1
KIM TRA GIA K H C PH N
CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HC
H -2024 C K 2 NĂM HỌC 2023
H và tên sinh viên: Nguyn Th c Ánh Ng
Ngành hc: Văn học
Mã s sinh viên: 23032014
S t trong danh sách: 4 th
Lý thuyết
m c iên c u khoa h c. Cho ví d minh h Câu 1. Nêu các đặc điể a ngh a.
Bài làm
a nghiên c u khoa h Các đặc điểm c c bao gm:
1.1 Tính m i
Vì nghiên c u khoa h quá trình khám phá th gi ng s v ng c là ế i ca nh t, hiện tượ
mà khoa h t, cho nên quá trình nghiên c u khoa h c ng ọc chưa biế luôn là quá trình hướ
t ng phát hi n m c sáng t o m i. Trong nghiên c u khoa h i nh i ho c không có s
l p l ng phát hi n ho ng nghi ại như cũ nhữ c sáng tạo mà các đ ệp đi trước dã th c
hi n.
VD: khi làm l i m t thí nghi m hóa h ng thành ph n hóa t tham gia ph n c vi nh ch
ng v c giẫn đượ nguyên như ban đầ ứng, như u, thì các tham s v điều kin phn
nhi , áp su t, v.v... phệt độ ải thay đổi.
1.2 Tính tin c y
M t qu nghiên c m i có kh t kế ứu đạt được nh ột phương pháp nào đó phả năng kiểm
chng li nhiu l n trong nh u ki ững điề n quan sát hoc thí nghi m hoàn toàn gi ng
nhau và v ng k t qu c hoàn toàn gi ng nhau. M t k t qu c ng u i nh ế thu đư ế thu đượ
nhiên đủ ết đã đặ xem là đủ y để phù hp vi gi thuy t ra trước đó cũng chưa thể tin c
k n v b n ch t c v ng. ết lu a s t hoc hiện tượ
VD: Khi nói "nướ 100°C", thì ngưc sôi nhiệt độ i nghiên c i chứu đã phả u ra điề
ki c nguyên ch i áp xu t 1 atm. N u l p l u ki n ện là nướ ất, đun nóng dư ế ại các đi
gi u có th gi h ng kống như thể, mọi người đề đạ t đư c kết qu ống như n ết qu đạt
đượ c trư c đó.
2
1.3 Tính thông tin
S n ph m c a nghiên c u khoa h c thê hi u d ng. Có th c đư ện dưi nhi đó là một
báo cáo khoa h c, m t tác ph m khoa h là m t m u v u m ọc, song cũng có thể t li i,
m u s n ph m m m v m t n xu t m i, v.v... ới, mô hình thí điể phương thức t chc s
Tuy nhiên, trong t ng h p này, s n ph m khoa ht c các trườ ọc luôn mang đặc trưng
thông tin. Đó là những thông tin v quy lu t vận động ca s vt, thông tin v mt quá
trình xã hi ho c quy trình công ngh và các tham s . đặc trưng cho quy trình đỏ
VD: Trong trường hp kết qu nghiên c u cho s n ph m là m t kilogram thóc gi ng
v nghi m thành công. Nhìn b ngoài, nó có th không khác bao nhiêu so a được th
b i m ng nh ng thông ột kilogram thóc khác, nhưng đi sâu vào bên trong, chứa đự
tin hoàn toàn m t lai ti v k thu o, k thu t canh tác, kh ng ch u sâu b nh, năng chố
chế i tiêu, bđộ chăm bón, tướ o v thc vt, v.v...
1.4 Tính khách quan
Tính khách quan va là m m c a nghiên c u khoa h a là m êu chu n ột đặc điể c, v t ti
v ph m ch u khoa h c. Trong xã h c khoa h t của người nghiên c i h c (sociology
of science), người ta xem đó là mộ ận địt chun mc giá tr. Mt nh nh vi vã theo tình
cm, mt kết lun thiếu các xác nhn bng ki m ch xem là m n ánh ứng chưa thế t ph
khách quan v b n ch t c v ng. a s t, hiện tư
VD: Trong th nghi i nghiên c u không bi m mù đôi, cả ngườ ứu và người tham gia đề ết
ai đang nh c. Đi ận đượ ệp và ai đang nhận được can thi c gi dượ u này giúp lo i b kh
năng thành kiế ảnh hưởng đến n kết qu nghiên cu.
