lOMoARcPSD| 41487872
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN ANH THƯỜNG
PHẠM THỊ LOAN
LOGIC HỌC
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
lOMoARcPSD| 41487872
2
LỜI NÓI ĐẦU
Logic học ra đời từ rất sớm, đóng vai trò quan trọng trong nhận thức cũng
như đời sống hội. thể nói, nó vừa một khoa học thuyết, đối tượng
phương pháp nghiên cứu ràng, kiểm định được giá trị đúng sai, giúp con người
thao tác duy hợp để đạt được tri thức chân lý; đồng thời nó cũng được xem
như một nghệ thuật vì nó giúp con người nâng cao khả năng ứng xử và sáng tạo trong
cuộc sống. Đặc biệt trong thời đại ngày nay, tri thức logic học được coi công cụ cần
thiết để tiếp cận, giải quyết các vấn đề trong khoa học cũng như trong cuộc sống
nhanh chóng, chính xác hiệu quả hơn. Để đáp ứng nhu cầu thiết thực của đông đảo
sinh viên qbạn đọc có nhu cầu tìm hiểu logic học, giáo trình logic học này được
biên soạn dựa trên sự tổng hợp kết quả nghiên cứu, dịch thuật giảng dạy trong
nhiều năm đại học của các tác giả. Giáo trình đặc điểm vừa bám sát chương
trình khung của Bộ Giáo dục Đào tạo, đồng thời cập nhật được các tài liệu logic
mới của các trường đại học tiên tiến trên thế giới.
Giáo trình được kết cấu thành 6 chương:
Chương 1: Dẫn luận vào logic học
Chương 2: Các quy luật cơ bản của tư duy
Chương 3: Khái niệm
Chương 4: Phán đoán
Chương 5: Suy luận
Chương 6: Giả thuyết, chứng minh và bác bỏ ngụy biện
Mặc các tác giđã cố gắng rất nhiều song không tránh khỏi những
hạn chế thiếu sót. vậy, rất mong nhận được góp ý của các nhà khoa học,
quý bạn đọc để tài liệu học tập này được tốt hơn.
lOMoARcPSD| 41487872
3
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. DẪN LUẬN VÀO LOGIC HỌC
1.
Khái niệm, đối tượng và phân loại logic học
.................................................
6
1.1.
Thuật ngữ logic và logic học
.......................................................................
6
1.2.
Phân loại logic học
......................................................................................
7
2.
Lược sử về logic học
......................................................................................
9
3.
L
ogic học với các giai đoạn trong quá trình nhận thức
................................
13
3.1.
Nhận thức cảm tính
...................................................................................
13
3.2.
Nhận thức lý tính với tư cách là đối tượng nghiên cứu của logic học
......
14
4.
Ý nghĩa của logic học
...................................................................................
17
4.1.
Ý nghĩa khoa học
.......................................................................................
17
4.2.
Ý nghĩa thực tiễn
.......................................................................................
20
CÂU HỎI ÔN TẬP
..........................................................................................
23
CHƯƠNG 2. CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA TƯ DUY
1. Quy luật đồng nhất ............................................................................................................. 24
1.1. Định nghĩa và ký hiệu ................................................................................................... 24
1.2. Yêu cầu của quy luật đồng nhất .............................................................................. 25
1.3. Ý nghĩa của quy luật đồng nhất .............................................................................. 26
2. Quy luật phi mâu thuẫn................................................................................................... 26
2.1. Định nghĩa và ký hiệu ................................................................................................... 26
2.2. Phân biệt khái niệm mâu thuẫn hình thức và mâu thuẫn biện chứng
............................................................................................................................................................ 27
2.3. Yêu cầu của quy luật phi mâu thuẫn .................................................................... 27
2.4. Ý nghĩa của quy luật phi mâu thuẫn .................................................................... 28
lOMoARcPSD| 41487872
4
3. Quy luật triệt tam
..........................................................................................
3.1.
Định nghĩa và ký hiệu
...............................................................................
3.2.
Y
êu cầu của quy luật triệt tam
...................................................................
3.3.
Ý nghĩa của quy luật triệt tam
...................................................................
4. Quy luật túc lý
..............................................................................................
4.1.
Định nghĩa và ký hiệu
...............................................................................
4.2.
Yêu cầu của quy luật túc lý
.......................................................................
4.3.
Ý nghĩa của quy luật túc lý
........................................................................
CÂU HỎI ÔN TẬP
..........................................................................................................
CHƯƠNG 3. KHÁI NIỆM
1. Khái quát về khái niệm .................................................................................................... 34
1.1. Khái niệm là gì? ............................................................................................................... 34
1.2. Kết cấu của khái niệm .................................................................................................. 34
1.3. Phân loại khái niệm ........................................................................................................ 36
1.4. So sánh khái niệm với từ ............................................................................................. 39
1.5. Mối quan hệ của các khái niệm ............................................................................... 41
2. Các thao tác logic đối với khái niệm ......................................................................... 45
2.1. Chuyển dịch khái niệm ................................................................................................ 45
2.2. Định nghĩa khái niệm .................................................................................................... 47
2.3. Phân chia khái niệm ....................................................................................................... 54
CÂU HỎI ÔN TẬP .................................................................................................................. 59
CHƯƠNG 4. PHÁN ĐOÁN
1. Khái quát về phán đoán..................................................................................................... 63
lOMoARcPSD| 41487872
5
1.1.
Phán đoán là gì?
........................................................................................
1.2.
Phán đoán với câu
.....................................................................................
1.3.
Phân loại phán đoán
..................................................................................
2. Nội dung và quy tắc củac loại phán đoán
................................................
2.1.
Nội dung và quy tắc của phán đoán đơn
...................................................
2.2.
Nội dung và quy tắc của các loại phán đoán phức
....................................
2.3. Cách xác đị
nh giá tr
chân lý c
ủa phán đoán
ph
c b
ng b
ng cn tr
ho
c
b
ng ng
ữ nghĩa
..........................................................................................................
3. Chuẩn hóa phán đoán
...................................................................................
3.1.
Chuẩn hóa phán đoán là gì?
......................................................................
3.2.
Chuẩn hóa về nội dung và hình thức
.........................................................
4.
Tính đẳng trị của các pn đoán
...................................................................
CÂU HỎI ÔN TẬP
..........................................................................................
CHƯƠNG 5. SUY LUẬN
1. Khái quát về suy luận ....................................................................................................... 96
1.1. Suy luận là gì? ................................................................................................................... 96
1.2. Cấu tạo logic của phép suy luận .............................................................................. 96
1.3. Suy luận, phán đoán và khái niệm ......................................................................... 97
1.4. So sánh suy luận với suy ý .......................................................................................... 97
1.5. Nguyên tắc chung của suy luận ............................................................................... 97
1.6. Các loại suy luận .............................................................................................................. 99
2. Nội dung và quy tắc của các loại suy luận ............................................................. 99
2.1. Suy luận diễn dịch ........................................................................................................... 99
2.2. Suy luận quy nạp .......................................................................................................... 123
lOMoARcPSD| 41487872
6
2.3. Suy luận tương t ......................................................................................................... 135
CÂU HỎI ÔN TẬP ............................................................................................................... 137
CHƯƠNG 6. GIẢ THUYẾT, CHỨNG MINH VÀ BÁC BỎ NGỤY BIỆN
1. Giả thuyết ............................................................................................................................. 147
1.1. Giả thuyết là gì? ............................................................................................................ 147
1.2. Cấu trúc của giả thuyết ............................................................................................. 148
1.3. Các loại giả thuyết ........................................................................................................ 149
1.4. Quy trình xác nhận giả thuyết ............................................................................... 151
1.5. Các phương pháp xác nhận giả thuyết ............................................................. 152
1.6. Giả thuyết và lý thuyết khoa học ......................................................................... 153
2. Chứng minh ......................................................................................................................... 155
2.1. Chứng minh là gì? ........................................................................................................ 155
2.2. Cấu trúc của phép chứng minh ............................................................................ 155
2.3. Phân loại chứng minh ................................................................................................. 158
2.4. Quy tắc chứng minh .................................................................................................... 161
3. Ngụy biện và bác bỏ nguỵ biện ................................................................................. 163
3.1. Ngụy biện là gì? ............................................................................................................. 163
3.2. Phân loại ngụy biện ..................................................................................................... 163
3.3. Phương pháp bác bỏ ngụy biện ............................................................................ 174
CÂU HỎI ÔN TẬP ............................................................................................................... 177
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP ....................................................................... 183
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ 203
lOMoARcPSD| 41487872
7
Chương 1
DẪN LUẬN VÀO LOGIC HỌC
Khái niệm, đối tượng và phân loại logic học
Thuật ngữ logic và logic học
Thuật ngữ logic được sử dụng hiện nay trong tiếng Việt bắt nguồn từ
thuật ngữ logos (λόγος) trong tiếng Hy Lạp với nhiều nghĩa khác nhau: lời nói,
diễn thuyết, ý nghĩa, tính, trật tự, quy luật, chân lý, hữu thể, suy tưởng nội
tạiTừ nghĩa suy tưởng nội tại, Aristote đã gọi khoa học mà mình sáng lập
nên Episteme logike. Về sau, thuật ngữ logike được dùng một mình để chỉ
khoa học nghiên cứu về các quy luật và các thao tác của tư duy trong quá trình
truy tìm chứng minh chân lý. Thuật ngữ này khi Latinh hóa, thành logica.
Logica nguồn gốc của hàng loạt từ trong ngôn ngữ châu Âu như: logique
trong tiếng Pháp, logic trong tiếng Anh, logik trong tiếng Đức…
Thuật ngữ logic trong tiếng Việt hiện nay sự tiếp biến của thuật ngữ
logique trong tiếng Pháp logic trong tiếng Anh: viết như tiếng Anh - logic,
nhưng phát âm gần như tiếng Pháp - logique.
Thuật ngữ logic trong tiếng Việt mang nhiều nghĩa:
Thnhất, tính chặt chẽ, nhất quán, hợp của lập luận. Chẳng hạn như:
“Lập luận của vị diễn giả rất logic, vậy thuyết phục được hầu hết mọi người
tham dự”. Với ý nghĩa này, logic được hiu là tính hợp lý trong tư duy.
Th hai, trong những trường hợp nhất định, thuật ngữ logic còn được hiểu
như tính quy luật, tính tất yếu của thế giới hiện thực khách quan. Chẳng hạn như,
Logic của quá trình phát triển hội loài người sự thay thế các hình thái kinh tế
tiến bộ hơn”. Với nghĩa này, logic được hiểu là tính tất yếu, quy luật khách quan.
Thuật ngữ logic học trong tiếng Việt hiện nay dùng để chỉ khoa học nghiên
cứu về các quy luật và các hình thức của tư duy trong quá trình truy tìm và chứng
minh chân lý. Cụ thể logic học nghiên cứu các quy luật bản của tuy như:
quy luật đồng nhất, quy luật phi mâu thuẫn, quy luật triệt tam, quy luật túc và các
hình thức tư duy: khái niệm, phán đoán, suy luận, chứng minhc bỏ ngụy biện.
lOMoARcPSD| 41487872
8
1.2. Phân loại logic học
Dựa trên những tiêu chí khác nhau, người ta thể chia logic học ra
nhiều loại khác nhau. Nếu căn cứ trên quá trình phản ánh của nhận thức, logic
học được chia thành hai loại: logic học hình thức và logic học biện chứng.
