Lý Thuyết LHC - Lý thuyết môn Luật hành chính
Luật, Hành chính nha nước (Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh)
Scan to open on Studocu
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Lý Thuyết LHC - Lý thuyết môn Luật hành chính
Luật, Hành chính nha nước (Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh)
Scan to open on Studocu
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Ly Nguy?n (nguyenly.2252005@gmail.com)
lOMoARcPSD|34293100
BÀI 1: NGÀNH LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM
I. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ NGÀNH LUẬT HÀNH CHÍNH
1. Khái niệm Quản lý Nhà nước
- Là các hoạt động nhằm tổ chức thực hiện pháp luật và chỉ đạo, điều hành việc thực hiện các
nhiệm vụ của Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội (theo nghĩa hẹp).
a, Bản chất của Quản lý Nhà nước
- Thể hiện tập trung ở tính chấp hành và điều hành trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước, chủ
yếu là hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước.
- Chấp hành: là đảm bảo cho pháp luật, trước hết là các VBPL của Quốc hội, HDND cũng như các
văn bản, quyết định của cơ quan hành chính nhà nước cấp trên được thực hiện. Đây là nhiệm vụ
chung của các cơ quan hành chính nhà nước.
- Điều hành: là hoạt động tổ chức, phối hợp, hướng dẫn, chỉ đạo trực tiếp, thường xuyên đối với các
đối tượng quản lý, bảo đảm cho các đối tượng quản lý thực hiện các nhiệm vụ mà chủ thể quản lý
đề ra. Trong hoạt động điều hành còn có cả kiểm tra, giám sát, phát hiện và xử lý các hành vi sai trái
của đối tượng quản lý.
b, Đặc điểm chủ yếu của Quản lý Nhà nước
- Do bộ máy hành chính nhà nước thực hiện chủ yếu.
- Tính chủ động, sáng tạo.
- Tính dưới luật.
- Tính liên tục.
** Cơ cấu QLNN: Chủ thể QLNN, đối tượng QLNN, mục tiêu QLNN.
II. ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH
1. Khái niệm
- Là những QHXH phát sinh trong hoạt động quản lý nhà nước và chúng được điều chỉnh bởi các
QPPL.
- Đặc trưng của QH chấp hành – điều hành NN là: Tính không bình đẳng giữa các bên thgia QH.
(Vẫn có những mối QH mag tính bình đẳng. Nhưng kh phải là chủ yếu, sự bình đẳng chỉ mang t/c
tương đối).
2. Phân chia đối tượng điều chỉnh của Luật hành chính: 4 nhóm quan hệ
- Nhóm 1: Những quan hệ chấp hành và điều hành phát sinh trong hoạt động của các cơ quan hành
chính nhà nước.
-> Cơ bản và quan trọng nhất.
-> Chủ thể chủ yếu: CQHCNN và ng có thẩm quyền trong CQHCNN.
- Nhóm 2: Những quan hệ xã hội chấp hành và điều hành phát sinh trong hoạt động hành chính nội
bộ phục vụ cho cơ quan nhà nước khác nhau và các tổ chức phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước,
1
Downloaded by Ly Nguy?n (nguyenly.2252005@gmail.com)
lOMoARcPSD|34293100
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
-> HC nội bộ của CQNN do LHC đ/c.
- Nhóm 3: Những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình các quan kiểm toán nhà nước, Hội đồng
nhân dân các cấp, Tòa án nhân dân các cấp và Viện kiểm sát nhân dân các cấp thực hiện hoạt động
quản lý nhà nước..
- Nhóm 4: Những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình các tổ chức hoặc cá nhân được nhà nước
trao quyền thực hiện các hoạt động có tính chất quản lý nhà nước nhất định.
III. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH
- Có 2 phương pháp: Quyền uy – phục tùng và Thỏa thuận.
1. Phương pháp Quyền uy – phục tùng (mệnh
lệnh)
- Mang tính bắt buộc.
- 1 bên có quyền ra mệnh lệnh (chủ yếu = các
quyết định HC), bên kia có nghĩa vụ phải thi
hành.
- 1 bên có quyền yêu cầu, kiến nghị, bên kia
có quyền xem xét.
- 2 bên có quyền theo qd của PL, 1 bên quyết
định vấn đề gì thuộc quyền của bên còn lại thì
phải được sự đồng ý.
* Tính mệnh lệnh, thể hiện ý chí đơn phương
của chủ thể quản lý biểu hiện như sau:
- Chủ thể quản lý có quyền sử dụng quyền
lực nhà nước, nhân danh nhà nước để ban hành
các quyết định quản lý mang tính đơn phương
và có hiêu lực bắt buộc thi hành đối với phía
bên kia.
- Đối tượng quản lý nhà được quyền đưa ra
yêu cầu, kiến nghị và chủ thể quản lý là người
xem xét, quyết định.
- Các bên đều có những nhiệm vụ, quyền hạn
nhất định theo quy định của pháp luật, nhưng
việc phối hợp thực hiện các quyết định quản lý
phải theo thứ bậc hành chính và phân công,
phân cấp về thẩm quyền.
=> Đây là PP điều chỉnh chủ yếu.
2. Phương pháp Thỏa thuận
- Thể hiện tính tự nguyện về mặt ý chí các
bên.
- Được sử dụng để đ/c những QH phát sinh
trog hd chấp hành – điều hành có yếu tố bình
đẳng.
- Tuy nhiên, thỏa thuận chỉ là phương pháp
bổ trợ, được sử dụng trong một số trường hợp
nhất định.
- Phương pháp thỏa thuận phản ánh xu thế
xây dựng một nền hành chính dân chủ với mục
đích phục vụ, đòi hỏi xác lập một cách phổ biến
các quan hệ tự nguyện về mặt ý chí mặc dù
chúng phát sinh trong hoạt động quản lý nhà
nước.
=> Đây là PP bổ trợ, được sử dụng trong 1
số TH nhất định.
=> K/n ngành LHC: là 1 ngành luật trg hệ thống PLVN, bao gồm tổng thể các QPPL đ/c các
QHQQLy NN mà PPĐC chủ yếu là PP quyền uy – phục tùng.
BÀI 2: QUY PHẠM PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH
NGUỒN CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH
2
Downloaded by Ly Nguy?n (nguyenly.2252005@gmail.com)
lOMoARcPSD|34293100
I. NGUỒN CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH
1. Khái niệm nguồn của pháp luật
- Nguồn của PL là nơi tìm thấy quy tắc chung về HV (hay QTXSC của chủ thể PL)
- Nguồn của LHC chỉ gồm các vb có chứa các QPPL quy định HC tức qua các QTXDC đ/c QH
QLNN
- Nguồn LHC có thể là toàn bộ vb (Luật cb,cc 2008; luật v/c 2010; luật XLVPHC 2012..) và 1 phần
của vb (Vd: 1 số diều trg luật thương mại 2015).
2. Các loại nguồn: 3 nhóm
- Văn bản QPPL do cơ quan nhà nước ban hành.
- Văn bản QPPL do cá nhân ban hành.
- Văn bản QPPL liên tịch.
II. QUY PHẠM PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH
1. Khái niệm :
- Là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện, nhằm điều
chỉnh các quan hệ quản lý nhà nước, được áp dụng nhiều lần trong thực tiễn cuộc sống.
2. Đặc điểm riêng :
- Quy phạm pháp luật hành chính điều chỉnh các quan hệ quản lý nhà nước.
=> ĐĐ quan trọng nhất để phân biệt QPPLHC với QPPL của các ngành luật khác. Vì nó thể
hiện mục đích, ý nghĩa, t/c của QPPLHC.
- Quy phạm pháp luật hành chính được ban hành bởi nhiều chủ thể có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật.
=> Đó là các CQHC như: Quốc Hội, CTN, CP, các bộ và CQ ngang bộ, UBND các cấp, TAND tối
cao, VKSND tối cao,.. (Theo luật ban hành vb QPPL 2015)
- Quy phạm pháp luật hành chính có tính linh hoạt cao.
3. Hiệu lực của QPPL hành chính :
- Hiệu lực về không gian: là phạm vi lãnh thổ mà văn bản đó tác động (Điều 155 Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật năm 2015).
