lOMoARcPSD| 61458992
Câu 1: KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT CỦA QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
Khái niệm quá trình dạy học: Quá trình dạy học một quá trình dưới sự tổ
chức, hướng dẫn, điều khiển của người dạy, người học tự giác, tích cực, chủ động,
sáng tạo, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức – học tập của mình nhằm
thực hiện tốt mục đích dạy học, qua đó phát triển nhân cách Bản chất của quá
trình dạy học: là quá trình tổ chức hoạt động nhận thức có tính chất độc đáo của
người học dưới sự tổ chức, định hướng điều khiển của người giáo viên nhằm giúp
người học chiếm lĩnh tri thức, hình thành kĩ năng, kĩ xảo trên cơ sở đó phát triển
các phẩm chất và năng lực, đáp ứng mục tiêu dạy học.
- Nhận thức là sự phản ánh thế giới quan vào não người thông qua chủ thể -
đó là sự phản ánh tâm lý của con người bắt đầu từ cảm giác, tri giác đến tư
duy tưởng tượng. Sự học tập của học sinh cũng là quá trình như vậy
- Quá trình nhận thức của học sinh giống với các quá trình nhận thức khác
( nhận thức thông thường nhận thức của nkhoa học). Trong quá trình
nhận thức, con người muốn nhận thức đầy đủ một vấn đề, một sự vật, hiện
tượng trong thế giới khách quan, cần phải huy động các thao tác duy(
cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng, phán đoán, suy lý,..) ở mức độ cao
nhất, tuỳ thuộc vào mỗi nhân. Kết quả của quá tình nhận thức tăng
vốn hiểu biết của chủ thể, tích luỹ tri thức, hình thành những kinh nghiệm
mới trong quá trình nhận thức của mình.
- Tính độc đáo quá trình nhận thức của học sinh trong quá trình học tập (
điểm khác biệt với nhận thức thông thường nhận thức của nkhoa học).
Trong dạy học, quá trình nhận thức của học sinh diễn ra trong điều kiện sư
phạm đặc biệt: chương trình, kế hoạch dạy học, nội dung dạy học,.. 🡪
hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học được tối ưu hoá, chỉ trong
thời gian học tập ngắn, học sinh đã nắm vững được hệ thống tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo một cách hiệu quả. Mục đích quá trình nhận thức của học sinh
là nhận thức được cái mới đối với bản thân và rút ra từ kho tàng hiểu biết
chung của nhân loại. Kết quả quá trình nhận thức của học sinh nắm vững
tri thức, knăng, kỹ xảo, hoà được những tri thức đó vào hệ thống vốn kinh
nghiệm của bản thân, lưu trữ được bền vững, khi cần thể tái hiện và vận
dụng được trong cuộc sống. Bên cạnh đó, phải có khâu kiểm tra đánh giá,
đảm bảo cho quá trình nhận thức hợp thành một chu trình kín. Quá trình
nhận thức còn giúp học sinh thình thành sở thế giới quan, nhân sinh
quan đúng đắn, phát triển ttuệ những phẩm chất đạo đức của người
công dân, người lao động mà xã hội yêu cầu.
Kết luận sư phạm:
- Về phía bản thân: Cần trau dồi, học hỏi thêm nhiều các kiến thức không
chỉ chuyên môn và các kĩ năng xã hội để phục vụ quá trình dạy học
lOMoARcPSD| 61458992
- Trong giảng dạy: là người định hướng kiến thức cơ bản phổ thông cho học
sinh, tạo điều kiện động lực để học sinh chủ động nghiên cứu, tìm tòi, sáng
tạo, phát huy năng lực vượt trội
- Dạy học theo hướng mở, không bó, mỗi giai đoạn cần sự thay đổi
điều chỉnh kế hoạch giảng dạy hợp lý, sáng tạo. Kế thừa ưu điểm phương
pháp giảng dạy cũ và xây dựng phát triển kế hoạch giảng dạy mới.
- Đặt nhu cầu, nguyện vọng của người học lên hàng đầu
- Phương pháp, hình thức, phương tiện dạy học hiện đại đổi mới
- Truyền cảm hứng, sự say ham học hỏi hiểu biết tới học sinh đngày
càng hoàn thiện bản thân
- Giúp học sinh nắm vững hệ thống những tri thức phổ thông bản, hiện
đại, phù hợp với thực tiễn nước ta về tự nhiên, xã hội và tư duy, đồng thời
rèn luyện những kỹ năng, kỹ xảo tương ứng
- Dạy học phát huy được tính tự giác, tích cực, chủ động sáng tạo hoạt động
học tập của học sinh tham gia vào quá trình dạy học
- Tổ chức, hướng dẫn hoạt động học tập của học sinh một cách khoa học dựa
trên sở quy luật nhận thức, các thuyết hoạt động học tập nhằm thực
hiện tốt mục tiêu nhiệm vụ học tập
- Đảm bảo ý nghĩa giáo dục của dạy học, được thể hiện trong mọi hoạt động,
mọi khâu, mọi thành tố của quá trình dạy học. dụ: nội dung dạy học,
phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, mối quan hệ giao tiếp ứng xử của
giáo viên với học sinh …
CÂU 2: CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
Các quy luật cơ bản của quá trình dạy học phản ánh mối quan hệ chủ yếu, tất
yếu bền vững giữa các thành tố trong cấu trúc của quá trình dạy học (
giữa các yếu tố trong từng thành tố) Bao gồm:
- Quy luật về mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa môi trường kinh tế
hội văn hoá, khoa học công nghệ với các thành tố của quá trình dạy học
- Quy luật vmối quan hệ thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy của
giáo viên với hoạt động học của học sinh
- Quy luật về mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa dạy học và giáo dục
- Quy luật về mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa dạy học sự phát
triển trí tuệ
- Quy luật về mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa mục đích, nội dung,
phương pháp, phương tiện của quá trình dạy học
Trong các quy luật trên quy luật về mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa
hoạt động dạy của giáo viên hoạt động học của học sinh được coi quy
luật cơ bản nhất.
lOMoARcPSD| 61458992
CÂU 3 : XÂY DỰNG ĐỘNG CƠ HỌC TẬP CHO HỌC SINH
- Động được hiểu một biểu hiện tâm hoạt động liên quan đến nhu
cầu và sự hứng thú. Nhu cầu là sự đòi hỏi tất yếu con người thấy cần
phải thỏa mãn trong những điều kiện nhất định để tồn tại phát triển.
Hứng thú thái độ đặc biệt của một nhân đối với đối tượng nào đó, vừa
ý nghĩa trong cuộc sống, vừa đem lại cho nhân sự hấp dẫn về mặt
tình cảm. Trong tâm học có nhiều quan niệm khác nhau về động hoạt
động của con người, song điểm chung thống nhất trong các cách nhìn nhận
về hiện tượng tâm này xem động sự định hướng, kích thích, thúc
đẩy và duy trì hành vi của con người.
🡪 Động cơ học tập là yếu tố định hướng, thúc đẩy hoạt động học tập, phản ánh
đối tượng có khả năng thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức của người học.
- Có nhiều cách phân loại động cơ học tập khác nhau:
+ Căn cứ vào ý nghĩa các chức năng kích thích, động cơ bao gồm: Động cơ tạo ý
và Động cơ không tạo ý (động cơ kích thích).
+ Căn cứ vào nguồn gốc: Động bên trong (intrinsic motivation) Động
bên ngoài (extrinsic motivation). 🡪 Kết luận sư phạm:
Động học tập không sẵn, cũng không thể áp đặt được hình thành dần
dần trong quá trình người học đi sâu chiếm lĩnh đối tượng học tập. Từ nhu cầu
với các đối tượng học tập, từ những yếu tố bên ngoài mà hình thành nên động
thúc đẩy hoạt động học tập của người học. Đối với giảng viên, có thể tạo động
học tập cho người học thông qua nội dung bài giảng, sử dụng phương pháp, hình
thức tổ chức dạy học... nhằm kích thích tính tích cực, tạo hứng thú học tập cho
học viên để việc học trở thành nhu cầu không thể thiếu được của người học
🡪 Một sô biện pháp để để xây dựng động cơ hoc tập đúng dắn cho học sinh:
Tạo điều kiện cho người học có động lực tự học tập, tự rèn luyện.
thể tạo ra nhiều hoạt động trên lớp khích thích sự hứng thú, khuyến khíchsự
mò, óc sáng tạo bằng các phần thưởng, điểm số từ đó thúc đẩy sự vui mừng
của gia đình thầy cô làm chất xúc tác tạo dựng động cơ ngoại thức.
Hướng cho người học thấy được lợi ích của việc học thông qua nội dung dạyhọc
và giao lưu trao đổi với người học gần gũi.
Tạo hứng thú học tập bằng cách tác động vào nội dung dạy học
Tạo hứng thú học tập bằng việc xây dựng môi trường thân thiện giữa thầy vàtrò,
trò và trò
Cần sự vận dụng khéo léo, linh hoạt, phù hợp hiệu quả các phương
phápdạy học và nhất là cách giao tiếp thân thiện, nhiệt tình, tôn trọng, nghiêm
túc, vui vẻ, quan tâm tới người học… của GV sẽ tạo những cảm xúc dương tính,
trở thành động cơ thúc đẩy họ tích cực trong học tập.
lOMoARcPSD| 61458992
Nội dung bài giảng phù hợp với trình độ, đáp ng nhu cầu của học sinh.
Điềunày, sẽ cuốn hút HS vào bài giảng, tạo hứng thú trong học tập, thu hút sự
chú ý lắng nghe của họ đối với những vấn đề mà họ quan tâm, họ cần.
GV chia sẻ cùng học viên những kinh nghiệm làm tốt, làm hay của cá nhân,tập
thể. Người học rất muốn nghe những kinh nghiệm này. Họ muốn được chia sẻ
kinh nghiệm giải quyết tình huống của bạn học, GV. Họ cũng muốn chia sẻ
những khó khăn, vướng mắc của mình trong công việc để giảng viên lớp
cùng tháo gỡ.
CÂU 4: CÁC NGUYÊN TẮC DẠY HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
Nguyên tắc dạy học những luận điểm cơ bản tính quy luật của luận dạy
học, chỉ đạo toàn bộ tiến trình dạy và học nhằm thực hiện tốt mục đích, nhiệm v
dạy học. Hệ thống các nguyên tắc dạy học trường phổ thông bao gồm: - Nguyên
tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học tính giáo dục: VD: Trong bài
thơ Đồng Chí thì tính khoa học là phải nêu nổi bật được ý nghĩa của bài thơ đồng
chí và các biện pháp nghệ thuật phải nếu đúng chính xác. Tính giáo dục từ
bài thơ đồng chí cần phải hướng dẫn cho hs để phát triển cho học sinh lòng yêu
nước, tình cảm đồng chí, đồng đội gắn bó keo sơn trong thời chiến ntn,….
- Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa luận thực tiễn: dụ bài
phầndanh từ, luận phải nêu được khái niệm biểu hiện ntn, sau đó học sinh
phải biết vận dụng áp dụng vào thực tiễn.
- Nguyên tắc đảm bảo tính hthống tính tuần tự (tính kế thừa, đảm bảo
mốiliên hệ lô-gic): dcác bài thạch quyển, khí quyển , sinh quyển thì
phải dạy theo đúng chương trình, đảm tính nội dung trong chương trình gdpt
2018 - Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính cụ thể và tính trừu tượng:
Khi dạy khái niệm về cái Hang như này như này thì hs ko thể hình dung được
cái hang ntn, dạy về dnah từ, động từ, phải lấy ví dụ ra
- Nguyên tắc đảm bảo tính vững chắc của tri thức sự phát triển năng lực
nhậnthức của học sinh: Trong một bài ôn tập thì gv cần phải hướng dẫn cho
hs biết cách ôn tập, các bạn phải biết cách nv Kiều thì phải hướng dẫn chúng
nó khai thác từ đâu, từ các bài báo nghiên cứu khoa học,…
- Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức chung tính vừa
sứcriêng: Trong một lớp thì phải tìm hiểu xem hs đang yếu ở phần nào, thể
mạnh phần nào để phân loại học sinh, đưa ra nhiệm vụ phù hợp cho từng
đối tượng học sinh cụ thể
- Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa hoạt động dạy hoạt động học
trongquá trình dạy học: hoạt động day đnag dạy về biến đổi khí hậu thì ko th
nào bắt học sinh hoạt động về môi trường đất được
- Nguyên tắc đảm bảo xúc cảm, tình cảm tích cực của dạy học: Cho hs xemvideo
trong phần hoạt động khỏi động để thu hút học sinh tạo ra cảm xúc tích cực
khi bước vào bài học mới.
lOMoARcPSD| 61458992
- Nguyên tắc đảm bảo chuyển dần quá trình dạy học sang quá trình tự học.:
Quátrình dạy học, bài trước học ô nhiêm môi trường, chuyển snag qua trình
tự học yêu cầu hs tìm hiểu, thu thập thông tin về ô nhiêm môi trường tại địa
phương em sống.
