thể (sinh học): gồm có Cổ nhân học (nghiên cứu hóa thạch, tiến hóa); Linh trưởng học (họ
hàng gần gũi); Chủng tộc học (đa dạng sinh học).
=> Với con người sinh học, nhiệm vụ nghiên cứu là nhân học hình thể.
+ Nhân học văn hóa (xã hội): gồm có Khảo cổ học (nghiên cứu các di vật còn lại để làm sáng tỏ nền văn hóa
cổ -> lịch sử văn hóa); Nhân học ngôn ngữ (nghiên cứu về ngôn ngữ); Nhân học văn hóa – xã hội (Dân tộc
học) (nghiên cứu văn hóa - xã hội của các dân tộc).
=> Với con người xã hội, nhiệm vụ nghiên cứu là nhân học văn hóa.
+ Nhân học ứng dụng: bao gồm nghiên cứu ứng dụngcan thiệp. Tìm cách ứng dụng lý thuyết vào giải
thích và giải quyết các vấn đề thực tiễn: đô thị, y tế, du lịch, giáo dục, nông nghiệp.
c. Nhiệm vụ nghiên cứu: Nhân học nghiên cứu:
- Sự tiến hóa của con người.
- Các loại hình xã hội trong lịch sử.
- Văn hóa do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử.
- Tính đa dạng của các xã hội trên TG.
d. Quan điểm nghiên cứu của Nhân học:
- Toàn diện: Tích hợp thành tựu nghiên cứu của các ngành khoa học khác để nghiên cứu con người trong tính
toàn diện. Là ngành khoa học nghiên cứu con người: Các tính toàn diện là đặc trưng trung tâm của quan điểm
nhân học.
VD: Khi nghiên cứu về hệ thống hôn nhân trong một bộ lạc, các nhà nhân học không nên chỉ tập trung vào nghi thức
cưới hỏi cần xem xét cả những khía cạnh khác như quan hệ nam nữ trong bộ lạc, vai trò của phụ nữ đàn ông,
cách thức lựa chọn bạn đời, các nghi lễ và phong tục liên quan, ý nghĩa của hôn nhân đối với cá nhân và cộng đồng,
luật lệ về quy định và quyền lợi,…
=> Chỉ khi xem xét đầy đủ các khía cạnh, nghiên cứu mới có thể thực sự toàn diện và mang lại hiểu biết sâu sắc về
văn hóa của cộng đồng.
- Đối chiếu, so sánh: để tìm sự đa dạng về mặt sinh học và văn hóa của các nhóm cư dân, dân tộc khác nhau trên
thế giới.
lOMoARcPSD| 61457685
VD: Khi nghiên cứu về hệ thống hôn nhân của các nền văn hóa, các nhà nhân học có thể so sánh giữa các quan điểm
với nhau: Chủ nghĩa tự nhiên, chủ nghĩa văn hóa, chủ nghĩa nhân văn.
=> thể hiểu sâu hơn về bản chất phức tạp của mọi vấn đề nhân học. Mỗi quan điểm đều cung cấp một góc nhìn
khác nhau, việc kết hợp các quan điểm sẽ giúp nghiên cứu toàn diện và hiệu quả hơn.
- Phạm vi không gian, thời gian: Nhân học có phạm vi rộng lớn hơn về tính địa lí và lịch sử.
VD: Khi nghiên cứu hệ thống hôn nhân của dân tộc thiểu số, các nhà nhân học có thể xem xét đến phạm vi không gian
(cụ thể một làng nào đó, mở rộng ra các làng khác, so sánh các dân tộc khác trong khu vực); và phạm vi thời gian (tập
trung vào hiện tại, mở ra ra quá khứ để xem nó thay đổi như thế nào, so sánh truyền thống và hiện tại).
=> Tùy vào mục đích điều kiện cụ thể, các nnhân học linh hoạt thay đổi phạm vi không gian thời gian để
nghiên cúu toàn diện và sâu sắc nhất về chủ đề.
Khi nghiên cứu nhân học, chúng ta nâng cao nhận thức tính toàn diện, so sánh; biết được sự khác biệt con người
trên phương diện sinh học, xã hội, văn học. Từ đó chúng ta tôn trọng sự khác biệt về hình thái.
2. Mối quan hệ giữa nhân học và các ngành khác? (4 điểm ) (trang 16-19/GT)
a. Định nghĩa, khái niệm Nhân học
b. Mối quan hệ giữa nhân học và các ngành khác:
Nhân học khác với các ngành khoa học là nó có xu hướng tích hợp thành tựu nghiên cứu của các ngành khoa học
để nghiên cứu con người trong tính toàn diện của nó với một phạm vi rộng lớn hơn cả về mặt lịch sử và địa lí. Vì vậy,
việc xác định đối tượng của nhân học giúp cho chúng ta xác định rõ vị trí của nhân học trong hệ thống các khoa học
và mối quan hệ giữa chúng với các ngành khoa học khác cả về mặt đối tượng, nhiệm vụ, cả lý thuyết và phương pháp
nghiên cứu.
- Nhân học với Triết học:
Triết học là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy. Quan hệ giữa nhân
học và triết học là quan hệ giữa một ngành khoc học cụ thể với thế giới quan khoa học. Triết học là nền tảng của thế
giới quan, phương pháp luận nghiên cứu của Nhân học Macxit. Các nhà nhân học vận dụng chủ nghĩa duy vật biện
chứng làm sơ sở lý luận để nghiên cứu con người trong tính toàn diện của nó.
Nhân học một ngành khoa học cụ thể. Trong mối quan hệ với Triết học, các nhà nhân học cần tránh quan niệm
nhân học biệt lập hay đối lập với triết học. Nhân học thường sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể để
giải đáp những vấn đề thực tiễn sinh động của cuộc sống con người. c kết quả nghiên cứu của Nhân học cả về
thuyết và phương pháp không thể phủ nhận những quy luật chung thống nhất vsự phát triển của hội loài người
của triết học Macxit mà chỉ bổ sung và làm phong phú thêm khong tri thức và phương pháp luận triết học. - Nhân
học với Sử học:
Nhân học mối quan hệ chặt chẽ với sử học bởi nhân học nghiên cứu con người về các phương diện sinh học,
văn hóa, xã hội thường tiếp cận từ góc độ lịch sử (theo lịch đại). Vì lí do này, ở một số nước, trong đó có Việt nam đã
đặt Dân tộc học một chuyên ngành của khoa học lịch sử. Một điều dễ nhận thấy trong các bộ sử xa xưa đến nay
chứa đựng khá nhiều tài liệu nhân học các nnhân học khi nghiên cứu không thkhông quan tâm. Khi nghiên
cứu về lịch sử của các tộc người, các địa phương, các nhà nhân học phải sử dụng tài liệu sử hc. Những vấn đề nghiên
cứu của nhân học không thể tách rời với bối cảnh lịch sử cụ thể cả về không gian thời gian lịch sử. Thiếu tri thức
lịch sử, nhà nhân học không thể tiến hành nghiên cứu hiệu quả. Ngược lại, các nhà sử học sử dụng tài liệu nhân
học để soi sáng những vấn đề lịch sử và văn hóa.
Mối quan hệ nhân học và sử học là ở chỗ nhân học thường sử dụng những phương pháp nghiên cứu của sử học. (VD:
pp so sánh đồng đại và lịch đại).
lOMoARcPSD| 61457685
Sự khác nhau giữa nhân học sử học chỗ nhân học sử dụng liệu từ nghiên cứu tham dự sâu tại cộng đồng,
còn sử học chủ yếu sử dụng liệu chữ viết bằng văn bản để tái tạo lại những sự kiện lịch sử đã diễn ra trong q
khứ.
- Nhân học với Xã hội học:
Theo truyền thống, nhân học chú trọng nghiên cứu xã hội tiền công nghiệp, trong khi đó xã hội học lại chủ yếu quan
tâm đến xã hội công nghiệp hiện đại. Các nhà nhân học thường vận dụng các phương pháp nghiên cứu tổng hợp để
thu thập, miêu tả, so sánh phân tích bối cảnh, tình huống đặc điểm chung của xã hội với cách một chỉnh thể
trọn vẹn. Các nhà hội học nghiên cứu các sự kiện, bằng chứng xảy ra trong bối cảnh hội đã cho, tức trong
chỉnh thể xã hội hiện có.
Về phương pháp nghiên cứu, các nhà nhân học hướng tới việc sử dụng phương pháp nghiên cứu tham dự sâu tại cộng
đồng, sưu tập những dữ liệu định tính và tiến hành so sánh đối chiếu xuyên văn hóa. Trong khi đó các nhà xã hội tiến
hành nghiên cứu các dữ liệu khác nhau và sử dụng bảng hỏi để sưu tập những dữ liệu định lương.
Nhân học ảnh hưởng rệt đến hội học. Nhiều khái niệm mang tính thuyết của xã hội học bắt nguồn t
nhân học. Ngược lại, xã hội học cũng có tác động trở lại đối với nhân học về mặt phương pháp luận nghiên cứu (VD
quan điểm cơ cấu – chức năng của Emile Durkheim đã ảnh hưởng tới công trình nghiên cứu của các nhà nhân học).
Trong những thập niên gần đây, nhân học mửo rộng đối tượng nghiên cứu tới các xã hội công nghiệp hiện đại. Để tiếp
cận vấn đề nghiên cứu, nhân học đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng của xã hội học và các phương pháp
khác. Trái lại các nhà xã hội học cũng đã sử dụng khá quen thuộc những phương pháp nghiên cứu của nhân học (như
pp quan sát tham dự, pp phỏng vấn sâu). Nhiều lúc các nhà nhân học và xã hội học đã phối hợp nghiên cứu về những
chủ đề mà ranh giới phân biệt giữa chúng nhiều lúc rất mờ nhạt.
- Nhân học với Địa lí học:
Nhân học và Địa lí mối quan hệ gắn bó với nhau hình thành lĩnh vực nghiên cứu nhân học sinh thái (bao gồm cả
sinh thái tự nhiên sinh thái nhân văn) nhằm giải quyết mối quan htương tác giữa con người với môi trường tự
nhiên hành vi ứng xử của con người với môi trường hội và nhân văn. Nhân học sinh thái liên quan với địa
kinh tế trong việc phân vùng lãnh thcác tộc người sinh sống, địa văn hóa để cái nhìn tổng thể trong mối
quan hệ đa chiều: tự nhiên – con người- kinh tế - văn hóa và hành vi ứng xử.
- Nhân học với Kinh tế học:
Nghiên cứu liên ngành giữa nhân học và kinh tế học đã hình thành lĩnh vực nghiên cứu nhân học kinh tế. Nhân học
kinh tế vận dụng một số quan niệm, phạm trù thuyết của kinh tế học công tác nghiên cứu của mình (VD:
thuyết về vốn con người, vốn xã hội, vốn tự nhiên, thị trường,..v.v. Nhân học không đi sâu nghiên cứu các quy luật
của kinh tế học tập trung tiếp cận trên bình diện văn hóa hội của quá trình hoạt động kinh tế (như cách thức
chế tạo công cụ, hình thức tổ chức sản xuất, trao đổi, pn phối, tiêu dùng mang yếu tố văn hóa tộc người, địa phương,
nghề nghiệp phản ảnh truyền thống văn hóa tộc người). Nhân học kinh tế có mối quan hệ mật thiết với ngành kinh tế
phát triển trong nghiên cứu nhân học ứng dụng.
- Nhân học với Tâm lí học:
Mối quan hệ liên ngành giữa nhân học tâm lí học xuất hiện lĩnh vực nghiên cứu nhân học tâm hay tâm lý tộc
người. Trong tâm học, sự quan tâm chủ yếu giành cho việc phân tích những nét tâm của nhân trong những
kinh nghiệm nghiên cứu xuyên văn hóa; còn nhân học tập trung nghiên cứu tính cách dân tộc, ý nghĩa tính tộc người
với tư cách là tâm học cộng đồng tộc người lại có ý nghĩa to lớn. Ngay từ giữa thế kỉ XIX việc nghiên cứu tâm lý
dân tộc có dự định trở thành một xu hướng độc lập.
Tâm dân tộc nghiên cứu các đặc điểm tâm cũng như quá trình lịch sử của dân tộc qua các con đường xã hội
hóa và chuyển thành những nhân tố lặp lại tương đối ổn định trong nhân cách các thành viên của dân tộc.
Mối quan hệ giữa nhân học tâm thể hiện xu hướng m trong nghiên cứu văn hóa các thuyết văn hóa
theo xu hướng nhân học tâm lý trong những thập niên gần đây.
lOMoARcPSD| 61457685
- Nhân học với Luật học:
Nghiên cứu liên ngành giữa nhân học và luật học hình thành lĩnh vực nghiên cứu nhân học luật pháp. Khác với luật
học nghiên cứu các chuẩn mực và quy tắc hành động do cơ quan thẩm quyền chính thức của nhà nước đề ra, nhân học
luật pháp nghiên cứu những nhân tố văn hóa – xã hội tác động đến luật pháp trong các nền văn hóa các tộc người
khác nhau. Nhân học luật pháp còn nghiên cứu đến luật tục hiện tượng phổ quát của nhân loại trong thời phát
triển tiền công nghiệp và tồn tại cho đến ngày nay ở các dân tộc trên thế giới. Các nhà nhân học nghiên cứu mối quan
hệ giữa luật tục và luật pháp để từ đó vận dụng luật tục và luật pháp trong quản lý xã hội và phát triển cộng đồng.
- Nhân học với Tôn giáo học:
Cộng đồng tộc người và cộng đồng tôn giáo là hai dạng thức khác nhau của cộng đồng người và mối quan hệ gắn
bó mật thiết với nhau trong quá trình phát triển. Tôn giáo được coi như là một thành tố văn hóa của tộc người, dĩ nhiên
nhân học không thể không nghiên cứu tôn giáo. Mối quan hệ liên ngành giữa nhân học tôn giáo học hình thành
lĩnh vực nghiên cứu nhân học tôn giáo.
Khác với triết học tôn giáo và tôn giáo học, nhân học tôn giáo quan tâm tới việc nghiên cứu các hình thái tôn giáo
khai, các tôn giáo dân tộc và tôn giáo thế giới trong mối quan hệ với văn hóa tộc người. Nhân học tôn giáo đi sâu
nghiên cứu các biểu tượng tôn giáo, các nghi thức, các hành vi, lễ hội và c thiết chế xã hội tôn giáo khác nhau. Nhân
học tôn giáo còn quan tâm nghiên cứu mối quan hệ trong sinh hoạt tôn giáo với giới tính, các phong trào tôn giáo,
xung đột tôn giáo trong mối quan hệ giữa các dân tộc và các quốc gia.
Nhân học ngành học toàn diện sử dụng tất cả các thành tựu của khoa học khác để nghiên cứu, hiểu con
người rất biện chứng, rất khách quan.
3. Hãy trình bày hiểu biết của anh chị về mối quan hệ giữa chủ thể (emics) khách thể (etics), sốc n
hóa trong nghiên cứu khoa học? (4 điểm)
Khác với cảnh huống người nghiên cứu là người ở bên trong hay bên ngoài, chủ thể và khách thể là muốn ám chỉ một
cách khác đến vấn đề mối quan hệ người bên trong (người cung cấp thông tin thành viên cộng đồng ) và người bên
ngoài (nhà nghiên cứu).
- Chủ thể (emics) quan điểm của người bên trong (người bản địa) đưa ra thế giới quan quan niệm của họ v
những đặc trưng riêng về thế giới của họ.
- Khách thể (etics) là quan điểm của người bên ngoài (người nghiên cứu) khi quan sát cung cách ứng xử của cá th
hoặc nhóm người trong cuộc phát biểu.
- Mối quan hệ khác biệt hoặc mâu thuẫn giữa chủ thể khách thể. Ví dụ mẫu thuẫn giữa người Việt Nam và người
châu Âu về vấn đề ăn thịt chó.
- Quy trình nghiên cứu điền dân tộc học từ quan điểm chủ thể khách thể. Nhà nghiên cứu phải thâm nhập vào
thực tế, không được làm tổn hạii đến đạo đức, danh tiếng, phong tục tập quán về đối tương nghiên cứu. Tuy nhiên
không tránh khỏi những cú sốc văn hóa. Vậy những cú sốc văn hóa là gì?
- Cú sốc văn hóa: Sự khác biệt về ngôn ngữ và phong tục tập quán dễ dẫn đến những cú sốc văn hóa mà đôi khi nhân
học chưa thể tiên liệu được. sốc văn hóa” để chỉ cảm giác bất ngờ, khó chịu thường xảy ra khi ta tiếp xúc với
những nền văn hóa xa lạ. sốc văn hóa một cảm giác khó chịu đặt thành nghi vấn những hiểu biết đã
của chúng ta về cách vận hành của thế giới, nhưng nó cũng tạo ra một khung cảnh mới cho sự học hỏi, khám phá.
thlấy VD trong nghiên cứu điền ở Tây Nguyên, có phong tục uống rượu cần như một sinh hoạt văn hóa
cộng đồng. Theo truyền thống, đồng bào các dân tộc đây rất kính trọng người già khách quý. Vì vậy khi uống
rượu cần, người ta thường mời người già khách uống trước để tlong kính trọng. Theo một nhà nhân học đang
nghiên cứu, nếu được mời mà ta từ chối họ với sự khiêm tốn và nhường nhịn theo ứng xử văn hóa của người Việt thì
sẽ làm mất long họ, khước từ long tốt ca họ. Trong trường hợp này sẽ gây tổn thương trong sự giao hảo giữa chủ với
khách.
lOMoARcPSD| 61457685
- Biểu hiện của cú sốc văn hóa: bất ngờ, phản ứng khó chịu, ngạc nhiên,…
- Đánh giá: Nếu như người bản địa mời chúng ta tham gia mà từ chối thì sẽ mất long họ gây tổn thương đến sự giao
hảo giữa chủ nhà và khách.
Những nghiên cứu của nhà nhân học cho thấy phần lớn sự khác biệt trong hành vi các nhóm người đương đại nằm
trong vấn đề văn hóa chứ không phải nằm trong vấn đề sinh học… Một xã hội dân chủ, nơi mọi người thể phát
triển tài năng.
4. Trình bày nội dung của phương pháp quan sát tham dự trong điền dã dân tộc học? Khi thực hiện phương
pháp này, vấn đề đạo đức được đặt ra như thế nào? (4 điểm)
Nhân học là một ngành khoa học có phạm vi nghiên cứu rất rộng, có xu hướng tích hợp các ngành khoa học xã hội
nhân văn khác. Vì vậy mối quan hệ hữu với nhiều ngành khoa học khác, nhất là trong những thập niên
gần đây, đến độ kphân biệt ranh giới về mặt chủ đề. Điền dã dân tộc học một công việc bắt buộc và thường xuyên
đối vói nhà nghiên cứu nhân học.
- Khái niệm quan sát tham sự: Quan sát tham dự là phương pháp theo đó, người nghiên cứu thâm nhập vào nhóm
cộng đồng thuộc vào đối tượng nghiên cứu và được tiếp nhận như là một thành viên của nhóm hay cộng đồng. Khái
niệm tham dự ở đây được hiểu theo nhiều mức độ khác nhau: từ quan sát tham dự một phần vào các hoạt động đến
sự hòa nhập hoàn toàn của người quan sát vào trong nhóm người được quan sát.
VD: một nhà nghiên cứu, một nghiên cứu sinh quan sát tham dự nghiên cứu cộng đồng dân tộc của người Êđê về hoạt
động kinh tế, phong tục ăn uống,… và được người ta tiếp nhận.
Ở VN, ông Pát-xtơ và Vec-xanh (người Pháp) đều tham dự nghiên cứu ở VN và chết ở VN.
- Người nghiên cứu phải có giấy giới thiệ và được chính quyền chấp nhận.
- Đặc điểm của phương pháp quan sát tham dự:
Mục đích: thu thập những thông tin, nội dung liên quan đến nghiên cứu.
Chức năng: là một phần không thể thiếu. (không thể ngồi mãi một chỗ trong thư viện, trong viện nghiên cứu
mà phải đi mọi nơi, thu thập những thông tin..)