- Hiệu lực về thời gian: là thời điểm phát sinh, thời điểm bị đình chỉ thi hành và thời điểm chấm dứt
hiệu lực của vb QPPLHC (Điều 151,152,153,154 luật BH VB QPPL 2015).
- Hiệu lực về đối tượng áp dụng: là phạm vi các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm
thi hành văn bản.
4. Thực hiện QPPL hành chính :
- Là biến quy tắc xử sử được thể hiện trong quy phạm pháp luật hành chính thành hành vi thực tế của
các chủ thể luật hành chính.
- Các hình thức thực hiện quy phạm pháp luật hành chính: 4 hình thức.
+ Tuân thủ QPPL hành chính;
3
Downloaded by Ly Nguy?n (nguyenly.2252005@gmail.com)
lOMoARcPSD|34293100
+ Thi hành QPPL hành chính;
+ Sử dụng QPPL hành chính;
+ Áp dụng QPPL hành chính.
ĐĐ chung của QPPL :
- Là QTXS có tính bắt buộc chung.
- Có hiệu lực áp dụng nhiều lần trg thực tiễn, c/s.
- Được NN ban hành và bảo đảm thực hiện.
Cơ cấu của QPPLHC :
Giả định: là bộ phận cấu thành của QPPLHC xác định rõ chủ thể, điều kiện, dẫn đến việc việc
thực hiện cách XS như phần quy định của QPPLHC.
Quy định: là bộ phận cấu thành QPPLHC, chỉ rõ cách thức XS đúng đắn mà chủ thể phải tuân
theo khi gặp những điều kiện, hoàn cảnh được nêu trong phần giả định.
Chế tài: là 1 bộ phận cấu thành của QPPLHC, chỉ rõ hậu quả pháp lý bất lợi mà các tổ chức, cá
nhân phải gánh chịu khi VP bộ phận quy định của QPPLHC.
BÀI 3: QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH
I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM
1. Khái niệm :
- Quan hệ pháp luật hành chính là các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động quản lý nhà nước
giữa các chủ thể mang quyền và nghĩa vụ đối với nhau, được QPPL hành chính điều chỉnh.
2. Đặc điểm :
- Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ pháp luật hành chính luôn gắn liền với hoạt động
quản lý nhà nước. Hoạt động quản lý nhà nước rất đa dạng nên quan hệ pháp luật hành chính cũng rất
đa dạng.
- Trong quan hệ pháp luật hành chính bao giờ cũng có chủ thể có quyền sử dụng quyền lực nhà nước,
nhân danh Nhà nước để ban hành các quyết định quản lý nhà nước mang hiệu lực bắt buộc thi hành
đối với phía bên kia. Chủ thể này trong khoa học Luật Hành chính gọi là “chủ thể bắt buộc”.
- Quan hệ pháp luật hành chính có thể phát sinh do yêu cầu hay đề nghị của bất cứ bên nào (“chủ thể
bắt buộc” hoặc “chủ thể thường”) mà không nhất thiết phải có sự đồng ý của phía bên kia. Nghĩa là,
một bên có thể không mong muốn nhưng quan hệ pháp luật hành chính vẫn phát sinh khi thỏa mãn
những điều kiện nhất định mà QPPL hành chính dự liệu.
- Tranh chấp giữa các bên tham gia quan hệ pháp luật hành chính (tức giữa chủ thể quản lý và đối
tượng quản lý) được giải quyết chủ yếu theo thủ tục hành chính. Tranh chấp này là tranh chấp hành
chính mà không phải là tranh chấp dân sự, lao động hay thương mại..Hình thức chủ yếu của tranh
4
Downloaded by Ly Nguy?n (nguyenly.2252005@gmail.com)
lOMoARcPSD|34293100
chấp hành chính là khiếu nại hành chính được pháp luật khiếu nại quy định.
- Bên vi phạm những yêu cầu của quan hệ pháp luật hành chính chủ yếu phải chịu trách nhiệm trước
nhà nước, mà đại diện là cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức nhà nước có thẩm quyền.
3. Nội dung quan hệ pháp luật hành chính :
- Quyền chủ thể của các bên tham gia quan hệ pháp luật hành chính.
- Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể.
4. Chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính :
- Khái niệm: là các bên tham gia quan hệ pháp luật hành chính, có các quyền và nghĩa vụ theo quy
định của pháp luật hành chính. Chủ thể quan hệ pháp luật hành chính vừa có chủ thể quản lý nhà
nước, vừa có chủ thể là đối tượng quản lý.
- Muốn trở thành chủ thể của QHPLHC thì các CQNN, tổ chức, cá nhân phải có năng lực chủ thể
pháp luật hành chính bao gồm: năng lực pháp luật hành chính và năng lực hành vi hành chính.
+ Năng lực pháp luật hành chính: là khả năng các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có những
quyền và nghĩa vụ trong quản lý nhà nước, theo quy định của pháp luật hành chính.
+ Năng lực hành vi hành chính: là khả năng các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân tự mình thực
hiện quyền và nghĩa vụ trong quản lý nhà nước, và khả năng đó được nhà nước thừa nhận.
=> NLHVHC của CQHC NN thay đổi khi thẩm quyền của nó thay đổi, kéo theo sự thdoi của
NLCT của nó. Và cả 2 yếu tố: NLPLHC và NLHVHC sẽ chấm dứt khi CQHCNN đó bị giải thể.
- Chủ thể của QHPLHC __Chủ thể bắt buộc: ___ CQHCNN; CQNN khác; Cá nhân, tổ chức đc trao
quyền QLHCNN, cán bộ, công chức.
Chủ thể thường: cá nhân và CQNN, tổ chức khác.
*** Mối liên hệ giữa NLPLHC và NLHVHC:
- NLPLHC là ĐK cần, NLHVHC là ĐK đủ.
- Nếu chủ thể có NLPLHC mà không có hoặc mất NLHVHC hoặc bị NN hạn chế NLHVHC thì họ
không thể thgia 1 cách tích cực vào các QHPLHC.
- NLPLHC là tiền đề của NLHVHC.
- NLPLHC của cá nhân mở rộng dần theo NLHVHC của họ.
5. Khách thể quan hệ pháp luật hành chính :
- Khái niệm: là các lợi ích mà các bên tham gia QHPLHC hướng tới, có thể là lợi ích vật chất, tinh
thần,..còn đối với chủ thể bắt buộc (phía CQNN,..) thì lợi ích chung nhất hướng tới là trật tự QLNN.
* ĐK phát sinh, thay đổi, chấm dứt QHPLHC
Phải có QPPLHC tương ứng đ/c.
NLCT PLHC.
5
Downloaded by Ly Nguy?n (nguyenly.2252005@gmail.com)
lOMoARcPSD|34293100
SK pháp lý HC (có 2 loại: sự biến và hành vi).
6. Sự kiện pháp lý hành chính:
- K/n: là những sự kiện thực tế mà việc xuất hiện, thay đổi hay chấm dứt của chúng được PLHC gắn
với việc làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt của QHPLHC.
- Căn cứ vào tính ý chí của SKPLHC, được chia thành 2 loại:
SKPLHC ý chí (Hành vi): là những SK xảy ra phụ thuộc vào ý muốn của con người tức
là hành vi (hành động hoặc không hành động).
+ Hành vi bao gồm: HV hợp pháp và HV bất hợp pháp.
SKPLHC phi ý chí (Sự biến): là những SK xảy ra không phụ thuộc vào ý chí muốn của con
người như: thiên tai, bão lũ, cái chết của con người,.
BÀI 4: CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1. Khái niệm :
- Cơ quan hành chính nhà nước: là một loại cơ quan trong bộ máy nhà nước, được thành lập để thực
hiện chức năng quản lý nhà nước.
2. Đặc điểm :
- Đặc điểm chung:
+ Mang tính độc lập tương đối;
+ Được thành lập theo quy định của pháp luật;
+ Có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (ĐĐ cơ bản để phân biệt CQNN với các tổ chức
khác).
+ Hoạt động của cơ quan nhà nước mang tính quyền lực nhà nước.
