1. Phân tích nguồn gốc ra đời của tiền tệ (chỉ rõ hạn chế của từng giai đoạn) bản chất
của tiền tệ?
a. Nguồn gốc
Tiền tệ có nguồn gốc từ sản xuất và trao đổi hàng hóa. Theo lịch sử và phát triển
của sản xuất trao đổi hàng hóa, những hình thái của giá trị cũng trải qua quá
trình phát triển từ thấp tới cao. Quá trình này cũng chính là lịch sử hình thành tiền
tệ. Những hình thái giá trị được nghiên cứu như sau:
- Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên
hình thái đầu tiên trong thời kỳ khai của trao đổi hàng hóa. Việc
trao đổi các sản phẩm mang tính chất ngẫu nhiên, tỷ lệ trao đổi chưa cố
định, được thực hiện trao đổi trực tiếp
Bản chất của hình thái này giá trị một hàng hóa chỉ thể được biểu
hiện bởi một hàng hóa khác.
VD: 1A=2B.ví dụ này giá trị của hàng hóa A đucợ biểu hiện ở hàng
hóa B, còn B là cái được dùng làm phương tiện để biểu hiện giá trị của
hàng hóa A. có thể hiểu B là hiện thân giá trị của hàng hóa A.
HẠN CHẾ:
+ Khó khăn trong việc tìm kiếm nhu cầu trùng khớp.
+ Khó khăn trong việc xác định giá trị.
+ Không thể chia nhỏ hàng hóa.
- Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng
Khi nhu cầu càng mở rộng hơn do LL sản xuất ngày càng phát triển, một
hàng hóa có thể được đạt trong mối quan hệ với nhiều hàng hóa khác.
VD: 2B hoặc 3C hoặc 5D,… = 1A
Giá tr của hàng hóa A được biểu hiện bởi nhiều hàng hóa khác nhau.
Tuy nhiên hạn chế là trao đổi trực tiếp với những tỷ lệ chưa cố định
HẠN CHẾ:
+ Khó khăn trong việc cất trữ và vận chuyển.
+ Không đồng nhất về chất lượng.
+ Số lượng có hạn.
- Hình thái chung của giá trị
Khi LL sản xuất phát triển cao hơn, giá trị trao đổi của mặt hàng ngày
càng chồng chéo, quan hệ trao đổi khó khăn, phức tạp. Trong tình hình
này, người ta muốn trao đổi hàng hóa với hình thức tiến bộ hơn, đó
thông qua hàng hóa trung gian.
VD: 2C hoặc 3D hoặc 5D,… =1A
Giá trị của hàng hóa được thể hiện giản đơn thống nhất vào một
hàng hóa nhất định làm trung gian
HẠN CHẾ:
+ Vẫn cồng kềnh: Vật ngang giá chung vẫn chưa thực sự thuận tiện
để mang đi
+ Tính khan hiếm: Nguồn cung vật ngang giá chung ( như vải) vẫn
có thể bị hạn chế, không đủ đáp ứng nhu cầu trao đổi ngày càng tăng.
- Hình thái tiền
Sự phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội đạt đến
trình độ nhất định dẫn đến sự hình thành của một thị trường cần vật ngang
giá chung phải thống nhất vào một hàng hóa duy nhất phạm vi các vùng
miền khác nhau.
VD: 2B; 3C; 5D;… = 0,1 gr vàng
Vàng trong trường hợp này trở thành vật ngang giá cho thế giới hàng
hóa vàng thường giá trị cao, thuần nhất về chất, ít bị hao mòn, dễ
chia nhỏ, dễ gộp lại,…
HẠN CHẾ:
+ Vấn đề về cất trữ vận chuyển: Việc cất giữ vận chuyển một
lượng lớn tiền vàng, bạc vẫn rất cồng kềnh, nặng nề và tiềm ẩn nguy cơ bị
cướp.
+ Vấn đề làm phát: Các chính phủ phong kiến thể làm giảm hàm
lượng vàng, bạc trong đồng tiền để phát hành thêm, gây ra lạm phát.
+ Vấn đề thiếu hụt: Khi nhu cầu trao đổi tăng lên, nguồn cung cấp
kim loại quý không đủ đáp ứng.
b. Bản chất
Về bản chất, tiền tệ một loại hàng hóa đặc biệt được tách ra từ trong thế giới
hàng hóa, đóng cai trò vật ngang giá chung cho tất cả các loại hàng hóa đồng thời
biểu thị mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa với nhau.
2. Phân tích chức năng của tiền tệ. Lấy VD chứng minh từng chức năng.
