



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 23136115
TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
TRIẾT HỌC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC
I. Khái lược về triết học 1. Nguồn gốc a. Nguồn gốc xã hội
-Thời gian: Thế kỉ VIII – VI TCN
-Không gian: Các trung tâm văn minh lớn thời cổ đại (Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp)
-Nền sản xuất phát triển -> Có sự phân công lao động -> Xuất hiện giai cấp => Triết học ra đời
-Lao động trí óc tách khỏi lao động chân tay -> Trí thức xuất hiện với tư cách
là một tầng lớp xã hội -> Hệ thống hoá tri thức thời đại dưới dạng các quan
niệm, học thuyết lý luận => Các nhà triết gia xuất hiện
o “Triết học không treo lơ lửng ở ngoài thế giới, cũng như bộ óc không
tồn tại bên ngoài con người” (C. Mác)
o “Nhưng các nhà triết gia không mọc lên như nấm từ trái đất, họ là sản
phẩm của thời đại mình, của dân tộc mình, mà dòng sữa tinh tế nhất,
quý giá và vô hình được tập trung lại trong những tư tưởng triết học” (C. Mác)
b. Nguồn gốc nhận thức
- Thời nguyên thuỷ (thần thoại, tâm linh,…) => Triết học chưa thể ra đời
- Con người không bằng lòng với cách giải thích tâm linh => Triết học ra đời
- Triết họcMang tính giai cấp sâu sắc Phục vụ giai cấp 2. Khái niệm triết học
- Trung Quốc: Triết = Trí (Sự hiểu biết của con người về toàn bộ thế giới
thiên – địa – nhân và định hướng nhân sinh quan cho con người)
- Ấn Độ: Triết = Chiêm ngưỡng (Con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải)
- Phương Tây: Triết = Yêu mến sự thông thái (Philosophia) (Giải thích vũ
trụ, định hướng nhận thức và hành vi, khát vọng tìm kiếm chân lý) - Quan
niệm của triết học Mác – Lênin: o Là ý thức xã hội o
Hệ thống lí luận chung nhất về thế giới và vị trí con người o
Khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy lOMoAR cPSD| 23136115
-Triết học (chung, khái quát) ≠ Khoa học khác (đối tượng cụ thể)
II. Đối tượng của triết học (Tự nhiên, xã hội, con người) - Hy Lạp cổ:
o Triết học là hình thái cao nhất của tri thức o Đối tượng: Thế giới và con người
o Mục đích: Tìm hiểu, lý giải thế giới và mối quan hệ con người - Trung cổ: o Triết học kinh viện
o Đối tượng: Niềm tin tôn giáo, thiên đường, địa ngục o Mục
đích: Phục vụ tôn giáo, lí giải các đức tin một cách khoa học - Cận đại o Phục Hưng (XV - XVII)
Đối tượng: KHTN và con người
Mục đích: Quan tâm hơn về thế giới thực và con người
o Triết học cổ điển Đức (Cuối XVIII – Giữa XIX)
Đối tượng: “Triết học là khoa học của mọi khoa học”
Mục đích: Xây dựng hệ thống triết học bao quát, coi triết học là nền tảng lí luận
- Đối tượng của triết học Mác – Lênin đầu XIX:
o Giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy, vật chất và ý thức trên
lập trường duy vật biện chứng o Vì:
Hoàn cảnh kinh tế xã hội, sản xuất tư bản phát triển mạnh
KHTN phát triển mạnh vào thế kỉ XIX Đấu tranh giữa CNDV – CNDT – CNSH
- Đối tượng của triết học biến đối, do:
o Điều kiện kinh tế, xã hội o
Trình độ phát triển của khoa học o Phương pháp nghiên cứu
III. Triết học – Hạt nhân lý luận của thế giới quan- Thế giới quan: o Khoa học tự nhiên
o Hệ thống tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lí tưởng về thế giới
và con người (cá nhân, xã hội, nhân loại)
o Quy định nguyên tắc, thái độ, giá trị trong định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn
o Các loại: Thần thoại -> Tôn giáo -> Khoa học -> Triết học -> Triết
học duy vật biện chứng (đỉnh cao) lOMoAR cPSD| 23136115
- Triết học là hạt nhân lý luận của TGQ, vì:
o TH là hình thức lý luận chung nhất về TG tự nhiên, xã hội -> Hình
thành nên quan niệm, niềm tin và hoạt động con người
o Hệ thống tri thức TH tổng hợp và khái quát từ tri thức của các khoa học khác
- TGQ TH có vai trò đặc biệt quan trọng trong cuộc sống CN, XH:
o Định hướng cho quá trình hoạt động sống -> Xác định mục tiêu, ý
nghĩa cuộc sống -> Lựa chọn cách đạt mục tiêu o Xác lập nhân sinh quan
IV. Vấn đề cơ bản của triết học
- Là vấn đề giữa Tư duy – Tồn tại (Ý thức – Vật chất) - Vấn đề
cơ bản của TH có hai mặt:
o Mặt thứ nhất: Cái nào có trước?
Hai trường phái CNDT (chất phác, siêu hình, biện chứng)
CNDV (chủ quan, khách quan) o Mặt
thứ hai: Con người có khả năng nhận thức thế giới không?
Thuyết khả tri (KTDV, KTDT) và Thuyết bất khả tri -
Trường phái nhị nguyên luận:
o Giải thích TG bằng cả vật chất lẫn tinh thần o Xét đến cùng, NNL thuộc CNDT
- Siêu hình và biện chứng
o Siêu hình: Nhận thức sự vật ở trạng thái cô đơn, tách rời; không
thấy sự phát sinh, tiêu vong; trạng thái tĩnh
o Biện chứng: Xem xét sự vật trong mqh qua lại lẫn nhau, trong sự
ràng buộc; trong sự vận động, phát sinh, tiêu vong
o Hình thức cơ bản của biện chứng:
• Phép biện chứng tự phát thời cổ đại: Vũ trụ biến hóa nhưng
chỉ bằng trực giác mà không có khoa học kiểm chứng
• Phép biện chứng duy tâm: Hiện thực chỉ là sự phản ánh biện chứng tinh thần
• Phép biện chứng duy vật: Khoa học về những quy luật phổ
biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, loài người, tư duy.
VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC
I. Quan niệm của triết học Mác – Lenin về vật chất 1. Quan niệm trước Mác lOMoAR cPSD| 23136115
- Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm: Thừa nhận sự tồn tại của sự vật hiện tượng
vật chất nhưng phủ định đặc tính tồn tại khách quan của vật chất
- Quan niệm của chủ nghĩa duy vật cổ đại o Phương Đông cổ đại
Thuyết tứ đại (Ấn Độ): đất, nước, gió, lửa
Thuyết Âm – Dương cho rằng có hai lực lượng âm – dương đối lập
nhau nhưng lại gắn bó, cố kết với nhau trong mọi vật, là khởi nguyên
của mọi sự hình thành, biến hoá
Thuyết Ngũ Hành coi năm yếu tố Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ là
những yếu tố khởi nguyên cấu tạo nên mọi vật o Phương Tây cổ
đại: Talet, Anaximen, Hecralit – “Vật chất là nguyên tử” o Mặt tích cực và hạn chế Tích cực
Xuất phát từ chính thế giới vật chất để giải thích thế giới
Là cơ sở để các nhà triết học duy vật về sau phát triển quan
điểm về thế giới vật chất
Vật chất được coi là cơ sở đầu tiên của mọi sự vật hiện tượng
trong thế giới khách quan Hạn chế
Họ đã đồng nhất vật chất với một dạng vật cụ thể => Lấy một
vật chất cụ thể để giải thích cho toàn bộ thế giới vật chất ấy
Những yếu tố khởi nguyên mà các nhà tư tưởng nêu ra đều là
các giả định, còn mang tính chất trực quan cảm tính, chưa
được chứng minh về mặt khoa học
- Quan niệm của chủ nghĩa duy vật cận đại o Chứng minh sự tồn tại thực sự của
nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của vật chất vĩ mô thông qua thực nghiệm của vật lý học cổ điển
o Đồng nhất vật chất với khối lượng; giải thích sự vận động của thế giới vật
chất trên nền tảng cơ học; tách rời vật chất – vận động, không gian – thời gian
Không đưa ra được sự khái quát triết
trong quan niệm về thế giới vật
chất => Hạn chế phương pháp luận siêu hình
2. Cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, và
sự phá sản của các quan điểm duy vật siêu hình về vật chất
- Năm 1895, Rơn – ghen phát hiện ra tia X
- Năm 1896, Béc – cơ – ren phát hiện được hiện tượng phóng xạ lOMoAR cPSD| 23136115
- Năm 1897, Tomxon phát hiện điện tử
- Năm 1901, Kaufman chứng minh khối lượng biến đổi theo vận tốc của điện tử
- Năm 1905, 1916, Anhxtanh – thuyết tương đối hẹp và thuyết tương đối tổngquát
Các nhà khoa học, triết học duy vật tự phát hoài nghi quan niệm vật chất của
chủ nghĩa duy vật trước đó
Chủ nghĩa duy tâm kinh nghiệm tấn công và phủ nhận quan niệm vật chất của chủ nghĩa duy vật
Một số nhà khoa học tự nhiên trượt từ chủ nghĩa duy vật máy móc, siêu hình
sang chủ nghĩa tương đối, rồi rơi vào chủ nghĩa duy tâm
3. Lênin đã phân tích và chỉ rõ:
- Vật lý không bị khủng hoảng, mà đó chính là dấu hiệu của một cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên
- Cái bị tiêu tan không phải là nguyên tử, không phải “vật chất tiêu tan” mà chỉcó
giới hạn hiểu biết của con người về vật chất là tiêu tan
- Những phát minh có giá trị to lớn của vật lý học cận đại không hề bác bỏ vật
chất mà chỉ làm rõ hơn hiểu biết còn hạn chế của con người về vật chất là tiêu tan
4. Quan niệm của triết học Mác – Lênin về vật chất
- Quan niệm của Ph.Ănggheno Cần phải có sự phân biệt rõ ràng giữa vật chất
với tính cách là một phạm trù của triết học với bản thân các sự vật, hiện tượng cụ thể của
TG vật chất o Vật chất là một sáng tạo thuần túy của tư duy và là một
sự trừu tượng, không có sự tồn tại cảm tính
o Các sự vật, hiện tượng phong phú, muôn vẻ >< Có một đặc tính chung,
thống nhất: tính vật chất, tồn tại độc lập không lệ thuộc vào ý thức
Mác và Ăng ghen chưa bao giờ đưa ra một định nghĩa trọn vẹn về vật chất
- Quan niệm của Lênin: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại
khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của
chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc và cảm giác.”