Như vậy, trong quá trình dạy học, giáo viên với tư cách là chủ thể của hoạt động
dạy luôn giữ vai trò chủ đạo, học sinh với cách là chủ thể của hoạt động học
luôn giữ vai trò chủ động. Sự tương tác giữa hai chủ thể này trong quá trình
dạy học đảm bảo cho sự tồn tại của quá trình dạy học. Mặt khác, để tổ chức hoạt
động dạy học trong nhà trường phổ thông cần đầy đủ các thành tố khác cùng
tham gia trong sự tương thích với nhau, bao gồm: mục tiêu, nhiệm vụ dạy học;
nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học, môi trường dạy
học.
CÂU 5: MỤC TIÊU DẠY HỌC ( KHÁI NIỆM, CHỨC NĂNG, CÁC MỤC
TIÊU DẠY HỌC)
- Khái niệm: Mục tiêu dạy học là kết quả về sự phát triển nhân cách của người
học cần đạt được sau khi kết thúc một giai đoạn hay một quá trình dạy học
- Chức năng của mục tiêu dạy học:
+ Chức năng định hướng: giáo viên căn cứ vào mục tiêu dạy học để thiết
kế nội dung dạy học, lựa chọn phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức
dạy học phù hợp nhằm mang lại hiệu quả tối ưu cho hoạt động dạy học.
Học sinh, trên sở ý thức được mục tiêu dạy học sẽ ý thức, hành vi
điều chỉnh hoạt động học tập của bản thân để hoàn thành tốt các nhiệm vụ
dạy học
+ Chức năng kiểm tra – đánh giá: Mục tiêu dạy học như những thước đo
giáo viên căn cứ vào đó để đánh giá kết quả học tập của học sinh, cũng
như tự đánh giá hiệu quả hoạt động dạy học của mình - Phân mức các mục
tiêu dạy học:
a. Lĩnh vực nhận thức
Chia thành các mức độ hành vi từ đơn giản nhất đến phức tạp nhất
+ Biết
+ Hiểu
+ Ứng dụng
+ Phân tích
+ Tổng hợp
+ Đánh giá
+ Sáng tạo
b. Lĩnh vực tâm vận động / kĩ năng
+ Bắt chước
+ Vận dụng
+ Chính xác
lOMoARcPSD| 61458992
+ Thành thạo
+ Kĩ xảo
c. Lĩnh vực tình cảm thái độ
+ Cầu thị
+ Cởi mở
+ Lượng giá
+ Tổ chức
+ Tính cách
CÂU 6 + 7: NỘI DUNG DẠY HỌC ( KHÁI NIỆM, CÁC THÀNH PHẦN,
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC THÀNH PHẦN CỦA NỘI DUNG DẠY
HỌC)
Nội dung dạy học là hệ thống những tri thức, kinh nghiệm thực hiện
những cách thức hoạt động đã biết, kinh nghiệm hoạt động sáng tạo kinh
nghiệm về thái độ đối với thế giới, con người, được xử lí về mặt phạm được
định hướng vmặt chính trị, người giáo viên cần tổ chức cho học sinh lĩnh
hội để đảm bảo hình thành phát triển nhân cách học sinh theo mục tiêu dạy
học đã định
Thứ nhất t sẽ dạy khái niệm biến đổi môi trường từ cái này
Thứ 2 t sẽ yêu cầu hs làm một số bài tập, câu hỏi trắc nghiệm,
Thứ 3: từ cái chúng nó đã biết thì gv yêu cầu hs ra ngoài địa phương quay
1 video về địa điểm nào đó…. Chúng nó sẽ bt chọn địa điểm nào để quay,
thực hiện các chức năng, biện pháp mà chúng nó đưa ra ntn
Thứ 4. Từ cái việc có khái niệm, nhận biết được khái niệm ấy và sáng tạo
thì chúng sẽ hình thành được tư duy bản thân mình phải làm gì để bảo
vệ môi trường,…thể hiện cao hơn là bằng các hành động giảm rác thải, cốc
nhựa.
Cấu trúc:
Nội dung dạy học có 4 thành phần, được cụ thể hóa như sau:
Thứ nhất: Tri thức về nhiều lĩnh vực khác nhau (tự nhiên, hội, duy,
thuật, phương pháp…). Sự lĩnh hội các tri thức này sẽ giúp cho học sinh
vốn hiểu biết phong phú, có công cụ để hình thành thế giới quan khoa
học.
Thứ hai: Kinh nghiệm tiến hành các phương thức hoạt động đã biết (KN,
KX chung chuyên biệt, phương pháp, quy trình…). Nắm vững yếu tố
này giúp học sinh vận dụng tri thức để giải quyết vấn đề cụ thể.
lOMoARcPSD| 61458992
Thứ ba: Kinh nghiệm tiến hành các hoạt động sáng tạo (vận dụng tri thức,
năng, xảo, phương pháp các thao tác duy trong những tình huống
mới, không giống mẫu). Nhờ có yếu tố này mà học sinh có năng
lực giải quyết vấn đề mới, cải tạo hiện thực, thực hành nghiên cứu khoa
học
Thứ tư: Kinh nghiệm về thái độ cảm xúc đánh giá đối với thế giới, đối với
con người. Thành phần này thể hiện tính giáo dục của nội dung dạy học.
Đây là các tri thức, thái độ hành vi trong các quan hệ theo những chuẩn
mực hội. Lĩnh hội yếu tố này sẽ tạo nên niềm tin, tưởng, hình thành
hệ thống giá trị đúng đắn ở học sinh.
Mối quan hệ: Bốn thành phần trên của nội dung dạy học liên hệ mật thiết
với nhau, quy định lẫn nhau: Tri thức sở hình thành KN, KX. Tri thức
KN, KX lại cơ sở để tạo ra kinh nghiệm hoạt động sáng tạo. Không
có tri thức thì không thể có KN, KX và cũng không thể có hoạt động sáng
tạo. Bởi hoạt động sáng tạo bắt nguồn từ những cái đã biết, trên sở đó
mới có những thay đổi, chỉnh sửa thích hợp. Song, kinh nghiệm hoạt động
sáng tạo không phải tỉ lệ thuận với khối lượng tri thức phụ thuộc vào
cách thức lĩnh hội và vận dụng tri thức đó. Đến lượt mình, kinh nghiệm
hoạt động sáng tạo lại tạo điều kịện để lĩnh hội tri thức, KN, KX nhanh
hơn, tốt hơn, sâu sắc hơn. Nắm vững các thành phần trên giúp học sinh có
thái độ đánh giá đúng đắn với TN, XH và con người. Còn thái độ tác động
trở lại tạo ra sự tích cực hay không tích cực trong việc lĩnh hội TT, KN,
KX và hoạt động sáng tạo.
Bốn thành phần này không thể thiếu trong NDDH để giáo dục nên con
người phát triển toàn diện, cho nên không được coi nhẹ bất cứ thành phần
nào.
CÂU 8: Một số kĩ thuật và phương pháp dạy học phát huy tính tích
cực, chủ động, sáng tạo của người học.
1. Một số kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực, chủ động, snags tạo
của người học.
Mỗi phương pháp dạy học cthể muốn vận hành được phải dựa vào các
thuật phương tiện dạy học. Tương ứng với các phương pháp dạy học
tích cực sẽ các thuật dạy học tích cực để vận hành chúng. Các thuật
dạy học tích cực rất phong phú, có thể phân loại thành các nhóm như sau:
Nhóm kĩ thuật công não: Kĩ thuật công não, kĩ thuật 5W1H, kĩ thuật sơ đồ
tư duy, kĩ thuật XYZ, kĩ thuật tia chớp...
lOMoARcPSD| 61458992
Nhóm kĩ thuật hợp tác: kĩ thuật khăn phủ bàn, kĩ thuật mảnh ghép, kĩ thuật
ổ bi, kĩ thuật đắp bông tuyết...
Nhóm kĩ thuật phản hồi: kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật bắn bia, kĩ thuật bể
cá, kĩ thuật 3 lần 3...
Nhóm thuật đặt câu hỏi: câu hỏi đóng/mở, câu hỏi theo cấp độ nhận
thức.
Tuy nhiên, cách phân loại trên không hoàn toàn đơn giá; trong thuật dạy
học thuộc nhóm này thể thấy các yếu tố của thuật dạy học thuộc nhóm
khác.
0. Một số phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động, sáng
tạo của người học.
a) Dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Bản chất của dạy học nêu và giải quyết vấn đề là tạo nên một chuỗi những
tình huống có vấn đề hấp dẫn, vừa sức điều khiển học sinh giải quyết
các vấn đề học tập đó thông qua thực hiện các nhiệm vụ học tập. Tình
huống vấn đề là tình huống khó khăn học sinh bằng tri thức đã có,
với cách thức đã biết nlực giải quyết nhưng không thể đạt kết quả. Lúc
này xuất hiện mâu thuẫn nhận thức giữa điều đã biết điều chưa biết
nhưng muốn biết. Kết quả giải quyết vấn đề, mâu thuẫn đặt ra là tri thức
mới, cách làm mới đốivới chủ thể nhận thức - ở đây là học sinh.
Dạy học nêu và giải quyết vấn đề có các mức độ khác nhau như sau:
Tnh bày có tính chất vấn đề (thuyết trình nêu vấn đề). Giáo viên nêu vấn
đề chủ động giải quyết vấn đề đó; chỉ ra con đường giải quyết những
mâu thuẫn. Học sinh kiểm tra tính đúng đắn, phù hợp của tiến trình giải
quyết vấn đề.
+ Tìm tòi bộ phận – Ơristic. Giáo viên nêu vấn đề và dưới sự hướng dẫn, tổ chức
của giáo viên, học sinh thực hiện từng phần, từng bước trong tiến trình giải quyết
vấn đề do giáo viên đặt ra (inquiry-based learning).
+ Tìm tòi toàn phần. Giáo viên nêu vấn đề; học sinh chủ động đề xuất thực
hiện giải pháp giải quyết vấn đề (problem solving) dưới sự hỗ trợ của giáo viên
khi cần.
+ Tự lực nghiên cứu. Giáo viên chỉ đưa ra tình huống có vấn đề; học sinh sau khi
tìm hiểu đã xác định được vấn đề; sau đó, tự lực giải quyết. Trong quá trình học
tập, đôi khi học sinh tự phát hiện ra tình huống vấn đề mới và giải quyết vấn
đề mới nảy sinh đó.
lOMoARcPSD| 61458992
b) Phương pháp dạy học qua trò chơi, đóng kịch
Tchơi là hình thức phản ánh hiện thực khách quan qua hoạt động của trẻ
em với sự đan xen của những yếu tố tưởng tượng. Tchơi có thể được sử
dụng nhằm mục đích dạy học. Ví dụ, giáo viên có thể tổ chức cho học sinh
chơi trò chơi để:
- tạo hứng thú, liên kết với kiến thức đã biết;
- hình thành kiến thức qua trải nghiệm (học đếm, làm phép tính cộng trừ,…);
- củng cố, vận dụng kiến thức, năngmột cách nhẹ nhàng, phù hợp với đặc điểm
tâm sinh lí của học sinh.
Đóng kịch là phương thức trải nghiệm trong dạy học các môn học như ngữ
văn, lịch sử, giáo dục công dân…Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học
sinh tham gia xây dựng và thực hiện kịch bản, qua đó hiểu sâu sắc hơn các
nội dung học tập.
c) Phương pháp thảo luận nhóm
Thảo luận nhóm phương pháp dạy học theo nhóm, trong đó học sinh hợp
tác trong nhóm nhỏ để cùng thực hiện một nhiệm vụ cụ thể trong một thời
gian nhất định. Trong nhóm, dưới sự chỉ đạo của nhóm trưởng, học sinh
kết hợp giữa làm việc nhân, làm việc theo cặp, chia sẻ kinh nghiệm và
hợp tác cùng nhau để giải quyết nhiệm vụ được giao.
Qua đó, mỗi học sinh đạt được sự hiểu biết sâu rộng, đồng thời phát huy
tính tự lực và hợp tác trong học tập.
d) Phương pháp dạy học dựa trên tình huống
Dạy học dựa trên tình huống phương pháp dạy học, trong đó việc dạy
học được tổ chức dựa trên những tình huống gắn với cuộc sống thường
ngày hoặc thực tiễn lao động, sản xuất. Hoạt động học của học sinh lúc này
gần giống như hoạt động của nhà khoa học, kĩ sư tự lực tìm tòi, khám giá
kiến thức mới; xây dựng, thử nghiệm giải pháp mới cho tình huống đặt ra.
Tình huống thực tiễn cần tính chất điển hình, hàm chứa nội dung học
tập (tri thức khái quát), hấp dẫn học sinh vận dụng kiến thức, năng đã
học hoặc phải cấu trúc, liên kết chúng lại để giải quyết vấn đề.
e) Phương pháp dạy học theo dự án
Trong dạy học đại học các lớp cuối THPT, giáo viên thể dạy học
một số chủ đề thông qua hướng dẫn học sinh thiết kế, thực hiện dự án học
tập.
Phương pháp dạy học theo dự án có các đặc điểm sau:
lOMoARcPSD| 61458992
Định hướng học sinh: Học sinh được tham gia vào các giai đoạn của quá
trìnhdạy học, kể cả giai đoạn xác định chủ đề dự án; vai trò của giáo viên là định
hướng cho họ.