a. Chức năng của tiền tệ
Tiền được dùng để đo lường biểu hiện giá trị của các loại hàng hóa khác.
Muốn đo lường giá trị của các hàng hóa, bản thân tiền tệ cũng phải giá trị hao
phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra vàng. Giá trị của hàng hóa còn phải chịu
ảnh hưởng của các yếu tố và quy luật trên thị trường.
- Phương tiện lưu thông:
Chức năng của phương tiện lưu thông được thực hiện khi tiền được dùng
làm môi giới cho quá trình trao đổi hàng hóa. Như vậy, hành vi mua, bán tách
rời về không gian thời gian nên thể tiềm ẩn khả năng khủng hoảng,
điều này cần yêu cầu phải tiền mặt. Tuy nhiên, tiền không nhất thiết phải
đủ giá trị. Đây sở cho việc các quốc gia công nhận phát hành các
loại tiền giấy riêng.
VD: Bán gà lấy tiền để đi mua quần áo hoặc hàng hóa khác
- Phương tiện cất trữ
Tiền rút ra khỏi quá trình lưu thông để đi vào cất trữ, tiền phải đủ giá
trị như tiền vàng, tiền bạc. Tiền cất trữ tác dụng dự trữ cho tiền lưu
thông, sẵn sàng tham gia vào lưu thông. Khi sx hàng hóa ptrien, tiền cất trữ
được đưa vào lưu thông. Ngược lại, một phần tiền sẽ rút khỏi lưu thông, đi
vào cất trữ.
VD: người dân xưa hay có thói quen cất trữ vàng bạc.
- Phương tiện thanh toán
Trong quá trình lưu thông còn phát sinh những nhu cầu vay mượn, thuế,
… từ đó tiền đóng vai trò là phương tiện thanh toán, đucợ dùng để trả nợ, nộp
thuế,… Chức năng phương tiện thanh toán của tiền gắn liền với chế độ tín
dụng thương mại nên nhiều hình thức tiền khác nhau được chấp nhận
thanh toán
Hiện nay, việc thanh toán không dùng tiền mặt phát triển mạnh mẽ như
tiền ghi sổ, tiền tài khoản ngân hàng, tiền điện tử, quỹ tín dụng,…
VD: DÙng tiền để trả thuế TNCN, trả nợ ngân hàng,…
- Tiền tệ thế giới
Khi trao đổi hàng hóa mở rộng ra ngoài biên giới quốc gia, tiền làm chức
năng tiền tệ thế giới. Lúc này tiền được dùng làm phương tiện mua bán, thanh
toán quốc tế giữa các nước với nhau. Để thực hiện chức năng này, tiền phải
đủ giá trị, phải tiền vàng hoặc những đồng tiền hoặc được công nhận
phương tiện thanh toán quốc tế.
VD: khi đi sang mỹ hoặc Trung quốc, tỷ giá ngoại hối dựa vào nền kinh
tế nên có giá trị khác nhau. 1 USD = 26.385 VNĐ, 1 NDT = 3.703 VNĐ
Phương tiện lưu thông là chức năng quan trọng nhất của tiền tệ vì:
- Nếu không có chức năng này tiền tệ sẽ không còn
- Vai trò của tiền đối với đời sống nền kinh tế rất lớn. từ quá trình
hình thành, tiền giấy xuất hiện đầu tiên ới dạng vàng kim cương,
bạc nén, sau đó là tiền đúc và tiền giấy. Trong quá trình lưu thông, tiền
tệ hao mòn dần (lạm phát) mất đi một phần giá trị. Chức năng lưu
thông dần trở thành chức năng quan trọng, là cơ sở để thúc đẩy kinh tế
phát triển
- Thông qua quá trình lưu thông, trao đổi tiền tệ mới phát huy được hết
tác dụng, nhờ quá trình này nền kinh tế của một nước mới phát
triển. Chính vì thế phương tiện lưu thông là chức năng quan trọng nhất
của tiền tệ.
3. Thanh toán không dùng tiền mặt hiện nay thể thay thế hoàn toàn tiền
mặt Việt Nam không? sao? Giới thiệu 1 số loại đồng tiền Việt
Nam trong lịch sử.
Thanh toán không dùng tiền mặt chưa thể thay thế hoàn toàn tiền
mặt ở Việt Nam. Vì:
Mặc thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng phổ biến, tiền
mặt vẫn giữ vai trò quan trọng do những lý do sau:
Thói quen và niềm tin: Nhiều người dân Việt Nam, đặc biệt
là ở các vùng nông thôn và người lớn tuổi, vẫn quen với việc
sử dụng tiền mặt cảm thấy an toàn tiện lợi. Họ thiếu
niềm tin vào các giao dịch điện tử hoặc không đủ kiến
thức để sử dụng.
sở hạ tầng: Mạng lưới internet điện thoại thông minh
một số khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa còn hạn chế,
gây khó khăn cho việc thanh toán điện tử.
Tính tiện dụng trong các giao dịch nhỏ: Tiền mặt vẫn rất
hữu ích cho các giao dịch nhỏ hàng ngày như mua rau, mua
đồ ăn vặt từ các gánh hàng rong hay chợ truyền thống, nơi
mà việc sử dụng mã QR hoặc máy POS là không khả thi.
Tính riêng tư: Một số người ưa chuộng tiền mặt vì nó mang
lại sự riêng tư cao hơn, không để lại dấu vết giao dịch, điều
mà thanh toán điện tử không thể có được.
Một số loại tiền tệ ở Việt Nam trong lịch sử
Tiền xu (thời phong kiến): Các triều đại phong kiến như Đinh, Lê, Lý,
Trần, Hậu Lê, Nguyễn đều đúc tiền xu bằng đồng, kẽm, sắt,... Ví dụ như
đồng Thái Bình Hưng Bảo (thời Đinh Tiên Hoàng) hay Thiệu Phong
Thông Bảo (thời nhà Trần). * Tiền giấy (thời Pháp thuộc): Thực dân
Pháp phát hành tiền giấy Đông Dương, còn gọi là "đồng bạc giấy", sử
dụng cho cả ba nước Đông Dương.
Tiền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa: Sau Cách mạng tháng Tám, chính
phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã phát hành đồng tiền riêng mang tên
"đồng Việt Nam" hay còn gọi là "giấy bạc Cụ Hồ".
Tiền Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Từ năm 1978, sau khi
thống nhất đất nước, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã phát hành đồng
tiền Đồng Việt Nam (VND), bao gồm cả tiền giấy polymer và tiền xu
kim loại, mà chúng ta sử dụng cho đến ngày nay.
Tiền tệ đã trải qua một quá trình tiến hóa dài từ các vật trao đổi
thô sơ, tiền xu, tiền giấy cho đến tiền điện tử ngày nay. Quá
trình này cho thấy sự thay đổi liên tục để thích ứng với nhu cầu
của xã hội.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
1. Bản chất của tiền là gì?
A. Thước đo giá trị của hàng hóa
B. Sự phát triển của các hình thái giá trị
C. Hàng hóa đặc biệt, đóng vai trò làm vật ngang giá chung
cho các loại hàng hóa
D. Phương tiện để lưu thông, thanh toán trong trao đổi hàng
hóa.
2. Theo lịch sử, đồng tiền đầu tiên của Việt Nam được đúc dưới triều
đại nào?
A. Nhà Lý
B. Nhà Trần
C. Nhà Đinh
D. Nhà Lê
3. Yếu tố nào sau đây được xem là rào cản lớn nhất đối với việc
chuyển đổi hoàn toàn sang thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt
Nam?
A.Thiếu các chương trình khuyến mãi
B.Cơ sở hạ tầng công nghệ và thói quen sử dụng tiền mặt
C.Sự thiếu hụt các ứng dụng thanh toán
D.Giá trị của tiền mặt ngày càng giảm
4. Tiền tệ được dùng để cất trữ của cải và giá trị. Chức năng này được
gọi là gì?
A.Phương tiện cất trữ
B.Phương tiện thanh toán
C.Thước đo giá trị
D.Phương tiện lưu thông
5. Ví dụ nào minh họa rõ nhất chức năng 'phương tiện thanh toán' của
tiền tệ?
A.Dùng 100.000 đồng để mua một chiếc áo.
B.Một người tiết kiệm tiền mặt trong heo đất để mua xe máy vào năm
sau.
C.Một công nhân dùng tiền lương để trả tiền thuê nhà cuối tháng.
D.Một người bán rau niêm yết giá 20.000 đồng cho một kg rau.
6. Tiền tệ ra đời và phát triển gắn liền với sự phát triển của:
A.

