




Preview text:
| ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ MÙA ĐÔNG NĂM HỌC: 2025-2026 MÔN: TIN HỌC 9 Thời gian làm bài: 45 phút (Đề đánh giá gồm 05 trang) |
Mã đề: 01
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……… SBD: ………………
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (6.0 điểm)
Câu 1 (0.5 điểm). Trong các tình huống sau, đâu là ví dụ thể hiện máy tính mô phỏng thế giới thực để hỗ trợ con người khám phá tri thức hoặc giải quyết vấn đề?
Hãy chọn tất cả phương án đúng.
A. Sử dụng phần mềm mô phỏng chuyển động của hành tinh để dự đoán hiện tượng nhật thực.
B. Dùng ứng dụng nghe nhạc để tạo danh sách bài hát yêu thích.
C. Dùng mô hình mô phỏng dòng chảy lũ để xây dựng phương án sơ tán cho người dân.
D. Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản để gõ báo cáo thực hành.
Câu 2 (0.5 điểm). Trong hoạt động nào dưới đây, máy tính không sử dụng mô phỏng thế giới thực?
A. Phần mềm dự báo thời tiết dựa trên mô phỏng chuyển động khí quyển.
B. Phần mềm mô phỏng va chạm xe để cải thiện an toàn giao thông.
C. Trò chơi mô phỏng lái xe giúp người dùng rèn kỹ năng điều khiển phương tiện.
D. Phần mềm xem phim trực tuyến cho phép người dùng xem video HD.
Câu 3 (0.5 điểm). Trong mô phỏng quần thể thỏ, học sinh quan sát hai quần thể thỏ: Thỏ lông nâu và Thỏ lông trắng. Khi môi trường chuyển sang mùa đông – tuyết phủ trắng, số lượng thỏ lông trắng tăng nhanh còn thỏ lông nâu giảm dần.
Kết luận nào sau đây thể hiện hiểu đúng bản chất của quá trình chọn lọc tự nhiên?
A. Thỏ lông trắng sinh sản nhanh hơn thỏ lông nâu trong mọi điều kiện.
B. Môi trường tuyết làm cho thỏ lông nâu tự biến đổi thành thỏ lông trắng.
C. Thỏ lông trắng sống sót nhiều hơn vì dễ ngụy trang, dẫn đến số lượng tăng.
D. Số lượng thỏ thay đổi ngẫu nhiên, không liên quan đến môi trường.
Câu 4 (0.5 điểm). Một học sinh sử dụng phần mềm mô phỏng “mạch điện” để thử nghiệm các cách mắc bóng đèn. Khi mắc hai bóng đèn song song, học sinh thấy độ sáng của mỗi bóng không thay đổi ngay cả khi một bóng bị hỏng.
Dựa trên hiểu biết về phần mềm mô phỏng, em hãy cho biết làm sao để đánh giá đúng nhất về vai trò của mô phỏng trong trường hợp này?
A. Mô phỏng chỉ minh họa hình ảnh, không phản ánh đúng nguyên tắc mạch điện.
B. Mô phỏng giúp học sinh hiểu và kiểm chứng nguyên lý mạch song song mà không cần lắp thật.
C. Mô phỏng chỉ dùng để chơi, không có giá trị học tập.
D. Mô phỏng làm thay đổi nguyên lý thật của dòng điện để dễ quan sát hơn.
Câu 5 (0.5 điểm). Trong phần mềm mô phỏng “chuyển động của hành tinh”, khi học sinh thay đổi khối lượng Mặt trời, quỹ đạo các hành tinh lập tức thay đổi.
Điều này cho thấy phần mềm mô phỏng giúp học sinh hiểu điều gì?
A. Mô phỏng cho phép thay đổi luật vật lý để quan sát hiện tượng.
B. Mô phỏng cho phép thử nghiệm điều kiện khó hoặc không thể xảy ra trong thực tế để hiểu bản chất.
C. Mô phỏng luôn cho kết quả giống hệt ngoài đời mà không có sai lệch.
D. Mô phỏng chỉ phục vụ mục đích giải trí chứ không giúp học tập.
Câu 6 (0.5 điểm). Trong mô phỏng quang hình, khi thay đổi vị trí vật và thấy ảnh thay đổi theo, điều này cho học sinh hiểu gì?
A. Ảnh luôn cố định.
B. Gương hoạt động như hình vẽ minh họa.
C. Thông số thay đổi → hiện tượng thay đổi.
D. Mô phỏng chỉ để quan sát, không rút được quy luật.
Câu 7 (0.5 điểm). Một học sinh làm bài trình chiếu về “An toàn giao thông” và muốn chèn hình ảnh. Phương án nào dưới đây thể hiện tác dụng đúng và hợp lí của hình ảnh trong bài trình chiếu?
