lOMoARcPSD| 61458992
ĐỀ CƯƠNG NHÂN HỌC
CHƯƠNG I
Câu 1: Khái niệm nhân học?
Nhân học khoa học nghiên cứu về con người không chỉ chú trọng vào sự tiến hóa về mặt sinh
học mà còn quan tâm đến sự tương tác trên phương diện văn hóa – xã hội
Câu 2: Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu của nhân học?
* Đối tượng: con người cả về phương diện sinh học và phương diện xã hội
- Phương diện sinh học: con người với tư cách thực thể sinh học
- Phương diện xã hội: con người với các yếu tố môi trường tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội,giao
lưu tộc người,…
* Nhiệm vụ
- Với con người hội: nhiệm vụ nghiên cứu : nhân học văn hóa hội, gồm 3 chuyên ngành
nhỏ
+ Khảo cổ học: nghiên cứu các di vật còn lại của con người thời cổ => sáng tỏ các nền văn hóa
cổ
+ Nhân học ngôn ngữ: tìm hiểu ngôn ngữ trong tương quan với bối cảnh về văn hóa, lịch sử và
sinh học
+ Dân tộc học: nghiên cứu văn hóa – xã hội của các dân tộc
- Với con người sinh học: nhiệm vụ nghiên cứu là: nhân học hình thể, gồm 3 chuyên ngành nhỏ
+ Cổ nhân học: nghiên cứu các hóa thạch của con người để tái hiện lại sự tiến hóa của con
người.
+ Linh trưởng học: nghiên cứu những động vật có họ hàng gần gũi nhất với con người - loài
linh trưởng.
+ Chủng tộc học: nghiên cứu các chủng tộc khác nhau trên thế giới khi tiến hành phân loại
dân trên thế giới thành 4 đại chủng: Ơrôpôit, Môngôlôit, Nêgrôit, Oxtralôit.
- Những năm gần đây xuất hiện một chuyên ngành mới là nhân học ứng dụng, nhằm vận dụng lý
thuyết Nhân học để giải quyết các vấn đề thực tế như: đô thị, y tế, giáo dục,…
Câu 3: Các phương pháp nghiên cứu trong điền dã nhân học: phỏng vấn sâu, quan sát tham
dự,…
* Phương pháp quan sát tham dự
- Khái niệm: phương pháp người nghiên cứu thâm nhập vào nhóm, cộng đồng thuộc vào đối
tượng nghiên cứu và được tiếp nhận như là một thành viên của nhóm hay cộng đồng.
- Các hình thức của quan sát tham dự:
+ Quan sát một lần và quan sát nhiều lần;
+ Quan sát hành vi và quan sát tổng thể;
+ Quan sát thu thập tư liệu định tính, mô tả và quan sát thu thập số liệu định hướng;
lOMoARcPSD| 61458992
- Yêu cầu đối với người quan sát tham dự: phải có thời gian, kỹ năng quan sát, am hiểu tiếng địa
phương và thích ứng với môi trường - Ưu và nhược điểm:
+ Ưu điểm:
Hiểu được toàn bộ tình cảm và hành động của đối tượng quan sát
Đi sâu vào nội tâm, từ đó hiểu được nguyên nhân, động cơ của những đối tượng quan sát
Thu thập được nhiều dữ liệu khác nhau
Giảm khả năng phản ứng của chủ thể khi biết mình đang bị nghiên cứu
+ Nhược điểm
Tốn thời gian
Phụ thuộc vào tính cách, đặc trưng về giới, tuổi của người quan sát
Tham dự quá tích cực, quá dài ngày dễ làm chủ thể quan sát quen với cộng đồng => ít quan
tâm đến mục đích ban đầu, giảm tính khách quan
* Phương pháp phỏng vấn sâu
- Khái niệm: là nhà dân tộc học nói chuyện đối mặt với người cung cấp thông tin, hỏi và ghi chép
câu trả lời.
- Ưu và nhược điểm:
+ Ưu:
Thu được thông tin chi tiết
Xây dựng mối quan hệ tốt với người được phỏng vấn
Hữu ích khi phỏng vấn các vấn đề tế nhị và nhạy cảm
+ Nhược
Người phỏng vấn cần tự tin và có kỹ năng cao
Khó khăn khi giải quyết số liệu
Tốn thời gian
* Đạo đức nghiên cứu: là vấn đề rất được coi trọng của Nhân học
- Báo cáo khoa học không thể bị sử dụng để làm phương hại đến cộng đồng chúng ta nghiên
cứu
- Không được xúc phạm và làm tổn hại đến phẩm chất và lòng tự trọng của đói tượng nghiên cứu
- Phải giữ bí mật cho những người cung cấp thông tin
- Phải đảm bảo tính trong sáng trong tiến trình nghiên cứu sự trung thực đối với các giá trị củađề
tài để kết quả nghiên cứu là hợp lý nhằm phục vụ lợi ích cho những đối tượng được đề ra.
Câu 4: Mối quan hệ giữa nhân học với các ngành khoa học xã hội khác?
* Nhân học và Triết học
Quan hệ giữa Nhân học và Triết học là quan hệ giữa một ngành khoa học cụ thể với thế giới quan
khoa học. Triết học là nền tảng của thế giới quan, phương pháp luận nghiên cứu của Nhân học mác
xít. Các nhà Nhân học vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng làm sở luận để nghiên cứu
con người trong tính toàn diện của nó. * Nhân học và Sử học
Nhân học mối quan hchặt chẽ với sử học bởi vì nhân học nghiên cứu con người về các phương
diện sinh học, văn hóa, hội thường tiếp cận từ góc độ lịch sử. Những vấn đề nghiên cứu của
nhân học không thể tách rời bối cảnh lịch sử cụ thể cvề không gian thời gian lịch sử. Nhân
lOMoARcPSD| 61458992
học thường sử dụng các phương pháp nghiên cứu của sử học như: phương pháp so sánh đồng đại
và lịch đại.
* Nhân học và Xã hội học
Nhân học chú trọng điều tra nghiên cứu hội tiền công nghiệp, trong khi đó hội học lại chủ
yếu quan tâm đến hội công nghiệp hiện đại. Nhân học ảnh hưởng rệt đến hội học. Nhiều
khái niệm mang tính thuyết của xã hội học bắt nguồn từ nhân học. Ngược lại, hội học cũng
có tác động trở lại đối với nhân học về phương pháp luận ngiên cứu. * Nhân học và Địa lý học
Nhân học và địa lý học có mối quan hệ gắn bó với nhau hình thành lĩnh vực nghiên cứu Nhân học
sinh thái nhằm giải quyết mối quan hệ tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và hành
vi ứng xử của con người với môi trường xã hội và nhân văn. Nhân học sinh thái liên quan với địa
lý kinh tế trong việc phân vùng lãnh thổ mà các tộc người sinh sống, địa - văn - hóa đểcái nhìn
tổng thể trong mối quan hệ đa chiều: tự nhiên - con người - kinh tế - văn hóa và hành vi ứng xử.
* Nhân học và Kinh tế học
Nghiên cứu liên ngành giữa nhân học kinh tế học hình thành lĩnh vực nghiên cứu Nhân học
kinh tế. Nhân học không đi sâu nghiên cứu các quy luật của kinh tế học mà tập trung tiếp cận trên
bình diện văn hóa - xã hội của quá trình hoạt động kinh tế. Nhân học kinh tế mối quan hệ mật
thiết với ngành kinh tế phát triển trong nghiên cứu nhân học ứng dụng.
* Nhân học và Tâm lý học
Mối quan hệ liên ngành giữa nhân học và tâm học xuất hiện trên lĩnh vực nghiên cứu Nhân học
tâm hay tâm lý tộc người. Trong tâm lý học, sự quan tâm chủ yếu dành cho việc phân tích những
nét tâm của nhân trong những kinh nghiệm nghiên cứu xuyên văn hóa; còn nhân học tập
trung nghiên cứu tính cách dân tộc, ý nghĩa của tính tộc người với tư cách là tâm lý học cộng đồng
tộc người. Mối quan hệ giữa nhân học tâm học thể hiện xu hướng tâm trong nghiên cứu
văn hóa và các lý thuyết văn hóa theomxu hướng nhân học tâm lý trong những thập niên gần đây.
* Nhân học và Luật học
Nghiên cứu liên ngành giữa nhân họ luật học hình thành lĩnh vực nghiên cứu Nhân học pháp
luật. Khác với luật học nghiên cứu các chuẩn mực quy tắc hành động do quan thẩm quyền
chính thức của nhà nước đề ra, nhân học pháp luật nghiên cứu những nhân tố văn hóa - xã hội tác
động đến luật pháp trong các nền văn hóa các tộc người khác nhau. Các nhà nhân học nghiên
cứu mối quan hệ giữa luật tục pháp luật để từ đó vận dụng luật tục pháp luật trong quản
xã hội và phát triển cộng đồng.
* Nhân học và Tôn giáo học
Mối quan hệ liên ngành giữa nhân học tôn giáo học hình thành lĩnh vực Nhân học tôn giáo.
Nhân học tôn giáo nghiên cứu các hình thái tôn giáo sơ khai, các tôn giáo dân tộc và tôn giáo thế
giới trong mối quan hệ với văn hóa tộc người.
Câu 5: Mối quan hệ giữa chủ thể, khách thể và shock văn hóa trong nghiên cứu?
* Mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể
- Mối quan hệ giữa chủ thể khách thể mối quan hệ giữa người bên trong (người cung
cấpthông tin – thành viên cộng đồng) với người bên ngoài (nhà nghiên cứu)
+ Chủ thể: quan điểm của người bên trong về những đặc trưng về thế giới của họ
lOMoARcPSD| 61458992
+ Khách thể: quan điểm của người bên ngoài khi quan sát cung cách ứng xử của đối tượng
nghiên cứu
- Trong thực tế nghiên cthường diễn ra nh trạng: Nhà nhân học quan sát đối tượng từ
quanđiểm etic (người ngoài cuộc), tiếp đến trải nghiệm bằng quan điểm emic (người trong cuộc),
sau đó trở lại quan điểm etic để ghi chép.
- Trong quá trình nghiên cứu tham dự, quan điểm của người nghiên cứu và người cung cáp
thôngtin là không giống nhau.
* Shock văn hóa trong nghiên cứu
- sốc văn hóa: thường được dùng để chỉ cảm giác bất ngờ, khó chịu thường xảy ra khi tiếpxúc
với những nền văn hóa xa lạ.