o Lênin đã tiến hành tổng kết toàn diện những thành tựu mới nhất của khoa
học, đấu tranh chống mọi biểu hiện của chủ nghĩa hoài nghi, duy tâm
o Lênin đã tiến hành tổng kết toàn diện những thành tựu mới nhất duy tâm
o Lênin đã tìm kiếm phương pháp định nghĩa mới cho phạm trù vật chất
thông qua đối lập với phạm trù ý thức
o Phương pháp định nghĩa: lOMoAR cPSD| 23136115
Vật chất với tư cách là một phạm trù triết học và bằng cách đem đối
lập với phạm trù ý thức trên phương diện nhận thức luận cơ bản
Quy khái niệm cần định nghĩa vào một khái niệm khác rộng hơn,
đồng thời chỉ ra đặc điểm riêng của nó o Nội dung định nghĩa:
Phân biệt khái niệm vật chất với tư cách là phạm trù triết học với
khái niệm vật chất được sử dụng trong các khoa học chuyên ngành
Thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất là tồn tại khách quan
Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan
được đem lại cho con người trong cảm giác
Vật chất được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và
tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác o Ý nghĩa định nghĩa:
Giải quyết một cách đúng đắn và triệt để cả hai mặt vấn đề cơ bản của triết học
Triệt để , khắc phục hạn chế của chủ nghĩa duy vật cũ b ác bỏ chủ
nghĩa duy tâm, bất khả tri
Khắc phục được khủng hoảng, đem lại niềm tin trong khoa học tự nhiên
Tạo tiền đề xây dựng quan điểm duy vật về xã hội, và lịch sử loài
người, là cơ sở để xây dựng nền tảng vững chắc cho sự liên minh
ngày càng chặt chẽ giữa triết học duy vật biện chứng với khoa học
II. Các hình thức tồn tại của vật chất 1. Vận động
- Vận động là một phương thức tồn tại của vật chất
o Vật chất chỉ tồn tại bằng cách vận động và chỉ thông qua vận động mà vật
chất biểu hiện sự tồn tại của mình
o Con người chỉ nhận thức sâu sắc về sự vật thông qua trạng thái vận động của giới vật chất
- Vận động là một thuộc tính cố hữu của vật chất o Vận động của vật chất là vận
động tự thân (chống quan điểm duy tâm và siêu hình về vận động)
o Vận động sinh ra cùng với sự vật và chỉ mất đi khi sự vật mất đi => chuyển
hoá thành sự vật và hình thức vận động khác (vận động nói chung là vĩnh viễn)
- Các hình thức vận động của vật chất: o Các hình thức vận động nói trên khác
nhau về chất, từ vận động cơ học đến vận động xã hội là sự khác nhau về trình
độ của sự vận động lOMoAR cPSD| 23136115
o Các hình thức vận động cao xuất hiện trên cơ sở các hình thức vận động
thấp hơn. Trong khi các hình thức vận động thấp hơn không có khả năng
bao hàm các hình thức vận động ở trình độ cao
o Trong sự tồn tại của mình mỗi một sự vật có thể gắn liền với nhiều hình
thức vận động khác nhau. Tuy nhiên bản thân sự tồn tại của sự vật bao giờ
cũng đặc trưng bởi hình thức vận động cao nhất - Mối quan hệ giữa vận
động và đứng im: o Vận động là tuyệt đối, là vĩnh viễn
o Đứng im, cân bằng chỉ là hiện tượng tương đối, tạm thời và thực chất đứng
im, cân bằng chỉ là một trạng thái đặc biệt của vận động
o Đứng im là tương đối, tạm thời vì đứng im, cân bằng chỉ xảy ra trong một
số quan hệ nhất định chứ không xảy ra với tất cả mối quan hệ
o Đứng im, cân bằng chỉ xảy ra trong một hình thức vận động chứ không
phải xảy ra với tất cả các hình thức vận động
o Đứng im không phải là cái tồn tại vĩnh viễn mà chỉ tồn tại trong một thời
gian nhất định, chỉ là xét trong một hay một số quan hệ nhất định, ngay
trong sự đứng im vẫn diễn ra những quá trình biến đổi nhất định
o Đứng im là trạng thái đặc biệt của vận động, đó là vận động trong thế cân
bằng, ổn định; vận động chưa làm thay đổi cơ bản về chất, vị trí, hình dáng, kết cấu của sự vật
- Hình thức tồn tại của vật chất: o Không gian: Là đặc tính kích thước, trật tự
phân bố của sự vật hiện tượng o Thời gian: Là đặc tính diễn biến, kế tiếp trước sau của sự vật
2. Không gian và thời gian - Tính khách quan - Vô tận
- Thời gian (1 chiều), không gian (3 chiều)
- Chủ nghĩa duy tâm: phủ nhận tính khách quan của không gian, thời gian
- Duy vật siêu hình: không gian, thời gian, vận động không liên quan với nhau
và ở bên ngoài vật chất
III. Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức
1. Nguồn gốc của ý thức
- Chủ nghĩa duy tâm: Ý thức là bản thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân
sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất
- Chủ nghĩa duy vật siêu hình: Xuất phát từ thế giới hiện thực để lý giải nguồn
gốc của ý thức; coi ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra lOMoAR cPSD| 23136115
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng: Ý thức xuất hiện là kết quả của quá trình tiến
hoá lâu dài của giới tự nhiên, của lịch sử trái đất, đồng thời là kết quả trực tiếp
của thực tiễn xã hội – lịch sử của con người - Nguồn gốc tự nhiên:
o Bộ óc người và chức năng phản ánh
o Thế giới khách quan - Nguồn gốc xã hội: o Lao động:
Lao động tạo ra của cải vật chất đồng thời là nhân tố quyết định hình thành bộ óc người
Thông qua lao động, các giác quan hoàn thiện để con người nhận
dạng và phân loại thông tin o Ngôn ngữ:
Chuyển tải tư duy, ý thức
Bớt lệ thuộc vào các đối tượng vật chất cụ thể => Tư duy phát triển
2. Bản chất của ý thức
- Ý thức là hình thức chủ quan của thế giới khách quan
o Ý thức là “hình ảnh” về hiện thực khách quan trong óc người, nội dung
