








Preview text:
SỞ GD&ĐT THÀNH PHỐ HUẾ
TRƯỜNG THPT TỐ HỮU
---🖎🕮✍---
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 20: ĐIỆN THẾ
Họ tên SV | : Nguyễn Thị Như Quỳnh |
Mã sinh viên | : 22S1030063 |
Ngành học | : Sư Phạm Vật Lý |
Tên trường thực tập | : Trường THPT Tố Hữu |
GV hướng đẫn chuyên môn | : Đặng Ngọc Chính |
Lớp | : 11B1 |
Tuần | : 27 |
Ngày soạn | : 10/03/2026 |
Huế, năm 2026
Trường: THPT TỐ HỮU Tổ:Vật Lý | Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Như Quỳnh |
TÊN BÀI DẠY: ĐIỆN THẾ
Môn học/Hoạt động giáo dục: Vật Lý; lớp:11B1
Thời gian thực hiện: 2
- MỤC TIÊU
- Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thông qua việc phân tích hình ảnh hoặc tài liệu, phát biểu được định nghĩa điện thế tại một điểm trong điện trường: là đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng, có độ lớn bằng công dịch chuyển một đơn vị điện tích dương từ vô cực về điểm đó.
- Viết được và vận dụng linh hoạt mối liên hệ giữa thế năng điện với điện thế; cũng như mối liên hệ giữa cường độ điện trường với hiệu điện thế .
2. Về năng lực:
Năng lực Vật lí:
- Nhận thức vật lí: Nêu chuẩn xác định nghĩa điện thế tại một điểm và nhận biết được đơn vị đo hợp pháp của điện thế .
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Sử dụng thành thạo mối liên hệ giữa điện thế, hiệu điện thế và công của lực điện trường để giải các bài toán định lượng. Phân tích và giải thích được một số hiện tượng thực tiễn gắn với khái niệm điện thế và an toàn điện.
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác nhận nhiệm vụ và chủ động lên kế hoạch thực hiện phần việc được giao trong nhóm; biết cách tự kiểm soát cảm xúc, giữ thái độ tốt, tôn trọng góc nhìn của bạn học khi thảo luận.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực tương tác với các thành viên; linh hoạt kết hợp ngôn ngữ nói và các phương tiện trực quan (sơ đồ, hình ảnh phi ngôn ngữ) để trình bày ý tưởng, lập luận phản biện và bảo vệ quan điểm học thuật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các tình huống có vấn đề liên quan đến điện thế trong học tập và đời sống, từ đó chủ động tìm kiếm thông tin và đề xuất các hướng tiếp cận, giải quyết phù hợp.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi tài liệu, kiên trì hoàn thành các phiếu học tập và bài tập vận dụng.
- Trung thực: Khách quan và minh bạch trong việc báo cáo tiến độ, kết quả làm việc thực tế của cá nhân cũng như của nhóm.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm cao với nhiệm vụ chung của tập thể và có ý thức tự giác tuân thủ các quy tắc an toàn khi nhắc đến các nguồn điện có điện thế cao.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK,Kế hoạch bài dạy.
- Các hình ảnh sử dụng trong bài học.
- Máy chiếu, tivi màn hình tương tác.
- Nền tảng tổ chức trò chơi trực tuyến: Kahoot!, Blooket hoặc Quizizz.
- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Từ ví dụ về đường dây dẫn điện cao "thế", trung "thế", hạ "thế", GV nêu câu hỏi để dẫn dắt HS vào vấn đề cần tìm hiểu của bài học.
- Nội dung: GV hướng dẫn để HS nhớ lại kiến thức về thế năng điện, cho HS quan sát hình ảnh và thảo luận về lưới truyền tải điện trong thực tiễn cuộc sống và sản xuất.
- Sản phẩm học tập: HS trả lời được những câu hỏi mà GV đưa ra để thảo luận về nội dung liên quan đến điện thế.
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV chiếu hình ảnh đường dây điện cao thế cho HS quan sát.
- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS thảo luận: Trong thực tế, chúng ta gặp những đường dây dẫn điện cao thế, trung thế, hạ thế. Từ "thế" ở đây được hiểu như thế nào? Có liên quan tới thế năng điện đã học ở Bài 19 hay không?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát chú ý lắng nghe và đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời dẫn dắt HS vào bài: Để trả lời câu hỏi này chúng ra vào bài học ngày hôm nay: Bài 20: Điện thế.
- HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm Điện thế tại một điểm trong điện trường
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này, GV hướng dẫn để HS đưa ra khái niệm điện thế và đơn vị điện thế.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận các nội dung trong SGK, định hướng HS tìm hiểu về điện thế tại một điểm trong điện trường.
