



















Preview text:
TỔNG HỢP LÝ THUYẾT CƠ BẢN VÀ TIPS/MẸO LÀM BÀI CHO TỪNG DẠNG
TRONG ĐỀ THI TIẾNG ANH VNU
PHẦN 1: THÌ VÀ SỰ PHỐI THÌ
1. Các thì cơ bản trong tiếng Anh
a. Cách dùng và ví dụ Thì
Cách sử dụng và ví dụ (từ ví dụ các bạn
nhớ lại công thức nha)
Thì Hiện tại đơn (Simple Present)
Dùng để diễn tả sự việc, sự thật hoặc thói
quen xảy ra thường xuyên, không phụ thuộc
vào thời gian hiện tại.
Ví dụ: He plays tennis every weekend. (Anh
ấy chơi tennis vào mỗi cuối tuần.)
Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)
Dùng để diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm hiện tại.
Ví dụ: They are studying English now. (Họ
đang học tiếng Anh vào lúc này.)
Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect)
Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra trong
quá khứ và vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại.
Ví dụ: I have finished my homework. (Tôi
đã hoàn thành bài tập về nhà.)
Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present
Dùng để diễn tả hành động đã bắt đầu từ quá Perfect Continuous)
khứ và vẫn đang tiếp tục ở hiện tại.
Ví dụ: She has been studying English for
three years. (Cô ấy đã học tiếng Anh từ ba
năm trước đến bây giờ.)
Thì Quá khứ đơn (Simple Past)
Dùng để diễn tả hành động xảy ra hoàn
thành ở quá khứ và không còn liên quan đến hiện tại.
Ví dụ: I visited my grandparents last
weekend. (Tôi đã thăm ông bà vào cuối tuần trước.)
Thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous)
Dùng để diễn tả hành động đang diễn ra tại
một thời điểm xác định trong quá khứ.
Ví dụ: He was watching a movie when I
called him. (Anh ấy đang xem phim khi tôi gọi điện cho anh ấy.)
Thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)
Dùng để diễn tả hành động xảy ra và hoàn
thành trước một thời điểm xác định trong quá khứ.
Ví dụ: They had already left when I arrived.
(Họ đã ra đi khi tôi đến.)
Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past
Dùng để diễn tả hành động đã bắt đầu từ quá Perfect Continuous)
khứ và tiếp tục đến một thời điểm xác định trong quá khứ.
Ví dụ: I had been waiting for two hours
before the bus arrived. (Tôi đã đợi trong hai
giờ trước khi xe buýt đến.)
Thì Tương lai đơn (Simple Future)
Dùng để diễn tả sự kiện, kế hoạch hoặc dự
định sẽ xảy ra trong tương lai.
Ví dụ: They will have a party next weekend.
(Họ sẽ tổ chức một bữa tiệc vào cuối tuần tới.)
Thì Tương lai tiếp diễn (Future Continuous) Dùng để diễn tả hành động đang diễn ra tại
một thời điểm xác định trong tương lai.
Ví dụ: We will be studying for the exam at
this time tomorrow. (Chúng ta sẽ đang học
cho kỳ thi vào lúc này ngày mai.)
Thì Tương lai hoàn thành (Future Perfect)
Dùng để diễn tả hành động hoàn thành trước
một thời điểm xác định trong tương lai.
Ví dụ: By the time you arrive, I will have
finished cooking dinner. (Trước khi bạn đến,
tôi sẽ đã hoàn thành việc nấu bữa tối.)
b. Bảng tóm gọn công thức 12 thì trong tiếng Anh
2. Các qui tắc cơ bản của sự phối thì Liên từ Cách dùng Ví dụ
– When I see him, I will tell him the truth.