phản ánh là khách quan, hình thức phản ánh là chủ quan
o Ý thức là sự phản ánh tích cực, sáng tạo gắn với thực tiễn xã hội
Trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng phản ánh
Xây dựng các học thuyết lý thuyết khoa học
Vận dụng để cải tạo hoạt động thực tiễn
- Ý thức mang bản chất lịch sử - xã hội
3. Kết cấu của ý thức
- Theo chiều ngang: Tri thức, tình cảm, ý chí
- Theo chiều dọc: Tự ý thức, tiềm thức, vô thức
IV. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
1. Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật siêu hình
- Chủ nghĩa duy tâm o Ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, có tính quyết định;
còn thế giới vật chất chỉ là bản sao, biểu hiện khác của ý thức tinh thần, là tính
thứ hai, do ý thức tinh thần sinh ra
o Phủ nhận tính khách quan, cường điệu vai trò nhân tố chủ quan, duy ý chí,
hành động bất chấp điều kiện, quy luật khách quan
- Chủ nghĩa duy vật siêu hình o Tuyệt đối hoá yếu tố vật chất sinh ra ý thức,
quyết định ý thức o Phủ nhận tính độc lập tương đối và tính năng động, sáng
tạo của ý thức trong hoạt động thực tiễn; rơi vào trạng thái thụ động, ỷ lại, trông
chờ không đem lại hiệu quả trong hoạt động thực tiễn lOMoAR cPSD| 23136115
2. Quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình
- Vai trò của vật chất đối với ý thức o Vật chất quyết định nguồn gốc
của ý thức o Vật chất quyết định nội dung của ý thức o Vật chất
quyết định bản chất của ý thức o Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức
- Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất o Ý
thức tác động trở lại thế giới vật chất, thường thay đổi chậm so với
sự biến đổi của thế giới vật chất
o Sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động thực tiễn của con người
o Vai trò của ý thức thể hiện ở chỗ nó chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người
o Xã hội ngày càng phát triển thì vai trò của ý thức ngày càng to lớn, nhất là trong thời đại ngày nay
3. Ý nghĩa phương pháp luận o Tôn trọng quy luật khách quan là xuất phát từ
tính khách quan của vật chất, có thái độ tôn trọng hiện thực khách quan mà
căn bản là tôn trọng quy luật; nhận thức và hành động theo quy luật khách quan
o Đảm bảo nguyên tắc tính thống nhất biện chứng giữa tôn trọng khách quan
và phát huy năng động chủ quan trong hoạt động thực tiễn đòi hỏi phải
khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí, chủ nghĩa kinh nghiệm, coi thường tri
thức khoa học trong hoạt động nhận thức và thực tiễn
o Phát huy tính năng động chủ quan là phát huy vai trò tích cực, năng động,
sáng tạo của ý thức và nhân tố con người trong việc vật chất hoá tính tích
cực, năng động, sáng tạo ấy
PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
I. Hai loại hình biện chứng và phép biện chứng duy vật
1. Hai loại hình biện chứng
- Nghĩa thứ nhất: Biện chứng là phạm trù dùng để chỉ những mối liên hệ qua
lại lẫn nhau, sự vận động và phát triển của bản thân các sự vật, hiện tượng,
quá trình tồn tại độc lập bên ngoài ý thức con người
=> Biện chứng khách quan: biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách
quan, độc lập với ý chí con người lOMoAR cPSD| 23136115
- Nghĩa thứ hai: Biện chứng là phạm trù dùng để chỉ những mối liên hệ và
sự vận động, biến đổi của chính quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc con người
=> Phép biện chứng: Phương pháp xem xét sự vật, hiện tượng và những phản
ánh của chúng trong tư tưởng trong mối liên hệ qua lại lẫn nhau của chúng,
trong sự ràng buộc, sự vận động, sự phát sinh và tiêu vong của chúng
- Sự thống nhất giữa biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan:
o “Biện chứng gọi là khách quan thì chi phối trong toàn bộ giới tự
nhiên, còn biện chứng gọi là chủ quan, tức là tư duy biện chứng, thì
chỉ là phản ánh sự chi phối, trong toàn bộ tự nhiên…” (Ăng – ghen)
o Biện chứng khách quan quy địnhb iện chứng chủ quan
o Biện chứng chủ quan có tính độc lập tương đối so với biện chứng khách quan
o Lý do: Cái được phản ánh thường không trùng khớp với cái phản
ánh; quá trình tư duy, nhận thức có những quy luật riêng của chúng
2. Khái niệm phép biện chứng duy vật
a. Đối tượng nghiên cứu: Để làm được yêu cầu trên, phép biện chứng đã đề ra
2 nguyên lý, 6 cặp phạm trù, và 3 quy luật cơ bản
- 2 nguyên lý khái quát chung tính biện chứng của thế giới
- 6 cặp phạm trù phản ánh mối liên hệ, sự tác động biện chứng phổ biến nhất
giữa các mặt của sự vật, hiện tượng có tính quy luật trong từng cặp phạm trù
- 3 quy luật cơ bản xem xét mối liên hệ và khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng b. Các đặc điểm
- Phép biện chứng duy vật là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy
vật và phương pháp luận biện chứng
- Được tạo thành từ những phạm trù, nguyên lý, quy luật được khái quát từ
hiện thực, phù hợp với hiện thực
- Có khả năng phản ánh đúng sự liên hệ, sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy
- Phạm vi các vấn đề được bao quát trong phép biện chứng duy vật, tuỳ vào
nhu cầu thực tiễn và trình độ phát triển của nhận thức con người, ngày càng được mở rộng c. Vai trò
- Kế thừa và phát triển phép biện chứng từ tự phát tới tự giác, tạo ra phương