- Đặc điểm riêng:
+ Là cơ quan thực hiện chức năng chấp hành – điều hành;
+ Các cơ quan hành chính có mối quan hệ chỉ đạo – điều hành rất chặt chẽ;
+ Có số lượng lớn cán bộ, công chức tạo thành một hệ thống phức tạp;
+ Có hệ thống các đơn vị cơ sở trực thuộc.
3. Phân loại :
- Cơ sở pháp lý thành lập (ĐĐ quan trọng nhất).
- Phạm vi lãnh thổ;
- Tính chất thẩm quyền;
+ Chung: Qly tất cả các ngành, lĩnh vực (Vd: CP, UBND,..)
+ Chuyên môn: chỉ Qly 1 hoặc vài lĩnh vực (Vd: Bộ y tế, GD và ĐT, VH-TT-DL,..)
- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động.
6
Downloaded by Ly Nguy?n (nguyenly.2252005@gmail.com)
lOMoARcPSD|34293100
+ CQ hoạt động theo chế độ thủ trưởng.
+ CQ hoạt động theo chế độ kết hợp tập thể - thủ trưởng (CP và UBND các cấp).
II. CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở TRUNG ƯƠNG:
1. Chính phủ :
- Vị trí, tính chất pháp lý: Điều 94 Hiến pháp 2013 và Điều 1 Luật Tổ chức Chính phủ 2015 “Chính
phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực
hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội”
2. Thành phần, cơ cấu và nhiệm vụ, quyền hạn của Chính ph :
a, Về thành phần của Chính phủ :
- Theo Điều 95 của Hiến pháp 2013 và Điều 2 của Luật tổ chức Chính phủ 2015 thì thành phần
Chính phủ được gọi là cơ cấu thành viên của Chính phủ gồm: Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
(Có thể linh động vì số lượng thành viên CP do “Thủ tướng trình QH quyết định”.
b, Cơ cấu tổ chức Chính phủ :
- Luật tổ chức Chính phủ 2015 quy định cơ cấu tổ chức của Chính phủ bao gồm các bộ (18 bộ), cơ
quan ngang bộ.
- Việc thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quang ngang bộ do Chính phủ trình Quốc hội quyết định (Khoản 2
Điều 2).
- Chính phủ 18 bộ
CQ ngang bộ: Thanh tra CP, UBDT, ngân hàng NNVN, Văn phòng CP.
c, Nhiệm vụ, quyền hạn của CP :
- Điều 6 -> Điều 27 Luật TCCP 2015.
- Tất cả các lĩnh vực: Thi hành HP và PL, hoạch định c.sách và trình dự án luật kte, môi trg, KHCN,
ngoại giao, VH, Gd, thông tin, truyền thông, y tế, tin ngưỡng tôn giáo, ANQP, cơ yếu, bảo đảm
quyền cng, quyền cd, khiếu nại, tố cáo, nhân sự BMNN.
3. Hình thức hoạt động của Chính phủ :
- Hình thức hoạt động của Chính phủ là những biểu hiện bên ngoài của hoạt động của Chính phủ,
thể hiện vai trò, trách nhiệm của tập thể Chính phủ và các thành viên Chính phủ trong việc giải
quyết công việc phát sinh thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ.
Tập thể CP. + Họp: QH: 1 năm/ 2 lần.
Chính phủ Thủ tướng CP. CP: 1 năm/ 12 lần.
Các tv khác của CP. + Biểu quyết: Đa số phiếu
7
Downloaded by Ly Nguy?n (nguyenly.2252005@gmail.com)
lOMoARcPSD|34293100
- Hình thức hoạt động của Chính phủ bao gồm: Phiên họp của Chính phủ (thường kỳ hoặc đột
xuất), hoạt động lãnh đạo, điều hành của Thủ tướng Chính phủ và hoạt động điều hành của các
thành viên khác Chính phủ.
4. Bộ, cơ quan ngang Bộ (18 bộ và 4 CQNB)
- Bộ, cơ quan ngang Bộ là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về một
hoặc một số ngành, lĩnh vực và dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc (Điều
39 Luật Tổ chức Chính phủ 2015).
* Cơ cấu tổ chức của Bộ:
- Theo Điều 40 Luật Tổ chức Chính phủ 2015 thì cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ gồm vụ,
văn phòng, thanh tra, cục, tổng cục, đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Các ĐV giúp Bộ thực hiện c/n QLNN.
+ ĐVSNCL.
* Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ:
- Theo quy định tại các Điều 33-36 Luật Tổ chức Chính phủ 2015, Bộ là cơ quan hoạt động theo
chế độ Thủ trưởng nên những nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ chính là nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ
trưởng.
Bộ Bộ trưởng -> do TTCP giới thiệu -> Quốc hội phê chuẩn
Thứ trưởng -> Kh quá 5 thứ trưởng, kh quá 6 thứ trưởng (Bộ QP-N.GIAO)
=> TTCP bổ nhiệm.
Tổng cục ___Tổng cục Trưởng -> Bộ trưởng bổ nhiệm ( và được bổ nhiệm hi được sự đồng ý của
TTCP).
VP bộ (Chánh VP, phó chánh)
Thanh tra bộ (Trưởng, phó)
Vụ (Trưởng, phó)
Cục – Tổng cục (Trưởng, phó)
ĐVSNCL (Trưởng, phó)
5. Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương :
- UBND các cấp là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, được tổ chức trên tất cả đơn vị hành
chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Khoản 1 Điều 114 Hiến pháp 2013 quy định: “UBND ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng
nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước
ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước ở cấp
trên”
8
Downloaded by Ly Nguy?n (nguyenly.2252005@gmail.com)
lOMoARcPSD|34293100
=> 2 tư cách pháp lý: cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở
địa phương.
* Cơ cấu tổ chức của UBND
- Tuy cơ cấu tổ chức của UBND được Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 xác định riêng
cho từng loại hình đơn vị hành chính (Điều 20, 27, 34, 41, 48, 55, 62, 69, khoản 3 Điều 72), nhưng
đều có điểm chung là: thành viên UBND các cấp bao gồm:
+ Chủ tịch, các Phó chủ tịch, các Ủy viên.
- Riêng đối với UBND cấp tỉnh, cấp huyện thì ngoài các thành viên UBND, các cơ quan chuyên
môn thược UBND là Sở, Phòng và Cơ quan tương đương sở, phòng cũng thuộc cơ cấu tổ chức của
UBND cấp tỉnh, cấp huyện.
* Hình thức hoạt động của UBND:
- Hình thức hoạt động của UBND là những biểu hiện bên ngoài trong quá trình hoạt động của
UBND, thể hiện vai trò, trách nhiệm của tập thể UBND và các thành viên UBND trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
+ Hoạt động: tập thể UBND
CTUBND và các thành viên khác của UBND
Các CQCM thuộc UBND
+ Họp 1 tháng/ 1 lần. Biểu quyết: đa số phiếu.
- Nhiệm vụ, quyền hạn
+ UBND cấp trên có phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn rộng hơn cấp dưới.
+ UBND cấp trên có phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn mang tầm vĩ mô.
+ UBND cấp dưới đa phần tổ chức thi hành chủ trương, chính sách, văn bản pháp luật của cấp trên.
6. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND :
- Cơ quan chuyên môn thuộc UBND được tổ chức ở cấp tỉnh (Sở và cơ quan ngang Sở), cấp huyện
(phòng và cơ quan ngang phòng) không phải là cơ quan quản lý nhà nước, mà là “cơ quan tham
mưu, giúp UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương..”
(Khoản 1 Điều 9 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015).
+ Thực hiện 1 số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công, ủy quyền của UBND, CT UBND.
- Nguyên tắc tổ chức: Được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc trực thuộc hai chiều: theo chiều
ngang và theo chiều dọc.
Cơ cấu tổ chức
BÀI 5: CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
I. KHÁI NIỆM VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1. Cán bộ
9
Downloaded by Ly Nguy?n (nguyenly.2252005@gmail.com)
lOMoARcPSD|34293100
- Theo Khoản 1 Điều 4 Luật Cán bộ, Công chức năm 2008: “Cán bộ là công dân Việt Nam, được
bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng
sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương (cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), trong biên chế và hưởng
lương từ ngân sách nhà nước.