A. Chèn một ảnh minh họa rõ ràng về biển báo giao thông để người xem dễ hiểu nội dung đang nói đến.
B. Dùng hàng loạt ảnh chạy nền mờ phía sau văn bản để trang trình chiếu sáng tạo hơn.
C. Sử dụng ảnh chất lượng thấp để tiết kiệm dung lượng file.
D. Dùng ảnh không liên quan (phong cảnh, thú cưng) để làm bài trình chiếu bớt nhàm chán.
Câu 8 (0.5 điểm). Một bài trình chiếu cần thuyết minh về số lượng học sinh tham gia các câu lạc bộ trong trường. Học sinh quyết định sử dụng biểu đồ tròn thay vì liệt kê văn bản dài.
Việc dùng biểu đồ trong trường hợp này mang lại tác dụng gì?
A. Làm bài trình chiếu nhiều màu sắc hơn nhưng khó hiểu hơn.
B. Giúp người xem dễ dàng nhận biết tỉ lệ và so sánh trực quan giữa các nhóm.
C. Che bớt nội dung nên giúp trang trình chiếu gọn hơn.
D. Gây rối mắt do biểu đồ luôn phức tạp hơn bảng số liệu.
Câu 9 (0.5 điểm). Trong sơ đồ tư duy về “Ô nhiễm môi trường”, học sinh muốn đính kèm bảng số liệu lượng rác thải theo năm. Khả năng nào của phần mềm giúp thực hiện điều này?
A. Sơ đồ tư duy chỉ cho phép ghi ý chính, không hỗ trợ tệp đính kèm.
B. Chỉ có thể đưa link bảng số liệu, không nhúng trực tiếp.
C. Có thể đính kèm file trang tính (Excel, CSV) vào nhánh để minh họa dữ liệu trực tiếp.
D. Chỉ có thể tạo biểu đồ bằng công cụ tích hợp sẵn của phần mềm, không đính kèm file ngoài.
Câu 10 (0.5 điểm). Trong sơ đồ tư duy về “Quá trình sinh sản ở thỏ”, học sinh muốn minh họa nhánh “Số lượng thỏ theo năm” bằng bảng số liệu thực nghiệm. Khả năng nào sau đây là đúng?
A. Chỉ được viết mô tả bằng văn bản, không nhúng file nào khác.
B. Chỉ có thể đưa link đến bảng tính online, không mở trực tiếp trong phần mềm.
C. Tạo biểu đồ minh họa số liệu bằng công cụ tích hợp nhưng không nhúng file ngoài.
D. Đính kèm file trang tính (Excel, CSV) trực tiếp vào nhánh để người xem mở và quan sát số liệu trong sơ đồ.
Câu 11 (0.5 điểm). Một nhóm học sinh dùng sơ đồ tư duy để phân chia nhiệm vụ cho từng người. Điều này thể hiện vai trò nào của công cụ này?
A. Giúp nhóm làm việc nhanh mà không cần thảo luận.
B. Chỉ dùng để trình bày sau khi đã hoàn thành bài.
C. Giúp nhóm giải thích nhiệm vụ bằng văn bản dài.
D. Hỗ trợ nhìn tổng thể nhiệm vụ để phân công rõ ràng, tránh chồng chéo.
Câu 12 (0.5 điểm). Khi trao đổi nhóm, việc cập nhật ý tưởng trực tiếp trên sơ đồ tư duy giúp học sinh hiểu điều gì?
A. Sơ đồ tư duy chỉ là bản trang trí.
B. Không cần nghe ý kiến bạn vì đã có sơ đồ.
C. Thông tin được kết nối và điều chỉnh liên tục theo thảo luận của nhóm.
D. Sơ đồ tư duy chỉ lưu được các ý chính, không phản ánh được quá trình làm việc.
PHẦN II. TỰ LUẬN & THỰC HÀNH (4.0 điểm)
Câu 1 (1.0 điểm). Trong phần mềm mô phỏng quang hình, em thay đổi vị trí của vật trước gương phẳng và quan sát sự thay đổi của ảnh.
Hãy mô tả lại những kiến thức mà em rút ra được từ quá trình thao tác đó, và giải thích vì sao mô phỏng giúp em hiểu bản chất của việc tạo ảnh tốt hơn so với việc chỉ xem hình vẽ trong sách.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 2 (1.0 điểm). Lớp em được giao nhiệm vụ thảo luận nhóm về chủ đề “Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong đời sống”.
Em hãy thiết kế một sơ đồ tư duy để nhóm có thể trao đổi thông tin hiệu quả.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 3 (2.0 điểm). Em hãy thiết kế một bài trình chiếu về “Tình trạng ô nhiễm môi trường tại địa phương” có sử dụng hình ảnh, video và biểu đồ một cách hợp lý.
Lưu ý: Nộp bài thông qua LMS theo giáo viên hướng dẫn.
-------------------------------HẾT-------------------------------