1.2.1. Logic học hình thức (formal logic)
Logic học hình thức là khoa học nghiên cứu về hình thức, về kết cấu của
tư duy trong quá trình nhận thức chân lý với những đặc trưng cơ bản như:
Thứ nhất, không chú trọng đến nội dung. Logic học hình thức chỉ chú trọng
đến hình thức của khái niệm, phán đoán suy luận. Chẳng hạn, phán đoán: tất
cả người đều thính tai. Logic học hình thức không quan tâm đến nội dung của
các khái niệm người gì, thính tai gì, người đều thính tai đúng hay sai?
chỉ quan tâm đến các khái niệm trong phán đoán đó chung hay riêng, khái
niệm nào đầy đủ, khái niệm nào không đầy đủ, phán đoán này phán đoán ph
định hay khẳng định, phán đoán chung hay phán đoán riêng…
Thứ hai, logic học hình thức logic phản ánh thế giới trong trạng thái
tĩnh tại. Trên thực tế, không sự vật nào đứng yên tuyệt đối. Thế nhưng, khi
phản ánh vào trong tư duy logic hình thức được tĩnh tại a, vì vậy, một
khái niệm khi đã phản ánh một đối tượng luôn luôn được đồng nhất với chính
nó. Chẳng hạn, khái niệm Dân tộc Việt Nam. Mặc qua nhiều thời kỳ khác
nhau, Dân tộc Việt Nam biến đổi rất nhiều, nhưng khái niệm Dân tộc Việt Nam
vẫn luôn luôn đồng nhất với chính nó, không có gì thay đổi.
1.2.2. Logic học biện chứng (dialectical logic)
Logic học biện chứng khoa học nghiên cứu về các quy luật, các thao tác của
duy trong quá trình vận động biến đổi. Logic học biện chứng vừa học thuyết
về sự vận động phát triển của duy duy biện chứng, vừa luận về sự phát
triển lý thuyết khoa học và phong cách tư duy khoa học. Nội dung của khái niệm logic
học biện chứng được hiểu rất rộng. không chỉ khoa học về những hình thức
quy luật vận động của duy, nhận thức sự vật trong tính tất yếu, trong những mối
quan hệ toàn diện, trong sự vận động mâu thuẫn của nó, mà còn là logic nghiên
lOMoARcPSD| 41487872
9
cứu của khoa học. thể nhận thấy logic học biện chứng với một số đặc trưng
cơ bản như:
Thứ nhất, logic học biện chứng nghiên cứu các quy luật và thao tác của tư
duy trong trạng thái vận động biến đổi. Một đối tượng khi được phản ánh
vừa là nó lại vừa không phải là nó. Nghĩa là không gian thay đổi, thời gian thay
đổi, mối quan hệ thay đổi, sự vật đó không thể trong mọi nơi mọi lúc nên
khái niệm, phán đoán, suy luận về nó cũng phải biến đổi theo.
Chẳng hạn, đối tượng A ở không gian S1, thời gian T1 thì nó A1 nhưng
khi ở không gian S2, thời gian T2 thì nó là A2.
Thứ hai, logic học biện chứng không chỉ nghiên cứu hình thức, kết cấu
của duy còn quan tâm đến nội dung của các khái niệm, phán đoán, suy
luận. Chẳng hạn, trước suy luận “Mọi loài chim đều biết bay. Chim cánh cụt
cũng loài chim. Vậy, chim cánh cụt biết bay”, logic học biện chứng xác định
nội dung của phán đoán “Mọi loài chim đều biết bay” không chân thực,
phán đoán này không phù hợp với hiện thực khách quan, vậy, dẫn đến kết
quả suy luận này sai vì đại tiền đề là một phán đoán sai.
1.2.3. So sánh logic học hình thức và logic học biện chứng
Logic học hình thức xét mọi sự vật trong sự riêng rẽ trạng thái tĩnh,
còn logic học biện chứng xét mọi sự vật trong mối quan hệ lẫn nhau trong
quá trình vận động, phát triển của chúng. Logic học hình thức căn cứ trên
nguyên đồng nhất, logic học biện chứng căn cứ trên nguyên mâu thuẫn.
Một đằng xét một khía cạnh của đối tượng; còn một đằng xét đối tượng một
cách toàn diện trong mối quan hệ với các sự kiện, hiện tượng khác. Logic
học hình thức chú trọng tới hình thức hơn nội dung, logic học biện chứng
chú trọng tới cả hình thức lẫn nội dung. Logic học hình thức từ những khái
niệm, phán đoán, suy luận đi tới những kết luận đúng phù hợp giữa tưởng
với tư tưởng; logic học biện chứng xây dựng những phạm trù, những hình thức
cơ bản của tư duy, những lý thuyết khoa học phản ánh đúng thực tại biến đổi.
lOMoARcPSD| 41487872
10
Khi nhận thức cần khảo sát các sự vật, hiện tượng một cách tĩnh tại, rời rạc,
phân tích, tổng hợp chúng không xét chúng trong quá trình vận động, phát triển
thì logic học hình thức rất cần thiết. Tới khi nhận thức xét mọi vật, hiện tượng trong
quá trình vận động, phát triển trong mối liên hệ lẫn nhau, những mối quan hệ nội
tại, những mâu thuẫn bên trong… thì logic học biện chứng lại đóng vai trò quan
trọng. Thực chất, đó chỉ hai mặt, hai công đoạn, hai công cụ của quá trình nhận
thức, không thể tuyệt đối hóa công cụ này mà xem thường công cụ kia.
Lược sử về logic học
Trong lịch sử tưởng phương Đông, nhiều triết gia cổ đại cũng đã bàn đến
logic học. Trung Quốc, các trường phái bàn đến vấn đề này Danh gia, Mặc gia.
Thông qua những cuộc tranh luận về danh - thực, các triết gia của hai trường phái
này đã thể hiện tưởng logic của mình. Tuy nhiên, những tưởng đó chưa mang
tính chất hệ thống và chưa phương pháp tiếp cận nên nó chưa thể xem là một khoa
học được. Ấn Độ cổ đại, cũng những trường phái nghiên cứu ksâu sắc về
logic học. Trong đó, trường phái Nyaya đã xây dựng được những nguyên tắc về kết
cấu của suy luận, quy tắc xác định giá trị của ngũ đoạn luận… Về sau, những nguyên
tắc quy tắc đó được các học giả Phật giáo xây dựng thành một môn học, gọi
Nhân minh học, gần giống với môn logic học của phương Tây.
phương Tây, tưởng về logic học đã từ rất sớm, song vi cách
một khoa hc, logic học được hình thành vào thế k IV TCN Hy Lp cđại.
Aristote (384-322 trước Công nguyên) là người đã công hệ thống hóa, chuẩn
mực hóa, nguyên tắc hóa những tưởng logic trước đó để chính thức xây
dựng logic học thành một khoa học thật sự. Sự hình thành phát triển của
logic học đã trải qua nhiều thời kỳ lịch sử:
Vào thi cđại, Hy Lp, logic học đã ny sinh t nhu cu gii thích v sc mnh
to ln ca li nói, v nhng phương tin giúp cho li nói có sc thuyết phc. Vic nghiên
cu nhng mi liên h mang nh quy lut giữa các tưởng trong quá trình suy luận đã
làm ny sinh Hy Lp cđại Logic hc Aristote - h thng logic hc được đánh giá
tương đối hoàn thiện đầu tiên trong lch s. Trong tác phm Organon (công c nhn thc,
gm 6 tp), mt công trình nn tng v logic hc, Aristote
lOMoARcPSD| 41487872
11
đã phân tích sâu sắc vba quy luật bản của duy (quy luật đồng nhất, quy
luật phi mâu thuẫn, quy luật triệt tam), về khái niệm, phán đoán, suy luận diễn
dịch với tiền đề phán đoán đơn (tam đoạn luận đơn), chứng minh ngụy
biện. Như vy, ngay t Aristote, h vn đề ca logic hc đã được định hình khá rõ
ràng. Nhng mi quan h giữa các phán đoán vđiều kin chân thc ca chúng
vn cho phép chuyn giá tr chân thc t một phán đoán y sang s khác
không cn phi kim tra thc nghiệm đã đối tượng nghiên cu chính ca khoa
hc này. Vic nghiên cu các mi quan hệ đó cho phép xây dng lý thuyết suy lun
hình thc, là suy lun ở đó để nhận được kết lun xác thc hay xác sut, không
nht thiết phi thâm nhp vào ni dung các tin đề ch cn tuân th các quy tắc
đã biết do thuyết này xác lp. Logic hc do Aristote sáng lp trong thi cđại
chính logic hình thc cđiển vi ba quy luật bản quy luật đồng nht, quy
lut cm mâu thun và quy lut bài trung.
Sau Aristote, các nhà triết học trường phái Khắc kỷ (Stoicisme 206 trước
Công nguyên) đã kế thừa bổ sung logic mệnh đề vào hệ thống logic học của
Aristote. Cụ thể, trường phái Khắc kỷ đã đóng góp cho khoa học logic bốn
nguyên tắc suy luận với tiền đề là phán đoán phức (logic mệnh đề):
Nếu có A thì có B, mà có A, vậy có B.
Nếu có A thì có B, mà không có B, vậy không có A.
Nếu không thể tồn tại cả A và B, có A, vậy không có B. Có B, thì không có A.
Nếu A hoặc B phải tồn tại, A không tồn tại, vậy B tồn tại. Hay, B không
tồn tại, vậy A tồn tại.
Đến thế kIII sau Công nguyên, Gallien (218-268) bổ sung thêm một hình thức
kết cấu nữa của tam đoạn luận đơn, gọi là hình IV, hay còn gọi là hình Gallien.
Vào thời trung cổ, trong giai đoạn đầu, người ta tiếp tục phát triển logic học
của Aristote, đi sâu vào những vấn đề ngữ nghĩa triết học. giai đoạn sau,
người ta khảo sát những dạng thức và logic của các phán đoán có điều kiện1.
Theo Nguyễn Đức Dân, Giáo trình Nhập môn logic học hình thức, Nxb. Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí
Minh, 2009.
lOMoARcPSD| 41487872
12
Từ thời kỳ phục hưng tới thế kỷ XIX, logic học cổ điển với ý nghĩa chứng
minh bằng phương pháp diễn dịch tnhững chân đã lúc này không còn đáp
ứng được những nhu cầu không ngừng của con người trong khám phá, sáng tạo,
phát minh khoa học. Đkhắc phục những hạn chế của logic học cổ điển, F. Bacon
(1561-1626) với tác phẩm Novum Organum (Công cụ mới) đã đưa vào một công cụ
mới để nhận thức khám phá thế giới, đó suy luận quy nạp mở rộng khoa học.
Với quan niệm cho rằng, suy luận quy nạp mrộng phương pháp sẽ giúp con
người khởi đầu được những giả thuyết để khám phá những cái mới trong thế
giới hiện thực, như vậy, logic học không chỉ công cụ để chứng minh còn
công cụ của sáng tạo, khám phá, phát minh, F. Bacon đã thiết lập nên Phương
pháp ba bảng (bảng mặt, bảng vắng mặt bảng xác định) để xác định mối
quan hệ nhân quả trong phép quy nạp. Phương pháp ba bảng này về sau được J.
Stuart Mill (1806-1873) kế thừa xây dựng thành Phương pháp xác định nguyên
nhân, gồm: Phương pháp tương đồng, phương pháp khác biệt, phương pháp đồng
biến và phương pháp thặng dư của phép quy nạp mở rộng khoa học.
Để phương pháp diễn dịch phong phú tính ứng dụng nhiều hơn, Réne
Déscartes (1596-1650), một nhà triết học, một ntoán học giải tích cũng nhà
logic học ứng dụng đã bổ sung thêm Phương pháp diễn dịch toán học và trực giác diễn
dịch. Ông đã phát minh ra hình học giải tích, mt môn hc thuc hình học sử dng
nhng nguyên ca đại số. Ông đưa logic vào trong ứng dụng nghiên cứu khoa học.
tưởng logic ứng dụng đó được thể hiện khá đầy đủ chi tiết trong tác phẩm nổi
tiếng của ông: Phương pháp luận (Discours de la méthode). thể nói, logic học hình
thức dưới thời của F. Bacon R. Déscartes không còn thuần túy logic học hình
thức nữa đã quan tâm đến nội dung của các thao tác trong suy luận. vậy,
người ta cũng gọi logic học ở giai đoạn này là logic học ứng dụng (logique applique).
