Trang 1
CHỦ ĐỀ : QUẦN TH
A.
Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này các em cần:
-
Nêu được định nghĩa quần thể. Lấy được dụ.
-
Liệt được các mối quan hệ sinh thái giữa các thể trong quần th
-
Nêu được ý nghĩa của từng mối quan hệ giữa các thể trong quần th
-
Liệt được 6 đặc trưng của quần thể.
-
Nêu được ý nghĩa của việc nghiên cứu c đặc điểm : Mật độ thể, phân bố, tỉ lệ
giới tính nhóm tuổi của quần thể
B.
Nội dung:
I.
Quần thể sinh vật quá trình hình thành quần thể:
( HS đọc SGK phần I, Qua sát H36.1 trang 156)
-
Quần thể nhóm thể của một loài, phân bố trong vùng phân bố của loài một thời
gian nhất định, kh năng sinh ra các thế hệ mới hữu thụ.
-
VD: Quần th chép trong ao
-
Các thể phát tán tới môi trường mới thích nghi nên hình thành quần thể mới
II.
Quan h giữa các th trong quần thể:
1.
Quan hệ hỗ trợ. - sự tụ hợp, sống bầy đàn, sống thành hội.
-
Ý nghĩa : ng khả năng tự vệ, kiếm mồi, chống chọi bất lợi, dễ quan hệ sinh sản thể
hiện qua hiệu quả nhóm.
VD:
+ 1 số cây sống gần nhau hiện ợng liền rế
sinh trưởng nhanh hơn, chịu hạn tốt
hơn, …so với y sống riêng rẽ.
+Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ,
2.
Quan h cạnh tranh.
Trang 2
-
Khi mật độ quần thể vượt quá sức chứa đựng” của môi trường các thể cạnh tranh
nhau làm tăng mức tử vong, giảm mức sinh sản… đó hiện tượng tự tỉa thưa.
-
Ý nghĩa : Cạnh tranh dẫn đến loại bỏ thể yếu, giữ lại những thể khỏe mạnh, giúp
đảm bảo số lượng cá thể trong quần thể phù hợp với nguồn sống ý nghĩa cho tiến hóa.
Các kiểu quan hệ khác:
+ Kí sinh cùng loài: giảm sức ép lên nguồn thức ăn hạn hẹp
+ Ăn thịt đồng loại: VD mập con khi mới nở sử dụng ngay các trứng chưa nở làm
thức ăn.
=>các mối quan hệ cạnh tranh cùng loài không dẫn đến tiêu diệt loài giúp loài tồn tại
phát triển ng thịnh
III.
Các đặc trưng cơ bản của quần thể.
1.
Tỉ lệ giới tính.
-
các quần thể tự nhiên, tỉ lệ đực/ i thường 1:1.
-
Tỉ lệ giới tính thay đổi tuỳ loài, theo các giai đoạn phát triển cá thể điều kiện môi
trường.
2.
Nhóm tuổi.
-
Các khái niệm về tuổi :
+ Tuổi sinh thời gian sống có thể đạt tới của thể (chết già)
+ Tuổi sinh thái thời gian sống thực tế của thể (chết nguyên nhân sinh
thái).
+ Tuổi quần thể tuổi bình quân của các thể trong quần thể.
-
Quần thể 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản sau sinh sản. Xếp chồng các
nhóm tuổi từ non đến già ->tháp tuổi.
-
Tháp tuổi chỉ ra 3 trạng thái phát triển số ợng của quần thể:
+ Quần thể đang phát triển : Tháp đáy rộng, sinh cao hơn tử.
+ Quần thể ổn định : Tháp cạnh đứng hay xiên ít. Trước sinh bằng đang sinhvà lớn
hơn sau sinh.
+ Quần thể suy vong : Tháp đáy hẹp, tử nhiều hơn sinh.
Trang 3
3.
Sự phân bố thể của quần thể.
-
Phân bố theo nhóm ( phổ biến nhất): các thể hỗ trợ lẫn nhau, xảy ra khi điều kiện
sống phân bố không đều.
-
Phân bố đồng đều: làm giảm mức độ cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể, xảy ra khi
điều kiện sống phân bố đều cạnh tranh.
-
Phân bố ngẫu nhiên: các thể tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi
trường, xảy ra khi điều kiện sống phân bố đều không cạnh tranh.
4.
Mật độ thể của quần thể.
-
số lượng th trên một đơn vị diện ch hay thể tích.
VD: mật độ cây thông 1000 y/ ha.
-
Mật độ th ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới
khả năng sinh sản tử vong của quần thể.