1.5 Tính ri ro
Quá trình khám phá bàn cht s i v t và sáng t o s v t m i hoàn toàn có th g p ph
tht bại. Đó là lính r i ro (risque) c a nghiên c u.
VD: Nghiên c u có th u qu gi i quy không đưa ra được gii pháp hi để ết vấn đề
bi u. ến đổi khí h
1.6 a Tính kế th
Ngày nay h t công trình nghiên c u khoa h c nào b u t ầu như không còn mộ t đ ch
hoàn toàn tr ng không v ki n th c. M i nghiên c u ph a các k nghiên ế i kế th ết qu
cứu trong các lĩnh vực khoa hc khác nhau rt xa.
VD: S xu t hi n b môn Kinh t h k lý ế chính tr c chính là kết qu ế tha những cơ sở
luận và phương pháp luận ca chính tr hc và nghiên cu kinh tế hc.
3
1.7 Tính cá nhân
Dù là m t công trình nghiên c u khoa h c do m p th n thì vai trò cá nhân t t thc hi
trong sáng to nh quycũng mang tí ế t định. Tính cá nhân đưc th hi n trong tư duy cá
nhân, n l c cá nhân và ch ki n riêng c a cá nhân. ế
VD: Trong m t d án giúp nh nguy n c a m t t p th l nh v c công tác xã h i thì đỡ ĩ
cá nhân m i ng i có th s d ng ph ng pháp s ng chung hi u rõ h n v i ườ ươ để ơ đố
t ng c n tr giúp t ó có yh a ra các ch ng trình h tr phù h p ượ đ đư ươ
. Nêu trình t logic c a nghiên c u khoa h c. Cho ví d minh h Câu 2 a.
Nghiên cu khoa h c, b trong nghiên c u khoa h c t nhiên, khoa h t k c xã hi
ho c công ngh u tuân theo m nh, bao gc khoa h đề t tr t t lôgic xác đị ồm các bước
sau đây:
1. L n ch (topic) nghiên c u và d a ch đề ặt tên đề tài.
2. Xác nh m c tiêu (objective) nghiên c u. đị
3. Đặt câu hi (question) nghiên cu.
4 c gi thuy t (hypothesis) nghiên c u. . Đưa luận điểm, t ế
5. Nêu các lu n c ng minh gi thuy (evidence) để ch ết.
6. L ng minh gi thuy a chọn các phương pháp (methods) chứ ết.
Ví d nghiên c u v giáo d h c c:
1. Tên tài: Nh n d ng nguyên nhân c a hi ng quay cóp trong xu th n b đề ện tượ ế tiế
h i.
2. M c tiêu nghiên c u: Nguyên nhân d n dên phát triên hi ng quay cóp xét t ện tượ
góc s l u c ng giáo d c so v i xu th n b xã h độ c h a h th ế tiế i.
3. Câu h i nghiên c u: Ph ng quay cóp không ph n t s ải chăng, hiện tư i b t ngu
suy thoái đạo đứ ủa ngườc c i hc, mà là do s l c h u ca h thng giáo dc?
Gi thuy t nghiên c u: Hoàn toàn có th ng, quay cóp không ph suy ế nghĩ rằ i là do s
thoái i hđạo đức của ngườ c, mà là do s l c h u c a h thng giáo d i xu th c so v ế
ti i.ến b xã h
5. Lu n c :
(a ng h c sinh quay cóp ngày c ng chi m s c sinh, sinh viên: ) S lượ ế đông trong h
(b h c sinh quay cóp, ph n l n là nh ng h ) Trong s c sinh có đạo đức t t:
(c) Quay cóp không còn là hi ng cá bi t trong m t qu a nào, mà là hi ng ện tượ c gi ện tượ
ph bi n trên th gi ế ế i.
4
6. Phương pháp chứng minh giá thuyết: phng v u tra. ấn, điề
Phân bi t gi thuy t nghiên c u v i gi t. Cho ví d minh h Câu 3. ế thiế a.
Gi thuy t ế Gi thiết
-Gi thuy t nghiên c u là m t lu n ế t kế
gi nh v b n ch t s v đị ật do ngưi
nghiên c ng minh hoứu đưa ra đ ch c
bác b .
