Phòng GD&ĐT Nam Đàn KHDH – C.N 6.KNTT
Trường THCS Nam Thanh Năm học: 2025 – 2026
Ngày soạn: 29/12/2025
Ngày giảng: 30/12/2025
Tiết 17, 18


 !"
- Nhận biết được vai trò, sự đa dạng của trang phục trong cuộc sống.
- Nhận biết được một số loại vải thông dụng được dùng để may trang phục.
# $%&' ()" *+,-./0"
2.1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: ý thức về nhiệm vụ học tập, ý thức vận dụng kiến thức, kỹ năng về
các loại vải thường dùng vào đời sống hằng ngày.
2.2. Năng lực chung
- Tự chủ tự học: Chủ động, tích cực học tập; vận dụng một cách linh hoạt những
kiến thức, kỹ năng về các loại vải thường dùng trong may mặc để giải quyết những
vấn đề về trang phục và thời gian.
- Giao tiếp hợp tác: Biết trình bày ý tưởng, thảo luận những vấn đề của bài học,
thực hiện trách nhiệm các phần việc của nhân phối hợp tốt với các thành
viên trong nhóm.
2.3 Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được các loại vải thông dụng được dùng để may
trang phục; nhận biết được thành phần sợi dệt của vải trên nhãn quần áo.
- Giao tiếp công nghệ: Đọc được các nhãn thành phần sợi dệt của vải; sử dụng được
các thuật ngữ về các loại vải để trình bày nguồn gốc, ưu, nhược điểm của mỗi loại
vải.
- Sử dụng công nghệ: Khám phá được ưu điểm, nhược điểm chung của các loại vải
thường dùng trong may mặc để có ý thức sử dụng phù hợp.
- Đánh giá công nghệ: Nhận xét, đánh giá ưu, nhược điểm của các loại vải thường
dùng trong may mặc.
12345678
 9:
- Máy tính.
- Đồ dùng dạy học:
+ Một số nhãn quần áo có ghi thành phần sợi dệt.
+ Các mẫu vải để thực nghiệm tính chất của vải.
+ Chén nhựa chứa nước để thực nghiệm độ thấm nước của vải.
#;"/<=
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và tài liệu liên quan.
- Phiếu học tập.
>?@345
Sử dụng phương pháp hoạt động nhóm, giảng giải, đàm thoại
61A345
BC: /D'
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương
Phòng GD&ĐT Nam Đàn KHDH – C.N 6.KNTT
Trường THCS Nam Thanh Năm học: 2025 – 2026
#%E
4F4FGHIGFJ
KL"M=Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học
9NO=. HS được yêu cầu trả lời câu hỏi về trang phục của con người thời
nguyên thuỷ và của con người thời hiện nay theo sự hiểu biết của bản thân
"P' (): Báo cáo về sự khác nhau giữa trang phục thời nguyên thuỷ và trang
phục hiện nay của con người.
OQ" !" 0" <
RSCN."TK.$R+M+, 30UVP' ()
WD" =X&.KR <)+L
GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi dẫn nhập ở đầu bài:
Trang phục có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống con
người? Trang phục nào thường được may bằng vải? Vải sợ
thiên nhiên và vải sợi hoá học khác nhau như thế nào? Quan
sát 1 số hình ảnh về trang phục thời nguyên thuỷ và trang
phục ở thời điểm hiện nay.
WD"# 0" < <)+LYHS lắng nghe yêu cầu của
GV và suy nghĩ câu trả lời.
WD"Z$R"$R[ PR/=\YGV gọi HS trả lời câu hỏi.
WD"]/=\[ \C: GV đánh giá kết quả của
HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới
HS tiếp nhận và
thực hiện nhiệm vụ
4F#A1^_
RSCN.#E) &=+`+K%a"TK%K.' L"
KL"M=bXác định các vật dụng là trang phục
- Trình bày vai trò của trang phục
9NO=. HS được yêu cầu kể tên các vật dụng được cho trang phục học
sinh đang sử dụng hàng ngày, sau đó đưa ra khái niệm về trang phục. HS đọc SGK
quan sát hình để thực hiện nhiệm vụ. Rút ra kết luận về các vai trò của trang phục
và ghi vào vở.
"P' () HS kể tên được một số vật dụng trang phục trình bày được các
vai trò của trang phục
OQ" !" 0" <
RSCN."TK6+, P' ()
WD" =X&.KR <)+L
GV cho học sinh hoạt động nhóm cặp đôi để trả lời câu
hỏi trong SGK
Câu 1. Quan sát hình 7.2 cho biết các nhân vật trong