Leibniz (1646-1716) ý định đưa logic học qua một gia đoạn mới với những
nguyên tắc như: xét những tưởng thành tố bản cấu tạo nên tưởng nhân loại;
hiệu hóa toàn bộ khái niệm, phán đoán dưới hình thức toán học; kết hợp các
hiệu đơn giản thành những mệnh đề, những suy luận với những quy luật logic chặt
chẽ. Những ý tưởng về logic ký hiệu của Leibniz được nhà toán học G. Boole (1815-
1864) hiện thực hóa. Với tác phẩm Đại số của logic học, G. Boole chính là người đầu
lOMoARcPSD| 41487872
13
tiên đưa logic học thâm nhập ứng dụng trong nhiều ngành khoa học hiện
đại như điện toán, điều khiển học, công nghệ tự động, kỹ thuật số…
Sau Boole, một loại các nhà toán học nổi tiếng đã công trong việc phát
triển Logic toán như Frege (1848-1925), Russell (1872-1970), Whitehead (1861-
1947) v.v… làm cho logic toán có được bộ mặt như ngày nay.
Logic toán học giai đoạn hiện đại trong sự phát triển của logic hình
thức. Về đối tượng của nó, logic toán học logic học, còn về phương pháp thì
nó là toán học. Logic toán học có ảnh hưởng to lớn đến chính toán học hiện đại,
ngày nay đang phát triển theo nhiều hướng được ứng dụng trong nhiều
lĩnh vực khác nhau như toán học, ngôn ngữ học, máy tính v.v…
Ngày nay, logic hiện đại rất nhiều chuyên ngành hẹp như logic mờ,
logic đa trị, logic tuyến tính, logic vị từ, logic không đơn điệu, logic thời gian…
S phát trin đó đang làm cho logic hc ngày càng thêm phong phú, m ra nhng
khả năng mới trong vic ng dng logic hc vào các ngành khoa hc và đời sng.
Về logic học biện chứng, Hégel (1770-1831) người chính thức hệ thống hóa
tưởng biện chứng của các nhà tiền bối như Héraclite, Parménide, Thomas
D’Aquin, I. Kant… để xây dựng nên khoa học logic biện chứng. Nếu như logic
hình thức cho rằng tư duy không thể chứa mâu thuẫn, thì logic học biện chứng
cho rằng tư tưởng đúng tưởng phản ánh được mâu thuẫn của thực tại khách
quan. Thực tại khách quan luôn chứa đựng mâu thuẫn, mâu thuẫn nguồn gốc
của sự vận động phát triển của mọi sự vật, hiện tượng, do đó tưởng phản
ánh cũng phải chứa đựng mâu thuẫn mới hợp lý. tưởng không tiến từ cái
đồng nhất đến cái đồng nhất nữa mà phải đi từ cái chính đề (thèse) đến cái phản
đề (antithèse) và rồi trở lại cái hợp đề (synthèse). Mâu thuẫn không phải là sai lầm
của tư tưởng mà là động cơ của tư tưởng, là điều kiện của tiến bộ.
Logic học biện chứng của Hégel (1770-1831) được K. Marx (1818-1883), F.
Engels (1820-1895) và Lénine (1870-1924) kế thừa và phát triển thành khoa học về quá
trình nhận thức thế giới. Logic bin chng không bác b logic hình thc, mà chvch
ranh gii ca nó, coi nó như một hình thc cn thiết nhưng không đầy đủ ca
lOMoARcPSD| 41487872
14
tư duy logic. Logic biện chứng của chủ nghĩa Marx không tách biệt khỏi phép
biện chứng duy vật và học thuyết về lý luận nhận thức.
Logic học với các giai đoạn trong quá trình nhận thức
Nhận thức là một quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc
của con người, từ cụ thể đến trừu tượng, từ những dấu hiệu bề ngoài đến xác
định bản chất bên trong của đối tượng, từ cảm tính đến lý tính.
Vậy nhận thức không phải một sự sao chép đơn điệu của bộ óc đối với
hiện thực khách quan một quá trình phức tạp qua nhiều mức độ: cảm
tính, so sánh, phân tích… nhận thức lý tính, đối chiếu lý tính với thực tiễn.
3.1. Nhận thức cảm tính
Nhận thức cảm tính là giai đoạn thấp của quá trình nhận thức; nó phản ánh thế
giới hiện thực vào bộ não của con người một cách trực tiếp thông qua các giác quan,
sphản ánh đó tính cụ thể, phong phú nhưng chưa tính hệ thống chưa sâu
sắc. Nhận thức cảm tính có ba hình thức cơ bản: cảm giác, tri giác và biểu tượng:
Cảm giác sự phản ánh những thuộc tính riêng lẻ của svật, hiện tượng,
quá trình trong thế giới hiện thực khi chúng trực tiếp tác động lên các giác quan
của con người. Mặc nguồn gốc của cảm giác thế giới hiện thực khách quan,
nhưng không phải con người phản ánh một cách thụ động, sao chép thuần tuý
một sự phản ánh một cách chủ động, độc lập, sáng tạo. tính chất này, nên
không phải bất cứ khi nào thế giới hiện thực khách quan con người bắt đầu
quá trình nhận thức. Con người chỉ cảm giác khi đã chọn lựa. Cảm giác giữ
một vai trò quan trọng trong quá trình nhận thức, khởi điểm của quá
trình nhận thức. Nếu cảm giác không chuẩn xác thì nhận thức cũng sẽ sai lầm.
Tri giác sự phản ánh nhiều mặt, nhiều thuộc tính của đối tượng khi
chúng trực tiếp tác động vào bộ não con người thông qua các giác quan. Nhờ tri
giác, con người có một sự hiểu biết tương đối hoàn chỉnh về đối tượng nhưng
vẫn chỉ hiểu biết những tính chất đẳng, bề ngoài. Mỗi chủ thkhả năng
tri giác khác nhau. Sự khác nhau thể do tri thức, do khả năng cảm nhận, do
tâm tư tình cảm… của mỗi người khác nhau.
lOMoARcPSD| 41487872
15
Biểu tượng hình nh của đối tượng được lưu giữ lại trong não. Biểu
tượng thực chất khâu trung gian giữa nhận thức cảm tính nhận thức
tính. Nhờ biểu ợng, nhận thức con người dần dần tách khỏi đối tượng
trực tiếp để khái quát hóa đối tượng.
Chẳng hạn, khi con người gặp một động vật lạ, các giác quan con người
tập trung phản ánh con vật về hình dáng, về màu lông,… Sau khi được
những dữ liệu của cảm giác về con vật lạ ấy, con người thể có tri giác về con
vật đó, biết con vật đó thuộc về họ linh trưởng. Hình ảnh con vật đó sẽ được
lưu lại trong đầu, nhhình ảnh đó con người so sánh với những con vật đã
biết để xác định con vật đó là con vật gì.
Đặc trưng của giai đoạn nhận thức cảm tính trực tiếp, cụ thể, phong phú,
sống động nhưng chưa xác định được bản chất. Chẳng hạn, chiêm ngưỡng một
người đẹp, xem một con trăn gấm, nếm một ly rượu vang,... tất cả những điều đó
rất cụ thể, sống động phong phú nhưng chưa thấu hiểu bản chất bên trong
của các đối tượng ấy. vậy, tri thức giai đoạn này về đối tượng còn lờ mờ, lẫn
lộn, chưa phân biệt được rõ ràng giữa đối tượng này và đối tượng kia.
3.2. Nhận thức lý tính với tư cách là đối tượng nghiên cứu của logic học
Nhận thức tính hay còn gọi duy trừu tượng giai đoạn nhận thức
phản ánh đối tượng vào trong bộ não con người một cách gián tiếp, khái quát,
trừu tượng. Nhận thức tính đặc trưng riêng của con người. Nhờ kh
năng nhận thức tính, con người được tri thức hoàn chỉnh về đối tượng. Nhận
thức lý tính cũng có ba hình thức cơ bản: khái niệm, phán đoán, và suy luận.
Khái niệm là hình thức cơ bản nhất của tư duy trừu tượng, nó phản ánh những
thuộc tính bản chất của một đối tượng. Sau giai đoạn nhận thức cảm tính, con người
còn một giai đoạn trung gian với các thao tác như ghi nhớ, liên tưởng, so sánh,
phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa đđi đến thành lập khái niệm.
thể nói đây giai đoạn cực kỳ quan trọng; hầu hết mọi người đều nhận thức
cảm tính, thế nhưng không phải ai cũng khnăng tạo khái niệm. vậy, trong
nghiên cứu, giai đoạn trung gian cực kỳ quan trọng. Nếu không giai đoạn trung
gian, chúng ta thuần tuý chỉ có tri thức cảm tính về đối tượng. Ví dụ, sau khi cảm
lOMoARcPSD| 41487872
16
giác, tri giác, biểu tượng một đối tượng hình thù mình nhỏ như con giun đất, da trơn
như da rắn, đầu như đầu rắn… con người phải chú ý, ghi nhớ hình ảnh đối tượng, liên
tưởng so sánh với các đối tượng khác để đặt cho đối tượng đó các đối tượng cùng loài
một khái niệm: rắn giun. Khái niệm rắn giun kết quả của quá trình nhận thức cảm
tính và quá trình thao tác phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, trừu tượng
hóa và khái quát hóa.
Phán đoán hình thức của duy trừu tượng phản ánh hay không tình
trạng xác định nào đó sự vật, hiện tượng. Phán đoán giúp con người liên kết các
thuật ngữ lại với nhau để xác định tính chất của đối tượng. Chẳng hạn, từ hai khái
niệm: rắn giun, động vật nọc độc, cần thêm một hệ từ nữa, chúng ta sẽ được
phán đoán về một tính chất của rắn giun là: rắn giun là động vật có nọc độc.
Suy luận hình thức của duy trừu tượng phản ánh mối liên hệ giữa các
phán đoán. Suy luận giúp con người chứng minh, phát hiện một cái mới được rút
ra từ những phán đoán đã biết trước đó. Chẳng hạn, từ các phán đoán đã biết:
Mọi dạng vật chất đều vận động. Plasma một dạng vật chất. Tất yếu ta rút ra
được một phán đoán mới: Plasma cũng vận động. Hay, từ các phán đoán: Ông A
bị nhiễm chất độc da cam sau đó sinh con bị dị dạng. Ông B bị nhiễm chất độc
da cam sau đó sinh con bị dị dạng. Ông C bị nhiễm chất độc da cam sau đó
sinh con bị dị dạng… Từ các phán đoán đã biết ấy, thể rút ra một phán đoán
mới: Mọi người bị nhiễm chất độc da cam sinh con ra sẽ có thể bị dị dạng.
Trên sở các suy luận, người ta y dựng, thiết lập các hệ thống
thuyết, các học thuyết về tự nhiên, về xã hội, về con người… Chúng ta gọi đó là
tri thức của con người.
Đặc trưng của nhận thức nh là: gián tiếp, trừu tượng, khái quát, bản
chất, tương đối và gắn liền với ngôn ngữ.
mức đ nhn thc cm tính, con người phn ánh trc tiếp s vt hiện tượng
bng giác quan của mình, trên cơ sở đó ta có hình ảnh cm tính v s vt hin tượng.