-Gi thuy t là nh , là kế ận định sơ bộ ết
lun gi nh c a nghiên c u, là lu n đị
điểm khoa học mà ngưi nghiên cứu đặt
ra. Gi thuy c ch ng minh ết cần đượ
ho . c bác b
-Gi thiết ( ti ng Anh u ki n ế là assumption) là đi
gi nh c a nghiên c u. đị
-Gi thiết được đặ t ra đ u ki n lý tưởng hóa điề
th thic nghim. Gi ết không c n ph ng i ch
minh, nhưng có thể ếu điềc b n u kin gi định
này quá lý tưởng, lý tư g đến n mc làm cho kết
qu nghiên c u tr nên không th nghi m đúng
được.
VD: khi quan sát s n y m m c a các
h u ho c d u t đ a trên các tài li
NCKH,
ngườ i NC nhn thy h t đ u bình
thườ ng, ht no, v ht bóng láng thì ny
m t qu m tốt và đều (đây là một kế
được biết qua lý thuyết, tài liu nghiên
cứu trước đây,...). Gi thuyết được đặt ra
là: u s n y m m c u có liên "Nế a h t đ
quan t h y thì h u có v i v t, v t đ
nhăn có thể không ny mầm". Đây là
m t mà có th d dàng làm thí t giá thuyế ế
nghi ki m ch ng. ệm để
VD: Trong m t thí nghi i nghiên m sinh h c, ngư
cu làm thí nghi m s d ng 2 lo i thu c kích
thích sinh trưở ng P và Q trong cùng m t th i gian
trên 2 con vt X và Y dê ch ng minh gi thuyêt
"Cht P có tác d ng m nh ụng kích thích sinh trư
hơn chấ Q". Ngườ ứu đặt i nghiên c t gi thiết là 2
con vt có cùng th trng, cùng có nh ng bi ến đổi
các thông s c v th trạng như nhau và cùng đư
chăm sóc trong những điều kin hoàn toàn ging
h t nhau.
Câu 4. Phân bi m ệt “phát minh” với “phát hiện”. Cho ví dụ inh ha.
Tiêu chí Phát minh
Phát hi n
B n ch t Nhn ra v t th ho c quy
lut xã hi v n t n t i
Nhn ra quy lu nhiên t t
v n t n t i
Kh năng áp dụng đ gii
5
thích thế gi i
Kh ng vào s n năng áp dụ
xu i s ng ất/ đờ
Không trc tiếp mà phi
qua các gi i pháp v n
dng
Không trc tiếp mà phi
qua sáng ch ế
Giá tr i thương mạ
Không
B o h pháp lý B o h tác ph m vi n và phát minh ết v các phát hi
(theo Lu ) cht Quy n tác gi không b o h b n thân
các phát hin, phát minh
Tn t i cùng l ch s Tn t i cùng l ch s
Ví d minh h a Archimède phát minh định
lut sc nâng của nước
Adam Smith phát hi n quy
lut "bàn tay vô hình" ca
kinh t ng ế th trườ
Câu 5. Phân bi ệt “phát minh” với “sáng chế”. Cho ví dụ minh ha.
6
Bài tp
Anh/Ch y phát hi n mt s ki n khoa h p. ọc trong lĩnh vực mà mình đang học t
Bài làm
Tiêu chí Phát minh
Sáng ch ế
Khái nim Tìm ra l u, phát hi n ra ần đầ
s v ng, b n t, hiện tượ
cht, m i quan h , quy lut
trong đờ i s ng t nhiên, xã
h ội và tư duy
Làm ra l u, áp d ng, ần đầ
ng dng phát minh khoa
h u c lần đầ
B n ch t Ch c khoa có trong lĩnh v
h n tc t nhiên, đã tồ i
khách quan (không
tính m i), có kh năng áp
d ng gi để i thích thế gii,
nhưng chưa thể áp dng
tr tic ếp vào s n xu t ho c
đờ i s ng mà phi thông
qua các gi i pháp k thu t,
nó không có giá tr thương
m i.
Không tn t n có trong i s
t nhiên mà ph quá i nh
trình đầu tư về tài chính,
nhân l c m i có th t o ra,
có kh c ng trnăng áp dụ
tiếp vào s n xu ất và đời
s ng. Sáng ch ế ý nghĩa
thương mại, trong thc tế
người ta có th mua, bán
sáng chế (chuy ng ển nhượ
quy n s h u sáng ch ế
ho c chuy n quy n s
d ng sáng ch ) ế
Hình thc bo h Không được bo h Được bo h
Ví d minh h a Dù m l nh t th c t
không th lái xe, Ralph
Teetor vn phát minh ra h
thng kim soát hành trình
giúp duy trì nh t ổn đị ốc độ
ôtô.