- Nguyên nhân: sự khác biệt về ngôn ngữ và phong tục tập quán
- Cú sốc văn hóa đặt ra nghi vấn về những hiểu biết đã có của con người, nhưng đồng thời nócũng
tạo ra một khung cảnh mới cho sự học hỏi khám phá. Nghiên cứu điền đã đưa con người
từ những nền văn hóa khác nhau lại gần với nhau một cách chủ ý. Từ đó mang lại nhiều kiến
thức về những xã hội khác và các nền văn hóa khác.
VD: Khi nghiên cứu điền dã ở Tây Nguyên thấy rằng cư dân bản địa đây thể hiện lòng kính trọng
với người già khách quý bằng phong tục uống rượu cần. Vậy nên, nếu ta từ chối lời mời uống
rượu cần của họ theo ứng xử văn hóa của người Việt sẽ làm mất lòng họ, gây tổn thương trong sự
giao hảo giữa chủ và khách.
CHƯƠNG II
Câu 6: Chủng tộc?
* Khái niệm
- Chủng tộc một quần thể (hoặc tập hợp các quần thể) đặc trưng bởi những đặc điểm di truyền
về hình thái, sinh lý mà nguồn gốc và quá trình hình thành của chúng liên quan đến một vùng địa
vực nhất định.
* Nguyên nhân hình thành
- Sự thích nghi với điều kiện môi trường địa lí, hoàn cảnh tự nhiên
+ Tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành đặc điểm chủng tộc. Vì lúc bấy
giờ những thiết kế của con người chưa được hoàn chỉnh, chưa đủ sức chống chọi lại những điều
kiện khắc nghiệt của thiên nhiên, vậy nên con người phải tự biến đổi mình để tồn tại. những
đặc điểm thích nghi của một cộng đồng không được phổ biến, lây lan sang cộng đồng khác do
chưa có phương tiện đi lại. Lâu dần làm cho các quần thể khác nhau về màu da, màu mắt,…
VD:
Màu da của người Châu Phi và Tây Thái Bình Dương đen hơn là do phải sống ở gần vùng
xích đạo
Mắt của người Mongoloit thường nhỏ do sống trong vùng nhiều gió t Trung Á
Xibia
+ Tuy nhiên, hoàn cảnh tự nhiên chỉ có tác động với quá trình hình thành chủng tộc khi kinh tế,
văn hóa, khoa học, kỹ thuật chưa phát triển
lOMoARcPSD| 61458992
- Sự trao đổi hôn nhân, sự lai giống giữa các nhóm người: nguyên nhân quan trọng và là yếu
tố để hình thành, hợp nhất các chủng tộc. Thời kỳ đầu, những đặc điểm chủng tộc được hình
thành do sự thích nghi với môi trường địa lý, nhưng về sau khi các điều kiện kinh tế xã hội phát
triển thì các yếu tố nh chất hội ngày càng được tăng cường, sự lai giống ngày càng đẩy
mạnh, đóng vai trò quan trọng để hình thành các loại hình nhân chủng mới.
- Sự sống biệt lập với nhóm người: Do dân số ít, mỗi quần thể ban đầu chỉ vài trăm người môi
trường khác nhau đã tạo nên sự khác biệt về một số đặc điểm cấu tạo bên ngoài cơ thể. Theo các
nhà dân tộc học, do sự sống biệt lập, họ tiến hành nội hôn trong nhóm, điều đó đóng vai trò to
lớn trong việc hình thành chủng tộc. * Các chủng tộc lớn trên thế giới: 3
- Otxtraloit: Người da đen châu Úc
- Negroit: Người da đen châu Phi
- Ơrôpêôít: Người da trắng châu Âu
- Mongoloit: Người da vàng châu Á
* Sự giống và khác nhau giữa các chủng tộc (đặc điểm nhân chủng của đại chủng)
- Đại chủng Oxtraloit:
+ Da: sẫm màu
+ Mắt: đen
+ Tóc: đen uống làn sóng
+ Lông: rậm rạp, râu phát triển mạnh +
Mặt: ngắn, hẹp
+ Mũi: rộng, lỗ mũi to, sống mũi gầy
+ Môi: dày, môi trên vẩu
+ Chiều cao: 1m50 -
Đại chủng Negroit:
+ Da: sẫm màu
+ Mắt: gờ trên ổ mắt ít phát triển
+ Tóc: xoăn ít
+ Lông: ít
+ Trán đứng
+ Mũi: bè ngang, sống mũi không gãy
+ Môi: dày nhưng hẹp
+ Một số loại hình: mông phát triển -
Đại chủng Ơrôpêôít:
+ Da: thay đổi từ sáng trắng tới nâu tối
+ Mắt: xanh, xám hoặc nâu nhạt
+ Tóc: uốn sóng
+ Lông: phát triển, đặc biệt là râu
+ Mặt: thường dô ra phía trước, hẹp và dài không vẩu
+ Mũi: cao và hẹp
+ Môi: mỏng, cằm dài và vểnh
+ Có núm Carabeli ở răng hàm trên
lOMoARcPSD| 61458992
- Đại chủng Mongoloit: nhiều đặc điểm trung gian giữa Oropoit và Ostraloit
+ Da: sáng màu, có màu vàng hoặc ngăm đen
+ Mắt: đen
+ Tóc: đen, thẳng và cứng
+ Lông: ít phát triển
+ Mặt: bẹt, xương gò má phát triển
+ Mũi: rộng trung bình, sống mũi không dô
+ Môi: dày trung bình, hàm trên hơi vẩu
+ Răng cửa hình xẻng
* Thuyết phân biệt chủng tộc
- Thuyết phân biệt chủng tộc đã phân chia loài người thành:
+ Chủng tộc thượng đẳng: có khả năng phát triển trí tuệ về mọi mặt, là người xây dựng nền văn
minh nhân loại
+ Chủng tộc hạ đẳng: bị xem là người hèn kém dốt nát, cần phải có sự khai hóa của chủng tộc
thượng đẳng, khi cần thiết để bảo vệ họ. Để bảo vệ nền văn minh có thể hi sinh chủng tộc hạ đẳng
Những người theo thuyết phân biệt chủng tộc đã lợi dụng những đặc điểm khác nhau giữa
các chủng tộc, phóng đại lên để biến thành những khác biệt có ý nghĩa bản chất và bất biến
- Thuyết phân biệt chủng tộc đầu tiên với lập luận sai lầm nhưng mang dáng vẻ khoa học do giáosư
y học người Đức đưa ra: coi trọng người da trắng sinh ra ở xứ ôn đới, cho rằng châu Âu là trung
tâm của văn minh, còn những chủng tộc khác nên thoái hóa dần. Quan điểm này một lần nữa
được tán đồng bởi nhà nhân chủng học người Pháp. Như vậy, sự phân biệt chủng tộc nguồn
gốc từ các nước phát triển về kinh tế - văn hóa.
- Thế kỷ 19, những đặc điểm chủng tộc được coi là cội nguồn của số phận con người. Nhữngnăm
70 của thế kỷ XX, không ít người đã tin rằng tội phạm là một hiện tượng sinh học. Thuyết phân
biệt chủng tộc đã gây ra không biết bao tai hại các nước bản phương Tây, đặc biệt Mỹ
ngay sau khi mới thành lập những nhà tư bản Mỹ, Đức Quốc Xã dưới quyền thống trị của Hitler,
chủ nghĩa Apacthai,...
- Những người theo thuyết phân biệt chủng tộc còn cho rằng, các quốc gia phát triển của ngườida
trắng trong khi sự thực, nhiều quốc gia bị xem là kém phát triển (châu Á, châu Phi và Nam Mỹ)
lại là những nơi đầu tiên hình thành nền văn minh cổ đại.
- Những nghiên cứu của các nhà Nhân học cho thấy rằng nhân loại ngày nay đều có khả năngtiến
hóa như nhau, không phân biệt chủng tộc.
Câu 7: Tộc người?
* Khái niệm - Dân
tộc:
+ Khi nói đến từng dân tộc cụ thể, dân tộc được hiểu là tộc người
+ Khi nói đến dân tộc Việt Nam thì đó cộng đồng chính trị - hội quốc gia Việt Nam -
Dân tộc thiểu số: được sử dụng không giống nhau c quốc gia. VN, n tộc thiểu số được
hiểu dân tộc chiếm n số ít so với dân tộc đa số số dân đông trong một quốc gia dân tộc -
Tộc người: tộc người là một tập đoàn người ổn định hoặc tương đối ổn định được hình thành trong
lOMoARcPSD| 61458992
lịch sử, dựa trên những mối liên hệ chung về ngôn ngữ, sinh hoạt văn a ý thức tự giác tộc
người thể hiện bằng một danh từ chung.
* Tiêu chí tộc người: 3
- Ngôn ngữ
+ Là dấu hiệu cơ bản xem xét sự tồn tại của một dân tộc và để phân biệt các dân tộc khác nhau
+ Vai trò của ngôn ngữ:
Hệ thống giao tiếp
Kết nối bộ tộc người
Lưu truyền các giá trị văn hóa => Bảo vệ ngôn ngữ là bảo vệ sự tồn tại dân tộc, tộc người
+ Là một tiêu chí quan trọng nhưng không phải là duy nhất: một tộc người có thể có nhiều ngôn
ngữ; nhiều tộc người cùng sử dụng một ngôn ngữ,…
VD: Tộc người mất ngôn ngữ mẹ đẻ, phải sử dụng ngôn ngữ khác như: người Ơ đu (VN) sử
dụng tiếng Thái; nhiều tộc người độc lập sử dụng chung một ngôn ngữ: người Scotland, người Mỹ
sử dụng tiếng Anh,...
- Đặc trưng văn hóa
+ Là một tiêu chí quan trọng để xác định tộc người
+ Trong nghiên cứu cần phân biệt văn hóa tộc người và văn hóa của tộc người
Văn hóa của tộc người: tổng thể những thành tựu văn hóa thuộc về một tộc người nào
đó, do tộc người đó sáng tạo ra hay tiếp thu vay mượn của các tộc người khác trong quá
trình lịch sử.
Văn hóa tộc người: tổng thể các yếu tố văn hóa vật thể phi vật thmang nh đặc trưng
đặc thù tộc người, thực hiện chức năng cố kết tộc người, làm cho tộc người này khác
với tộc người khác => là nền tảng nảy sinh phát triển ý thức tự giác tộc người - Ý thức
tự giác tộc người: ý thức tự coi mình thuộc về một tộc người nhất định được thể hiện
trong hàng loạt yếu tố:
Sử dụng một tên gọi tộc người chung thống nhất (tộc danh)
Có ý niệm chung về nguồn gốc lịch sử, huyền thoại về tổ tiên và vận mệnh lịch sử của tộc
người
Ý thức tộc người được thể hiện qua việc cùng tuân theo phong tục tập quán, lối sống của
tộc người
Cộng đồng các giá trị và biểu tượng văn hóa dân tộc
Là tiêu chí bền vững nhất, tiêu chí hàng đầu xác định thành phần tộc người và phân biệt các
tộc người với nhau.