pháp luận chung nhất, định hướng việc đề ra các nguyên tắc lOMoAR cPSD| 23136115
tương ứng trong hoạt động nhận thức và thực tiễn
- Là một hình thức tư duy hiệu quả quan trọng nhất đối với khoa học
II. Hai nguyên lí của phép biện chứng duy vật
- Khái niệm “Nguyên lý”:
o Nguyên lý là khái niệm đa nghĩa, có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp cổ
với nghĩa đen là “đầu tiên nhất”
o Nguyên lý: Những điểm xuất phát đầu tiên hoặc luận điểm cơ bản
nhất của một học thuyết
o Nguyên lý triết học: Các luận điểm cơ bản, khái quát nhất – được
hình thành nhờ sự quan sát, trải nghiệm của nhiều thế hệ người trong
lĩnh vực tự nhiên, xã hội, và tư duy – làm cơ sở cho các suy lý tiếp
theo phục vụ cho hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người
1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
- Cô lập (tách rời) là trạng thái của các sự vật, hiện tượng khi sự thay đổi của
chúng không làm ảnh hưởng đến các sự vật, hiện tượng khác
- Các sự vật, hiện tượng đều trong trạng thái vừa cô lập, vừa liên hệ với nhau
- Tính khách quan: Các sự vật, hiện tượng trong thế giới tồn tại khách quan,
độc lập, không phụ thuộc vào ý chí của con người, do đó tự chúng có mối
liên hệ, tác động qua lại với nhau
- Tính phổ biến: Bất cứ sự vật, hiện tượng nào trong tự nhiên, xã hội và tự
duy cũng như các mặt trong các sự vật, hiện tượng đều có liên hệ với nhau
- Tính đa dạng, phong phú: Mối liên hệ của mỗi sự vật, hiện tượng trong mỗi
lĩnh vực khác nhau có đặc điểm, vị trí, vai trò khác nhau
Từ nội dung của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, phép biện chứng duy vật
rút ra nguyên tắc toàn diện với 4 yêu cầu với chủ thể hoạt động nhận thức và thực tiễn:
- Yêu cầu thứ nhất: Khi nghiên cứu một sự vật, hiện tượng, cần đặt chúng
trong chỉnh thể thống nhất của tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố, các
mối liên hệ của chỉnh thể ấy - Yêu cầu thứ hai:
- Yêu cầu thứ ba: Chủ thể cần xem xét sự vật, hiện tượng được xét trong mối
liên hệ với các sự vật, hiện tượng khác và với môi trường xung quanh, trong
không gian và thời gian nhất định
- Yêu cầu thứ tư: Chủ thể cần tránh quan điểm phiến diện, thuật nguỵ
biện (đánh tráo vai trò của các mối liên hệ), và chủ nghĩa chiết trung
2. Nguyên lý về sự phát triển
- Khái niệm: Phát triển là một phạm trù triết học dùng để khái quát quá trình
vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn
thiện đến hoàn thiện hơn o Vận động: Bao hàm mọi biến đổi nói chung lOMoAR cPSD| 23136115
o Phát triển: Biểu thị tính quy luật, tính khuynh hướng của vận động,
là vận động theo khuynh hướng tiến lên làm cho sự vật, hiện tượng
ngày càng hoàn thiện hơn
- Phân biệt phát triển – tiến hoá – tiến bộ o Tiến hoá: Một dạng của phát
triển, thường dùng trong lĩnh vực sinh học
o Tiến bộ: Quá trình biến đổi hướng đến cải thiện thực trạng xã hội
hoàn thiện hơn bằng cách lượng hoá các tiêu chí cụ thể để đánh giá
sự tiến bộ, thường dùng trong lĩnh vực xã hội
LÝ LUẬN NHẬN THỨC
I. Quan niệm về nhận thức trong lịch sử triết học
1. Khái niệm lý luận nhận thức
- Nguồn gốc từ Hy Lạp cổ Gnosis (tri thức)
Logos (lời nói, học thuyết) - Lý luận nhận thức:
o Là một bộ phận của triết học, nghiên cứu bản chất của nhận thức, những
hình thức, các giai đoạn của nhận thức, con đường để đạt chân lý, tiêu chuẩn của chân lý
o Là khía cạnh thứ 2 của vấn đề cơ bản của triết học: nó phải giải quyết mối
quan hệ của tri thức, của tư duy con người đối với hiện thực xung quanh,
trả lời câu hỏi con người có thể nhận thức được thế giới hay không
2. Quan niệm về nhận thức trong lịch sử triết học
- Chủ nghĩa duy tâm o Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Nhận thức không phải là sự phản ánh thế giới khách quan mà là sự
phản ánh trạng thái chủ quan của con người
Các đại biểu: Bekerly, Fichte,… o Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Họ có những quan niệm mang tính thần bí về nhận thức
Plato: Nhận thức chẳng qua là quá trình hồi tưởng, làm cho sống
dậy những gì tiềm ẩn trong linh hồn vũ trụ
Hegel: Nhận thức là quá trình tự ý thức của tinh thần tuyệt đối
- Chủ nghĩa hoài nghi o Hoài nghi năng lực nhận thức của con người và tất
cả các quan niệm, tri thức mà con người đang nắm giữ
o Tiêu biểu: Chủ nghĩa hoài nghi thời cổ đại, Descartes,…
- Thuyết không thể biết o Con người không thể nhận thức được bản chất của
thế giới khách quan o Đại biểu: Kant,…
- Chủ nghĩa duy vật trước Mác o Con người có thể nhận thức được thế giới khách quan lOMoAR cPSD| 23136115
o Nhận thức là quá trình phản ánh thụ động, đơn giản, một chiều hiện thực
khách quan vào đầu óc con người
o Chủ nghĩa duy vật trước Mác chưa thấy được tính năng động, sáng tạo của ý thức
- Các nguyên tắc xây dựng lí luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
o Thừa nhận sự vật khách quan tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức của con người
o Cảm giác, tri giác, ý thức nói chung là hình ảnh của thế giới khách quan o
Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh đúng, hình ảnh sai của cảm giác, ý thức nói chung
II. Lí luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng
1. Nguồn gốc, bản chất của nhận thức
- Nguồn gốc: Thế giới vật chất tồn tại khách quan là nguồn gốc duy nhất và cuối cùng của nhận thức