Định hướng hành động: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ giàu tính thực
hành.Lao động trí óc và chân tay, tư duy và hành động, lí thuyết và thực tiễn kết
hợp chặt chẽ với nhau.
Định hướng sản phẩm : Kết quả của dán sản phẩm mang tính chất
vậtchất hoặc hành động.
Định hướng hợp tác: Học sinh thực hiện nhiệm vtheo nhóm; mỗi nhóm
giảiquyết các vấn đề cụ thể, góp phần giải quyết vấn đề chung của dự án của cả
lớp.
Các dự án học tập của học sinh có thể được phân loại như sơ đồ dưới đây.
Trong thực tiễn dạy học, các phương pháp dạy học cần được sử dụng kết
hợp với nhau, thể hiện sự tác động thống nhất giữa giáo viên và học sinh.
Sự phân biệt rạch ròi giữa phương pháp “truyền thống” “hiện đại” không
thực sự cần thiết; quan trọng hơn cả là hiệu quả của việc phối hợp phương
pháp dạy học thể hiện việc học sinh đạt được các mục tiêu đặt ra đối
với bài học.
CÂU 9: PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA
Khái niệm: Phương tiện dạy học các thiết bị, dụng cụ, phần mềm ứng dụng
CNTT… mà giáo viên sử dụng để biểu diễn, minh học nội dung dạy học hoặc để
tổ chức hoạt động thực hành, thí nghiệm chế tạo của học sinh, qua đó nâng cao
hiệu quả của quá trình dạy học. Khoa học công nghệ ngày càng phát triển thì
vai trò yêu cầu đối với phương tiện dạy học càng cao. Việc lực chọn sử
dụng phương tiện dạy học phù hợp với mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học
và từng đối tượng học sinh
Phân loại phương tiện dạy học:
a. Theo tính chất của phương tiện dạy học
- Phương tiện mang tin. Tự bản thân phương tiện chứa đựng một lượng thông
tin nhất định về nội dung dạy học.Ví dụ: tài liệu in, tài liệu số, vật thật, mô
lOMoARcPSD| 61458992
hình, tranh ảnh, thẻ nhớ chứa âm thanh hình ành, video dạy học, phần mềm
dạy học
- Phương tiện truyền tin: dùng đtruyền tin tới học sinh . dụ: máy vi tính.
Tivi, máy chiếu đa phương tiện, máy chiếu vật thể, hệ thống âm thanh,…
b. Theo cách sử dụng phương tiện dạy học
- Phương tiện dùng trực tiếp để dạy học. gồm phương tiện truyền thống (
bảng, phấn, tranh ảnh,mô hình, vật thật,…) và phương tiện hiện đại ( máy
chiếu đa phương tiện, máy quay/ảnh số, bảng tương tác, bút thông minh,
cảm biến, phần mềm internet..)
- Phương tiện dùng để hỗ trợ quá trình dạy học. Gồm toàn bộ cơ sở vật chất
lớp học, phòng học bộ môn, vườn trường với hệ thống ánh sáng âm thanh,
internet, tut, bàn, ghế và máy scan, in, photocopy …
c. Theo mức độ chế tạo phương tiện dạy học
- Dụng cụ đơn giản. cấu tạo đơn giản, bằng vật liệu dễ kiếm trên thị
trường, giá thành thấp, dễ chế tạo nhưng thường không bền
- Thiết bị hiện đại. Được thiết kế, chế tạo công phu bằng vật liệu đắt tiền,
cấu tạo phức tạp, giá thành cao nhưng sử dụng tiện lợi và tuổi thọ cao
Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học: a.
Đảm bảo an toàn
Sử dụng các thiết bị dạy học phải đảm bảo các yếu tổ an toàn cho con người
( phòng tránh giảm thị lực/ thính lực, sốc điện, phỏng da, đứt tay,..) và cho
chính thiết bị ( phòng, tránh cháy nổ, chập điện, gỉ sét, đổ vỡ…)
b. Đúng lúc, đúng chỗ, đúng cường độ
- Đúng lúc: sử dụng phương tiện dạy học vào thời điểm cần thiết, đó là lúc
học sinh được quan sat, gợi nhớ kiến thức hoặc cần thực hành, rèn luyện
năng. Nếu sử dụng nhiều phương tiện trong một bài học thì cần đưa ra các
phương tiện lần lượt theo tiến trình dạy học, tránh trưng bày đồng loạt, biến
lớp học thành một phòng trưng bày, gây phân tán sự chú ý
- Đúng chỗ: tìm vị trí đặt phương tiện một cách hợp lí đgiúp học sinh quan
sát, sử dụng phương tiện thuận lợi. Khi không sử dụng, cần phải bố trí một
chỗ để phương tiện không làm phân tán tư tưởng của học sinh khi tiếp tục
bài học
- Đủ cường độ. Từng loại phương tiện có mức đsử dụng tại lớp khác nhau.
Nếu kéo dài việc trình diễn, thực hành hoặc dùng lặp lại một loại phương
tiện quá nhiều lần trong một baì học hiệu quả của sử dụng chúng sẽ giảm
sút.
c. Đảm bảo tính hiệu quả
- Sử dụng kết hợp nhiều loại phương tiện dạy học một cách hệ thống
đồng bộ, các phương tiện dạy học không mâu thuẫn, loại trừ nhau
- Phù hợp với đối tượng học sinh, với nhân trắc và tiêu chuẩn Việt Nam
lOMoARcPSD| 61458992
- Bảo đảm sự tương tác trong quá trình dạy học. Phương tiện dạy học dù có
hiện đại đến đâu thì bản thân nó cũng không thay thế được vai trò của giáo
viên trước hết phương pháp dạy học của họ. Ngược lại, phương pháp
dạy học của giáo viên cũng lại chịu squy định của điều kiện, phương tiện
dạy học cụ thể.
- Làm sự khác biệt khi chuẩn bị phương tiện dạy học trong tổ chức dạy
học theo hình thức trực tiếp (face-to-face classroom) hình thức trực
tuyến (online classroom).
Các tiêu chí so sánh
PTDH trực tuyến (online)
Chuẩn
bị về
vật
chất
Ứng dụng
CNTT
Là yếu tố bắt buộc trong quá trình
dạy học để đảm bảo sự tương tác
giữa GV và HS.
Ví dụ: Giáo viên khi dạy học trên lớp đôi khi chỉ cần một cuốn giáo
án nhưng những lớp học trực tuyến thì bắt buộc cần phải có sự hỗ trợ
của các thiết bị CNTT, phần mềm học tập.
Khả năng
ứng dụng
Các PTDH online đều khả năng
ứng dụng cao trong việc dạy học
trực tiếp trên lớp.
dụ: Các phần mềm Quizz,
Kahoot, Padlet hoàn toàn thể
ứng dụng vào việc dạy học trên
lớp.
Các
nguyê
n tắc
khi
chuẩn
bị
PTDH
Đảm bảo
an toàn
Những yêu cầu về đảm bảo sức
khỏe cũng như độ bền của thiết bị
trong quá trình học online.
Ví dụ:
+ Khi kết thúc một tiết học, cần
dành thời gian cho mắt nghỉ ngơi
và vận động nhẹ nhàng.
+ Khi sử dụng thiết bị điện tử, cần
chú ý dây cáp, sạc điện,... để tránh
các ảnh hưởng đến chất lượng giờ
học.
+ Người dạy cần chú ý lọc tài liệu
để tránh vi phạm bản quyền hay bị
đính kèm các mã độc, virus.
lOMoARcPSD| 61458992
Đúng lúc,
đúng chỗ
và đủ
cường độ
GV vận dụng PTDH cần lưu ý đến
điều kiện học tập tại nhà của học
sinh.
- dụ: HS xem video, phân
tích=> Trình bày cho GVp ý.
- PTDH ko cố định => GV
cầnchú ý để đảm bảo hiện quả
quan
sát cho học sinh.
- dụ: GV đan xen tài liệu giấy
và tài liệu online.
Đảm bảo
tính hiệu
quả
GV khó khăn trong việc đảm bảo
tính hiệu quả của buổi học cần
đến những phương pháp cụ thể.
Ưu điểm
+ Đối với giảng viên: thể sử
dụng hình ảnh, âm thanh và video
để truyền đạt nội dung học tập đến
người học thêm hấp dẫn sinh
động hơn. Ngoài ra, còn thể
quản lý học sinh thông qua các hệ
thống hỗ trợ.
+ Đối với học sinh: thể học
bất cứ nơi nào, nâng cao cảm hứng
học tập.
lOMoARcPSD| 61458992
Nhược điểm
+ Việc sử dụng các phương tiện
dạy học trong việc học trực tuyến
cũng gặp nhược điểm trong kết nối
mạng. Nếu kết nối mạng
chậm/mất kết nối mạng, buổi học
sẽ bị gián đoạn. Điều này nh
hưởng đến tâm trạng của người
dạy, người học tiến trình bài
giảng xuyên suốt toàn bộ buổi học.
+ Người học không tương tác trực
tiếp với giảng viên.
+ nhiều tác nhân khiến gián
đoạn Các PTDH online chưa thể
thay thế hoàn toàn vai tquản
trực tiếp của GV.
CÂU 10: MỐI QUAN HỆ CỦA PHƯƠNG TIỆN DH VỚI CÁC YẾU TỐ CỦA
QUÁ TRÌNH DH.
1.Quan hệ của PTDH với mục đích dạy học Mục đích được coi như biểu tượng
cần đạt được của quá trình hoạt động, sở định hướng đúng cho việc thực
hiện nội dung, phương pháp, tìm kiếm phương tiện hoạt động của chủ thể.
Mục đích dạy học sở đchủ thể tiến hành định hướng cho việc lựa chọn
phương tiện dạy học. Tính chất đặc trưng của mục đích dạy học sẽ quy định
tính chất đặc thù của việc lựa chọn và sdụng phương tiện dạy học của chủ thể
trong quá trình dạy học.
Mục đích và PTDH luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình vươn
lên chiếm lĩnh đối tượng học tập, sự chuyển hóa giữa chúng. Bản thân các mục
đích bộ phận một khi đã được thực hiện sẽ trở thành phương tiện cho viện thực
hiện mục đích bộ phân tiếp theo. Mặt khác, khi chủ thể biết cách tìm kiếm để hội
đủ các phương tiện cho hoạt động thì mục đích của nó mới trở thành hiện thực.
2.Quan hệ của PTDH với nội dung dạy học
- Mỗi nội dung dạy học cụ thể cần đến các phương pháp cũng như các PTDH
đặc thù khác nhau để giúp thầy chuyển tải tlĩnh hội. Việc học sinh
nắm vững chắc nội dung dạy học cụ thể sẽ phụ thuộc vào việc lựa chọn và
vận dụng một cách phù hợp hiệu quả phương tiện dạy học tương ứng
của người giáo viên.
lOMoARcPSD| 61458992
Người giáo viên biết cách tiến hành khai thác phương tiện trong phạm
vi nội dung cụ thể. Ngược lại, PTDH cũng tác dụng chi phối sự
giảng dạy nội dung dạy học tương ứng .
những loại PTDH chỉ thích hợp với những chuyển tải chính những nội dung
dạy học xác định. Việc lựa chọn đúng các PTDH cho phợp với nội dung dạy
học tương ứng slàm tăng hiệu quả chuyển tải chính nội dung dạy học đó. Người
giáo viên cần am hiểu mối quan hệ này để sự sáng tạo và tích cực trong việc
tìm chọn và vận dụng hợp lý các PTDH trong quá trình giảng dạy ở trên lớp.
Phải tương ứng với sự phát triển của KHKT khả năng nhận thức của người
học
3.Quan hệ của PTDH và phương pháp dạy học
Giữa phương pháp phương tiện cũng mối quan hệ qua lại tương hỗ nhau.
Phương tiện hỗ trợ cho việc thực hiện các tác động của phương pháp dạy học.
Phương pháp dạy học khi đã được xác định sẽ cần tới sự trợ giúp của các phương
tiện dạy học thích hợp, ứng với nội dung dạy học nhất định.
Để làm tăng hiệu quả vận dụng phương pháp dạy học, người ta căn cứ vào thực
tiễn nỗ lực duy nhằm tìm kiếm cho bằng được các PTDH sẵn đtiến
hành thực hiện các nhiệm vụ dạy học. Sự lựa chọn được các phương tiện phợp
sẽ đem lại hiệu quả tối ưu của sự vận dụng phương pháp dạy học trong quá trình
dạy học cụ thể của mỗi một giáo viên.
CÂU 11: CÁC LÝ THUYẾT HỌC TẬP KHẢ NĂNG VẬN
DỤNG CÁC LÝ THUYẾT ĐÓ VÀO DẠY HỌC
Nội dung
Ứng dụng trong dạy học môn
Ngữ Văn
lOMoARcPSD| 61458992
1.