* Cán bộ cấp xã: Theo Khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, Công chức 2008: “Cán bộ xã, phường, thị
trấn (tức cán bộ cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong
thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ
chức chính trị - xã hội”.
2. Công chức
- Theo Khoản 2 Điều 1 Luật Cán bộ, Công chức năm 2008 (sửa đổi 2019): “Công chức là công dân
Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm
trong cơ quan của Đảng CSVN, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp
huyện, trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, công nhân quốc phòng, trong cơ quan, đơn vị thuộc CAND mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ
quan phục vụ theo chế độ chuyện nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ
ngân sách nhà nước”
* Công chức cấp xã: Theo Khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, Công chức năm 2008 “Công chức cấp
xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND
cấp xã, trong chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”.
3. Viên chức
- Theo Điều 2 Luật Viên chức 2010: “Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí
việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ
quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
BÀI 6: KHÁI QUÁT VỀ CƯỠNG CHẾ HÀNH CHÍNH
I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CƯỠNG CHẾ HÀNH CHÍNH
1. Khái niệm Cưỡng chế hành chính
- Là tổng hợp các biện pháp do Luật hành chính quy định, có nội dung hạn chế quyền của cá nhân,
tổ chức, buộc các chủ thể đó phải thực hiện các nghĩa vụ pháp lý nhằm mục đích phòng, ngừa, ngăn
chặn hoặc xử lý những hành vi trái pháp luật, bảo đảm trật tự và kỷ luật trong quản lý nhà nước.
2. Đặc điểm
- Chủ yếu do CQHCNN, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật áp dụng.
- Là tổng thể những biện pháp có nội dung hạn chế quyền của cá nhân, tổ chức.
- Không chỉ được áp dụng khi có vi phạm xảy ra mà có thể áp dụng ngay cả khi không có vi phạm
xảy ra.
10
Downloaded by Ly Nguy?n (nguyenly.2252005@gmail.com)
lOMoARcPSD|34293100
- Được áp dụng chủ yếu theo thủ tục hành chính.
II. PHÂN LOẠI BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ HÀNH CHÍNH
1. Các biện pháp phòng ngừa hành chính
- Một số biện pháp cụ thể:
+ Mang tính chất hạn chế quyền (Vd: hạn chế đi lại,..)
+ Có tính chất bắt buộc trực tiếp (Vd: buộc chữa bệnh, buộc tiêu hủy gia súc, gia cầm mang
bệnh,..)
2. Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- Mục đích áp dụng:
+ Chặn đứng ngay vi phạm hành chính đang diễn ra hoặc sắp diễn ra.
+ Hạn chế mức thấp nhất thiệt hại.
+ Bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
- Có 9 biện pháp: Điều 112 đến Điều 132 Luật XLVPHC 2012.
3. Các biện pháp trách nhiệm hành chính
- Các hình thức xử phạt: Từ Điều 21 đến Điều 27 Luật XLVPHC 2012.
- Các biện pháp khắc phục hậu quả: Từ Điều 28 đến Điều 37 Luật XLVPHC 2012.
- Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt: Điều 86 Luật XLVPHC 2012.
4. Các biện pháp xử lý hành chính
- Có 4 biện pháp: Từ Điều 89 đến Điều 118 Luật XLVPHC 2012.
BÀI 7: VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ TRÁCH NHIỆM HÀNH CHÍNH
I. VI PHẠM HÀNH CHÍNH
1. Khái niệm:
- “Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp
luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt
vi phạm hành chính” (Theo Khoản 1 Điều 2 Luật XLVPHC 2012).
2. Các dấu hiệu của VPHC :
- Là hành vi trái pháp luật.
- Tính có lỗi.
- Do chủ thể có năng lực chịu trách nhiệm hành chính thực hiện.
- Xâm phạm các quan hệ xã hội được pháp luật hành chính bảo vệ và chưa đến mức trở thành tội
phạm.
3. Cấu thành pháp lý của vi phạm hành chính
a, Mặt khách quan của vi phạm hành chính: là tổng thể những dấu hiệu được pháp luật dự liệu
trước đặc trưng cho mặt bên ngoài của vi phạm hành chính.
- Bao gồm:
11
Downloaded by Ly Nguy?n (nguyenly.2252005@gmail.com)
lOMoARcPSD|34293100
+ Hành vi trái pháp luật.
+ Hậu quả do vi phạm hành chính gây ra.
+ Mối liên hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả.
+ Thời gian và địa điểm, phương tiện, công cụ thực hiện hành vi.
b, Mặt chủ quan của vi phạm hành chính: là những dấu hiện bên trong của vi phạm hành
chính, thể hiện trạng thái, diễn biến tâm lý, thái độ của chủ thể vi phạm hành chính.
- Bao gồm:
+ Lỗi
+ Động cơ
+ Mục đích
c, Chủ thể của vi phạm hành chính: là những cá nhân và tổ chức thực hiện vi phạm hành chính
và có năng lực chịu trách nhiệm hành chính.
+ Các nhóm chủ thể của vi phạm hành chính: Điều 5 Luật XLVPHC 2012.
d, Khách thể của vi phạm hành chính: là những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ và bị vi
phạm hành chính xâm hại tới. Khách thể của vi phạm hành chính rất đa dạng, có thể là quyền sở
hữu, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
II. TRÁCH NHIỆM HÀNH CHÍNH
1. Khái niêm, Đặc điểm trách nhiệm hành chính
- Khái niệm: Là hậu quả pháp lý bất lợi mà các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu khi thực hiện hành
vi vi phạm hành chính.
2. Đặc điểm của trách nhiệm hành chính
- Trách nhiệm hành chính chỉ phát sinh khi có vi phạm hành chính.
- Trách nhiệm hành chính được áp dụng theo thủ tục hành chính, tức là ngoài trình tự xét xử của
Tòa án.
- Trách nhiệm hành chính được áp dụng ngoài quan hệ công vụ, tức giữa người truy cứu trách
nhiệm hành chính và người bị trách nhiệm hành chính không có quan hệ công tác, không lệ thuộc
về mặt tổ chức.
- Kết quả của việc truy cứu trách nhiệm hành chính được thể hiện bằng việc ban hành quyết định xử
phạt hành chính của người có thẩm quyền.
3. Các hình thức trách nhiệm hành chính
- Được phân thành 2 nhóm: các hình thức xử phạt chính và các hình thức xử phạt bổ sung (Điều 21
Luật XLVPHC).
4. Thẩm quyền quy định về xử phạt trách nhiệm hành chính
- Ở nước ta, có 3 cơ quan có thẩm quyền quy định về xử phạt hành chính:
+ Quốc hội.
+ Ủy ban thường vụ Quốc hội.
12
Downloaded by Ly Nguy?n (nguyenly.2252005@gmail.com)
lOMoARcPSD|34293100
+ Chính phủ.
5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Thời hiệu: là thời hạn pháp luật quy định mà nếu hết thời hạn đó người có thẩm quyền không được
xử phạt đối với người thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
- Tùy theo lĩnh vực vi phạm và hành vi vi phạm cụ thể, thời hiệu gồm: 01 năm, 02 năm và 05 năm.
6. Nguyên tắc xử phạt hành chính
- Điều 52 Luật XLVPHC 2012; Điều 5 NĐ 81/2013/NĐ – CP (sửa đổi 2017).
- Là cách thức xác định “Hành vi vi phạm đó, vụ việc vi phạm đó thuộc thẩm quyền xử phạt của ai,
cơ quan nào, lực lượng nào”
7. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
- Từ Điều 38 đến Điều 51 Luật XLVPHC 2012.
8. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
- Từ Điều 55 đến Điều 68 Luật XLVPHC 2012.
- Có 2 loại thủ tục xử phạt vi phạm hành chính.
+ Thủ tục không lập biên bản (Thủ tục đơn giản): Điều 56 Luật XLVPHC 2012.
+ Thủ tục có lập biên bản (Thủ tục thông thường): Điều 52 Luật XLVPHC 2012.