Đến nhn thc tính, con người không nhn thc thế gii mt cách trc tiếp kh
năng nhận thc nó mt cách gián tiếp. Vì nhận thức lý tính là nhận thức đối tượng
lOMoARcPSD| 41487872
17
thông qua hệ thống ký hiệu về đối tượng và dựa trên những quy luật logic nhất
định chứ không trực tiếp căn cứ trên sự tác động của các giác quan.
Tư duy có tính chất trừu tượngkhái quát. Trong thế giới sự vật cụ thể vô cùng
phong phú các thuộc tính, con người phải trừu tượng hóa đối tượng, chỉ quan tâm
đến những thuộc tính cơ bản của đối tượng và khái quát hóa những thuộc tính cơ bản
đó vào trong một khái niệm để chỉ một đối tượng hoặc một nhóm đối tượng. Do vậy,
duy trừu tượng tính chất sâu sắc, bản chất, giúp con người đi sâu vào bản chất
của đối tượng, xác định được những đặc trưng quy luật vận động của đối tượng,
giúp con người trao đổi thông tin trực tiếp hoặc gián tiếp với người khác.
duy trừu tượng tính chất tương đối. tư duy trừu tượng càng ngày càng
đi xa đối tượng cụ thể, nên duy con người thể đúng nhưng cũng thể sai lầm:
có thể sai lầm trong quá trình phản ánh, cũng có thể sai lầm trong quá trình thao tác.
Chính vì tư duy trừu tượng có tính tương đối, nên con người không thể xem
duy trừu tượng mục đích, tri thức chân lý; phải lấy thực tiễn làm tiêu
chí để đánh giá duy luận. Nếu thực tiễn kiểm nghiệm đúng, tức tri thức
phù hợp với hiện thực khách quan. Khi đó, tri thức trở thành chân lý.
Sở dĩ tư duy mang tính gián tiếp, tính trừu tượng, khái quát, bn chất và tương đối
gn cht vi ngôn ng. Tư duy và ngôn ngữ mi liên h mt thiết vi nhau. Nếu
không ngôn ng, các quá trình duy của con người không diễn ra được đồng thi
sn phm của tư duy cũng không được người khác tiếp nhn. Đây mt đặc điểm khác
bit gia tâm người và tâm động vt. Tâm hành động bao giờ cũng dừng li ở tư
duy hành động trc quan, không có khả năng vượt qua khi phm
đó. Mi liên h giữa tư duy và ngôn ngữmi liên h bin chứng. Tư duy không th
tn tại dưới bt k hình thc nào khác ngoài ngôn ng. Ngôn ng cđịnh li các kết qu
của tư duy, vỏ vt cht của tư duy và là phương tiện biểu đạt kết qu ca tư duy, do
đó thể khách quan hóa kết qu của duy người khác cũng như cho chính bn thân
ch thduy. ngưc li, bt ký nghĩ, tưởng nào cũng đều ny sinh phát trin
gn lin vi ngôn ng. Nếu không có tư duy thì ngôn ngữ chsn phm ca chuỗi âm
thanh vô nghĩa. Tuy nhiên ngôn ngữ không phải là tư duy, ngôn ng chỉ là phương tiện
của tư duy. Đó là mối liên h gia ni dung và hình thc.
lOMoARcPSD| 41487872
18
d như trong quá trình duy giải bài tp toán thì phi s dng các công
thc, hiu, khái niệm được biu hiện dưới dng ngôn ng, nếu không ngôn
ng thì chính bản thân người đang tư duy cũng không th giải được bài tp.
Tóm lại, logic học không nghiên cứu giai đoạn nhận thức cảm tính, không
nghiên cứu giai đoạn kiểm nghiệm của thực tiễn chỉ nghiên cứu các thao
tác các quy luật của giai đoạn duy trừu tượng. Logic học vai trò giúp
nhận thức phản ánh đối tượng chính c hơn, giúp nhận thức tránh được
những thao tác sai lầm trong quá trình chứng minh chân lý.
4. Ý nghĩa của logic học
4.1. Ý nghĩa khoa học
Tri qua hơn hai nghìn năm, từ thi Aristote đến nay, logic hình thc đã công
cụ đắc lc góp phn hình thành và phát trin nhiu ngành khoa hc khác nhau. Nó cũng
công c nhn thức, tư duy hp lý trong mi mt ca đời sng con người. Ngày nay,
giai đoạn mà con người đang có tham vng dùng máy móc để từng bước tự động
hóa các hoạt động trí tu ca chính mình, logic không chcông cụ để nghiên cu
bản thân cũng trở thành đối tượng nghiên cu. Tđó, nhiu vn đề mi
ny sinh vic nghiên cu chúng chc chn s đưa đến nhng hiu biết phong
phú hơn v hoạt động tư duy và nhn thc ca con người.
Logic hình thc là công c của tư duy trừu tượng, do đó, cũng là công cụ quan
trng ca mi nhn thc khoa hc. H thng các quy lut ca logic hình thức được s
dng suốt hơn hai nghìn năm đến nay vn gi nguyên hiu lc khng định giá tr
t thân ca nó. Nh vic tách khi ni dung c th ca duy, logic hình thc áp dng
rng rãi các phương pháp hình thc vào nghiên cu duy, xây dng các thuyết
suy lun, chng minh logic... Tuy logic hình thc gii hn s dng ca mình
không phi thích hợp để ng dng trong mọi trường hp song nó thc smt công
cđắc lc ca duy để phát trin khoa hc. Nếu h thp giá tr ca logic hình thc,
vi phm các quy lut quy tc ca nó, ta s t mình đánh mt đi mt trong nhng
chìa khóa đđi ti chân lý. Vic hiu biết áp dng logic hình thc mt ý nghĩa
vô cùng quan trng trong khoa hc và đời sng xã hi.
lOMoARcPSD| 41487872
19
Hình thc biu hin bên ngoài của tư duy là ngôn ngữ. Trong logic hình thc c
điển thì đóngôn ng t nhiên. Nếu ta dùng ngôn ng t nhiên mà thiếu hiu biết v
logic hình thc thì s d sa vào lp lun nhn thc sai lm. Trong lĩnh vực khoa
hc t nhiên, ngôn ng toán hc và logic toán đã hoàn toàn ngự trị, song chúng cũng
nhng hn chế riêng, không khnăng bao quát hết mi lĩnh vc khoa hc
đời sng hi. Ngôn ng t nhiên ca logic truyn thng do phn ánh trc tiếp thế
gii khách quan nên khnăng tác động trc tiếp đến thế gii quan, tđó tác động
đến nhân sinh quan li sng ca con người. Bi thế logic hình thc cđiển vi
ngôn ng t nhiên chiếm mt v trí rt quan trng trong nhn thc khoa hc thc
tin đời sng các ngôn ngđặc thù khác khó thay thế được. Mt khác, để ph
biến các kết qu khoa hc mi t một lĩnh vực này sang một lĩnh vực khác hay vào
đời sng hi, các nhà khoa hc phi làm nhim v chuyn đổi các kết qu t ngôn
ng chuyên môn sang ngôn ng tự nhiên. Điều này không chỉ đòi hi h phi hiu biết
sâu sc chuyên môn ca mình còn phi nm vng các kiến thc ca logic hình
thc và vn dng chúng mt cách nhun nhuyn.
Đặc trưng bản của duy logic tính chặt ch tính chính c. Tính chính
xác phn ánh đúng đắn nhng đặc điểm bn cht ca các đối tượng vào trong các du
hiu bn ca khái nim, là sự xác định được giá tr của tư tưởng ở trong phán đoán,
suy lun, bác b, chng minh. Tính chính xác ca duy logic đòi hi phi s
lp lun ràng, ràng mch, khúc chiết để hiểu đúng nội dung duy phản
ánh. vậy, việc học tập nghiên cứu logic học giúp chúng ta thiết lập, sử
dụng chính xác khái niệm, phán đoán, suy luận; chứng minh một cách mạch
lạc hợp lý. Từ đó giúp chúng ta nâng cao hiệu quả trong quá trình duy,
giao tiếp, trình bày tư tưởng của mình chặt chẽ, nhất quán hơn. Logic học giúp
chúng ta phân biệt được đâu lập luận đúng, đâu lập luận sai; đồng thời
giúp phát hiện lập luận ngụy biện của những người cố tình đánh tráo vấn đề.
Logic hc khoa học đặc bit. Nếu trong các khoa hc t nhiên và hội, tư
duy ch là phương tiện nhn thc hin thc, thì trong logic hc, li mục đích
trc tiếp ca nhn thc. thế, trong khi vch ra nhng tính quy lut của duy như
mt trong những lĩnh vực nghiên cu quan trng nht cùng vi t nhiên hi,
thì khoa hc này góp phn quan trng vào vic gii quyết vấn đề cơ bản ca triết hc
lOMoARcPSD| 41487872
20
là quan hệ tư duy với tn ti. Theo nghĩa đó, logic học có ý nghĩa như thế gii
quan khoa hc.
Cũng như mọi hc thuyết nói chung, thuyết logic, trong khi kết qu ca nhn
thc trước đó về khách th ca mình, tr thành phương tiện, do vy, tr thành
phương pháp của vic tiếp tc nhn thc nó. Logic học đảm bo cho khoa hc phương
pháp nhn thức xác định với cách mt thuyết rng nghiên cứu quá trình duy
biu hin trong mi khoa học. Điều này không chđúng đối vi logic hc hình thc truyn
thng, có trng tâm là lý thuyết suy lun và chng minh, cung cp cho
các khoa học phương pháp để thu được tri thc lun, còn đúng vi logic
toán đang vạch tho ra những phương pháp toán riêng ngày ng mới hơn để
gii quyết các nhim v nhn thc. Điều này càng đặc biệt đúng hơn vi logic
bin chng, những đòi hỏi ca nó, v thc cht, nhng yêu cu của phương
pháp biện chng đang được nhiu khoa hc s dng. Như vậy, tri thức logic học
đóng vai trò là cơ sở phương pháp luận trong nghiên cứu khoa học
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Không ch sở phương pháp luận trong nghiên cứu khoa học, tri thức logic
học còn sở phương pháp luận trong chuyên môn nghiệp vụ. Nắm vững tri thức
logic học, con người có thể rút ngắn quá trình nghiên cứu, tiếp cận và giải quyết vn
đề trong cuộc sống. Với tri thức logic học, con người thể đạt được mục đích
nhanh nhất, hiệu quả tối ưu nhất, nhưng lại ít tốn kém nhất. Logic hc trang bị cho
con người phương pháp suy lun logic, mt mt, nó được dùng như là phương thức
nhn thc quá kh, những điều đã xảy ra đã không còn th quan sát trc tiếp
được na. Mt khác, suy luận logic cũng càng quan trọng hơn để hiểu tương lai, dự
báo, phng đoán về những điều vn chưa xảy ra trên sở ca nhng kết luận
xác định v quá kh và hin ti. Suy luận logic giúp cho con người nhận được nhng
tri thc mi mt cách trung gian t nhng tri thức đã biết dựa trên sở logic nhất
định để rút ra nhng tri thc mới đáng tin cậy. Vi vic cung cấp cho con người
nhng nguyên tắc, phương pháp nhằm được suy luận đúng đắn, logic hc vai
trò vô cùng quan trng trong lĩnh vực của đời sng xã hi.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 41487872 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN ANH THƯỜNG PHẠM THỊ LOAN LOGIC HỌC
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH lOMoAR cPSD| 41487872 2 LỜI NÓI ĐẦU
Logic học ra đời từ rất sớm, đóng vai trò quan trọng trong nhận thức cũng
như đời sống xã hội. Có thể nói, nó vừa là một khoa học lý thuyết, vì nó có đối tượng
và phương pháp nghiên cứu rõ ràng, kiểm định được giá trị đúng sai, giúp con người
có thao tác tư duy hợp lý để đạt được tri thức chân lý; đồng thời nó cũng được xem
như một nghệ thuật vì nó giúp con người nâng cao khả năng ứng xử và sáng tạo trong
cuộc sống. Đặc biệt trong thời đại ngày nay, tri thức logic học được coi là công cụ cần
thiết để tiếp cận, giải quyết các vấn đề trong khoa học cũng như trong cuộc sống
nhanh chóng, chính xác và hiệu quả hơn. Để đáp ứng nhu cầu thiết thực của đông đảo
sinh viên và quý bạn đọc có nhu cầu tìm hiểu logic học, giáo trình logic học này được
biên soạn dựa trên sự tổng hợp kết quả nghiên cứu, dịch thuật và giảng dạy trong
nhiều năm ở đại học của các tác giả. Giáo trình có đặc điểm vừa bám sát chương
trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời cập nhật được các tài liệu logic
mới của các trường đại học tiên tiến trên thế giới.