Thuyết
hành vi
- Quan niệm: Học tập là sự thay
đổihành vi
- chế học tập: chế kích thích
vàphản ứng. Thông qua những kích
thích về nội dung, phương pháp dạy
học đánh giá, người học những
phản ứng tạo ra những hành vi học tập
và qua việc luyện tập đó, thay đổi
hành vi của mình
- Quan tâm đến hành vi nhân-
Coi trọng yếu tố khách quan (kích
thích, tác động)
- Hành động kết quả hoạt
độngphụ thuộc vào ch thích, tác
động bên ngoài
-> QTHT được hiểu quá trình thay
đổi hành vi
-> Sự phát triển của người học được
đong đếm theo mức độ anh ta thể
đưa ra những hành vi mong đợi theo
yêu cầu.
Nhược điểm: không quan tâm đến q
trình nhận thức bên trong của HS ->
Việc thiết kế bài học đôi khi đi ngược
lại với quá trình nhận thức tự nhiên đó
-> HS thể học bị áp đặt, học
điểm
Gv sẽ sử dụng pp tích cực,
thuyết giảng, cho làm việc
nhóm , đưa ra nội dung
các phương pháp bảo vệ môi
trường để hạn chế sử dụng
rác thải,…
2.
Thuyết
nhận
thức
- Quan niệm: học là giải quyết vấn đề
- Đặc điểm:
+ Quan tâm đến hoạt động trí tuệ của
nhân: Các thuyết nhận thức
nghiên cứu quá trình nhận thức bên
trong với cách một quá trình xử
lý thông tin. Bộ não xử lý các thông
- Truyền thụ những
kiếnthức vnăng cảm thụ
văn học cho học sinh dựa
trên những kinh nghiệm
kiến thức nội dung bài học
của
HS
- Cung cấp những thông
tin
lOMoARcPSD| 61458992
tin tương tự như một hệ thống kỹ
thuật.
+ Quá trình nhận thức quá trình
cấu trúc và có ảnh hưởng đến hành vi.
Con người tiếp thu các thông tin bên
ngoài, xlý đánh giá chúng, từ đó
quyết định các hành vi ứng xử.
+ Trung tâm của quá trình nhận thức
các hoạt động trí tuệ: nhận biết, phân
tích hệ thống hóa các sự kiện
hiện tượng, nhớ lại những kiến thức đã
học, giải quyết các vấn đề phát
triển, hình thành các ý tưởng mới.
+ Cấu trúc nhận thức của con người
không phải bẩm sinh hình thành
qua kinh nghiệm.
+ Mỗi người cấu trúc nhận thức
riêng. vậy, muốn có sự thay đổi với
một người thì cần tác động phợp
nhằm thay đổi nhận thức của người đó.
+ Con người thể tự điều chỉnh quá
trình nhận thức: tự đặt mục đích, xây
dựng kế hoạch và thực hiện. Trong đó
thể tự quan sát, tđánh giá, tự hưng
phấn, không cần kích thích t bên
ngoài.
+ Coi trọng duy của chủ thể + Kết
quả hoạt động phụ thuộc vào tư
duy/nhận thức của chủ thể
mới, mở rộng về phong cách
sáng tác của nhà văn nhà thơ
để HS làm nguồn tư liệu khi
làm bài.
dụ: Người VN họ bt phải
đội mũ bảo hiển để đảm bảo
an toàn cho mn nhưng lại chỉ
chống đối với cảnh sác giao
thông
lOMoARcPSD| 61458992
Thuyết
kiến tạo
- Quan niệm: học tự m kiếm
vàkhám phá
- Thuyết kiến tạo chú trọng sự
tươngtác giữa học sinh với nội dung
học tập (hấp dẫn, tính thách thức)
nhằm chiếm lĩnh kiến thức theo từng
nhân. Chủ thể nhận thức tcấu trúc
các kiến thức này vào hệ thống bên
trong của mình; tri thức của mỗi người
có thể mang tính chủ quan
Tổ chức những hoạt động cụ
thể, thiết thực hơn để HS
hứng thú chủ động thâm
nhập vào thế giới nghệ thuật
của tác phẩm, tích cực vận
dụng ngôn ngữ trong giao
tiếp xh, qua đó tự giác hình
thành những kiến thức,
năng, thái độ bản, nhưng
ko kém phần phong phí, đa
- Nhấn mạnh tính chủ động của
chủthể
- Dạy học định hướng các nội
dungtích hợp, gắn liền với hiện thực
cuộc sống nghề nghiệp của học sinh
trong tương lai. Học không chỉ
khám phá còn giải thích, cấu trúc
mới tri thức. Nội dung học tập luôn
định hướng vào học sinh (của học sinh,
do học sinh, vì học sinh). - Kiến thức,
kĩ năng mới của học sinh dựa trên nền
tảng kiến thức, năng liên quan.
Mặt khác, những trải nghiệm, kiến
thức mới làm biến đổi bản thân học
sinh.
- Nội dung học tập được triển
khaithông qua tương tác trong nhóm,
tương tác hội (kiến tạo hội
social constructivisum).
- Học tập dựa trên sự phát hiện
sửachữa sai lầm của học sinh
- Đánh giá hoạt động học không
chỉđánh giá kết quả học tập, còn
đánh giá cả quá trình đi tới kết quả đó.
- Kết quả hoạt động phụ thuộc
vào sựtương tác của chủ thể với đối
tượng/môi trường
chiều trước mỗi một bài học
cụ thể. Cảm xúc, ngôn ngữ
các em được sau quá
trình trải nghiệm thực tiễn sẽ
thực s thuộc về các em.
VD: một bài ôn tập về
biến đổi khí học, gv chỉ xây
dựng nền móng khái niệm
biến đổi khí hậu như nào, ra
sao,…
Làm bài báo cáo thực địa,
cho hs đi thực địa sông
lịch thì cho hs quan sát, tự
nghiên cứu, hiện trạng hs
tự tìm hiểu nguồn nào. Gv
chỉ người hướng dẫn định
hướng còn hs là chủ thể hình
thành kiến thức
1. THUYẾT HÀNH VI
2. THUYẾT NHẬN THỨC
lOMoARcPSD| 61458992
- Bước 1: Phân tích mục tiêu dạy học:
+ Các kiến thức, kĩ năng đọc hiểu tác phẩm cũng như khả năng cảm thụ, phân
tích văn bản và thực hành quan sát khi làm bài nghị luận xã hội.
+ Hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu: yêu nước,
nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm, từ đó bồi dưỡng tâm hồn,
hình thành nhân cách và phát triển cá tính.
+ Môn Ngữ văn giúp học sinh khám phá bản thân thế giới xung quanh, thấu
hiểu con người, đời sống tâm hồn phong phú, quan niệm sống ứng
xử nhân văn; có tình yêu đối với tiếng Việt và văn học; có ý thức
về cội nguồn bản sắc của dân tộc, góp phần giữ gìn, phát triển các giá
trị văn hoá Việt Nam; tinh thần tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại
khả năng hội nhập quốc tế.
- Bước 2: Xác định nhiệm vụ
+ Đối với giáo viên: Tạo ra môi trường học tập sôi nổi, khuyến khích học sinh
tư duy và bày tỏ suy nghĩ của bản thân về nội dung bài học
+ Đối với học sinh: Tạo hội hành động duy, tích cực tham gia phát
biểu xây dựng bài
Ví dụ: Trong buổi học thuyết trình của nhóm học sinh về tác phẩm văn học, các
bạn khác trong lớp chú ý lắng nghe, đưa ra ý kiến nhận xét và bổ sung nội dung
nếu thấy nhóm còn thiếu sót. Cuối cùng, giáo viên chữa hoàn thiện những ý
chính về hình tượng mỗi nhân vật trong tác phẩm
- Bước 3: Thiết kế nội dung và các nhiệm vụ học tập
+ Học sinh chủ động tìm hiểu, phân tích bài học trước khi lên lớp. (Tác giả,
tác phẩm)
dụ: GV cho học sinh lập sơ đồ duy trước nhà về tác phẩm để kiểm tra
việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh, xem học sinh đọc văn bản và bước đầu tiếp
nhận văn bản ở mức độ nào?
+ Trong quá trình giảng bài GV đưa ra những câu hỏi mở rộng với nhiều mức
độ và cả những phương hướng giúp HS hiểu hơn về bài học. Câu hỏi/tình
huống đưa ra cần nhiều mức đtrong đó nhất thiết phải có câu dhọc
sinh nào cũng có thể trả lời được -> kích thích sự sáng tạo của HS
- Bước 4: Lựa chọn phương pháp dạy học
+ Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh thay
chỉ dạy học truyền thống trên lớp.
dụ: Trong bài dạy làm văn thuyết minh, giáo viên tổ chức cho học sinh đi
thăm một danh lam thắng cảnh của địa phương.
lOMoARcPSD| 61458992
+ Những phương pháp kích thích khả năng tự học sáng tạo của HS, phát
triển những khả năng tư duy ở các em
dụ: GV đưa ra bài tập nhóm đhọc sinh có thể thuyết trình trước lớp ( lớp học
đảo ngược) sau đó đưa ra kết luận và đưa ra nhận xét về bài tập của HS - Bước
5: Kết hợp giữa giáo viên và học sinh.
+ Tổ chức cho học sinh luyện tập vận dụng kiến thức và kĩ năng để thực hiện
các nhiệm vụ nhằm khắc sâu kiến thức trọng tâm của bài.
+ Tạo tình huống để HS vận dụng giải quyết các vấn đề trong học tập
dụ: đọc hiểu văn bản ng thể loại, cùng thời vận dụng giải quyết các
tình huống trong cuộc sống, gắn bản thân học sinh với các vấn đề xã hội
3. THUYẾT KIẾN TẠO
3.2.1 Dạy học theo thuyết kiến tạo trong các cấp học cần đưa người học vào các
dạng hoạt động khám phá (inquiry) khác nhau; thể ứng dụng một mẫu
hình khám phá cho nhiều vấn đề.
- dụ 1 : khám phá định hướng: Giáo viên tchức hoạt động sân khấu
hóa tác phẩm “Chí Phèo” (nhà văn Nam Cao) thay thế cho việc đọc văn
bản đơn thuần.
+ Trong lúc các bạn đang tham gia diễn kịch trên bục giảng, giáo viên yêu
cầu các em dưới xác định số lần Chí Phèo khóc, số lần tiếng chửi đời,
chửi người đặc trưng của Chí Phèo xuất hiện.
+ Học sinh cần được khích lệ, hướng dẫn trong quá trình quan sát, ghi chép và
từ đó, rút ra sự trưởng thành về nhận thức và tâm lí trong nội tâm nhân vật
Chí Phèo.
- Ví dụ 2: khám phá quy nạp (inductive inquiry): giáo viên ngữ văn có thể
sử dụng để giúp học sinh tìm hiểu về các bước tác giả sáng tạo nên một tác
phẩm văn học
+ Giáo viên tổ chức cho cả lớp cùng suy nghĩ, thảo luận về các trường hợp
sáng tạo của nhà thơ như Lý Bạch (xuất khẩu thành thơ), Huy Cận (sửa đi
sửa lại câu thơ cuối khổ 1 của Tràng Giang đến 17 lần), Thanh Thảo (đọc
về Lorca, thuộc nhiều bài thơ của Lorca tham gia vào quá trình dịch
thuật thơ Lorca sang tiếng Việt trước khi viết nên bài “Đàn ghita của
Lorca”) như các hiện tượng sáng tạo cần tìm hiểu
+ GV Tổ chức học sinh làm việc theo các nhóm nhỏ. Các nhóm sẽ thảo luận,
đưa ra thêm các trường hợp khác về sự sáng tạo của nhà văn trong nghệ
thuật; từ đó lập kế hoạch tìm hiểu.
→ Trong khám phá quy nạp, học sinh được tham gia vào quá trình tìm hiểu các
khái niệm và hiện tượng bằng cách quan sát, đo lường phân tích thông tin để
rút ra kết luận từ đó chuyển những trường hợp cụ thể thành những khái niệm
tổng quát: các bước của quá trình sáng tạo của nhà văn, vai trò, gtrị của từng
bước, phẩm chất của nhà văn…

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61458992
Câu 1: KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT CỦA QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
Khái niệm quá trình dạy học: Quá trình dạy học là một quá trình dưới sự tổ
chức, hướng dẫn, điều khiển của người dạy, người học tự giác, tích cực, chủ động,
sáng tạo, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức – học tập của mình nhằm
thực hiện tốt mục đích dạy học, qua đó phát triển nhân cách Bản chất của quá
trình dạy học
: là quá trình tổ chức hoạt động nhận thức có tính chất độc đáo của
người học dưới sự tổ chức, định hướng điều khiển của người giáo viên nhằm giúp
người học chiếm lĩnh tri thức, hình thành kĩ năng, kĩ xảo trên cơ sở đó phát triển
các phẩm chất và năng lực, đáp ứng mục tiêu dạy học.
- Nhận thức là sự phản ánh thế giới quan vào não người thông qua chủ thể -
đó là sự phản ánh tâm lý của con người bắt đầu từ cảm giác, tri giác đến tư
duy tưởng tượng. Sự học tập của học sinh cũng là quá trình như vậy
- Quá trình nhận thức của học sinh giống với các quá trình nhận thức khác
( nhận thức thông thường và nhận thức của nhà khoa học). Trong quá trình
nhận thức, con người muốn nhận thức đầy đủ một vấn đề, một sự vật, hiện
tượng trong thế giới khách quan, cần phải huy động các thao tác tư duy(
cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng, phán đoán, suy lý,..) ở mức độ cao
nhất, tuỳ thuộc vào mỗi cá nhân. Kết quả của quá tình nhận thức là tăng
vốn hiểu biết của chủ thể, tích luỹ tri thức, hình thành những kinh nghiệm
mới trong quá trình nhận thức của mình.