13
Downloaded by Ly Nguy?n (nguyenly.2252005@gmail.com)
lOMoARcPSD|34293100

Preview text:

lOMoARcPSD|34293100
Lý Thuyết LHC - Lý thuyết môn Luật hành chính
Luật, Hành chính nha nước (Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh) Scan to open on Studocu
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Ly Nguy?n (nguyenly.2252005@gmail.com) lOMoARcPSD|34293100
BÀI 1: NGÀNH LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM
I. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ NGÀNH LUẬT HÀNH CHÍNH
1. Khái niệm Quản lý Nhà nước
- Là các hoạt động nhằm tổ chức thực hiện pháp luật và chỉ đạo, điều hành việc thực hiện các
nhiệm vụ của Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội (theo nghĩa hẹp).
a, Bản chất của Quản lý Nhà nước
- Thể hiện tập trung ở tính chấp hành và điều hành trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước, chủ
yếu là hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước.
- Chấp hành: là đảm bảo cho pháp luật, trước hết là các VBPL của Quốc hội, HDND cũng như các
văn bản, quyết định của cơ quan hành chính nhà nước cấp trên được thực hiện. Đây là nhiệm vụ
chung của các cơ quan hành chính nhà nước.
- Điều hành: là hoạt động tổ chức, phối hợp, hướng dẫn, chỉ đạo trực tiếp, thường xuyên đối với các
đối tượng quản lý, bảo đảm cho các đối tượng quản lý thực hiện các nhiệm vụ mà chủ thể quản lý
đề ra. Trong hoạt động điều hành còn có cả kiểm tra, giám sát, phát hiện và xử lý các hành vi sai trái
của đối tượng quản lý.
b, Đặc điểm chủ yếu của Quản lý Nhà nước
- Do bộ máy hành chính nhà nước thực hiện chủ yếu.
- Tính chủ động, sáng tạo. - Tính dưới luật. - Tính liên tục.
** Cơ cấu QLNN: Chủ thể QLNN, đối tượng QLNN, mục tiêu QLNN.
II. ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH 1. Khái niệm
- Là những QHXH phát sinh trong hoạt động quản lý nhà nước và chúng được điều chỉnh bởi các QPPL.
- Đặc trưng của QH chấp hành – điều hành NN là: Tính không bình đẳng giữa các bên thgia QH.
(Vẫn có những mối QH mag tính bình đẳng. Nhưng kh phải là chủ yếu, sự bình đẳng chỉ mang t/c tương đối).
2. Phân chia đối tượng điều chỉnh của Luật hành chính: 4 nhóm quan hệ
- Nhóm 1: Những quan hệ chấp hành và điều hành phát sinh trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước.
-> Cơ bản và quan trọng nhất.
-> Chủ thể chủ yếu: CQHCNN và ng có thẩm quyền trong CQHCNN.
- Nhóm 2: Những quan hệ xã hội chấp hành và điều hành phát sinh trong hoạt động hành chính nội
bộ phục vụ cho cơ quan nhà nước khác nhau và các tổ chức phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, 1
Downloaded by Ly Nguy?n (nguyenly.2252005@gmail.com) lOMoARcPSD|34293100
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
-> HC nội bộ của CQNN do LHC đ/c.
- Nhóm 3: Những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình các quan kiểm toán nhà nước, Hội đồng
nhân dân các cấp, Tòa án nhân dân các cấp và Viện kiểm sát nhân dân các cấp thực hiện hoạt động quản lý nhà nước..
- Nhóm 4: Những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình các tổ chức hoặc cá nhân được nhà nước
trao quyền thực hiện các hoạt động có tính chất quản lý nhà nước nhất định.
III. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH
- Có 2 phương pháp: Quyền uy – phục tùng và Thỏa thuận.
1. Phương pháp Quyền uy – phục tùng (mệnh
2. Phương pháp Thỏa thuận lệnh)
- Thể hiện tính tự nguyện về mặt ý chí các - Mang tính bắt buộc.
- 1 bên có quyền ra mệnh lệnh (chủ yếu = các bên.
quyết định HC), bên kia có nghĩa vụ phải thi
- Được sử dụng để đ/c những QH phát sinh hành.
- 1 bên có quyền yêu cầu, kiến nghị, bên kia
trog hd chấp hành – điều hành có yếu tố bình có quyền xem xét. đẳng.
- 2 bên có quyền theo qd của PL, 1 bên quyết
định vấn đề gì thuộc quyền của bên còn lại thì
- Tuy nhiên, thỏa thuận chỉ là phương pháp
phải được sự đồng ý.
bổ trợ, được sử dụng trong một số trường hợp
* Tính mệnh lệnh, thể hiện ý chí đơn phương
của chủ thể quản lý biểu hiện như sau: nhất định.
- Chủ thể quản lý có quyền sử dụng quyền
- Phương pháp thỏa thuận phản ánh xu thế
lực nhà nước, nhân danh nhà nước để ban hành
các quyết định quản lý mang tính đơn phương
xây dựng một nền hành chính dân chủ với mục
và có hiêu lực bắt buộc thi hành đối với phía
đích phục vụ, đòi hỏi xác lập một cách phổ biến bên kia.
- Đối tượng quản lý nhà được quyền đưa ra
các quan hệ tự nguyện về mặt ý chí mặc dù
yêu cầu, kiến nghị và chủ thể quản lý là người
chúng phát sinh trong hoạt động quản lý nhà xem xét, quyết định.
- Các bên đều có những nhiệm vụ, quyền hạn nước.
nhất định theo quy định của pháp luật, nhưng
=> Đây là PP bổ trợ, được sử dụng trong 1
việc phối hợp thực hiện các quyết định quản lý
phải theo thứ bậc hành chính và phân công, số TH nhất định.
phân cấp về thẩm quyền.
=> Đây là PP điều chỉnh chủ yếu.
=> K/n ngành LHC: là 1 ngành luật trg hệ thống PLVN, bao gồm tổng thể các QPPL đ/c các
QHQQLy NN mà PPĐC chủ yếu là PP quyền uy – phục tùng.
BÀI 2: QUY PHẠM PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH
NGUỒN CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH 2
Downloaded by Ly Nguy?n (nguyenly.2252005@gmail.com) lOMoARcPSD|34293100
I. NGUỒN CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH
1. Khái niệm nguồn của pháp luật
- Nguồn của PL là nơi tìm thấy quy tắc chung về HV (hay QTXSC của chủ thể PL)
- Nguồn của LHC chỉ gồm các vb có chứa các QPPL quy định HC tức qua các QTXDC đ/c QH QLNN
- Nguồn LHC có thể là toàn bộ vb (Luật cb,cc 2008; luật v/c 2010; luật XLVPHC 2012..) và 1 phần
của vb (Vd: 1 số diều trg luật thương mại 2015).
2. Các loại nguồn: 3 nhóm
- Văn bản QPPL do cơ quan nhà nước ban hành.
- Văn bản QPPL do cá nhân ban hành.
- Văn bản QPPL liên tịch.
II. QUY PHẠM PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH 1. K hái niệm :
- Là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện, nhằm điều
chỉnh các quan hệ quản lý nhà nước, được áp dụng nhiều lần trong thực tiễn cuộc sống. 2. Đ
ặc điểm riêng :
- Quy phạm pháp luật hành chính điều chỉnh các quan hệ quản lý nhà nước.
=> ĐĐ quan trọng nhất để phân biệt QPPLHC với QPPL của các ngành luật khác. Vì nó thể
hiện mục đích, ý nghĩa, t/c của QPPLHC.
- Quy phạm pháp luật hành chính được ban hành bởi nhiều chủ thể có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
=> Đó là các CQHC như: Quốc Hội, CTN, CP, các bộ và CQ ngang bộ, UBND các cấp, TAND tối
cao, VKSND tối cao,.. (Theo luật ban hành vb QPPL 2015)
- Quy phạm pháp luật hành chính có tính linh hoạt cao. 3. H
iệu lực của QPPL hành chính :
- Hiệu lực về không gian: là phạm vi lãnh thổ mà văn bản đó tác động (Điều 155 Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật năm 2015).