Câu 8: Quá trình tộc người *
Khái niệm:
- Tộc người: tộc người một tập đoàn người ổn định hoặc tương đối ổn định được hình thành
trong lịch sử, dựa trên những mối liên hệ chung về ngôn ngữ, sinh hoạt văn hóa và ý thức tự giác
tộc người thể hiện bằng một danh từ chung.
lOMoARcPSD| 61458992
- Quá trình tộc người: là quá trình vận động, biến đổi của tộc người trong những điều kiện lịch sử
cụ thể và trong toàn bộ tiến trình lịch sử trước tác động của các nhân tố tự nhiên và xã hội * Hai
xu hướng: hòa hợp và phân li
- Quá trình hòa hợp tộc người: được chia làm 3 loại hình riêng:
+ Cố kết tộc người: cố kết trong nội bộ từng tộc người hoặc cố kết giữa các tộc người gần gũi
với nhau về mặt ngôn ngữ và văn hóa => hình thành một cộng đồng tộc người lớn hơn
+ Đồng hóa tộc người: quá trình hòa tan của một dân tộc hoặc một bộ phận của nó vào môi
trường của một dân tộc khác.
+ Hòa hợp tộc người: thường diễn ra các dân tộc khác nhau về ngôn ngữ, văn hóa làm xuất
hiện những yếu tố văn hóa chung nhưng vẫn giữ được những đặc trưng văn hóa của tộc người.
- Quá trình phân li tộc người: gồm 2 loại hình cơ bản
+ Quá trình chia nhỏ: từ một tộc người thống nhất chia thành nhiều tộc người mới, tộc người
gốc không còn được giữ lại
VD: Người Nga cổ => Tộc người Nga, Ukraina, Belarus
+ Quá trình chia tách: từ một bộ phận nhỏ tộc người gốc chia thành một tộc người độc lập, tộc
người gốc vẫn tiếp tục được giữ lại
VD: Cộng đồng người Việt cổ được hình thành từ người Việt, người Mường, Chứt ở Việt Nam *
Quá trình hòa hợp tộc người ở VN:
- Khái niệm: Qúa trình hòa hợp giữa các tộc người thường diễn ra ở các dân tộc khác nhau về ngôn
ngữ văn hóa, nhưng do kết quả của quá trình giao lưu tiếp xúc văn hóa lâu dài trong lịch sử đã
xuất hiện những yếu tố văn hóa chung, bên cạnh đó vẫn giữ lại những đặc trưng văn hóa của tộc
người. Quá trình này thường diễn ra ở các khu vực lịch sử - văn hóa hay trong phạm vi của một
quốc gia đa dân tộc
- Ở Việt Nam, quá trình hòa hợp giữa các tộc người diễn ra theo 2 khuynh hướng:
+ Sự hòa hợp giữa các tộc người thường diên ra trong một vùng lịch sử - văn hóa: Do cùng
chung sống lâu dài trong một vùng địa giữa các dân tộc đã diễn ra quá trình giao lưu tiếp xúc
văn hóa dẫn tới hình thành các đặc điểm văn a chung của cả vùng bên cạnh những đặc trưng văn
hóa của từng tộc người. Những đặc điểm văn hóa đó thể hiện qua phương thức mưu sinh, văn hóa
vật chất, văn hóa tinh thần và ý thức cộng đồng khu vực.
VD: Quá trình hòa hợp giữa các tộc người có thể nhận thấy ở các vùng như: miền núi Việt Bắc
và Đông Bắc, miền núi Tây Bắc và Thanh - Nghệ, Trường Sơn - Tây Nguyên,...
+ Sự hòa hợp tộc người diễn ra trong phạm vi cả nước: Sự tham gia vào quá trình dựng nước
và giữ nước của các dân tộc nước ta sở nền tảng cho sự hòa hợp giữa các dân tộc tạo nên
tính thống nhất của cộng đồng các dân tộc VN.
VD: Lòng yêu nước là cơ sở của ý thức và tư tưởng về Tổ quốc VN, dân tộc VN. Là người VN
ai cũng tự hào về truyền thống lịch sử vẻ vang của dân tộc trong quá trình dựng nước và giữ nước
Câu 9: Quá trình tiến hóa?
* Khái niệm
lOMoARcPSD| 61458992
- Quá trình tiến hóa tộc người: là sự phát triển các yếu tố kỹ thuật, văn hóa, xã hội, dân số,… của
tộc người, làm cho tộc người lớn hơn về quy mô, cao hơn về trình độ kỹ thuật, học vấn,… nhưng
không làm tộc người viến dạng hoặc phá hủy hệ thống nói chung.
VD: Tộc người Kinh trong quá trình lịch sử hình thành và phát triển dân tộc vừa du nhập, tiếp thu
những cái mới từ bên ngoài vào (quan hệ đồng đại); vừa bảo lưu, chuyển giao cái mới giữa các
thế hệ tạo nên tính ổn định tương đối về truyền thống (quan hệ lịch đại) => tộc người Kinh càng
ngày càng phát triển về kinh tế, văn hóa, xã hội, dân số,…
CHƯƠNG III
Câu 10: Tôn giáo?
* Khái niệm
- Theo quan điểm của Nhân học tôn giáo, Tôn giáo được xem như niềm tin các dạng hành vi
con người sử dụng để cố gắng giải quyết những khó khăn trong cuộc sống mà những khó khăn
này không thể giải quyết bằng kỹ thuật công nghệ hay các kỹ thuật tổ chức và để vượt qua những
khó khăn đó, con người hướng đến các thế lực và các vật thể siêu nhiên.
* Đặc trưng tôn giáo
- Tôn giáo bao gồm nhiều nghi thức khác nhau như: cầu nguyện, hát xướng, vũ điệu, lời thỉnhcầu,
hiến tế,...
- Thông qua nghi thức, con người giao tiếp với các thế lực thần linh
- những nhân vật trung gian, thực hiện các nghi thức đó giúp con người giao tiếp với
thầnlinh, chuyển tải lời cầu nguyện của con người đến với thần linh. * Chức năng tôn giáo:
trọng tâm chức năng tâm lý và chức năng xã hội - Chức năng tâm lý:
+ Làm giảm đi sự lo lắng, bất an của con người, cho họ niềm tin về sự cứu rỗi, giúp đỡ của các
thế lực siêu nhiên để họ đối mặt với khủng hoảng của cuộc đời
VD: Lý giải của Phật giáo về cõi Niết bàn và âm phủ => con người hi vọng vào một cuộc sống
tốt đẹp hơn sau khi chết, cố gắng làm việc thiện
=> Tất cả các tôn giáo đều thỏa mãn được nhu cầu tâm của tín đồ như đòi hỏi tôn giáo phải
đối mặt và giải thích về cái chết cũng như cuộc sống sau khi chết, đưa ra lối thoát cho con người
làm sao vượt qua được những khó khăn nơi trần thế
VD: Một trong những hình thái của tôn giáo là tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên. Đây chính là câu trả
lời cho câu hỏi về cái chết và cuộc sống sau khi chết. Theo đó, cái chết chỉ là một sự chuyển tiếp,
bằng chứng là linh hồn người đã khuất sẽ tiếp tục sống ở một thế giới khác, đồng thời vẫn giữ mối
liên kết với thế giới mình từng sống.
- Chức năng xã hội:
+ Liên kết các thành viên trong cộng đồng
+ Củng cố nguyên tắc, tiêu chuẩn của cộng đồng
+ Đưa ra những chuẩn mực tâm lý đạo đức đối với cách cư xử của mỗi cá nhân
VD: Phật giáo phải mang tinh thần từ bi hỷ xả, bác ái, bình đẳng
=> Vì vậy tôn giáo có vai trò quan trọng trong cuộc sống xã hội loài người
* Các loại hình tôn giáo nguyên thủy còn lại cho đến ngày nay: 5
lOMoARcPSD| 61458992
- Tín ngưỡng vạn vật hữu linh (Animism): quan niệm mọi vật đều có linh hồn nên những vật đó có
thể gây tai họa hay đem lại điều tốt lành cho con người, chính vì vậy con người phải thờ và quan
tâm đến nó.
- Totem giáo (Totemism) - Tín ngưỡng vật tổ: niềm tin về mối quan hệ họ hàng thần của mình
với một loại đối tượng vật chất nào đó là “totem” của nhóm.
- Mana: Mana từ xuất xứ của dân Melanesia. Dùng Mana để trở thành đồ vật linh nghiệm,
đánh đuổi tà thần, chữa bệnh,...
- Shaman giáo (Shamanism): Thuật ngữ Shaman được cho là xuất phát từ người Tunguo đông
Siberia. Ở đó thuật ngữ này dành cho một “nhân vật đặc biệt” khả năng nhập thần để tiếp kiến
thần linh hỏi cách chữa bệnh, cầu xin sự sinh sôi nảy nở, cầu xin được bảo vệ trong chiến tranh,
cầu hướng dẫn linh hồn người chết.
- Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên: Niềm tin về sự tồn tại của các linh hồn tổ tiên, con cháu thờ cúng
tổ tiên để báo đáp công ơn, cầu mong sự phù hộ, giúp đỡ của người đã mất với người còn sống.
Câu 11: Xu thế của đời sống tôn giáo hiện đại?
- Xu thế toàn cầu hóa tôn giáo: các tôn giáo thể trở thành một tôn giáo toàn cầu cả nhân
loại sẽ theo.
VD: Ấn Độ giáo kết hợp với đạo Tin Lành, hình thành phong trào “Tân n giáo”, trong quá
trình đó, Ấn Độ giáo đã được xã hội phương Tây chấp nhận
- Xu thế đa dạng hóa tôn giáo: từ 1 tôn giáo lớn phân thành nhiều tôn giáo nhỏ VD:
- Xu thế thế tục hóa tôn giáo: làm cho tôn giáo trở nên gần gũi hơn với con người
VD:
- Xu thế dân tộc hóa tôn giáo: dùng tôn giáo để củng cố, cố kết dân tộc
VD:
- Xu thế xuất hiện các tôn giáo mới:
VD: Nhật Bản đã xuất hiện những tổ chức tôn giáo thực tiễn, sự kết hợp của nhiều tôn giáo
truyền thống nhưng được cách tân và mang tính thực tiễn hơn.
