Lịch sử và Địa lí lớp 4 Bài 18 Thiên nhiên vùng Nam Bộ | Cánh diều

Lịch sử và Địa lí lớp 4 Bài 18 Thiên nhiên vùng Nam Bộ Cánh diều là tài liệu tham khảo được tổng hợp lại các bài tập trong SGK cùng lời giải chi tiết nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 Cánh diều thêm hiệu quả.

Lịch sử và Địa lí lớp 4 Bài 18 Thiên nhiên vùng Nam
Bộ Cánh diều
Khi động Lch s - Đa 4 Bài 18 trang 95
Câu hi trang 95 Lch s Đa lp 4 : Hãy quan sát hình bên và mô tả những gì em
thấy trong bức ảnh. Theo em, những cảnh vật này thể hiện nét đặc trưng của vùng đt
nào ở nước ta?
Li gii:
- Bức ảnh trên cho thấy: cảnh sông nước mênh mông; cây cối tốt tươi, trù phú cuộc
sống của người dân ở vùng sông nước.
- Những cnh vật này th hiện nét đc trưng của vùng đất Nam Bộ ở Việt Nam.
Khám phá Lch s - Đa 4 Bài 18 trang 95, 97
Câu hi trang 95 Lch s Đa lp 4 : Quan sát hình 1, em hãy:
• Chỉ ranh giới của ng Nam Bộ.
• Cho biết vùng Nam Bộ giáp vi vùng nào, quốc gia nào.
+ Biển Đông (ở phía đông, nam và tây nam)
+ Cam-pu-chia (ở phía tây).
+ Vùng Tây Nguyên Duyên hải miền Trung (ở phía bắc).
Câu hi trang 95 Lch s Đa lp 4 : Đc thông tin và quan sát các hình 1, 2, 3, em
hãy:
• Chỉ và đc tên một số núi và vùng đất ngập nước ở vùng Nam Bộ.
• Trình bày đc điểm địa nh ng Nam Bộ.
Li gii:
u cu s 1:
- Một số núi ở vùng Nam Bộ là: núi Chứa Chan; núi Bà Rá; núi Bà Đen.
- Hu hết các tỉnh thuộc khu vực Tây Nam Bộ đều bị ngập nước o mùa lũ.
u cu s 2: Đc điểm địa hình
- Khu vực Đông Nam B:
+ Có địanh cao hơn Tây Nam Bộ.
+ Ở Đông Nam Bộ, đồi thoải lượn sóng và đồng bằng chiếm phần lớn diện tích. Ngoài
ra còn có một số núi như: núi Bà Đen, núi Chứa Chan,...
- Khu vực Tây Nam Bộ (còn gọi là Đồng bằng sông Cửu Long):
+ Có địanh bằng phẳng và thấp, nhiều vùng đt ngp nước như: Đng Tháp Mười,
Kiên Giang, Cà Mau.
+ Vùng ven biển có nhiều bãi đt thấp chịu ảnh hưởng mạnh của biển.
Câu hi trang 97 Lch s Đa lp 4 : Đc thông tin và quan sát hình 1, em hãy:
• Chỉ và đc tên một số sông lớn ở vùng Nam B.
• Trình bày đc điểm sông ngòi ở vùng Nam Bộ.
Li gii:
u cu s 1: Một s sông ln ở vùng Nam Bộ là: sông Sài Gòn; sông Đồng Nai; sông
Tiền; sông Hậu; sông Vàm Cỏ Đông; sông Vàm Cỏ Tây,…
u cu s 2: Đc điểm sông ngòi ở Nam B
- Khu vực Đông Nam B:
+ Có ít sông ngòi hơn Tây Nam Bộ. Sông Đồng Nai là sông lớn nhất ở Đông Nam Bộ.
+ Ở Đông Nam Bộ có nhiều hồ ln được xây dựng để cung cp nước cho sản xuất và
sinh hoạt như: hồ Dầu Tiếng, h Trị An,...