Thời gian, mức độ: có thể kéo dài hằng tháng, hằng năm để thu thập những thông tin, nội dung theo nhu cầu
của mình.
Ưu điểm: do sự tham gia của người nghiên cứu vào hoạt động của người được quan sát và khắc phục được
những hạn chế do trình độ tri giác thụ động gây ra. Sự tham dự cho phép của người quan sát đi sâu cảm
nhận được, hiểu biết toàn bộ tình cảm và những hành động của đối tượng được quan sát. Việc thâm nhập
thế giới nội tâm của người quan sát đhiểu sâu hơn đầy đủ hơn về những nguyên nân, động của
những hành động được quan sát.
- Để tiến hành:
1- Phải có đề cương nghiên cứu của chuyên gia (các giáo sư hướng dẫn tham gia, thậm chí phải cả khoa góp
ý; chọn đề tài phải đúng và trúng,…) Nhà nghiên cứu có thể hiểu được trực tiếp.
2- Phải thời gian, tiền bạc (Phương pháp này đòi hỏi tốn nhiều thời gian tiền bạc, thể kéo dài tới
hàng tháng, hàng năm)
3- Phải có kỹ năng nghề nghiệp tốt, am hiểu tiếng địa phương
4- Phải có thời gian thích ứng với môi trường mới.
- Vấn đề đạo đức được đặt ra:
Không được làm tổn hạn đến phẩm chất, lòng tự trọng của người bản địa (VD khi
đến một địa bàn của dân tộc nào đó chưa được phát triển hoặc kém phát triển thì
không được nói những từ mang tính miệt thị như lạc hậu,..)
lOMoARcPSD| 61457685
Đảm bảo tính trong sáng trung thực trong nghiên cứu Đảm bảo tính bảo
mật thông tin cho người cung cấp thông tin.
5. Trình bày nội dung của phương pháp phỏng vấn sâu trong điền dân tộc học? Khi thực hiện phương
pháp này, vấn đề đạo đức được đặt ra như thế nào? (4 điểm)
Nhân học là một ngành khoa học có phạm vi nghiên cứu rất rộng, có xu hướng tích hợp các ngành khoa học xã hội
nhân văn khác. Vì vậy mối quan hệ hữu với nhiều ngành khoa học khác, nhất là trong những thập niên
gần đây, đến độ kphân biệt ranh giới về mặt chủ đề. Điền dã dân tộc học một công việc bắt buộc và thường xuyên
đối vói nhà nghiên cứu nhân học.
- Khái niệm phỏng vấn sâu:
+ Phỏng vấn phương pháp trong đó người được phỏng vấn sẽ trả lời một số câu hỏi người phỏng vấn đặt ra nhằm
mục đích thu thập thông tin phù hợp với mục tiêu nhiệm vnghiên cứu. Phỏng vấn công việc trò truyện giữa
nhà nghiên cứu với người dân, vì vậy nhà nhân học có ngôn ngữ địa phương sẽ gặp nhiều điều kiện thuận lợi hơn khi
tiếp xúc với cộng đồng.
+ Phân loại: Phỏng vấn có hai loại: phỏng vấn sâu và phỏng vấn diện
Hình thức phỏng vấn trong điền dã dân tộc học là phỏng vấn sâu (phỏng vấn tự do). Phỏng vấn sâu là phỏng
vấn tự do, với câu hỏi phỏng vấn này, nhà dân tộc học nói chuyện đối mặt với người cung cấp thông tin, hỏi và
ghi chép câu trả lời. Đôi lúc những u hỏi bất chợt nảy sinh trong quá trình phỏng vấn, các cuộc thảo luận
không giới hạn cũng có lúc nghỉ ngơi và tán chuyện dông dài. Phỏng vấn diện (rộng): bảng câu hỏi,
người được hỏi cần tích vào.
- Ưu điểm và hạn chế của phỏng vấn sâu:
+ Ưu điểm: trực tiếp, lấy thông tin trực tiếp.
+ Hạn chế: Mất thời gian, tiền bạc (ví dụ: phải trả thù lao cho người được hỏi) -
Vấn đề đạo đức được đặt ra:
Không được làm tổn hạn đến phẩm chất, lòng tự trọng của người bản địa (VD khi
đến một địa bàn của dân tộc nào đó chưa được phát triển hoặc kém phát triển thì
không được nói những từ mang tính miệt thị như lạc hậu,..)
Đảm bảo tính trong sáng trung thực trong nghiên cứu Đảm bảo tính bảo
mật thông tin cho người cung cấp thông tin.
6. Chủng tộc là gì? Nguyên nhân hình thành chủng tộc?
a. Chủng tộc là gì?
- Khái niệm/ định nghĩa chủng tộc:
Chủng tộc một quần thể (hoặc một tập hợp các quần thể) đặc trưng bởi những đặc điểm di truyền về hình thái,
sinh lí mà nguồn gốc và quá trình hình thành của chúng liên quan đến một vùng địa vực nhất định.
Chủng tộc một phạm trù sinh học để chỉ sự khác biệt về những đặc trưng nhân học của con người thể hiện tính
biến dị và di truyền sinh học của con người.
- Dấu hiệu phân biệt các chủng tộc: màu tóc (đen, vàng, nâu,..); màu da (trắng, vàng, đen); màu mắt (vàng, đen, nâu,
xanh,..); cơ thể,
- Những cách phân biệt loại chủng tộc trên thế giới:
Đại chủng Nêgrôit – người da đên châu Phi
Da đen, tóc xoăn tít, nhóm máu A1,..
Đại chủng Ốtxtralôit – thổ dân da đen châu Úc
Da sẫm màu, chiều cao trung bình khoảng 150 cm,…
lOMoARcPSD| 61457685
Đại chủng Ơropôit – người da trắng châu Âu
Da thay đổi từ màu sáng trắng đến nâu tối, sống chủ yếu
ở châu Âu,
Đại chủng Mônggôlôit – người da vàng châu Á
Da có màu ánh vàng hoặc ngăm đen, mắt và tóc đen,…
Bảng phân loại chủng tộc của Cheboksarov (1985) cũng là một cách phân loại chủng tộc trên thế giới.
Các đại chủng hoặc các nhóm chuyển tiếp
hoặc lai
Các tiểu chủng và các nhóm chuyển tiếp hoặc hỗn chủng
1
Đại chủng tộc Xích đạo Phi Nêgrôit
Nêgrơ, Nêgrin hay Picmê, Bôshiman và Hôtenốt
2
Đại chủng Xích đạo Úc Ôxtraloit
Vêdoit, Papua và Mêlannêdien, Ôxtralien, Nêgritô, Ainu
3
Hợp nhóm chuyển tiếp giữa các đại chủng
Xích đạo và đại chủng Âu
Nhóm Nam Ấn (Đravidien), nhóm Đông Phi (Etiôpien), nhóm
chuyển tiếp tây Xu đăng, nhóm lai Xu đăng, nhóm lai Mỹ
Phi da đen, nhóm lai Nam Phi
4
Đại chủng Âu Ơropôit
Chủng tộc phía Bắc (da trắng hồng), chủng tộc chuyển tiếp (da
hạt dẻ), chủng tộc phía Nam (da nâu)
5
Hợp nhóm chuyển tiếp giữa Âu và Á
Các nhóm Uran, nhóm Xibêri, nhóm lai Trung Á, nhóm lai
Xibêri, nhóm lai giữa Mỹ và bản địa da đỏ
6
Đại chủng Á Mongôlôit
Các chủng tộc Bắc Á, chủng tộc địa cực (Exkinô), chủng tộc
Đông Á, chủng tộc da đỏ
7
Hợp nhóm chuyển tiếp giữa đại chủng Á và
Xích đạo
Các nhóm Nam Á, nhóm Nhật Bản, nhóm Micro-polinedien,
nhóm Đông Indonedien, nhóm Magat
b. Nguyên nhân hình thành chủng tộc
1. Sự sống biệt lập giữa các nhóm người, quần thể. -
Biểu hiện: màu da khác nhau, màu tóc khác nhau,….
- Đánh giá: Sự biệt lập này là bất khả kháng.
2. Vai trò của chọn lọc tự nhiên.
- Biểu hiện: cá thể nào có đặc điểm yếu kém hơn thì sẽ bị diệt vong loại bỏ, cá thể có đặc điểm vượt trội hơn, phù hợp
hơn thì tồn tại hoặc truyền lại cho thế hệ sau…
- Đánh giá: đây là một yếu tố/nguyên tố/nhân tố/nguyên nhân mang tính khách quan.
3. Sự thích nghi với hoàn cảnh tự nhiên.
- Biểu hiện: thích nghi với khí hậu thời tiết, môi trường. Ví dụ như:
1. Tìm kiếm và sử dụng các nguồn tài nguyên tự nhiên để sinh tồn, ví dụ như nuôi trồng cây cỏ, săn bắt thủy
hải sản.
2. Xây dựng nơi ẩn náu hoặc tổ chức khu vực sinh sống phù hợp với điều kiện môi trường.
3. Thay đổi hành vi săn mồi hoặc phương pháp chăn nuôi để phù hợp với sự biến đổi của i trường tự nhiên
- Đánh giá: đây một nguyên nhân quan trọng, cũng một khía cạnh không ththiếu trong sự sinh tồn của loài
người để tồn tại và phát triển.
7. Chủng tộc là gì? Trình bày đặc điểm của 4 chủng tộc trên thế giới? (4 điểm)
- Khái niệm chủng tộc: (1,0đ)
Chủng tộc một quần thể (hoặc một tập hợp các quần thể) đặc trưng bởi những đặc điểm di truyền về hình thái,
sinh lí mà nguồn gốc và quá trình hình thành của chúng liên quan đến một vùng địa vực nhất định.
lOMoARcPSD| 61457685
Chủng tộc một phạm trù sinh học để chỉ sự khác biệt về những đặc trưng nhân học của con người thể hiện tính
biến dị và di truyền sinh học của con người.
- Đặc điểm của 4 đặc chủng chính: (mỗi đặc điểm được 0,75đ) + Mô tả người Âu, Á, Phi,
Úc:
Đại chủng Nêgrôit – người da đên châu Phi
Da đen, tóc xoăn tít, nhóm máu A1,..
Đại chủng Ốtxtralôit – thổ dân da đen châu Úc
Da sẫm màu, chiều cao trung bình khoảng 150 cm,…
Đại chủng Ơropôit – người da trắng châu Âu
Da thay đổi từ màu sáng trắng đến nâu tối, sống chủ yếu
ở châu Âu,
Đại chủng Mônggôlôit – người da vàng châu Á
Da có màu ánh vàng hoặc ngăm đen, mắt và tóc đen,…
+ Đánh giá: Các chủng tộc khác nhau do điều kiện tự nhiên, do thích nghi với tự nhiên, chọn lọc tự nhiên, điều kiện
sống…
Khác nhau về hình dáng bên ngoài.
Các chủng tộc là bình đẳng, sống trong thế giới công bằng, không có cơ sở chủng tộc nào là hạ hay thượng đẳng.
8. Trình bày hiểu biết về Dân tộc? Dân tộc thiểu số? Tộc người?
- n tộc (Nation):
+ Là khối cộng đồng người ổn định được hình thành trên cơ sở cộng đồng về tiếng nói, lãnh thổ, về sinh hoạt kinh tế
và về tâm lí, văn hóa, ý thức tự giác biểu hiện trong cộng đồng văn hóa.
+ Có 2 nghĩa: nghĩa rộng (vd: DTVN,…); và nghĩa hẹp (vd: DT Kinh, Mường…)
Phân tích: DTVN (lãnh thổ Vn, 54 DT, kinh tế VN)
Bác Hồ nói: “dân tộc VN là một, nước VN là một”. “Đất nước VN là một dải thống nhất”.
DT theo nghĩa hẹp là tộc người (Ethinic). Có 3 tiêu chí quan trọng.
- Tộc người (Ethinic): tập đoàn người ổn định được hình thành dựa trên sở những mối liên hệ chung vtiếng
nói, địa vực cư trú, các đặc điểm sinh hoạt – kinh tế và về tâm lí biểu hiện trong cộng đồng văn hóa (mỗi tộc người
có ý thức về thành phần tộc người và gọi tên riêng của mình).
Là loại hình cao nhất của khối cộng đồng tộc người được hình thành gồm các đặc trưng:
+ Ngôn ngữ:
Là dấu hiệu cơ bản để xem xét sự tồn tại một dân tộc và để phân biệt các dân tộc khác nhau; là phương tiện
giao tiếp bản phục vcho mọi lĩnh vực hội từ sản xuất đến các hình thái văn hóa tinh thần; vật
chuyển tải nền văn hóa độc đáo của tộc người, tình cảm và giá trị của tộc người; là phương tiện để phát triển
những hình thái văn hóa tinh thần như văn học nghệ thuật, giáo dục,..
Là tiêu chí cơ bản để xác định tộc người nhưng không phải tiêu chí duy nhất.
+ Văn hóa:
Có văn hóa tộc người và văn hóa của tộc người.
Văn hóa của tộc người: là tổng thể những thành tựu văn hóa thuộc về một tộc người nào đó, do tộc người đó
sáng tạo ra hoặc tiếp thu vay mượn của các dân tộc khác trong quá trình lịch sử.
Văn hóa tộc người: là tổng thể các yếu tố văn hóa vật thể và phi vật thể giúp phân biệt tộc người này và tộc
người khác. Văn hóa tộc người nền tảng nảy sinh phát triển của ý thức tự giác tộc người tổng th
những yếu tố văn hóa mang tính đặc trưng và đặc thù tộc người. Nó thực hiện chức năng cố kết.
+ Ý thức tự giác tộc người:
Là ý thức tự coi mình thuộc về một tộc người nhất định Thể hiện ở:
lOMoARcPSD| 61457685
.. Sử dụng tên gọi một tộc người chung thống nhất
.. Có ý niệm chung về nguồn gốc lịch sử, huyền thoại về tổ tiên và vận mệnh lịch sử của tộc người
.. Đặc điẻm văn hóa, cùng tuân theo phong tục tập quán, lối sống tộc người - Dân tộc thiểu số:
Thuật ngữ sắc tộc được dùng khá phổ biến ở miền Nam trước ngày giải phóng năm 1975 và bắt đầu được sử dụng
nước ta hiện nay trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Theo từ điển Bách Khoa, đưa ra định nghĩa Dân tộc thiểu số đầy đủ hơn: Dân tộc thiểu số là dân tộc có dân số ít,
trú trong một quốc gia thống nhất đa dân tộc, trong đó một dân tộc chiếm dân số đông. Trong quốc gia nhiều
thành phần dân tộc, mỗi dân tộc thành viên có 2 ý thức: ý thức về tổ quốc mình sinh sống và ý thức về dân tộc mình.
Các dân tộc thiểu số có thể cư trú tập trung hoặc rải rác, xen kẽ nhau, thường ở những vùng ngoại vi, hẻo lánh, vùng
đk phát triển kinh tế - XH còn khó khăn, vì vậy Nhà nước tiến bộ thường thực hiện chính sách bình đẳng dân tộc nhằm
xóa bỏ những chênh lệch trong sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các tộc người và các dân tộc thiểu số.
Khẳng định ý nghĩa đúng đắn của việc làm nội hàm của dân tộc, dân tộc thiểu số, tự nhiên để những chính
sách dân tộc phù hợp, hiệu quả và đúng đắn,…
Các thế lực thù địch luôn lợi dụng những bất cập trong chính sách dân tộc để chia rẽ, cấm vận,… (vd: vụ người Eđê
– các người ở Thái Nguyên, Đắk lắk … bạo loạn,đã huấn luyện, tổ chức tấn công vào trụ sở UBND xã, chống đối,
thành lập nhà nước do chúng đề ra, cho rằng ngườ Kinh chiếm đất của nó…) (vd: Nga – Ukraine)
9. Kể tên các tiêu chí của tộc người? Trình bày nội dung/nội hàm của tiêu chí ý thức tự giác tộc người?
- Khái niệm tộc người và kể tên 3 tiêu chí của tộc người:
+ Khái niệm tộc người (Ethinic): tập đoàn người ổn định được hình thành dựa trên cơ sở những mối liên
hệ chung về tiếng nói, địa vực cư trú, các đặc điểm sinh hoạt – kinh tế và về tâm lí biểu hiện trong cộng đồng
văn hóa (mỗi tộc người có ý thức về thành phần tộc người và gọi tên riêng của mình).
+ Tộc người có 3 tiêu chí: ngôn ngữ, văn hóa, và ý thức tự giác tộc người.
- Nội dung của tiêu chí Ý thức tự giác tộc người:
Ý thức tự giác tộc người được thể hiện bằng một tộc danh chung (tên gọi của tộc người), cùng tổ tiên, cùng
nguồn gốc, cùng vận mệnh lịch sử.
Ý thức tự giác tộc người là một tiêu chí khẳng định sức sống bền vững của tộc người.
Biểu hiện/ được thể hiện:
+ Qua tên gọi của tộc người, tự nhận mình là một tộc người, thuộc về tộc người đó. (VD: ta tự nhận mình là
người Việt Nam, ý thức được mình người Việt Nam, thuộc vđất nước/quốc gia Việt Nam..) + Sử dụng
tên gọi một tộc người chung thống nhất.
+ ý niệm chung về nguồn gốc lịch sử, huyền thoại vtổ tiên vận mệnh lịch sử của tộc người. (VD:
người VN tự ý thức được vận mệnh lịch sử của mình, ý niệm chung về nguồn gốc tổ tiên huyền thoại
con rồng cháu tiên…)
+ Đặc điểm văn a, cùng tuân theo phong tục tập quán, lối sống tộc người. (VD: Một số phong tục phổ biến
của người Việt Nam bao gồm việc thờ cúng tổ tiên, ngày Tết Nguyên Đán, việc tuân thủ các quy tắc xã hội
như lễ hầu, lễ chào, lễ cúng, và lễ rửa tay trước khi ăn…)
Nhằm làm sáng tỏ nguồn gốc của tộc người trong lịch sử…
Vấn đề nguồn gốc lịch sử cũng được biểu hiện về ý thức(Tính từ nguồn gốc lịch sử được thể hiện qua ý
thức tự giác của tộc người khi họ nhận thức được câu chuyện sự kiện quan trọng trong quá khứ của họ,
cũng như vai trò của họ trong việc duy trì và bảo vệ di sản văn hóa của dân tộc. Nhìn chung, ý thức tự giác
tộc người thể được thể hiện thông qua việc cố gắng học hỏi truyền đạt truyền thống, giữ gìn phát
triển ngôn ngữ, văn hóa, truyền thống, và giá trị tinh thần của tộc người.)
Ý thức tự giác tộc người cũng làm sáng tỏ các giá trị và biểu tượng của văn hóa tộc người.
10. Nhận định: “Việt Nam là quốc gia đa dân tộc, 54 dân tộc, bên cạnh người Việt tộc người đa số,
53 dân tộc thiểu số có trình độ phát triển kinh tế- xã hội không đồng đều về mặt lịch sử, có một nền văn hóa
lOMoARcPSD| 61457685
thống nhất trong đa dạng và có truyền thống đoàn kết trong quá trình dựng nước giữ nước của dân tộc
Việt Nam”. Bằng hiểu biết của mình về các dân tộc ở Việt Nam hãy phân tích nhận định trên? (6 điểm)
1- Trình bày, giải thích nội dung chính của nhận định
- Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, có dân tộc Kinh là dân tộc chiếm đại đa số, trình độ phát triển KT-
XH cao.Còn lại DTTS do những vùng khó khăn, ít người, dân thưa thớt nên trình độ phát triển KT-XH không
đều. Nhưng các dân tộc một nền văn hóa đặc sắc, có bản sắc văn hóa đậm đà dân tộc, truyền thống đoàn kết,
tương trợ lẫn nhau trong công cuộc dựng nước và giữ nước… (0,75đ)
- Khẳng định: Đây là một quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nước VN về chính sách Dân tộc… Nhờ những
quan điểm và chính sách dân tộc đúng đắn của Đảng và Nhà nước Việt Nam, các dân tộc trong cộng đồng được đảm
bảo về quyền lợi, và có sự phát triển bền vững, đồng thời cũng được tạo điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội, phát
triển và đa dạng hóa văn hóa, truyền thống,… (0,75)
Chính sách Dân tộc của Đảng Nhà nước Việt Nam: Tìm hiểu chính sách dân tộc của Việt Nam hơn 90 m qua,
đặc biệt là trong thời kỳ đổi mới, có một số nội dung cơ bản như sau:
1 - giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc là một trong những nhiệm vụtính chất chiến lược của cách mạng
Việt Nam.