Câu 12: Hôn nhân
* Khái niệm
- Hôn nhân sự giao kết giữa nam nữ được hợp thức hóa bởi tập quán luật pháp, nhằm
táisản xuất ra con người, từ đó sản sinh ra những quyền hạn trách nhiệm của vợ chồng trong
quan hệ với nhau và con cháu của họ
- Hôn nhân là liên minh tình dục và kinh tế được xã hội thừa nhận, liên quan đến gắn bó lâu
dàigiữa 2 người trở lên.
* Chức năng: 3
- Hợp thức hóa quan hệ tình dục: Trong các mối quan hệ hôn nhân, quan hệ tình dục là một
phần quan trọng. Bởi trong nhiều xã hội, hôn nhân là điều kiện tiên quyết chính thức để
thể bắt đầu hoạt động tình dục. Sự ham muốn tình dục là một động cơ mạnh mẽ thúc đẩy tới hôn
nhân.
- Thiết lập các gia đình hạt nhân mới và xác định quyền lợi và nghĩa vụ của các thành viên:
việc kết hôn sẽ tạo ra một gia đình mới vì lợi ích của các thành viên, không chỉ có chồng và vợ mà
lOMoARcPSD| 61458992
cả con cái do họ sinh ra. Nhóm mới này thường đáp ứng những nhu cầu bản của mỗi thành viên
về ăn, ở, mặc; con cái được nuôi dạy và nhập thân văn hóa từ lúc sinh ra cho tới lúc trưởng thành
cuối cùng duy trì nòi giống. Đồng thời hôn nhân còn hình thành ràng buộc hợp pháp hóa
dưới mối quan hệ vợ chồng, con cái.
- Tạo lập các liên minh họ hàng: Thông qua hôn nhân tạo nên các mối dây ràng buộc gọi là
liên minh thích tộc (những người họ hàng của 1 đôi vợ chồng) nhằm thể hiện các chức năng sinh
tồn, chính trị, luật pháp, kinh tế và xã hội vì lợi ích của những người liên quan.
* Các hình thức cư trú sau hôn nhân
- Hình thức cư trú bên chồng
+ Vợ chồng mới cưới sống với gia đình cha chồng
+ Hình thức thịnh hành nhất hiện nay
- HÌnh thức cư trú bên vợ
+ Vợ chồng mới cưới sống với hay gần với gia đình bên vợ
+ Thường thấy trong xã hội mẫu hệ
- Hình thức cư trú bên cậu
+ Vợ chồng mới cưới sống với cậu hay gần với anh em trai của mẹ chồng +
Ít thịnh hành
- Hình thức cư trú độc lập
+ Vợ chồng mới cưới tách ra ở riêng chỗ mới một cách độc lập
+ Tìm thấy trong xã hội hiện đại ngày nay
Câu 13: Gia đình
* Khái niệm
- Gia đình được xem một thiết chế hội được thiết lập trên sở gắn bó với nhau bằng quan
hệ hôn nhân (vợ với chồng), quan hệ sinh thành (quan hệ huyết thống).
- Gia đình được định nghĩa khi có từ hai hay nhiều cá nhân tự xem mình có quan hệ với nhau,phụ
thuộc kinh tế, cùng chia sẻ trách nhiệm nuôi dạy con cái. * Chức năng
- Chức năng tái sản xuất con người:
+ Là chức năng cơ bản của gia đình.
+ Gia đình là nơi bảo tồn nòi giống và đảm bảo trật tự quan hệ giới tính trong hội loài người.
+ Chức năng này được thực hiện qua mối quan hhôn nhân, quan hệ thân tộc, quan hệ dòng
họ, quan hệ kinh tế,...
VD:
Đối với các dân tộc theo chế độ mẫu hệ, của cải do gia đình tạo ra sẽ ưu tiên cho con gái
thừa hưởng khi lập gia đình mới và được quyền chung sống với gia đình cha mẹ
Đối với các gia đình theo chế độ phụ hệ, những của cải do gia đình tạo ra sẽ ưu tiên cho
con trai thừa hưởng khi lập gia đình mới được quyền sống chung với gia đình của cha
mẹ
- Chức năng kinh tế:
lOMoARcPSD| 61458992
+ Tiến hành các hoạt động kinh tế nhằm chăm lo cho đời sống vât chất của gia đình. +
Chức năng kinh tế gồm: chức năng sản xuất và chức năng tiêu dùng.
- Chức năng văn hóa - giáo dục:
+ Là chức năng rất quan trọng.
+ Gia đình là môi trường hình thành nhân cách của mỗi con người. Chính gia đình giáo dục cho
con cháu những phẩm chất đạo đức, những giá trị văn hóa dân tộc và để chúng tự ý thức, nhận biết
về dân tộc nh. Những truyền thống văn hóa của mỗi tộc người những nét khác nhau và những
đứa trẻ đã mang theo mình những sắc thái văn hóa khác nhau đó giữ lại trong suốt cả đời người.
* Những biện pháp để giữ gìn, bảo tồn gia đình truyền thống trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện
nay?
- Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, những gia đình truyền thống đang ngày một biến đổi
dochịu sự du nhập của những hiện tượng tiêu cực từ bối cảnh toàn cầu hóa - Biểu hiện:
+ Gia đình hạt nhân thay thế gia đình nhiều thế hệ
+ Gia đình bình đẳng và dân chủ
+ Đề cao vai trò cá nhân, sự độc lập, thẳng thắn và công khai,...
+ Xuất hiện những hiện tượng anh em trong một gia đình đánh đập, chém giết lẫn nhau để tranh
giành đất đai; con cái giết cha mẹ vì quyền thừa kế; vợ chồng vì sở hữu tài sản mà mâu thuẫn, gai
đình tan vỡ,...
- Biện pháp giữ gìn, bảo tồn gia đình truyền thống:
+ Giáo dục, nâng cao nhận thức cho các thành viên trong gia đình về vị trí, vai trò của gia đình
truyền thống
+ Giáo dục, trao truyền cho thế hệ trẻ những giá trị văn hóa tốt đẹp của gia đình truyền thống:
yêu thương, đoàn kết, đùm bọc, giúp đỡ, chở che,...
+ Tiếp thu có chọn lọc những hiện tượng, văn hóa từ nước ngoài du nhập vào Việt Nam
Câu 14: Thân tộc
* Khái niệm
- Thân tộc là tổ chức xã hội cơ bản mà trong đó các mối quan hệ của các thành viên được xác lập
thông qua hệ thống huyết tộc bao gồm mối quan hệ dòng tộc, hôn nhân và gia đình
* Thuật ngữ
- Thuật ngữ thân tộc là thuật ngữ dùng đê gọi những người có cùng quan hệ huyết tộc với ta, phản
ánh mối quan hệ xã hội tương đối xa xưa
VD: Trong hệ thống thân tộc của người Việt, người sinh ra mình thuộc giới tính nam được gọi
là bố, giới tính nữ được gọi là mẹ,...
* Cấu trúc thuật ngữ: 3 -
Thuật ngữ cơ bản
+ Là những từ đơn lẻ mang tính độc lập, không thể tách ra thành nhiều nghĩa riêng biệt VD:
cha, mẹ, vợ, chồng,...
- Thuật ngữ ghép
lOMoARcPSD| 61458992
+ loại hình thuật ngữ phức hợp được cấu tạo bởi một thuật ngữ bản ghép với một hay
nhiều thuật ngữ khác mang tính định ngữ dùng để bổ nghĩa cho thuật ngữ cơ bản VD: ông nội, bà
nội, chị dâu, anh rể,...
- Thuật ngữ miêu thuật
+ loại hình thuật ngữ được cấu tạo bởi hai hoặc nhiều thuật ngữ bản ghép lại với nhau
VD: cha của cha, mẹ của mẹ, em gái của mẹ,...
* Loại hình hệ thống thân tộc tiêu biểu trên thế giới
- Hệ thống thân tộc ghép nhóm thuật ngữ không theo dòng: tìm thấy trong hệ thống thân
tộc của
Hawaii và Eskim
- Hệ thống thân tộc ghép nhóm thuật ngữ theo dòng: Ohama, Crow, Iroquois - Hệ thống
thân tộc không ghép nhóm: Sudan
Câu 15: Văn hóa
* Giao lưu, tiếp biến văn hóa
- Là khái niệm chỉ sự tiếp xúc trực tiếp và lâu dài giữa hai nền văn hóa khác nhau và hậu quả làsự
thay đổi hoặc biến đổi của một số loại hình văn hóa hoặc cả 2 nền văn hóa đó.
- Hình thức:
+ Cưỡng bức: qua sự thống trị về quân sự
+ Hòa bình: qua buôn bán, truyền đạo
=> Nếu không đủ bản lĩnh sẽ rất dễ đánh mất bản sắc văn hóa vốn có
* Ví dụ văn hóa Việt Nam
- VN giao lưu tiếp biến với văn hóa phương y: +
Phát triển kinh tế
+ Làm cho văn hóa bản địa phát triển: giao lưu => nảy sinh nhu cầu sử dụng sản xuất máy
bơm, máy móc nông nghiệp, phân bón,... => sản xuất sản phẩm phục vụ nhu cầu => nông nghiệp
tiến bộ.
+ Tiếp thu được nhiều giá trị từ những nền văn hóa khác nhau
* Mối quan hệ giữa yếu tố nội sinh và ngoại sinh trong quá trình cộng sinh văn hóa
- Cộng sinhn hóasự cùng tồn tại của yếu tố nội sinh và yếu tố ngoại sinh của nhiều yếu
tốvăn hóa thuộc những nền văn hóa khác nhau trong quá trình giao lưu, tiếp biến văn hóa. VD:
Phong cách kiến trúc Đong Dương là một hiện ợng cộng sinh văn hóa, kết hợp giữa yếu tố nội
sinh là kiến trúc dân gian, bản địa yếu tố ngoại sinh là kiến trúc phương Tây - Nội sinh ngoại
sinh
+ Nội sinh: văn hóa bản địa
+ Ngoại sinh: ảnh hưởng từ bên ngoài
- Mối quan hệ giữa yếu tố nội sinh yếu tố ngoại sinh: mối quan hệ biện chứng hai
chiều.Chúng có những thành tố tách biệt, nhưng cũng có những thành tố thẩm thấu, đan quyện vào
nhau sau quá trình giao lưu, tiếp xúc để cùng tương trợ trong quá trình phát triển

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61458992
ĐỀ CƯƠNG NHÂN HỌC CHƯƠNG I
Câu 1: Khái niệm nhân học?