Giáo trình được kết cấu thành 6 chương:
Chương 1: Dẫn luận vào logic học
Chương 2: Các quy luật cơ bản của tư duy
Chương 3: Khái niệm
Chương 4: Phán đoán
Chương 5: Suy luận
Chương 6: Giả thuyết, chứng minh và bác bỏ ngụy biện
Mặc dù các tác giả đã cố gắng rất nhiều song không tránh khỏi những
hạn chế thiếu sót. Vì vậy, rất mong nhận được góp ý của các nhà khoa học,
quý bạn đọc để tài liệu học tập này được tốt hơn. lOMoAR cPSD| 41487872 3 MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. DẪN LUẬN VÀO LOGIC HỌC
1. Khái niệm, đối tượng và phân loại logic học ................................................. 6
1.1. Thuật ngữ logic và logic học ....................................................................... 6
1.2. Phân loại logic học ...................................................................................... 7
2. Lược sử về logic học ...................................................................................... 9
3. Logic học với các giai đoạn trong quá trình nhận thức ................................ 13
3.1. Nhận thức cảm tính ................................................................................... 13
3.2. Nhận thức lý tính với tư cách là đối tượng nghiên cứu của logic học ...... 14
4. Ý nghĩa của logic học ................................................................................... 17
4.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 17
4.2. Ý nghĩa thực tiễn ....................................................................................... 20
CÂU HỎI ÔN TẬP .......................................................................................... 23
CHƯƠNG 2. CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA TƯ DUY
1. Quy luật đồng nhất ............................................................................................................. 24
1.1. Định nghĩa và ký hiệu ................................................................................................... 24
1.2. Yêu cầu của quy luật đồng nhất .............................................................................. 25
1.3. Ý nghĩa của quy luật đồng nhất .............................................................................. 26
2. Quy luật phi mâu thuẫn................................................................................................... 26
2.1. Định nghĩa và ký hiệu ................................................................................................... 26
2.2. Phân biệt khái niệm mâu thuẫn hình thức và mâu thuẫn biện chứng
............................................................................................................................................................ 27
2.3. Yêu cầu của quy luật phi mâu thuẫn .................................................................... 27
2.4. Ý nghĩa của quy luật phi mâu thuẫn .................................................................... 28 lOMoAR cPSD| 41487872 4
3. Quy luật triệt tam .......................................................................................... 28
3.1. Định nghĩa và ký hiệu ............................................................................... 28
3.2. Yêu cầu của quy luật triệt tam ................................................................... 28
3.3. Ý nghĩa của quy luật triệt tam ................................................................... 29
4. Quy luật túc lý .............................................................................................. 29
4.1. Định nghĩa và ký hiệu ............................................................................... 29
4.2. Yêu cầu của quy luật túc lý ....................................................................... 29
4.3. Ý nghĩa của quy luật túc lý ........................................................................ 30
CÂU HỎI ÔN TẬP .......................................................................................................... 30
CHƯƠNG 3. KHÁI NIỆM
1. Khái quát về khái niệm .................................................................................................... 34
1.1. Khái niệm là gì? ............................................................................................................... 34
1.2. Kết cấu của khái niệm .................................................................................................. 34
1.3. Phân loại khái niệm ........................................................................................................ 36
1.4. So sánh khái niệm với từ ............................................................................................. 39
1.5. Mối quan hệ của các khái niệm ............................................................................... 41
2. Các thao tác logic đối với khái niệm ......................................................................... 45
2.1. Chuyển dịch khái niệm ................................................................................................ 45
2.2. Định nghĩa khái niệm .................................................................................................... 47
2.3. Phân chia khái niệm ....................................................................................................... 54
CÂU HỎI ÔN TẬP .................................................................................................................. 59
CHƯƠNG 4. PHÁN ĐOÁN
1. Khái quát về phán đoán..................................................................................................... 63 lOMoAR cPSD| 41487872 5
1.1. Phán đoán là gì? ........................................................................................ 63
1.2. Phán đoán với câu ..................................................................................... 63
1.3. Phân loại phán đoán .................................................................................. 64
2. Nội dung và quy tắc của các loại phán đoán ................................................ 66
2.1. Nội dung và quy tắc của phán đoán đơn ................................................... 66
2.2. Nội dung và quy tắc của các loại phán đoán phức .................................... 76
2.3. Cách xác định giá tr chân lý của phán đoán phc bng bng chân tr hoc
bng ngữ nghĩa .......................................................................................................... 87
3. Chuẩn hóa phán đoán ................................................................................... 89
3.1. Chuẩn hóa phán đoán là gì? ...................................................................... 89
3.2. Chuẩn hóa về nội dung và hình thức ......................................................... 89
4. Tính đẳng trị của các phán đoán ................................................................... 91
CÂU HỎI ÔN TẬP .......................................................................................... 92 CHƯƠNG 5. SUY LUẬN
1. Khái quát về suy luận ....................................................................................................... 96
1.1. Suy luận là gì? ................................................................................................................... 96
1.2. Cấu tạo logic của phép suy luận .............................................................................. 96
1.3. Suy luận, phán đoán và khái niệm ......................................................................... 97
1.4. So sánh suy luận với suy ý .......................................................................................... 97
1.5. Nguyên tắc chung của suy luận ............................................................................... 97
1.6. Các loại suy luận .............................................................................................................. 99
2. Nội dung và quy tắc của các loại suy luận ............................................................. 99
2.1. Suy luận diễn dịch ........................................................................................................... 99
2.2. Suy luận quy nạp .......................................................................................................... 123 lOMoAR cPSD| 41487872 6
2.3. Suy luận tương tự ......................................................................................................... 135
CÂU HỎI ÔN TẬP ............................................................................................................... 137
CHƯƠNG 6. GIẢ THUYẾT, CHỨNG MINH VÀ BÁC BỎ NGỤY BIỆN
1. Giả thuyết ............................................................................................................................. 147
1.1. Giả thuyết là gì? ............................................................................................................ 147
1.2. Cấu trúc của giả thuyết ............................................................................................. 148
1.3. Các loại giả thuyết ........................................................................................................ 149
1.4. Quy trình xác nhận giả thuyết ............................................................................... 151
1.5. Các phương pháp xác nhận giả thuyết ............................................................. 152
1.6. Giả thuyết và lý thuyết khoa học ......................................................................... 153
2. Chứng minh ......................................................................................................................... 155
2.1. Chứng minh là gì? ........................................................................................................ 155
2.2. Cấu trúc của phép chứng minh ............................................................................ 155
2.3. Phân loại chứng minh ................................................................................................. 158
2.4. Quy tắc chứng minh .................................................................................................... 161
3. Ngụy biện và bác bỏ nguỵ biện ................................................................................. 163
3.1. Ngụy biện là gì? ............................................................................................................. 163
3.2. Phân loại ngụy biện ..................................................................................................... 163
3.3. Phương pháp bác bỏ ngụy biện ............................................................................ 174
CÂU HỎI ÔN TẬP ............................................................................................................... 177
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP ....................................................................... 183
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ 203 lOMoAR cPSD| 41487872 7 Chương 1
DẪN LUẬN VÀO LOGIC HỌC
Khái niệm, đối tượng và phân loại logic học
Thuật ngữ logic và logic học
Thuật ngữ logic được sử dụng hiện nay trong tiếng Việt bắt nguồn từ
thuật ngữ logos (λόγος) trong tiếng Hy Lạp với nhiều nghĩa khác nhau: lời nói,
diễn thuyết, ý nghĩa, lý tính, trật tự, quy luật, chân lý, hữu thể, suy tưởng nội
tại… Từ nghĩa suy tưởng nội tại, Aristote đã gọi khoa học mà mình sáng lập
nên là Episteme logike. Về sau, thuật ngữ logike được dùng một mình để chỉ
khoa học nghiên cứu về các quy luật và các thao tác của tư duy trong quá trình
truy tìm và chứng minh chân lý. Thuật ngữ này khi Latinh hóa, thành logica.
Logica là nguồn gốc của hàng loạt từ trong ngôn ngữ châu Âu như: logique
trong tiếng Pháp, logic trong tiếng Anh, logik trong tiếng Đức…
Thuật ngữ logic trong tiếng Việt hiện nay là sự tiếp biến của thuật ngữ
logique trong tiếng Pháp và logic trong tiếng Anh: viết như tiếng Anh - logic,
nhưng phát âm gần như tiếng Pháp - logique.
Thuật ngữ logic trong tiếng Việt mang nhiều nghĩa:
Thứ nhất, tính chặt chẽ, nhất quán, hợp lý của lập luận. Chẳng hạn như:
“Lập luận của vị diễn giả rất logic, vì vậy thuyết phục được hầu hết mọi người
tham dự”. Với ý nghĩa này, logic được hiu là tính hợp lý trong tư duy.
Thứ hai, trong những trường hợp nhất định, thuật ngữ logic còn được hiểu
như tính quy luật, tính tất yếu của thế giới hiện thực khách quan. Chẳng hạn như,
Logic của quá trình phát triển xã hội loài người là sự thay thế các hình thái kinh tế
tiến bộ hơn”. Với nghĩa này, logic được hiểu là tính tất yếu, quy luật khách quan.
Thuật ngữ logic học trong tiếng Việt hiện nay dùng để chỉ khoa học nghiên
cứu về các quy luật và các hình thức của tư duy trong quá trình truy tìm và chứng
minh chân lý. Cụ thể là logic học nghiên cứu các quy luật cơ bản của tư tuy như:
quy luật đồng nhất, quy luật phi mâu thuẫn, quy luật triệt tam, quy luật túc lý và các
hình thức tư duy: khái niệm, phán đoán, suy luận, chứng minhbác bỏ ngụy biện. lOMoAR cPSD| 41487872 8
1.2. Phân loại logic học
Dựa trên những tiêu chí khác nhau, người ta có thể chia logic học ra
nhiều loại khác nhau. Nếu căn cứ trên quá trình phản ánh của nhận thức, logic
học được chia thành hai loại: logic học hình thức và logic học biện chứng.
1.2.1. Logic học hình thức (formal logic)
Logic học hình thức là khoa học nghiên cứu về hình thức, về kết cấu của
tư duy trong quá trình nhận thức chân lý với những đặc trưng cơ bản như:
Thứ nhất, không chú trọng đến nội dung. Logic học hình thức chỉ chú trọng
đến hình thức của khái niệm, phán đoán và suy luận. Chẳng hạn, phán đoán: tất
cả người mù đều thính tai. Logic học hình thức không quan tâm đến nội dung của
các khái niệm người mù là gì, thính tai là gì, người mù đều thính tai đúng hay sai?
mà chỉ quan tâm đến các khái niệm trong phán đoán đó là chung hay riêng, khái
niệm nào đầy đủ, khái niệm nào không đầy đủ, phán đoán này là phán đoán phủ
định hay khẳng định, phán đoán chung hay phán đoán riêng…
Thứ hai, logic học hình thức là logic phản ánh thế giới trong trạng thái
tĩnh tại. Trên thực tế, không có sự vật nào đứng yên tuyệt đối. Thế nhưng, khi
phản ánh vào trong tư duy logic hình thức nó được tĩnh tại hóa, vì vậy, một
khái niệm khi đã phản ánh một đối tượng luôn luôn được đồng nhất với chính
nó. Chẳng hạn, khái niệm Dân tộc Việt Nam. Mặc dù qua nhiều thời kỳ khác
nhau, Dân tộc Việt Nam biến đổi rất nhiều, nhưng khái niệm Dân tộc Việt Nam
vẫn luôn luôn đồng nhất với chính nó, không có gì thay đổi.