Diễn tả hành động xảy ra nối tiếp nhau
(Khi tôi gặp anh ấy, tôi sẽ nói cho anh ấy sự
– Trong quá khứ: WHEN + S + V (quá thật.) WHEN
khứ đơn), S + V (quá khứ đơn)
– When the teacher went out, all the
– Trong tương lai: WHEN + S + V (hiện students made noise.
tại đơn), S + V (tương lai đơn)
(Khi giáo viên đi ra ngoài, tất cả học sinh ồn ào.)
Diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành
– When she was having a bath, she saw a động khác xen vào mouse.
– Trong quá khứ: WHEN + S + V (quá khứ
(Khi cô ấy đang tắm, cô ấy nhìn thấy một
tiếp diễn), S + V (quá khứ đơn) con chuột.)
– Trong tương lai: WHEN + S + V (hiện tại
– When you come tomorrow, they will be
đơn), S + V (tương lai tiếp diễn) going fishing.
– Tương lai tiếp diễn: S + WILL + BE +
(Khi bạn đến vào ngày mai, thì họ sẽ đang Ving đi câu cá rồi.)
– Last night, when we arrived at the
Diễn tả hành động xảy ra xong rồi mới tới
stadium, they had sold out all the tickets. hành động khác
(Tối hôm qua, khi chúng tôi đến sân vận
– Trong quá khứ: WHEN + S + V (quá khứ
động, họ đã bán hết vé rồi.)
đơn), S + V (quá khứ hoàn thành)
– When you come back, I will have finished
– Trong tương lai: WHEN + S + V (hiện tại this lunch.
đơn), S + V (tương lai hoàn thành)
(Khi bạn quay lại, tôi sẽ ăn xong bữa trưa.)
by + trạng từ của quá khứ động từ chia thì
I will have worked for the company for 30 BY+TIME quá khứ hoàn thành
years by the end of next month.
by + trạng từ của tương lai động từ chia thì
(Tôi sẽ làm việc cho công ty được 30 năm tương lai hoàn thành
tính đến cuối tháng sau.)
* Tương lai hoàn thành: S + WILL + HAVE + VP2
at + giờ; at this time + thời gian trong quá
– At 3 p.m yesterday, we were learning AT + GIỜ/
khứ chia thì quá khứ tiếp diễn English at school. AT THIS
at + giờ; at this time + thời gian trong
– At 3 p.m tomorrow, we will be learning TIME
tương lai chia thì tương lai tiếp diễn English at school.
I haven’t seen my old friends since we left school.
S + V (hiện tại hoàn thành) + since + S + SINCE V (quá khứ đơn)
(Tôi đã không gặp lại những người bạn cũ
kể từ khi chúng tôi ra trường.)
– I will wait until you come back.
S + V (tương lai đơn) + UNTIL; AS
(Tôi sẽ đợi cho đến khi em quay trở lại.) UNTIL/ AS
SOON AS + S+V (hiện tại đơn; hiện tại
– I will call you as soon as I have finished SOON AS hoàn thành) my work.
(Anh sẽ gọi cho em ngay khi anh xong việc.)
BY THE TIME + S+V (quá khứ đơn),
By the time you went to the cinema, the S+V (quá khứ hoàn thành) film had already started. BY THE TIME
BY THE TIME + S+V (hiện tại đơn), S+V
(Vào lúc bạn đến rạp chiếu phim, bộ phim (tương lai hoàn thành) đã bắt đầu.) THE FIRST;
– This is the last time I talked with you LAST TIME
TIME + S + V (hiện tại hoàn thành) THIS; about that matter. THIS; IT IS
IT IS THE LAST TIME + S + V (quá khứ THE FIRST;
(Đây là lần cuối cùng tôi nói với bạn về vấn đơn) SECOND; đề này.) THIRD….
– By the time you return, we will have bought a new house.