Nhân học là khoa học nghiên cứu về con người không chỉ chú trọng vào sự tiến hóa về mặt sinh
học mà còn quan tâm đến sự tương tác trên phương diện văn hóa – xã hội
Câu 2: Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu của nhân học?
* Đối tượng: con người cả về phương diện sinh học và phương diện xã hội
- Phương diện sinh học: con người với tư cách thực thể sinh học
- Phương diện xã hội: con người với các yếu tố môi trường tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội,giao lưu tộc người,… * Nhiệm vụ
- Với con người xã hội: nhiệm vụ nghiên cứu là: nhân học văn hóa xã hội, gồm 3 chuyên ngành nhỏ
+ Khảo cổ học: nghiên cứu các di vật còn lại của con người thời cổ => sáng tỏ các nền văn hóa cổ
+ Nhân học ngôn ngữ: tìm hiểu ngôn ngữ trong tương quan với bối cảnh về văn hóa, lịch sử và sinh học
+ Dân tộc học: nghiên cứu văn hóa – xã hội của các dân tộc
- Với con người sinh học: nhiệm vụ nghiên cứu là: nhân học hình thể, gồm 3 chuyên ngành nhỏ
+ Cổ nhân học: nghiên cứu các hóa thạch của con người để tái hiện lại sự tiến hóa của con người.
+ Linh trưởng học: nghiên cứu những động vật có họ hàng gần gũi nhất với con người - loài linh trưởng.
+ Chủng tộc học: nghiên cứu các chủng tộc khác nhau trên thế giới khi tiến hành phân loại cư
dân trên thế giới thành 4 đại chủng: Ơrôpôit, Môngôlôit, Nêgrôit, Oxtralôit.
- Những năm gần đây xuất hiện một chuyên ngành mới là nhân học ứng dụng, nhằm vận dụng lý
thuyết Nhân học để giải quyết các vấn đề thực tế như: đô thị, y tế, giáo dục,…
Câu 3: Các phương pháp nghiên cứu trong điền dã nhân học: phỏng vấn sâu, quan sát tham dự,…
* Phương pháp quan sát tham dự
- Khái niệm: là phương pháp người nghiên cứu thâm nhập vào nhóm, cộng đồng thuộc vào đối
tượng nghiên cứu và được tiếp nhận như là một thành viên của nhóm hay cộng đồng.
- Các hình thức của quan sát tham dự:
+ Quan sát một lần và quan sát nhiều lần;
+ Quan sát hành vi và quan sát tổng thể;
+ Quan sát thu thập tư liệu định tính, mô tả và quan sát thu thập số liệu định hướng; lOMoAR cPSD| 61458992
- Yêu cầu đối với người quan sát tham dự: phải có thời gian, kỹ năng quan sát, am hiểu tiếng địa
phương và thích ứng với môi trường - Ưu và nhược điểm: + Ưu điểm:
• Hiểu được toàn bộ tình cảm và hành động của đối tượng quan sát
• Đi sâu vào nội tâm, từ đó hiểu được nguyên nhân, động cơ của những đối tượng quan sát
• Thu thập được nhiều dữ liệu khác nhau
• Giảm khả năng phản ứng của chủ thể khi biết mình đang bị nghiên cứu + Nhược điểm • Tốn thời gian
• Phụ thuộc vào tính cách, đặc trưng về giới, tuổi của người quan sát
• Tham dự quá tích cực, quá dài ngày dễ làm chủ thể quan sát quen với cộng đồng => ít quan
tâm đến mục đích ban đầu, giảm tính khách quan
* Phương pháp phỏng vấn sâu
- Khái niệm: là nhà dân tộc học nói chuyện đối mặt với người cung cấp thông tin, hỏi và ghi chép câu trả lời.
- Ưu và nhược điểm: + Ưu:
• Thu được thông tin chi tiết
• Xây dựng mối quan hệ tốt với người được phỏng vấn
• Hữu ích khi phỏng vấn các vấn đề tế nhị và nhạy cảm + Nhược
• Người phỏng vấn cần tự tin và có kỹ năng cao
• Khó khăn khi giải quyết số liệu • Tốn thời gian
* Đạo đức nghiên cứu: là vấn đề rất được coi trọng của Nhân học
- Báo cáo khoa học không thể bị sử dụng để làm phương hại đến cộng đồng mà chúng ta nghiên cứu
- Không được xúc phạm và làm tổn hại đến phẩm chất và lòng tự trọng của đói tượng nghiên cứu
- Phải giữ bí mật cho những người cung cấp thông tin
- Phải đảm bảo tính trong sáng trong tiến trình nghiên cứu và sự trung thực đối với các giá trị củađề
tài để kết quả nghiên cứu là hợp lý nhằm phục vụ lợi ích cho những đối tượng được đề ra.
Câu 4: Mối quan hệ giữa nhân học với các ngành khoa học xã hội khác?
* Nhân học và Triết học
Quan hệ giữa Nhân học và Triết học là quan hệ giữa một ngành khoa học cụ thể với thế giới quan
khoa học. Triết học là nền tảng của thế giới quan, phương pháp luận nghiên cứu của Nhân học mác
xít. Các nhà Nhân học vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng làm cơ sở lý luận để nghiên cứu
con người trong tính toàn diện của nó. * Nhân học và Sử học
Nhân học có mối quan hệ chặt chẽ với sử học bởi vì nhân học nghiên cứu con người về các phương
diện sinh học, văn hóa, xã hội thường tiếp cận từ góc độ lịch sử. Những vấn đề nghiên cứu của
nhân học không thể tách rời bối cảnh lịch sử cụ thể cả về không gian và thời gian lịch sử. Nhân lOMoAR cPSD| 61458992
học thường sử dụng các phương pháp nghiên cứu của sử học như: phương pháp so sánh đồng đại và lịch đại.
* Nhân học và Xã hội học
Nhân học chú trọng điều tra nghiên cứu xã hội tiền công nghiệp, trong khi đó xã hội học lại chủ
yếu quan tâm đến xã hội công nghiệp hiện đại. Nhân học có ảnh hưởng rõ rệt đến xã hội học. Nhiều
khái niệm mang tính lý thuyết của xã hội học bắt nguồn từ nhân học. Ngược lại, xã hội học cũng
có tác động trở lại đối với nhân học về phương pháp luận ngiên cứu. * Nhân học và Địa lý học
Nhân học và địa lý học có mối quan hệ gắn bó với nhau hình thành lĩnh vực nghiên cứu Nhân học
sinh thái nhằm giải quyết mối quan hệ tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và hành
vi ứng xử của con người với môi trường xã hội và nhân văn. Nhân học sinh thái liên quan với địa
lý kinh tế trong việc phân vùng lãnh thổ mà các tộc người sinh sống, địa - văn - hóa để có cái nhìn
tổng thể trong mối quan hệ đa chiều: tự nhiên - con người - kinh tế - văn hóa và hành vi ứng xử.
* Nhân học và Kinh tế học
Nghiên cứu liên ngành giữa nhân học và kinh tế học hình thành lĩnh vực nghiên cứu Nhân học
kinh tế. Nhân học không đi sâu nghiên cứu các quy luật của kinh tế học mà tập trung tiếp cận trên
bình diện văn hóa - xã hội của quá trình hoạt động kinh tế. Nhân học kinh tế có mối quan hệ mật
thiết với ngành kinh tế phát triển trong nghiên cứu nhân học ứng dụng.
* Nhân học và Tâm lý học
Mối quan hệ liên ngành giữa nhân học và tâm lý học xuất hiện trên lĩnh vực nghiên cứu Nhân học
tâm lý hay tâm lý tộc người. Trong tâm lý học, sự quan tâm chủ yếu dành cho việc phân tích những
nét tâm lý của cá nhân trong những kinh nghiệm nghiên cứu xuyên văn hóa; còn nhân học tập
trung nghiên cứu tính cách dân tộc, ý nghĩa của tính tộc người với tư cách là tâm lý học cộng đồng
tộc người. Mối quan hệ giữa nhân học và tâm lý học thể hiện xu hướng tâm lý trong nghiên cứu
văn hóa và các lý thuyết văn hóa theomxu hướng nhân học tâm lý trong những thập niên gần đây.
* Nhân học và Luật học
Nghiên cứu liên ngành giữa nhân họ và luật học hình thành lĩnh vực nghiên cứu Nhân học pháp
luật. Khác với luật học nghiên cứu các chuẩn mực và quy tắc hành động do cơ quan thẩm quyền
chính thức của nhà nước đề ra, nhân học pháp luật nghiên cứu những nhân tố văn hóa - xã hội tác
động đến luật pháp trong các nền văn hóa và các tộc người khác nhau. Các nhà nhân học nghiên
cứu mối quan hệ giữa luật tục và pháp luật để từ đó vận dụng luật tục và pháp luật trong quản lý
xã hội và phát triển cộng đồng.
* Nhân học và Tôn giáo học
Mối quan hệ liên ngành giữa nhân học và tôn giáo học hình thành lĩnh vực Nhân học tôn giáo.
Nhân học tôn giáo nghiên cứu các hình thái tôn giáo sơ khai, các tôn giáo dân tộc và tôn giáo thế
giới trong mối quan hệ với văn hóa tộc người.
Câu 5: Mối quan hệ giữa chủ thể, khách thể và shock văn hóa trong nghiên cứu?
* Mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể -
Mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể là mối quan hệ giữa người bên trong (người cung
cấpthông tin – thành viên cộng đồng) với người bên ngoài (nhà nghiên cứu)
+ Chủ thể: quan điểm của người bên trong về những đặc trưng về thế giới của họ lOMoAR cPSD| 61458992
+ Khách thể: quan điểm của người bên ngoài khi quan sát cung cách ứng xử của đối tượng nghiên cứu -
Trong thực tế nghiên cứ thường diễn ra tình trạng: Nhà nhân học quan sát đối tượng từ
quanđiểm etic (người ngoài cuộc), tiếp đến trải nghiệm bằng quan điểm emic (người trong cuộc),
sau đó trở lại quan điểm etic để ghi chép. -
Trong quá trình nghiên cứu tham dự, quan điểm của người nghiên cứu và người cung cáp
thôngtin là không giống nhau.
* Shock văn hóa trong nghiên cứu
- Cú sốc văn hóa: thường được dùng để chỉ cảm giác bất ngờ, khó chịu thường xảy ra khi tiếpxúc
với những nền văn hóa xa lạ.