2 - bình đẳng giữa các dân tộc là quyền ngang nhau của các dân tộc, không phân biệt dân tộc đó đa số
hay thiểu số, trình độ văn hóa, dân trí cao hay thấp, là bình đẳng trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn
hóa, xã hội và được bảo đảm bằng pháp luật.
3 – tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc là quan điểm xuyên suốt của Đảng trong thời kỳ đổi mới.
Đại hội VI của Đảng khẳng định: “Trong việc phát triển kinh tế, xã hội ở những nơi có đông đồng bào các
dân tộc thiểu số, cần thể hiện đầy đchính sách dân tộc, phát triển mối quan hệ tốt đẹp gắn giữa các
dân tộc trên tinh thần đoàn kết, bình đẳng, giúp đỡ nhau cùng làm chủ tập thể”.
4 - chú trọng tính đặc thù của từng vùng, từng dân tộc.
2- Các dân tộc ở VN có tính thống nhất trong đa dạng về văn hóa VN từ phương diện tộc người.
- Thống nhất:
Đều là người có chủng tộc Á – Mongôlôit (phương Nam).
Đều thuộc văn hóa nông nghiệp trồng lúa nước, văn hóa tinh thần như đều thờ cúng tổ tiên, đa thần,..
- Đa dạng:
Đa dạng về tiếng nói, ngôn ngữ, cách sống, lối sông không giống nhau.
VD: có một số dân tộc ăn ngô là chủ yếu chứ không phải cơm…; Người Tày có nền văn hóa phong phú với
các nghi lễ tục, còn người Chăm có nền văn hóa ẩm thực độc đáo và các truyền thống tôn giáo đặc biệt…
3- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của cáp’c dân tộc không đồng đều
- Việt Nam một quốc gia đa dân tộc, 54 dân tộc, trong đó dân tộc Kinh chiếm đại đa số, tuy nhiên trình độ
phát triển giữa các dân tộc trong cộng đồng lại không đồng đều.
- Ví dụ:
+ Dân tộc Kinh và dân tộc Hoa có trình độ phát triển kinh tế - hội cao hơn. Có trình độ phát triển cao như vậy vì:
Dân tộc Kinh sống ở những vùng đồng bằng, có nền văn hiến lâu đời,…; còn dân tộc Hoa đã quen với việc buôn bán,
kinh doanh,…
+ Còn một số dân tộc thiểu số ở vùng sâu vùng xa thì có trình độ phát triển kinh tế - xã hội không cao, thấp. Nguyên
nhân có thể là do địa hình vùng sâu vùng xa khó khăn, không phù hợp, thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội…
lOMoARcPSD| 61457685
- Trình độ phát triển của các dân tộc Việt Nam không đồng đều do: (nguyên nhân trình đọ phát triển giữa các dân
tộckhông đều):
+ Sự khác nhau về điều kiện/ yếu tố lịch sử: Một số dân tộc đã gặp phải nhiều khó khăn trong quá trình phát
triển do ảnh hưởng của các thời kỳ chiến tranh và xâm lược.
+ Địa tự nhiên (địa bàn, địa hình, khu vực): Một số dân tộc sống ở vùng đất có điều kiện kinh tế khó
khăn hơn, ảnh hưởng đến việc phát triển kinh tế xã hội.
+ Chính sách phát triển của chính phủ: Các chính sách phát triển kinh tế xã hội của chính phủ có thể không
phản ánh đúng nhu cầu và đặc thù của từng dân tộc.
+ Văn hoá truyền thống: Sự khác biệt về văn hoá, truyền thống giữa các dân tộc cũng ảnh hưởng đến sự
phát triển kinh tế xã hội của họ.
4- Các dân tộc ở VN đều có truyền thống đoàn kết trong quá trình dựng nước và giữ nước.
- Nước Việt Nam là một quốc gia có bề dày lịch sử, trải qua gần 4000 năm dựng nước và giữ nước.
- Truyền thống đoàn kết dân tộc, tương trợ lẫn nhau được đúc kết từ thời kỳ vua Hùng, nhà nước Văn Lang – Âu Lạc
… đến ngày nay.
- Chủ tịch Hồ Chí Minh từng viết: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước”. Dân tộc Việt Nam có ý thức tự giác tộc
người mạnh mẽ, ý thức được về dân tộc mình, yêu dân tộc, yêu quê hương đất nước, có ý thức về đấu tranh và bảo
vệ đất nước. Đây cũng là một truyền thống quý báu của dân tộc ta.
dụ: Nhờ truyền thống đoàn kết dân tộc, tương trợ lẫn nhau đã tạo nên sức mạnh to lớn để đánh đuổi giặc ngoại
xâm, giành độc lập tự do cho dân tộc. Như: thắng lợi của hai cuộc cách mạng kháng chiến chống Pháp (1945-1954)
và kháng chiến chống Mỹ (1954-1975)…
11. Trình bày nội hàm của quá trình tộc người? Biểu hiện của quá trình phân li tộc người?
- Quá trình tc người: là sự thay đổi bất của một thành tố tộc người hay tộc người khác được diễn ra trong úa trìnhvà
có thể coi như quá trình tộc người. Thành tố gồm ngôn ngữ, văn hóa, ý thức.
VD: Rất nhiều tộc người mất tiếng nói.
- Biểu hiện:
+ Sự thay đổi ý thức của các tộc người
+ Sự thay đổi của các thành tố riêng (ý thức tự giác tộc người) mang tính tiến hóa của hệ thống tộc người, nó không
dẫn đến sự phá hủy hệ thống nói chung tộc người vẫn còn giữ lại được gọi là quá trình tiến hóa tộc người.
VD: Tiếng Việt tiếp thu tiếng Hán và tiếng Anh,… mà không mất đi bản sắc tiếng Việt.
Hay Văn hóa người Việt: nhà ở, quần áo tiếp thu VH phương Tây, tôn giáo (Phật, Nho, Thiên chúa giáo,…) +
Sự đứt đoạn dần dần với một sự quá độ chuyển sang một tộc người mới gọi là quá trình biến thể tộc người.
VD: Nhiều tọc người ít người ở Việt Nam nói tiếng của dân tộc đa số (tiếng Kinh tiếng Việt).
- Mối liên hđồng đại lịch đại sẽ những điểm khác nhau. Trong thời chiến, ngày xưa yêu nhau thì trao nhau
khăn mùi kèm theo lời hẹn ước, thì cô gái ấy chắc chắn sẽ một lòng thủy chung chờ đợi nhưng ngày nay thì quan
niệm ấy không còn phù hợp nữa.
- Lịch đại: thời An Dương Vương, phụ nữ không có áo lụa, nhưng thời nay đã có.
12. Kể tên những quá trình tộc người trong lịch sử?
Lịch sử có 2 quá trình tộc người:
lOMoARcPSD| 61457685
+ Quá trình phân li tộc người: ví dụ người Việt - Mường tách thành 2 tộc người, người Việt và người Mường.
+ Quá trình hợp nhất tộc người:
(*) Quá trình phân li, chia nhỏ và chia tách:
- Một tộc người thống nhất chia ra làm nhiều bộ phận khác nhau, những bộ phận này trở thành những tộc
người khác nhau, tộc người xuất phát ngừng sự tồn tại của mình (phân ly).
- Từ một bộ phận nhỏ của tộc người gốc nào đó được đưa tách ra rồi thành một tộc người độc lập, tộc người
gốc vẫntiếp tục được giữ lại (chia tách).
- Quá trình phân ly tộc người đặc điểm vốn có của hội nguyên thủy. Hiện nay, do sự phát triển của chủ
nghĩa dân tộc, sự khác biệt tôn giáo vẫn thấy tình trạng có những dân tộc tuy cùng người gốc lịch sử nhưng lại muốn
tách ra để hình thành các quốc giadân tộc riêng biệt.
(*) Trong lịch sử tộc người thì bên cạnh quá trình phân ly tộc người còn có quá trình hợp nhất tộc người:
Quá trình hợp nhất tộc người có quá trình cố kết, đồng hóa và hòa hợp.
a) Quá trình cố kết:
- Cố kết trong nội bộ tộc người sự tăng cường gắn kết chặt chẽ một tộc người bằng cách gạt bdân s
khác biệt về ngôn ngữ, văn hóa của các nhóm địa phương, củng cố ý thức tự giác tộc người. b) Quá trình đồng hóa:
- Đồng hóa tộc người là quá trình hòa tan (mất đi) của một dân tộc hoặc một bộ phận của nó vào môi trường
của mộtdân tộc khác. (là quá trình mất đi hoàn toàn hoặc gần hết thuộc tính của tộc người xuất phát vào một dân tộc
khác) - Có 2 loại đồng hóa: đồng hóa tự nhiên và đồng hóa cưỡng bức.
c) Quá trình hòa hợp:
- Quá trình a hợp giữa các tộc người quá trình giữa các dân tộc khác nhau về ngôn ngữ, văn a nhưng do tiếp
xúc lâu dài trong lịch sử đã xuất hiện những yếu tố chung, bên cạnh đó vẫn giữ lại những tượng trưng văn hóa của
tộc người.
=> Đánh giá:
- Do yếu tố về lịch sử - địa lý, cho nên từ thời xa xưa, dân tộc Việt Nam đã đoàn kết, hòa hợp với nhau để chống thiên
tai, địch họa.
- Nhà nước cùng thực hiện những chính sách dân tộc “Bình đẳng dân tộc”, “đoàn kết dân tộc”, “tương trợ dân tộc”.
13. (6 điểm) “Văn hóa tộc người được hiểu là tổng thể những yếu tố văn hóa vật thể và phi vật thể giúp cho
việc phân biệt tộc người này với tộc người khác. Chính văn hóa tộc người là nền tảng nảy sinh và phát triển
của ý thức tự giác tộc người. Văn hóa tộc người là những tổng thể những yếu tố văn hóa mang tính đặc trưng
đặc thù tộc người, thực hiện chức năng cố kết tộc người làm cho tộc người này khác với tộc người
khác”. Bằng hiểu biết về văn hóa một tộc người cụ thể hãy làm sáng tỏ nội dung trên?
- Khái niệm: Tộc người là một cộng đồng người gồm có 3 tiêu chí là ngôn ngữ, văn hóa, và ý thức tự giác tộc người.
- n hóa tộc người tổng thể những thành tựu văn a thuộc về một tộc người nào đó, do tộc người đó
sángtạo ra hay tiếp thu vay mượn của các dân tộc khác trong quá trình lịch sử.
+ Văn hóa vật thể: quần áo, nhà cửa, ẩm thực,…
+ Văn hóa phi vật thể: tôn giáo, tín ngưỡng, phong tục tập quán, nghệ thuật,…
- Liệt kê, trình bày nội hàm của một trong ba thành tố đó: (ở đây lấy người Hoa để phân tích).
lOMoARcPSD| 61457685
+ Nhà cửa, kiến trúc: người Hoa thường tập trung sống ở khu phố Tàu, thành phố lớn, Trung Quốc,..). Nhà cửa trang
trí chữ Hán màu đỏ ( “Xuất nhập bình an”) hoặc dán bùa…
+ Ẩm thực: sử dụng nhiều gia vị địa phương (tỏi, ớt, mắm,..), thích ăn cay, ăn mặn hơn,.. Có sự giao thoa ẩm thực Việt
Nam và Trung Quốc,…
+ Phong tục tập quán: Tết Nguyên Đán… +
Văn hóa nghệ thuật:
- Giải thích được nội dung văn hóa tộc người là nền tảng nảy sinh và phát triển ý thức tự giác tộc người:
+ Ý thức tộc người là ý thức tự coi mình …. Được thể hiện ở một số yếu tố:….
+ Ý thức tộc người được thể hiện qua đặc điểm văn hóa, cùng tuân theo phong tục, tập quán, lối sống.
- n hóa tộc người là những tổng thể văn hóa vật chất, văn hóa tinh thần, văn hóa xã hội.
+ Một dân tộc thường có xu hướng kết hôn trong dân tộc gọi là nội hôn (văn hóa xã hội).
+ Văn hóa ăn uống: ăn cơm,..
+ VD: chủ nghĩa yêu nước phân biệt DTVN với DT khác… ( 3 lần chống quân M-N, KCCP’ – Thực dân lớn mạnh,
KCCM – Đế quốc lớn mạnh)
- Phân tích nội dung văn hóa tộc người đã thực hiện chức năng cố kết tộc người.
+ Cái xấu của người VN là rất ồn ào, rất lãng phí, có tính đố kị.
14. Tôn giáo là gì? Nêu và phân tích những đặc trưng của tôn giáo? (4 điểm)
- Khái niệm tôn giáo:
+ Tôn giáo có rất nhiều khái niệm, quan niệm và định nghĩa.
+ Theo quan niệm của giáo sư Đặng Nghiêm Vạn: Tôn giáo là niềm tin vào những lực lượng siêu nhiên, vô hình mang
tính thiêng liêng, được chấp nhận một cách trực giác và tác động qua lại một cách siêu thực hay hư ảo với con người,
nhằm lí giải những vấn đề trên trần thế cũng như ở thế giới bên kia. (0,5) - Phân tích ngắn gọn khái niệm:
Để trở thành một tôn giáo thì cần phải:
+ Phải có niềm tin vào các đấng thần linh (ví dụ như đạo Thiên Chúa thì có niềm tin vào đấng Jesu, đạo Hồi Trung
Đông lại có niềm tin vào thánh Ala…) + Phải có giáo lí do một người viết ra.
+ Phải có giáo luật.
+ Phải có cơ sở thờ tụng chuyên nghiệp.
+ Phải được pháp luật, nhà nước công nhận.
- Đặc trưng của tôn giáo: (tr. 155)
1. Tôn giáo gồm nhiều nghi thức cầu nguyện, hát xướng, lời thỉnh cầu, hiến tế.
VD: Đạo Thiên Chúa thì đi nhà thờ,… Đạo Phật thì đi nhà chùa….
2. Mục đích: tác động đến những thế lực siêu nhiên để phù hộ độ trì cho mình.
VD: nhờ chúa trời che chở,… Nhờ các vị thần…
3. Tôn giáo có các cá nhân làm trung gian giữa người và vật thể với các thế lực..
lOMoARcPSD| 61457685
VD: thầy chùa, thầy cúng,…
Để thực hiện các nghi thức đó thì cá nhân đó phải am hiểu và đặc biệt thành thạo trong vai trò làm trung gian để tiếp
xúc với các vật thể và thế lực này, họ giúp đỡ các thành viên của xã hội thực hiện các hoạt động nghi lễ tôn giáo.
15. Phân tích, đánh giá xu thế thế tục hóa và đa dạng hóa tôn giáo của Việt Nam hiện nay?
1. Nêu khái niệm, biểu hiện, đánh giá, ưu điểm và hạn chế của xu thế thế tục hóa Việt Nam hiện nay:
- Nêu khái niệm: Xu thế thế tục hóa là những hành vi nhập thế của mọi tôn giáo bằng cách tham gia vào những hoạt
động trần tục phi tôn giáo nhằm góp phần “cứu nhân độ thế”.
- Biểu hiện:
+ (Tại Việt Nam rất nhiều minh chứng cho xu thế thế tục hóa) Công giáo hoạt động kinh tế bằng cách mở bệnh
viện tư nhân; Phật giáo có những tạp chí nhiều độc giả.
+ Các nữ tu (soeur) các ni cô tham gia tự nguyện trực tiếp chăm sóc trẻ khuyết tật, bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS,
bệnh nhân lao phổi,..
+ Các tôn giáo đều mở trại mồ côi, người già neo đơn, mở các lớp học tình thương,…
+ Ngoài ra còn được biểu hiện trong các cuộc đấu tranh của bphận tiến bộ trong từng tôn giáo họ muốn xóa bỏ
những điểm không còn phù hợp trong giáo lý, những khắt khe trong giáo luật…
+ Theo giáo sư Đặng Nghiêm Vạn, xu thế này còn biểu hiện ở chỗ con người dường như ra khỏi những tôn giáo nhất
định.
+ Thay đổi giáo lý, giáo luật để thích ứng với hoàn cảnh mới.
VD: Đạo Công giáo chỉ cho phép thờ cúng chúa Jesu, nhưng khi được du nhập vào VN thì sự thay đổi, cho th
cúng cả ông bà. người VN từ xa xưa đã theo tín ngưỡng truyền thống thcúng tổ tiên. Cũng nhờ vậy nhiều
người tham gia Đạo này.
+ Xóa nhòa ranh giới giữa cái thiêng và cái tục, hướng đến hòa đồng, đoàn kết tôn giáo. Tôn giáo VN không s
mâu thuẫn, tranh chấp… => Truyền thống của VN đoàn kết, tương trợ lẫn nhau.
2. Xu thế đa dạng hóa
- Khái niệm:
Đa dạng hóa là xuất hiện nhiều hiện tượng, màu sắc của nhiều tôn giáo khác nhau.
- Biểu hiện + phân tích:
+ Tài xế cũng cúng giải hạn, cúng cô hồn….
=> Đánh giá: Đầu thập niên thế kỉ XX đến hiện nay, nhu cầu tôn giáo đã và đang sẽ còn.
16. “Dù một thế giới nào đó thể đáp ưng những con người tin tưởng vào hay không ttất cả tôn
giáo đều có vô số cấp chức năng tâm lí và chức năng xã hội quan trọng”.
Anh chị hãy giải thích và làm sáng tỏ nhận định trên thông qua hiểu viết về nhân học tôn giáo và trải nghiệm
của bản thân? (6 điểm)
1. Nêu khái niệm tôn giáo:
- Theo quan điểm của giáo sư Đặng Nghiêm Vạn, tôn giáo là niềm tin vào những lực lượng siêu nhiên, vô hình mang
tính thiêng liêng, được chấp nhận một cách trực giác và tác động qua lại một cách siêu thực hay hư ảo với con người,
nhằm lí giải những vấn đề trên trần thế cũng như ở thế giới bên kia.
(0,5)
lOMoARcPSD| 61457685
2. Giải thích nhận định: Chức năng quan trọng nhất của tôn giáo là chức năng tâm lí và chức năng xã hội. (0,5)
- Chức năng tâm lý: Sự thỏa mãn các nhu cầu tâm lý của tín đồ, khả năng an ủi, đền bù và giảm lo lắng bất an cho tín
đồ. Khả năng chữa lành, như một liệu pháp bằng tâm linh.
- Chức năng xã hội:
+ Dựa trên giáo lý, giáo luật, các tôn giáo điều chỉnh hành vi của tín đồ theo những quy định chung.
+ Tính hướng thiện của tất cả tôn giáo.
+ Trong giai đoạn hiện nay, tôn giáo còn góp phần lớn trong thúc đẩy đời sống, kinh tế, văn hóa, hội được coi
như là một nguồn lực cho sự phát triển xã hội.
3. Chứng minh chức năng tâm lý của tôn giáo qua các ví dụ cụ thể:
- Tôn giáo làm giảm bớt sự lo lắng của con người bằng ch giải cho con người những điều con người chưa
chưa biết.
- VD:
4. Chứng minh chức năng xã hội của tôn giáo qua các ví dụ cụ thể:
- Tôn giáo củng cố các quy tắc, tiêu chuẩn của cộng đồng.
VD: tôn giáo đều khuuyên con người làm việc thiện. Đạo Tin lành cấm phá thai, ly dị.
Các đạo ở VN theo luật pháp VN đều nói, đều khuyên sống tốt, đẹp đạo.
- Các tôn giáo trang bị nền tảng và giá trị mục đích chung cho cộng đồng và xã hội, tạo sự cân bằng, ổn định và tinh
thần cộng cảm.
VD: những người theo đạo Hồi đều coi nhau như là anh em.
=> Đánh giá: n giáo đều khuyên con người làm việc thiện, sống tốt, đẹp đạo, giải thích cho ta những điều ta
chưa biết qua các thế lực siêu nhiên, tâm linh.
