lOMoARcPSD| 45740413
Tìm Hiểu Mô Hình Văn Hoá Hofstede
1. Gii Thiu Tng Quan V Mô Hình Văn Hoá Hofstede Ngun
gc:
- Mô hình văn hoá Hofstede được phát trin bi Geert Hofstede, nhm
nghiên cu nh hưởng ca văn hoá quốc gia đến hành vi cá nhân và qun
tr trong t chc.
- Ông có cơ hội thu thp d liu ca bng kho sát nhân lc trên toàn thế
gii trong quá trình tuyn dng nhân viên cho IBM
Lý thuyết văn hóa đa chiều của Hofstede được phát trin gm 6 khía
cnh:
2. Tìm hiu và phân tích PDI và IDV
2.1. Khong cách quyn lc (PDI)
2.1.1. Khái nim
Ch s khong cách quyn lực (PDI) được định nghĩa là “ mức độ mà nhng
thành viên ít quyn lc ca mt t chc hoc mt th chế chp nhn và k vng
rng quyn lực được phân b không công bng”
Biu th mc độ chp nhn s bất bình đẳng trong xã hi.
lOMoARcPSD| 45740413
2.1.2. Đặc điểm:
PDI cao: Phản ánh các quốc gia với hệ thống thứ bậc rõ ràng, quyền lực
tập trung và phân bổ không đồng đều.
PDI thấp: Nhấn mạnh tính bình đẳng và mở rộng trong giao tiếp
Ví d: Ti các quc gia châu Á và Latin, các khu vực châu Phi và vương quc
rp, ch s quyn lực được quan sát thy là rất cao. Trong khi đó, các nước
Anglo và Germanic có ch s quyn lc khá thp (tại Úc là 11 và Đan Mạch là
18).
2.1.3. ng dng trong doanh nghip:
Xây dựng phong cách lãnh đạo phù hp vi tính cht ca t chc.
Trong quc gia có PDI cao, doanh nghip cần rõ ràng vai trò lãnh đạo,
trong khi vi PDI thp, cần táo điều kin giao tiếp hai chiu
- Ch s khong cách quyn lc ca mt s quc gia trên thế gii:
2.2. Ch nghĩa cá nhân – ch nghĩa tập th (IDV)
2.2.1. Khái nim:
- Ch s này th hin “mức độ hòa nhp ca cá nhân vi tp th và cng
đồng”
2.2.2. Đặc điểm
Phân tích chi tiết:
IDV cao (Ch nghĩa cá nhân):
o Tác động: Xã hi coi trng s độc lp, t do cá nhân và quyn t
quyết định. Con người được đánh giá da trên thành tích cá nhân.
lOMoARcPSD| 45740413
o Ví d: Hoa Kỳ, Anh, Úc. Trong môi trường doanh nghip, nhân
viên được khuyến khích tìm kiếm đột phá, đầu tư vào sáng tạo.
IDV thp (Ch nghĩa tập th):
o Tác động: Nhn mnh tính kết ni, trách nhiệm đối với gia đình,
cng đồng, hoc nhóm.
o Ví d: Nht Bn, Trung Quc, Indonesia. Trong doanh nghip,
quyết định thường được thc hiện qua đồng thun nhóm, và s hài
hòa trong quan h đưc coi trng.
2.2.3. ng dng trong doanh nghip:
Trong quc gia có IDV cao, doanh nghipn khuyến khích t do
cá nhân, đề cao vai trò lãnh đạo cá nhân.
Trong quc gia có IDV thp, các nhóm làm việc được t chc hiu
qu, nhn mnh s hp tác.
Ch s ch nghĩa cá nhân- Ch nghĩa tập th ca mt s quc gia
Argentina
46
Israel
54
Australia
90
Nht Bn
46
Brazil
38
Mexico
30
Canada
80
Hà Lan
80
Đan Mạch
74
Panama
11
Pháp
71
Tây Ban Nha
51
Đức
67
Thụy Điển
71
Anh
89
Thái Lan
20
Ấn Độ
48
Th Nhĩ Kỳ
37
Indonesia
14
M
91
3. Nhng thách thc và hn chế
Ưu nhược điểm
Ưu điểm: Cung cp mt khung tham chiếu hiu qu, góp phn hiu rõ s
khác biệt văn hoá.
Nhược điểm: Có th dẫn đến s tổng quát hóa, không xem xét đến các
yếu t động trong văn hoá.
lOMoARcPSD| 45740413
S thay đổi ca văn hoá đó
n hóa thay đổi dựa trên tác động ca toàn cu hóa, công ngh và giao
lưu văn hóa. Ví dụ, IDV ti mt s quốc gia như Hàn Quốc có xu hướng
tăng trong thế h tr.
Đánh giá sự đa dạng
Nâng cao hiu biết và tôn trng s khác biệt văn hoá, đồng thi h tr
các chiến lược qun tr linh hot trong t chc.