 6K %a "TK %K.
' L"
- Trang phục gồm:
+ Quần áo
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương
Phòng GD&ĐT Nam Đàn KHDH – C.N 6.KNTT
Trường THCS Nam Thanh Năm học: 2025 – 2026
hình sử dụng trang phục gì? Nêu vai trò của các trang
phục đó
Câu 2. Liên hệ thực tiễn và kể tên một số nghề cần trang
phục đặc biệt. Những bộ trang phục đó được sử dụng
với vai trò gì?
WD"# 0" < <)+L
+ Học sinh nghiên cứu nội dung SGK, trao đổi cặp đôi
để hoàn thành câu hỏi trong 5 phút.
+ Giáo viên theo dõi, hỗ trợ khi cần.
WD"Z$R"$R[ PR/=\
+ Học sinh trình bày kết quả
+ Học sinh khác nhận xét, bổ sung
WD"]/=\
GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
+ Vật dụng đi kèm: giày,
thắt lưng, mũ, khăn, …
quần áo vật
dụng quan trọng
nhất.
- Vai trò của trang phục:
+ Che chở, bảo vệ cơ thể
con người khỏi tác động
coa hại của thời tiết
môi trường.
+ Tôn lên vẻ đẹp của
người mặc
+ Biết được thông tin về
người mặc như sở thích,
nghề nghiệp, …
RSCN.##E) &=+`)NVc/RS%K.' L"
KL"M=Liệt kê một số cách phân loại trang phục
- Kể tên và phân loại trang phục theo cách đó
9NO=. HS hiểu được đồ phân loại trang phục để xác định các cách phân
loại trang phục, thực hiện nhiệm vụ kể tên và phân loại trang phục
"P' () Kể tên và phân loại các trang phục đang sử dụng
OQ" !" 0" <
RSCN."TK6+, P' ()
WD"   =X& .KR  <) +LYGV chia lớp
thành 4 nhóm, yêu cầu HS tham khảo SGK, hoạt
động nhóm để thực hiện nhiệm vụ
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về trang phục theo giới tính
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về trang phục theo lứa tuổi
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về trang phục theo thời tiết
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về trang phục theo công dụng
WD"# 0" < <)+L
+ Học sinh nghiên cứu nội dung SGK, trao đổi
nhóm để thực hiện nhiệm vụ trong 5 phút
NVc/RS%K.' L"
- Theo giới tính:
+ Trang phục nam
+ Trang phục nữ
- Theo lứa tuổi
+ Trang phục trẻ em
+ Trang phục thanh niên
+ Trang phục trung niên
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương
Phòng GD&ĐT Nam Đàn KHDH – C.N 6.KNTT
Trường THCS Nam Thanh Năm học: 2025 – 2026
+ Giáo viên theo dõi, hỗ trợ khi cần.
bWD"Z$R"$R[ PR/=\
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
WD"]/=\YGV nhận xét, đánh giá về thái
độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động chốt
kiến thức
- Theo thời tiết
+ Trang phục mùa nóng
+ Trang phục mùa lạnh
- Theo công dụng
+ Trang phục mặc thường
ngày
+ Trang phục lễ hội
+ Trang phục thể thao
+ Đồng phục
+ Trang phục bảo hộ lao
động
RSCN.ZNVc/RSCd"C&)%K.' L"
KL"M=: HS mô tả một số loại đặc điểm của các loại trang phục
9NO=. quan sát hình ảnh các bộ trang phục khác nhau để chỉ ra những điểm
khác biệt giữa các bộ trang phục để làmhơn về sự khác nhau giữa các bộ trang
phục
"P' ()Báo cáo của HS
OQ" !" 0" <
RSCN."TK6+, P' ()
WD" =X&.KR <)+L
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh 1 số bộ
trang phục để tả những điểm tạo nên sự
khác biệt giữa các bộ trang phục đó
- GV tổ chức cho HS chỉ ra sự khác nhau về
kiểu dáng, màu sắc, đường nét giữa 2 bộ
trang phục trong H.75
WD"# 0" < <)+L
+ Tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận
+ GV hỗ trợ khi cần
WD"Z$R"$R[ PR/=\
- HS trình bày kết quả
- HS khác nhận xét, bổ sung
 N Vc Cd" C&) "TK %K.
' L"
- Chất liệu thành phần bản để
tạo ra trang phục. Chất liệu may
trang phục đa dạng sự khác
biệt về độ bền, độ dày, mỏng, độ
nhàu và độ thấm hút
- Kiểu dáng hình dạng bề ngoài
của trang phục thể hiện tính thẩm
mỹ, tính đa dạng của các bộ trang