Nobel sáng chế công thc
thuc n TNT
7
S ki n khoa h Do thi u k c: ế n lý thnăng quả i gian nên sinh viên ngành Văn h c
thườ ng b trì hoãn trong h c tp khiến kết qu h c tp b sa sút.
1. Phân tích lý do nghiên c u
Ngn ng Pháp câu: "M t tu n l i v b y ngày, m t tu n l đố i người chăm chỉ
đố i v i k i biếng có b t câu nói thy ngày mai". Đây mộ hiện cách nghĩ, quan
ni m c a m i v i th i gian. T i gian" trong t t c các ngôn ng c a ỗi người đố "th
loài người. Không khó đ ảnh hưởng đế nhn ra thi gian n mi s sng trên trái
đất. Con ngườ thay đ đã m ra cách đi luôn luôn m kiếm s i, h chinh phc thiên
nhiên, ngăn chặn các dch bnh, thm chí c các thm ha. Duy ch th i gian v n
n m ngoài t m ki m soát c i. Th i gian c ủa con ngườ như vậy trôi đi, ngày nối tiếp
ngày, tháng n i ti i ti i d n tr i qua ếp tháng, m nố ếp m,... Theo thời gian, con ngư
sinh - - b nh - t , không m t ai có th thoát kh i vòng tu n hoàn y. lão
Trong xu th m i c a th gi i hi n nay, th thành th tài nguyên vô giá. ế ế ời gian đang tr
Tuy nhiên, trong th c t , không ph ng s d ng th i gian m t cách ế ải ai cũng coi trọ
khoa h c. v y, qu n th i gian m t trong nh ng k năng quan trng nht
con ngư i c n rèn luyn càng sm càng tt.
m t sinh viên c i h Khoa h c h h c t p nghiên ủa trường Đạ c ội Nhân Văn
cu v chuyên ngành c, hi c t m quan tr ng c a k n thVăn họ ểu đượ năng quả i
gian trong lĩnh vự ập, trong lĩnh vực chuyên ngành cũng như trong đờc hc t i sng
thườ ng ngày. Cùng v n thới đó nhậ y k năng quản th i gian ca sinh viên ngành
Văn họ ết địc còn nhiu hn chế nên tôi quy nh nghiên cu v k năng qun lý thi gian
ca sinh viên ngành V n h c. ă
2. tài nghiên c u Đặt tên đề
Áp d The 2-Minute Rule ụng phương pháp nhm nang cao k năng qun thi gian
c cho sinh viên ngành Văn họ .
3. M c tiêu và nhi nghiên c u m v
3.1. M c tiêu nghiên c u
Chng minh vi áp d The 2-Minute Rule th nâng cao kc ụng phương pháp năng
qu n lý th c i gian của sinh viên ngành Văn họ
3.2. Nhi m v nghiên c u
8
Nv1: sở ụng phương pháp lun v vic áp d The 2-Minute Rule y d ng k
năng quản thi gian nhm khc phc s trì hoãn trog hc tp cho sinh viên ngành
Văn học
Nv2: o sát và phân tích th ng v vi qu n lí th a sinh viên Kh c tr c i gian c
Nv3: Đề xu t gi i pháp nâng n th i gian c cao k năng quả ủa sinh viên ngành Văn
h c
4. Câu h i nghiên c u
4.1. Câu h i nghiên c u ch o đạ
Áp d The 2-Minute Rule giúp nâng cao hi u qu ụng phương pháp như thế nào để
qu n lí th c i gian cho sinh viên ngành Văn h
4.2. Các câu h ghiên c u b i n tr
Nguyên nhân d n k n th i gian cẫn đế năng quả ủa sinh viên ngành Văn học
còn hn chế
Thc trng k n n lý th i gian c c? ăng quả ủa sinh viên ngành Văn họ
5. Gi thuy t nghiên c u ế
5.1. Gi thuy t nghiên c u ch ế đạo
Theo phương pháp The 2 ệc nào đó chúng ta -Minute Rule, nếu mt công vi
th hoàn thành trong vòng 2 phút ho p tặc ít hơn, hãy làm nó ngay lậ ức, không suy nghĩ
hay ch n ch .