- Hiệu lực về thời gian: là thời điểm phát sinh, thời điểm bị đình chỉ thi hành và thời điểm chấm dứt
hiệu lực của vb QPPLHC (Điều 151,152,153,154 luật BH VB QPPL 2015).
- Hiệu lực về đối tượng áp dụng: là phạm vi các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm thi hành văn bản. 4. T
hực hiện QPPL hành chính :
- Là biến quy tắc xử sử được thể hiện trong quy phạm pháp luật hành chính thành hành vi thực tế của
các chủ thể luật hành chính.
- Các hình thức thực hiện quy phạm pháp luật hành chính: 4 hình thức.
+ Tuân thủ QPPL hành chính; 3
Downloaded by Ly Nguy?n (nguyenly.2252005@gmail.com) lOMoARcPSD|34293100 + Thi hành QPPL hành chính;
+ Sử dụng QPPL hành chính;
+ Áp dụng QPPL hành chính. Đ
Đ chung của QPPL :
- Là QTXS có tính bắt buộc chung.
- Có hiệu lực áp dụng nhiều lần trg thực tiễn, c/s.
- Được NN ban hành và bảo đảm thực hiện. C
ơ cấu của QPPLHC :
Giả định: là bộ phận cấu thành của QPPLHC xác định rõ chủ thể, điều kiện, dẫn đến việc việc
thực hiện cách XS như phần quy định của QPPLHC.
Quy định: là bộ phận cấu thành QPPLHC, chỉ rõ cách thức XS đúng đắn mà chủ thể phải tuân
theo khi gặp những điều kiện, hoàn cảnh được nêu trong phần giả định.
Chế tài: là 1 bộ phận cấu thành của QPPLHC, chỉ rõ hậu quả pháp lý bất lợi mà các tổ chức, cá
nhân phải gánh chịu khi VP bộ phận quy định của QPPLHC.
BÀI 3: QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH
I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM 1. K hái niệm :
- Quan hệ pháp luật hành chính là các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động quản lý nhà nước
giữa các chủ thể mang quyền và nghĩa vụ đối với nhau, được QPPL hành chính điều chỉnh. 2. Đ ặc điểm :
- Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ pháp luật hành chính luôn gắn liền với hoạt động
quản lý nhà nước. Hoạt động quản lý nhà nước rất đa dạng nên quan hệ pháp luật hành chính cũng rất đa dạng.
- Trong quan hệ pháp luật hành chính bao giờ cũng có chủ thể có quyền sử dụng quyền lực nhà nước,
nhân danh Nhà nước để ban hành các quyết định quản lý nhà nước mang hiệu lực bắt buộc thi hành
đối với phía bên kia. Chủ thể này trong khoa học Luật Hành chính gọi là “chủ thể bắt buộc”.
- Quan hệ pháp luật hành chính có thể phát sinh do yêu cầu hay đề nghị của bất cứ bên nào (“chủ thể
bắt buộc” hoặc “chủ thể thường”) mà không nhất thiết phải có sự đồng ý của phía bên kia. Nghĩa là,
một bên có thể không mong muốn nhưng quan hệ pháp luật hành chính vẫn phát sinh khi thỏa mãn
những điều kiện nhất định mà QPPL hành chính dự liệu.
- Tranh chấp giữa các bên tham gia quan hệ pháp luật hành chính (tức giữa chủ thể quản lý và đối
tượng quản lý) được giải quyết chủ yếu theo thủ tục hành chính. Tranh chấp này là tranh chấp hành
chính mà không phải là tranh chấp dân sự, lao động hay thương mại..Hình thức chủ yếu của tranh 4
Downloaded by Ly Nguy?n (nguyenly.2252005@gmail.com) lOMoARcPSD|34293100
chấp hành chính là khiếu nại hành chính được pháp luật khiếu nại quy định.
- Bên vi phạm những yêu cầu của quan hệ pháp luật hành chính chủ yếu phải chịu trách nhiệm trước
nhà nước, mà đại diện là cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức nhà nước có thẩm quyền. 3. N
ội dung quan hệ pháp luật hành chính :
- Quyền chủ thể của các bên tham gia quan hệ pháp luật hành chính.
- Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể. 4. C
hủ thể của quan hệ pháp luật hành chính :
- Khái niệm: là các bên tham gia quan hệ pháp luật hành chính, có các quyền và nghĩa vụ theo quy
định của pháp luật hành chính. Chủ thể quan hệ pháp luật hành chính vừa có chủ thể quản lý nhà
nước, vừa có chủ thể là đối tượng quản lý.
- Muốn trở thành chủ thể của QHPLHC thì các CQNN, tổ chức, cá nhân phải có năng lực chủ thể
pháp luật hành chính bao gồm: năng lực pháp luật hành chính và năng lực hành vi hành chính.
+ Năng lực pháp luật hành chính: là khả năng các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có những
quyền và nghĩa vụ trong quản lý nhà nước, theo quy định của pháp luật hành chính.
+ Năng lực hành vi hành chính: là khả năng các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân tự mình thực
hiện quyền và nghĩa vụ trong quản lý nhà nước, và khả năng đó được nhà nước thừa nhận.
=> NLHVHC của CQHC NN thay đổi khi thẩm quyền của nó thay đổi, kéo theo sự thdoi của
NLCT của nó. Và cả 2 yếu tố: NLPLHC và NLHVHC sẽ chấm dứt khi CQHCNN đó bị giải thể.
- Chủ thể của QHPLHC __Chủ thể bắt buộc: ___ CQHCNN; CQNN khác; Cá nhân, tổ chức đc trao
quyền QLHCNN, cán bộ, công chức.
Chủ thể thường: cá nhân và CQNN, tổ chức khác.
*** Mối liên hệ giữa NLPLHC và NLHVHC:
- NLPLHC là ĐK cần, NLHVHC là ĐK đủ.
- Nếu chủ thể có NLPLHC mà không có hoặc mất NLHVHC hoặc bị NN hạn chế NLHVHC thì họ
không thể thgia 1 cách tích cực vào các QHPLHC.
- NLPLHC là tiền đề của NLHVHC.
- NLPLHC của cá nhân mở rộng dần theo NLHVHC của họ. 5. K
hách thể quan hệ pháp luật hành chính :
- Khái niệm: là các lợi ích mà các bên tham gia QHPLHC hướng tới, có thể là lợi ích vật chất, tinh
thần,..còn đối với chủ thể bắt buộc (phía CQNN,..) thì lợi ích chung nhất hướng tới là trật tự QLNN.
* ĐK phát sinh, thay đổi, chấm dứt QHPLHC
Phải có QPPLHC tương ứng đ/c. NLCT PLHC. 5
Downloaded by Ly Nguy?n (nguyenly.2252005@gmail.com) lOMoARcPSD|34293100
SK pháp lý HC (có 2 loại: sự biến và hành vi). 6. S
ự kiện pháp lý hành chính:
- K/n: là những sự kiện thực tế mà việc xuất hiện, thay đổi hay chấm dứt của chúng được PLHC gắn
với việc làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt của QHPLHC.
- Căn cứ vào tính ý chí của SKPLHC, được chia thành 2 loại:
SKPLHC ý chí (Hành vi): là những SK xảy ra phụ thuộc vào ý muốn của con người tức
là hành vi (hành động hoặc không hành động).
+ Hành vi bao gồm: HV hợp pháp và HV bất hợp pháp.
SKPLHC phi ý chí (Sự biến): là những SK xảy ra không phụ thuộc vào ý chí muốn của con
người như: thiên tai, bão lũ, cái chết của con người,.
BÀI 4: CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 1. K hái niệm :
- Cơ quan hành chính nhà nước: là một loại cơ quan trong bộ máy nhà nước, được thành lập để thực
hiện chức năng quản lý nhà nước. 2. Đ ặc điểm : - Đặc điểm chung:
+ Mang tính độc lập tương đối;
+ Được thành lập theo quy định của pháp luật;
+ Có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (ĐĐ cơ bản để phân biệt CQNN với các tổ chức khác).