- Tính độc đáo quá trình nhận thức của học sinh trong quá trình học tập (
điểm khác biệt với nhận thức thông thường và nhận thức của nhà khoa học).
Trong dạy học, quá trình nhận thức của học sinh diễn ra trong điều kiện sư
phạm đặc biệt: có chương trình, kế hoạch dạy học, nội dung dạy học,.. 🡪
hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học được tối ưu hoá, chỉ trong
thời gian học tập ngắn, học sinh đã nắm vững được hệ thống tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo một cách hiệu quả. Mục đích quá trình nhận thức của học sinh
là nhận thức được cái mới đối với bản thân và rút ra từ kho tàng hiểu biết
chung của nhân loại. Kết quả quá trình nhận thức của học sinh là nắm vững
tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, hoà được những tri thức đó vào hệ thống vốn kinh
nghiệm của bản thân, lưu trữ được bền vững, khi cần có thể tái hiện và vận
dụng được trong cuộc sống. Bên cạnh đó, phải có khâu kiểm tra đánh giá,
đảm bảo cho quá trình nhận thức hợp thành một chu trình kín. Quá trình
nhận thức còn giúp học sinh thình thành cơ sở thế giới quan, nhân sinh
quan đúng đắn, phát triển trí tuệ và những phẩm chất đạo đức của người
công dân, người lao động mà xã hội yêu cầu. Kết luận sư phạm:
- Về phía bản thân: Cần trau dồi, học hỏi thêm nhiều các kiến thức không
chỉ chuyên môn và các kĩ năng xã hội để phục vụ quá trình dạy học lOMoAR cPSD| 61458992
- Trong giảng dạy: là người định hướng kiến thức cơ bản phổ thông cho học
sinh, tạo điều kiện động lực để học sinh chủ động nghiên cứu, tìm tòi, sáng
tạo, phát huy năng lực vượt trội
- Dạy học theo hướng mở, không gò bó, mỗi giai đoạn cần có sự thay đổi
điều chỉnh kế hoạch giảng dạy hợp lý, sáng tạo. Kế thừa ưu điểm phương
pháp giảng dạy cũ và xây dựng phát triển kế hoạch giảng dạy mới.
- Đặt nhu cầu, nguyện vọng của người học lên hàng đầu
- Phương pháp, hình thức, phương tiện dạy học hiện đại đổi mới
- Truyền cảm hứng, sự say mê ham học hỏi hiểu biết tới học sinh để ngày
càng hoàn thiện bản thân
- Giúp học sinh nắm vững hệ thống những tri thức phổ thông cơ bản, hiện
đại, phù hợp với thực tiễn nước ta về tự nhiên, xã hội và tư duy, đồng thời
rèn luyện những kỹ năng, kỹ xảo tương ứng
- Dạy học phát huy được tính tự giác, tích cực, chủ động sáng tạo hoạt động
học tập của học sinh tham gia vào quá trình dạy học
- Tổ chức, hướng dẫn hoạt động học tập của học sinh một cách khoa học dựa
trên cơ sở quy luật nhận thức, các lý thuyết hoạt động học tập nhằm thực
hiện tốt mục tiêu nhiệm vụ học tập
- Đảm bảo ý nghĩa giáo dục của dạy học, được thể hiện trong mọi hoạt động,
mọi khâu, mọi thành tố của quá trình dạy học. Ví dụ: nội dung dạy học,
phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, mối quan hệ giao tiếp ứng xử của
giáo viên với học sinh …
CÂU 2: CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
Các quy luật cơ bản của quá trình dạy học phản ánh mối quan hệ chủ yếu, tất
yếu và bền vững giữa các thành tố trong cấu trúc của quá trình dạy học ( và
giữa các yếu tố trong từng thành tố) Bao gồm:
- Quy luật về mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa môi trường kinh tế xã
hội văn hoá, khoa học công nghệ với các thành tố của quá trình dạy học
- Quy luật về mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy của
giáo viên với hoạt động học của học sinh
- Quy luật về mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa dạy học và giáo dục
- Quy luật về mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa dạy học và sự phát triển trí tuệ
- Quy luật về mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa mục đích, nội dung,
phương pháp, phương tiện của quá trình dạy học
Trong các quy luật trên quy luật về mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa
hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh được coi là quy luật cơ bản nhất. lOMoAR cPSD| 61458992
CÂU 3 : XÂY DỰNG ĐỘNG CƠ HỌC TẬP CHO HỌC SINH -
Động cơ được hiểu là một biểu hiện tâm lý hoạt động liên quan đến nhu
cầu và sự hứng thú. Nhu cầu là sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần
phải thỏa mãn trong những điều kiện nhất định để tồn tại và phát triển.
Hứng thú là thái độ đặc biệt của một cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa
có ý nghĩa trong cuộc sống, vừa đem lại cho cá nhân sự hấp dẫn về mặt
tình cảm. Trong tâm lý học có nhiều quan niệm khác nhau về động cơ hoạt
động của con người, song điểm chung thống nhất trong các cách nhìn nhận
về hiện tượng tâm lý này là xem động cơ là sự định hướng, kích thích, thúc
đẩy và duy trì hành vi của con người.
🡪 Động cơ học tập là yếu tố định hướng, thúc đẩy hoạt động học tập, nó phản ánh
đối tượng có khả năng thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức của người học. -
Có nhiều cách phân loại động cơ học tập khác nhau:
+ Căn cứ vào ý nghĩa các chức năng kích thích, động cơ bao gồm: Động cơ tạo ý
và Động cơ không tạo ý (động cơ kích thích).
+ Căn cứ vào nguồn gốc: Động cơ bên trong (intrinsic motivation) và Động cơ
bên ngoài (extrinsic motivation). 🡪 Kết luận sư phạm:
Động cơ học tập không có sẵn, cũng không thể áp đặt mà được hình thành dần
dần trong quá trình người học đi sâu chiếm lĩnh đối tượng học tập. Từ nhu cầu
với các đối tượng học tập, từ những yếu tố bên ngoài mà hình thành nên động cơ
thúc đẩy hoạt động học tập của người học. Đối với giảng viên, có thể tạo động cơ
học tập cho người học thông qua nội dung bài giảng, sử dụng phương pháp, hình
thức tổ chức dạy học... nhằm kích thích tính tích cực, tạo hứng thú học tập cho
học viên để việc học trở thành nhu cầu không thể thiếu được của người học
🡪 Một sô biện pháp để để xây dựng động cơ hoc tập đúng dắn cho học sinh:
• Tạo điều kiện cho người học có động lực tự học tập, tự rèn luyện.
• Có thể tạo ra nhiều hoạt động trên lớp khích thích sự hứng thú, khuyến khíchsự
tò mò, óc sáng tạo bằng các phần thưởng, điểm số từ đó thúc đẩy sự vui mừng
của gia đình thầy cô làm chất xúc tác tạo dựng động cơ ngoại thức.
• Hướng cho người học thấy được lợi ích của việc học thông qua nội dung dạyhọc
và giao lưu trao đổi với người học gần gũi.
• Tạo hứng thú học tập bằng cách tác động vào nội dung dạy học
• Tạo hứng thú học tập bằng việc xây dựng môi trường thân thiện giữa thầy vàtrò, trò và trò
• Cần có sự vận dụng khéo léo, linh hoạt, phù hợp có hiệu quả các phương
phápdạy học và nhất là cách giao tiếp thân thiện, nhiệt tình, tôn trọng, nghiêm
túc, vui vẻ, quan tâm tới người học… của GV sẽ tạo những cảm xúc dương tính,
trở thành động cơ thúc đẩy họ tích cực trong học tập. lOMoAR cPSD| 61458992
• Nội dung bài giảng phù hợp với trình độ, đáp ứng nhu cầu của học sinh.
Điềunày, sẽ cuốn hút HS vào bài giảng, tạo hứng thú trong học tập, thu hút sự
chú ý lắng nghe của họ đối với những vấn đề mà họ quan tâm, họ cần.
• GV chia sẻ cùng học viên những kinh nghiệm làm tốt, làm hay của cá nhân,tập
thể. Người học rất muốn nghe những kinh nghiệm này. Họ muốn được chia sẻ
kinh nghiệm giải quyết tình huống của bạn học, GV. Họ cũng muốn chia sẻ
những khó khăn, vướng mắc của mình trong công việc để giảng viên và lớp cùng tháo gỡ.
CÂU 4: CÁC NGUYÊN TẮC DẠY HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
Nguyên tắc dạy học là những luận điểm cơ bản có tính quy luật của lí luận dạy
học, chỉ đạo toàn bộ tiến trình dạy và học nhằm thực hiện tốt mục đích, nhiệm vụ
dạy học. Hệ thống các nguyên tắc dạy học ở trường phổ thông bao gồm: - Nguyên
tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục: VD: Trong bài
thơ Đồng Chí thì tính khoa học là phải nêu nổi bật được ý nghĩa của bài thơ đồng
chí và các biện pháp nghệ thuật phải nếu đúng và chính xác. Tính giáo dục là từ
bài thơ đồng chí cần phải hướng dẫn cho hs để phát triển cho học sinh lòng yêu
nước, tình cảm đồng chí, đồng đội gắn bó keo sơn trong thời chiến ntn,….
- Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa lí luận và thực tiễn: Ví dụ bài
phầndanh từ, lý luận là phải nêu được khái niệm biểu hiện ntn, sau đó học sinh
phải biết vận dụng áp dụng vào thực tiễn.
- Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và tính tuần tự (tính kế thừa, đảm bảo
mốiliên hệ lô-gic): ví dụ có các bài thạch quyển, khí quyển , sinh quyển thì
phải dạy theo đúng chương trình, đảm tính nội dung trong chương trình gdpt
2018 - Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính cụ thể và tính trừu tượng:
Khi dạy khái niệm về cái Hang như này như này thì hs ko thể hình dung được
cái hang ntn, dạy về dnah từ, động từ, phải lấy ví dụ ra
- Nguyên tắc đảm bảo tính vững chắc của tri thức và sự phát triển năng lực
nhậnthức của học sinh: Trong một bài ôn tập thì gv cần phải hướng dẫn cho
hs biết cách ôn tập, các bạn phải biết cách nv Kiều thì phải hướng dẫn chúng
nó khai thác từ đâu, từ các bài báo nghiên cứu khoa học,…
- Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức chung và tính vừa
sứcriêng: Trong một lớp thì phải tìm hiểu xem hs đang yếu ở phần nào, có thể
mạnh ở phần nào để phân loại học sinh, đưa ra nhiệm vụ phù hợp cho từng
đối tượng học sinh cụ thể
- Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa hoạt động dạy và hoạt động học
trongquá trình dạy học: hoạt động day đnag dạy về biến đổi khí hậu thì ko thể
nào bắt học sinh hoạt động về môi trường đất được
- Nguyên tắc đảm bảo xúc cảm, tình cảm tích cực của dạy học: Cho hs xemvideo
trong phần hoạt động khỏi động để thu hút học sinh và tạo ra cảm xúc tích cực
khi bước vào bài học mới. lOMoAR cPSD| 61458992
- Nguyên tắc đảm bảo chuyển dần quá trình dạy học sang quá trình tự học.:
Quátrình dạy học, bài trước học ô nhiêm môi trường, chuyển snag qua trình
tự học là yêu cầu hs tìm hiểu, thu thập thông tin về ô nhiêm môi trường tại địa phương em sống.
Như vậy, trong quá trình dạy học, giáo viên với tư cách là chủ thể của hoạt động
dạy luôn giữ vai trò chủ đạo, học sinh với tư cách là chủ thể của hoạt động học
luôn có giữ vai trò chủ động. Sự tương tác giữa hai chủ thể này trong quá trình
dạy học đảm bảo cho sự tồn tại của quá trình dạy học. Mặt khác, để tổ chức hoạt
động dạy học trong nhà trường phổ thông cần có đầy đủ các thành tố khác cùng
tham gia trong sự tương thích với nhau, bao gồm: mục tiêu, nhiệm vụ dạy học;
nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học, môi trường dạy học.
CÂU 5: MỤC TIÊU DẠY HỌC ( KHÁI NIỆM, CHỨC NĂNG, CÁC MỤC TIÊU DẠY HỌC)
- Khái niệm: Mục tiêu dạy học là kết quả về sự phát triển nhân cách của người
học cần đạt được sau khi kết thúc một giai đoạn hay một quá trình dạy học
- Chức năng của mục tiêu dạy học:
+ Chức năng định hướng: giáo viên căn cứ vào mục tiêu dạy học để thiết
kế nội dung dạy học, lựa chọn phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức
dạy học phù hợp nhằm mang lại hiệu quả tối ưu cho hoạt động dạy học.