S + V (hiện tại đơn) + THE + ADJ (est)/
MOST + ADJ + CLAUSE (hiện tại hoàn
– This was the most handsome guy I had TRONG thành) ever met. CÂU SO SÁNH HƠN
S + V (quá khứ đơn) + THE + ADJ (est)/
(Đây là anh chàng đẹp trai nhất tôi từng NHẤT
MOST + ADJ + CLAUSE (quá khứ hoàn gặp.) thành)
3. Tips (mẹo) làm bài bài cho phần sự phối thì
Đối với dạng câu hỏi này trong đề thi ĐGNL các em sẽ có thể gặp 2 trường hợp sau:
TH1: dễ (có dấu hiệu nhận biết dễ dàng). Các e cố gắng học hết các dấu hiệu nhận biết của
các thì cũng như các quy tắc phối hợp thì cơ bản. Khi có dấu hiệu rõ ràng các bạn chỉ cần áp
dụng công thức đúng của thì đó (Ví dụ 1 câu đã ra thi trong đề 2024 đợt 1)
Question 1: [ĐGNL 2024 đợt 1] A coronavirus disease known as COVID-19 _____ in Wuhan
city of China in early December 2019, causing enormous loss of human life and damage to global economies. A. originated B. was originating C. has originated D. is originating
Ta dễ dàng nhận thấy dấu hiệu về thời gian ở đây là: “December 2019” ở quá khứ nên ta sẽ
chia thì quá khứ đơn. Và công thức thì quá khứ đơn động từ ta sẽ dùng Ved/V2 (bảng động từ
bất qui tắc). Do đó ta dễ dàng chọn được A là đáp án đúng
TH2: khó (không có dấu hiệu nhận biết thì rõ ràng). Nếu câu không có dấu hiệu nhận biết rõ,
ta sẽ dựa vào nghĩa của câu và suy ra thì phù hợp. (Ví dụ 1 câu đã ra thi trong đề 2024 đợt 2)
Question 2: [ĐGNL 2024 đợt 2] Violet flowers _____ such a romantic girl like Susan a
feeling of inspiration at any time seeing them. A. brought B. have brought C. bring D. are bringing
Mặc dù ta không thật sự thấy rõ dấu hiệu nhận biết về thì của câu trên nhưng khi dịch câu:
Những bông hoa violet mang lại cho một cô gái lãng mạn như Susan cảm giác cảm hứng bất
cứ khi nào nhìn thấy chúng
Câu này có ý nói đến một sự thật hiển nhiên hoặc một hiện tượng xảy ra thường xuyên, liên
tục, không giới hạn trong một khoảng thời gian cụ thể. Do đó, ta cần sử dụng thì hiện tại đơn.
PHẦN 2: CẤU TẠO TỪ VÀ TỪ LOẠI
1. Cách nhận biết theo đuôi của danh từ, tính từ, động từ, trạng từ Loại từ
Các đuôi thường gặp Danh từ (n)
ion (pollution), ness (darkness), ment (excitement), (i)ty (reality,
safety), ship (friendship), ism (tourism), logy (biology), or (actor), er
(teacher), ist (dentist), nce (importance), th (height). Tính từ (adj)
ent (dependent), ic (historic), ive (active), ful (beautiful), able
(reliable), y (tidy), ous (dangerous), less (careless), ible (terrible), ish
(childish), ate (passionate). Động từ (v)
en (shorten), ate (vaccinate), ize (realize), ify (satisfy) Trạng từ (adv)
ly (happily) [Lưu ý trạng từ được cấu thành bởi tính từ thêm đuôi ly.
Một số tính từ vẫn có thể mang đuôi ly khi chúng được cấu thành bởi
danh từ + ly (ví dụ friendly (adj): thân thiện]
2. Vị trí của từ loại trong câu Loại từ
Vị trí đứng trong câu Danh từ (n)
- Trước động từ để làm chủ ngữ (Friendships need time to develop.)
- Sau ngoại động từ để làm tân ngữ (Money does not bring happiness.)
- Sau tính từ (This is an interting book.)
- Sau mạo từ a/an/the (He is a student)
- Sau từ chỉ định this/that/these/those/every… (These workers are hard-working.)
- Sau tính từ sở hữu (This is my mother.)