+ Hoạt động của cơ quan nhà nước mang tính quyền lực nhà nước. - Đặc điểm riêng:
+ Là cơ quan thực hiện chức năng chấp hành – điều hành;
+ Các cơ quan hành chính có mối quan hệ chỉ đạo – điều hành rất chặt chẽ;
+ Có số lượng lớn cán bộ, công chức tạo thành một hệ thống phức tạp;
+ Có hệ thống các đơn vị cơ sở trực thuộc. 3. P hân loại :
- Cơ sở pháp lý thành lập (ĐĐ quan trọng nhất). - Phạm vi lãnh thổ; - Tính chất thẩm quyền;
+ Chung: Qly tất cả các ngành, lĩnh vực (Vd: CP, UBND,..)
+ Chuyên môn: chỉ Qly 1 hoặc vài lĩnh vực (Vd: Bộ y tế, GD và ĐT, VH-TT-DL,..)
- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động. 6
Downloaded by Ly Nguy?n (nguyenly.2252005@gmail.com) lOMoARcPSD|34293100
+ CQ hoạt động theo chế độ thủ trưởng.
+ CQ hoạt động theo chế độ kết hợp tập thể - thủ trưởng (CP và UBND các cấp).
II. CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở TRUNG ƯƠNG: 1. C hính phủ :
- Vị trí, tính chất pháp lý: Điều 94 Hiến pháp 2013 và Điều 1 Luật Tổ chức Chính phủ 2015 “Chính
phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực
hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội” 2. T
hành phần, cơ cấu và nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ : a,
Về thành phần của Chính phủ :
- Theo Điều 95 của Hiến pháp 2013 và Điều 2 của Luật tổ chức Chính phủ 2015 thì thành phần
Chính phủ được gọi là cơ cấu thành viên của Chính phủ gồm: Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
(Có thể linh động vì số lượng thành viên CP do “Thủ tướng trình QH quyết định”. b
, Cơ cấu tổ chức Chính phủ :
- Luật tổ chức Chính phủ 2015 quy định cơ cấu tổ chức của Chính phủ bao gồm các bộ (18 bộ), cơ quan ngang bộ.
- Việc thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quang ngang bộ do Chính phủ trình Quốc hội quyết định (Khoản 2 Điều 2). - Chính phủ 18 bộ
CQ ngang bộ: Thanh tra CP, UBDT, ngân hàng NNVN, Văn phòng CP.
c , Nhiệm vụ, quyền hạn của CP :
- Điều 6 -> Điều 27 Luật TCCP 2015.
- Tất cả các lĩnh vực: Thi hành HP và PL, hoạch định c.sách và trình dự án luật kte, môi trg, KHCN,
ngoại giao, VH, Gd, thông tin, truyền thông, y tế, tin ngưỡng tôn giáo, ANQP, cơ yếu, bảo đảm
quyền cng, quyền cd, khiếu nại, tố cáo, nhân sự BMNN. 3. H
ình thức hoạt động của Chính phủ :
- Hình thức hoạt động của Chính phủ là những biểu hiện bên ngoài của hoạt động của Chính phủ,
thể hiện vai trò, trách nhiệm của tập thể Chính phủ và các thành viên Chính phủ trong việc giải
quyết công việc phát sinh thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ.
Tập thể CP. + Họp: QH: 1 năm/ 2 lần.
Chính phủ Thủ tướng CP. CP: 1 năm/ 12 lần.
Các tv khác của CP. + Biểu quyết: Đa số phiếu 7
Downloaded by Ly Nguy?n (nguyenly.2252005@gmail.com) lOMoARcPSD|34293100
- Hình thức hoạt động của Chính phủ bao gồm: Phiên họp của Chính phủ (thường kỳ hoặc đột
xuất), hoạt động lãnh đạo, điều hành của Thủ tướng Chính phủ và hoạt động điều hành của các
thành viên khác Chính phủ.
4. Bộ, cơ quan ngang Bộ (18 bộ và 4 CQNB)
- Bộ, cơ quan ngang Bộ là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về một
hoặc một số ngành, lĩnh vực và dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc (Điều
39 Luật Tổ chức Chính phủ 2015).
* Cơ cấu tổ chức của Bộ:
- Theo Điều 40 Luật Tổ chức Chính phủ 2015 thì cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ gồm vụ,
văn phòng, thanh tra, cục, tổng cục, đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Các ĐV giúp Bộ thực hiện c/n QLNN. + ĐVSNCL.
* Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ:
- Theo quy định tại các Điều 33-36 Luật Tổ chức Chính phủ 2015, Bộ là cơ quan hoạt động theo
chế độ Thủ trưởng nên những nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ chính là nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng.
Bộ Bộ trưởng -> do TTCP giới thiệu -> Quốc hội phê chuẩn
Thứ trưởng -> Kh quá 5 thứ trưởng, kh quá 6 thứ trưởng (Bộ QP-N.GIAO) => TTCP bổ nhiệm.
Tổng cục ___Tổng cục Trưởng -> Bộ trưởng bổ nhiệm ( và được bổ nhiệm hi được sự đồng ý của TTCP).
VP bộ (Chánh VP, phó chánh)
Thanh tra bộ (Trưởng, phó) Vụ (Trưởng, phó)
Cục – Tổng cục (Trưởng, phó) ĐVSNCL (Trưởng, phó) 5. C
ơ quan hành chính nhà nước ở địa phương :
- UBND các cấp là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, được tổ chức trên tất cả đơn vị hành
chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Khoản 1 Điều 114 Hiến pháp 2013 quy định: “UBND ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng
nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước
ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước ở cấp trên” 8
Downloaded by Ly Nguy?n (nguyenly.2252005@gmail.com) lOMoARcPSD|34293100
=> 2 tư cách pháp lý: cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
* Cơ cấu tổ chức của UBND
- Tuy cơ cấu tổ chức của UBND được Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 xác định riêng
cho từng loại hình đơn vị hành chính (Điều 20, 27, 34, 41, 48, 55, 62, 69, khoản 3 Điều 72), nhưng
đều có điểm chung là: thành viên UBND các cấp bao gồm:
+ Chủ tịch, các Phó chủ tịch, các Ủy viên.
- Riêng đối với UBND cấp tỉnh, cấp huyện thì ngoài các thành viên UBND, các cơ quan chuyên
môn thược UBND là Sở, Phòng và Cơ quan tương đương sở, phòng cũng thuộc cơ cấu tổ chức của
UBND cấp tỉnh, cấp huyện.
* Hình thức hoạt động của UBND:
- Hình thức hoạt động của UBND là những biểu hiện bên ngoài trong quá trình hoạt động của
UBND, thể hiện vai trò, trách nhiệm của tập thể UBND và các thành viên UBND trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
+ Hoạt động: tập thể UBND
CTUBND và các thành viên khác của UBND Các CQCM thuộc UBND
+ Họp 1 tháng/ 1 lần. Biểu quyết: đa số phiếu. - Nhiệm vụ, quyền hạn
+ UBND cấp trên có phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn rộng hơn cấp dưới.
+ UBND cấp trên có phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn mang tầm vĩ mô.
+ UBND cấp dưới đa phần tổ chức thi hành chủ trương, chính sách, văn bản pháp luật của cấp trên. 6. C
ơ quan chuyên môn thuộc UBND :
- Cơ quan chuyên môn thuộc UBND được tổ chức ở cấp tỉnh (Sở và cơ quan ngang Sở), cấp huyện
(phòng và cơ quan ngang phòng) không phải là cơ quan quản lý nhà nước, mà là “cơ quan tham
mưu, giúp UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương..”
(Khoản 1 Điều 9 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015).
+ Thực hiện 1 số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công, ủy quyền của UBND, CT UBND.
- Nguyên tắc tổ chức: Được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc trực thuộc hai chiều: theo chiều ngang và theo chiều dọc. Cơ cấu tổ chức
BÀI 5: CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
I. KHÁI NIỆM VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC 1. Cán bộ 9
Downloaded by Ly Nguy?n (nguyenly.2252005@gmail.com) lOMoARcPSD|34293100
- Theo Khoản 1 Điều 4 Luật Cán bộ, Công chức năm 2008: “Cán bộ là công dân Việt Nam, được
bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng
sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương (cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), trong biên chế và hưởng
lương từ ngân sách nhà nước.