Học sinh, trên cơ sở ý thức được mục tiêu dạy học sẽ có ý thức, hành vi
điều chỉnh hoạt động học tập của bản thân để hoàn thành tốt các nhiệm vụ dạy học
+ Chức năng kiểm tra – đánh giá: Mục tiêu dạy học như là những thước đo
mà giáo viên căn cứ vào đó để đánh giá kết quả học tập của học sinh, cũng
như tự đánh giá hiệu quả hoạt động dạy học của mình - Phân mức các mục tiêu dạy học: a. Lĩnh vực nhận thức
Chia thành các mức độ hành vi từ đơn giản nhất đến phức tạp nhất + Biết + Hiểu + Ứng dụng + Phân tích + Tổng hợp + Đánh giá + Sáng tạo
b. Lĩnh vực tâm vận động / kĩ năng + Bắt chước + Vận dụng + Chính xác lOMoAR cPSD| 61458992 + Thành thạo + Kĩ xảo
c. Lĩnh vực tình cảm thái độ + Cầu thị + Cởi mở + Lượng giá + Tổ chức + Tính cách
CÂU 6 + 7: NỘI DUNG DẠY HỌC ( KHÁI NIỆM, CÁC THÀNH PHẦN,
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC THÀNH PHẦN CỦA NỘI DUNG DẠY

HỌC) Nội dung dạy học là hệ thống những tri thức, kinh nghiệm thực hiện
những cách thức hoạt động đã biết, kinh nghiệm hoạt động sáng tạo và kinh
nghiệm về thái độ đối với thế giới, con người, được xử lí về mặt sư phạm và được
định hướng về mặt chính trị, mà người giáo viên cần tổ chức cho học sinh lĩnh
hội để đảm bảo hình thành và phát triển nhân cách học sinh theo mục tiêu dạy học đã định
● Thứ nhất t sẽ dạy khái niệm biến đổi môi trường từ cái này
● Thứ 2 t sẽ yêu cầu hs làm một số bài tập, câu hỏi trắc nghiệm,
● Thứ 3: từ cái chúng nó đã biết thì gv yêu cầu hs ra ngoài địa phương quay
1 video về địa điểm nào đó…. Chúng nó sẽ bt chọn địa điểm nào để quay,
thực hiện các chức năng, biện pháp mà chúng nó đưa ra ntn
● Thứ 4. Từ cái việc có khái niệm, nhận biết được khái niệm ấy và sáng tạo
thì chúng nó sẽ hình thành được tư duy bản thân mình phải làm gì để bảo
vệ môi trường,…thể hiện cao hơn là bằng các hành động giảm rác thải, cốc nhựa. Cấu trúc:
Nội dung dạy học có 4 thành phần, được cụ thể hóa như sau:
● Thứ nhất: Tri thức về nhiều lĩnh vực khác nhau (tự nhiên, xã hội, tư duy,
kĩ thuật, phương pháp…). Sự lĩnh hội các tri thức này sẽ giúp cho học sinh
có vốn hiểu biết phong phú, có công cụ để hình thành thế giới quan khoa học.
● Thứ hai: Kinh nghiệm tiến hành các phương thức hoạt động đã biết (KN,
KX chung và chuyên biệt, phương pháp, quy trình…). Nắm vững yếu tố
này giúp học sinh vận dụng tri thức để giải quyết vấn đề cụ thể. lOMoAR cPSD| 61458992
● Thứ ba: Kinh nghiệm tiến hành các hoạt động sáng tạo (vận dụng tri thức,
kĩ năng, kĩ xảo, phương pháp và các thao tác tư duy trong những tình huống
mới, không giống mẫu). Nhờ có yếu tố này mà học sinh có năng
lực giải quyết vấn đề mới, cải tạo hiện thực, thực hành nghiên cứu khoa học
● Thứ tư: Kinh nghiệm về thái độ cảm xúc đánh giá đối với thế giới, đối với
con người. Thành phần này thể hiện tính giáo dục của nội dung dạy học.
Đây là các tri thức, thái độ và hành vi trong các quan hệ theo những chuẩn
mực xã hội. Lĩnh hội yếu tố này sẽ tạo nên niềm tin, lí tưởng, hình thành
hệ thống giá trị đúng đắn ở học sinh.
Mối quan hệ: Bốn thành phần trên của nội dung dạy học liên hệ mật thiết
với nhau, quy định lẫn nhau: Tri thức là cơ sở hình thành KN, KX. Tri thức
và KN, KX lại là cơ sở để tạo ra kinh nghiệm hoạt động sáng tạo. Không
có tri thức thì không thể có KN, KX và cũng không thể có hoạt động sáng
tạo. Bởi hoạt động sáng tạo bắt nguồn từ những cái đã biết, trên cơ sở đó
mới có những thay đổi, chỉnh sửa thích hợp. Song, kinh nghiệm hoạt động
sáng tạo không phải tỉ lệ thuận với khối lượng tri thức mà phụ thuộc vào
cách thức lĩnh hội và vận dụng tri thức đó. Đến lượt mình, kinh nghiệm
hoạt động sáng tạo lại tạo điều kịện để lĩnh hội tri thức, KN, KX nhanh
hơn, tốt hơn, sâu sắc hơn. Nắm vững các thành phần trên giúp học sinh có
thái độ đánh giá đúng đắn với TN, XH và con người. Còn thái độ tác động
trở lại tạo ra sự tích cực hay không tích cực trong việc lĩnh hội TT, KN,
KX và hoạt động sáng tạo.
● Bốn thành phần này không thể thiếu trong NDDH để giáo dục nên con
người phát triển toàn diện, cho nên không được coi nhẹ bất cứ thành phần nào.
CÂU 8: Một số kĩ thuật và phương pháp dạy học phát huy tính tích
cực, chủ động, sáng tạo của người học.
1. Một số kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực, chủ động, snags tạo của người học.
● Mỗi phương pháp dạy học cụ thể muốn vận hành được phải dựa vào các kĩ
thuật và phương tiện dạy học. Tương ứng với các phương pháp dạy học
tích cực sẽ có các kĩ thuật dạy học tích cực để vận hành chúng. Các kĩ thuật
dạy học tích cực rất phong phú, có thể phân loại thành các nhóm như sau:
● Nhóm kĩ thuật công não: Kĩ thuật công não, kĩ thuật 5W1H, kĩ thuật sơ đồ
tư duy, kĩ thuật XYZ, kĩ thuật tia chớp... lOMoAR cPSD| 61458992
● Nhóm kĩ thuật hợp tác: kĩ thuật khăn phủ bàn, kĩ thuật mảnh ghép, kĩ thuật
ổ bi, kĩ thuật đắp bông tuyết...
● Nhóm kĩ thuật phản hồi: kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật bắn bia, kĩ thuật bể cá, kĩ thuật 3 lần 3...
● Nhóm kĩ thuật đặt câu hỏi: câu hỏi đóng/mở, câu hỏi theo cấp độ nhận thức.
● Tuy nhiên, cách phân loại trên không hoàn toàn đơn giá; trong kĩ thuật dạy
học thuộc nhóm này có thể thấy các yếu tố của kĩ thuật dạy học thuộc nhóm khác.
0. Một số phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động, sáng
tạo của người học.
a) Dạy học nêu và giải quyết vấn đề
● Bản chất của dạy học nêu và giải quyết vấn đề là tạo nên một chuỗi những
tình huống có vấn đề hấp dẫn, vừa sức và điều khiển học sinh giải quyết
các vấn đề học tập đó thông qua thực hiện các nhiệm vụ học tập. Tình
huống có vấn đề là tình huống khó khăn mà học sinh bằng tri thức đã có,
với cách thức đã biết nỗ lực giải quyết nhưng không thể đạt kết quả. Lúc
này xuất hiện mâu thuẫn nhận thức giữa điều đã biết và điều chưa biết
nhưng muốn biết. Kết quả giải quyết vấn đề, mâu thuẫn đặt ra là tri thức
mới, cách làm mới đốivới chủ thể nhận thức - ở đây là học sinh.
● Dạy học nêu và giải quyết vấn đề có các mức độ khác nhau như sau:
● Trình bày có tính chất vấn đề (thuyết trình nêu vấn đề). Giáo viên nêu vấn
đề và chủ động giải quyết vấn đề đó; chỉ ra con đường giải quyết những
mâu thuẫn. Học sinh kiểm tra tính đúng đắn, phù hợp của tiến trình giải quyết vấn đề.
+ Tìm tòi bộ phận – Ơristic. Giáo viên nêu vấn đề và dưới sự hướng dẫn, tổ chức
của giáo viên, học sinh thực hiện từng phần, từng bước trong tiến trình giải quyết
vấn đề do giáo viên đặt ra (inquiry-based learning).
+ Tìm tòi toàn phần. Giáo viên nêu vấn đề; học sinh chủ động đề xuất và thực
hiện giải pháp giải quyết vấn đề (problem solving) dưới sự hỗ trợ của giáo viên khi cần.
+ Tự lực nghiên cứu. Giáo viên chỉ đưa ra tình huống có vấn đề; học sinh sau khi
tìm hiểu đã xác định được vấn đề; sau đó, tự lực giải quyết. Trong quá trình học
tập, đôi khi học sinh tự phát hiện ra tình huống có vấn đề mới và giải quyết vấn đề mới nảy sinh đó. lOMoAR cPSD| 61458992
b) Phương pháp dạy học qua trò chơi, đóng kịch
● Trò chơi là hình thức phản ánh hiện thực khách quan qua hoạt động của trẻ
em với sự đan xen của những yếu tố tưởng tượng. Trò chơi có thể được sử
dụng nhằm mục đích dạy học. Ví dụ, giáo viên có thể tổ chức cho học sinh chơi trò chơi để:
- tạo hứng thú, liên kết với kiến thức đã biết;
- hình thành kiến thức qua trải nghiệm (học đếm, làm phép tính cộng trừ,…);
- củng cố, vận dụng kiến thức, kĩ năngmột cách nhẹ nhàng, phù hợp với đặc điểm
tâm sinh lí của học sinh.
● Đóng kịch là phương thức trải nghiệm trong dạy học các môn học như ngữ
văn, lịch sử, giáo dục công dân…Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học
sinh tham gia xây dựng và thực hiện kịch bản, qua đó hiểu sâu sắc hơn các nội dung học tập.
c) Phương pháp thảo luận nhóm
● Thảo luận nhóm là phương pháp dạy học theo nhóm, trong đó học sinh hợp
tác trong nhóm nhỏ để cùng thực hiện một nhiệm vụ cụ thể trong một thời
gian nhất định. Trong nhóm, dưới sự chỉ đạo của nhóm trưởng, học sinh
kết hợp giữa làm việc cá nhân, làm việc theo cặp, chia sẻ kinh nghiệm và
hợp tác cùng nhau để giải quyết nhiệm vụ được giao.
● Qua đó, mỗi học sinh đạt được sự hiểu biết sâu rộng, đồng thời phát huy
tính tự lực và hợp tác trong học tập.
d) Phương pháp dạy học dựa trên tình huống
● Dạy học dựa trên tình huống là phương pháp dạy học, trong đó việc dạy
học được tổ chức dựa trên những tình huống gắn với cuộc sống thường
ngày hoặc thực tiễn lao động, sản xuất. Hoạt động học của học sinh lúc này
gần giống như hoạt động của nhà khoa học, kĩ sư tự lực tìm tòi, khám giá
kiến thức mới; xây dựng, thử nghiệm giải pháp mới cho tình huống đặt ra.
● Tình huống thực tiễn cần có tính chất điển hình, hàm chứa nội dung học
tập (tri thức khái quát), hấp dẫn học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã
học hoặc phải cấu trúc, liên kết chúng lại để giải quyết vấn đề.
e) Phương pháp dạy học theo dự án
● Trong dạy học ở đại học và các lớp cuối THPT, giáo viên có thể dạy học
một số chủ đề thông qua hướng dẫn học sinh thiết kế, thực hiện dự án học tập.
● Phương pháp dạy học theo dự án có các đặc điểm sau: lOMoAR cPSD| 61458992 –
Định hướng học sinh: Học sinh được tham gia vào các giai đoạn của quá
trìnhdạy học, kể cả giai đoạn xác định chủ đề dự án; vai trò của giáo viên là định hướng cho họ. –
Định hướng hành động: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ giàu tính thực
hành.Lao động trí óc và chân tay, tư duy và hành động, lí thuyết và thực tiễn kết
hợp chặt chẽ với nhau. –
Định hướng sản phẩm : Kết quả của dự án là sản phẩm mang tính chất
vậtchất hoặc hành động. –
Định hướng hợp tác: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm; mỗi nhóm
giảiquyết các vấn đề cụ thể, góp phần giải quyết vấn đề chung của dự án của cả lớp.
● Các dự án học tập của học sinh có thể được phân loại như sơ đồ dưới đây.
● Trong thực tiễn dạy học, các phương pháp dạy học cần được sử dụng kết
hợp với nhau, thể hiện sự tác động thống nhất giữa giáo viên và học sinh.
Sự phân biệt rạch ròi giữa phương pháp “truyền thống” và “hiện đại” không
thực sự cần thiết; quan trọng hơn cả là hiệu quả của việc phối hợp phương
pháp dạy học – thể hiện ở việc học sinh đạt được các mục tiêu đặt ra đối với bài học.