- Sau từ chỉ số lượng: many, much, some, few… (We need some water.)
- Sau giới từ (I am interested in music.) Tính từ (adj)
- Trước danh từ (This is an interting book)
- Sau tobe (I am tired)
- Sau các linking verbs: become, get, look, feel, seem, taste, smell…, (She feels sad)
- Sau trạng từ (It is extremely cold)
- Sau keep/make (The news made me happy)
- Trước enough (The house isn’t large enough) Trạng từ (adv)
- Sau hoặc trước động từ thường (He drove carefully)
- Trước tính từ (I met an extremely beautiful girl)
- Đầu câu và thường ngăn cách câu bởi dấu phẩy (Unfortunately, I
didn't have my credit card with me)
- Giữa 2 động từ (The house is beautifully decorated) Động từ (v)
- Sau chủ ngữ (Friendships need time to develop.)
- Sau hoặc trước trạng từ (He drove carefully)
- Sau động từ khuyết thiếu can/must/should…, (She can speak four languages.)
- Sau to (This meat is difficult to chew.)
3. Tips/Mẹo làm bài
Dạng bài này chỉ cần ta phân biệt được các loại từ và vị trí đứng của chúng. Tuy nhiên cần lưu
ý tránh bẫy, vì thường dạng câu hỏi này ĐHQG HCM thường hay lồng bẫy vào. Khi các em
đọc từ trái sang thường có xu hướng chọn ngay mà không nhìn kĩ ở sau. Ví dụ:
Question 1. [chính thức 2024 đợt 2]: In my uncle's garden, there is a ________ rocking chair where I love spending my free time reading. A. comfortably B. comfort C. comfortable D. comforter
Thông thường các bạn sẽ đọc từ trái sang và thấy chỗ trống là sau mạo từ “a”. Các em có xu
hướng chọn danh từ sau mạo từ. Nếu thế, các em đã bị đề bẫy. Ta đã có danh từ ở sau đó:
“rocking chair”. Thế nên ta sẽ cần một tính từ đứng trước danh từ. Do đó C mới là đáp án đúng.
Question 2. [chính thức 2023]: The backyard is ________ covered with a lot of dead leaves and mud. A. dirtiness. B. dirty C. dirt. D. dirtily
Tương tự nếu chỉ đọc từ trái sang đến chỗ trống, các em rất có thể chọn tính từ (vì sau tobe là
tính từ). Nhưng sau chỗ trống lại có thêm 1 động từ thường ở dạng bị động, do đó ta cần phải
chọn trạng từ để bổ nghĩa (ngoài ra ta cũng có quy tắc: giữa 2 động từ là một trạng từ).
Thế nên khi làm dạng bài này các em phải đọc bài thật sự cẩn thận. Đọc hết câu và cố gắng dịch nghĩa nữa nhé.
Bước 1: Đọc kĩ câu đề bài và xác định vị trí cần điền từ loại nào
Bước 2: Xét từ loại ở các đáp án (dựa vào hậu tố/đuôi hoặc tiền tố/đầu)
Bước 3: Chọn đáp án phù hợp và dịch nghĩa câu xem có ổn không PHẦN 3: SO SÁNH
So sánh trong tiếng Anh chính là sử dụng ngôn ngữ Anh, cấu trúc câu so sánh, các dạng so
sánh để so sánh vấn đề với vấn đề, so sánh vật với vật, so sánh người với người, so sánh hơn hoặc thua và v.v..
Cấu trúc và các dùng các loại câu so sánh: Các dạng so sánh
Công thức và ví dụ 1. So sánh bằng
S1 + V + as + adj/adv + as + S2 + (trợ từ)
She is as tall as her sister. (Cô ấy cao bằng chị gái cô ấy.)
I can run as fast as him. (Tôi chạy nhanh bằng anh ấy.) 2. So sánh không bằng
S1 + V + not + as/so + adj/adv + as + S2 + (trợ từ)
This book is not as interesting as the
previous one. (Cuốn sách này không thú vị
bằng cuốn trước đó.)