17. Hãy phân tích, đánh giá một số tôn giáo hình thái nguyên thủy tương đối phổ biến còn tồn tại cho đến
nay?
- Nêu khái niệm tôn giáo: Theo giáo sư Đặng Nghiêm Vạn, tôn giáo là…..
- Phân tích ngắn gọn khái niệm: Tôn giáo phải có giáo lý, giáo luật; có người hoạt động tôn giáo, chuyên nghiệp; có
người hoạt động theo đạo; có nơi thờ tụng và được nhà nước, pháp luật công nhận. (0,5)
- Các hình thức tôn giáo nguyên thủy (5): Tín ngưỡng vạn vật hữu linh; Tôtem giáo; Mana; Shaman giáo; Tín ngưỡng
thờ cúng tổ tiên.
- Phân tích:
1. Tín ngưỡng vạn vật hữu linh
+ Nguồn gốc: Thời nguyên thủy, con người hoàn toàn phụ thuộc vào tự nhiên, do vậy cuộc sống rất bấp bênh con
người ở giai đoạn này cần phải chờ đợi sự giúp đỡ của thần linh.
+ Chức năng:
+ Đặc điểm:
2. Tôtem giáo – tín ngưỡng vật tổ
lOMoARcPSD| 61457685
+ Tôtem giáo một trong những hình thức tôn giáo đầu tiên được công nhận trên sách báo dân tộc học sách báo
nói chung.
+ Nguồn gốc: từ tiếng Angrôkin, lần đầu tiên được đưa vào sách bào khoa học châu Âu vào cuối thế kỉ XVIII.
+ Chức năng:
+ Đặc điểm:
3. Mana
+ Nguồn gốc:
4. Shaman giáo+ Nguồn gốc:
5. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên+ Nguồn gốc:
18. Phân tích đánh giá hiện đại hóa và dân tộc hóa của tôn giáo VN hiện nay?
- Nêu khái niệm và phân tích ngắn gọn (như trên): Tôn giáo là….
- Nêu khái niệm: Xu thế hiện đại hóa tôn giáo là
- Biểu hiện: Có những tôn giáo mới như là: đạo Bác Hồ…. (phân tích giải thích) - Đánh giá: Tôn giáo là một nhu
cầu tất yếu, là một phần của cuộc sống.
19. Tôn giáo là gì? Phân tích xu thế bản địa hóa tôn giáo ở VN?
- Khái niệm Tôn giáo:….
-
20. Bằng hiểu biết và trải nghiệm của bản thân, hãy phân tích để thấy được các chức năng của gia đình Việt
Nam hiện nay? (6 điểm)
- Khái niệm “Gia đình”: Gia đình là (tr212)
- Giải thích khái niệm bằng một ví dụ cụ thể: những người quan hệ hôn nhân (bố lấy mẹ), có quan hệ sinh thành
(mẹ sinh ra con cái)… cùng thực hiện pháp lý,….
- Chức năng:
(1) Gia đình thực hiện chức năng tái sản xuất con người:
+ Có gia đình thì mới có sinh nở, sinh thành. Một gia đình phải có sinh con để duy trì nòi giống, lấy nguồn nhân lực.
+ Quan điểm nhân (0,5): Hiện nay trên thế giới nhiều người không muốn lập gia đình, họ chmuốn sống với
nhau chứ không muốn sinh con. (VD: ở Nhật hay trong thành phố HCM, số lượng trẻ sơ sinh ra đời vô cùng thấp...)
(2) Chức năng kinh tế:
+ Một gia đình muốn tồn tại phải thực hiện chức năng kinh tế nhằm nuôi (tr274) Gồm
có chức năng sản xuất và chức năng tiêu dùng.
+ Quan điểm cá nhân: Đây là một chức năng quan trọng đến giờ, cả vợ và chồng làm việc, các con phải tham gia làm
việc để tạo ra của cải vật chất.
(3) Chức năng văn hóa – giáo dục:
+ Gia đình môi trường bố mẹ giáo dục con cái từ thuở còn nhỏ, từ tiếng i kết hợp với nhà trường giáo dục văn
hóa gia đình, văn hóa tộc người,…
lOMoARcPSD| 61457685
+ Quan điểm cá nhân: Quan trọng (con cái như thế nào phụ thuộc vào gia đình,…) “con hư tại mẹ, cháu hư tại bà”.
21. Gia đình một phạm trù lich sử, một tế bào quan trọng của hội, một lĩnh vực khác phức tạp, bao
gồm nhiều khía cạnh và các quan hệ khác nhau như: hội – sinh hoạt, sản xuất – kinh tế, đạo đức – thẩm
mĩ, tâm lí – pháp lí. Gia đình là nơi gìn giữ và lưu truyền cho các thế hệ con cháu những giá trị văn hóa của
tộc người” (tr.277)
Hãy làm sáng tỏ nhận định trên bằng thực tiễn đời sống đã trải nghiệm (em thuộc n tộc nào?ở đaua?
Những biểu hiện và nhận định trên diễn ra như thế nào trong gia đình của em?..)
- Khái niệm: Gia đình
- Nêu khái quát tộc người của em: (em là dân tộc Kinh, quê ỏ HD) Dân tộc Kinh là dân tộc chiếm đại đa số (khoảng
80%) dân số cả nước.
- Phân tích các quan hệ trong gia đình:
(1) Quan hệ sinh học:
+ Để trở thành một gia đình thì phải có một người nam chung sống với một người nữ nhờ hôn nhân chính thống,
được pháp luật công nhận, họ hàng công nhận (ăn cưới) + Quan hệ XH: họ hàng với nhau.
+ Quan hệ sinh học: giới tính, tình dục.
(2) Quan hệ sản xuất và kinh tế:
+ Gia đình muốn tồn tại thì phải thực hiện sản xuất và kinh tế, có tiền tài sản. Mọi thành viên trong gia đình đều phải
tham gia hoạt động kinh tế tạo ra của cải, vậtt chất cho gia đình và xã hội..
+ Bố mẹ làm nghề gì? Hồi nhỏ làm gì giúp cho bố mẹ?
(3) Quan hệ đạo đức, thẩm mĩ, giáo dục:
+ Gia đình là nơi mà chúng ta được giảng dạy: đạo làm con/chồng/bố/mẹ/vợ… cái gi đẹp, cái gì không đẹp?
(4) Quan hệ tâm lý và pháp lý:
+ VD: sinh con rồi mới sinh cha/ sinh cháu giữ nhà rồi mới sinh ông.
+ Gia đình là nơi rất hạnh phúc. (Gia đình nào cũng cái khó khăn riêng, một người phụ nữ sẽ rất tuyệt vọng nếu lấy
phải một người chồng cờ bạc, rượu chè, gái gú, vũ phu; Hoặc người chồng lấy một người vợ ích kỉ, độc ác gia đình
bất hạnh. Người phụ nữ sẽ rất may mắn nếu lấy được một người chồng tốt gia đình hạnh phúc, ấm áp, vui vẻ, thiên
đường. )
22. Bằng những kiến thức vhôn nhân quan sát thực tiễn, y phân tích bình luận về phong tục hôn
nhân của người Việt Nam hiện nay trên các phương diện sau: Chức năng của hôn nhân; và các hình thức cư
trú sau hôn nhân?
(*) Khái niệm: Hôn nhân
- sự giao kết giữa người nam người nữ (khác giới) hoặc cùng giới được hợp thức hóa nởi tập quán, phong tục,
và pháp luật.
- Nhằm tái sản xuất ra con người.
- gắn bó trách nhiêm và nghĩa vụ.
- Là một liên minh tình dục và kinh tế được XH thừa nhận.
lOMoARcPSD| 61457685
- Liên quan gắn bó lâu dài giữa 2 người trở lên.
(*) Phân tích chức năng:
- n nhân hợp thức a quan htình dục: đđi đến hôn nhân phải sự tình nguyện của hai người; được pháp
luậtcông nhận, được gia đình đồng ý, được họ hàng công nhận…
- n nhân thiết lập các gia đình hạt nhân mới và xác định quyền lợi và nghĩa vụ của các thành viên.
+ Chồng và vợ có quyền về quan hệ tình dục, quan hệ tài sản.
+ Thiết lập các liên minh họ hàng huyết tộc, thân tộc,… (*)
Có 4 hình thức cư trú sau hôn nhân:
1. Hình thức cư trú bên chồng (phụ hệ)
2. Hình thức cư trú bên vợ
3. Hình thức cư trú bên cậu (hiếm, ít)
4. Hình thức cư trú độc lập (phổ biến)
23. Nhân học ứng dụng là một ngành…. (tr.308)
Bằng những ví dụ cụ thể phân tích và làm rõ vai trò ứng dụng của nhân học?
(*) Khái niệm:
Nhân học ứng dụng là ngành mà các nhà nghiên cứu các dữ liệu, lý thuyết và các phương pháp của nhân học vào giải
quyết các vấn đề đa dạng khác nhau trong các cộng đồng dân cư của thế giới đương đại.
- Các lĩnh vực nghiên cứu:
+ Nghèo đói đô thị
+ Mạng lưới đô thị (mạng lưới xã hội – gia đình)
+ Dân số đô thị
+ Tội phạm
+ Các nhóm tộc người….
(*) Ví dụ:
(1) Nhân học ứng dụng phân tích các tự luận về con người, cung cấp thông tin cho những nhà hoạch định chính sách.
Các nhà nhân học đóng vai trò như là những nhà nghiên cứu chính sách.
VD: để xây dựng một đô thị, các nhà nhân học sẽ cung cấp thông tin xem đô thị đó bao nhiêu dân, trường học, giao
thông, điện nước,…
(2) Nhân học ứng dụng tham gia chính sách.
VD: các nhà nhân học đóng vai trò đánh giá c tác động có thể xác định kết quả cả mong đợi và không mong đợi khi
xây dựng đập thủy điện/ chính sách mở rộng đườnng giao thông liên tỉnh… ảnh hưởng đến cộng đồng người làm địa
phương ntn,…
(3) Nhà nhân học còn là nhà hoạch định chính sách, tham gia thiết kế c chương trình, chính sách và c dự án khác
nhau ở các địa phương.
lOMoARcPSD| 61457685
VD: Các dự án trồng rừng, chính sách xóa đỏi giảm nghèo, dự án giải tỏa… đều có sự hiện diện của nhà nhân học.
(4) Các nhà nhân học n đóng vai trò của người với việc truyền dạy cho một nhóm người nào đó hiểu biết về văn
hhóa của những nhóm ngành khác.
VD: Trong bối cảnh văn hóa hiện nay, nhà nhân học đóng vai trò như người đào tạo những ndoanh nghiệp nước
ngoài làm việc ở Việt Nam, hiểu biết thêm về văn hóa Việt Nam.
26. (tr.65) “Những nghiên cứu của các nhà nhân học…” Anh chị hãy trình bày những suy nghĩ về thuyết
phân biệt chủng tộc (6 điểm)?
- Khẳng định phân biệt đối xbắt nguồn về sự khác biệt văn hóa: VD: Người châu Âu sẽ rất kinh ngạc
khi thấy DTVN ăn thịt chó.
ngừoi châu Âu sẽ rất kinh khi ngửi mùi nước mắm tôm.
- Yêu cầu xây dựng xã hội dân chủ bình đẳng, tôn trọng dân tộc.
VD: Chính sách dân tộc VN, các dân tộc phải bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng phong tục tập quán, tương trợ lẫn nhau,
- Nêu khái niệm phân biệt chủng tộc: (tr.62). Thuyết phân biệt chủng tộc: Những người theo thuyết phân
biệt chủng tộc chia loài người thành hai chủng tộc: Thượng đẳng và Hạ đẳng. Những người da trắng ở châu
Âu, Mỹ, có nhiều thuộc địa là những người văn minh, thượng đẳng.
- Những phong trào và hiện tượng phân biệt chủng tộc tiêu biểu trên TG:
Hitler: dân tộc thượng đẳng là Đức. Những dân tộc khác đều là hạ đẳng, nặng nề nhất là người Do Thái.
Người Anh: phân biệt chủng tộc ở Nam Phi.
- Hậu quả: Hàng triệu triệu người da đen, thậm chí cả châu Á bị tiệt chủng, bbắt làm lệ. Đặc biệt
trong chiến tranh thế giới 2…
- Đánh g: Thuyết phân biệt chủng tộc về khoa học là phản khoa học. Về mặt chính trị thì là phản động.
- Đề xuất về nhận thức: Mọi người trên hành tinh này, mọi dân tộc mọi chủng tộc từ da trắng đến da đen,
da vàng đều bình đẳng về mặt trí tuệ, thể chất, đều phát triển từ một loại vượn người lên.
27. y phân tích chứng minh mối quan hệ giữa yếu tố nội sinh và ngoại sinh trong quá trình cộng sinh
văn hóa từ góc độ nhân học văn hóa? (tr.108) (6 điểm)
- Giải thích khái niệm văn hóa nội sinh: Văn hóa nội sinh có nghĩa là yếu tố văn hóa bản địa.
VD: 54 DTVN, mỗi dân tộc đều có văn hóa của mình (vật chất, tinh thần, xã hội), do mình sáng tạo ra…
- Giải thích khái niệm văn hóa ngoại sinh: Văn hóa ngoại sinh yếu tố văn hóa ảnh hưởng từ bên ngoài.
(tr.110). Những yếu tố văn hóa ngoại sinh thâm nhập vào bản địa, nếu không có sự chọn lọc thì sẽ phải trả
giá rất đắt..
VD: Hơn 80% từ vựng tiếng Việt có gốc Hán. Người VN tiếp nhận chữ Hán, tiếp thu chữ quốc ngữ của phương Tây
(Mỹ, Pháp)
- Đánh giá và phân tích : (1,0)
+ Những yếu tố văn hóa ngoại sinh tốt, lợi (chữ, khoa học,…) bên cạnh tiếp thu thì vẫn phải kế thừa tiếp thu
truyền thống, giữ gìn bản sắc.
+ Văn hóa nội sinh tiếp thu có chọn lọc, hòa hợp với văn hóa ngoại sinh. (Tiếp thu văn hóa phương Tây, Trung Hoa,
Ấn Độ… nhưng chọn lọc tinh hoa văn hóa và hòa hợp với văn hóa VN làm phong phú, giàu cho văn hóa bản địa,
tuy nhiên cũng phải phù hợp với bối cảnh, hoàn cảnh).
+ Văn hóa ngoaị sinh bị nội sinh hóa và bản địa hóa. (VD: Thiên chúa giáo thờ mỗi chúa Jesu nhưng khi về VN thì
thờ cúng cả ông bà tổ tiên…Khi thiên chúa giáo vào VN thì cũng phải thay đổi biến thiên để hợp với người bản địa.
Chúng ta biết chọn lọc những yếu tố văn hóa nước ngoài, làm cho nó phù hợp với người VN thì đánh giá là tốt ).
lOMoARcPSD| 61457685
28. “Trong những thập niên vừa qua, gia đình Việt Nam đã trải qua những biến chuyển quan trọng, từ gia
đình truyền thống sang gia đình với những đặc điểm mới hiện đại và tự do n. Quá trình hội nhập quốc
tế, trong đó có hội nhập và giao lưu văn hóa xuất hiện những quan điểm cởi mở hơn về hôn nhân và gia
đình Việt Nam.” Bằng hiểu biết về nhân học văn hóa, anh chị hãy bình luận ý kiến trên? Từ đó đưa ra
đề xuất về giữ gìn và phát huy văn hóa gia đình trong bối hiện nay? (6 điểm)
- Nêu khái niệm gia đình : Gia đình một đơn vị được thiết lập trên các sở mối quan hệ với nhau (vợ
chồng, …), từ 2 hay nhiều người…. Gia đình sự kết hợp một người nam một người nhoặc đồng
giới (hiện nay pháp luật VN chưa công nhận nhưng trên thực tế vẫn có) được pháp luật công nhận, đthực
hiện chức năng gia đình, chức năng sinh đẻ, chức năng giáo dục,… (GT/ tr. 72)
- Các loại hình gia đình : Gia đình hạt nhân (chỉ có bố mẹ và con cái) và gia đình mở rộng (từ hai thế hệ trở
lên). Hiện nay còn có loại gia đình chỉ có mẹ và con (single mom)… - Những xu hướng biến đổi của gia
đình hiện nay:
+ Quy mô đang bị hạt nhân hóa (0.5). Biểu hiện là chỉ có bố mẹ và con cái. Phân tích: Do điều kiện kinh tế, do dân số
tăng nhanh, do không có điều kiện ở những gia đình lớn.
Đây xu thế tất yếu của hội văn minh, hiện đại, nhất đô thị. +
Cơ cấu gia đình: xuất hiện gia đình hiện đại hóa:
Gia đình dựa trên hôn nhân đồng giới (nữ x nữ) (nam x nam).
Gia đình chỉ có cha hoặc mẹ đơn thân nuôi con.
Gia đình chung sống không hôn nhân. Đây là một loại gia đình rất phức tạp, sống thử, sống không hôn nhân.
=> Đánh giá là không tốt.
Gia đìnhcha có mẹ nhưng không sinh con. (Ở TQ, họ không muốn sinh con vì áp lực hóa. Ở đài TQ nói
hàng năm hàng nghìn trường học, ktx đóng cửa vì không đủ học sinh sinh viên, nhiều người trẻ vì áp lực mà
không muốn sinh con.) (Ở những TQ, Hàn, Nhật, ở các thành phố lớn đều có những chính sách khuyến khích
người trẻ sinh con)
Gia đình đa văn hóa. Người Kinh lấy ngừoi Tày, người Mường,… - Quan niệm về giá trị và chức
năng của gia đình:
Gia đình truyền thống: tình yêu và sự chung thủy, thuận vợ thuận chồng… Coi trọng bình đẳng giới.
Linh hoạt trong chức năng tái sản xuất con người. Nêu hai bạn nam lấy nhau thì xin con nuôi... Hoặc hai bạn
nữ lấy nhau có thể đi thụ tinh nhân tạo để mang thai,… Linh hoạt trong hoạt động kinh tế.
29. y kể tên tiêu chí của tộc người. Trình bày nội hàm của tiêu chí ngôn ngữ? (4 điểm)
- Định nghĩa Tộc người: Là một tập đoàn người ổn định được hình thành trong LS dựa trên MQH về ngôn ngữ, về
sinh hoạt văn hóa (vật chat và tinh thần)….
Tộc người có 3 tiêu chí: ngôn ngữ; văn hóa; và ý thức tự giác tộc người.
(1,0)
- Trình bày nội hàm của tiêu chí ngôn ngữ:
+ Ngôn ngữ là dấu hiệu cơ bản để xem xét sự tồn tại của một dân tộc và để phân biệt tộc người nàytộc người khác.
(0,5)
VD (0,5): Em là người Sán Dìu/Mông/.. thì em nói tiếng Sán Dìu/Mông/…
Một người Việt trong cộng đồng quốc tế châu Á (Hàn, Thái, Nhật, Trung Quốc…) mặcđều là chủng tộc Mongôloit
da vàng, nhưng khi ta nói tiếng Việt thì những người khác không hiểu.
+ Ngôn ngữ là hệ thống giao tiếp, là phương tiện giao tiếp cơ bản là tiếng nói phục vụ cho mọi lĩnh vực xã hội, có vai
trò cố kết nội bộ tộc người. (0,5)

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61457685
ĐỀ CƯƠNG NHÂN HỌC ĐẠI CƯƠNG
1. Nhân học là gì? Trình bày đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu và quan điểm nghiên cứu của Nhân học?
a. Khái niệm, định nghĩa Nhân học:
Nhân học là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về bản chất của con người trên các phương diện sinh học, xã hội,
văn hóa của các nhóm người, các cộng đồng dân tộc khác nhau cả về quá khứ của con người cho tới hiện nay.
(Phương diện sinh học như là chủng tộc, màu da, màu mắt,…. Văn hóa xã hội như là hôn nhân, gia đình, ứng xử, pháp luật,…)
b. Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu của Nhân học không chỉ bó hẹp ở phạm vi sinh học mà còn ở cả văn hóa xã hội của con người
- Nhân học nghiên cứu toàn diện về con người: con người sinh học và con người xã hội.