* Cán bộ cấp xã: Theo Khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, Công chức 2008: “Cán bộ xã, phường, thị
trấn (tức cán bộ cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong
thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ
chức chính trị - xã hội”. 2. Công chức
- Theo Khoản 2 Điều 1 Luật Cán bộ, Công chức năm 2008 (sửa đổi 2019): “Công chức là công dân
Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm
trong cơ quan của Đảng CSVN, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp
huyện, trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, công nhân quốc phòng, trong cơ quan, đơn vị thuộc CAND mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ
quan phục vụ theo chế độ chuyện nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”
* Công chức cấp xã: Theo Khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, Công chức năm 2008 “Công chức cấp
xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND
cấp xã, trong chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”. 3. Viên chức
- Theo Điều 2 Luật Viên chức 2010: “Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí
việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ
quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
BÀI 6: KHÁI QUÁT VỀ CƯỠNG CHẾ HÀNH CHÍNH
I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CƯỠNG CHẾ HÀNH CHÍNH
1. Khái niệm Cưỡng chế hành chính
- Là tổng hợp các biện pháp do Luật hành chính quy định, có nội dung hạn chế quyền của cá nhân,
tổ chức, buộc các chủ thể đó phải thực hiện các nghĩa vụ pháp lý nhằm mục đích phòng, ngừa, ngăn
chặn hoặc xử lý những hành vi trái pháp luật, bảo đảm trật tự và kỷ luật trong quản lý nhà nước.
2. Đặc điểm
- Chủ yếu do CQHCNN, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật áp dụng.
- Là tổng thể những biện pháp có nội dung hạn chế quyền của cá nhân, tổ chức.
- Không chỉ được áp dụng khi có vi phạm xảy ra mà có thể áp dụng ngay cả khi không có vi phạm xảy ra. 10
Downloaded by Ly Nguy?n (nguyenly.2252005@gmail.com) lOMoARcPSD|34293100
- Được áp dụng chủ yếu theo thủ tục hành chính.
II. PHÂN LOẠI BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ HÀNH CHÍNH
1. Các biện pháp phòng ngừa hành chính
- Một số biện pháp cụ thể:
+ Mang tính chất hạn chế quyền (Vd: hạn chế đi lại,..)
+ Có tính chất bắt buộc trực tiếp (Vd: buộc chữa bệnh, buộc tiêu hủy gia súc, gia cầm mang bệnh,..)
2. Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính - Mục đích áp dụng:
+ Chặn đứng ngay vi phạm hành chính đang diễn ra hoặc sắp diễn ra.
+ Hạn chế mức thấp nhất thiệt hại.
+ Bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
- Có 9 biện pháp: Điều 112 đến Điều 132 Luật XLVPHC 2012.
3. Các biện pháp trách nhiệm hành chính
- Các hình thức xử phạt: Từ Điều 21 đến Điều 27 Luật XLVPHC 2012.
- Các biện pháp khắc phục hậu quả: Từ Điều 28 đến Điều 37 Luật XLVPHC 2012.
- Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt: Điều 86 Luật XLVPHC 2012.
4. Các biện pháp xử lý hành chính
- Có 4 biện pháp: Từ Điều 89 đến Điều 118 Luật XLVPHC 2012.
BÀI 7: VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ TRÁCH NHIỆM HÀNH CHÍNH
I. VI PHẠM HÀNH CHÍNH
1. Khái niệm:
- “Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp
luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt
vi phạm hành chính” (Theo Khoản 1 Điều 2 Luật XLVPHC 2012). 2. C
ác dấu hiệu của VPHC :
- Là hành vi trái pháp luật. - Tính có lỗi.
- Do chủ thể có năng lực chịu trách nhiệm hành chính thực hiện.
- Xâm phạm các quan hệ xã hội được pháp luật hành chính bảo vệ và chưa đến mức trở thành tội phạm.
3. Cấu thành pháp lý của vi phạm hành chính
a, Mặt khách quan của vi phạm hành chính: là tổng thể những dấu hiệu được pháp luật dự liệu
trước đặc trưng cho mặt bên ngoài của vi phạm hành chính. - Bao gồm: 11
Downloaded by Ly Nguy?n (nguyenly.2252005@gmail.com) lOMoARcPSD|34293100
+ Hành vi trái pháp luật.
+ Hậu quả do vi phạm hành chính gây ra.
+ Mối liên hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả.
+ Thời gian và địa điểm, phương tiện, công cụ thực hiện hành vi.
b, Mặt chủ quan của vi phạm hành chính: là những dấu hiện bên trong của vi phạm hành
chính, thể hiện trạng thái, diễn biến tâm lý, thái độ của chủ thể vi phạm hành chính. - Bao gồm: + Lỗi + Động cơ + Mục đích
c, Chủ thể của vi phạm hành chính: là những cá nhân và tổ chức thực hiện vi phạm hành chính
và có năng lực chịu trách nhiệm hành chính.
+ Các nhóm chủ thể của vi phạm hành chính: Điều 5 Luật XLVPHC 2012.
d, Khách thể của vi phạm hành chính: là những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ và bị vi
phạm hành chính xâm hại tới. Khách thể của vi phạm hành chính rất đa dạng, có thể là quyền sở
hữu, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
II. TRÁCH NHIỆM HÀNH CHÍNH
1. Khái niêm, Đặc điểm trách nhiệm hành chính
- Khái niệm: Là hậu quả pháp lý bất lợi mà các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu khi thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
2. Đặc điểm của trách nhiệm hành chính
- Trách nhiệm hành chính chỉ phát sinh khi có vi phạm hành chính.
- Trách nhiệm hành chính được áp dụng theo thủ tục hành chính, tức là ngoài trình tự xét xử của Tòa án.
- Trách nhiệm hành chính được áp dụng ngoài quan hệ công vụ, tức giữa người truy cứu trách
nhiệm hành chính và người bị trách nhiệm hành chính không có quan hệ công tác, không lệ thuộc về mặt tổ chức.
- Kết quả của việc truy cứu trách nhiệm hành chính được thể hiện bằng việc ban hành quyết định xử
phạt hành chính của người có thẩm quyền.
3. Các hình thức trách nhiệm hành chính
- Được phân thành 2 nhóm: các hình thức xử phạt chính và các hình thức xử phạt bổ sung (Điều 21 Luật XLVPHC).
4. Thẩm quyền quy định về xử phạt trách nhiệm hành chính
- Ở nước ta, có 3 cơ quan có thẩm quyền quy định về xử phạt hành chính: + Quốc hội.
+ Ủy ban thường vụ Quốc hội. 12
Downloaded by Ly Nguy?n (nguyenly.2252005@gmail.com) lOMoARcPSD|34293100 + Chính phủ.
5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Thời hiệu: là thời hạn pháp luật quy định mà nếu hết thời hạn đó người có thẩm quyền không được
xử phạt đối với người thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
- Tùy theo lĩnh vực vi phạm và hành vi vi phạm cụ thể, thời hiệu gồm: 01 năm, 02 năm và 05 năm.
6. Nguyên tắc xử phạt hành chính
- Điều 52 Luật XLVPHC 2012; Điều 5 NĐ 81/2013/NĐ – CP (sửa đổi 2017).
- Là cách thức xác định “Hành vi vi phạm đó, vụ việc vi phạm đó thuộc thẩm quyền xử phạt của ai,
cơ quan nào, lực lượng nào”
7. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
- Từ Điều 38 đến Điều 51 Luật XLVPHC 2012.
8. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
- Từ Điều 55 đến Điều 68 Luật XLVPHC 2012.
- Có 2 loại thủ tục xử phạt vi phạm hành chính.
+ Thủ tục không lập biên bản (Thủ tục đơn giản): Điều 56 Luật XLVPHC 2012.
+ Thủ tục có lập biên bản (Thủ tục thông thường): Điều 52 Luật XLVPHC 2012. 13
Downloaded by Ly Nguy?n (nguyenly.2252005@gmail.com)