The movie wasn't as good as I expected. (Bộ
phim không tốt bằng những gì tôi mong đợi.) 3. So sánh hơn
- Với tính từ/trạng từ ngắn: S1 + V +
adj/adv (er) + than + S2
- Với tính từ/trạng từ dài: S1 + V + more + adj/adv + than + S2
He is taller than his brother. (Anh ấy cao
hơn anh trai của mình.)
She sings more beautifully than her friend.
(Cô ấy hát đẹp hơn bạn cô ấy.) 4. So sánh nhất
- Với tính từ/trạng từ ngắn: S + V + the + adj/adv (est) + …
- Với tính từ/trạng từ dài: S + V + the + most + adj/adv + …
This is the happiest day of my life. (Đây là
ngày hạnh phúc nhất trong đời tôi.)
He speaks the most fluently in the class.
(Anh ấy nói tiếng Anh lưu loát nhất trong lớp.) 5. So sánh kép - So sánh lũy tiến:
+ Với tính từ ngắn: adj (er) + and + adj (er)
+ Với tính từ dài: more and more + adj - So sánh đồng tiến:
The + adj (so sánh hơn) + S + V, the + adj
(so sánh hơn) + S + V
The streets are getting more and more
crowded these days. (Đường phố những
ngày này càng ngày càng đông đúc.)
The colder it is, the more lonely I feel (trời
càng lạnh, tôi càng thấy cô đơn) 6. So sánh gấp bội
S + V + multiple numbers (half/twice/ 3,
4, 5…times) + as + much/many/adj/adv + (n) + as + n/pronoun
He earns twice as much money as I do. (Anh
ấy kiếm gấp đôi số tiền so với tôi.)
PHẦN 4: SỰ HOÀ HỢP CHỦ NGỮ VÀ ĐỘNG TỪ Bảng qui tắc
1. Chủ ngữ là danh từ không đếm được hoặc danh từ đếm
Ví dụ: furniture, information,
được SỐ ÍT thì động từ chia số ít progress,…
Ex: The traffic is always busy at this time of day.
2. Chủ ngữ là danh từ kết thúc bằng “s” nhưng tính ở dạng The news is interesting.
số ít động từ chia dạng số ít
Danh từ tên các môn học, môn thể thao: Physics (vật lý),
Mathematics (toán), Economics (kinh tế học), Linguistics
(ngôn ngữ học), Athletics (điền kinh), Tennis (quần vợt)...
Danh từ tên các căn bệnh: Measles (sởi), diabetes (tiểu
đường), rabies (bệnh dại),…
Danh từ là tên quốc gia: The United States, the Philippines,…
3. Chủ ngữ là cụm danh từ định lượng: kích thước, cân Ten years is a decade.
nặng, chiều cao, 1 khoảng thời gian, khoảng cách, số tiền
thì động từ chia số ít
4. Chủ ngữ là đại từ bất định: each, any, one, everyone,
Nobody replaces his role of this
someone, anyone, every, either, neither, another, something project.
thì động từ chia số ít
5. The number of + N số nhiều + V (chia số ít) [còn nếu a
The number of days in a January is
number of + N số nhiều + V(chia số nhiều] thirty one.
6. Khi chủ ngữ là To + infinitive/ V-ing/ Mệnh đề danh từ/
Learning English is very important
Tựa đề động từ chia số ít
7. Khi những chủ ngữ đều ở số ít được nối kết với nhau
The politician, along with the
bằng : along with, with, as well as, together with, along
newsmen, is expected shortly. of her
with thì động từ chia theo chủ ngữ 1 shaking.