C. LUYỆN TẬP
( HS làm trắc nghiệm trên phần mềm 789 làm bài tập sau vào vở bài học n
Sinh)
Câu 1: Quần thể một tập hợp th
A. cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, khả năng sinh sản tạo thế hệ
mới
B. khác loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định
C. cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định
D. cùng loài, ng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định,
khả năng sinh sản tạo thế hệ mới
Câu 2: Cạnh tranh giữa c cá thể cùng loài không vai trò nào sau đây?
A. Làm tăng s ợng c cá thể của quần thể, tăng kích thước quần th
B. Tạo động lực thúc đẩy sự hình thành c đặc điểm thích nghi mới
C. Làm mở rộng sinh thái của loài, tạo điều kiện để loài phân li thành các loài mới
D. Duy trì số lượng sự phân bố thể mức phù hợp
Câu 3: Trong quần thể, các cá thể luôn gắn với nhau thông qua mối quan hệ
Trang 4
A. h tr B. cạnh tranh C. hỗ trợ hoặc cạnh tranh D. không mối
quan hệ
Câu 4: Đặc trưng nào sau đây của quần thể sinh vật?
A. Loài ưu thế. B. Loài đặc trưng. C. Mật độ. D. Độ đa dạng.
Câu 5: Đặc trưng nào sau đây không phải đặc trưng của quần thể ?
A. T lệ c nhóm tuổi. B. Mật độ thể. C. T lệ giới tính. D. Đa dạng
loài.
Câu 6: Một quần th với cấu trúc 3 nhóm tuổi (trước sinh sản, đang sinh sản, và sau sinh
sản) thể bị diệt vong khi mất đi nhóm
A. đang sinh sản. B. trước sinh sản sau sinh sản.
C. trước sinh sản. D. đang sinh sản sau sinh sản.
Câu 7: Thời gian sống thể đạt tới của một thể được gọi
A. tuổi sinh thái. B. tuổi sinh sản. C. tuổi sinh . D. tuổi quần
thể.
Câu 8: Người ta theo dõi số lượng th trong quần th của một loài chim khu bảo tồn
diện tích 5000 ha thấy: vào năm th nhất, mật đ cá thể trong quần thể 0,25 thể/ha;
đến năm thứ hai, tổng số thể của quần thể 1350 thể.
a.
Tính số lượng thể trong quần thể m thứ nhất.
b.
Tính mật độ th của quần th năm thứ hai.
Hết

Preview text:

CHỦ ĐỀ : QUẦN THỂ A. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này các em cần:
- Nêu được định nghĩa quần thể. Lấy được ví dụ.
- Liệt kê được các mối quan hệ sinh thái giữa các cá thể trong quần thể
- Nêu được ý nghĩa của từng mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
- Liệt kê được 6 đặc trưng của quần thể.
- Nêu được ý nghĩa của việc nghiên cứu các đặc điểm : Mật độ cá thể, phân bố, tỉ lệ
giới tính và nhóm tuổi của quần thể B. Nội dung:
I. Quần thể sinh vật và quá trình hình thành quần thể:
( HS đọc SGK phần I, Qua sát H36.1 trang 156)
- Quần thể là nhóm cá thể của một loài, phân bố trong vùng phân bố của loài một thời
gian nhất định, có khả năng sinh ra các thế hệ mới hữu thụ.
- VD: Quần thể cá chép trong ao
- Các cá thể phát tán tới môi trường mới và thích nghi nên hình thành quần thể mới
II. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:
1. Quan hệ hỗ trợ. - Là sự tụ hợp, sống bầy đàn, sống thành xã hội.
- Ý nghĩa : Tăng khả năng tự vệ, kiếm mồi, chống chọi bất lợi, dễ quan hệ sinh sản thể hiện qua hiệu quả nhóm. VD:
+ 1 số cây sống gần nhau có hiện tượng liền rế ⟶ sinh trưởng nhanh hơn, chịu hạn tốt
hơn, …so với cây sống riêng rẽ.
+Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ,…
2. Quan hệ cạnh tranh. Trang 1
- Khi mật độ quần thể vượt quá “sức chứa đựng” của môi trường các cá thể cạnh tranh
nhau làm tăng mức tử vong, giảm mức sinh sản… đó là hiện tượng tự tỉa thưa.
- Ý nghĩa : Cạnh tranh dẫn đến loại bỏ cá thể yếu, giữ lại những cá thể khỏe mạnh, giúp
đảm bảo số lượng cá thể trong quần thể phù hợp với nguồn sống có ý nghĩa cho tiến hóa.
 Các kiểu quan hệ khác:
+ Kí sinh cùng loài: ⟶ giảm sức ép lên nguồn thức ăn hạn hẹp
+ Ăn thịt đồng loại: VD cá mập con khi mới nở sử dụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn.
=>các mối quan hệ cạnh tranh cùng loài không dẫn đến tiêu diệt loài mà giúp loài tồn tại
và phát triển hưng thịnh
III. Các đặc trưng cơ bản của quần thể.
1. Tỉ lệ giới tính.
- Ở các quần thể tự nhiên, tỉ lệ đực/ cái thường là 1:1.