CÂU 9: PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ
Khái niệm: Phương tiện dạy học là các thiết bị, dụng cụ, phần mềm ứng dụng
CNTT… mà giáo viên sử dụng để biểu diễn, minh học nội dung dạy học hoặc để
tổ chức hoạt động thực hành, thí nghiệm chế tạo của học sinh, qua đó nâng cao
hiệu quả của quá trình dạy học. Khoa học và công nghệ ngày càng phát triển thì
vai trò và yêu cầu đối với phương tiện dạy học càng cao. Việc lực chọn và sử
dụng phương tiện dạy học phù hợp với mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học
và từng đối tượng học sinh
Phân loại phương tiện dạy học:
a. Theo tính chất của phương tiện dạy học
- Phương tiện mang tin. Tự bản thân phương tiện chứa đựng một lượng thông
tin nhất định về nội dung dạy học.Ví dụ: tài liệu in, tài liệu số, vật thật, mô lOMoAR cPSD| 61458992
hình, tranh ảnh, thẻ nhớ chứa âm thanh hình ành, video dạy học, phần mềm dạy học
- Phương tiện truyền tin: dùng để truyền tin tới học sinh . Ví dụ: máy vi tính.
Tivi, máy chiếu đa phương tiện, máy chiếu vật thể, hệ thống âm thanh,…
b. Theo cách sử dụng phương tiện dạy học
- Phương tiện dùng trực tiếp để dạy học. gồm phương tiện truyền thống (
bảng, phấn, tranh ảnh,mô hình, vật thật,…) và phương tiện hiện đại ( máy
chiếu đa phương tiện, máy quay/ảnh số, bảng tương tác, bút thông minh,
cảm biến, phần mềm internet..)
- Phương tiện dùng để hỗ trợ quá trình dạy học. Gồm toàn bộ cơ sở vật chất
lớp học, phòng học bộ môn, vườn trường với hệ thống ánh sáng âm thanh,
internet, tut, bàn, ghế và máy scan, in, photocopy …
c. Theo mức độ chế tạo phương tiện dạy học
- Dụng cụ đơn giản. Có cấu tạo đơn giản, bằng vật liệu dễ kiếm trên thị
trường, giá thành thấp, dễ chế tạo nhưng thường không bền
- Thiết bị hiện đại. Được thiết kế, chế tạo công phu bằng vật liệu đắt tiền, có
cấu tạo phức tạp, giá thành cao nhưng sử dụng tiện lợi và tuổi thọ cao
Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học: a. Đảm bảo an toàn
Sử dụng các thiết bị dạy học phải đảm bảo các yếu tổ an toàn cho con người
( phòng tránh giảm thị lực/ thính lực, sốc điện, phỏng da, đứt tay,..) và cho
chính thiết bị ( phòng, tránh cháy nổ, chập điện, gỉ sét, đổ vỡ…)
b. Đúng lúc, đúng chỗ, đúng cường độ
- Đúng lúc: sử dụng phương tiện dạy học vào thời điểm cần thiết, đó là lúc
học sinh được quan sat, gợi nhớ kiến thức hoặc cần thực hành, rèn luyện kĩ
năng. Nếu sử dụng nhiều phương tiện trong một bài học thì cần đưa ra các
phương tiện lần lượt theo tiến trình dạy học, tránh trưng bày đồng loạt, biến
lớp học thành một phòng trưng bày, gây phân tán sự chú ý
- Đúng chỗ: tìm vị trí đặt phương tiện một cách hợp lí để giúp học sinh quan
sát, sử dụng phương tiện thuận lợi. Khi không sử dụng, cần phải bố trí một
chỗ để phương tiện không làm phân tán tư tưởng của học sinh khi tiếp tục bài học
- Đủ cường độ. Từng loại phương tiện có mức độ sử dụng tại lớp khác nhau.
Nếu kéo dài việc trình diễn, thực hành hoặc dùng lặp lại một loại phương
tiện quá nhiều lần trong một baì học hiệu quả của sử dụng chúng sẽ giảm sút.
c. Đảm bảo tính hiệu quả
- Sử dụng kết hợp nhiều loại phương tiện dạy học một cách có hệ thống và
đồng bộ, các phương tiện dạy học không mâu thuẫn, loại trừ nhau
- Phù hợp với đối tượng học sinh, với nhân trắc và tiêu chuẩn Việt Nam lOMoAR cPSD| 61458992
- Bảo đảm sự tương tác trong quá trình dạy học. Phương tiện dạy học dù có
hiện đại đến đâu thì bản thân nó cũng không thay thế được vai trò của giáo
viên mà trước hết là phương pháp dạy học của họ. Ngược lại, phương pháp
dạy học của giáo viên cũng lại chịu sự quy định của điều kiện, phương tiện dạy học cụ thể.
- Làm rõ sự khác biệt khi chuẩn bị phương tiện dạy học trong tổ chức dạy
học theo hình thức trực tiếp (face-to-face classroom) và hình thức trực
tuyến (online classroom).

Các tiêu chí so sánh PTDH trực tiếp (offline)
PTDH trực tuyến (online)
Chuẩn Ứng dụng Là công cụ bổ sung, hỗ trợ cho Là yếu tố bắt buộc trong quá trình bị về CNTT
quá trình dạy học của GV.
dạy học để đảm bảo sự tương tác vật giữa GV và HS. chất
Ví dụ: Giáo viên khi dạy học trên lớp đôi khi chỉ cần một cuốn giáo
án nhưng những lớp học trực tuyến thì bắt buộc cần phải có sự hỗ trợ
của các thiết bị CNTT, phần mềm học tập.
Khả năng Nhiều loại PTDH chỉ có thể được Các PTDH online đều có khả năng ứng dụng
sử dụng khi học trực tiếp, học ứng dụng cao trong việc dạy học
sinh không thể có điều kiện để trực tiếp trên lớp.
tiếp xúc nếu học online.
Ví dụ: Các hóa chất trong thí Ví dụ: Các phần mềm Quizz,
nghiệm hóa học không thể được Kahoot, Padlet hoàn toàn có thể sử dụng tại nhà.
ứng dụng vào việc dạy học trên lớp. Các Đảm bảo
Các nguyên tắc an toàn trong nhà Những yêu cầu về đảm bảo sức nguyê an toàn
trường và việc rèn luyện ý thức khỏe cũng như độ bền của thiết bị n tắc
của học sinh trong việc giữ gìn trong quá trình học online. khi
của công, giữ gìn thiết bị dạy học. chuẩn Ví dụ: bị
+ Những yêu cầu về đảm bảo an Ví dụ: PTDH
toàn trong trường học: hệ thống + Khi kết thúc một tiết học, cần
báo cháy, cây cối quanh trường ... dành thời gian cho mắt nghỉ ngơi
+ Các giờ học yêu cầu các thao và vận động nhẹ nhàng.
tác đặc biệt như giờ thí nghiệm + Khi sử dụng thiết bị điện tử, cần Hóa học, Vật lý.
chú ý dây cáp, sạc điện,... để tránh
+ Những nội quy rõ ràng về việc các ảnh hưởng đến chất lượng giờ giữ gìn của công. học.
+ Người dạy cần chú ý lọc tài liệu
để tránh vi phạm bản quyền hay bị
đính kèm các mã độc, virus. lOMoAR cPSD| 61458992
Đúng lúc, GV vận dụng PTDH linh hoạt GV vận dụng PTDH cần lưu ý đến đúng chỗ
theo mục đích, nội dung dạy học, điều kiện học tập tại nhà của học và đủ
cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục sinh. cường độ và trình độ học sinh. - Ví dụ: GV cho HS xem - Ví dụ: HS xem video, phân
video=> Phân tích, thực hành.
tích=> Trình bày cho GV góp ý. -
Các PTDH ở vị trí cố định - PTDH ko cố định => GV
và vịtrí đó đảm bảo có thể tiếp cầnchú ý để đảm bảo hiện quả cận, quan nhìn thấy dễ dàng. sát cho học sinh.
- Ví dụ: Tài liệu giấy là PTDH - Ví dụ: GV đan xen tài liệu giấy
phổ biến, hiệu quả, được sử dụng và tài liệu online. thường xuyên.
Đảm bảo Giáo viên dễ dàng quan sát quá GV khó khăn trong việc đảm bảo tính hiệu
trình học tập của học sinh và đảm tính hiệu quả của buổi học và cần quả
bảo được hiệu quả tiếp thu kiến đến những phương pháp cụ thể. thức. Ưu điểm
+ Sử dụng các phương tiện dạy + Đối với giảng viên: có thể sử học trực tiếp
dụng hình ảnh, âm thanh và video
+ Gv có thể quan sát trực tiếp quá để truyền đạt nội dung học tập đến
trình học tập của HS và đảm bảo người học thêm hấp dẫn và sinh hiệu quả dạy học.
động hơn. Ngoài ra, còn có thể
+ HS có thể tương tác bày tỏ quan quản lý học sinh thông qua các hệ
điểm của bản thân trực tiếp trong thống hỗ trợ. buổi học.
+ Đối với học sinh: có thể học ở
+ HS có thể sử dụng các phương bất cứ nơi nào, nâng cao cảm hứng
tiện để thuyết trình bài tập của cá học tập. nhân hoặc nhóm. lOMoAR cPSD| 61458992 Nhược điểm
+ Các phương tiện dạy học chưa + Việc sử dụng các phương tiện
linh hoạt có thể xảy ra hiện tượng dạy học trong việc học trực tuyến
trục trặc trong buổi học
cũng gặp nhược điểm trong kết nối
+ HS thường có xu hướng không mạng. Nếu kết nối mạng
muốn sử dụng PT thuyết trình bài chậm/mất kết nối mạng, buổi học
tập trực tiếp trước cả lớp.
sẽ bị gián đoạn. Điều này ảnh
hưởng đến tâm trạng của người
dạy, người học và tiến trình bài
giảng xuyên suốt toàn bộ buổi học.
+ Người học không tương tác trực tiếp với giảng viên.
+ Có nhiều tác nhân khiến gián
đoạn Các PTDH online chưa thể
thay thế hoàn toàn vai trò quản lí trực tiếp của GV.
CÂU 10: MỐI QUAN HỆ CỦA PHƯƠNG TIỆN DH VỚI CÁC YẾU TỐ CỦA QUÁ TRÌNH DH.
1.Quan hệ của PTDH với mục đích dạy học Mục đích được coi như biểu tượng
cần đạt được của quá trình hoạt động, là cơ sở định hướng đúng cho việc thực
hiện nội dung, phương pháp, tìm kiếm phương tiện hoạt động của chủ thể.
Mục đích dạy học là cơ sở để chủ thể tiến hành định hướng cho việc lựa chọn
phương tiện dạy học. Tính chất và đặc trưng của mục đích dạy học sẽ quy định
tính chất đặc thù của việc lựa chọn và sử dụng phương tiện dạy học của chủ thể
trong quá trình dạy học.
Mục đích và PTDH luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình vươn
lên chiếm lĩnh đối tượng học tập, có sự chuyển hóa giữa chúng. Bản thân các mục
đích bộ phận một khi đã được thực hiện sẽ trở thành phương tiện cho viện thực
hiện mục đích bộ phân tiếp theo. Mặt khác, khi chủ thể biết cách tìm kiếm để hội
đủ các phương tiện cho hoạt động thì mục đích của nó mới trở thành hiện thực.
2.Quan hệ của PTDH với nội dung dạy học
- Mỗi nội dung dạy học cụ thể cần đến các phương pháp cũng như các PTDH
đặc thù khác nhau để giúp thầy chuyển tải và trò lĩnh hội. Việc học sinh
nắm vững chắc nội dung dạy học cụ thể sẽ phụ thuộc vào việc lựa chọn và
vận dụng một cách phù hợp có hiệu quả phương tiện dạy học tương ứng của người giáo viên. lOMoAR cPSD| 61458992
Người giáo viên biết cách tiến hành khai thác phương tiện trong phạm
vi nội dung cụ thể. Ngược lại, PTDH cũng có tác dụng chi phối sự
giảng dạy nội dung dạy học tương ứng .
Có những loại PTDH chỉ thích hợp với những chuyển tải chính những nội dung
dạy học xác định. Việc lựa chọn đúng các PTDH cho phù hợp với nội dung dạy
học tương ứng sẽ làm tăng hiệu quả chuyển tải chính nội dung dạy học đó. Người
giáo viên cần am hiểu mối quan hệ này để có sự sáng tạo và tích cực trong việc
tìm chọn và vận dụng hợp lý các PTDH trong quá trình giảng dạy ở trên lớp.
Phải tương ứng với sự phát triển của KHKT và khả năng nhận thức của người học
3.Quan hệ của PTDH và phương pháp dạy học
Giữa phương pháp và phương tiện cũng có mối quan hệ qua lại tương hỗ nhau.
Phương tiện hỗ trợ cho việc thực hiện các tác động của phương pháp dạy học.
Phương pháp dạy học khi đã được xác định sẽ cần tới sự trợ giúp của các phương
tiện dạy học thích hợp, ứng với nội dung dạy học nhất định.