8. Khi chủ ngữ là 2 danh từ nối với nhau bằng: either… or;
Not only she but also they are going
neither… nor, or, not only… but also…. thì động từ chia home theo chủ ngữ 2
PHẦN 5: ĐẠI TỪ QUAN HỆ
Đại từ quan hệ (Relative pronouns) là một trong các đại từ phổ biến được sử dụng ở trong
câu, đứng sau chủ ngữ. Chúng có chức năng thay thế một đại từ đứng trước nó để nối câu ban
đầu với một mệnh đề quan hệ. Lúc đó, đại từ vừa là đại từ quan hệ, vừa có chức năng của một liên từ.
Những chức năng chính của đại từ quan hệ trong tiếng Anh là:
Liên kết mệnh đề gốc với một mệnh đề quan hệ.
Bổ nghĩa cho mệnh đề ngay sau nó.
Thay thế cho đại từ nhân xưng, danh từ đứng trước nó.
Cấu trúc và cách dùng Đại từ quan hệ Cách dùng WHO
Who là một Relative pronouns chỉ người
phổ biến nhất trong tiếng Anh. Nó chỉ đứng
sau tiền ngữ để bổ nghĩa cho đại từ làm chủ ngữ trong câu. Ví dụ:
The man who is sitting by the car is my father.
(Người đàn ông đang đứng cạnh cái xe là bố của tôi)
That is the boy who helped me to find my house.
(Đó là chàng trai đã giúp tôi tìm được căn nhà của mình) WHOM
Tương tự như who, whom cũng là một đại
từ quan hệ chỉ người. Tuy nhiên, nó lại thay
thế cho đại từ chỉ người làm tân ngữ. Ví dụ:
The woman whom you saw yesterday is my girlfriend.
(Người phụ nữ hôm qua bạn nhìn thấy chính là bạn gái của tôi)
The man whom we are looking for is Tam.
(Người đàn ông hôm qua chúng ta nhìn thấy chính là Tâm) WHOSE
Whose cũng là một đại từ quan hệ chỉ
người. Nó được dùng thay thế cho những
đại từ sở hữu ở trong câu. Đằng sau whose chính là một danh từ. Ví dụ:
The man whose bicycle you borrowed yesterday is my uncle.
(Người đàn ông bạn mượn xe của ông ấy
hôm qua chính là chú của tôi)
Jisoo found a cat whose leg was broken.
(Jisoo tìm thấy một chú mèo và chân của nó đã bị gãy) WHICH
Which là đại từ quan hệ chỉ vật thường gặp nhất.
Trong câu, nó thường làm chủ ngữ hoặc làm
tân ngữ cho động từ phía sau.
Ví dụ: This is the book which I like best.
(Đó là quyển sách mà tôi thích nhất)
Nếu which đóng vai trò một tân ngữ, trong
câu ta có thể lược bỏ luôn.
Ví dụ: The dress (which) she bought yesterday is very beautiful.
(Chiếc váy cô ấy mua hôm qua rất là đẹp) THAT
That là một đại từ duy nhất có thể thay thế
được cả người lẫn vật. Ví dụ:
My mother is the person that I love most.
(Mẹ của tôi chính là người mà tôi yêu nhất)
I can see the boy and his dog that are running in the park.
(Tôi có thể nhìn thấy chàng trai và con chó
của anh ấy đang chạy trong công viên)
PHẦN 6: SỞ HỮU CÁCH Danh từ
Cách thành lập sở hữu cách - danh từ riêng
chỉ cần thêm đuôi ’s ngay sau danh từ đó - danh từ số ít
Ví dụ: Dung’s book: Sách của Dung, the
- danh từ số nhiều tận cùng không có s (ví
boy’s toy: Đồ chơi của cậu bé, the children’s dụ children)
mother: Mẹ của những đứa trẻ.