5.2. Các gi t nghiên c u b thuyế tr
Gi thuyết 1: K năng quả ngành n thi gian ca sinh viên n hc còn hn chế
do chưa có ý thức v việc hành động theo kế hoch.
Gi thuyết 2: K năng quả ủa sinh viên ngành Văn họn lí thi gian trong hc tp c c còn
h n ch , h u h d ng h p lí th i gian c a mình ế ết chưa sử

Preview text:

KIM TRA GIA K HC PHN
CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HC
HC K 2 NĂM HỌC 2023-2024
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Ánh Ngành học: Văn học Mã số sinh viên: 23032014
Số thứ tự trong danh sách: 4 Lý thuyết
Câu 1. Nêu các đặc điểm của nghiên cứu khoa học. Cho ví dụ minh họa. Bài làm
Các đặc điểm của nghiên cứu khoa học bao gồm: 1.1 Tính mới
Vì nghiên cứu khoa học là quá trình khám phá thế giới của những sự vật, hiện tượng
mà khoa học chưa biết, cho nên quá trình nghiên cứu khoa học luôn là quá trình hướng
tới những phát hiện mới hoặc sáng tạo mới. Trong nghiên cứu khoa học không có sự
lặp lại như cũ những phát hiện hoặc sáng tạo mà các đồng nghiệp đi trước dã thực hiện.
VD: khi làm lại một thí nghiệm hóa học với những thành phần hóa chất tham gia phản
ứng vẫn được giữ nguyên như ban đầu, thì các tham số về điều kiện phản ứng, như
nhiệt độ, áp suất, v.v... phải thay đổi. 1.2 Tính tin cậy
Một kết quả nghiên cứu đạt được nhờ một phương pháp nào đó phải có khả năng kiểm
chứng lại nhiều lần trong những điều kiện quan sát hoặc thí nghiệm hoàn toàn giống
nhau và với những kết quả thu được hoàn toàn giống nhau. Một kết quả thu được ngẫu
nhiên đủ phù hợp với giả thuyết đã đặt ra trước đó cũng chưa thể xem là đủ tin cậy để
kết luận về bản chất của sự vật hoặc hiện tượng.
VD: Khi nói "nước sôi ở nhiệt độ 100°C", thì người nghiên cứu đã phải chỉ ra điều
kiện là nước nguyên chất, đun nóng dưới áp xuất 1 atm. Nếu lặp lại các điều kiện
giống như thể, mọi người đều có thể đạt được kết quả giống như những kết quả đạt được trước đó. 1 1.3 Tính thông tin
Sản phẩm của nghiên cứu khoa học được thê hiện dưới nhiều dạng. Có thể đó là một
báo cáo khoa học, một tác phẩm khoa học, song cũng có thể là một mẫu vật liệu mới,
mẫu sản phẩm mới, mô hình thí điểm về một phương thức tổ chức sản xuất mới, v.v...
Tuy nhiên, trong tất cả các trường hợp này, sản phẩm khoa học luôn mang đặc trưng
thông tin. Đó là những thông tin về quy luật vận động của sự vật, thông tin về một quá
trình xã hội hoặc quy trình công nghệ và các tham số đặc trưng cho quy trình đỏ.
VD: Trong trường hợp kết quả nghiên cứu cho sản phẩm là một kilogram thóc giống
vừa được thử nghiệm thành công. Nhìn bề ngoài, nó có thể không khác bao nhiêu so
bởi một kilogram thóc khác, nhưng đi sâu vào bên trong, nó chứa đựng những thông
tin hoàn toàn mới về kỹ thuật lai tạo, kỹ thuật canh tác, khả năng chống chịu sâu bệnh,
chế độ chăm bón, tưới tiêu, bảo vệ thực vật, v.v... 1.4 Tính khách quan
Tính khách quan vừa là một đặc điểm của nghiên cứu khoa học, vừa là một tiêu chuẩn
về phẩm chất của người nghiên cứu khoa học. Trong xã hội học khoa học (sociology
of science), người ta xem đó là một chuẩn mực giá trị. Một nhận định vội vã theo tình
cảm, một kết luận thiếu các xác nhận bằng kiểm chứng chưa thế xem là một phản ánh
khách quan về bản chất của sự vật, hiện tượng.