- Các lĩnh vực nghiên cứu gồm có: Nhân học hình thể (sinh học), Nhân học văn hóa (xã hội), Nhân học ứng dụng
+ Nhân học hình thể (sinh học): gồm có Cổ nhân học (nghiên cứu hóa thạch, tiến hóa); Linh trưởng học (họ
hàng gần gũi); Chủng tộc học (đa dạng sinh học).
=> Với con người sinh học, nhiệm vụ nghiên cứu là nhân học hình thể.
+ Nhân học văn hóa (xã hội): gồm có Khảo cổ học (nghiên cứu các di vật còn lại để làm sáng tỏ nền văn hóa
cổ -> lịch sử văn hóa); Nhân học ngôn ngữ (nghiên cứu về ngôn ngữ); Nhân học văn hóa – xã hội (Dân tộc
học) (nghiên cứu văn hóa - xã hội của các dân tộc).
=> Với con người xã hội, nhiệm vụ nghiên cứu là nhân học văn hóa.
+ Nhân học ứng dụng: bao gồm nghiên cứu ứng dụng và can thiệp.  Tìm cách ứng dụng lý thuyết vào giải
thích và giải quyết các vấn đề thực tiễn: đô thị, y tế, du lịch, giáo dục, nông nghiệp.
c. Nhiệm vụ nghiên cứu: Nhân học nghiên cứu:
- Sự tiến hóa của con người.
- Các loại hình xã hội trong lịch sử.
- Văn hóa do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử.
- Tính đa dạng của các xã hội trên TG.
d. Quan điểm nghiên cứu của Nhân học:
- Toàn diện: Tích hợp thành tựu nghiên cứu của các ngành khoa học khác để nghiên cứu con người trong tính
toàn diện. Là ngành khoa học nghiên cứu con người: Các tính toàn diện là đặc trưng trung tâm của quan điểm nhân học.
VD: Khi nghiên cứu về hệ thống hôn nhân trong một bộ lạc, các nhà nhân học không nên chỉ tập trung vào nghi thức
cưới hỏi mà cần xem xét cả những khía cạnh khác như quan hệ nam nữ trong bộ lạc, vai trò của phụ nữ và đàn ông,
cách thức lựa chọn bạn đời, các nghi lễ và phong tục liên quan, ý nghĩa của hôn nhân đối với cá nhân và cộng đồng,
luật lệ về quy định và quyền lợi,…
=> Chỉ khi xem xét đầy đủ các khía cạnh, nghiên cứu mới có thể thực sự toàn diện và mang lại hiểu biết sâu sắc về
văn hóa của cộng đồng.
- Đối chiếu, so sánh: để tìm sự đa dạng về mặt sinh học và văn hóa của các nhóm cư dân, dân tộc khác nhau trên thế giới. lOMoAR cPSD| 61457685
VD: Khi nghiên cứu về hệ thống hôn nhân của các nền văn hóa, các nhà nhân học có thể so sánh giữa các quan điểm
với nhau: Chủ nghĩa tự nhiên, chủ nghĩa văn hóa, chủ nghĩa nhân văn.
=> Có thể hiểu sâu hơn về bản chất phức tạp của mọi vấn đề nhân học. Mỗi quan điểm đều cung cấp một góc nhìn
khác nhau, việc kết hợp các quan điểm sẽ giúp nghiên cứu toàn diện và hiệu quả hơn.
- Phạm vi không gian, thời gian: Nhân học có phạm vi rộng lớn hơn về tính địa lí và lịch sử.
VD: Khi nghiên cứu hệ thống hôn nhân của dân tộc thiểu số, các nhà nhân học có thể xem xét đến phạm vi không gian
(cụ thể một làng nào đó, mở rộng ra các làng khác, so sánh các dân tộc khác trong khu vực); và phạm vi thời gian (tập
trung vào hiện tại, mở ra ra quá khứ để xem nó thay đổi như thế nào, so sánh truyền thống và hiện tại).
=> Tùy vào mục đích và điều kiện cụ thể, các nhà nhân học linh hoạt thay đổi phạm vi không gian và thời gian để
nghiên cúu toàn diện và sâu sắc nhất về chủ đề.
 Khi nghiên cứu nhân học, chúng ta nâng cao nhận thức tính toàn diện, so sánh; biết được sự khác biệt con người
trên phương diện sinh học, xã hội, văn học. Từ đó chúng ta tôn trọng sự khác biệt về hình thái.
2. Mối quan hệ giữa nhân học và các ngành khác? (4 điểm ) (trang 16-19/GT)
a. Định nghĩa, khái niệm Nhân học
b. Mối quan hệ giữa nhân học và các ngành khác:
Nhân học khác với các ngành khoa học là nó có xu hướng tích hợp thành tựu nghiên cứu của các ngành khoa học
để nghiên cứu con người trong tính toàn diện của nó với một phạm vi rộng lớn hơn cả về mặt lịch sử và địa lí. Vì vậy,
việc xác định đối tượng của nhân học giúp cho chúng ta xác định rõ vị trí của nhân học trong hệ thống các khoa học
và mối quan hệ giữa chúng với các ngành khoa học khác cả về mặt đối tượng, nhiệm vụ, cả lý thuyết và phương pháp nghiên cứu.
- Nhân học với Triết học:
Triết học là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy. Quan hệ giữa nhân
học và triết học là quan hệ giữa một ngành khoc học cụ thể với thế giới quan khoa học. Triết học là nền tảng của thế
giới quan, phương pháp luận nghiên cứu của Nhân học Macxit. Các nhà nhân học vận dụng chủ nghĩa duy vật biện
chứng làm sơ sở lý luận để nghiên cứu con người trong tính toàn diện của nó.
Nhân học là một ngành khoa học cụ thể. Trong mối quan hệ với Triết học, các nhà nhân học cần tránh quan niệm
nhân học biệt lập hay đối lập với triết học. Nhân học thường sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể để
giải đáp những vấn đề thực tiễn sinh động của cuộc sống con người. Các kết quả nghiên cứu của Nhân học cả về lý
thuyết và phương pháp không thể phủ nhận những quy luật chung thống nhất về sự phát triển của xã hội loài người
của triết học Macxit mà chỉ bổ sung và làm phong phú thêm kho tàng tri thức và phương pháp luận triết học. - Nhân
học với Sử học:

Nhân học có mối quan hệ chặt chẽ với sử học bởi vì nhân học nghiên cứu con người về các phương diện sinh học,
văn hóa, xã hội thường tiếp cận từ góc độ lịch sử (theo lịch đại). Vì lí do này, ở một số nước, trong đó có Việt nam đã
đặt Dân tộc học là một chuyên ngành của khoa học lịch sử. Một điều dễ nhận thấy trong các bộ sử xa xưa đến nay
chứa đựng khá nhiều tài liệu nhân học mà các nhà nhân học khi nghiên cứu không thể không quan tâm. Khi nghiên
cứu về lịch sử của các tộc người, các địa phương, các nhà nhân học phải sử dụng tài liệu sử học. Những vấn đề nghiên
cứu của nhân học không thể tách rời với bối cảnh lịch sử cụ thể cả về không gian và thời gian lịch sử. Thiếu tri thức
lịch sử, nhà nhân học không thể tiến hành nghiên cứu có hiệu quả. Ngược lại, các nhà sử học sử dụng tài liệu nhân
học để soi sáng những vấn đề lịch sử và văn hóa.
Mối quan hệ nhân học và sử học là ở chỗ nhân học thường sử dụng những phương pháp nghiên cứu của sử học. (VD:
pp so sánh đồng đại và lịch đại). lOMoAR cPSD| 61457685
Sự khác nhau giữa nhân học và sử học là ở chỗ nhân học sử dụng tư liệu từ nghiên cứu tham dự sâu tại cộng đồng,
còn sử học chủ yếu sử dụng tư liệu chữ viết bằng văn bản để tái tạo lại những sự kiện lịch sử đã diễn ra trong quá khứ.
- Nhân học với Xã hội học:
Theo truyền thống, nhân học chú trọng nghiên cứu xã hội tiền công nghiệp, trong khi đó xã hội học lại chủ yếu quan
tâm đến xã hội công nghiệp hiện đại. Các nhà nhân học thường vận dụng các phương pháp nghiên cứu tổng hợp để
thu thập, miêu tả, so sánh phân tích bối cảnh, tình huống và đặc điểm chung của xã hội với tư cách là một chỉnh thể
trọn vẹn. Các nhà xã hội học nghiên cứu các sự kiện, bằng chứng xảy ra trong bối cảnh xã hội đã cho, tức là trong
chỉnh thể xã hội hiện có.
Về phương pháp nghiên cứu, các nhà nhân học hướng tới việc sử dụng phương pháp nghiên cứu tham dự sâu tại cộng
đồng, sưu tập những dữ liệu định tính và tiến hành so sánh đối chiếu xuyên văn hóa. Trong khi đó các nhà xã hội tiến
hành nghiên cứu các dữ liệu khác nhau và sử dụng bảng hỏi để sưu tập những dữ liệu định lương.
Nhân học có ảnh hưởng rõ rệt đến xã hội học. Nhiều khái niệm mang tính lý thuyết của xã hội học bắt nguồn từ
nhân học. Ngược lại, xã hội học cũng có tác động trở lại đối với nhân học về mặt phương pháp luận nghiên cứu (VD
quan điểm cơ cấu – chức năng của Emile Durkheim đã ảnh hưởng tới công trình nghiên cứu của các nhà nhân học).
Trong những thập niên gần đây, nhân học mửo rộng đối tượng nghiên cứu tới các xã hội công nghiệp hiện đại. Để tiếp
cận vấn đề nghiên cứu, nhân học đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng của xã hội học và các phương pháp
khác. Trái lại các nhà xã hội học cũng đã sử dụng khá quen thuộc những phương pháp nghiên cứu của nhân học (như
pp quan sát tham dự, pp phỏng vấn sâu). Nhiều lúc các nhà nhân học và xã hội học đã phối hợp nghiên cứu về những
chủ đề mà ranh giới phân biệt giữa chúng nhiều lúc rất mờ nhạt.
- Nhân học với Địa lí học:
Nhân học và Địa lí có mối quan hệ gắn bó với nhau hình thành lĩnh vực nghiên cứu nhân học sinh thái (bao gồm cả
sinh thái tự nhiên và sinh thái nhân văn) nhằm giải quyết mối quan hệ tương tác giữa con người với môi trường tự
nhiên và hành vi ứng xử của con người với môi trường xã hội và nhân văn. Nhân học sinh thái liên quan với địa lí
kinh tế trong việc phân vùng lãnh thổ mà các tộc người sinh sống, địa – văn hóa để có cái nhìn tổng thể trong mối
quan hệ đa chiều: tự nhiên – con người- kinh tế - văn hóa và hành vi ứng xử.
- Nhân học với Kinh tế học:
Nghiên cứu liên ngành giữa nhân học và kinh tế học đã hình thành lĩnh vực nghiên cứu nhân học kinh tế. Nhân học
kinh tế vận dụng một số quan niệm, phạm trù lý thuyết của kinh tế học và công tác nghiên cứu của mình (VD: lý
thuyết về vốn con người, vốn xã hội, vốn tự nhiên, thị trường,..v.v. Nhân học không đi sâu nghiên cứu các quy luật
của kinh tế học mà tập trung tiếp cận trên bình diện văn hóa – xã hội của quá trình hoạt động kinh tế (như cách thức
chế tạo công cụ, hình thức tổ chức sản xuất, trao đổi, phân phối, tiêu dùng mang yếu tố văn hóa tộc người, địa phương,
nghề nghiệp phản ảnh truyền thống văn hóa tộc người). Nhân học kinh tế có mối quan hệ mật thiết với ngành kinh tế
phát triển trong nghiên cứu nhân học ứng dụng.

- Nhân học với Tâm lí học:
Mối quan hệ liên ngành giữa nhân học và tâm lí học xuất hiện lĩnh vực nghiên cứu nhân học tâm lý hay tâm lý tộc
người. Trong tâm lý học, sự quan tâm chủ yếu giành cho việc phân tích những nét tâm lý của cá nhân trong những
kinh nghiệm nghiên cứu xuyên văn hóa; còn nhân học tập trung nghiên cứu tính cách dân tộc, ý nghĩa tính tộc người
với tư cách là tâm lý học cộng đồng tộc người lại có ý nghĩa to lớn. Ngay từ giữa thế kỉ XIX việc nghiên cứu tâm lý
dân tộc có dự định trở thành một xu hướng độc lập.
Tâm lý dân tộc là nghiên cứu các đặc điểm tâm lý cũng như quá trình lịch sử của dân tộc qua các con đường xã hội
hóa và chuyển thành những nhân tố lặp lại tương đối ổn định trong nhân cách các thành viên của dân tộc.
Mối quan hệ giữa nhân học và tâm lý thể hiện xu hướng tâm lý trong nghiên cứu văn hóa và các lý thuyết văn hóa
theo xu hướng nhân học tâm lý trong những thập niên gần đây. lOMoAR cPSD| 61457685
- Nhân học với Luật học:
Nghiên cứu liên ngành giữa nhân học và luật học hình thành lĩnh vực nghiên cứu nhân học luật pháp. Khác với luật
học nghiên cứu các chuẩn mực và quy tắc hành động do cơ quan thẩm quyền chính thức của nhà nước đề ra, nhân học
luật pháp nghiên cứu những nhân tố văn hóa – xã hội tác động đến luật pháp trong các nền văn hóa và các tộc người
khác nhau. Nhân học luật pháp còn nghiên cứu đến luật tục là hiện tượng phổ quát của nhân loại trong thời kì phát
triển tiền công nghiệp và tồn tại cho đến ngày nay ở các dân tộc trên thế giới. Các nhà nhân học nghiên cứu mối quan
hệ giữa luật tục và luật pháp để từ đó vận dụng luật tục và luật pháp trong quản lý xã hội và phát triển cộng đồng.
- Nhân học với Tôn giáo học:
Cộng đồng tộc người và cộng đồng tôn giáo là hai dạng thức khác nhau của cộng đồng người và có mối quan hệ gắn
bó mật thiết với nhau trong quá trình phát triển. Tôn giáo được coi như là một thành tố văn hóa của tộc người, dĩ nhiên
nhân học không thể không nghiên cứu tôn giáo. Mối quan hệ liên ngành giữa nhân học và tôn giáo học hình thành
lĩnh vực nghiên cứu nhân học tôn giáo.
Khác với triết học tôn giáo và tôn giáo học, nhân học tôn giáo quan tâm tới việc nghiên cứu các hình thái tôn giáo sơ
khai, các tôn giáo dân tộc và tôn giáo thế giới trong mối quan hệ với văn hóa tộc người. Nhân học tôn giáo đi sâu
nghiên cứu các biểu tượng tôn giáo, các nghi thức, các hành vi, lễ hội và các thiết chế xã hội tôn giáo khác nhau. Nhân
học tôn giáo còn quan tâm nghiên cứu mối quan hệ trong sinh hoạt tôn giáo với giới tính, các phong trào tôn giáo,
xung đột tôn giáo trong mối quan hệ giữa các dân tộc và các quốc gia.
 Nhân học là ngành học toàn diện vì nó sử dụng tất cả các thành tựu của khoa học khác để nghiên cứu, hiểu con
người rất biện chứng, rất khách quan.
3. Hãy trình bày hiểu biết của anh chị về mối quan hệ giữa chủ thể (emics) và khách thể (etics), cú sốc văn
hóa trong nghiên cứu khoa học? (4 điểm)
Khác với cảnh huống người nghiên cứu là người ở bên trong hay bên ngoài, chủ thể và khách thể là muốn ám chỉ một
cách khác đến vấn đề mối quan hệ người bên trong (người cung cấp thông tin – thành viên cộng đồng ) và người bên ngoài (nhà nghiên cứu).
- Chủ thể (emics) là quan điểm của người bên trong (người bản địa) đưa ra thế giới quan và quan niệm của họ về
những đặc trưng riêng về thế giới của họ.
- Khách thể (etics) là quan điểm của người bên ngoài (người nghiên cứu) khi quan sát cung cách ứng xử của cá thể
hoặc nhóm người trong cuộc phát biểu.
- Mối quan hệ khác biệt hoặc mâu thuẫn giữa chủ thể và khách thể. Ví dụ mẫu thuẫn giữa người Việt Nam và người
châu Âu về vấn đề ăn thịt chó.
- Quy trình nghiên cứu điền dã dân tộc học từ quan điểm chủ thể và khách thể. Nhà nghiên cứu phải thâm nhập vào
thực tế, không được làm tổn hạii đến đạo đức, danh tiếng, phong tục tập quán về đối tương nghiên cứu. Tuy nhiên
không tránh khỏi những cú sốc văn hóa. Vậy những cú sốc văn hóa là gì?
- Cú sốc văn hóa: Sự khác biệt về ngôn ngữ và phong tục tập quán dễ dẫn đến những cú sốc văn hóa mà đôi khi nhân
học chưa thể tiên liệu được. “Cú sốc văn hóa” để chỉ cảm giác bất ngờ, khó chịu thường xảy ra khi ta tiếp xúc với
những nền văn hóa xa lạ. Cú sốc văn hóa là một cảm giác khó chịu vì nó đặt thành nghi vấn những hiểu biết đã có
của chúng ta về cách vận hành của thế giới, nhưng nó cũng tạo ra một khung cảnh mới cho sự học hỏi, khám phá.
Có thể lấy VD trong nghiên cứu điền dã ở Tây Nguyên, có phong tục uống rượu cần như một sinh hoạt văn hóa
cộng đồng. Theo truyền thống, đồng bào các dân tộc ở đây rất kính trọng người già và khách quý. Vì vậy khi uống
rượu cần, người ta thường mời người già và khách uống trước để tỏ long kính trọng. Theo một nhà nhân học đang
nghiên cứu, nếu được mời mà ta từ chối họ với sự khiêm tốn và nhường nhịn theo ứng xử văn hóa của người Việt thì
sẽ làm mất long họ, khước từ long tốt của họ. Trong trường hợp này sẽ gây tổn thương trong sự giao hảo giữa chủ với khách. lOMoAR cPSD| 61457685
- Biểu hiện của cú sốc văn hóa: bất ngờ, phản ứng khó chịu, ngạc nhiên,…
- Đánh giá: Nếu như người bản địa mời chúng ta tham gia mà từ chối thì sẽ mất long họ gây tổn thương đến sự giao
hảo giữa chủ nhà và khách.
Những nghiên cứu của nhà nhân học cho thấy phần lớn sự khác biệt trong hành vi các nhóm người đương đại nằm
trong vấn đề văn hóa chứ không phải nằm trong vấn đề sinh học… Một xã hội dân chủ, nơi mọi người có thể phát triển tài năng.
4. Trình bày nội dung của phương pháp quan sát tham dự trong điền dã dân tộc học? Khi thực hiện phương
pháp này, vấn đề đạo đức được đặt ra như thế nào? (4 điểm)
Nhân học là một ngành khoa học có phạm vi nghiên cứu rất rộng, có xu hướng tích hợp các ngành khoa học xã hội
và nhân văn khác. Vì vậy nó có mối quan hệ hữu cơ với nhiều ngành khoa học khác, nhất là trong những thập niên
gần đây, đến độ khó phân biệt ranh giới về mặt chủ đề. Điền dã dân tộc học là một công việc bắt buộc và thường xuyên
đối vói nhà nghiên cứu nhân học.
- Khái niệm quan sát tham sự: Quan sát tham dự là phương pháp mà theo đó, người nghiên cứu thâm nhập vào nhóm
cộng đồng thuộc vào đối tượng nghiên cứu và được tiếp nhận như là một thành viên của nhóm hay cộng đồng. Khái
niệm tham dự ở đây được hiểu theo nhiều mức độ khác nhau: từ quan sát tham dự một phần vào các hoạt động đến
sự hòa nhập hoàn toàn của người quan sát vào trong nhóm người được quan sát.
VD: một nhà nghiên cứu, một nghiên cứu sinh quan sát tham dự nghiên cứu cộng đồng dân tộc của người Êđê về hoạt
động kinh tế, phong tục ăn uống,… và được người ta tiếp nhận.
Ở VN, ông Pát-xtơ và Vec-xanh (người Pháp) đều tham dự nghiên cứu ở VN và chết ở VN.