danh từ số nhiều có tận cùng là s/es
Ta chỉ cần thêm ’ ngay sau s
Ví dụ: students’ library (thư viện của các
sinh viên), teachers’ room (phòng của các giáo viên)
* Lưu ý: Chúng ta thường không sử dụng sở hữu cách 's với những vật. the door handle Not: the door’s handle the shop window Not: the shop’s window the kitchen table Not: the kitchen’s table
Ngoài ra: Khi chúng ta nói về những nơi quen thuộc đối với người nói và người nghe, đôi khi
không sử dụng danh từ sau possessive 's:
the hairdresser’s salon – the hairdresser’s
the doctor’s surgery – the doctor’s PHẦN 7: ĐẠI TỪ
Đại từ nhân xưng (Personal Pronouns)
Đại từ Nhân xưng (Personal Pronouns) là đại từ được dùng chi người, nhóm người, vật hoặc
nhóm vật cụ thể; hoặc được dùng để thay thế cho danh từ đã được đề cập khi không cần thiết
lập lại. Đại từ nhân xưng được chia làm hai loại: Đại từ nhân xưng chủ ngữ (Subjective
personal pronouns) và Đại từ nhân xưng tân ngữ (Objective personal pronouns). NGÔI SỐ ÍT (SINGULAR) SỐ NHIỀU (PLURAL) (PERSON) Chủ ngữ Tân ngữ Nghĩa Chủ ngữ Tân ngữ Nghĩa Thứ l I me tôi We us chúng tôi Thứ 2 You you bạn You you các bạn He him anh ấy Thứ 3 She her chị ấy They them họ/ chúng It it nó
- Đại từ nhân xưng chủ ngữ được dùng làm chủ ngữ của động từ.
Ex: I am an accountant. (Tôi là kế toán viên.)
- Đại từ nhân xưng tân ngữ được dùng làm tân ngữ trực tiếp hoặc gián tiếp của động từ hoặc giới từ.
Ex: Mary gave me a dictionary, and I like it very much.
(Mary tặng tôi một quyển từ điển, và tôi thích lắm.)
We are bored up with him. (Chúng tôi chán anh ta lầm rồi.)
Đại từ nhân xưng Tính từ sở hữu Đại từ sở hữu Nghĩa I my mine của tôi You your yours của bạn / các bạn He his his của anh ấy She her hers của chị ấy It its x của nó We our ours của chúng tôi They their theirs của họ / chúng
- Tính từ sở hữu được dùng trước danh từ để chỉ danh từ đó thuộc về người nào, vật nào.
Ex: That is my house. (Đó là nhà của tôi.)
The dog has just had its breakfast.
(Con chó vừa ăn xong bữa sáng của nó.)
- Đại từ sở hữu là gì
Đại từ sở hữu là những đại từ để chỉ sự sở hữu. Đại từ sở hữu bao gồm các từ mine, yours,
his, hers, ours, theirs. ... Sau đại từ sở hữu ta KHÔNG dùng thêm danh từ.
- Đại từ sở hữu không đứng trước danh từ. Đại từ sở hữu được dùng để thay thế cho tính từ sở
hữu và danh từ đứng sau.
Ex: Can I borrow your cell phone? I have left mine (= my cell phone) at home. (Tôi mượn
điện thoại di động của bạn được không? Tôi bỏ quên điện thoại ở nhà rồi.)
- Đại từ sở hữu theo sau of trong sở hữu kép (double possessive)
Ex: This is a picture of theirs. (Đây là một trong những tấm ảnh của họ.)
[= This is one of their pictures.]
PHẦN 8: CÂU ĐIỀU KIỆN
Câu điều kiện được dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đấy chỉ xảy ra
khi điều kiện được nói đến xảy ra. Câu điều kiện gồm có 2 phần (2 mệnh đề):
- Mệnh đề (MĐ) nêu điều kiện (còn được gọi là mệnh đề IF) là mệnh đề phụ hay mệnh đề điều kiện
- Mệnh đề nêu kết quả là mệnh đề chính Loại Ý nghĩa Công thức
Diễn tả chân lý, sự thật trong Loại 0
If + S + V (s/es), S+ V (s/es) hoặc câu mệnh lệnh cuộc sống
Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại If + S + V (s/es), S + can/will/shall…… + V(nguyên Loại 1 hoặc ở tương lai thể)
If + S + V2/ Ved, S + could/ would/ should…+ Loại 2
Điều kiện không có thật ở hiện tại V(nguyên thể)
Điều kiện không có thật trong If + S + had + V3/Ved, S + could/ would… + have + Loại 3 quá khứ V3/Ved
Diễn tả những sự việc trái ngược
với sự thật đã xảy ra trong quá Kết hợp
If + S + had + V3/Ved, S + would + V(nguyên thể)
khứ và giả định kết quả nếu
những điều này thực sự đã xảy ra.