VD: Trong thử nghiệm mù đôi, cả người nghiên cứu và người tham gia đều không biết
ai đang nhận được can thiệp và ai đang nhận được giả dược. Điều này giúp loại bỏ khả
năng thành kiến ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu. 1.5 Tính rủi ro
Quá trình khám phá bàn chất sự vật và sáng tạo sự vật mới hoàn toàn có thể gặp phải
thất bại. Đó là lính rủi ro (risque) của nghiên cứu.
VD: Nghiên cứu có thể không đưa ra được giải pháp hiệu quả để giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu. 1.6 Tính kế thừa
Ngày nay hầu như không còn một công trình nghiên cứu khoa học nào bắt đầu từ chỗ
hoàn toàn trống không về kiến thức. Mỗi nghiên cứu phải kế thừa các kết quả nghiên
cứu trong các lĩnh vực khoa học khác nhau rất xa.
VD: Sự xuất hiện bộ môn Kinh tế chính trị học chính là kết quả kế thừa những cơ sở lý
luận và phương pháp luận của chính trị học và nghiên cứu kinh tế học. 2 1.7 Tính cá nhân
Dù là một công trình nghiên cứu khoa học do một tập thể thực hiện thì vai trò cá nhân
trong sáng tạo cũng mang tính quyết định. Tính cá nhân được thể hiện trong tư duy cá
nhân, nỗ lực cá nhân và chủ kiến riêng của cá nhân.
VD: Trong một dự án giúp đỡ tình nguyện của một tập thể lĩnh vực công tác xã hội thì
cá nhân mỗi người có thể sử dụng phương pháp sống chung để hiểu rõ hơn về đối
tượng cần trợ giúp từ đó có yhể đưa ra các chương trình hỗ trợ phù hợp
Câu 2. Nêu trình tự logic của nghiên cứu khoa học. Cho ví dụ minh họa.
Nghiên cứu khoa học, bất kể trong nghiên cứu khoa học tự nhiên, khoa học xã hội
hoặc khoa học công nghệ đều tuân theo một trật tự lôgic xác định, bao gồm các bước sau đây:
1. Lựa chọn chủ đề (topic) nghiên cứu và dặt tên đề tài.
2. Xác định mục tiêu (objective) nghiên cứu.
3. Đặt câu hỏi (question) nghiên cứu.
4. Đưa luận điểm, tức giả thuyết (hypothesis) nghiên cứu.
5. Nêu các luận cứ (evidence) để chứng minh giả thuyết.
6. Lựa chọn các phương pháp (methods) chứng minh giả thuyết.
Ví dụ nghiên cứu về giáo dục học:
1. Tên đề tài: Nhận dạng nguyên nhân của hiện tượng quay cóp trong xu thế tiến bộ xã hội.
2. Mục tiêu nghiên cứu: Nguyên nhân dẫn dên phát triên hiện tượng quay cóp xét từ
góc độ sự lạc hậu của h ệ thống giáo dục so với xu thế tiến bộ xã hội.
3. Câu hỏi nghiên cứu: Phải chăng, hiện tượng quay cóp không phải bắt nguồn từ sự
suy thoái đạo đức của người học, mà là do sự lạc hậu của hệ thống giáo dục?
Giả thuyết nghiên cứu: Hoàn toàn có thể nghĩ rằng, quay cóp không phải là do sự suy
thoái đạo đức của người học, mà là do sự lạc hậu của hệ thống giáo dục so với xu thế tiến bộ xã hội. 5. Luận cứ:
(a) Số lượng học sinh quay cóp ngày cảng chiếm số đông trong học sinh, sinh viên:
(b) Trong số học sinh quay cóp, phần lớn là những học sinh có đạo đức tốt:
(c) Quay cóp không còn là hiện tượng cá biệt trong một quốc gia nào, mà là hiện tượng
phổ biến trên thế giới. 3
6. Phương pháp chứng minh giá thuyết: phỏng vấn, điều tra.
Câu 3. Phân biệt giả thuyết nghiên cứu với giả thiết. Cho ví dụ minh họa. Giả thuyết Giả thiết
-Giả thuyết nghiên cứu là một kết luận -Giả thiết ( tiếng Anh là assumption) là điều kiện
giả định về bản chất sự vật do người
giả định của nghiên cứu.
nghiên cứu đưa ra để chứng minh hoặc -Giả thiết được đặt ra để lý tưởng hóa điều kiện bác bỏ.
thực nghiệm. Giả thiết không cần phải chứng
-Giả thuyết là nhận định sơ bộ, là kết
minh, nhưng có thể bác bỏ nếu điều kiện giả định
luận giả định của nghiên cứu, là luận này quá lý tưởng, lý tưởng đến mức làm cho kết
điểm khoa học mà người nghiên cứu đặt quả nghiên cứu trở nên không thể nghiệm đúng
ra. Giả thuyết cần được chứng minh được. hoặc bác bỏ.