c. Sản phẩm: HS rút ra được khái niệm điện thế, đơn vị điện thế.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS - GV yêu cầu HS hoạt động thảo luận theo nhóm (3- 4HS) trong thời gian 7 phút để trả lời các câu hỏi SGK trang 79:
2. Tỉ số như trên được gọi là điện thế của điện trường tại điểm M. a) Hãy dự đoán điện thế V đặc trưng cho đại lượng nào của điện trường. b) Xác định độ lớn điện tích q khi điện thế V có giá trị bằng công A thực hiện để dịch chuyển điện tích q từ vô cực về điểm M. Bước 2: HS thục hiện nhiệm vụ - HS đọc thông tin SGK, hoạt động thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao . Bước 3:Báo cáo, thảo luận - GV mời đại diện của 2 nhóm lên bảng trình bày câu trả lời của nhóm. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: GV kết luận nhận định - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. => GV kết luận lại khái niệm điện thế tại một điểm và một số lưu ý. | I. ĐIỆN THẾ TẠI MỘT ĐIỂM TRONG ĐIỆN TRƯỜNG *Trả lời 1. Công thức (19.3): Công thức (19.4): ⇒ 2. Tỉ số đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về thế năng. Khi q = 1 C sẽ có điện thế V chính bằng công A cần thực hiện để dịch chuyển điện tích q từ vô cực về điểm M. *Kết luận - Điện thế tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về thế năng, được xác định bằng công dịch chuyển một đơn vị điện tích dương từ vô cực về điểm đó. |
Hoạt động 2: Mối liên hệ giữa điện thế và cường độ điện trường.
- Mục tiêu:
- HS viết được biểu thức công dịch chuyển điện tích từ M đến N và hiệu điện thế UMN.
- HS viết được biểu thức liên hệ giữa điện thế và cường độ điện trường.
- Nội dung: GV tổ chức cho HS tìm hiểu SGK viết biểu thức công dịch chuyển điện tích
từ M đến N và hiệu điện thế UMN và biểu thức liên hệ giữa điện thế và cường độ điện trường.
- Sản phẩm học tập:
- Viết được biểu thức tính công dịch chuyển điện tích từ M đến N và hiệu điện thế UMN và biểu thức liên hệ giữa điện thế và cường độ điện trường.
- Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu SGK và trả lời nội dung Hoạt động (SGK – tr80) 1) Vận dụng công thức V = A/q để chứng tỏ công thực hiện dịch chuyển điện tích q từ M đến N bằng AMN = (VM – VN).q = UMN.q 2) Tìm hiểu về tế bào quang điện chân không trong mục Câu hỏi (SGK – tr80) và trả lời nội dung phần này a) Chứng tỏ biểu thức WM = V.q b) Tính thế năng điện của một electron đặt tại điểm M có điện thế bằng 1000V. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - HS chăm chú nghe giảng, chú ý cách trình bày lời giải của GV trong quá trình làm bài tập. - Thảo luận nhóm để tìm câu trả lời cho câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi - GV mời HS khác nhận xét câu trả lời cũng như bài làm của bạn, bổ sung ý kiến. Bước 4: GV kết luận nhận định - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội dung luyện tập. | II. MỐI LIÊN HỆ GIỮA ĐIỆN THẾ VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG *Trả lời Hoạt động (SGK – tr80) - Xét cung đường dịch chuyển từ vô cùng tới điểm M có đi qua điểm N, vận dụng công thức , ta có: . - Từ đó, ta có: AMN = (VM – VN).q = UMN.q *Trả lời Câu hỏi (SGK – tr80) Công của điện trường trong dịch chuyển của electron từ catot đến anot: q = 45.1,6.10-19 = 72.10-19 J. *Kết luận - Điện thế là một đại lượng gắn với điện trường, còn thế năng điện là đại lượng gắn với điện tích đặt trong điện trường. - Thế năng điện và điện thế liên hệ với nhau bởi công thức WM = VM.q *Trả lời Câu hỏi (SGK – tr80) Thế năng điện của một electron đặt tại điểm M là: W = qV = 1,6.10-19.1000 = 1,6.10-16 J. *Kết luận - Trong điện trường đều, độ lớn của cường độ điện trường bằng độ giảm của điện thế dọc theo một đơn vị độ dài đường sức. - Cường độ điện trường tại một điểm M có độ lớn bằng thương của hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trên một đoạn nhỏ đường sức chia cho độ dài đại số của đoạn đường sức đó. |
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng được mối liên hệ giữa điện thế và cường độ điện trường để tính điện thế tại một điểm; vận dụng kiến thức đã học về điện thế, hiệu điện thế giải thích một số hiện tượng trong khoa học và đời sống.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm bài tập vận dụng trong SGK.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vào vở ghi.
- GV giao phần câu hỏi và bài tập còn lại làm nhiệm vụ về nhà cho HS
c. Sản phẩm học tập: HS nắm vững và vận dụng kiến thức về làm bài tập.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành bài tập vận dụng trong sách giáo khoa trang 82. Vận dụng mối liên hệ giữa điện thế và cường độ điện trường để xác định điện thế tại một điểm cách mặt đất 5 m ở nơi có điện trường của Trái Đất là 114 V/m Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS báo cáo kết quả hoạt động Bước 4: GV kết luận nhận định - GV tổng quan lại bài học, nhận xét, kết thúc bài học. *Hướng dẫn về nhà - Xem lại kiến thức đã học ở bài 20. - Hoàn thành nhiệm vụ GV giao ở hoạt động vận dụng. | Điện thế tại một điểm M cách mặt đất 5m tại nơi có điện trường của Trái đất là 114 V/m. Chọn mốc điện thế tại mặt đất. Vận dụng mối liên hệ giữa điện thế và cường độ điện trường: VM = E.d = 114.5 = 570 V |