- Khu vực Tây Nam Bộ:
+ Có hai sông lớn là sông Tin và sông Hậu (đoạn hạ lưu ca sông Mê Công). Do hai
sông này đổ ra biển bằng chín cửa nên có tên là sông Cửu Long (chín con rồng).
+ Ở Tây Nam Bộ, người dân đào nhiều kênh rạch nối các sông vi nhau, làm cho nơi
đây có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Câu hi trang 97 Lch s Đa lp 4 : Đc thông tin, em hãy trình bày đc điểm đất
vùng Nam Bộ.
Li gii:
- Vùng Nam Bộ có nhiều loại đất khác nhau:
+ Ở Đông Nam Bộ chủ yếu là đất đỏ badan và đất xám.
+ Ở Tây Nam Bộ có ba loại đất chính là đất phù sa, đất phèn và đt mặn.
Câu hi trang 97 Lch s Đa lp 4 : Đc thông tin quan sát các hình 4, 5, em hãy
nêu ảnh hưởng của i trường thiên nhiên đến sản xuất sinh hoạt của người dân ở
vùng Nam Bộ.
Li gii:
- Thun li:
+ Vùng đất đỏ badan và đt m ở Đông Nam Bộ thuận lợi để trồng các loại cây công
nghiệp lâu năm (cao su, điều, hồ tiêu, cà p,...). Đất phù sa ở Tây Nam Bộ thuận lợi
cho trồng lúa, cây ăn quả.
+ Mạng lưới sông ngòi, kênh rch và vùng biển rộng thuận lợi cho giao thông đường
thuỷ, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, du lịch.
+ Vùng thềm lục địa có nhiều dầu m và khí đốt là điều kiện thuận lợi để phát triển công
nghiệp dầu khí.
- Khó khăn:
+ Mùa khô kéo dài đã gây ra tình trạng thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt của
người dân.
+ Vào mùa khô, nước biển lấn sâu vào đất liền thông qua các sông ngòi, kênh rch
khiến cho độ mặn ca nước đất tăng lên.
Luyn tp Lch s - Địa lí 4 Bài 18 trang 98
Câu 1
T chơi “Ai nhanh hơn?": Dựa vào bản đồ Địa lí tự nhiên Vit Nam, hãy viết tên các
sông của vùng Nam Bộ.
Tr li:
Các sông của vùng Nam Bộ:sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu, sông Sài Gòn, sông
Vàm Cỏ Tây, sông Vàm Cỏ Đông, …
Câu 2
Hãy lập bảng để phân biệt đc điểm địa hình hoặc đất ở Đông Nam B và Tây Nam B
theo gợi ý dưới đây.
Đặc đim thiên nhiên
Đông Nam B
Tây Nam B
?
?
?
Tr li:
Đặc
đim
thiên
nhn
Đông Nam B
Tây Nam B
Địa
hình
Đông Nam Bộ có địa hình cao hơn
Tây Nam B
Đi thoải lượn sóng và đồng bằng
chiếm phần lớn diện tích
Tây Nam B có địa hình thấp hơn Đông Nam B
Tây Nam B (còn gọi là Đồng bằng sông Cửu
Long) có địa hình bằng phẳng và thấp, nhiều
vùng đất ngập nước như: Đồng Tháp Mười, Kiên
Giang, Cà Mau. Vùng ven biển có nhiều bãi đt
thấp chịu ảnh hưởng mạnh của biển.
Sông
ngòi
Đông Nam Bộ có ít sông ngòi n
Tây Nam B. Sông Đồng Nai là sông
lớn nhất ở Đông Nam Bộ. Ở đây có
nhiều hồ lớn được xây dựng đ
cung cp nước cho sản xuất và sinh
hoạt như: h Dầu Tiếng, hồ Trị
An,....