phục
- Màu sắc yếu tố quan trọng tạo
nên vẻ đẹp của trang phục. Trang
phục thể sử dụng 1 màu hoặc
nhiều màu khác nhau
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương
Phòng GD&ĐT Nam Đàn KHDH – C.N 6.KNTT
Trường THCS Nam Thanh Năm học: 2025 – 2026
WD"]/=\
GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức
- Đường nét, hoạ tiết yếu tố được
dùng để trang trí, làm tăng vẻ đẹp và
tạo hiệu ứng thẩm mỹ cho trang
phục như đường kẻ, đường cong…
RSCN.]NVc+P e.OL.C&)KX%K.' L"
KL"M= Kể tên xác định được nguồn gốc, tính chất một số vải thông dụng
- Đánh giá, lựa chọn được loại vải phù hợp với nhu cầu của bản thân về trang phục
- Phân biệt các loại vải thông qua việc đọc thông tin trên nhãn quần áo
9NO=. HS đọc SGK để so sánh được nguồn gốc, tính chất của các loại vải
khác nhau, hoàn thiện bảng so sánh vào vở
"P' () Trình bày bảng so sánh về nguồn gốc, tính chất kể tên một số loại
vải
OQ" !" 0" <
RSCN."TK++, P' ()
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu Hs đọc SGK đưa ra tiêu chí
phân loại vải dựa trên nguồn gốc sợi dệt
- GV tổ chức thảo luận nhóm
- GV đưa ra 1 số mẫu vải để HS nhận
biết
- Đọc nhãn quần áo H7.6 cho biết
trang phục đó làm từ loại vải nào?
Trong số các loại vải đó e thích áo làm
từ loại vải nào? Vì sao?
- GV mở rộng thêm nghề lụa Việt
Nam.
Bước 2: thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe, tiếp nhận câu hỏi tiến
hành thảo luận
- GV quan sát, HD khi cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày kết quả
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận
6 N Vc /RS +P  e. OL. C&
)KX%K.' L"
Dựa trên nguồn gốc sợi dệt, vải được
chia thành 3 loại chính:
- Vải sợi thiên nhiên: Được dệt bằng các
sợi nguồn gốc từ thiên nhiên như sợi
bông (coton), sợi tơ tằm, sợi len…
Trong đó vải sợi bông, vải tằm độ
hút ẩm cao, mặc thoáng mát nhưng dễ
bị nhàu.
- Vải len có khả năng giữ nhiệt tốt.
- Vải sợi hoá học gồm vải sợi nhân tạo
và vải sợi tổng hợp
- Vải sợi nhân tạo được dệt bằng các
loại sợi nguồn gốc từ gỗ, tre, nứa…
như sợi viscose, sợi acetate… loại vải
này có độ hút ẩm cao mặc thoáng mát, ít
nhàu
- Vải sợi tổng hợp được dệt bằng các
loại sợi nguồn gốc từ than đá, dầu
mỏ…như sợi nylon, polyester… loại vải
này bền đẹp, giặt nhanh khô không bị
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương
Phòng GD&ĐT Nam Đàn KHDH – C.N 6.KNTT
Trường THCS Nam Thanh Năm học: 2025 – 2026
- GV nhận xét, đánh giá
- HS ghi chép bài
nhàu nhưng độ hút ẩm thấp,mặc
không thoáng mát.
- Vải sợi pha: Được dệt bằng sợi sự
kết hợp từ 2 hoặc nhiều sợi khác nhau
4F758f
KL"M= Củng cố lại bài học thông qua bài tập
9NO=. sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
"P' () Kết quả của HS
OQ" !" 0" <
Trả lời câu hỏi:
- GV đưa ra một số hình ảnh về các vật dụng trong cuộc sống để HS nhận biết được
sản phẩm là trang phục
- Sử dụng các hình ảnh khác nhau để HS đánh giá vai trò chính của các bộ trang phục
- Thông tin về các loại vải trong các nhãn quần áo khác nhau, nêu ưu điểm của các
loại vải đó.
- Đưa một số nhãn mác, đọc thông tin và nêu ưu điểm
34F6f3
KL"M=Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập
9NO=. Sử dụng kiến thức đã học để trả lời, trao đổi
"P' () Câu trả lời của HS
OQ" !" 0" <
- Kể tên một số loại trang phục thường mặc và tìm hiểu loại vải để may các loại trang
phục đó. Với thời tiết mùa hè, em sẽ chọn quần áo làm từ loại vải nào?
- Tìm hiểu loại vải thường dùng để may trang phục truyền thống đặc trưng cho một
số vùng dân tộc hoặc nơi e đang sinh sống.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương

Preview text:

Ngày soạn: 29/12/2025

Ngày giảng: 30/12/2025

Tiết 17, 18

BÀI 7: TRANG PHỤC TRONG ĐỜI SỐNG

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

- Nhận biết được vai trò, sự đa dạng của trang phục trong cuộc sống.

- Nhận biết được một số loại vải thông dụng được dùng để may trang phục.

2. Phát triển phẩm chất và năng lực

2.1. Phẩm chất

- Chăm chỉ: Có ý thức về nhiệm vụ học tập, ý thức vận dụng kiến thức, kỹ năng về các loại vải thường dùng vào đời sống hằng ngày.

2.2. Năng lực chung

- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực học tập; vận dụng một cách linh hoạt những kiến thức, kỹ năng về các loại vải thường dùng trong may mặc để giải quyết những vấn đề về trang phục và thời gian.

- Giao tiếp và hợp tác: Biết trình bày ý tưởng, thảo luận những vấn đề của bài học, thực hiện có trách nhiệm các phần việc của cá nhân và phối hợp tốt với các thành viên trong nhóm.

2.3 Năng lực công nghệ

- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được các loại vải thông dụng được dùng để may trang phục; nhận biết được thành phần sợi dệt của vải trên nhãn quần áo.

- Giao tiếp công nghệ: Đọc được các nhãn thành phần sợi dệt của vải; sử dụng được các thuật ngữ về các loại vải để trình bày nguồn gốc, ưu, nhược điểm của mỗi loại vải.

- Sử dụng công nghệ: Khám phá được ưu điểm, nhược điểm chung của các loại vải thường dùng trong may mặc để có ý thức sử dụng phù hợp.

- Đánh giá công nghệ: Nhận xét, đánh giá ưu, nhược điểm của các loại vải thường dùng trong may mặc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.

1. Thiết bị

- Máy tính.

- Đồ dùng dạy học:

+ Một số nhãn quần áo có ghi thành phần sợi dệt.

+ Các mẫu vải để thực nghiệm tính chất của vải.

+ Chén nhựa chứa nước để thực nghiệm độ thấm nước của vải.

2. Học liệu

- Sách giáo khoa, sách giáo viên và tài liệu liên quan.

- Phiếu học tập.

III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Sử dụng phương pháp hoạt động nhóm, giảng giải, đàm thoại

VI. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp

2. Tiến trình

HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học

b. Nội dung: HS được yêu cầu trả lời câu hỏi về trang phục của con người thời nguyên thuỷ và của con người thời hiện nay theo sự hiểu biết của bản thân

c. Sản phẩm: Báo cáo về sự khác nhau giữa trang phục thời nguyên thuỷ và trang phục hiện nay của con người.

d. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên và HS

Dự kiến sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi dẫn nhập ở đầu bài: Trang phục có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống con người? Trang phục nào thường được may bằng vải? Vải sợ thiên nhiên và vải sợi hoá học khác nhau như thế nào? Quan sát 1 số hình ảnh về trang phục thời nguyên thuỷ và trang phục ở thời điểm hiện nay.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS lắng nghe yêu cầu của GV và suy nghĩ câu trả lời.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS trả lời câu hỏi.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới

HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về vai trò của trang phục

a. Mục tiêu: - Xác định các vật dụng là trang phục

- Trình bày vai trò của trang phục

b. Nội dung: HS được yêu cầu kể tên các vật dụng được cho là trang phục mà học sinh đang sử dụng hàng ngày, sau đó đưa ra khái niệm về trang phục. HS đọc SGK và quan sát hình để thực hiện nhiệm vụ. Rút ra kết luận về các vai trò của trang phục và ghi vào vở.

c. Sản phẩm: HS kể tên được một số vật dụng là trang phục và trình bày được các vai trò của trang phục

d. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV cho học sinh hoạt động nhóm cặp đôi để trả lời câu hỏi trong SGK

Câu 1. Quan sát hình 7.2 và cho biết các nhân vật trong hình sử dụng trang phục gì? Nêu vai trò của các trang phục đó

Câu 2. Liên hệ thực tiễn và kể tên một số nghề cần trang phục đặc biệt. Những bộ trang phục đó được sử dụng với vai trò gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Học sinh nghiên cứu nội dung SGK, trao đổi cặp đôi để hoàn thành câu hỏi trong 5 phút.

+ Giáo viên theo dõi, hỗ trợ khi cần.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ Học sinh trình bày kết quả

+ Học sinh khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Kết luận

GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.

I. Vai trò của trang phục

- Trang phục gồm:

+ Quần áo

+ Vật dụng đi kèm: giày, thắt lưng, mũ, khăn, …

→ quần áo là vật dụng quan trọng nhất.

- Vai trò của trang phục:

+ Che chở, bảo vệ cơ thể con người khỏi tác động coa hại của thời tiết và môi trường.

+ Tôn lên vẻ đẹp của người mặc

+ Biết được thông tin về người mặc như sở thích, nghề nghiệp, …

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về một số loại trang phục

a. Mục tiêu: Liệt kê một số cách phân loại trang phục

- Kể tên và phân loại trang phục theo cách đó

b. Nội dung: HS hiểu được sơ đồ phân loại trang phục để xác định các cách phân loại trang phục, thực hiện nhiệm vụ kể tên và phân loại trang phục

c. Sản phẩm: Kể tên và phân loại các trang phục đang sử dụng

d. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tham khảo SGK, hoạt động nhóm để thực hiện nhiệm vụ

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về trang phục theo giới tính

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về trang phục theo lứa tuổi

+ Nhóm 3: Tìm hiểu về trang phục theo thời tiết

+ Nhóm 4: Tìm hiểu về trang phục theo công dụng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Học sinh nghiên cứu nội dung SGK, trao đổi nhóm để thực hiện nhiệm vụ trong 5 phút

+ Giáo viên theo dõi, hỗ trợ khi cần.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả

+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Kết luận: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức

II. Một số loại trang phục

- Theo giới tính:

+ Trang phục nam

+ Trang phục nữ

- Theo lứa tuổi

+ Trang phục trẻ em

+ Trang phục thanh niên

+ Trang phục trung niên

- Theo thời tiết

+ Trang phục mùa nóng

+ Trang phục mùa lạnh

- Theo công dụng

+ Trang phục mặc thường ngày

+ Trang phục lễ hội

+ Trang phục thể thao

+ Đồng phục

+ Trang phục bảo hộ lao động

Hoạt động 3: Một số loại đặc điểm trang phục

a. Mục tiêu: HS mô tả một số loại đặc điểm của các loại trang phục

b. Nội dung: quan sát hình ảnh các bộ trang phục khác nhau để chỉ ra những điểm khác biệt giữa các bộ trang phục và để làm rõ hơn về sự khác nhau giữa các bộ trang phục

c. Sản phẩm: Báo cáo của HS

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh 1 số bộ trang phục để mô tả những điểm tạo nên sự khác biệt giữa các bộ trang phục đó

- GV tổ chức cho HS chỉ ra sự khác nhau về kiểu dáng, màu sắc, đường nét giữa 2 bộ trang phục trong H.75

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận

+ GV hỗ trợ khi cần

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS trình bày kết quả

- HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Kết luận

GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức

III. Một số đặc điểm của trang phục

- Chất liệu là thành phần cơ bản để tạo ra trang phục. Chất liệu may trang phục đa dạng và có sự khác biệt về độ bền, độ dày, mỏng, độ nhàu và độ thấm hút