- Nguyên nhân: sự khác biệt về ngôn ngữ và phong tục tập quán
- Cú sốc văn hóa đặt ra nghi vấn về những hiểu biết đã có của con người, nhưng đồng thời nócũng
tạo ra một khung cảnh mới cho sự học hỏi và khám phá. Nghiên cứu điền dã đã đưa con người
từ những nền văn hóa khác nhau lại gần với nhau một cách chủ ý. Từ đó mang lại nhiều kiến
thức về những xã hội khác và các nền văn hóa khác.
VD: Khi nghiên cứu điền dã ở Tây Nguyên thấy rằng cư dân bản địa ở đây thể hiện lòng kính trọng
với người già và khách quý bằng phong tục uống rượu cần. Vậy nên, nếu ta từ chối lời mời uống
rượu cần của họ theo ứng xử văn hóa của người Việt sẽ làm mất lòng họ, gây tổn thương trong sự
giao hảo giữa chủ và khách. CHƯƠNG II Câu 6: Chủng tộc? * Khái niệm
- Chủng tộc là một quần thể (hoặc tập hợp các quần thể) đặc trưng bởi những đặc điểm di truyền
về hình thái, sinh lý mà nguồn gốc và quá trình hình thành của chúng liên quan đến một vùng địa vực nhất định.
* Nguyên nhân hình thành
- Sự thích nghi với điều kiện môi trường địa lí, hoàn cảnh tự nhiên
+ Tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành đặc điểm chủng tộc. Vì lúc bấy
giờ những thiết kế của con người chưa được hoàn chỉnh, chưa đủ sức chống chọi lại những điều
kiện khắc nghiệt của thiên nhiên, vậy nên con người phải tự biến đổi mình để tồn tại. Và những
đặc điểm thích nghi của một cộng đồng không được phổ biến, lây lan sang cộng đồng khác do
chưa có phương tiện đi lại. Lâu dần làm cho các quần thể khác nhau về màu da, màu mắt,… VD:
• Màu da của người Châu Phi và Tây Thái Bình Dương đen hơn là do phải sống ở gần vùng xích đạo
• Mắt của người Mongoloit thường nhỏ là do sống trong vùng nhiều gió cát ở Trung Á và Xibia
+ Tuy nhiên, hoàn cảnh tự nhiên chỉ có tác động với quá trình hình thành chủng tộc khi kinh tế,
văn hóa, khoa học, kỹ thuật chưa phát triển lOMoAR cPSD| 61458992
- Sự trao đổi hôn nhân, sự lai giống giữa các nhóm người: Là nguyên nhân quan trọng và là yếu
tố để hình thành, hợp nhất các chủng tộc. Thời kỳ đầu, những đặc điểm chủng tộc được hình
thành do sự thích nghi với môi trường địa lý, nhưng về sau khi các điều kiện kinh tế xã hội phát
triển thì các yếu tố có tính chất xã hội ngày càng được tăng cường, sự lai giống ngày càng đẩy
mạnh, đóng vai trò quan trọng để hình thành các loại hình nhân chủng mới.
- Sự sống biệt lập với nhóm người: Do dân số ít, mỗi quần thể ban đầu chỉ vài trăm người ở môi
trường khác nhau đã tạo nên sự khác biệt về một số đặc điểm cấu tạo bên ngoài cơ thể. Theo các
nhà dân tộc học, do sự sống biệt lập, họ tiến hành nội hôn trong nhóm, điều đó đóng vai trò to
lớn trong việc hình thành chủng tộc. * Các chủng tộc lớn trên thế giới: 3
- Otxtraloit: Người da đen châu Úc
- Negroit: Người da đen châu Phi
- Ơrôpêôít: Người da trắng châu Âu
- Mongoloit: Người da vàng châu Á
* Sự giống và khác nhau giữa các chủng tộc (đặc điểm nhân chủng của đại chủng)
- Đại chủng Oxtraloit: + Da: sẫm màu + Mắt: đen
+ Tóc: đen uống làn sóng
+ Lông: rậm rạp, râu phát triển mạnh + Mặt: ngắn, hẹp
+ Mũi: rộng, lỗ mũi to, sống mũi gầy
+ Môi: dày, môi trên vẩu + Chiều cao: 1m50 -
Đại chủng Negroit: + Da: sẫm màu
+ Mắt: gờ trên ổ mắt ít phát triển + Tóc: xoăn ít + Lông: ít + Trán đứng
+ Mũi: bè ngang, sống mũi không gãy + Môi: dày nhưng hẹp
+ Một số loại hình: mông phát triển -
Đại chủng Ơrôpêôít:
+ Da: thay đổi từ sáng trắng tới nâu tối
+ Mắt: xanh, xám hoặc nâu nhạt + Tóc: uốn sóng
+ Lông: phát triển, đặc biệt là râu
+ Mặt: thường dô ra phía trước, hẹp và dài không vẩu + Mũi: cao và hẹp
+ Môi: mỏng, cằm dài và vểnh
+ Có núm Carabeli ở răng hàm trên lOMoAR cPSD| 61458992
- Đại chủng Mongoloit: nhiều đặc điểm trung gian giữa Oropoit và Ostraloit
+ Da: sáng màu, có màu vàng hoặc ngăm đen + Mắt: đen
+ Tóc: đen, thẳng và cứng + Lông: ít phát triển
+ Mặt: bẹt, xương gò má phát triển
+ Mũi: rộng trung bình, sống mũi không dô
+ Môi: dày trung bình, hàm trên hơi vẩu + Răng cửa hình xẻng
* Thuyết phân biệt chủng tộc
- Thuyết phân biệt chủng tộc đã phân chia loài người thành:
+ Chủng tộc thượng đẳng: có khả năng phát triển trí tuệ về mọi mặt, là người xây dựng nền văn minh nhân loại
+ Chủng tộc hạ đẳng: bị xem là người hèn kém dốt nát, cần phải có sự khai hóa của chủng tộc
thượng đẳng, khi cần thiết để bảo vệ họ. Để bảo vệ nền văn minh có thể hi sinh chủng tộc hạ đẳng
 Những người theo thuyết phân biệt chủng tộc đã lợi dụng những đặc điểm khác nhau giữa
các chủng tộc, phóng đại lên để biến thành những khác biệt có ý nghĩa bản chất và bất biến
- Thuyết phân biệt chủng tộc đầu tiên với lập luận sai lầm nhưng mang dáng vẻ khoa học do giáosư
y học người Đức đưa ra: coi trọng người da trắng sinh ra ở xứ ôn đới, cho rằng châu Âu là trung
tâm của văn minh, còn những chủng tộc khác nên thoái hóa dần. Quan điểm này một lần nữa
được tán đồng bởi nhà nhân chủng học người Pháp. Như vậy, sự phân biệt chủng tộc có nguồn
gốc từ các nước phát triển về kinh tế - văn hóa.
- Thế kỷ 19, những đặc điểm chủng tộc được coi là cội nguồn của số phận con người. Nhữngnăm
70 của thế kỷ XX, không ít người đã tin rằng tội phạm là một hiện tượng sinh học. Thuyết phân
biệt chủng tộc đã gây ra không biết bao tai hại ở các nước tư bản phương Tây, đặc biệt là Mỹ
ngay sau khi mới thành lập những nhà tư bản Mỹ, Đức Quốc Xã dưới quyền thống trị của Hitler, chủ nghĩa Apacthai,...
- Những người theo thuyết phân biệt chủng tộc còn cho rằng, các quốc gia phát triển là của ngườida
trắng trong khi sự thực, nhiều quốc gia bị xem là kém phát triển (châu Á, châu Phi và Nam Mỹ)
lại là những nơi đầu tiên hình thành nền văn minh cổ đại.
- Những nghiên cứu của các nhà Nhân học cho thấy rằng nhân loại ngày nay đều có khả năngtiến
hóa như nhau, không phân biệt chủng tộc.
Câu 7: Tộc người?
* Khái niệm - Dân tộc:
+ Khi nói đến từng dân tộc cụ thể, dân tộc được hiểu là tộc người
+ Khi nói đến dân tộc Việt Nam thì đó là cộng đồng chính trị - xã hội – quốc gia Việt Nam -
Dân tộc thiểu số: được sử dụng không giống nhau ở các quốc gia. Ở VN, dân tộc thiểu số được
hiểu là dân tộc chiếm dân số ít so với dân tộc đa số có số dân đông trong một quốc gia dân tộc -
Tộc người:
tộc người là một tập đoàn người ổn định hoặc tương đối ổn định được hình thành trong lOMoAR cPSD| 61458992
lịch sử, dựa trên những mối liên hệ chung về ngôn ngữ, sinh hoạt văn hóa và ý thức tự giác tộc
người thể hiện bằng một danh từ chung.
* Tiêu chí tộc người: 3 - Ngôn ngữ
+ Là dấu hiệu cơ bản xem xét sự tồn tại của một dân tộc và để phân biệt các dân tộc khác nhau + Vai trò của ngôn ngữ:  Hệ thống giao tiếp
• Kết nối bộ tộc người
• Lưu truyền các giá trị văn hóa => Bảo vệ ngôn ngữ là bảo vệ sự tồn tại dân tộc, tộc người
+ Là một tiêu chí quan trọng nhưng không phải là duy nhất: một tộc người có thể có nhiều ngôn
ngữ; nhiều tộc người cùng sử dụng một ngôn ngữ,…
VD: Tộc người mất ngôn ngữ mẹ đẻ, phải sử dụng ngôn ngữ khác như: người Ơ – đu (VN) sử
dụng tiếng Thái; nhiều tộc người độc lập sử dụng chung một ngôn ngữ: người Scotland, người Mỹ sử dụng tiếng Anh,...
- Đặc trưng văn hóa
+ Là một tiêu chí quan trọng để xác định tộc người
+ Trong nghiên cứu cần phân biệt văn hóa tộc người và văn hóa của tộc người
• Văn hóa của tộc người: là tổng thể những thành tựu văn hóa thuộc về một tộc người nào
đó, do tộc người đó sáng tạo ra hay tiếp thu vay mượn của các tộc người khác trong quá trình lịch sử.
• Văn hóa tộc người: là tổng thể các yếu tố văn hóa vật thể và phi vật thể mang tính đặc trưng
và đặc thù tộc người, thực hiện chức năng cố kết tộc người, làm cho tộc người này khác
với tộc người khác => là nền tảng nảy sinh và phát triển ý thức tự giác tộc người - Ý thức
tự giác tộc người:
Là ý thức tự coi mình thuộc về một tộc người nhất định được thể hiện
trong hàng loạt yếu tố:
• Sử dụng một tên gọi tộc người chung thống nhất (tộc danh)
• Có ý niệm chung về nguồn gốc lịch sử, huyền thoại về tổ tiên và vận mệnh lịch sử của tộc người
• Ý thức tộc người được thể hiện qua việc cùng tuân theo phong tục tập quán, lối sống của tộc người
• Cộng đồng các giá trị và biểu tượng văn hóa dân tộc
 Là tiêu chí bền vững nhất, tiêu chí hàng đầu xác định thành phần tộc người và phân biệt các tộc người với nhau.