VD: khi quan sát sự nảy mầm của các VD: Trong một thí nghiệm sinh học, người nghiên
hạt đậu hoặc dựa trên các tài liệu
cứu làm thí nghiệm sử dụng 2 loại thuốc kích NCKH,
thích sinh trưởng P và Q trong cùng một thời gian
người NC nhận thấy ở hạt đậu bình
trên 2 con vật X và Y dê chứng minh giả thuyêt
thường, hạt no, vỏ hạt bóng láng thì nẩy "Chất P có tác dụng kích thích sinh trưởng mạnh
mầm tốt và đều (đây là một kết quả
hơn chất Q". Người nghiên cứu đặt giả thiết là 2
được biết qua lý thuyết, tài liệu nghiên con vật có cùng thể trạng, cùng có những biến đổi
cứu trước đây,...). Giả thuyết được đặt ra các thông số về thể trạng như nhau và cùng được
là: "Nếu sự nảy mầm của hạt đậu có liên chăm sóc trong những điều kiện hoàn toàn giống
quan tới vỏ hạt, vậy thì hạt đậu có vỏ hệt nhau.
nhăn có thể không nảy mầm". Đây là
một giá thuyết mà có thế dễ dàng làm thí
nghiệm để kiểm chứng.
Câu 4. Phân biệt “phát minh” với “phát hiện”. Cho ví dụ minh họa. Tiêu chí Phát minh Phát hiện Bản chất
Nhận ra vật thể hoặc quy Nhận ra quy luật tự nhiên
luật xã hội vốn tồn tại vốn tồn tại
Khả năng áp dụng để giải Có 4 thích thế giới
Khả năng áp dụng vào sản Không trực tiếp mà phải Không trực tiếp mà phải xuất/ đời sống qua các giải pháp vận qua sáng chế dụng Giá trị thương mại Không Bảo hộ pháp lý
Bảo hộ tác phẩm viết về các phát hiện và phát minh
(theo Luật Quyền tác giả) chứ không bảo hộ bản thân các phát hiện, phát minh Tồn tại cùng lịch sử Tồn tại cùng lịch sử Ví dụ minh họa
Archimède phát minh định Adam Smith phát hiện quy
luật sức nâng của nước luật "bàn tay vô hình" của kinh tế thị trường
Câu 5. Phân biệt “phát minh” với “sáng chế”. Cho ví dụ minh họa. 5 Tiêu chí Phát minh Sáng chế Khái niệm
Tìm ra lần đầu, phát hiện ra Làm ra lần đầu, áp dụng,
sự vật, hiện tượng, bản ứng dụng phát minh khoa
chất, mối quan hệ, quy luật học lần đầu
trong đời sống tự nhiên, xã hội và tư duy Bản chất
Chỉ có trong lĩnh vực khoa Không tồn tại sẵn có trong
học tự nhiên, đã tồn tại
tự nhiên mà phải nhờ quá khách quan (không có
trình đầu tư về tài chính,
tính mới), có khả năng áp nhân lực mới có thể tạo ra,
dụng để giải thích thế giới, có khả năng áp dụng trực nhưng chưa thể áp dụng
tiếp vào sản xuất và đời
trực tiếp vào sản xuất hoặc sống. Sáng chế có ý nghĩa
đời sống mà phải thông thương mại, trong thực tế
qua các giải pháp kỹ thuật, người ta có thể mua, bán
nó không có giá trị thương sáng chế (chuyển nhượng mại.
quyền sở hữu sáng chế hoặc chuyển quyền sử dụng sáng chế) Hình thức bảo hộ Không được bảo hộ Được bảo hộ Ví dụ minh họa
Dù mất thị lực từ nhỏ và Nobel sáng chế công thức không thể lái xe, Ralph thuốc nổ TNT
Teetor vẫn phát minh ra hệ
thống kiểm soát hành trình
giúp duy trì ổn định tốc độ ôtô. Bài tp
Anh/Chị hãy phát hiện một sự kiện khoa học trong lĩnh vực mà mình đang học tập. Bài làm 6
Sự kiện khoa học: Do thiếu kỹ năng quản lý thời gian nên sinh viên ngành Văn học
thường bị trì hoãn trong học tập khiến kết quả học tập bị sa sút.