o Giải thích cho nguồn gốc: Triết học Mác – Lênin thừa nhận sự tồn tại khách
quan của thế giới và cho rằng thế giới khách quan là đối tượng của nhận
thức. Không phải ý thức của con người sản sinh ra thế giới mà thế giới vật
chất tồn tại độc lập với con người, đó là nguồn gốc “duy nhất và cuối cùng” của nhận thức
o Triết học Mác – Lênin khẳng định: Con người có khả năng nhận thức thế
giới (Lênin chỉ rõ: có những thứ mà con người chưa biết chứ không có cái
gì không thể biết) - Bản chất:
o Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người,
là hoạt động tìm hiểu khách thể của chủ thể. Thế giới vật chất tồn tại khách
quan độc lập đối với ý thức của con người, tuy nhiên, không có
cái gì là không thể nhận thức được mà chỉ có cái con người chưa nhận thức được mà thôi
o Nhận thức là một quá trình biện chứng có sự vận động và phát triển. Khẳng
định sự phản ánh đó là một quá trình biện chứng, tích cực, tự giác và sáng
tạo. Quá trình phản ánh ấy diễn ra theo trình tự từ chưa biết đến biết, từ biết
ít đến nhiều, từ hiện tượng đến bản chất
o Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể và khách thể thông
qua hoạt động thực tiễn của con người. Coi thực tiễn là cơ sở chủ yếu và
trực tiếp nhất của nhận thức, là động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu
chuẩn để kiểm tra chân lý
2. Thực tiễn và vai trò của thực tiễn với nhận thức a. Thực tiễn: lOMoAR cPSD| 23136115
- Khái niệm: Là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính
lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội - Đặc trưng: o
Là hoạt động vật chất – cảm tính của con người o Là hoạt động mang tính lịch
sử - xã hội của con người
o Là hoạt động có mục đích nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ con người - Phân loại:
o Hoạt động sản xuất vật chất:
Là hình thức hoạt động cơ bản, đầu tiên của thực tiễn
Con người phải sử dụng công cụ lao động tác động vào giới tự nhiên
để tạo ra của cải, vật chất, các điều kiện cần thiết nhằm duy trì sự tồn
tại và phát triển của con người và xã hội loài người o Hoạt động chính trị - xã hội:
Là hoạt động của các tổ chức, cộng đồng những người khác nhau
trong xã hội nhằm cải biến những mối quan hệ chính trị - xã hội để
thúc đẩy xã hội phát triển
Nhằm biến đổi các quan hệ xã hội, chế độ xã hội o Hoạt động thực nghiệm khoa học:
Là hình thức hoạt động đặc biệt của thực tiễn
Là hoạt động tiến hành trong những điều kiện do con người tạo ra
gần giống hoặc lặp lại những trạng thái của tự nhiên và xã hội, nhằm
xác định những quy luật biến đổi, phát triển của đối tượng nghiên cứu
Ra đời cùng với sự xuất hiện của các ngành khoa học
Trong cách mạng 4.0, hoạt động này càng trở nên quan trọng đối với
sự phát triển của xã hội b. Nhận thức
- Khái niệm: Là quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách
quan vào bộ óc của con người trên cơ sở thực tiễn nhằm tạo ra những tri thức
mới về thế giới khách quan - Bản chất: o Thừa nhận đối tượng nhận thức là thế
giới vật chất tồn tại khách quan độc lập ý thức con người o
Khẳng định con người có khả năng nhận thức thế giới vật chất o Nhận
thức là quá trình biện chứng từ chưa biết đến biết, biết ít đến biết nhiều, chưa
toàn diện đến toàn diện hơn o
Thực tiễn là cơ sở trực tiếp và chủ yếu hình thành quá trình nhận thức
c. Vai trò của thực tiễn với nhận thức:
- Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức: lOMoAR cPSD| 23136115
o Thực tiễn cung cung cấp những tài liệu, vật liệu cho nhận thức con người
o Thực tiễn rèn luyện các giác quan của con người ngày càng tinh tế hơn, hoàn thiện hơn
o Thực tiễn là cơ sở để tạo ra máy móc, phương tiện hiện đại,…mở rộng khí
quan và khả năng nhận thức của con người
o Thực tiễn luôn đề ra nhu cầu, nhiệm vụ, phương hướng phát triển của nhận thức
- Thực tiễn là mục đích của nhận thức: Nhận thức của con người nhằm phục vụ
thực tiễn, dẫn dắt, chỉ đạo thực tiễn - Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra chân
lý d. Các giai đoạn của quá trình nhận thức
- Khái quát: Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu
tượng đến thực tiễn là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý
- Quá trình nhận thức bao gồm 2 giai đoạn o Nhận thức cảm tính (trực quan sinh
động) => Cảm giác, tri giác, biểu tượng
Cảm giác là sự phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của các sự vật, hiện
tượng khi chúng đang tác động trực tiếp vào các giác quan của con người
Tri giác là hình ảnh tương đối toàn vẹn về sự vật khi nó đang trực
tiếp tác động vào các giác quan
Biểu tượng là hình ảnh tương đối hoàn chỉnh về sự vật, hiện tượng
còn lưu lại trong bộ óc con người khi sự vật đó không còn trực tiếp
tác động vào các giác quan o Nhận thức lý tính (tư duy trừu tượng)
=> Khái niệm, phán đoán, suy luận
Nhận thức lý tính là giai đoạn phản ánh gián tiếp, trừu tượng, khái
quát những thuộc tính, đặc điểm bản chất của sự vật, hiện tượng
Khái niệm là hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng, phản ánh khái
quát, gián tiếp một hoặc một số thuộc tính chung có tính bản chất
nào đó của một nhóm sự vật, hiện tượng được biểu thị bằng một từ
hoặc một cụm từ. Khái niệm là cơ sở hình thành phán đoán