Câu 8: Quá trình tộc người * Khái niệm:
- Tộc người: tộc người là một tập đoàn người ổn định hoặc tương đối ổn định được hình thành
trong lịch sử, dựa trên những mối liên hệ chung về ngôn ngữ, sinh hoạt văn hóa và ý thức tự giác
tộc người thể hiện bằng một danh từ chung. lOMoAR cPSD| 61458992
- Quá trình tộc người: là quá trình vận động, biến đổi của tộc người trong những điều kiện lịch sử
cụ thể và trong toàn bộ tiến trình lịch sử trước tác động của các nhân tố tự nhiên và xã hội * Hai
xu hướng
: hòa hợp và phân li
- Quá trình hòa hợp tộc người: được chia làm 3 loại hình riêng:
+ Cố kết tộc người: cố kết trong nội bộ từng tộc người hoặc cố kết giữa các tộc người gần gũi
với nhau về mặt ngôn ngữ và văn hóa => hình thành một cộng đồng tộc người lớn hơn
+ Đồng hóa tộc người: là quá trình hòa tan của một dân tộc hoặc một bộ phận của nó vào môi
trường của một dân tộc khác.
+ Hòa hợp tộc người: thường diễn ra ở các dân tộc khác nhau về ngôn ngữ, văn hóa làm xuất
hiện những yếu tố văn hóa chung nhưng vẫn giữ được những đặc trưng văn hóa của tộc người.
- Quá trình phân li tộc người: gồm 2 loại hình cơ bản
+ Quá trình chia nhỏ: từ một tộc người thống nhất chia thành nhiều tộc người mới, tộc người
gốc không còn được giữ lại
VD: Người Nga cổ => Tộc người Nga, Ukraina, Belarus
+ Quá trình chia tách: từ một bộ phận nhỏ tộc người gốc chia thành một tộc người độc lập, tộc
người gốc vẫn tiếp tục được giữ lại
VD: Cộng đồng người Việt cổ được hình thành từ người Việt, người Mường, Chứt ở Việt Nam *
Quá trình hòa hợp tộc người ở VN:
- Khái niệm: Qúa trình hòa hợp giữa các tộc người thường diễn ra ở các dân tộc khác nhau về ngôn
ngữ văn hóa, nhưng do kết quả của quá trình giao lưu tiếp xúc văn hóa lâu dài trong lịch sử đã
xuất hiện những yếu tố văn hóa chung, bên cạnh đó vẫn giữ lại những đặc trưng văn hóa của tộc
người. Quá trình này thường diễn ra ở các khu vực lịch sử - văn hóa hay trong phạm vi của một quốc gia đa dân tộc
- Ở Việt Nam, quá trình hòa hợp giữa các tộc người diễn ra theo 2 khuynh hướng:
+ Sự hòa hợp giữa các tộc người thường diên ra trong một vùng lịch sử - văn hóa: Do cùng
chung sống lâu dài trong một vùng địa lý giữa các dân tộc đã diễn ra quá trình giao lưu tiếp xúc
văn hóa dẫn tới hình thành các đặc điểm văn hóa chung của cả vùng bên cạnh những đặc trưng văn
hóa của từng tộc người. Những đặc điểm văn hóa đó thể hiện qua phương thức mưu sinh, văn hóa
vật chất, văn hóa tinh thần và ý thức cộng đồng khu vực.
VD: Quá trình hòa hợp giữa các tộc người có thể nhận thấy ở các vùng như: miền núi Việt Bắc
và Đông Bắc, miền núi Tây Bắc và Thanh - Nghệ, Trường Sơn - Tây Nguyên,...
+ Sự hòa hợp tộc người diễn ra trong phạm vi cả nước: Sự tham gia vào quá trình dựng nước
và giữ nước của các dân tộc ở nước ta là cơ sở nền tảng cho sự hòa hợp giữa các dân tộc tạo nên
tính thống nhất của cộng đồng các dân tộc VN.
VD: Lòng yêu nước là cơ sở của ý thức và tư tưởng về Tổ quốc VN, dân tộc VN. Là người VN
ai cũng tự hào về truyền thống lịch sử vẻ vang của dân tộc trong quá trình dựng nước và giữ nước
Câu 9: Quá trình tiến hóa? * Khái niệm lOMoAR cPSD| 61458992
- Quá trình tiến hóa tộc người: là sự phát triển các yếu tố kỹ thuật, văn hóa, xã hội, dân số,… của
tộc người, làm cho tộc người lớn hơn về quy mô, cao hơn về trình độ kỹ thuật, học vấn,… nhưng
không làm tộc người viến dạng hoặc phá hủy hệ thống nói chung.
VD: Tộc người Kinh trong quá trình lịch sử hình thành và phát triển dân tộc vừa du nhập, tiếp thu
những cái mới từ bên ngoài vào (quan hệ đồng đại); vừa bảo lưu, chuyển giao cái mới giữa các
thế hệ
tạo nên tính ổn định tương đối về truyền thống (quan hệ lịch đại) => tộc người Kinh càng
ngày càng phát triển về kinh tế, văn hóa, xã hội, dân số,… CHƯƠNG III Câu 10: Tôn giáo? * Khái niệm
- Theo quan điểm của Nhân học tôn giáo, Tôn giáo được xem như niềm tin và các dạng hành vi
mà con người sử dụng để cố gắng giải quyết những khó khăn trong cuộc sống mà những khó khăn
này không thể giải quyết bằng kỹ thuật công nghệ hay các kỹ thuật tổ chức và để vượt qua những
khó khăn đó, con người hướng đến các thế lực và các vật thể siêu nhiên.
* Đặc trưng tôn giáo
- Tôn giáo bao gồm nhiều nghi thức khác nhau như: cầu nguyện, hát xướng, vũ điệu, lời thỉnhcầu, hiến tế,...
- Thông qua nghi thức, con người giao tiếp với các thế lực thần linh
- Có những nhân vật trung gian, thực hiện các nghi thức đó và giúp con người giao tiếp với
thầnlinh, chuyển tải lời cầu nguyện của con người đến với thần linh. * Chức năng tôn giáo:
trọng tâm chức năng tâm lý và chức năng xã hội - Chức năng tâm lý:
+ Làm giảm đi sự lo lắng, bất an của con người, cho họ niềm tin về sự cứu rỗi, giúp đỡ của các
thế lực siêu nhiên để họ đối mặt với khủng hoảng của cuộc đời
VD: Lý giải của Phật giáo về cõi Niết bàn và âm phủ => con người hi vọng vào một cuộc sống
tốt đẹp hơn sau khi chết, cố gắng làm việc thiện
=> Tất cả các tôn giáo đều thỏa mãn được nhu cầu tâm lý của tín đồ như đòi hỏi tôn giáo phải
đối mặt và giải thích về cái chết cũng như cuộc sống sau khi chết, đưa ra lối thoát cho con người
làm sao vượt qua được những khó khăn nơi trần thế
VD: Một trong những hình thái của tôn giáo là tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên. Đây chính là câu trả
lời cho câu hỏi về cái chết và cuộc sống sau khi chết. Theo đó, cái chết chỉ là một sự chuyển tiếp,
bằng chứng là linh hồn người đã khuất sẽ tiếp tục sống ở một thế giới khác, đồng thời vẫn giữ mối
liên kết với thế giới mình từng sống.
- Chức năng xã hội:
+ Liên kết các thành viên trong cộng đồng
+ Củng cố nguyên tắc, tiêu chuẩn của cộng đồng
+ Đưa ra những chuẩn mực tâm lý đạo đức đối với cách cư xử của mỗi cá nhân
VD: Phật giáo phải mang tinh thần từ bi hỷ xả, bác ái, bình đẳng
=> Vì vậy tôn giáo có vai trò quan trọng trong cuộc sống xã hội loài người
* Các loại hình tôn giáo nguyên thủy còn lại cho đến ngày nay: 5 lOMoAR cPSD| 61458992
- Tín ngưỡng vạn vật hữu linh (Animism): quan niệm mọi vật đều có linh hồn nên những vật đó có
thể gây tai họa hay đem lại điều tốt lành cho con người, chính vì vậy con người phải thờ và quan tâm đến nó.
- Totem giáo (Totemism) - Tín ngưỡng vật tổ: niềm tin về mối quan hệ họ hàng thần bí của mình
với một loại đối tượng vật chất nào đó là “totem” của nhóm.
- Mana: Mana là từ có xuất xứ của cư dân Melanesia. Dùng Mana để trở thành đồ vật linh nghiệm,
đánh đuổi tà thần, chữa bệnh,...
- Shaman giáo (Shamanism): Thuật ngữ Shaman được cho là xuất phát từ người Tunguo ở đông
Siberia. Ở đó thuật ngữ này dành cho một “nhân vật đặc biệt” có khả năng nhập thần để tiếp kiến
thần linh hỏi cách chữa bệnh, cầu xin sự sinh sôi nảy nở, cầu xin được bảo vệ trong chiến tranh,
cầu hướng dẫn linh hồn người chết.
- Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên: Niềm tin về sự tồn tại của các linh hồn tổ tiên, con cháu thờ cúng
tổ tiên để báo đáp công ơn, cầu mong sự phù hộ, giúp đỡ của người đã mất với người còn sống.
Câu 11: Xu thế của đời sống tôn giáo hiện đại?
- Xu thế toàn cầu hóa tôn giáo: các tôn giáo có thể trở thành một tôn giáo toàn cầu mà cả nhân loại sẽ theo.
VD: Ấn Độ giáo kết hợp với đạo Tin Lành, hình thành phong trào “Tân Ấn giáo”, và trong quá
trình đó, Ấn Độ giáo đã được xã hội phương Tây chấp nhận
- Xu thế đa dạng hóa tôn giáo: từ 1 tôn giáo lớn phân thành nhiều tôn giáo nhỏ VD:
- Xu thế thế tục hóa tôn giáo: làm cho tôn giáo trở nên gần gũi hơn với con người VD:
- Xu thế dân tộc hóa tôn giáo: dùng tôn giáo để củng cố, cố kết dân tộc VD:
- Xu thế xuất hiện các tôn giáo mới:
VD: Nhật Bản đã xuất hiện những tổ chức tôn giáo thực tiễn, là sự kết hợp của nhiều tôn giáo
truyền thống nhưng được cách tân và mang tính thực tiễn hơn. Câu 12: Hôn nhân * Khái niệm -
Hôn nhân là sự giao kết giữa nam và nữ được hợp thức hóa bởi tập quán và luật pháp, nhằm
táisản xuất ra con người, từ đó sản sinh ra những quyền hạn và trách nhiệm của vợ chồng trong
quan hệ với nhau và con cháu của họ -
Hôn nhân là liên minh tình dục và kinh tế được xã hội thừa nhận, liên quan đến gắn bó lâu
dàigiữa 2 người trở lên.