Tây Nam B có hai sông lớn là sông Tiền và
sông Hậu (đoạn hạ lưu của sông Mê Công). Do
hai sông này đổ ra biển bằng chín cửa nên có
tên là sông Cửu Long (chín con rồng). Ở Tây
Nam Bộ, người dân đào nhiều kênh rch ni các
sông với nhau, làm cho nơi đây có mạng lưới
sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Đt
Đông Nam Bộ chủ yếu là đất đ
bazan và đất xám.
Tây Nam B có ba loại đất chính là: đất phù sa,
đất phèn đất mặn.
Câu 3
Nêu những ví dụ cho thấy ảnh hưởng của môi trường tự nhiên đến sản xuất sinh
hoạt của người dân ở vùng Nam Bộ.
Tr li:
Vào mùa khô thường xảy ra tình trạng thiếu nước ngọt và đất nhiễm mặn. Điều này dẫn
đến giảm năng suất nông nghiệp, chất lượng nước, đa dạng sinh học đất và xói mòn
đất.
Vn dng Lch s - Địa lí 4 Bài 18 trang 98
Lựa chọn một trong hai nhiệm vụ dưới đây:
1. Hiện tượng nước, đất bị nhiễm mặn ngày càng ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời
sống và sản xuất của người dânvùng Nam B. Em có đề xuất gì để khc phục tình
trng trên?
2. Vẽ, viết hoặc sưu tầm thông điệp về sử dụng tiết kiệm, hợp lí nguồn nước ngọt rồi
chia sẻ vi các bạn và những người xung quanh.
Tr li:
1. Hiện tượng nước, đất bị nhiễm mặn ngày càng ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời
sống và sản xuất của người dânvùng Nam B. Em có đề xuất gì để khc phục tình
trng trên?
Đi với những vườn cây đang b nhiễm mặn thì cần nhanh chóng rửa mặn và đui”
c chất đc ca mặn trong đất vườn cây ngay bằng cách tưới nhiều lần nước ngt để
loại b bớt đc cht trong đất, sau đó bón thêm vôi phân kali để có th hỗ trợ việc
đẩy muối NaCl ra khỏi keo đt càng nhanh càng tốt.
| 1/6

Preview text:

Lịch sử và Địa lí lớp 4 Bài 18 Thiên nhiên vùng Nam Bộ Cánh diều
Khởi động Lịch sử - Địa lí 4 Bài 18 trang 95
Câu hỏi trang 95 Lịch sử và Địa lí lớp 4 :
Hãy quan sát hình bên và mô tả những gì em
thấy trong bức ảnh. Theo em, những cảnh vật này thể hiện nét đặc trưng của vùng đất nào ở nước ta? Lời giải:
- Bức ảnh trên cho thấy: cảnh sông nước mênh mông; cây cối tốt tươi, trù phú và cuộc
sống của người dân ở vùng sông nước.
- Những cảnh vật này thể hiện nét đặc trưng của vùng đất Nam Bộ ở Việt Nam.
Khám phá Lịch sử - Địa lí 4 Bài 18 trang 95, 97
Câu hỏi trang 95 Lịch sử và Địa lí lớp 4 :
Quan sát hình 1, em hãy:
• Chỉ ranh giới của vùng Nam Bộ.
• Cho biết vùng Nam Bộ giáp với vùng nào, quốc gia nào.
+ Biển Đông (ở phía đông, nam và tây nam)
+ Cam-pu-chia (ở phía tây).
+ Vùng Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung (ở phía bắc).
Câu hỏi trang 95 Lịch sử và Địa lí lớp 4 : Đọc thông tin và quan sát các hình 1, 2, 3, em hãy:
• Chỉ và đọc tên một số núi và vùng đất ngập nước ở vùng Nam Bộ.
• Trình bày đặc điểm địa hình ở vùng Nam Bộ. Lời giải:Yêu cầu số 1:
- Một số núi ở vùng Nam Bộ là: núi Chứa Chan; núi Bà Rá; núi Bà Đen.