1.2.2. Logic học biện chứng (dialectical logic)
Logic học biện chứng là khoa học nghiên cứu về các quy luật, các thao tác của
tư duy trong quá trình vận động và biến đổi. Logic học biện chứng vừa là học thuyết
về sự vận động phát triển của tư duy và tư duy biện chứng, vừa là lý luận về sự phát
triển lý thuyết khoa học và phong cách tư duy khoa học. Nội dung của khái niệm logic
học biện chứng được hiểu rất rộng. Nó không chỉ là khoa học về những hình thức và
quy luật vận động của tư duy, nhận thức sự vật trong tính tất yếu, trong những mối
quan hệ toàn diện, trong sự vận động mâu thuẫn của nó, mà còn là logic nghiên lOMoAR cPSD| 41487872 9
cứu của khoa học. Có thể nhận thấy logic học biện chứng với một số đặc trưng cơ bản như:
Thứ nhất, logic học biện chứng nghiên cứu các quy luật và thao tác của tư
duy trong trạng thái vận động biến đổi. Một đối tượng khi được phản ánh nó
vừa là nó lại vừa không phải là nó. Nghĩa là không gian thay đổi, thời gian thay
đổi, mối quan hệ thay đổi, sự vật đó không thể là nó trong mọi nơi mọi lúc nên
khái niệm, phán đoán, suy luận về nó cũng phải biến đổi theo.
Chẳng hạn, đối tượng A ở không gian S1, thời gian T1 thì nó là A1 nhưng
khi ở không gian S2, thời gian T2 thì nó là A2.
Thứ hai, logic học biện chứng không chỉ nghiên cứu hình thức, kết cấu
của tư duy mà còn quan tâm đến nội dung của các khái niệm, phán đoán, suy
luận. Chẳng hạn, trước suy luận “Mọi loài chim đều biết bay. Chim cánh cụt
cũng là loài chim. Vậy, chim cánh cụt biết bay”, logic học biện chứng xác định
nội dung của phán đoán “Mọi loài chim đều biết bay” là không chân thực,
phán đoán này không phù hợp với hiện thực khách quan, vì vậy, dẫn đến kết
quả suy luận này sai vì đại tiền đề là một phán đoán sai.
1.2.3. So sánh logic học hình thức và logic học biện chứng
Logic học hình thức xét mọi sự vật trong sự riêng rẽ và trạng thái tĩnh,
còn logic học biện chứng xét mọi sự vật trong mối quan hệ lẫn nhau và trong
quá trình vận động, phát triển của chúng. Logic học hình thức căn cứ trên
nguyên lý đồng nhất, logic học biện chứng căn cứ trên nguyên lý mâu thuẫn.
Một đằng xét một khía cạnh của đối tượng; còn một đằng xét đối tượng một
cách toàn diện và trong mối quan hệ với các sự kiện, hiện tượng khác. Logic
học hình thức chú trọng tới hình thức hơn là nội dung, logic học biện chứng
chú trọng tới cả hình thức lẫn nội dung. Logic học hình thức từ những khái
niệm, phán đoán, suy luận đi tới những kết luận đúng phù hợp giữa tư tưởng
với tư tưởng; logic học biện chứng xây dựng những phạm trù, những hình thức
cơ bản của tư duy, những lý thuyết khoa học phản ánh đúng thực tại biến đổi. lOMoAR cPSD| 41487872 10
Khi nhận thức cần khảo sát các sự vật, hiện tượng một cách tĩnh tại, rời rạc,
phân tích, tổng hợp chúng mà không xét chúng trong quá trình vận động, phát triển
thì logic học hình thức rất cần thiết. Tới khi nhận thức xét mọi vật, hiện tượng trong
quá trình vận động, phát triển và trong mối liên hệ lẫn nhau, những mối quan hệ nội
tại, những mâu thuẫn bên trong… thì logic học biện chứng lại đóng vai trò quan
trọng. Thực chất, đó chỉ là hai mặt, hai công đoạn, hai công cụ của quá trình nhận
thức, không thể tuyệt đối hóa công cụ này mà xem thường công cụ kia.
Lược sử về logic học
Trong lịch sử tư tưởng phương Đông, nhiều triết gia cổ đại cũng đã bàn đến
logic học. Ở Trung Quốc, các trường phái bàn đến vấn đề này có Danh gia, Mặc gia.
Thông qua những cuộc tranh luận về danh - thực, các triết gia của hai trường phái
này đã thể hiện tư tưởng logic của mình. Tuy nhiên, những tư tưởng đó chưa mang
tính chất hệ thống và chưa có phương pháp tiếp cận nên nó chưa thể xem là một khoa
học được. Ở Ấn Độ cổ đại, cũng có những trường phái nghiên cứu khá sâu sắc về
logic học. Trong đó, trường phái Nyaya đã xây dựng được những nguyên tắc về kết
cấu của suy luận, quy tắc xác định giá trị của ngũ đoạn luận… Về sau, những nguyên
tắc và quy tắc đó được các học giả Phật giáo xây dựng thành một môn học, gọi là
Nhân minh học, gần giống với môn logic học của phương Tây.
phương Tây, tư tưởng về logic học đã có từ rất sớm, song vi tư cách là
một khoa hc, logic học được hình thành vào thế k IV TCN Hy Lp cổ đại.
Aristote (384-322 trước Công nguyên) là người đã có công hệ thống hóa, chuẩn
mực hóa, nguyên tắc hóa những tư tưởng logic trước đó để chính thức xây
dựng logic học thành một khoa học thật sự. Sự hình thành và phát triển của
logic học đã trải qua nhiều thời kỳ lịch sử:
Vào thi cổ đại, Hy Lp, logic học đã ny sinh t nhu cu gii thích v sc mnh
to ln ca li nói, v nhng phương tin giúp cho li nói có sc thuyết phc. Vic nghiên
cu nhng mi liên h mang tính quy lut giữa các tư tưởng trong quá trình suy luận đã
làm ny sinh Hy Lp cổ đại Logic hc Aristote - h thng logic hc được đánh giá là
tương đối hoàn thiện đầu tiên trong lch s. Trong tác phm Organon (công c nhn thc,
gm 6 tp), mt công trình nn tng v logic hc, Aristote lOMoAR cPSD| 41487872 11
đã phân tích sâu sắc về ba quy luật cơ bản của tư duy (quy luật đồng nhất, quy
luật phi mâu thuẫn, quy luật triệt tam), về khái niệm, phán đoán, suy luận diễn
dịch với tiền đề là phán đoán đơn (tam đoạn luận đơn), chứng minh và ngụy
biện. Như vy, ngay t Aristote, h vn đề ca logic hc đã được định hình khá rõ
ràng. Nhng mi quan h giữa các phán đoán về điều kin chân thc ca chúng
vn cho phép chuyn giá tr chân thc t một phán đoán này sang s khác mà
không cn phi kim tra thc nghiệm đã là đối tượng nghiên cu chính ca khoa
hc này. Vic nghiên cu các mi quan hệ đó cho phép xây dng lý thuyết suy lun
hình thc, là suy lun mà ở đó để nhận được kết lun xác thc hay xác sut, không
nht thiết phi thâm nhp vào ni dung các tiền đề mà ch cn tuân th các quy tắc
đã biết do lý thuyết này xác lp. Logic hc do Aristote sáng lp trong thi cổ đại
chính là logic hình thc cổ điển vi ba quy luật cơ bản là quy luật đồng nht, quy
lut cm mâu thun và quy lut bài trung.
Sau Aristote, các nhà triết học trường phái Khắc kỷ (Stoicisme 206 trước
Công nguyên) đã kế thừa và bổ sung logic mệnh đề vào hệ thống logic học của
Aristote. Cụ thể, trường phái Khắc kỷ đã đóng góp cho khoa học logic bốn
nguyên tắc suy luận với tiền đề là phán đoán phức (logic mệnh đề):
Nếu có A thì có B, mà có A, vậy có B.
Nếu có A thì có B, mà không có B, vậy không có A.
Nếu không thể tồn tại cả A và B, có A, vậy không có B. Có B, thì không có A.
Nếu A hoặc B phải tồn tại, A không tồn tại, vậy B tồn tại. Hay, B không
tồn tại, vậy A tồn tại.
Đến thế kỷ III sau Công nguyên, Gallien (218-268) bổ sung thêm một hình thức
kết cấu nữa của tam đoạn luận đơn, gọi là hình IV, hay còn gọi là hình Gallien.
Vào thời trung cổ, trong giai đoạn đầu, người ta tiếp tục phát triển logic học
của Aristote, đi sâu vào những vấn đề ngữ nghĩa và triết học. Ở giai đoạn sau,
người ta khảo sát những dạng thức và logic của các phán đoán có điều kiện1.
Theo Nguyễn Đức Dân, Giáo trình Nhập môn logic học hình thức, Nxb. Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 2009. lOMoAR cPSD| 41487872 12
Từ thời kỳ phục hưng tới thế kỷ XIX, logic học cổ điển với ý nghĩa chứng
minh bằng phương pháp diễn dịch từ những chân lý đã có lúc này không còn đáp
ứng được những nhu cầu không ngừng của con người trong khám phá, sáng tạo,
phát minh khoa học. Để khắc phục những hạn chế của logic học cổ điển, F. Bacon
(1561-1626) với tác phẩm Novum Organum (Công cụ mới) đã đưa vào một công cụ
mới để nhận thức và khám phá thế giới, đó là suy luận quy nạp mở rộng khoa học.
Với quan niệm cho rằng, suy luận quy nạp mở rộng có phương pháp sẽ giúp con
người khởi đầu có được những giả thuyết để khám phá những cái mới trong thế
giới hiện thực, và như vậy, logic học không chỉ là công cụ để chứng minh mà còn
là công cụ của sáng tạo, khám phá, phát minh, F. Bacon đã thiết lập nên Phương
pháp ba bảng (bảng có mặt, bảng vắng mặt và bảng xác định) để xác định mối
quan hệ nhân quả trong phép quy nạp. Phương pháp ba bảng này về sau được J.
Stuart Mill (1806-1873) kế thừa và xây dựng thành Phương pháp xác định nguyên
nhân, gồm: Phương pháp tương đồng, phương pháp khác biệt, phương pháp đồng
biến và phương pháp thặng dư của phép quy nạp mở rộng khoa học.
Để phương pháp diễn dịch phong phú và có tính ứng dụng nhiều hơn, Réne
Déscartes (1596-1650), một nhà triết học, một nhà toán học giải tích và cũng là nhà
logic học ứng dụng đã bổ sung thêm Phương pháp diễn dịch toán học và trực giác diễn
dịch. Ông đã phát minh ra hình học giải tích, mt môn hc thuc hình học sử dng
nhng nguyên lý ca đại số. Ông đưa logic vào trong ứng dụng nghiên cứu khoa học.
Tư tưởng logic ứng dụng đó được thể hiện khá đầy đủ và chi tiết trong tác phẩm nổi
tiếng của ông: Phương pháp luận (Discours de la méthode). Có thể nói, logic học hình
thức dưới thời của F. Bacon và R. Déscartes không còn thuần túy là logic học hình
thức nữa vì nó đã quan tâm đến nội dung của các thao tác trong suy luận. Vì vậy,
người ta cũng gọi logic học ở giai đoạn này là logic học ứng dụng (logique applique).