- Người nghiên cứu phải có giấy giới thiệ và được chính quyền chấp nhận.
- Đặc điểm của phương pháp quan sát tham dự:
Mục đích: thu thập những thông tin, nội dung liên quan đến nghiên cứu. •
Chức năng: là một phần không thể thiếu. (không thể ngồi mãi một chỗ trong thư viện, trong viện nghiên cứu
mà phải đi mọi nơi, thu thập những thông tin..) •
Thời gian, mức độ: có thể kéo dài hằng tháng, hằng năm để thu thập những thông tin, nội dung theo nhu cầu của mình. •
Ưu điểm: do sự tham gia của người nghiên cứu vào hoạt động của người được quan sát và khắc phục được
những hạn chế do trình độ tri giác thụ động gây ra. Sự tham dự cho phép của người quan sát đi sâu và cảm
nhận được, hiểu biết toàn bộ tình cảm và những hành động của đối tượng được quan sát.  Việc thâm nhập
và thế giới nội tâm của người quan sát để hiểu sâu hơn và đầy đủ hơn về những nguyên nân, động cơ của
những hành động được quan sát. - Để tiến hành:
1- Phải có đề cương nghiên cứu của chuyên gia (các giáo sư hướng dẫn tham gia, thậm chí phải cả khoa góp
ý; chọn đề tài phải đúng và trúng,…)  Nhà nghiên cứu có thể hiểu được trực tiếp.
2- Phải có thời gian, tiền bạc (Phương pháp này đòi hỏi tốn nhiều thời gian và tiền bạc, có thể kéo dài tới hàng tháng, hàng năm)
3- Phải có kỹ năng nghề nghiệp tốt, am hiểu tiếng địa phương
4- Phải có thời gian thích ứng với môi trường mới.
- Vấn đề đạo đức được đặt ra:
Không được làm tổn hạn đến phẩm chất, lòng tự trọng của người bản địa (VD khi
đến một địa bàn của dân tộc nào đó chưa được phát triển hoặc kém phát triển thì
không được nói những từ mang tính miệt thị như lạc hậu,..) lOMoAR cPSD| 61457685 •
Đảm bảo tính trong sáng trung thực trong nghiên cứu  Đảm bảo tính bảo
mật thông tin cho người cung cấp thông tin.
5. Trình bày nội dung của phương pháp phỏng vấn sâu trong điền dã dân tộc học? Khi thực hiện phương
pháp này, vấn đề đạo đức được đặt ra như thế nào? (4 điểm)
Nhân học là một ngành khoa học có phạm vi nghiên cứu rất rộng, có xu hướng tích hợp các ngành khoa học xã hội
và nhân văn khác. Vì vậy nó có mối quan hệ hữu cơ với nhiều ngành khoa học khác, nhất là trong những thập niên
gần đây, đến độ khó phân biệt ranh giới về mặt chủ đề. Điền dã dân tộc học là một công việc bắt buộc và thường xuyên
đối vói nhà nghiên cứu nhân học.
- Khái niệm phỏng vấn sâu:
+ Phỏng vấn là phương pháp trong đó người được phỏng vấn sẽ trả lời một số câu hỏi người phỏng vấn đặt ra nhằm
mục đích thu thập thông tin phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Phỏng vấn là công việc trò truyện giữa
nhà nghiên cứu với người dân, vì vậy nhà nhân học có ngôn ngữ địa phương sẽ gặp nhiều điều kiện thuận lợi hơn khi
tiếp xúc với cộng đồng.
+ Phân loại: Phỏng vấn có hai loại: phỏng vấn sâu và phỏng vấn diện
 Hình thức phỏng vấn trong điền dã dân tộc học là phỏng vấn sâu (phỏng vấn tự do). Phỏng vấn sâu là phỏng
vấn tự do, với câu hỏi phỏng vấn này, nhà dân tộc học nói chuyện đối mặt với người cung cấp thông tin, hỏi và
ghi chép câu trả lời. Đôi lúc có những câu hỏi bất chợt nảy sinh trong quá trình phỏng vấn, các cuộc thảo luận
không giới hạn cũng có lúc nghỉ ngơi và tán chuyện dông dài.  Phỏng vấn diện (rộng): có bảng câu hỏi,
người được hỏi cần tích vào.
- Ưu điểm và hạn chế của phỏng vấn sâu:
+ Ưu điểm: trực tiếp, lấy thông tin trực tiếp.
+ Hạn chế: Mất thời gian, tiền bạc (ví dụ: phải trả thù lao cho người được hỏi) -
Vấn đề đạo đức được đặt ra:
Không được làm tổn hạn đến phẩm chất, lòng tự trọng của người bản địa (VD khi
đến một địa bàn của dân tộc nào đó chưa được phát triển hoặc kém phát triển thì
không được nói những từ mang tính miệt thị như lạc hậu,..) •
Đảm bảo tính trong sáng trung thực trong nghiên cứu  Đảm bảo tính bảo
mật thông tin cho người cung cấp thông tin.
6. Chủng tộc là gì? Nguyên nhân hình thành chủng tộc?
a. Chủng tộc là gì?
- Khái niệm/ định nghĩa chủng tộc:
Chủng tộc là một quần thể (hoặc một tập hợp các quần thể) đặc trưng bởi những đặc điểm di truyền về hình thái,
sinh lí mà nguồn gốc và quá trình hình thành của chúng liên quan đến một vùng địa vực nhất định.
Chủng tộc là một phạm trù sinh học để chỉ sự khác biệt về những đặc trưng nhân học của con người thể hiện tính
biến dị và di truyền sinh học của con người.
- Dấu hiệu phân biệt các chủng tộc: màu tóc (đen, vàng, nâu,..); màu da (trắng, vàng, đen); màu mắt (vàng, đen, nâu, xanh,..); cơ thể,…
- Những cách phân biệt loại chủng tộc trên thế giới:
Đại chủng Nêgrôit – người da đên châu Phi
Da đen, tóc xoăn tít, nhóm máu A1,..
Đại chủng Ốtxtralôit – thổ dân da đen châu Úc
Da sẫm màu, chiều cao trung bình khoảng 150 cm,… lOMoAR cPSD| 61457685
Đại chủng Ơropôit – người da trắng châu Âu
Da thay đổi từ màu sáng trắng đến nâu tối, sống chủ yếu ở châu Âu,…
Đại chủng Mônggôlôit – người da vàng châu Á
Da có màu ánh vàng hoặc ngăm đen, mắt và tóc đen,…
Bảng phân loại chủng tộc của Cheboksarov (1985) cũng là một cách phân loại chủng tộc trên thế giới.
Các đại chủng hoặc các nhóm chuyển tiếp Các tiểu chủng và các nhóm chuyển tiếp hoặc hỗn chủng hoặc lai
1 Đại chủng tộc Xích đạo Phi Nêgrôit
Nêgrơ, Nêgrin hay Picmê, Bôshiman và Hôtenốt
2 Đại chủng Xích đạo Úc Ôxtraloit
Vêdoit, Papua và Mêlannêdien, Ôxtralien, Nêgritô, Ainu
3 Hợp nhóm chuyển tiếp giữa các đại chủng Nhóm Nam Ấn (Đravidien), nhóm Đông Phi (Etiôpien), nhóm
Xích đạo và đại chủng Âu
chuyển tiếp tây Xu đăng, nhóm lai Xu đăng, nhóm lai Mỹ và
Phi da đen, nhóm lai Nam Phi
4 Đại chủng Âu Ơropôit
Chủng tộc phía Bắc (da trắng hồng), chủng tộc chuyển tiếp (da
hạt dẻ), chủng tộc phía Nam (da nâu)
5 Hợp nhóm chuyển tiếp giữa Âu và Á
Các nhóm Uran, nhóm Xibêri, nhóm lai Trung Á, nhóm lai
Xibêri, nhóm lai giữa Mỹ và bản địa da đỏ
6 Đại chủng Á Mongôlôit
Các chủng tộc Bắc Á, chủng tộc địa cực (Exkinô), chủng tộc
Đông Á, chủng tộc da đỏ
7 Hợp nhóm chuyển tiếp giữa đại chủng Á và Các nhóm Nam Á, nhóm Nhật Bản, nhóm Micro-polinedien, Xích đạo
nhóm Đông Indonedien, nhóm Magat
b. Nguyên nhân hình thành chủng tộc
1. Sự sống biệt lập giữa các nhóm người, quần thể. -
Biểu hiện: màu da khác nhau, màu tóc khác nhau,….
- Đánh giá: Sự biệt lập này là bất khả kháng.
2. Vai trò của chọn lọc tự nhiên.
- Biểu hiện: cá thể nào có đặc điểm yếu kém hơn thì sẽ bị diệt vong loại bỏ, cá thể có đặc điểm vượt trội hơn, phù hợp
hơn thì tồn tại hoặc truyền lại cho thế hệ sau…
- Đánh giá: đây là một yếu tố/nguyên tố/nhân tố/nguyên nhân mang tính khách quan.
3. Sự thích nghi với hoàn cảnh tự nhiên.
- Biểu hiện: thích nghi với khí hậu thời tiết, môi trường. Ví dụ như:
1. Tìm kiếm và sử dụng các nguồn tài nguyên tự nhiên để sinh tồn, ví dụ như nuôi trồng cây cỏ, săn bắt thủy hải sản.
2. Xây dựng nơi ẩn náu hoặc tổ chức khu vực sinh sống phù hợp với điều kiện môi trường.
3. Thay đổi hành vi săn mồi hoặc phương pháp chăn nuôi để phù hợp với sự biến đổi của môi trường tự nhiên …
- Đánh giá: đây là một nguyên nhân quan trọng, cũng là một khía cạnh không thể thiếu trong sự sinh tồn của loài
người để tồn tại và phát triển.
7. Chủng tộc là gì? Trình bày đặc điểm của 4 chủng tộc trên thế giới? (4 điểm)
- Khái niệm chủng tộc: (1,0đ)
Chủng tộc là một quần thể (hoặc một tập hợp các quần thể) đặc trưng bởi những đặc điểm di truyền về hình thái,
sinh lí mà nguồn gốc và quá trình hình thành của chúng liên quan đến một vùng địa vực nhất định. lOMoAR cPSD| 61457685
Chủng tộc là một phạm trù sinh học để chỉ sự khác biệt về những đặc trưng nhân học của con người thể hiện tính
biến dị và di truyền sinh học của con người.
- Đặc điểm của 4 đặc chủng chính: (mỗi đặc điểm được 0,75đ) + Mô tả người Âu, Á, Phi, Úc:
Đại chủng Nêgrôit – người da đên châu Phi
Da đen, tóc xoăn tít, nhóm máu A1,..
Đại chủng Ốtxtralôit – thổ dân da đen châu Úc
Da sẫm màu, chiều cao trung bình khoảng 150 cm,…
Đại chủng Ơropôit – người da trắng châu Âu
Da thay đổi từ màu sáng trắng đến nâu tối, sống chủ yếu ở châu Âu,…
Đại chủng Mônggôlôit – người da vàng châu Á
Da có màu ánh vàng hoặc ngăm đen, mắt và tóc đen,…
+ Đánh giá: Các chủng tộc khác nhau do điều kiện tự nhiên, do thích nghi với tự nhiên, chọn lọc tự nhiên, điều kiện sống…
 Khác nhau về hình dáng bên ngoài.
Các chủng tộc là bình đẳng, sống trong thế giới công bằng, không có cơ sở chủng tộc nào là hạ hay thượng đẳng.
8. Trình bày hiểu biết về Dân tộc? Dân tộc thiểu số? Tộc người? - Dân tộc (Nation):
+ Là khối cộng đồng người ổn định được hình thành trên cơ sở cộng đồng về tiếng nói, lãnh thổ, về sinh hoạt kinh tế
và về tâm lí, văn hóa, ý thức tự giác biểu hiện trong cộng đồng văn hóa.
+ Có 2 nghĩa: nghĩa rộng (vd: DTVN,…); và nghĩa hẹp (vd: DT Kinh, Mường…)
Phân tích: DTVN (lãnh thổ Vn, 54 DT, kinh tế VN)
Bác Hồ nói: “dân tộc VN là một, nước VN là một”. “Đất nước VN là một dải thống nhất”.
DT theo nghĩa hẹp là tộc người (Ethinic). Có 3 tiêu chí quan trọng.
- Tộc người (Ethinic): là tập đoàn người ổn định được hình thành dựa trên cơ sở những mối liên hệ chung về tiếng
nói, địa vực cư trú, các đặc điểm sinh hoạt – kinh tế và về tâm lí biểu hiện trong cộng đồng văn hóa (mỗi tộc người
có ý thức về thành phần tộc người và gọi tên riêng của mình).
Là loại hình cao nhất của khối cộng đồng tộc người được hình thành gồm các đặc trưng: + Ngôn ngữ: •
Là dấu hiệu cơ bản để xem xét sự tồn tại một dân tộc và để phân biệt các dân tộc khác nhau; là phương tiện
giao tiếp cơ bản phục vụ cho mọi lĩnh vực xã hội từ sản xuất đến các hình thái văn hóa tinh thần; là vật
chuyển tải nền văn hóa độc đáo của tộc người, tình cảm và giá trị của tộc người; là phương tiện để phát triển
những hình thái văn hóa tinh thần như văn học nghệ thuật, giáo dục,.. •
Là tiêu chí cơ bản để xác định tộc người nhưng không phải tiêu chí duy nhất. + Văn hóa:
Có văn hóa tộc người và văn hóa của tộc người. •
Văn hóa của tộc người: là tổng thể những thành tựu văn hóa thuộc về một tộc người nào đó, do tộc người đó
sáng tạo ra hoặc tiếp thu vay mượn của các dân tộc khác trong quá trình lịch sử. •
Văn hóa tộc người: là tổng thể các yếu tố văn hóa vật thể và phi vật thể giúp phân biệt tộc người này và tộc
người khác. Văn hóa tộc người là nền tảng nảy sinh và phát triển của ý thức tự giác tộc người là tổng thể
những yếu tố văn hóa mang tính đặc trưng và đặc thù tộc người. Nó thực hiện chức năng cố kết.
+ Ý thức tự giác tộc người: •
Là ý thức tự coi mình thuộc về một tộc người nhất định  Thể hiện ở: lOMoAR cPSD| 61457685
.. Sử dụng tên gọi một tộc người chung thống nhất
.. Có ý niệm chung về nguồn gốc lịch sử, huyền thoại về tổ tiên và vận mệnh lịch sử của tộc người
.. Đặc điẻm văn hóa, cùng tuân theo phong tục tập quán, lối sống tộc người - Dân tộc thiểu số:
Thuật ngữ sắc tộc được dùng khá phổ biến ở miền Nam trước ngày giải phóng năm 1975 và bắt đầu được sử dụng ở
nước ta hiện nay trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Theo từ điển Bách Khoa, đưa ra định nghĩa Dân tộc thiểu số đầy đủ hơn: Dân tộc thiểu số là dân tộc có dân số ít, cư
trú trong một quốc gia thống nhất đa dân tộc, trong đó có một dân tộc chiếm dân số đông. Trong quốc gia có nhiều
thành phần dân tộc, mỗi dân tộc thành viên có 2 ý thức: ý thức về tổ quốc mình sinh sống và ý thức về dân tộc mình.
Các dân tộc thiểu số có thể cư trú tập trung hoặc rải rác, xen kẽ nhau, thường ở những vùng ngoại vi, hẻo lánh, vùng
đk phát triển kinh tế - XH còn khó khăn, vì vậy Nhà nước tiến bộ thường thực hiện chính sách bình đẳng dân tộc nhằm
xóa bỏ những chênh lệch trong sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các tộc người và các dân tộc thiểu số
.
 Khẳng định ý nghĩa đúng đắn của việc làm rõ nội hàm của dân tộc, dân tộc thiểu số, tự nhiên để có những chính
sách dân tộc phù hợp, hiệu quả và đúng đắn,…
Các thế lực thù địch luôn lợi dụng những bất cập trong chính sách dân tộc để chia rẽ, cấm vận,… (vd: vụ người Eđê
– các người ở Thái Nguyên, Đắk lắk … bạo loạn, Mĩ đã huấn luyện, tổ chức tấn công vào trụ sở UBND xã, chống đối,
thành lập nhà nước do chúng đề ra, cho rằng ngườ Kinh chiếm đất của nó…) (vd: Nga – Ukraine)
9. Kể tên các tiêu chí của tộc người? Trình bày nội dung/nội hàm của tiêu chí ý thức tự giác tộc người?
- Khái niệm tộc người và kể tên 3 tiêu chí của tộc người:
+ Khái niệm tộc người (Ethinic): là tập đoàn người ổn định được hình thành dựa trên cơ sở những mối liên
hệ chung về tiếng nói, địa vực cư trú, các đặc điểm sinh hoạt – kinh tế và về tâm lí biểu hiện trong cộng đồng
văn hóa (mỗi tộc người có ý thức về thành phần tộc người và gọi tên riêng của mình).
+ Tộc người có 3 tiêu chí: ngôn ngữ, văn hóa, và ý thức tự giác tộc người.
- Nội dung của tiêu chí Ý thức tự giác tộc người:
Ý thức tự giác tộc người được thể hiện bằng một tộc danh chung (tên gọi của tộc người), cùng tổ tiên, cùng
nguồn gốc, cùng vận mệnh lịch sử. •
Ý thức tự giác tộc người là một tiêu chí khẳng định sức sống bền vững của tộc người. •
Biểu hiện/ được thể hiện:
+ Qua tên gọi của tộc người, tự nhận mình là một tộc người, thuộc về tộc người đó. (VD: ta tự nhận mình là
người Việt Nam, ý thức được mình là người Việt Nam, thuộc về đất nước/quốc gia Việt Nam..) + Sử dụng
tên gọi một tộc người chung thống nhất.
+ Có ý niệm chung về nguồn gốc lịch sử, huyền thoại về tổ tiên và vận mệnh lịch sử của tộc người. (VD:
người VN tự ý thức được vận mệnh lịch sử của mình, có ý niệm chung về nguồn gốc tổ tiên huyền thoại – con rồng cháu tiên…)
+ Đặc điểm văn hóa, cùng tuân theo phong tục tập quán, lối sống tộc người. (VD: Một số phong tục phổ biến
của người Việt Nam bao gồm việc thờ cúng tổ tiên, ngày Tết Nguyên Đán, việc tuân thủ các quy tắc xã hội
như lễ hầu, lễ chào, lễ cúng, và lễ rửa tay trước khi ăn…) •
Nhằm làm sáng tỏ nguồn gốc của tộc người trong lịch sử… •
Vấn đề nguồn gốc lịch sử cũng được biểu hiện về ý thức… (Tính từ nguồn gốc lịch sử được thể hiện qua ý
thức tự giác của tộc người khi họ nhận thức được câu chuyện và sự kiện quan trọng trong quá khứ của họ,
cũng như vai trò của họ trong việc duy trì và bảo vệ di sản văn hóa của dân tộc. Nhìn chung, ý thức tự giác
tộc người có thể được thể hiện thông qua việc cố gắng học hỏi và truyền đạt truyền thống, giữ gìn và phát
triển ngôn ngữ, văn hóa, truyền thống, và giá trị tinh thần của tộc người.)

Ý thức tự giác tộc người cũng làm sáng tỏ các giá trị và biểu tượng của văn hóa tộc người.