- Hầu hết các tỉnh thuộc khu vực Tây Nam Bộ đều bị ngập nước vào mùa lũ.
Yêu cầu số 2: Đặc điểm địa hình - Khu vực Đông Nam Bộ:
+ Có địa hình cao hơn Tây Nam Bộ.
+ Ở Đông Nam Bộ, đồi thoải lượn sóng và đồng bằng chiếm phần lớn diện tích. Ngoài
ra còn có một số núi như: núi Bà Đen, núi Chứa Chan,...
- Khu vực Tây Nam Bộ (còn gọi là Đồng bằng sông Cửu Long):
+ Có địa hình bằng phẳng và thấp, nhiều vùng đất ngập nước như: Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau.
+ Vùng ven biển có nhiều bãi đất thấp chịu ảnh hưởng mạnh của biển.
Câu hỏi trang 97 Lịch sử và Địa lí lớp 4 : Đọc thông tin và quan sát hình 1, em hãy:
• Chỉ và đọc tên một số sông lớn ở vùng Nam Bộ.
• Trình bày đặc điểm sông ngòi ở vùng Nam Bộ. Lời giải:
Yêu cầu số 1: Một số sông lớn ở vùng Nam Bộ là: sông Sài Gòn; sông Đồng Nai; sông
Tiền; sông Hậu; sông Vàm Cỏ Đông; sông Vàm Cỏ Tây,…
Yêu cầu số 2: Đặc điểm sông ngòi ở Nam Bộ - Khu vực Đông Nam Bộ:
+ Có ít sông ngòi hơn Tây Nam Bộ. Sông Đồng Nai là sông lớn nhất ở Đông Nam Bộ.
+ Ở Đông Nam Bộ có nhiều hồ lớn được xây dựng để cung cấp nước cho sản xuất và
sinh hoạt như: hồ Dầu Tiếng, hồ Trị An,... - Khu vực Tây Nam Bộ:
+ Có hai sông lớn là sông Tiền và sông Hậu (đoạn hạ lưu của sông Mê Công). Do hai
sông này đổ ra biển bằng chín cửa nên có tên là sông Cửu Long (chín con rồng).
+ Ở Tây Nam Bộ, người dân đào nhiều kênh rạch nối các sông với nhau, làm cho nơi
đây có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Câu hỏi trang 97 Lịch sử và Địa lí lớp 4 : Đọc thông tin, em hãy trình bày đặc điểm đất ở vùng Nam Bộ. Lời giải:
- Vùng Nam Bộ có nhiều loại đất khác nhau:
+ Ở Đông Nam Bộ chủ yếu là đất đỏ badan và đất xám.
+ Ở Tây Nam Bộ có ba loại đất chính là đất phù sa, đất phèn và đất mặn.
Câu hỏi trang 97 Lịch sử và Địa lí lớp 4 : Đọc thông tin và quan sát các hình 4, 5, em hãy
nêu ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân ở vùng Nam Bộ. Lời giải: - Thuận lợi:
+ Vùng đất đỏ badan và đất xám ở Đông Nam Bộ thuận lợi để trồng các loại cây công
nghiệp lâu năm (cao su, điều, hồ tiêu, cà phê,...). Đất phù sa ở Tây Nam Bộ thuận lợi
cho trồng lúa, cây ăn quả.
+ Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch và vùng biển rộng thuận lợi cho giao thông đường
thuỷ, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, du lịch.
+ Vùng thềm lục địa có nhiều dầu mỏ và khí đốt là điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp dầu khí. - Khó khăn:
+ Mùa khô kéo dài đã gây ra tình trạng thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt của người dân.
+ Vào mùa khô, nước biển lấn sâu vào đất liền thông qua các sông ngòi, kênh rạch
khiến cho độ mặn của nước và đất tăng lên.