PHẦN 9: ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU (MODAL VERBS)
Định nghĩa: Động từ khuyết thiếu (modal verbs) là những động từ được sử dụng nhằm bổ
nghĩa cho động từ chính, dùng để diễn tả khả năng, dự định, sự cấm đoán hay sự cần thiết,...
Một số động từ khuyết thiếu phổ biến trong tiếng Anh như: Can, could, may, should, might, must, will, would, shall,...
Cách dùng và mẹo chọn đáp án
Dạng cơ bản (Modal verb + V1: dùng cho hiện tại hoặc tương lai) Modal verb Cách sử dụng
Tips chọn đáp án (cách diễn đạt tương tự) Should + V1
dùng để đưa ra lời khuyên - It’s necessary - You’d better - advise - It’s a good idea
May/might + V1 diễn tả khả năng có thể xảy ra nhưng - possible/likely không chắc chắn - perhaps - possibly Must + V1
- diễn tả sự bắt buộc - It’s required/compulsory
- diễn tả một điều chắc chắn xảy ra ở
- You aren’t allowed/permitted hiện tại (dùng mustn’t/can’t)
- It’s certain that … (I’m sure
that) [mệnh đề chia hiện tại đơn] Can + V1
- diễn tả khả năng có thể làm điều gì - be able to
- diễn tả sự cho phép/không cho phép - allow/permit
Need + V1 (hoặc diễn tả sự cần thiết
It’s (not) necessary (lưu ý dạng need to + V1)
phủ định thì don’t need to V1 =
needn’t V1 = don’t have to V1)
Dạng nâng cao (Modal verb + have + V3: dùng cho quá khứ) Modal verb Cách sử dụng
Tips chọn đáp án (cách diễn đạt tương tự) Should have +
dùng để diễn tả một điều nên làm nhưng - essential but didn’t do V3
đã không làm ở quá khứ
- It was wrong of (chia phủ định shouldn’t have) Must have + V3
“chắc hẳn đã…”, chỉ sự suy đoán logic
I’m sure that + MĐ [quá khứ]
dựa trên những hiện tượng/bằng chứng
[Lưu ý khi diễn tả chắc hẳn đã ở quá khứ
không làm gì ta không dùng
Katie did very well on the exam. She
mustn’t have V3 mà dùng can’t must have studied very hard. have V3] May/might +
sự suy đoán không có căn cứ rõ ràng về It was likely that have + V3
một sự việc có khả năng xảy ra trong quá khứ
She hasn’t received my gift. It may have got lost in somewhere.
Can’t have + V3 để đưa ra một nhận định, suy đoán về I’m sure it wasn’t …
mức độ hay khả năng xảy ra một sự việc
It can’t have been Mr. Pike you saw because he is in London.
Could have + V3 đủ khả năng để làm việc gì đó trong quá
khứ nhưng thực tế đã không làm
I could have stayed up late to watch my
favorite TV show, but I decided to go to bed early.
Needn’t have V3 đáng lẽ không cần làm gì nhưng đã làm It wasn’t necessary She needn’t have got a taxi
PHẦN 10: CÂU TƯỜNG THUẬT
Câu tường thuật, hay còn gọi là câu gián tiếp, là câu được dùng khi chúng ta muốn thuật lại
hay kế lại một câu mà người khác đã nói.
2. Cách chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật
2.1 Some changes in reported speech
2.2 No change in verbs in reported speech