* Chức năng: 3 -
Hợp thức hóa quan hệ tình dục: Trong các mối quan hệ hôn nhân, quan hệ tình dục là một
phần quan trọng. Bởi vì trong nhiều xã hội, hôn nhân là điều kiện tiên quyết và chính thức để có
thể bắt đầu hoạt động tình dục. Sự ham muốn tình dục là một động cơ mạnh mẽ thúc đẩy tới hôn nhân. -
Thiết lập các gia đình hạt nhân mới và xác định quyền lợi và nghĩa vụ của các thành viên:
việc kết hôn sẽ tạo ra một gia đình mới vì lợi ích của các thành viên, không chỉ có chồng và vợ mà lOMoAR cPSD| 61458992
cả con cái do họ sinh ra. Nhóm mới này thường đáp ứng những nhu cầu cơ bản của mỗi thành viên
về ăn, ở, mặc; con cái được nuôi dạy và nhập thân văn hóa từ lúc sinh ra cho tới lúc trưởng thành
và cuối cùng là duy trì nòi giống. Đồng thời hôn nhân còn hình thành ràng buộc hợp pháp hóa
dưới mối quan hệ vợ chồng, con cái. -
Tạo lập các liên minh họ hàng: Thông qua hôn nhân tạo nên các mối dây ràng buộc gọi là
liên minh thích tộc (những người họ hàng của 1 đôi vợ chồng) nhằm thể hiện các chức năng sinh
tồn, chính trị, luật pháp, kinh tế và xã hội vì lợi ích của những người liên quan.
* Các hình thức cư trú sau hôn nhân
- Hình thức cư trú bên chồng
+ Vợ chồng mới cưới sống với gia đình cha chồng
+ Hình thức thịnh hành nhất hiện nay
- HÌnh thức cư trú bên vợ
+ Vợ chồng mới cưới sống với hay gần với gia đình bên vợ
+ Thường thấy trong xã hội mẫu hệ
- Hình thức cư trú bên cậu
+ Vợ chồng mới cưới sống với cậu hay gần với anh em trai của mẹ chồng + Ít thịnh hành
- Hình thức cư trú độc lập
+ Vợ chồng mới cưới tách ra ở riêng chỗ mới một cách độc lập
+ Tìm thấy trong xã hội hiện đại ngày nay Câu 13: Gia đình * Khái niệm
- Gia đình được xem là một thiết chế xã hội được thiết lập trên cơ sở gắn bó với nhau bằng quan
hệ hôn nhân (vợ với chồng), quan hệ sinh thành (quan hệ huyết thống).
- Gia đình được định nghĩa khi có từ hai hay nhiều cá nhân tự xem mình có quan hệ với nhau,phụ
thuộc kinh tế, cùng chia sẻ trách nhiệm nuôi dạy con cái. * Chức năng
- Chức năng tái sản xuất con người:
+ Là chức năng cơ bản của gia đình.
+ Gia đình là nơi bảo tồn nòi giống và đảm bảo trật tự quan hệ giới tính trong xã hội loài người.
+ Chức năng này được thực hiện qua mối quan hệ hôn nhân, quan hệ thân tộc, quan hệ dòng họ, quan hệ kinh tế,... VD:
• Đối với các dân tộc theo chế độ mẫu hệ, của cải do gia đình tạo ra sẽ ưu tiên cho con gái
thừa hưởng khi lập gia đình mới và được quyền chung sống với gia đình cha mẹ
• Đối với các gia đình theo chế độ phụ hệ, những của cải do gia đình tạo ra sẽ ưu tiên cho
con trai thừa hưởng khi lập gia đình mới và được quyền sống chung với gia đình của cha mẹ
- Chức năng kinh tế: lOMoAR cPSD| 61458992
+ Tiến hành các hoạt động kinh tế nhằm chăm lo cho đời sống vât chất của gia đình. +
Chức năng kinh tế gồm: chức năng sản xuất và chức năng tiêu dùng.
- Chức năng văn hóa - giáo dục:
+ Là chức năng rất quan trọng.
+ Gia đình là môi trường hình thành nhân cách của mỗi con người. Chính gia đình giáo dục cho
con cháu những phẩm chất đạo đức, những giá trị văn hóa dân tộc và để chúng tự ý thức, nhận biết
về dân tộc mình. Những truyền thống văn hóa của mỗi tộc người có những nét khác nhau và những
đứa trẻ đã mang theo mình những sắc thái văn hóa khác nhau đó và giữ lại trong suốt cả đời người.
* Những biện pháp để giữ gìn, bảo tồn gia đình truyền thống trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay?
- Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, những gia đình truyền thống đang ngày một biến đổi
dochịu sự du nhập của những hiện tượng tiêu cực từ bối cảnh toàn cầu hóa - Biểu hiện:
+ Gia đình hạt nhân thay thế gia đình nhiều thế hệ
+ Gia đình bình đẳng và dân chủ
+ Đề cao vai trò cá nhân, sự độc lập, thẳng thắn và công khai,...
+ Xuất hiện những hiện tượng anh em trong một gia đình đánh đập, chém giết lẫn nhau để tranh
giành đất đai; con cái giết cha mẹ vì quyền thừa kế; vợ chồng vì sở hữu tài sản mà mâu thuẫn, gai đình tan vỡ,...
- Biện pháp giữ gìn, bảo tồn gia đình truyền thống:
+ Giáo dục, nâng cao nhận thức cho các thành viên trong gia đình về vị trí, vai trò của gia đình truyền thống
+ Giáo dục, trao truyền cho thế hệ trẻ những giá trị văn hóa tốt đẹp của gia đình truyền thống:
yêu thương, đoàn kết, đùm bọc, giúp đỡ, chở che,...
+ Tiếp thu có chọn lọc những hiện tượng, văn hóa từ nước ngoài du nhập vào Việt Nam Câu 14: Thân tộc * Khái niệm
- Thân tộc là tổ chức xã hội cơ bản mà trong đó các mối quan hệ của các thành viên được xác lập
thông qua hệ thống huyết tộc bao gồm mối quan hệ dòng tộc, hôn nhân và gia đình * Thuật ngữ
- Thuật ngữ thân tộc là thuật ngữ dùng đê gọi những người có cùng quan hệ huyết tộc với ta, phản
ánh mối quan hệ xã hội tương đối xa xưa
VD: Trong hệ thống thân tộc của người Việt, người sinh ra mình thuộc giới tính nam được gọi
là bố, giới tính nữ được gọi là mẹ,...
* Cấu trúc thuật ngữ: 3 -
Thuật ngữ cơ bản
+ Là những từ đơn lẻ mang tính độc lập, không thể tách ra thành nhiều nghĩa riêng biệt VD: cha, mẹ, vợ, chồng,... - Thuật ngữ ghép lOMoAR cPSD| 61458992
+ Là loại hình thuật ngữ phức hợp được cấu tạo bởi một thuật ngữ cơ bản ghép với một hay
nhiều thuật ngữ khác mang tính định ngữ dùng để bổ nghĩa cho thuật ngữ cơ bản VD: ông nội, bà
nội, chị dâu, anh rể,...
- Thuật ngữ miêu thuật
+ Là loại hình thuật ngữ được cấu tạo bởi hai hoặc nhiều thuật ngữ cơ bản ghép lại với nhau
VD: cha của cha, mẹ của mẹ, em gái của mẹ,...
* Loại hình hệ thống thân tộc tiêu biểu trên thế giới
- Hệ thống thân tộc ghép nhóm thuật ngữ không theo dòng: tìm thấy trong hệ thống thân tộc của Hawaii và Eskim
- Hệ thống thân tộc ghép nhóm thuật ngữ theo dòng: Ohama, Crow, Iroquois - Hệ thống
thân tộc không ghép nhóm: Sudan Câu 15: Văn hóa
* Giao lưu, tiếp biến văn hóa
- Là khái niệm chỉ sự tiếp xúc trực tiếp và lâu dài giữa hai nền văn hóa khác nhau và hậu quả làsự
thay đổi hoặc biến đổi của một số loại hình văn hóa hoặc cả 2 nền văn hóa đó. - Hình thức:
+ Cưỡng bức: qua sự thống trị về quân sự
+ Hòa bình: qua buôn bán, truyền đạo
=> Nếu không đủ bản lĩnh sẽ rất dễ đánh mất bản sắc văn hóa vốn có
* Ví dụ văn hóa Việt Nam
- VN giao lưu và tiếp biến với văn hóa phương Tây: + Phát triển kinh tế
+ Làm cho văn hóa bản địa phát triển: giao lưu => nảy sinh nhu cầu sử dụng và sản xuất máy
bơm, máy móc nông nghiệp, phân bón,... => sản xuất sản phẩm phục vụ nhu cầu => nông nghiệp tiến bộ.
+ Tiếp thu được nhiều giá trị từ những nền văn hóa khác nhau
* Mối quan hệ giữa yếu tố nội sinh và ngoại sinh trong quá trình cộng sinh văn hóa -
Cộng sinh văn hóa là sự cùng tồn tại của yếu tố nội sinh và yếu tố ngoại sinh của nhiều yếu
tốvăn hóa thuộc những nền văn hóa khác nhau trong quá trình giao lưu, tiếp biến văn hóa. VD:
Phong cách kiến trúc Đong Dương là một hiện tượng cộng sinh văn hóa, kết hợp giữa yếu tố nội
sinh là kiến trúc dân gian, bản địa và yếu tố ngoại sinh là kiến trúc phương Tây - Nội sinh và ngoại sinh
+ Nội sinh: văn hóa bản địa
+ Ngoại sinh: ảnh hưởng từ bên ngoài -
Mối quan hệ giữa yếu tố nội sinh và yếu tố ngoại sinh: mối quan hệ biện chứng hai
chiều.Chúng có những thành tố tách biệt, nhưng cũng có những thành tố thẩm thấu, đan quyện vào
nhau sau quá trình giao lưu, tiếp xúc để cùng tương trợ trong quá trình phát triển