Luyện tập Lịch sử - Địa lí 4 Bài 18 trang 98 Câu 1
Trò chơi “Ai nhanh hơn?": Dựa vào bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, hãy viết tên các sông của vùng Nam Bộ. Trả lời:
Các sông của vùng Nam Bộ:sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu, sông Sài Gòn, sông
Vàm Cỏ Tây, sông Vàm Cỏ Đông, … Câu 2
Hãy lập bảng để phân biệt đặc điểm địa hình hoặc đất ở Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ theo gợi ý dưới đây.
Đặc điểm thiên nhiên Đông Nam Bộ Tây Nam Bộ ? ? ? Trả lời: Đặc điểm Đông Nam Bộ Tây Nam Bộ thiên nhiên
Tây Nam Bộ có địa hình thấp hơn Đông Nam Bộ
Đông Nam Bộ có địa hình cao hơn
Tây Nam Bộ (còn gọi là Đồng bằng sông Cửu Địa Tây Nam Bộ
Long) có địa hình bằng phẳng và thấp, nhiều hình
Đồi thoải lượn sóng và đồng bằng
vùng đất ngập nước như: Đồng Tháp Mười, Kiên
chiếm phần lớn diện tích
Giang, Cà Mau. Vùng ven biển có nhiều bãi đất
thấp chịu ảnh hưởng mạnh của biển.
Đông Nam Bộ có ít sông ngòi hơn
Tây Nam Bộ có hai sông lớn là sông Tiền và
Tây Nam Bộ. Sông Đồng Nai là sông sông Hậu (đoạn hạ lưu của sông Mê Công). Do
lớn nhất ở Đông Nam Bộ. Ở đây có hai sông này đổ ra biển bằng chín cửa nên có Sông
nhiều hồ lớn được xây dựng để
tên là sông Cửu Long (chín con rồng). Ở Tây ngòi
cung cấp nước cho sản xuất và sinh Nam Bộ, người dân đào nhiều kênh rạch nối các
hoạt như: hồ Dầu Tiếng, hồ Trị
sông với nhau, làm cho nơi đây có mạng lưới An,....
sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Đông Nam Bộ chủ yếu là đất đỏ
Tây Nam Bộ có ba loại đất chính là: đất phù sa, Đất bazan và đất xám.
đất phèn và đất mặn. Câu 3
Nêu những ví dụ cho thấy ảnh hưởng của môi trường tự nhiên đến sản xuất và sinh
hoạt của người dân ở vùng Nam Bộ. Trả lời:
Vào mùa khô thường xảy ra tình trạng thiếu nước ngọt và đất nhiễm mặn. Điều này dẫn
đến giảm năng suất nông nghiệp, chất lượng nước, đa dạng sinh học đất và xói mòn đất.
Vận dụng Lịch sử - Địa lí 4 Bài 18 trang 98
Lựa chọn một trong hai nhiệm vụ dưới đây:
1. Hiện tượng nước, đất bị nhiễm mặn ngày càng ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời
sống và sản xuất của người dân ở vùng Nam Bộ. Em có đề xuất gì để khắc phục tình trạng trên?
2. Vẽ, viết hoặc sưu tầm thông điệp về sử dụng tiết kiệm, hợp lí nguồn nước ngọt rồi
chia sẻ với các bạn và những người xung quanh. Trả lời:
1. Hiện tượng nước, đất bị nhiễm mặn ngày càng ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời
sống và sản xuất của người dân ở vùng Nam Bộ. Em có đề xuất gì để khắc phục tình trạng trên?
Đối với những vườn cây đang bị nhiễm mặn thì cần nhanh chóng rửa mặn và “đuổi”
các chất độc của mặn trong đất vườn cây ngay bằng cách tưới nhiều lần nước ngọt để
loại bỏ bớt độc chất trong đất, sau đó bón thêm vôi và phân kali để có thể hỗ trợ việc
đẩy muối NaCl ra khỏi keo đất càng nhanh càng tốt.