Leibniz (1646-1716) có ý định đưa logic học qua một gia đoạn mới với những
nguyên tắc như: xét những tư tưởng thành tố cơ bản cấu tạo nên tư tưởng nhân loại;
ký hiệu hóa toàn bộ khái niệm, phán đoán dưới hình thức toán học; kết hợp các ký
hiệu đơn giản thành những mệnh đề, những suy luận với những quy luật logic chặt
chẽ. Những ý tưởng về logic ký hiệu của Leibniz được nhà toán học G. Boole (1815-
1864) hiện thực hóa. Với tác phẩm Đại số của logic học, G. Boole chính là người đầu lOMoAR cPSD| 41487872 13
tiên đưa logic học thâm nhập và ứng dụng trong nhiều ngành khoa học hiện
đại như điện toán, điều khiển học, công nghệ tự động, kỹ thuật số…
Sau Boole, một loại các nhà toán học nổi tiếng đã có công trong việc phát
triển Logic toán như Frege (1848-1925), Russell (1872-1970), Whitehead (1861-
1947) v.v… làm cho logic toán có được bộ mặt như ngày nay.
Logic toán học là giai đoạn hiện đại trong sự phát triển của logic hình
thức. Về đối tượng của nó, logic toán học là logic học, còn về phương pháp thì
nó là toán học. Logic toán học có ảnh hưởng to lớn đến chính toán học hiện đại,
ngày nay nó đang phát triển theo nhiều hướng và được ứng dụng trong nhiều
lĩnh vực khác nhau như toán học, ngôn ngữ học, máy tính v.v…
Ngày nay, logic hiện đại có rất nhiều chuyên ngành hẹp như logic mờ,
logic đa trị, logic tuyến tính, logic vị từ, logic không đơn điệu, logic thời gian…
S phát trin đó đang làm cho logic hc ngày càng thêm phong phú, m ra nhng
khả năng mới trong vic ng dng logic hc vào các ngành khoa học và đời sng.
Về logic học biện chứng, Hégel (1770-1831) là người chính thức hệ thống hóa
tư tưởng biện chứng của các nhà tiền bối như Héraclite, Parménide, Thomas
D’Aquin, I. Kant… để xây dựng nên khoa học logic biện chứng. Nếu như logic
hình thức cho rằng tư duy không thể chứa mâu thuẫn, thì logic học biện chứng
cho rằng tư tưởng đúng là tư tưởng phản ánh được mâu thuẫn của thực tại khách
quan. Thực tại khách quan luôn chứa đựng mâu thuẫn, mâu thuẫn là nguồn gốc
của sự vận động và phát triển của mọi sự vật, hiện tượng, do đó tư tưởng phản
ánhcũng phải chứa đựng mâu thuẫn mới hợp lý. Tư tưởng không tiến từ cái
đồng nhất đến cái đồng nhất nữa mà phải đi từ cái chính đề (thèse) đến cái phản
đề (antithèse) và rồi trở lại cái hợp đề (synthèse). Mâu thuẫn không phải là sai lầm
của tư tưởng mà là động cơ của tư tưởng, là điều kiện của tiến bộ.
Logic học biện chứng của Hégel (1770-1831) được K. Marx (1818-1883), F.
Engels (1820-1895) và Lénine (1870-1924) kế thừa và phát triển thành khoa học về quá
trình nhận thức thế giới. Logic bin chng không bác b logic hình thc, mà chvch rõ
ranh gii ca nó, coi nó như một hình thc cn thiết nhưng không đầy đủ ca lOMoAR cPSD| 41487872 14
tư duy logic. Logic biện chứng của chủ nghĩa Marx không tách biệt khỏi phép
biện chứng duy vật và học thuyết về lý luận nhận thức.
Logic học với các giai đoạn trong quá trình nhận thức
Nhận thức là một quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc
của con người, từ cụ thể đến trừu tượng, từ những dấu hiệu bề ngoài đến xác
định bản chất bên trong của đối tượng, từ cảm tính đến lý tính.
Vậy nhận thức không phải là một sự sao chép đơn điệu của bộ óc đối với
hiện thực khách quan mà là một quá trình phức tạp qua nhiều mức độ: cảm
tính, so sánh, phân tích… nhận thức lý tính, đối chiếu lý tính với thực tiễn.
3.1. Nhận thức cảm tính
Nhận thức cảm tính là giai đoạn thấp của quá trình nhận thức; nó phản ánh thế
giới hiện thực vào bộ não của con người một cách trực tiếp thông qua các giác quan,
sự phản ánh đó có tính cụ thể, phong phú nhưng chưa có tính hệ thống và chưa sâu
sắc. Nhận thức cảm tính có ba hình thức cơ bản: cảm giác, tri giác và biểu tượng:
Cảm giác là sự phản ánh những thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng,
quá trình trong thế giới hiện thực khi chúng trực tiếp tác động lên các giác quan
của con người. Mặc dù nguồn gốc của cảm giác là thế giới hiện thực khách quan,
nhưng không phải con người phản ánh một cách thụ động, sao chép thuần tuý mà
là một sự phản ánh một cách chủ động, độc lập, sáng tạo. Vì tính chất này, nên
không phải bất cứ khi nào có thế giới hiện thực khách quan là con người bắt đầu
quá trình nhận thức. Con người chỉ cảm giác khi đã có chọn lựa. Cảm giác giữ
một vai trò quan trọng trong quá trình nhận thức, vì nó là khởi điểm của quá
trình nhận thức. Nếu cảm giác không chuẩn xác thì nhận thức cũng sẽ sai lầm.
Tri giác là sự phản ánh nhiều mặt, nhiều thuộc tính của đối tượng khi
chúng trực tiếp tác động vào bộ não con người thông qua các giác quan. Nhờ tri
giác, con người có một sự hiểu biết tương đối hoàn chỉnh về đối tượng nhưng
vẫn chỉ hiểu biết những tính chất sơ đẳng, bề ngoài. Mỗi chủ thể có khả năng
tri giác khác nhau. Sự khác nhau có thể do tri thức, do khả năng cảm nhận, do
tâm tư tình cảm… của mỗi người khác nhau. lOMoAR cPSD| 41487872 15
Biểu tượng là hình ảnh của đối tượng được lưu giữ lại trong não. Biểu
tượng thực chất là khâu trung gian giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý
tính. Nhờ có biểu tượng, nhận thức con người dần dần tách khỏi đối tượng
trực tiếp để khái quát hóa đối tượng.
Chẳng hạn, khi con người gặp một động vật lạ, các giác quan con người
tập trung phản ánh con vật về hình dáng, về màu lông,… Sau khi có được
những dữ liệu của cảm giác về con vật lạ ấy, con người có thể có tri giác về con
vật đó, biết con vật đó thuộc về họ linh trưởng. Hình ảnh con vật đó sẽ được
lưu lại trong đầu, nhờ có hình ảnh đó con người so sánh với những con vật đã
biết để xác định con vật đó là con vật gì.
Đặc trưng của giai đoạn nhận thức cảm tính là trực tiếp, cụ thể, phong phú,
sống động nhưng chưa xác định được bản chất. Chẳng hạn, chiêm ngưỡng một
người đẹp, xem một con trăn gấm, nếm một ly rượu vang,... tất cả những điều đó
rất cụ thể, sống động và phong phú nhưng chưa thấu hiểu gì bản chất bên trong
của các đối tượng ấy. Vì vậy, tri thức ở giai đoạn này về đối tượng còn lờ mờ, lẫn
lộn, chưa phân biệt được rõ ràng giữa đối tượng này và đối tượng kia.
3.2. Nhận thức lý tính với tư cách là đối tượng nghiên cứu của logic học
Nhận thức lý tính hay còn gọi là tư duy trừu tượng là giai đoạn nhận thức
phản ánh đối tượng vào trong bộ não con người một cách gián tiếp, khái quát,
trừu tượng. Nhận thức lý tính là đặc trưng riêng có của con người. Nhờ có khả
năng nhận thức lý tính, con người có được tri thức hoàn chỉnh về đối tượng. Nhận
thức lý tính cũng có ba hình thức cơ bản: khái niệm, phán đoán, và suy luận.
Khái niệm là hình thức cơ bản nhất của tư duy trừu tượng, nó phản ánh những
thuộc tính bản chất của một đối tượng. Sau giai đoạn nhận thức cảm tính, con người
còn có một giai đoạn trung gian với các thao tác như ghi nhớ, liên tưởng, so sánh,
phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa để đi đến thành lập khái niệm. Có
thể nói đây là giai đoạn cực kỳ quan trọng; vì hầu hết mọi người đều có nhận thức
cảm tính, thế nhưng không phải ai cũng có khả năng tạo khái niệm. Vì vậy, trong
nghiên cứu, giai đoạn trung gian cực kỳ quan trọng. Nếu không có giai đoạn trung
gian, chúng ta thuần tuý chỉ có tri thức cảm tính về đối tượng. Ví dụ, sau khi cảm lOMoAR cPSD| 41487872 16
giác, tri giác, biểu tượng một đối tượng có hình thù mình nhỏ như con giun đất, da trơn
như da rắn, đầu như đầu rắn… con người phải chú ý, ghi nhớ hình ảnh đối tượng, liên
tưởng so sánh với các đối tượng khác để đặt cho đối tượng đó và các đối tượng cùng loài
một khái niệm: rắn giun. Khái niệm rắn giun là kết quả của quá trình nhận thức cảm
tính và quá trình thao tác phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, trừu tượng hóa và khái quát hóa.
Phán đoán là hình thức của tư duy trừu tượng phản ánh có hay không có tình
trạng xác định nào đó ở sự vật, hiện tượng. Phán đoán giúp con người liên kết các
thuật ngữ lại với nhau để xác định tính chất của đối tượng. Chẳng hạn, từ hai khái
niệm: rắn giun, động vật có nọc độc, cần thêm một hệ từ nữa, chúng ta sẽ có được
phán đoán về một tính chất của rắn giun là: rắn giun là động vật có nọc độc.
Suy luận là hình thức của tư duy trừu tượng phản ánh mối liên hệ giữa các
phán đoán. Suy luận giúp con người chứng minh, phát hiện một cái mới được rút
ra từ những phán đoán đã biết trước đó. Chẳng hạn, từ các phán đoán đã biết:
Mọi dạng vật chất đều vận động. Plasma là một dạng vật chất. Tất yếu ta rút ra
được một phán đoán mới: Plasma cũng vận động. Hay, từ các phán đoán: Ông A
bị nhiễm chất độc da cam và sau đó sinh con bị dị dạng. Ông B bị nhiễm chất độc
da cam và sau đó sinh con bị dị dạng. Ông C bị nhiễm chất độc da cam và sau đó
sinh con bị dị dạng… Từ các phán đoán đã biết ấy, có thể rút ra một phán đoán
mới: Mọi người bị nhiễm chất độc da cam sinh con ra sẽ có thể bị dị dạng.
Trên cơ sở các suy luận, người ta xây dựng, thiết lập các hệ thống lý
thuyết, các học thuyết về tự nhiên, về xã hội, về con người… Chúng ta gọi đó là
tri thức của con người.
Đặc trưng của nhận thức lý tính là: gián tiếp, trừu tượng, khái quát, bản
chất, tương đối và gắn liền với ngôn ngữ.
mức độ nhn thc cm tính, con người phn ánh trc tiếp s vt hiện tượng
bng giác quan của mình, trên cơ sở đó ta có hình ảnh cm tính v s vt hin tượng.