10. Nhận định: “Việt Nam là quốc gia đa dân tộc, có 54 dân tộc, bên cạnh người Việt là tộc người đa số, có
53 dân tộc thiểu số có trình độ phát triển kinh tế- xã hội không đồng đều về mặt lịch sử, có một nền văn hóa lOMoAR cPSD| 61457685
thống nhất trong đa dạng và có truyền thống đoàn kết trong quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc
Việt Nam”. Bằng hiểu biết của mình về các dân tộc ở Việt Nam hãy phân tích nhận định trên? (6 điểm)

1- Trình bày, giải thích nội dung chính của nhận định -
Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, có dân tộc Kinh là dân tộc chiếm đại đa số, có trình độ phát triển KT-
XH cao.Còn lại DTTS do ở những vùng khó khăn, ít người, dân cư thưa thớt nên trình độ phát triển KT-XH không
đều. Nhưng các dân tộc có một nền văn hóa đặc sắc, có bản sắc văn hóa đậm đà dân tộc, có truyền thống đoàn kết,
tương trợ lẫn nhau trong công cuộc dựng nước và giữ nước… (0,75đ) -
Khẳng định: Đây là một quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nước VN về chính sách Dân tộc… Nhờ những
quan điểm và chính sách dân tộc đúng đắn của Đảng và Nhà nước Việt Nam, các dân tộc trong cộng đồng được đảm
bảo về quyền lợi, và có sự phát triển bền vững, đồng thời cũng được tạo điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội, phát
triển và đa dạng hóa văn hóa, truyền thống,… (0,75)
Chính sách Dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam: Tìm hiểu chính sách dân tộc của Việt Nam hơn 90 năm qua,
đặc biệt là trong thời kỳ đổi mới, có một số nội dung cơ bản như sau:
1 - giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc là một trong những nhiệm vụ có tính chất chiến lược của cách mạng Việt Nam.
2 - bình đẳng giữa các dân tộc là quyền ngang nhau của các dân tộc, không phân biệt dân tộc đó là đa số
hay thiểu số, trình độ văn hóa, dân trí cao hay thấp, là bình đẳng trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn
hóa, xã hội và được bảo đảm bằng pháp luật.

3 – tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc là quan điểm xuyên suốt của Đảng trong thời kỳ đổi mới.
Đại hội VI của Đảng khẳng định: “Trong việc phát triển kinh tế, xã hội ở những nơi có đông đồng bào các
dân tộc thiểu số, cần thể hiện đầy đủ chính sách dân tộc, phát triển mối quan hệ tốt đẹp gắn bó giữa các
dân tộc trên tinh thần đoàn kết, bình đẳng, giúp đỡ nhau cùng làm chủ tập thể”.

4 - chú trọng tính đặc thù của từng vùng, từng dân tộc.
2- Các dân tộc ở VN có tính thống nhất trong đa dạng về văn hóa VN từ phương diện tộc người. - Thống nhất: •
Đều là người có chủng tộc Á – Mongôlôit (phương Nam). •
Đều thuộc văn hóa nông nghiệp trồng lúa nước, văn hóa tinh thần như đều thờ cúng tổ tiên, đa thần,.. - Đa dạng: •
Đa dạng về tiếng nói, ngôn ngữ, cách sống, lối sông không giống nhau. •
VD: có một số dân tộc ăn ngô là chủ yếu chứ không phải cơm…; Người Tày có nền văn hóa phong phú với
các nghi lễ tục, còn người Chăm có nền văn hóa ẩm thực độc đáo và các truyền thống tôn giáo đặc biệt…
3- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của cáp’c dân tộc không đồng đều
- Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, có 54 dân tộc, trong đó dân tộc Kinh là chiếm đại đa số, tuy nhiên trình độ
phát triển giữa các dân tộc trong cộng đồng lại không đồng đều. - Ví dụ:
+ Dân tộc Kinh và dân tộc Hoa có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao hơn. Có trình độ phát triển cao như vậy vì:
Dân tộc Kinh sống ở những vùng đồng bằng, có nền văn hiến lâu đời,…; còn dân tộc Hoa đã quen với việc buôn bán, kinh doanh,…
+ Còn một số dân tộc thiểu số ở vùng sâu vùng xa thì có trình độ phát triển kinh tế - xã hội không cao, thấp. Nguyên
nhân có thể là do địa hình vùng sâu vùng xa khó khăn, không phù hợp, thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội… lOMoAR cPSD| 61457685
- Trình độ phát triển của các dân tộc Việt Nam không đồng đều do: (nguyên nhân trình đọ phát triển giữa các dân tộckhông đều):
+ Sự khác nhau về điều kiện/ yếu tố lịch sử: Một số dân tộc đã gặp phải nhiều khó khăn trong quá trình phát
triển do ảnh hưởng của các thời kỳ chiến tranh và xâm lược.
+ Địa lý và tự nhiên (địa bàn, địa hình, khu vực): Một số dân tộc sống ở vùng đất có điều kiện kinh tế khó
khăn hơn, ảnh hưởng đến việc phát triển kinh tế xã hội.
+ Chính sách phát triển của chính phủ: Các chính sách phát triển kinh tế xã hội của chính phủ có thể không
phản ánh đúng nhu cầu và đặc thù của từng dân tộc.
+ Văn hoá và truyền thống: Sự khác biệt về văn hoá, truyền thống giữa các dân tộc cũng ảnh hưởng đến sự
phát triển kinh tế xã hội của họ.
4- Các dân tộc ở VN đều có truyền thống đoàn kết trong quá trình dựng nước và giữ nước.
- Nước Việt Nam là một quốc gia có bề dày lịch sử, trải qua gần 4000 năm dựng nước và giữ nước.
- Truyền thống đoàn kết dân tộc, tương trợ lẫn nhau được đúc kết từ thời kỳ vua Hùng, nhà nước Văn Lang – Âu Lạc … đến ngày nay.
- Chủ tịch Hồ Chí Minh từng viết: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước”. Dân tộc Việt Nam có ý thức tự giác tộc
người mạnh mẽ, ý thức được về dân tộc mình, yêu dân tộc, yêu quê hương đất nước, có ý thức về đấu tranh và bảo
vệ đất nước. Đây cũng là một truyền thống quý báu của dân tộc ta.
Ví dụ: Nhờ truyền thống đoàn kết dân tộc, tương trợ lẫn nhau đã tạo nên sức mạnh to lớn để đánh đuổi giặc ngoại
xâm, giành độc lập tự do cho dân tộc. Như: thắng lợi của hai cuộc cách mạng kháng chiến chống Pháp (1945-1954)
và kháng chiến chống Mỹ (1954-1975)…
11. Trình bày nội hàm của quá trình tộc người? Biểu hiện của quá trình phân li tộc người?
- Quá trình tộc người: là sự thay đổi bất kì của một thành tố tộc người hay tộc người khác được diễn ra trong úa trìnhvà
có thể coi như quá trình tộc người. Thành tố gồm ngôn ngữ, văn hóa, ý thức.
VD: Rất nhiều tộc người mất tiếng nói. - Biểu hiện:
+ Sự thay đổi ý thức của các tộc người
+ Sự thay đổi của các thành tố riêng (ý thức tự giác tộc người) mang tính tiến hóa của hệ thống tộc người, nó không
dẫn đến sự phá hủy hệ thống nói chung tộc người vẫn còn giữ lại được gọi là quá trình tiến hóa tộc người.
VD: Tiếng Việt tiếp thu tiếng Hán và tiếng Anh,… mà không mất đi bản sắc tiếng Việt.
Hay Văn hóa người Việt: nhà ở, quần áo tiếp thu VH phương Tây, tôn giáo (Phật, Nho, Thiên chúa giáo,…) +
Sự đứt đoạn dần dần với một sự quá độ chuyển sang một tộc người mới gọi là quá trình biến thể tộc người.
VD: Nhiều tọc người ít người ở Việt Nam nói tiếng của dân tộc đa số (tiếng Kinh – tiếng Việt).
- Mối liên hệ đồng đại và lịch đại sẽ có những điểm khác nhau. Trong thời chiến, ngày xưa yêu nhau thì trao nhau
khăn mùi kèm theo lời hẹn ước, thì cô gái ấy chắc chắn sẽ một lòng thủy chung chờ đợi nhưng ngày nay thì quan
niệm ấy không còn phù hợp nữa.
- Lịch đại: thời An Dương Vương, phụ nữ không có áo lụa, nhưng thời nay đã có.
12. Kể tên những quá trình tộc người trong lịch sử?
Lịch sử có 2 quá trình tộc người: lOMoAR cPSD| 61457685
+ Quá trình phân li tộc người: ví dụ người Việt - Mường tách thành 2 tộc người, người Việt và người Mường.
+ Quá trình hợp nhất tộc người:
(*) Quá trình phân li, chia nhỏ và chia tách: -
Một tộc người thống nhất chia ra làm nhiều bộ phận khác nhau, những bộ phận này trở thành những tộc
người khác nhau, tộc người xuất phát ngừng sự tồn tại của mình (phân ly). -
Từ một bộ phận nhỏ của tộc người gốc nào đó được đưa tách ra rồi thành một tộc người độc lập, tộc người
gốc vẫntiếp tục được giữ lại (chia tách). -
Quá trình phân ly tộc người là đặc điểm vốn có của xã hội nguyên thủy. Hiện nay, do sự phát triển của chủ
nghĩa dân tộc, sự khác biệt tôn giáo vẫn thấy tình trạng có những dân tộc tuy cùng người gốc lịch sử nhưng lại muốn
tách ra để hình thành các quốc gia và dân tộc riêng biệt.
(*) Trong lịch sử tộc người thì bên cạnh quá trình phân ly tộc người còn có quá trình hợp nhất tộc người:
Quá trình hợp nhất tộc người có quá trình cố kết, đồng hóa và hòa hợp. a) Quá trình cố kết: -
Cố kết trong nội bộ tộc người là sự tăng cường gắn kết chặt chẽ một tộc người bằng cách gạt bỏ dân sự
khác biệt về ngôn ngữ, văn hóa của các nhóm địa phương, củng cố ý thức tự giác tộc người. b) Quá trình đồng hóa: -
Đồng hóa tộc người là quá trình hòa tan (mất đi) của một dân tộc hoặc một bộ phận của nó vào môi trường
của mộtdân tộc khác. (là quá trình mất đi hoàn toàn hoặc gần hết thuộc tính của tộc người xuất phát vào một dân tộc
khác) - Có 2 loại đồng hóa: đồng hóa tự nhiên và đồng hóa cưỡng bức. c) Quá trình hòa hợp:
- Quá trình hòa hợp giữa các tộc người là quá trình giữa các dân tộc khác nhau về ngôn ngữ, văn hóa nhưng do tiếp
xúc lâu dài trong lịch sử đã xuất hiện những yếu tố chung, bên cạnh đó vẫn giữ lại những tượng trưng văn hóa của tộc người.
=> Đánh giá:
- Do yếu tố về lịch sử - địa lý, cho nên từ thời xa xưa, dân tộc Việt Nam đã đoàn kết, hòa hợp với nhau để chống thiên tai, địch họa.
- Nhà nước cùng thực hiện những chính sách dân tộc “Bình đẳng dân tộc”, “đoàn kết dân tộc”, “tương trợ dân tộc”.
13. (6 điểm) “Văn hóa tộc người được hiểu là tổng thể những yếu tố văn hóa vật thể và phi vật thể giúp cho
việc phân biệt tộc người này với tộc người khác. Chính văn hóa tộc người là nền tảng nảy sinh và phát triển
của ý thức tự giác tộc người. Văn hóa tộc người là những tổng thể những yếu tố văn hóa mang tính đặc trưng
và đặc thù tộc người, nó thực hiện chức năng cố kết tộc người làm cho tộc người này khác với tộc người
khác”. Bằng hiểu biết về văn hóa một tộc người cụ thể hãy làm sáng tỏ nội dung trên?

- Khái niệm: Tộc người là một cộng đồng người gồm có 3 tiêu chí là ngôn ngữ, văn hóa, và ý thức tự giác tộc người.
- Văn hóa tộc người là tổng thể những thành tựu văn hóa thuộc về một tộc người nào đó, do tộc người đó
sángtạo ra hay tiếp thu vay mượn của các dân tộc khác trong quá trình lịch sử.
+ Văn hóa vật thể: quần áo, nhà cửa, ẩm thực,…
+ Văn hóa phi vật thể: tôn giáo, tín ngưỡng, phong tục tập quán, nghệ thuật,…
- Liệt kê, trình bày nội hàm của một trong ba thành tố đó: (ở đây lấy người Hoa để phân tích). lOMoAR cPSD| 61457685
+ Nhà cửa, kiến trúc: người Hoa thường tập trung sống ở khu phố Tàu, thành phố lớn, Trung Quốc,..). Nhà cửa trang
trí chữ Hán màu đỏ ( “Xuất nhập bình an”) hoặc dán bùa…
+ Ẩm thực: sử dụng nhiều gia vị địa phương (tỏi, ớt, mắm,..), thích ăn cay, ăn mặn hơn,.. Có sự giao thoa ẩm thực Việt Nam và Trung Quốc,…
+ Phong tục tập quán: Tết Nguyên Đán… + Văn hóa nghệ thuật:
- Giải thích được nội dung văn hóa tộc người là nền tảng nảy sinh và phát triển ý thức tự giác tộc người:
+ Ý thức tộc người là ý thức tự coi mình …. Được thể hiện ở một số yếu tố:….
+ Ý thức tộc người được thể hiện qua đặc điểm văn hóa, cùng tuân theo phong tục, tập quán, lối sống.
- Văn hóa tộc người là những tổng thể văn hóa vật chất, văn hóa tinh thần, văn hóa xã hội.
+ Một dân tộc thường có xu hướng kết hôn trong dân tộc gọi là nội hôn (văn hóa xã hội).
+ Văn hóa ăn uống: ăn cơm,..
+ VD: chủ nghĩa yêu nước  phân biệt DTVN với DT khác… ( 3 lần chống quân M-N, KCCP’ – Thực dân lớn mạnh,
KCCM – Đế quốc lớn mạnh)
- Phân tích nội dung văn hóa tộc người đã thực hiện chức năng cố kết tộc người.
+ Cái xấu của người VN là rất ồn ào, rất lãng phí, có tính đố kị.
14. Tôn giáo là gì? Nêu và phân tích những đặc trưng của tôn giáo? (4 điểm)
- Khái niệm tôn giáo:
+ Tôn giáo có rất nhiều khái niệm, quan niệm và định nghĩa.
+ Theo quan niệm của giáo sư Đặng Nghiêm Vạn: Tôn giáo là niềm tin vào những lực lượng siêu nhiên, vô hình mang
tính thiêng liêng, được chấp nhận một cách trực giác và tác động qua lại một cách siêu thực hay hư ảo với con người,
nhằm lí giải những vấn đề trên trần thế cũng như ở thế giới bên kia. (0,5) - Phân tích ngắn gọn khái niệm:
Để trở thành một tôn giáo thì cần phải:
+ Phải có niềm tin vào các đấng thần linh (ví dụ như đạo Thiên Chúa thì có niềm tin vào đấng Jesu, đạo Hồi – Trung
Đông lại có niềm tin vào thánh Ala…) + Phải có giáo lí do một người viết ra. + Phải có giáo luật.
+ Phải có cơ sở thờ tụng chuyên nghiệp.
+ Phải được pháp luật, nhà nước công nhận.
- Đặc trưng của tôn giáo: (tr. 155)
1. Tôn giáo gồm nhiều nghi thức cầu nguyện, hát xướng, lời thỉnh cầu, hiến tế.
VD: Đạo Thiên Chúa thì đi nhà thờ,… Đạo Phật thì đi nhà chùa….
2. Mục đích: tác động đến những thế lực siêu nhiên để phù hộ độ trì cho mình.
VD: nhờ chúa trời che chở,… Nhờ các vị thần…
3. Tôn giáo có các cá nhân làm trung gian giữa người và vật thể với các thế lực.. lOMoAR cPSD| 61457685
VD: thầy chùa, thầy cúng,…
Để thực hiện các nghi thức đó thì cá nhân đó phải am hiểu và đặc biệt thành thạo trong vai trò làm trung gian để tiếp
xúc với các vật thể và thế lực này, họ giúp đỡ các thành viên của xã hội thực hiện các hoạt động nghi lễ tôn giáo.
15. Phân tích, đánh giá xu thế thế tục hóa và đa dạng hóa tôn giáo của Việt Nam hiện nay?
1. Nêu khái niệm, biểu hiện, đánh giá, ưu điểm và hạn chế của xu thế thế tục hóa Việt Nam hiện nay:
- Nêu khái niệm: Xu thế thế tục hóa là những hành vi nhập thế của mọi tôn giáo bằng cách tham gia vào những hoạt
động trần tục phi tôn giáo nhằm góp phần “cứu nhân độ thế”. - Biểu hiện:
+ (Tại Việt Nam có rất nhiều minh chứng cho xu thế thế tục hóa) Công giáo hoạt động kinh tế bằng cách mở bệnh
viện tư nhân; Phật giáo có những tạp chí nhiều độc giả.
+ Các nữ tu (soeur) và các ni cô tham gia tự nguyện trực tiếp chăm sóc trẻ khuyết tật, bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS, bệnh nhân lao phổi,..
+ Các tôn giáo đều mở trại mồ côi, người già neo đơn, mở các lớp học tình thương,…
+ Ngoài ra còn được biểu hiện trong các cuộc đấu tranh của bộ phận tiến bộ trong từng tôn giáo vì họ muốn xóa bỏ
những điểm không còn phù hợp trong giáo lý, những khắt khe trong giáo luật…
+ Theo giáo sư Đặng Nghiêm Vạn, xu thế này còn biểu hiện ở chỗ con người dường như ra khỏi những tôn giáo nhất định.
+ Thay đổi giáo lý, giáo luật để thích ứng với hoàn cảnh mới.
VD: Đạo Công giáo chỉ cho phép thờ cúng chúa Jesu, nhưng khi được du nhập vào VN thì có sự thay đổi, cho thờ
cúng cả ông bà. Vì người VN từ xa xưa đã theo tín ngưỡng truyền thống thờ cúng tổ tiên. Cũng nhờ vậy mà nhiều
người tham gia Đạo này.
+ Xóa nhòa ranh giới giữa cái thiêng và cái tục, hướng đến hòa đồng, đoàn kết tôn giáo. Tôn giáo VN không có sự
mâu thuẫn, tranh chấp… => Truyền thống của VN đoàn kết, tương trợ lẫn nhau.
2. Xu thế đa dạng hóa - Khái niệm:
Đa dạng hóa là xuất hiện nhiều hiện tượng, màu sắc của nhiều tôn giáo khác nhau.
- Biểu hiện + phân tích:
+ Tài xế cũng cúng giải hạn, cúng cô hồn….
=> Đánh giá: Đầu thập niên thế kỉ XX đến hiện nay, nhu cầu tôn giáo đã và đang sẽ còn.
16. “Dù một thế giới nào đó có thể đáp ưng những gì con người tin tưởng vào nó hay không thì tất cả tôn
giáo đều có vô số cấp chức năng tâm lí và chức năng xã hội quan trọng”.
Anh chị hãy giải thích và làm sáng tỏ nhận định trên thông qua hiểu viết về nhân học tôn giáo và trải nghiệm
của bản thân? (6 điểm)
1. Nêu khái niệm tôn giáo:
- Theo quan điểm của giáo sư Đặng Nghiêm Vạn, tôn giáo là niềm tin vào những lực lượng siêu nhiên, vô hình mang
tính thiêng liêng, được chấp nhận một cách trực giác và tác động qua lại một cách siêu thực hay hư ảo với con người,
nhằm lí giải những vấn đề trên trần thế cũng như ở thế giới bên kia. (0,5) lOMoAR cPSD| 61457685
2. Giải thích nhận định: Chức năng quan trọng nhất của tôn giáo là chức năng tâm lí và chức năng xã hội. (0,5)
- Chức năng tâm lý: Sự thỏa mãn các nhu cầu tâm lý của tín đồ, khả năng an ủi, đền bù và giảm lo lắng bất an cho tín
đồ. Khả năng chữa lành, như một liệu pháp bằng tâm linh. - Chức năng xã hội:
+ Dựa trên giáo lý, giáo luật, các tôn giáo điều chỉnh hành vi của tín đồ theo những quy định chung.
+ Tính hướng thiện của tất cả tôn giáo.
+ Trong giai đoạn hiện nay, tôn giáo còn góp phần lớn trong thúc đẩy đời sống, kinh tế, văn hóa, xã hội – được coi
như là một nguồn lực cho sự phát triển xã hội.
3. Chứng minh chức năng tâm lý của tôn giáo qua các ví dụ cụ thể:
- Tôn giáo làm giảm bớt sự lo lắng của con người bằng cách lí giải cho con người những điều mà con người chưa chưa biết. - VD:
4. Chứng minh chức năng xã hội của tôn giáo qua các ví dụ cụ thể:
- Tôn giáo củng cố các quy tắc, tiêu chuẩn của cộng đồng.