1. Phân tích lý do nghiên cứu
Ngạn ngữ Pháp có câu: "Một tuần lễ đối với người chăm chỉ có bảy ngày, một tuần lễ
đối với kẻ lười biếng có bảy ngày mai". Đây là một câu nói thể hiện cách nghĩ, quan
niệm của mỗi người đối với thời gian. Từ "thời gian" có trong tất cả các ngôn ngữ của
loài người. Không khó để nhận ra thời gian có ảnh hưởng đến mọi sự sống trên trái
đất. Con người luôn luôn tìm kiếm sự thay đổi, họ đã tìm ra cách để chinh phục thiên
nhiên, ngăn chặn các dịch bệnh, thậm chí cả các thảm họa. Duy chỉ có thời gian vẫn
nằm ngoài tầm kiểm soát của con người. Thời gian cứ như vậy trôi đi, ngày nối tiếp
ngày, tháng nối tiếp tháng, năm nối tiếp năm,... Theo thời gian, con người dần trải qua
sinh - lão - bệnh - từ, không một ai có thể thoát khỏi vòng tuần hoàn ấy.
Trong xu thế mới của thế giới hiện nay, thời gian đang trở thành thứ tài nguyên vô giá.
Tuy nhiên, trong thực tế, không phải ai cũng coi trọng và sử dụng thời gian một cách
khoa học. Vì vậy, quản lý thời gian là một trong những kỹ năng quan trọng nhất mà
con người cần rèn luyện càng sớm càng tốt.
Là một sinh viên của trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân Văn học tập và nghiên
cứu về chuyên ngành Văn học, hiểu được tầm quan trọng của kỹ năng quản lý thời
gian trong lĩnh vực học tập, trong lĩnh vực chuyên ngành cũng như trong đời sống
thường ngày. Cùng với đó nhận thấy kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên ngành
Văn học còn nhiều hạn chế nên tôi quyết định nghiên cứu về kỹ năng quản lý thời gian
của sinh viên ngành Văn học.
2. Đặt tên đề tài nghiên cứu
“Áp dụng phương pháp The 2-Minute Rule nhằm nang cao kỹ năng quản lí thời gian
cho sinh viên ngành Văn học”.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mc tiêu nghiên cu
Chứng minh việc áp dụng phương pháp The 2-Minute Rule có thể nâng cao kỹ năng
quản lý thời gian của sinh viên ngành Văn học
3.2. Nhim v nghiên cu 7
Nv1: Cơ sở lý luận về việc áp dụng phương pháp The 2-Minute Rule xây dựng kỹ
năng quản lí thời gian nhằm khắc phục sự trì hoãn trog học tập cho sinh viên ngành Văn học
Nv2: Khảo sát và phân tích thực trạng về việc quản lí thời gian của sinh viên
Nv3: Đề xuất giải pháp nâng cao kỹ năng quản lí thời gian của sinh viên ngành Văn học 4. Câu hỏi nghiên cứu
4.1. Câu hi nghiên cu ch đạo
Áp dụng phương pháp The 2-Minute Rule như thế nào để giúp nâng cao hiệu quả
quản lí thời gian cho sinh viên ngành Văn học
4.2. Các câu hi nghiên cu b tr
 Nguyên nhân dẫn đến kỹ năng quản lí thời gian của sinh viên ngành Văn học còn hạn chế
 Thực trạng kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên ngành Văn học?
5. Giả thuyết nghiên cứu
5.1. Gi thuyết nghiên cu ch đạo
Theo phương pháp The 2-Minute Rule, nếu có một công việc nào đó mà chúng ta có
thể hoàn thành trong vòng 2 phút hoặc ít hơn, hãy làm nó ngay lập tức, không suy nghĩ hay chần chừ.
5.2. Các gi thuyết nghiên cu b tr
Gi thuyết 1: Kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên ngành Văn học còn hạn chế là
do chưa có ý thức về việc hành động theo kế hoạch.
Gi thuyết 2: Kỹ năng quản lí thời gian trong học tập của sinh viên ngành Văn học còn
hạn chế, hầu hết chưa sử dụng hợp lí thời gian của mình 8