Đến nhn thc lý tính, con người không nhn thc thế gii mt cách trc tiếp mà có kh
năng nhận thc nó mt cách gián tiếp. Vì nhận thức lý tính là nhận thức đối tượng lOMoAR cPSD| 41487872 17
thông qua hệ thống ký hiệu về đối tượng và dựa trên những quy luật logic nhất
định chứ không trực tiếp căn cứ trên sự tác động của các giác quan.
Tư duy có tính chất trừu tượngkhái quát. Trong thế giới sự vật cụ thể vô cùng
phong phú các thuộc tính, con người phải trừu tượng hóa đối tượng, chỉ quan tâm
đến những thuộc tính cơ bản của đối tượng và khái quát hóa những thuộc tính cơ bản
đó vào trong một khái niệm để chỉ một đối tượng hoặc một nhóm đối tượng. Do vậy,
tư duy trừu tượng có tính chất sâu sắc, bản chất, giúp con người đi sâu vào bản chất
của đối tượng, xác định được những đặc trưng và quy luật vận động của đối tượng,
giúp con người trao đổi thông tin trực tiếp hoặc gián tiếp với người khác.
Tư duy trừu tượng có tính chất tương đối. Vì tư duy trừu tượng càng ngày càng
đi xa đối tượng cụ thể, nên tư duy con người có thể đúng nhưng cũng có thể sai lầm:
có thể sai lầm trong quá trình phản ánh, cũng có thể sai lầm trong quá trình thao tác.
Chính vì tư duy trừu tượng có tính tương đối, nên con người không thể xem tư
duy trừu tượng là mục đích, là tri thức chân lý; mà phải lấy thực tiễn làm tiêu
chí để đánh giá tư duy lý luận. Nếu thực tiễn kiểm nghiệm đúng, tức là tri thức
phù hợp với hiện thực khách quan. Khi đó, tri thức trở thành chân lý.
Sở dĩ tư duy mang tính gián tiếp, tính trừu tượng, khái quát, bn chất và tương đối
vì nó gn cht vi ngôn ng. Tư duy và ngôn ngữ có mi liên h mt thiết vi nhau. Nếu
không có ngôn ng, các quá trình tư duy của con người không diễn ra được đồng thi
sn phm của tư duy cũng không được người khác tiếp nhn. Đây là mt đặc điểm khác
bit gia tâm lý người và tâm lý động vt. Tâm lý hành động bao giờ cũng dừng li ở tư
duy hành động trc quan, không có khả năng vượt qua khi phm
đó. Mi liên h giữa tư duy và ngôn ngữ là mi liên h bin chứng. Tư duy không th
tn tại dưới bt k hình thc nào khác ngoài ngôn ng. Ngôn ng cố định li các kết qu
của tư duy, là vỏ vt cht của tư duy và là phương tiện biểu đạt kết qu ca tư duy, do
đó có thể khách quan hóa kết qu của tư duy người khác cũng như cho chính bn thân
ch thể tư duy. Và ngược li, bt kỳ ý nghĩ, tư tưởng nào cũng đều ny sinh phát trin
gn lin vi ngôn ng. Nếu không có tư duy thì ngôn ngữ ch là sn phm ca chuỗi âm
thanh vô nghĩa. Tuy nhiên ngôn ngữ không phải là tư duy, ngôn ng chỉ là phương tiện
của tư duy. Đó là mối liên h gia ni dung và hình thc. lOMoAR cPSD| 41487872 18
Ví dụ như trong quá trình tư duy giải bài tp toán thì phi s dng các công
thc, ký hiu, khái niệm được biu hiện dưới dng ngôn ng, nếu không có ngôn
ng thì chính bản thân người đang tư duy cũng không th giải được bài tp.
Tóm lại, logic học không nghiên cứu giai đoạn nhận thức cảm tính, không
nghiên cứu giai đoạn kiểm nghiệm của thực tiễn mà chỉ nghiên cứu các thao
tác và các quy luật của giai đoạn tư duy trừu tượng. Logic học có vai trò giúp
nhận thức phản ánh đối tượng chính xác hơn, giúp nhận thức tránh được
những thao tác sai lầm trong quá trình chứng minh chân lý.
4. Ý nghĩa của logic học
4.1. Ý nghĩa khoa học
Tri qua hơn hai nghìn năm, từ thi Aristote đến nay, logic hình thức đã là công
cụ đắc lc góp phn hình thành và phát trin nhiu ngành khoa hc khác nhau. Nó cũng
công c nhn thức, tư duy hp lý trong mi mt ca đời sng con người. Ngày nay,
giai đoạn mà con người đang có tham vng dùng máy móc để từng bước tự động
hóa các hoạt động trí tu ca chính mình, logic không ch là công cụ để nghiên cu
mà bản thân nó cũng trở thành đối tượng nghiên cu. Từ đó, nhiều vn đề mi
ny sinh mà vic nghiên cu chúng chc chn sẽ đưa đến nhng hiu biết phong
phú hơn v hoạt động tư duy và nhn thc ca con người.
Logic hình thc là công c của tư duy trừu tượng, do đó, cũng là công cụ quan
trng ca mi nhn thc khoa hc. H thng các quy lut ca logic hình thức được s
dng suốt hơn hai nghìn năm đến nay vn gi nguyên hiu lc và khng định giá tr
t thân ca nó. Nh vic tách khi ni dung c th ca duy, logic hình thc áp dng
rng rãi các phương pháp hình thc vào nghiên cu duy, xây dng các lý thuyết
suy lun, chng minh logic... Tuy logic hình thc có gii hn s dng ca mình và
không phi thích hợp để ứng dng trong mọi trường hp song nó thc s là mt công
cụ đắc lc ca duy để phát trin khoa hc. Nếu h thp giá tr ca logic hình thc,
vi phm các quy lut và quy tc ca nó, ta s t mình đánh mt đi mt trong nhng
chìa khóa để đi ti chân lý. Vic hiu biết và áp dng logic hình thc có mt ý nghĩa
vô cùng quan trng trong khoa hc và đời sng xã hi. lOMoAR cPSD| 41487872 19
Hình thc biu hin bên ngoài của tư duy là ngôn ngữ. Trong logic hình thc c
điển thì đó là ngôn ng t nhiên. Nếu ta dùng ngôn ng t nhiên mà thiếu hiu biết v
logic hình thc thì s d sa vào lp lun và nhn thc sai lm. Trong lĩnh vực khoa
hc t nhiên, ngôn ng toán hc và logic toán đã hoàn toàn ngự trị, song chúng cũng
có nhng hn chế riêng, không có khả năng bao quát hết mi lĩnh vc khoa hc và
đời sng xã hi. Ngôn ng t nhiên ca logic truyn thng do phn ánh trc tiếp thế
gii khách quan nên có khả năng tác động trc tiếp đến thế gii quan, từ đó tác động
đến nhân sinh quan và li sng ca con người. Bi thế logic hình thc cổ điển vi
ngôn ng t nhiên chiếm mt v trí rt quan trng trong nhn thc khoa hc và thc
tin đời sng mà các ngôn ngữ đặc thù khác khó mà thay thế được. Mt khác, để ph
biến các kết qu khoa hc mi t một lĩnh vực này sang một lĩnh vực khác hay vào
đời sng xã hi, các nhà khoa hc phi làm nhim v chuyn đổi các kết qu t ngôn
ng chuyên môn sang ngôn ng tự nhiên. Điều này không chỉ đòi hi h phi hiu biết
sâu sc chuyên môn ca mình mà còn phi nm vng các kiến thc ca logic hình
thc và vn dng chúng mt cách nhun nhuyn.
Đặc trưng cơ bản của tư duy logic là tính chặt ch và tính chính xác. Tính chính
xác phn ánh đúng đắn nhng đặc điểm bn cht ca các đối tượng vào trong các du
hiu bn ca khái nim, là sự xác định được giá tr của tư tưởng ở trong phán đoán,
suy lun, bác b, chng minh. Tính chính xác ca duy logic đòi hi phi có s
lp lun rõ ràng, ràng mch, khúc chiết để hiểu đúng nội dung mà tư duy phản
ánh. Vì vậy, việc học tập và nghiên cứu logic học giúp chúng ta thiết lập, sử
dụng chính xác khái niệm, phán đoán, suy luận; chứng minh một cách mạch
lạc và hợp lý. Từ đó giúp chúng ta nâng cao hiệu quả trong quá trình tư duy,
giao tiếp, trình bày tư tưởng của mình chặt chẽ, nhất quán hơn. Logic học giúp
chúng ta phân biệt được đâu là lập luận đúng, đâu là lập luận sai; đồng thời
giúp phát hiện lập luận ngụy biện của những người cố tình đánh tráo vấn đề.
Logic hc là khoa học đặc bit. Nếu trong các khoa hc t nhiên và xã hội, tư
duy ch là phương tiện nhn thc hin thc, thì trong logic hc, nó li là mục đích
trc tiếp ca nhn thc. Vì thế, trong khi vch ra nhng tính quy lut của tư duy như
là mt trong những lĩnh vực nghiên cu quan trng nht cùng vi t nhiên và xã hi,
thì khoa hc này góp phn quan trng vào vic gii quyết vấn đề cơ bản ca triết hc lOMoAR cPSD| 41487872 20
là quan hệ tư duy với tn ti. Theo nghĩa đó, logic học có ý nghĩa như thế gii quan khoa hc.
Cũng như mọi hc thuyết nói chung, lý thuyết logic, trong khi là kết qu ca nhn
thc trước đó về khách th ca mình, trở thành phương tiện, và do vy, tr thành
phương pháp của vic tiếp tc nhn thc nó. Logic học đảm bo cho khoa hc phương
pháp nhn thức xác định với tư cách là mt lý thuyết rng nghiên cứu quá trình tư duy
biu hin trong mi khoa học. Điều này không chỉ đúng đối vi logic hc hình thc truyn
thng, có trng tâm là lý thuyết suy lun và chng minh, cung cp cho
các khoa học phương pháp để thu được tri thc lý lun, mà còn đúng vi logic
toán đang vạch tho ra những phương pháp toán riêng ngày càng mới hơn để
gii quyết các nhim v nhn thc. Điều này càng đặc biệt đúng hơn vi logic
bin chng, mà những đòi hỏi ca nó, v thc cht, là nhng yêu cu của phương
pháp biện chng đang được nhiu khoa hc s dng. Như vậy, tri thức logic học
đóng vai trò là cơ sở phương pháp luận trong nghiên cứu khoa học
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Không chcơ sở phương pháp luận trong nghiên cứu khoa học, tri thức logic
học còn là cơ sở phương pháp luận trong chuyên môn nghiệp vụ. Nắm vững tri thức
logic học, con người có thể rút ngắn quá trình nghiên cứu, tiếp cận và giải quyết vn
đề trong cuộc sống. Với tri thức logic học, con người có thể đạt được mục đích
nhanh nhất, hiệu quả tối ưu nhất, nhưng lại ít tốn kém nhất. Logic hc trang bị cho
con người phương pháp suy lun logic, mt mt, nó được dùng như là phương thức
nhn thc quá kh, những điều đã xảy ra và đã không còn có th quan sát trc tiếp
được na. Mt khác, suy luận logic cũng càng quan trọng hơn để hiểu tương lai, dự
báo, phng đoán về những điều vn dĩ chưa xảy ra trên cơ sở ca nhng kết luận
xác định v quá kh và hin ti. Suy luận logic giúp cho con người nhận được nhng
tri thc mi mt cách trung gian t nhng tri thức đã biết dựa trên cơ sở logic nhất
định để rút ra nhng tri thc mới đáng tin cậy. Vi vic cung cấp cho con người
nhng nguyên tắc, phương pháp nhằm có được suy luận đúng đắn, logic hc có vai
trò vô cùng quan trng trong lĩnh vực của đời sng xã hi.