



Preview text:
lOMoAR cPSD| 58797173 I.
Thế nào là Hiến pháp? -
Trong hệ thống văn bản pháp luật của nhà nước ta, hiến pháp được
xemnhư là đạo luật gốc, nền tảng, cơ bản và quan trọng nhất, đặt ra những
nguyên tắc cơ bản về tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước, quyền và
nghĩa vụ cơ bản của công dân, cũng như các quy định về thể chế chính trị,
kinh tế, văn hóa, xã hội. -
Hiến pháp thiết lập những nguyên tắc cơ bản để nhằm đảm bảo
cácquyền tự do và lợi ích hợp pháp của con người, phục vụ tối đa cho đời sống của nhân dân II.
Tại sao nói Hiến pháp là công cụ bảo vệ quyền con người và công dân?
+ Quy định về quyền của con người: Hiến pháp quy định các quyền như:
quyền được sống, quyền được tự do ngôn luận, quyền sở hữu tài sản, quyền
bất khả xâm phạm về thân thể v.v. Đây là các quyền nền tảng mà bất kì
công dân nào cũng được hưởng, không thể bị xâm phạm một cách tùy tiện
=> tạo nên một khung pháp lý chung để bảo vê các quyền khác.
+ Nguyên tắc tối thượng: Các quyết định trong hiến pháp mang tính chất
tối cao, tối thượng, các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân đều phải tuân
thủ theo những gì mà hiến pháp đã quy định.
+ Cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước: Hiến pháp tạo ra khung pháp lý
để giới hạn quyền lực của nhà nước, quy định những nguyên tắc cơ bản về
tổ chức bộ máy nhà nước về cách mà các cơ quan lập pháp, hành pháp tư
pháp hoạt đông, các cơ quan nhà nước chỉ có thể hoạt động trong phạm vi
mà hiến pháp quy định, tránh việc lạm quyền và vi phạm các quyền tự do cá nhân.
+ Trách nhiệm, nghĩa vụ của nhà nước trong việc bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của công dân: Hiến pháp thường quy định các cơ quan như
tòa án, thanh tra, các cơ quan tư pháp để bảo vệ quyền của con người, đảm
bảo rằng các quyền này được bảo vệ và thực thi nghiêm chỉnh, công dân
có thể sử dụng các cơ quan này để tố cáo, khiếu nại, khởi kiện nếu quyền của họ bị xâm phạm.
+ Hiến pháp là văn bản xác lập các quyền con người và công dân: Do
hiến pháp là luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lí cao nhất nên các
quy định của hiến pháp về việc thừa nhận và đảm bảo thực hiện các quyền
con người và công dân đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ các quyền con người và công dân lOMoAR cPSD| 58797173
+ Hiến pháp đảm bảo nguyên tắc bình đẳng: Mọi công dân đều có quyền
và nghĩa vụ như nhau, luôn bình đằng trên nhiều lĩnh vực như kinh tế,
chính trị, văn hóa, giáo dục, pháp luật,.. không phân biệt giới tính, chức
vụ, tôn giáo, địa vị xã hội.
Tóm lại hiến pháp là 1 văn bản nhất định quy định về tổ chức quyền lực
nhà nước, quyền con người, quyền công dân được quy định là luật cơ bản
của nhà nước, có hiệu lực pháp lí cao nhất. Ngành LHP được sinh ra để
kiềm chế quyền lực, tạo khuôn khổ cho hoạt động của các cơ quan công
quyền từ cấp cao nhất tới dấp thấp nhất trong bộ máy nhà nước. Hay nói 1
cách ngắn gọn ngành LHP buộc việc thực thi quyền lực nhà nước tuân thủ
những giá trị nhất định như dân chủ, bình đẳng, pháp quyền, định hướng
xhcn, tôn trọng quyền con người…Có thể nói, ngành LHP vừa là ngành
luật của những người cai trị, vừa là ngành luật của những người mong mỏi
bộ máy nhà nước phải hoạt động một cách đúng đắn, thực sự phục vụ nhân
dân và phục vụ xã hội.
III. Quy trình làm Hiến pháp
1. Nêu sáng kiến lập hiến
- Việc nêu sáng kiến lập hiến bao gồm cả việc xây dựng mới và sửa đổi Hiến pháp
- Việc xây dựng, sửa đổi Hiến pháp phải được đề xuất bởi những chủthể
nhất định, có thể là của tổ chức như đảng cầm quyền, các cơ quan cấp
cao của nhà nước, các lực lượng chính trị lớn trong xã hội, các chủ thể thuộc quốc gia
2. Quyết định xây dựng hoặc sửa đổi Hiến pháp
- Được quyết định dựa trên cơ sở đề xuất xây dựng, sửa đổi Hiến pháp;
được biểu thị bằng một nghị quyết của cơ quan quyền lực Nhà nước
cao nhất - Quốc hội nước CHXNCN Việt Nam
- Điều 84 Hiến pháp 1992 quy định: “Quốc hội có quyền làm Hiến pháp
và sửa đổi Hiến pháp”; “Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp”
- Điều 70 Hiến pháp 2013 quy định: “Quốc hội có quyền làm Hiến pháp
và sửa đổi Hiến pháp"
3. Xây dựng dự thảo lOMoAR cPSD| 58797173
- Được tiến hành bằng việc thành lập uỷ ban, ban, hội đồng soạn thảo
Hiến pháp với thành viên là những nhân vật tiêu biểu, đại diện của các tầng lớp nhân dân
- Tổ chức gồm các thành viên trên gọi chung là Ủy ban dự thảo (bên
cạnh đó là thường trực ủy ban và cơ quan chuyên môn giúp việc) do
Quốc hội thành lập và có nhiệm vụ giúp Quốc hội trong việc xây dựng
dự thảo sửa đổi Hiến pháp.