- Kiểu dáng là hình dạng bề ngoài của trang phục thể hiện tính thẩm mỹ, tính đa dạng của các bộ trang phục

- Màu sắc là yếu tố quan trọng tạo nên vẻ đẹp của trang phục. Trang phục có thể sử dụng 1 màu hoặc nhiều màu khác nhau

- Đường nét, hoạ tiết là yếu tố được dùng để trang trí, làm tăng vẻ đẹp và tạo hiệu ứng thẩm mỹ cho trang phục như đường kẻ, đường cong…

Hoạt động 4: Một số vải thông dụng để may trang phục

a. Mục tiêu: Kể tên xác định được nguồn gốc, tính chất một số vải thông dụng

- Đánh giá, lựa chọn được loại vải phù hợp với nhu cầu của bản thân về trang phục

- Phân biệt các loại vải thông qua việc đọc thông tin trên nhãn quần áo

b. Nội dung: HS đọc SGK để so sánh được nguồn gốc, tính chất của các loại vải khác nhau, hoàn thiện bảng so sánh vào vở

c. Sản phẩm: Trình bày bảng so sánh về nguồn gốc, tính chất và kể tên một số loại vải

d. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của Gv và HS

Sản phẩm

Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Yêu cầu Hs đọc SGK đưa ra tiêu chí phân loại vải dựa trên nguồn gốc sợi dệt

- GV tổ chức thảo luận nhóm

- GV đưa ra 1 số mẫu vải để HS nhận biết

- Đọc nhãn quần áo ở H7.6 cho biết trang phục đó làm từ loại vải nào? Trong số các loại vải đó e thích áo làm từ loại vải nào? Vì sao?

- GV mở rộng thêm nghề lụa ở Việt Nam.

Bước 2: thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận

- GV quan sát, HD khi cần

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS trình bày kết quả

- HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Kết luận

- GV nhận xét, đánh giá

- HS ghi chép bài

IV. Một số loại vải thông dụng để may trang phục

Dựa trên nguồn gốc sợi dệt, vải được chia thành 3 loại chính:

- Vải sợi thiên nhiên: Được dệt bằng các sợi có nguồn gốc từ thiên nhiên như sợi bông (coton), sợi tơ tằm, sợi len…

Trong đó vải sợi bông, vải tơ tằm có độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát nhưng dễ bị nhàu.

- Vải len có khả năng giữ nhiệt tốt.

- Vải sợi hoá học gồm vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp

- Vải sợi nhân tạo được dệt bằng các loại sợi có nguồn gốc từ gỗ, tre, nứa… như sợi viscose, sợi acetate… loại vải này có độ hút ẩm cao mặc thoáng mát, ít nhàu

- Vải sợi tổng hợp được dệt bằng các loại sợi có nguồn gốc từ than đá, dầu mỏ…như sợi nylon, polyester… loại vải này bền đẹp, giặt nhanh khô không bị nhàu nhưng có độ hút ẩm thấp,mặc không thoáng mát.

- Vải sợi pha: Được dệt bằng sợi có sự kết hợp từ 2 hoặc nhiều sợi khác nhau

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại bài học thông qua bài tập

b. Nội dung: sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập

c. Sản phẩm: Kết quả của HS

d. Tổ chức thực hiện:

Trả lời câu hỏi:

- GV đưa ra một số hình ảnh về các vật dụng trong cuộc sống để HS nhận biết được sản phẩm là trang phục

- Sử dụng các hình ảnh khác nhau để HS đánh giá vai trò chính của các bộ trang phục

- Thông tin về các loại vải trong các nhãn quần áo khác nhau, nêu ưu điểm của các loại vải đó.

- Đưa một số nhãn mác, đọc thông tin và nêu ưu điểm

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời, trao đổi

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

- Kể tên một số loại trang phục thường mặc và tìm hiểu loại vải để may các loại trang phục đó. Với thời tiết mùa hè, em sẽ chọn quần áo làm từ loại vải nào?

- Tìm hiểu loại vải thường dùng để may trang phục truyền thống đặc trưng cho một số vùng dân tộc hoặc nơi e đang sinh sống.