Để làm tăng hiệu quả vận dụng phương pháp dạy học, người ta căn cứ vào thực
tiễn mà nỗ lực tư duy nhằm tìm kiếm cho bằng được các PTDH sẵn có để tiến
hành thực hiện các nhiệm vụ dạy học. Sự lựa chọn được các phương tiện phù hợp
sẽ đem lại hiệu quả tối ưu của sự vận dụng phương pháp dạy học trong quá trình
dạy học cụ thể của mỗi một giáo viên.
CÂU 11: CÁC LÝ THUYẾT HỌC TẬP VÀ KHẢ NĂNG VẬN
DỤNG CÁC LÝ THUYẾT ĐÓ VÀO DẠY HỌC Nội dung
Ứng dụng trong dạy học môn Ngữ Văn lOMoAR cPSD| 61458992 1. -
Quan niệm: Học tập là sự thay Gv sẽ sử dụng pp tích cực, Thuyết đổihành vi
thuyết giảng, cho làm việc hành vi -
Cơ chế học tập: cơ chế kích thích nhóm , đưa ra nội dung và
vàphản ứng. Thông qua những kích các phương pháp bảo vệ môi
thích về nội dung, phương pháp dạy trường để hạn chế sử dụng
học và đánh giá, người học có những rác thải,…
phản ứng tạo ra những hành vi học tập
và qua việc luyện tập đó, thay đổi hành vi của mình -
Quan tâm đến hành vi cá nhân-
Coi trọng yếu tố khách quan (kích thích, tác động) -
Hành động và kết quả hoạt
độngphụ thuộc vào kích thích, tác động bên ngoài
-> QTHT được hiểu là quá trình thay đổi hành vi
-> Sự phát triển của người học được
đong đếm theo mức độ anh ta có thể
đưa ra những hành vi mong đợi theo yêu cầu.
Nhược điểm: không quan tâm đến quá
trình nhận thức bên trong của HS ->
Việc thiết kế bài học đôi khi đi ngược
lại với quá trình nhận thức tự nhiên đó
-> HS có thể học vì bị áp đặt, học vì điểm 2. - Truyền thụ những
Thuyết - Quan niệm: học là giải quyết vấn đề kiếnthức về kĩ năng cảm thụ nhận - Đặc điểm:
văn học cho học sinh dựa thức
+ Quan tâm đến hoạt động trí tuệ của trên những kinh nghiệm và
cá nhân: Các lý thuyết nhận thức kiến thức nội dung bài học
nghiên cứu quá trình nhận thức bên của
trong với tư cách là một quá trình xử HS
lý thông tin. Bộ não xử lý các thông - Cung cấp những thông tin lOMoAR cPSD| 61458992
mới, mở rộng về phong cách
tin tương tự như một hệ thống kỹ
sáng tác của nhà văn nhà thơ thuật.
để HS làm nguồn tư liệu khi
+ Quá trình nhận thức là quá trình có làm bài.
cấu trúc và có ảnh hưởng đến hành vi. Ví dụ: Người VN họ bt phải
Con người tiếp thu các thông tin bên đội mũ bảo hiển để đảm bảo
ngoài, xử lý và đánh giá chúng, từ đó an toàn cho mn nhưng lại chỉ
quyết định các hành vi ứng xử.
chống đối với cảnh sác giao
+ Trung tâm của quá trình nhận thức là thông
các hoạt động trí tuệ: nhận biết, phân
tích và hệ thống hóa các sự kiện và
hiện tượng, nhớ lại những kiến thức đã
học, giải quyết các vấn đề và phát
triển, hình thành các ý tưởng mới.
+ Cấu trúc nhận thức của con người
không phải bẩm sinh mà hình thành qua kinh nghiệm.
+ Mỗi người có cấu trúc nhận thức
riêng. Vì vậy, muốn có sự thay đổi với
một người thì cần có tác động phù hợp
nhằm thay đổi nhận thức của người đó.
+ Con người có thể tự điều chỉnh quá
trình nhận thức: tự đặt mục đích, xây
dựng kế hoạch và thực hiện. Trong đó
có thể tự quan sát, tự đánh giá, tự hưng
phấn, không cần kích thích từ bên ngoài.
+ Coi trọng tư duy của chủ thể + Kết
quả hoạt động phụ thuộc vào tư
duy/nhận thức của chủ thể lOMoAR cPSD| 61458992 Thuyết -
Quan niệm: học là tự tìm kiếm Tổ chức những hoạt động cụ kiến tạo vàkhám phá
thể, thiết thực hơn để HS có -
Thuyết kiến tạo chú trọng sự hứng thú chủ động thâm
tươngtác giữa học sinh với nội dung nhập vào thế giới nghệ thuật
học tập (hấp dẫn, có tính thách thức) của tác phẩm, tích cực vận
nhằm chiếm lĩnh kiến thức theo từng dụng ngôn ngữ trong giao
cá nhân. Chủ thể nhận thức tự cấu trúc tiếp xh, qua đó tự giác hình
các kiến thức này vào hệ thống bên thành những kiến thức, kĩ
trong của mình; tri thức của mỗi người năng, thái độ cơ bản, nhưng
có thể mang tính chủ quan
ko kém phần phong phí, đa
chiều trước mỗi một bài học -
Nhấn mạnh tính chủ động của cụ thể. Cảm xúc, ngôn ngữ chủthể
mà các em có được sau quá -
Dạy học định hướng các nội trình trải nghiệm thực tiễn sẽ
dungtích hợp, gắn liền với hiện thực thực sự thuộc về các em.
cuộc sống và nghề nghiệp của học sinh VD: Có một bài ôn tập về
trong tương lai. Học không chỉ là biến đổi khí học, gv chỉ xây
khám phá mà còn là giải thích, cấu trúc dựng nền móng khái niệm
mới tri thức. Nội dung học tập luôn biến đổi khí hậu như nào, ra
định hướng vào học sinh (của học sinh, sao,…
do học sinh, vì học sinh). - Kiến thức, Làm bài báo cáo thực địa,
kĩ năng mới của học sinh dựa trên nền cho hs đi thực địa ở sông tô
tảng kiến thức, kĩ năng cũ có liên quan. lịch thì cho hs quan sát, tự
Mặt khác, những trải nghiệm, kiến nghiên cứu, hiện trạng và hs
thức mới làm biến đổi bản thân học tự tìm hiểu nguồn nào. Gv sinh. -
Nội dung học tập được triển chỉ là người hướng dẫn định
khaithông qua tương tác trong nhóm, hướng còn hs là chủ thể hình
tương tác xã hội (kiến tạo xã hội – thành kiến thức social constructivisum). -
Học tập dựa trên sự phát hiện và
sửachữa sai lầm của học sinh -
Đánh giá hoạt động học không
chỉđánh giá kết quả học tập, mà còn
đánh giá cả quá trình đi tới kết quả đó. -
Kết quả hoạt động phụ thuộc
vào sựtương tác của chủ thể với đối tượng/môi trường 1. THUYẾT HÀNH VI
2. THUYẾT NHẬN THỨC lOMoAR cPSD| 61458992
- Bước 1: Phân tích mục tiêu dạy học:
+ Các kiến thức, kĩ năng đọc hiểu tác phẩm cũng như khả năng cảm thụ, phân
tích văn bản và thực hành quan sát khi làm bài nghị luận xã hội.
+ Hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu: yêu nước,
nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm, từ đó bồi dưỡng tâm hồn,
hình thành nhân cách và phát triển cá tính.
+ Môn Ngữ văn giúp học sinh khám phá bản thân và thế giới xung quanh, thấu
hiểu con người, có đời sống tâm hồn phong phú, có quan niệm sống và ứng
xử nhân văn; có tình yêu đối với tiếng Việt và văn học; có ý thức
về cội nguồn và bản sắc của dân tộc, góp phần giữ gìn, phát triển các giá
trị văn hoá Việt Nam; có tinh thần tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại và
khả năng hội nhập quốc tế.
- Bước 2: Xác định nhiệm vụ
+ Đối với giáo viên: Tạo ra môi trường học tập sôi nổi, khuyến khích học sinh
tư duy và bày tỏ suy nghĩ của bản thân về nội dung bài học
+ Đối với học sinh: Tạo cơ hội hành động và tư duy, tích cực tham gia phát biểu xây dựng bài
Ví dụ: Trong buổi học thuyết trình của nhóm học sinh về tác phẩm văn học, các
bạn khác trong lớp chú ý lắng nghe, đưa ra ý kiến nhận xét và bổ sung nội dung
nếu thấy nhóm còn thiếu sót. Cuối cùng, giáo viên chữa và hoàn thiện những ý
chính về hình tượng mỗi nhân vật trong tác phẩm
- Bước 3: Thiết kế nội dung và các nhiệm vụ học tập
+ Học sinh chủ động tìm hiểu, phân tích bài học trước khi lên lớp. (Tác giả, tác phẩm)
Ví dụ: GV cho học sinh lập sơ đồ tư duy trước ở nhà về tác phẩm để kiểm tra
việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh, xem học sinh đọc văn bản và bước đầu tiếp
nhận văn bản ở mức độ nào?
+ Trong quá trình giảng bài GV đưa ra những câu hỏi mở rộng với nhiều mức
độ và cả những phương hướng giúp HS hiểu rõ hơn về bài học. Câu hỏi/tình
huống đưa ra cần có nhiều mức độ trong đó nhất thiết phải có câu dễ học
sinh nào cũng có thể trả lời được -> kích thích sự sáng tạo của HS
- Bước 4: Lựa chọn phương pháp dạy học
+ Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh thay vì
chỉ dạy học truyền thống trên lớp.
Ví dụ: Trong bài dạy làm văn thuyết minh, giáo viên tổ chức cho học sinh đi
thăm một danh lam thắng cảnh của địa phương. lOMoAR cPSD| 61458992
+ Những phương pháp kích thích khả năng tự học và sáng tạo của HS, phát
triển những khả năng tư duy ở các em
Ví dụ: GV đưa ra bài tập nhóm để học sinh có thể thuyết trình trước lớp ( lớp học
đảo ngược) sau đó đưa ra kết luận và đưa ra nhận xét về bài tập của HS - Bước
5: Kết hợp giữa giáo viên và học sinh.

+ Tổ chức cho học sinh luyện tập vận dụng kiến thức và kĩ năng để thực hiện
các nhiệm vụ nhằm khắc sâu kiến thức trọng tâm của bài.
+ Tạo tình huống để HS vận dụng giải quyết các vấn đề trong học tập
Ví dụ: đọc hiểu văn bản cùng thể loại, cùng thời kì và vận dụng giải quyết các
tình huống trong cuộc sống, gắn bản thân học sinh với các vấn đề xã hội
3. THUYẾT KIẾN TẠO
3.2.1 Dạy học theo thuyết kiến tạo trong các cấp học cần đưa người học vào các
dạng hoạt động khám phá (inquiry) khác nhau; có thể ứng dụng một mẫu
hình khám phá cho nhiều vấn đề.

- Ví dụ 1 : khám phá có định hướng: Giáo viên tổ chức hoạt động sân khấu
hóa tác phẩm “Chí Phèo” (nhà văn Nam Cao) thay thế cho việc đọc văn bản đơn thuần.
+ Trong lúc các bạn đang tham gia diễn kịch trên bục giảng, giáo viên yêu
cầu các em ở dưới xác định số lần Chí Phèo khóc, số lần tiếng chửi đời,
chửi người đặc trưng của Chí Phèo xuất hiện.
+ Học sinh cần được khích lệ, hướng dẫn trong quá trình quan sát, ghi chép và
từ đó, rút ra sự trưởng thành về nhận thức và tâm lí trong nội tâm nhân vật Chí Phèo.
- Ví dụ 2: khám phá quy nạp (inductive inquiry): giáo viên ngữ văn có thể
sử dụng để giúp học sinh tìm hiểu về các bước tác giả sáng tạo nên một tác phẩm văn học
+ Giáo viên tổ chức cho cả lớp cùng suy nghĩ, thảo luận về các trường hợp
sáng tạo của nhà thơ như Lý Bạch (xuất khẩu thành thơ), Huy Cận (sửa đi
sửa lại câu thơ cuối khổ 1 của Tràng Giang đến 17 lần), Thanh Thảo (đọc
về Lorca, thuộc nhiều bài thơ của Lorca và tham gia vào quá trình dịch
thuật thơ Lorca sang tiếng Việt trước khi viết nên bài “Đàn ghita của
Lorca”) như các hiện tượng sáng tạo cần tìm hiểu
+ GV Tổ chức học sinh làm việc theo các nhóm nhỏ. Các nhóm sẽ thảo luận,
đưa ra thêm các trường hợp khác về sự sáng tạo của nhà văn trong nghệ
thuật; từ đó lập kế hoạch tìm hiểu.
→ Trong khám phá quy nạp, học sinh được tham gia vào quá trình tìm hiểu các
khái niệm và hiện tượng bằng cách quan sát, đo lường và phân tích thông tin để
rút ra kết luận từ đó chuyển những trường hợp cụ thể thành những khái niệm
tổng quát: các bước của quá trình sáng tạo của nhà văn, vai trò, giá trị của từng
bước, phẩm chất của nhà văn…