Preview text:

  1. Phân tích nguồn gốc ra đời của tiền tệ (chỉ rõ hạn chế của từng giai đoạn) và bản chất của tiền tệ?
  2. Nguồn gốc

Tiền tệ có nguồn gốc từ sản xuất và trao đổi hàng hóa. Theo lịch sử và phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa, những hình thái của giá trị cũng trải qua quá trình phát triển từ thấp tới cao. Quá trình này cũng chính là lịch sử hình thành tiền tệ. Những hình thái giá trị được nghiên cứu như sau:

  • Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên

Là hình thái đầu tiên trong thời kỳ sơ khai của trao đổi hàng hóa. Việc trao đổi các sản phẩm mang tính chất ngẫu nhiên, tỷ lệ trao đổi chưa cố định, được thực hiện trao đổi trực tiếp

  • Bản chất của hình thái này là giá trị một hàng hóa chỉ có thể được biểu hiện bởi một hàng hóa khác.

VD: 1A=2B. Ở ví dụ này giá trị của hàng hóa A đucợ biểu hiện ở hàng hóa B, còn B là cái được dùng làm phương tiện để biểu hiện giá trị của hàng hóa A. có thể hiểu B là hiện thân giá trị của hàng hóa A.

HẠN CHẾ:

+ Khó khăn trong việc tìm kiếm nhu cầu trùng khớp.

+ Khó khăn trong việc xác định giá trị.

+ Không thể chia nhỏ hàng hóa.

  • Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng

Khi nhu cầu càng mở rộng hơn do LL sản xuất ngày càng phát triển, một hàng hóa có thể được đạt trong mối quan hệ với nhiều hàng hóa khác.

VD: 2B hoặc 3C hoặc 5D,… = 1A

  • Giá trị của hàng hóa A được biểu hiện bởi nhiều hàng hóa khác nhau. Tuy nhiên hạn chế là trao đổi trực tiếp với những tỷ lệ chưa cố định

HẠN CHẾ:

+ Khó khăn trong việc cất trữ và vận chuyển.

+ Không đồng nhất về chất lượng.

+ Số lượng có hạn.

  • Hình thái chung của giá trị

Khi LL sản xuất phát triển cao hơn, giá trị trao đổi của mặt hàng ngày càng chồng chéo, quan hệ trao đổi khó khăn, phức tạp. Trong tình hình này, người ta muốn trao đổi hàng hóa với hình thức tiến bộ hơn, đó là thông qua hàng hóa trung gian.

VD: 2C hoặc 3D hoặc 5D,… =1A

  • Giá trị của hàng hóa được thể hiện giản đơn và thống nhất vào một hàng hóa nhất định làm trung gian

HẠN CHẾ:

+ Vẫn cồng kềnh: Vật ngang giá chung vẫn chưa thực sự thuận tiện để mang đi

+ Tính khan hiếm: Nguồn cung vật ngang giá chung ( như vải) vẫn có thể bị hạn chế, không đủ đáp ứng nhu cầu trao đổi ngày càng tăng.

  • Hình thái tiền

Sự phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội đạt đến trình độ nhất định dẫn đến sự hình thành của một thị trường cần vật ngang giá chung phải thống nhất vào một hàng hóa duy nhất ở phạm vi các vùng miền khác nhau.

VD: 2B; 3C; 5D;… = 0,1 gr vàng

  • Vàng trong trường hợp này trở thành vật ngang giá cho thế giới hàng hóa vì vàng thường có giá trị cao, thuần nhất về chất, ít bị hao mòn, dễ chia nhỏ, dễ gộp lại,…

HẠN CHẾ:

+ Vấn đề về cất trữ và vận chuyển: Việc cất giữ và vận chuyển một lượng lớn tiền vàng, bạc vẫn rất cồng kềnh, nặng nề và tiềm ẩn nguy cơ bị cướp.
+ Vấn đề làm phát: Các chính phủ phong kiến có thể làm giảm hàm lượng vàng, bạc trong đồng tiền để phát hành thêm, gây ra lạm phát.

+ Vấn đề thiếu hụt: Khi nhu cầu trao đổi tăng lên, nguồn cung cấp kim loại quý không đủ đáp ứng.

  1. Bản chất

Về bản chất, tiền tệ là một loại hàng hóa đặc biệt được tách ra từ trong thế giới hàng hóa, đóng cai trò là vật ngang giá chung cho tất cả các loại hàng hóa đồng thời biểu thị mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa với nhau.