Phán đoán là một hình thức của tư duy trừu tượng, bằng cách liên kết
các khái niệm lại để khẳng định hay phủ định một thuộc tính nào đó của sự vật
Suy luận cũng là hình thức của tư duy trừu tượng, trong đó các phán
đoán đã liên kết với nhau theo quy tắc phán đoán cuối cùng
(kết luận) được suy ra từ những phán đoán đã biết làm tiền đề
- Mối quan hệ biện chứng giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính o Nhận
thức cảm tính và nhận thức lý tính là hai giai đoạn khác nhau về bản chất của
quá trình nhận thức, chúng thống nhất, liên hệ, bổ sung cho nhau lOMoAR cPSD| 23136115
o Nhận thức cảm tính là cơ sở cho nhận thức lý tính, còn nhận thức lý tính
giúp cho nhận thức cảm tính có định hướng đúng và trở nên sâu sắc hơn
e. Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về chân lý
- Chân lý dùng để chỉ những tri thức có nội dung phù hợp với hiện thực khách
quan và được thực tiễn kiểm nghiệm
- Các đặc trưng của chân lý o Tính khách quan: Chân lý là tri thức phù hợp với
hiện thực khách quan, với khách thể nhận thức và sự phù hợp đó là do thực tiễn
kiểm nghiệm chứ không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con người
o Tính tương đối và tính tuyệt đối:
Tính tuyệt đối là sự phù hợp hoàn toàn và đầy đủ giữa nội dung phản
ánh của tri thức với hiện thực khách quan
Tính tương đối là sự phù hợp chưa hoàn toàn giữa nội dung phản ánh
của tri thức với hiện thực khách quan
Tính tương đối và tính tuyệt đối của chân lý có quan hệ biện chứng
với nhau. Chân lý tuyệt đối là tổng số của các chân lý tương đối
o Tính cụ thể: Sự phù hợp giữa nội dung phản ánh với hiện thực khách
quan luôn được đặt trong một thời gian, không gian xác định, trong một
điều kiện lịch sử cụ thể. Nếu thoát ly khỏi những điều kiện, hoàn cảnh cụ
thể thì tri thức đó có thể không còn đúng đắn nữa lOMoAR cPSD| 23136115
HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI
I. Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội
- Sản xuất vật chất là quá trình mà trong đó con người sử dụng công cụ lao động
tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của giới
tự nhiên để tạo ra của cải xã hội nhằm thoả mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người - Vai trò:
o Trực tiếp tạo ra tư liệu sinh hoạt của con người duy trì sự tồn tại của xã hội loài người
o Là tiền đề của mọi hoạt động lịch sử của con người, hình thành nên quan hệ kinh tế - vật chất
o Là điều kiện chủ yếu sáng tạo ra bản thân con người, qua lao động tạo ra ngôn ngữ
II. Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
- Phương thức sản xuất là sự thống nhất biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
- Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất o
Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất thể hiện ở 3 khía cạnh
Lực lượng sản xuất nào quan hệ sản xuất đó
Khi lực lượng sản xuất thay đổi thì quan hệ sản xuất cũng thay đổi
Nội dung quan hệ sản xuất do lực lượng sản xuất quyết định o
QHSX lại tác động ngược lại lực lượng sản xuất theo 2 chiều hướng: Nếu
QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX thì sẽ tạo đà phát triển cho
LLSX, ngược lại nếu QHSX không phù hợp với trình độ phát triển của LLSX
thì sẽ cản trở LLSX phát triển
- Để xét sự phù hợp giữa QHSX và LLSX, ta xét các khía cạnh: o Sự kết hợp
đúng đắn giữa các yếu tố cấu thành LLSX o Sự kết hợp đúng đẵn giữa các
yếu tố cấu thành QHSX o Sự kết hợp đúng đắn giữa LLSX với QHSX o
Tạo điều kiện tối ưu sử dụng và kết hợp giữa lao động và tư liệu sản
xuất o Tạo điều kiện hợp lý cho người lao động sáng tạo trong sản xuất và
hưởng thụ thành quả vật chất, tinh thần của lao động III. Biện chứng giữa cơ sở
hạ tầng và kiến trúc thượng tầng 1. Khái niệm:
- Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận
động hiện thực của chúng, hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó lOMoAR cPSD| 23136115
- Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những
thiết chế xã hội tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình
thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định
2. Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
- Cơ sở hạ tầng quy định kiến trúc thượng tầng
o Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng
tầng là 1 trong 2 quy luật cơ bản của sự vận động và phát triển lịch sử xã hội loài người
o Vì quan hệ vật chất quyết định quan hệ tinh thần và tính tất yếu kinh tế xét
đến cùng tính tất yếu chính trị - xã hội
o CSHT như thế nào thì KTTT như thế đó, QHSX nào là thống trị thì nó sẽ
tạo ra một KTTT như thế ấy, giai cấp nào mà thống trị trong xã hội thì toàn
bộ tư tưởng của giai cấp đó sẽ là tư tưởng thống trị trong xã hội hội
o CSHT mà mất đi, CSHT mới ra đời thì sớm hay muôn KTTT cũng sẽ mất
đi để ra đời một KTTT mới
- Sự tác động trở lại của KTTT với CSHT o KTTT củng cố, hoàn thiện và bảo
vệ CSHT sinh ra nó, suy cho cùng, vẫn là bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị,
ngăn chặn CSHT mới, xoá bỏ tàn dư CSHT cũ; định hướng, tổ chức, xây dựng chế độ kinh tế
o Nếu KTTT tác động đến CSHT cùng chiều với quy luật kinh tế thì sẽ đẩy
xã hội phát triển, hoặc ngược lại, KTTT chính trị có vai trò lớn nhất do
phản ánh trực tiếp CSHT, là biểu hiện tập trung của kinh tế