VD: tôn giáo đều khuuyên con người làm việc thiện. Đạo Tin lành cấm phá thai, ly dị.
Các đạo ở VN theo luật pháp VN đều nói, đều khuyên sống tốt, đẹp đạo.
- Các tôn giáo trang bị nền tảng và giá trị mục đích chung cho cộng đồng và xã hội, tạo sự cân bằng, ổn định và tinh thần cộng cảm.
VD: những người theo đạo Hồi đều coi nhau như là anh em.
=> Đánh giá: Tôn giáo đều khuyên con người làm việc thiện, sống tốt, đẹp đạo, giải thích cho ta những điều mà ta
chưa biết qua các thế lực siêu nhiên, tâm linh.
17. Hãy phân tích, đánh giá một số tôn giáo hình thái nguyên thủy tương đối phổ biến còn tồn tại cho đến nay?
- Nêu khái niệm tôn giáo: Theo giáo sư Đặng Nghiêm Vạn, tôn giáo là…..
- Phân tích ngắn gọn khái niệm: Tôn giáo phải có giáo lý, giáo luật; có người hoạt động tôn giáo, chuyên nghiệp; có
người hoạt động theo đạo; có nơi thờ tụng và được nhà nước, pháp luật công nhận. (0,5)
- Các hình thức tôn giáo nguyên thủy (5): Tín ngưỡng vạn vật hữu linh; Tôtem giáo; Mana; Shaman giáo; Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên. - Phân tích:
1. Tín ngưỡng vạn vật hữu linh
+ Nguồn gốc: Thời nguyên thủy, con người hoàn toàn phụ thuộc vào tự nhiên, do vậy cuộc sống rất bấp bênh và con
người ở giai đoạn này cần phải chờ đợi sự giúp đỡ của thần linh. + Chức năng: + Đặc điểm:
2. Tôtem giáo – tín ngưỡng vật tổ lOMoAR cPSD| 61457685
+ Tôtem giáo là một trong những hình thức tôn giáo đầu tiên được công nhận trên sách báo dân tộc học và sách báo nói chung.
+ Nguồn gốc: từ tiếng Angrôkin, lần đầu tiên được đưa vào sách bào khoa học châu Âu vào cuối thế kỉ XVIII. + Chức năng: + Đặc điểm: 3. Mana + Nguồn gốc:
4. Shaman giáo+ Nguồn gốc:
5. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên+ Nguồn gốc:
18. Phân tích đánh giá hiện đại hóa và dân tộc hóa của tôn giáo VN hiện nay?
- Nêu khái niệm và phân tích ngắn gọn (như trên): Tôn giáo là….
- Nêu khái niệm: Xu thế hiện đại hóa tôn giáo là
- Biểu hiện: Có những tôn giáo mới như là: đạo Bác Hồ…. (phân tích và giải thích) - Đánh giá: Tôn giáo là một nhu
cầu tất yếu, là một phần của cuộc sống.
19. Tôn giáo là gì? Phân tích xu thế bản địa hóa tôn giáo ở VN?
- Khái niệm Tôn giáo:…. -
20. Bằng hiểu biết và trải nghiệm của bản thân, hãy phân tích để thấy được các chức năng của gia đình Việt
Nam hiện nay? (6 điểm)
- Khái niệm “Gia đình”: Gia đình là (tr212)
- Giải thích khái niệm bằng một ví dụ cụ thể: những người có quan hệ hôn nhân (bố lấy mẹ), có quan hệ sinh thành
(mẹ sinh ra con cái)… cùng thực hiện pháp lý,…. - Chức năng:
(1) Gia đình thực hiện chức năng tái sản xuất con người:
+ Có gia đình thì mới có sinh nở, sinh thành. Một gia đình phải có sinh con để duy trì nòi giống, lấy nguồn nhân lực.
+ Quan điểm cá nhân (0,5): Hiện nay trên thế giới có nhiều người không muốn lập gia đình, họ chỉ muốn sống với
nhau chứ không muốn sinh con. (VD: ở Nhật hay trong thành phố HCM, số lượng trẻ sơ sinh ra đời vô cùng thấp...)
(2) Chức năng kinh tế:
+ Một gia đình muốn tồn tại phải thực hiện chức năng kinh tế nhằm nuôi (tr274) Gồm
có chức năng sản xuất và chức năng tiêu dùng.
+ Quan điểm cá nhân: Đây là một chức năng quan trọng đến giờ, cả vợ và chồng làm việc, các con phải tham gia làm
việc để tạo ra của cải vật chất.
(3) Chức năng văn hóa – giáo dục:
+ Gia đình là môi trường bố mẹ giáo dục con cái từ thuở còn nhỏ, từ tiếng nói kết hợp với nhà trường giáo dục văn
hóa gia đình, văn hóa tộc người,… lOMoAR cPSD| 61457685
+ Quan điểm cá nhân: Quan trọng (con cái như thế nào phụ thuộc vào gia đình,…) “con hư tại mẹ, cháu hư tại bà”.
21. “Gia đình là một phạm trù lich sử, một tế bào quan trọng của xã hội, một lĩnh vực khác phức tạp, bao
gồm nhiều khía cạnh và các quan hệ khác nhau như: xã hội – sinh hoạt, sản xuất – kinh tế, đạo đức – thẩm
mĩ, tâm lí – pháp lí. Gia đình là nơi gìn giữ và lưu truyền cho các thế hệ con cháu những giá trị văn hóa của
tộc người” (tr.277)

Hãy làm sáng tỏ nhận định trên bằng thực tiễn đời sống đã trải nghiệm (em thuộc dân tộc nào?ở đaua?
Những biểu hiện và nhận định trên diễn ra như thế nào trong gia đình của em?..)
- Khái niệm: Gia đình là
- Nêu khái quát tộc người của em: (em là dân tộc Kinh, quê ỏ HD) Dân tộc Kinh là dân tộc chiếm đại đa số (khoảng 80%) dân số cả nước.
- Phân tích các quan hệ trong gia đình:
(1) Quan hệ sinh học:
+ Để trở thành một gia đình thì phải có một người nam chung sống với một người nữ nhờ hôn nhân chính thống,
được pháp luật công nhận, họ hàng công nhận (ăn cưới) + Quan hệ XH: họ hàng với nhau.
+ Quan hệ sinh học: giới tính, tình dục.
(2) Quan hệ sản xuất và kinh tế:
+ Gia đình muốn tồn tại thì phải thực hiện sản xuất và kinh tế, có tiền tài sản. Mọi thành viên trong gia đình đều phải
tham gia hoạt động kinh tế tạo ra của cải, vậtt chất cho gia đình và xã hội..
+ Bố mẹ làm nghề gì? Hồi nhỏ làm gì giúp cho bố mẹ?
(3) Quan hệ đạo đức, thẩm mĩ, giáo dục:
+ Gia đình là nơi mà chúng ta được giảng dạy: đạo làm con/chồng/bố/mẹ/vợ… cái gi đẹp, cái gì không đẹp?
(4) Quan hệ tâm lý và pháp lý:
+ VD: sinh con rồi mới sinh cha/ sinh cháu giữ nhà rồi mới sinh ông.
+ Gia đình là nơi rất hạnh phúc. (Gia đình nào cũng có cái khó khăn riêng, một người phụ nữ sẽ rất tuyệt vọng nếu lấy
phải một người chồng cờ bạc, rượu chè, gái gú, vũ phu; Hoặc người chồng lấy một người vợ ích kỉ, độc ác  gia đình
bất hạnh. Người phụ nữ sẽ rất may mắn nếu lấy được một người chồng tốt  gia đình hạnh phúc, ấm áp, vui vẻ, thiên đường. )
22. Bằng những kiến thức về hôn nhân và quan sát thực tiễn, hãy phân tích và bình luận về phong tục hôn
nhân của người Việt Nam hiện nay trên các phương diện sau: Chức năng của hôn nhân; và các hình thức cư trú sau hôn nhân?
(*) Khái niệm: Hôn nhân
- là sự giao kết giữa người nam và người nữ (khác giới) hoặc cùng giới được hợp thức hóa nởi tập quán, phong tục, và pháp luật.
- Nhằm tái sản xuất ra con người.
- Có gắn bó trách nhiêm và nghĩa vụ.
- Là một liên minh tình dục và kinh tế được XH thừa nhận. lOMoAR cPSD| 61457685
- Liên quan gắn bó lâu dài giữa 2 người trở lên.
(*) Phân tích chức năng:
- Hôn nhân hợp thức hóa quan hệ tình dục: để đi đến hôn nhân phải có sự tình nguyện của hai người; được pháp
luậtcông nhận, được gia đình đồng ý, được họ hàng công nhận…
- Hôn nhân thiết lập các gia đình hạt nhân mới và xác định quyền lợi và nghĩa vụ của các thành viên.
+ Chồng và vợ có quyền về quan hệ tình dục, quan hệ tài sản.
+ Thiết lập các liên minh họ hàng huyết tộc, thân tộc,… (*)
Có 4 hình thức cư trú sau hôn nhân:
1. Hình thức cư trú bên chồng (phụ hệ)
2. Hình thức cư trú bên vợ
3. Hình thức cư trú bên cậu (hiếm, ít)
4. Hình thức cư trú độc lập (phổ biến)
23. Nhân học ứng dụng là một ngành…. (tr.308)
Bằng những ví dụ cụ thể phân tích và làm rõ vai trò ứng dụng của nhân học? (*) Khái niệm:
Nhân học ứng dụng là ngành mà các nhà nghiên cứu các dữ liệu, lý thuyết và các phương pháp của nhân học vào giải
quyết các vấn đề đa dạng khác nhau trong các cộng đồng dân cư của thế giới đương đại.
- Các lĩnh vực nghiên cứu: + Nghèo đói đô thị
+ Mạng lưới đô thị (mạng lưới xã hội – gia đình) + Dân số đô thị + Tội phạm
+ Các nhóm tộc người…. (*) Ví dụ:
(1) Nhân học ứng dụng phân tích các tự luận về con người, cung cấp thông tin cho những nhà hoạch định chính sách.
Các nhà nhân học đóng vai trò như là những nhà nghiên cứu chính sách.
VD: để xây dựng một đô thị, các nhà nhân học sẽ cung cấp thông tin xem đô thị đó bao nhiêu dân, trường học, giao thông, điện nước,…
(2) Nhân học ứng dụng tham gia chính sách.
VD: các nhà nhân học đóng vai trò đánh giá các tác động có thể xác định kết quả cả mong đợi và không mong đợi khi
xây dựng đập thủy điện/ chính sách mở rộng đườnng giao thông liên tỉnh… ảnh hưởng đến cộng đồng người làm địa phương ntn,…
(3) Nhà nhân học còn là nhà hoạch định chính sách, tham gia thiết kế các chương trình, chính sách và các dự án khác
nhau ở các địa phương. lOMoAR cPSD| 61457685
VD: Các dự án trồng rừng, chính sách xóa đỏi giảm nghèo, dự án giải tỏa… đều có sự hiện diện của nhà nhân học.
(4) Các nhà nhân học còn đóng vai trò của người với việc truyền dạy cho một nhóm người nào đó hiểu biết về văn
hhóa của những nhóm ngành khác.
VD: Trong bối cảnh văn hóa hiện nay, nhà nhân học đóng vai trò như người đào tạo những nhà doanh nghiệp nước
ngoài làm việc ở Việt Nam, hiểu biết thêm về văn hóa Việt Nam.
26. (tr.65) “Những nghiên cứu của các nhà nhân học…” Anh chị hãy trình bày những suy nghĩ về thuyết
phân biệt chủng tộc (6 điểm)? -
Khẳng định phân biệt đối xử bắt nguồn về sự khác biệt văn hóa: VD: Người châu Âu sẽ rất kinh ngạc
khi thấy DTVN ăn thịt chó.
ngừoi châu Âu sẽ rất kinh khi ngửi mùi nước mắm tôm. -
Yêu cầu xây dựng xã hội dân chủ bình đẳng, tôn trọng dân tộc.
VD: Chính sách dân tộc VN, các dân tộc phải bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng phong tục tập quán, tương trợ lẫn nhau, … -
Nêu khái niệm phân biệt chủng tộc: (tr.62). Thuyết phân biệt chủng tộc: Những người theo thuyết phân
biệt chủng tộc chia loài người thành hai chủng tộc: Thượng đẳng và Hạ đẳng. Những người da trắng ở châu
Âu, Mỹ, có nhiều thuộc địa là những người văn minh, thượng đẳng. -
Những phong trào và hiện tượng phân biệt chủng tộc tiêu biểu trên TG:
Hitler: dân tộc thượng đẳng là Đức. Những dân tộc khác đều là hạ đẳng, nặng nề nhất là người Do Thái.
Người Anh: phân biệt chủng tộc ở Nam Phi. -
Hậu quả: Hàng triệu triệu người da đen, thậm chí ở cả châu Á bị tiệt chủng, bị bắt làm nô lệ. Đặc biệt là
trong chiến tranh thế giới 2… -
Đánh giá: Thuyết phân biệt chủng tộc về khoa học là phản khoa học. Về mặt chính trị thì là phản động. -
Đề xuất về nhận thức: Mọi người ở trên hành tinh này, mọi dân tộc mọi chủng tộc từ da trắng đến da đen,
da vàng đều bình đẳng về mặt trí tuệ, thể chất, đều phát triển từ một loại vượn người lên.
27. Hãy phân tích và chứng minh mối quan hệ giữa yếu tố nội sinh và ngoại sinh trong quá trình cộng sinh
văn hóa từ góc độ nhân học văn hóa? (tr.108) (6 điểm) -
Giải thích khái niệm văn hóa nội sinh: Văn hóa nội sinh có nghĩa là yếu tố văn hóa bản địa.
VD: 54 DTVN, mỗi dân tộc đều có văn hóa của mình (vật chất, tinh thần, xã hội), do mình sáng tạo ra… -
Giải thích khái niệm văn hóa ngoại sinh: Văn hóa ngoại sinh là yếu tố văn hóa ảnh hưởng từ bên ngoài.
(tr.110). Những yếu tố văn hóa ngoại sinh thâm nhập vào bản địa, nếu không có sự chọn lọc thì sẽ phải trả giá rất đắt..
VD: Hơn 80% từ vựng tiếng Việt có gốc Hán. Người VN tiếp nhận chữ Hán, tiếp thu chữ quốc ngữ của phương Tây (Mỹ, Pháp) -
Đánh giá và phân tích : (1,0)
+ Những yếu tố văn hóa ngoại sinh tốt, có lợi (chữ, khoa học,…) bên cạnh tiếp thu thì vẫn phải kế thừa và tiếp thu
truyền thống, giữ gìn bản sắc.
+ Văn hóa nội sinh tiếp thu có chọn lọc, hòa hợp với văn hóa ngoại sinh. (Tiếp thu văn hóa phương Tây, Trung Hoa,
Ấn Độ… nhưng có chọn lọc tinh hoa văn hóa và hòa hợp với văn hóa VN làm phong phú, giàu cho văn hóa bản địa,
tuy nhiên cũng phải phù hợp với bối cảnh, hoàn cảnh).
+ Văn hóa ngoaị sinh bị nội sinh hóa và bản địa hóa. (VD: Thiên chúa giáo thờ mỗi chúa Jesu nhưng khi về VN thì
thờ cúng cả ông bà tổ tiên…Khi thiên chúa giáo vào VN thì cũng phải thay đổi biến thiên để hợp với người bản địa.
Chúng ta biết chọn lọc những yếu tố văn hóa nước ngoài, làm cho nó phù hợp với người VN thì đánh giá là tốt ). lOMoAR cPSD| 61457685
28. “Trong những thập niên vừa qua, gia đình Việt Nam đã trải qua những biến chuyển quan trọng, từ gia
đình truyền thống sang gia đình với những đặc điểm mới hiện đại và tự do hơn. Quá trình hội nhập quốc
tế, trong đó có hội nhập và giao lưu văn hóa xuất hiện những quan điểm cởi mở hơn về hôn nhân và gia
đình Việt Nam.” Bằng hiểu biết về nhân học văn hóa, anh chị hãy bình luận ý kiến trên? Từ đó đưa ra
đề xuất về giữ gìn và phát huy văn hóa gia đình trong bối hiện nay? (6 điểm)
-
Nêu khái niệm gia đình : Gia đình là một đơn vị được thiết lập trên các cơ sở mối quan hệ với nhau (vợ
chồng, …), có từ 2 hay nhiều người…. Gia đình là sự kết hợp một người nam và một người nữ hoặc đồng
giới (hiện nay pháp luật VN chưa công nhận nhưng trên thực tế vẫn có) được pháp luật công nhận, để thực
hiện chức năng gia đình, chức năng sinh đẻ, chức năng giáo dục,… (GT/ tr. 72) -
Các loại hình gia đình : Gia đình hạt nhân (chỉ có bố mẹ và con cái) và gia đình mở rộng (từ hai thế hệ trở
lên). Hiện nay còn có loại gia đình chỉ có mẹ và con (single mom)… - Những xu hướng biến đổi của gia đình hiện nay:
+ Quy mô đang bị hạt nhân hóa (0.5). Biểu hiện là chỉ có bố mẹ và con cái. Phân tích: Do điều kiện kinh tế, do dân số
tăng nhanh, do không có điều kiện ở những gia đình lớn.
 Đây là xu thế tất yếu của xã hội văn minh, hiện đại, nhất là ở đô thị. +
Cơ cấu gia đình: xuất hiện gia đình hiện đại hóa: •
Gia đình dựa trên hôn nhân đồng giới (nữ x nữ) (nam x nam). •
Gia đình chỉ có cha hoặc mẹ đơn thân nuôi con. •
Gia đình chung sống không hôn nhân. Đây là một loại gia đình rất phức tạp, sống thử, sống không hôn nhân.
=> Đánh giá là không tốt. •
Gia đình có cha có mẹ nhưng không sinh con. (Ở TQ, họ không muốn sinh con vì áp lực hóa. Ở đài TQ nói
hàng năm hàng nghìn trường học, ktx đóng cửa vì không đủ học sinh sinh viên, nhiều người trẻ vì áp lực mà
không muốn sinh con.) (Ở những TQ, Hàn, Nhật, ở các thành phố lớn đều có những chính sách khuyến khích người trẻ sinh con) •
Gia đình đa văn hóa. Người Kinh lấy ngừoi Tày, người Mường,… -
Quan niệm về giá trị và chức
năng của gia đình:
Gia đình truyền thống: tình yêu và sự chung thủy, thuận vợ thuận chồng… 
Coi trọng bình đẳng giới. •
Linh hoạt trong chức năng tái sản xuất con người. Nêu hai bạn nam lấy nhau thì xin con nuôi... Hoặc hai bạn
nữ lấy nhau có thể đi thụ tinh nhân tạo để mang thai,… 
Linh hoạt trong hoạt động kinh tế.
29. Hãy kể tên tiêu chí của tộc người. Trình bày nội hàm của tiêu chí ngôn ngữ? (4 điểm)
- Định nghĩa Tộc người: Là một tập đoàn người ổn định được hình thành trong LS dựa trên MQH về ngôn ngữ, về
sinh hoạt văn hóa (vật chat và tinh thần)….
Tộc người có 3 tiêu chí: ngôn ngữ; văn hóa; và ý thức tự giác tộc người. (1,0)
- Trình bày nội hàm của tiêu chí ngôn ngữ:
+ Ngôn ngữ là dấu hiệu cơ bản để xem xét sự tồn tại của một dân tộc và để phân biệt tộc người này và tộc người khác. (0,5)
VD (0,5): Em là người Sán Dìu/Mông/.. thì em nói tiếng Sán Dìu/Mông/…
Một người Việt trong cộng đồng quốc tế châu Á (Hàn, Thái, Nhật, Trung Quốc…) mặc dù đều là chủng tộc Mongôloit
da vàng, nhưng khi ta nói tiếng Việt thì những người khác không hiểu.
+ Ngôn ngữ là hệ thống giao tiếp, là phương tiện giao tiếp cơ bản là tiếng nói phục vụ cho mọi lĩnh vực xã hội, có vai
trò cố kết nội bộ tộc người. (0,5)