4. Tham vấn nhân dân
- Thảo luận, xin ý kiến, đóng góp ý kiến của các tổ chức, các nhân trong xã hội
- Chủ yếu được thực hiện trong giai đoạn lấy ý kiến nhân dân về dự thảo Hiến pháp
5. Cơ quan có thẩm quyến xem xét, thông qua (một số Hiến pháp có thể
có công đoạn nhân dân phúc quyết) tại một kỳ họp đặc biệt của cơ
quan qyền lực Nhà nước cao nhất
- Ủy ban dự thảo sẽ trình dự thảo ra trước Quốc hội, sau đó các đại biểu
Quốc hội sẽ thảo luận về các nội dung được trình bày cũng như các vấn đề khác có liên quan.
- Việc thảo luận tại Quốc hội thường phải được tiến hành ở nhiều kỳ họp,
Ủy ban dự thảo sẽ tiếp thu, chỉnh lý dự thảo theo ý kiến đóng góp của
các đại biểu Quốc hội.
6. Đưa ra toàn dân trưng cầu ý kiến sau khi bản Hiến pháp được Quốc hội sơ bộ thông qua
7. Vấn Công bố Hiến pháp mới hoặc Hiến pháp sửa đổi do chủ tịch nước CHXNXN Việt Nam công bố
IV. Vấn đề bảo vệ Hiếp pháp 1.
Thế nào là bảo vệ hiến pháp?
- Bảo hiến có thể hiểu là việc kiểm soát tính hợp hiến các đạo luật, các văn bản
pháp luật dưới pháp luật.
- Bảo vệ hiến pháp là tổng hợp các hoạt động được tiến hành bởi các chủ thể
mà hiến pháp xác định thẩm quyền nhằm bảo đảm sự tôn trọng, giữ gìn hiến
pháp, ngăn ngừa, chống lại và triệt tiêu hành vi vi hiến.
2. Bảo vệ Hiến pháp bằng pháp luật – cơ chế bảo vệ Hiến pháp
- Thể chế bảo vệ hiến pháp là các nguyên tắc, quy phạm được sắp xếp một
cách logic, hợp thành một hệ thống thống nhất, định hướng và điều chỉnh các
mối quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động bảo vệ hiến pháp lOMoAR cPSD| 58797173
- Thiết chế bảo vệ hiến pháp là các cơ quan nhà nước, cá nhân được Hiến
pháp quy định nhiệm vụ và quyền hạn tiến hành các hoạt động bảo vệ Hiến pháp
- Phương thức vận hành của cơ chế bảo vệ hiến pháp để thiết chế bảo vệ
hiến pháp hoạt động và thể chế bảo vệ hiến pháp được thực thi, tồn tại song
song với thể chế và thiết chế bảo vệ Hiến pháp V.
Tại sao quy định trưng câu ý dân trong quy trình làm Hiến pháp? 1.
Trưng cầu ý dân là gì? -
Khái niệm: Là việc lấy ý kiến của nhân dân về vấn đề nào đó có liên
quan đến lợi ích của đất nước và nhân dân -
Đây được xem là một hình thức thể hiện dân chủ trực tiếp điển hình,
người dân thể hiện ý kiến thông qua những lá phiếu một cách trực tiếp và
trong đa số các trường hợp nhà nước có nghĩa vụ phải thực hiện theo ý kiến của nhân dân. 2.
Tại sao quy định trưng cầu ý dân trong quy trình làm Hiến
pháp?- Để bảo đảm Nhân dân trực tiếp thể hiện ý chí của mình trong
việc quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước; tăng cường khối
đại đoàn kết toàn dân tộc, tăng cường đồng thuận xã hội. -
Một bản Hiến pháp được thông qua qua trưng cầu ý dân có sức mạnh
pháp lý cao hơn, bởi nó được sự đồng thuận của số đông. -
Quy trình này thúc đẩy sự công khai và minh bạch trong việc xây dựng Hiến pháp. -
Đây là quyền chính trị quan trọng và thiêng liêng của nhân dân trong
Nhà nước dân chủ, thể hiện rõ nét bản chất dân chủ của Nhà nước