IV. Sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên
1. Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội
- Là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử
- Dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu QHSX đặc
trưng cho xã hội đó, phù hợp với một trình độ nhất định của LLSX và với một
KTTT tương ứng được xây dựng trên kiểu QHSX đó
2. Tiến trình lịch sử - tự nhiên của xã hội loài người. Giá trị khoa học bền vững và ý nghĩa cách mạng
- Lịch sử xã hội loài người trải qua 5 hình thái kinh tế xã hội o Cộng
sản nguyên thuỷ o Chiếm hữu nô lệ o Phong kiến o Tư bản chủ
nghĩa o Chủ nghĩa xã hội
- Sự phát triển là một quá trình lịch sử tự nhiên do các lý do: lOMoAR cPSD| 23136115
o Sự vận động và phát triển của xã hội tuân theo các quy luật khách quan o
Nguồn gốc của mọi sự vận động và phát triển của xã hội đều có nguyên
nhân trực tiếp hay gián tiếp từ sự phát triển của lực lượng sản xuất xã hội
o Quá trình phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội còn chịu sự tác động
của các nhân tố chủ quan khác nên xu hướng chung của các hình thái kinh
tế - xã hội là sự phát triển từ thấp lên cao. Nhưng sự phát triển đó được
diễn ra bằng nhiều cách
GIAI CẤP VÀ DÂN TỘC I. Giai cấp 1. Giai cấp
- Các đặc trưng cơ bản của giai cấp o Những tập đoàn người khác nhau về địa
vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định
o Những tập đoàn người khác nhau về quan hệ đối với tư liệu sản xuất o Những
tập đoàn người khác nhau về vai trò trong tổ chức lao động xã hội, trong tổ chức quản lý sản xuất
o Những tập đoàn người khác nhau về phương thức thu nhập của cải xã hội
- Tập đoàn người này chiếm đoạt lao động tập đoàn khác
- Bản chất của vấn đề giai cấp là sự đối kháng giai cấp: Sự đối lập về lợi ích kinh
tế cơ bản không thể điều hoà giữa các tập đoàn người; đến sự đối lập về chính
trị, tư tưởng cũng không thể điều hoà được
2. Nguồn gốc, điều kiện tồn tại và mất đi của giai cấp
- Cuối xã hội nguyên thuỷ, việc sử dụng phổ biến công cụ bằng kim loại làm cho
năng suất lao động tăng, lao động đã có một giá trị, tạo khả năng cho người này
chiếm đoạt lao động người khác
- LLSX phát triển dẫn đến sự phân công lao động lớn, thủ công nghiệp tách khỏi
nông nghiệp. QHSX cộng đồng nguyên thuỷ không còn phù hợp với
LLSX mới. Chế độ tư hữu dần thay thế chế độ công hữu nguyên thuỷ về TLSX
Xã hội phân hoá thành giai cấp thống trị và bị trị
Giai cấp ra đời trong sự đối kháng giai cấp mà nguyên nhân trực tiếp là từ
chế độ tư hữu và nguyên nhân sâu xa là tự sự phát triển tất yếu của lực lượng sản xuất
- Sự xoá bỏ giai cấp diễn ra trong điều kiện:
o LLSX phát triển hùng mạnh, khoa học trở thành LLSX trực tiếp, nền sản
xuất tự động hoá cao cho phép người lao động tách khỏi quá trình sản
xuất trực tiếp và họ trở thành người điều khiển sản xuất lOMoAR cPSD| 23136115
o Con người phát triển một cách toàn diện và ở một trình độ cao
3. Kết cấu xã hội – giai cấp
- Hai giai cấp cơ bản đối lập nhau: Sản phẩm của chế độ kinh tế - xã hội, là lực
lượng quyết định sự tồn tại, phát triển của xã hội
- Giai cấp không cơ bản: Sản phẩm tàn dư của xã hội trước đó và sản phẩm mầm
mống của xã hội kế tiếp; có vai trò ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển của xã hội.
- Tầng lớp trung gian: Sản phẩm của phương thức sản xuất thống trị, là kết quả
của quá trình đấu tranh giai cấp và phân hóa xã hội II. Đấu tranh giai cấp
1. Đấu tranh giai cấp là động lực phát triển của xã hội có giai cấp
- Trong xã hội có đối kháng giai cấp, QHSX lỗi thời không tự mất đi, nhường
chỗ cho QHSX mới mà được giai cấp thống trị bảo vệ bằng tất cả sức mạnh
=> Để xoá bỏ QHSX cũ cùng giai cấp thống trị, phải thực hiện cuộc đấu tranh
giai cấp và cách mạng xã hội
- Đấu tranh giai cấp là đòn bẩy của lịch sử trong thời kỳ cách mạng, là động lực
phát triển mọi mặt của xã hội trong điều kiện phát triển bình thường
- Sự xung đột giữa LLSX mới và QHSX cũ được giải quyết, bước quá độ từ một
chế độ xã hội lỗi thời sang một chế độ mới cao hơn được thực hiện
- QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX là điều kiện cơ bản để sản
xuất vật chất phát triển, tạo cơ sở cho sự phát triển mọi mặt của đời sống xã hội
- QHSX không phù hợp với trình độ phát triển của LLSX thì nó phá hoạiLLSX.
Để thúc đẩy sản xuất vật chất phát triển, phải xoá bỏ QHSX lỗi thời đang phá hoại LLSX
- Giai cấp thống trị bảo vệ QHSX lỗi thời bằng tất cả sức mạnh
=> Cuộc đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội
2. Các hình thức đấu tranh giai cấp
- Đấu tranh kinh tế: Vì lợi ích kinh tế hàng ngày của công nhân như tăng lương,
giảm giờ làm, cải thiện điều kiện làm việc và sinh hoạt
- Đấu tranh tư tưởng: Vạch trần bản chất và những thủ đoạn bóc lột của chủ nghĩa
tư bản và các xã hội cụ; truyền bá tư tưởng Mác – Lênin vào phong trào công
nhân và quần chúng lao động
- Đấu tranh chính trị: Giành chính quyền và sử dụng chính quyền đó như một
công cụ đắc lực để cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới
3. Đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên XHCN - Đấu tranh giữa con đường
XHCN và TBCN - Đấu tranh chống 4 nguy cơ: o Tụt hậu xa hơn về kinh tế so
với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới o Chệch hướng XHCN