2. Phân tích chức năng của tiền tệ. Lấy VD chứng minh từng chức năng.

  1. Chức năng của tiền tệ

Tiền được dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của các loại hàng hóa khác. Muốn đo lường giá trị của các hàng hóa, bản thân tiền tệ cũng phải có giá trị là hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra vàng. Giá trị của hàng hóa còn phải chịu ảnh hưởng của các yếu tố và quy luật trên thị trường.

  • Phương tiện lưu thông:

Chức năng của phương tiện lưu thông được thực hiện khi tiền được dùng làm môi giới cho quá trình trao đổi hàng hóa. Như vậy, hành vi mua, bán tách rời về không gian và thời gian nên có thể tiềm ẩn khả năng khủng hoảng, điều này cần yêu cầu phải có tiền mặt. Tuy nhiên, tiền không nhất thiết phải có đủ giá trị. Đây là cơ sở cho việc các quốc gia công nhận và phát hành các loại tiền giấy riêng.

VD: Bán gà lấy tiền để đi mua quần áo hoặc hàng hóa khác

  • Phương tiện cất trữ

Tiền rút ra khỏi quá trình lưu thông để đi vào cất trữ, tiền phải có đủ giá trị như tiền vàng, tiền bạc. Tiền cất trữ có tác dụng là dự trữ cho tiền lưu thông, sẵn sàng tham gia vào lưu thông. Khi sx hàng hóa ptrien, tiền cất trữ được đưa vào lưu thông. Ngược lại, một phần tiền sẽ rút khỏi lưu thông, đi vào cất trữ.

VD: người dân xưa hay có thói quen cất trữ vàng bạc.

  • Phương tiện thanh toán

Trong quá trình lưu thông còn phát sinh những nhu cầu vay mượn, thuế, … từ đó tiền đóng vai trò là phương tiện thanh toán, đucợ dùng để trả nợ, nộp thuế,… Chức năng phương tiện thanh toán của tiền gắn liền với chế độ tín dụng thương mại nên có nhiều hình thức tiền khác nhau được chấp nhận thanh toán

Hiện nay, việc thanh toán không dùng tiền mặt phát triển mạnh mẽ như tiền ghi sổ, tiền tài khoản ngân hàng, tiền điện tử, quỹ tín dụng,…

VD: DÙng tiền để trả thuế TNCN, trả nợ ngân hàng,…

  • Tiền tệ thế giới

Khi trao đổi hàng hóa mở rộng ra ngoài biên giới quốc gia, tiền làm chức năng tiền tệ thế giới. Lúc này tiền được dùng làm phương tiện mua bán, thanh toán quốc tế giữa các nước với nhau. Để thực hiện chức năng này, tiền phải có đủ giá trị, phải là tiền vàng hoặc những đồng tiền hoặc được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế.

VD: khi đi sang mỹ hoặc Trung quốc, tỷ giá ngoại hối dựa vào nền kinh tế nên có giá trị khác nhau. 1 USD = 26.385 VNĐ, 1 NDT = 3.703 VNĐ

Phương tiện lưu thông là chức năng quan trọng nhất của tiền tệ vì:

  • Nếu không có chức năng này tiền tệ sẽ không còn
  • Vai trò của tiền đối với đời sống và nền kinh tế là rất lớn. từ quá trình hình thành, tiền giấy xuất hiện đầu tiên dưới dạng vàng kim cương, bạc nén, sau đó là tiền đúc và tiền giấy. Trong quá trình lưu thông, tiền tệ hao mòn dần (lạm phát) và mất đi một phần giá trị. Chức năng lưu thông dần trở thành chức năng quan trọng, là cơ sở để thúc đẩy kinh tế phát triển
  • Thông qua quá trình lưu thông, trao đổi tiền tệ mới phát huy được hết tác dụng, nhờ quá trình này mà nền kinh tế của một nước mới phát triển. Chính vì thế phương tiện lưu thông là chức năng quan trọng nhất của tiền tệ.
  1. Thanh toán không dùng tiền mặt hiện nay có thể thay thế hoàn toàn tiền mặt ở Việt Nam không? Vì sao? Giới thiệu 1 số loại đồng tiền ở Việt Nam trong lịch sử.