- Tỉ lệ giới tính thay đổi tuỳ loài, theo các giai đoạn phát triển cá thể và điều kiện môi trường. 2. Nhóm tuổi.
- Các khái niệm về tuổi :
+ Tuổi sinh lí là thời gian sống có thể đạt tới của cá thể (chết vì già)
+ Tuổi sinh thái là thời gian sống thực tế của cá thể (chết vì nguyên nhân sinh thái).
+ Tuổi quần thể là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.
- Quần thể có 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản. Xếp chồng các
nhóm tuổi từ non đến già ->tháp tuổi.
- Tháp tuổi chỉ ra 3 trạng thái phát triển số lượng của quần thể:
+ Quần thể đang phát triển : Tháp có đáy rộng, sinh cao hơn tử.
+ Quần thể ổn định : Tháp có cạnh đứng hay xiên ít. Trước sinh bằng đang sinhvà lớn hơn sau sinh.
+ Quần thể suy vong : Tháp có đáy hẹp, tử nhiều hơn sinh. Trang 2
3. Sự phân bố cá thể của quần thể.
- Phân bố theo nhóm ( phổ biến nhất): các cá thể hỗ trợ lẫn nhau, xảy ra khi điều kiện
sống phân bố không đều.
- Phân bố đồng đều: làm giảm mức độ cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể, xảy ra khi
điều kiện sống phân bố đều và có cạnh tranh.
- Phân bố ngẫu nhiên: các cá thể tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi
trường, xảy ra khi điều kiện sống phân bố đều và không có cạnh tranh.
4. Mật độ cá thể của quần thể.
- Là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích.
VD: mật độ cây thông là 1000 cây/ ha.
- Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới
khả năng sinh sản và tử vong của quần thể. C. LUYỆN TẬP
( HS làm trắc nghiệm trên phần mềm 789 và làm bài tập sau vào vở bài học môn Sinh)
Câu 1:
Quần thể là một tập hợp cá thể
A. cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới
B. khác loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định
C. cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định
D. cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định,
có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới
Câu 2: Cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài không có vai trò nào sau đây?
A. Làm tăng số lượng các cá thể của quần thể, tăng kích thước quần thể
B. Tạo động lực thúc đẩy sự hình thành các đặc điểm thích nghi mới
C. Làm mở rộng ổ sinh thái của loài, tạo điều kiện để loài phân li thành các loài mới
D. Duy trì số lượng và sự phân bố cá thể ở mức phù hợp
Câu 3: Trong quần thể, các cá thể luôn gắn bó với nhau thông qua mối quan hệ Trang 3 A. hỗ trợ B. cạnh tranh
C. hỗ trợ hoặc cạnh tranh D. không có mối quan hệ
Câu 4: Đặc trưng nào sau đây là của quần thể sinh vật? A. Loài ưu thế. B. Loài đặc trưng. C. Mật độ. D. Độ đa dạng.
Câu 5: Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể ?
A. Tỉ lệ các nhóm tuổi.
B. Mật độ cá thể.
C. Tỉ lệ giới tính. D. Đa dạng loài.
Câu 6: Một quần thể với cấu trúc 3 nhóm tuổi (trước sinh sản, đang sinh sản, và sau sinh
sản) có thể bị diệt vong khi mất đi nhóm A. đang sinh sản.
B. trước sinh sản và sau sinh sản. C. trước sinh sản.
D. đang sinh sản và sau sinh sản.
Câu 7: Thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể được gọi là A. tuổi sinh thái. B. tuổi sinh sản. C. tuổi sinh lí. D. tuổi quần thể.
Câu 8: Người ta theo dõi số lượng cá thể trong quần thể của một loài chim ở khu bảo tồn
có diện tích 5000 ha thấy: vào năm thứ nhất, mật độ cá thể trong quần thể là 0,25 cá thể/ha;
đến năm thứ hai, tổng số cá thể của quần thể là 1350 cá thể.
a. Tính số lượng cá thể trong quần thể ở năm thứ nhất.
b. Tính mật độ cá thể của quần thể ở năm thứ hai. Hết Trang 4
Document Outline

  • CHỦ ĐỀ : QUẦN THỂ
  • Sau khi học xong bài này các em cần:
  • I.Quần thể sinh vật và quá trình hình thành quần thể
  • II.Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:
  • 2.Quan hệ cạnh tranh.
  • III.Các đặc trưng cơ bản của quần thể.
  • 2.Nhóm tuổi.
  • 3.Sự phân bố cá thể của quần thể.
  • 4.Mật độ cá thể của quần thể.
  • ( HS làm trắc nghiệm trên phần mềm 789 và làm bài