Thanh toán không dùng tiền mặt chưa thể thay thế hoàn toàn tiền mặt ở Việt Nam. Vì:

Mặc dù thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng phổ biến, tiền mặt vẫn giữ vai trò quan trọng do những lý do sau:

  • Thói quen và niềm tin: Nhiều người dân Việt Nam, đặc biệt là ở các vùng nông thôn và người lớn tuổi, vẫn quen với việc sử dụng tiền mặt vì cảm thấy an toàn và tiện lợi. Họ thiếu niềm tin vào các giao dịch điện tử hoặc không có đủ kiến thức để sử dụng.
  • Cơ sở hạ tầng: Mạng lưới internet và điện thoại thông minh ở một số khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa còn hạn chế, gây khó khăn cho việc thanh toán điện tử.
  • Tính tiện dụng trong các giao dịch nhỏ: Tiền mặt vẫn rất hữu ích cho các giao dịch nhỏ hàng ngày như mua rau, mua đồ ăn vặt từ các gánh hàng rong hay chợ truyền thống, nơi mà việc sử dụng mã QR hoặc máy POS là không khả thi.
  • Tính riêng tư: Một số người ưa chuộng tiền mặt vì nó mang lại sự riêng tư cao hơn, không để lại dấu vết giao dịch, điều mà thanh toán điện tử không thể có được.

Một số loại tiền tệ ở Việt Nam trong lịch sử

  • Tiền xu (thời phong kiến): Các triều đại phong kiến như Đinh, Lê, Lý, Trần, Hậu Lê, Nguyễn đều đúc tiền xu bằng đồng, kẽm, sắt,... Ví dụ như đồng Thái Bình Hưng Bảo (thời Đinh Tiên Hoàng) hay Thiệu Phong Thông Bảo (thời nhà Trần). * Tiền giấy (thời Pháp thuộc): Thực dân Pháp phát hành tiền giấy Đông Dương, còn gọi là "đồng bạc giấy", sử dụng cho cả ba nước Đông Dương.
  • Tiền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa: Sau Cách mạng tháng Tám, chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã phát hành đồng tiền riêng mang tên "đồng Việt Nam" hay còn gọi là "giấy bạc Cụ Hồ".
  • Tiền Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Từ năm 1978, sau khi thống nhất đất nước, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã phát hành đồng tiền Đồng Việt Nam (VND), bao gồm cả tiền giấy polymer và tiền xu kim loại, mà chúng ta sử dụng cho đến ngày nay.
  • Tiền tệ đã trải qua một quá trình tiến hóa dài từ các vật trao đổi thô sơ, tiền xu, tiền giấy cho đến tiền điện tử ngày nay. Quá trình này cho thấy sự thay đổi liên tục để thích ứng với nhu cầu của xã hội.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:

    1. Bản chất của tiền là gì?
      1. Thước đo giá trị của hàng hóa
      2. Sự phát triển của các hình thái giá trị
      3. Hàng hóa đặc biệt, đóng vai trò làm vật ngang giá chung cho các loại hàng hóa
      4. Phương tiện để lưu thông, thanh toán trong trao đổi hàng hóa.
    2. Theo lịch sử, đồng tiền đầu tiên của Việt Nam được đúc dưới triều đại nào?

A. Nhà Lý

B. Nhà Trần

C. Nhà Đinh

D. Nhà Lê

3. Yếu tố nào sau đây được xem là rào cản lớn nhất đối với việc chuyển đổi hoàn toàn sang thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam?

A.Thiếu các chương trình khuyến mãi

B.Cơ sở hạ tầng công nghệ và thói quen sử dụng tiền mặt

C.Sự thiếu hụt các ứng dụng thanh toán

D.Giá trị của tiền mặt ngày càng giảm

4. Tiền tệ được dùng để cất trữ của cải và giá trị. Chức năng này được gọi là gì?

A.Phương tiện cất trữ

B.Phương tiện thanh toán

C.Thước đo giá trị

D.Phương tiện lưu thông

5. Ví dụ nào minh họa rõ nhất chức năng 'phương tiện thanh toán' của tiền tệ?

A.Dùng 100.000 đồng để mua một chiếc áo.

B.Một người tiết kiệm tiền mặt trong heo đất để mua xe máy vào năm sau.

C.Một công nhân dùng tiền lương để trả tiền thuê nhà cuối tháng.

D.Một người bán rau niêm yết giá 20.000 đồng cho một kg rau.

6. Tiền tệ ra đời và phát triển gắn liền với sự phát triển của:

A.