4. Kết luận và đánh giá: Mô hình văn hoá Hofstede cung cấp mt khung công
c để nghiên cứu văn hoá, giúp nâng cao hiểu biết v tính đa dạng. Tuy nhiên,
cn có s linh hot trong áp dng, kết hp các yếu t địa phương để đạt hiu
qu cao nht trong qun tr và kinh doanh.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 45740413
Tìm Hiểu Mô Hình Văn Hoá Hofstede
1. Giới Thiệu Tổng Quan Về Mô Hình Văn Hoá Hofstede Nguồn gốc:
- Mô hình văn hoá Hofstede được phát triển bởi Geert Hofstede, nhằm
nghiên cứu ảnh hưởng của văn hoá quốc gia đến hành vi cá nhân và quản trị trong tổ chức.
- Ông có cơ hội thu thập dữ liệu của bảng khảo sát nhân lực trên toàn thế
giới trong quá trình tuyển dụng nhân viên cho IBM
Lý thuyết văn hóa đa chiều của Hofstede được phát triển gồm 6 khía cạnh:
2. Tìm hiểu và phân tích PDI và IDV
2.1. Khoảng cách quyền lực (PDI) 2.1.1. Khái niệm
Chỉ số khoảng cách quyền lực (PDI) được định nghĩa là “ mức độ mà những
thành viên ít quyền lực của một tổ chức hoặc một thể chế chấp nhận và kỳ vọng
rằng quyền lực được phân bổ không công bằng” •
Biểu thị mức độ chấp nhận sự bất bình đẳng trong xã hội. lOMoAR cPSD| 45740413 2.1.2. Đặc điểm:
PDI cao: Phản ánh các quốc gia với hệ thống thứ bậc rõ ràng, quyền lực
tập trung và phân bổ không đồng đều. •
PDI thấp: Nhấn mạnh tính bình đẳng và mở rộng trong giao tiếp
Ví dụ: Tại các quốc gia châu Á và Latin, các khu vực châu Phi và vương quốc Ả
rập, chỉ số quyền lực được quan sát thấy là rất cao. Trong khi đó, các nước
Anglo và Germanic có chỉ số quyền lực khá thấp (tại Úc là 11 và Đan Mạch là 18). 2.1.3.
Ứng dụng trong doanh nghiệp:
Xây dựng phong cách lãnh đạo phù hợp với tính chất của tổ chức. •
Trong quốc gia có PDI cao, doanh nghiệp cần rõ ràng vai trò lãnh đạo,
trong khi với PDI thấp, cần táo điều kiện giao tiếp hai chiều
- Chỉ số khoảng cách quyền lực của một số quốc gia trên thế giới:
2.2. Chủ nghĩa cá nhân – chủ nghĩa tập thể (IDV) 2.2.1. Khái niệm:
- Chỉ số này thể hiện “mức độ hòa nhập của cá nhân với tập thể và cộng đồng” 2.2.2. Đặc điểm
Phân tích chi tiết:
IDV cao (Chủ nghĩa cá nhân):
o Tác động: Xã hội coi trọng sự độc lập, tự do cá nhân và quyền tự
quyết định. Con người được đánh giá dựa trên thành tích cá nhân. lOMoAR cPSD| 45740413
o Ví dụ: Hoa Kỳ, Anh, Úc. Trong môi trường doanh nghiệp, nhân
viên được khuyến khích tìm kiếm đột phá, đầu tư vào sáng tạo.
IDV thấp (Chủ nghĩa tập thể):
o Tác động: Nhấn mạnh tính kết nối, trách nhiệm đối với gia đình, cộng đồng, hoặc nhóm.
o Ví dụ: Nhật Bản, Trung Quốc, Indonesia. Trong doanh nghiệp,
quyết định thường được thực hiện qua đồng thuận nhóm, và sự hài
hòa trong quan hệ được coi trọng. 2.2.3.
Ứng dụng trong doanh nghiệp:
• Trong quốc gia có IDV cao, doanh nghiệp nên khuyến khích tự do
cá nhân, đề cao vai trò lãnh đạo cá nhân.
• Trong quốc gia có IDV thấp, các nhóm làm việc được tổ chức hiệu
quả, nhấn mạnh sự hợp tác.
Chỉ số chủ nghĩa cá nhân- Chủ nghĩa tập thể của một số quốc gia Argentina 46 Israel 54 Australia 90 Nhật Bản 46 Brazil 38 Mexico 30 Canada 80 Hà Lan 80 Đan Mạch 74 Panama 11 Pháp 71 Tây Ban Nha 51 Đức 67 Thụy Điển 71 Anh 89 Thái Lan 20 Ấn Độ 48 Thổ Nhĩ Kỳ 37 Indonesia 14 Mỹ 91
3. Những thách thức và hạn chế Ưu nhược điểm
Ưu điểm: Cung cấp một khung tham chiếu hiệu quả, góp phần hiểu rõ sự khác biệt văn hoá. •
Nhược điểm: Có thể dẫn đến sự tổng quát hóa, không xem xét đến các
yếu tố động trong văn hoá. lOMoAR cPSD| 45740413
Sự thay đổi của văn hoá đó
Văn hóa thay đổi dựa trên tác động của toàn cầu hóa, công nghệ và giao
lưu văn hóa. Ví dụ, IDV tại một số quốc gia như Hàn Quốc có xu hướng tăng trong thế hệ trẻ.
Đánh giá sự đa dạng
Nâng cao hiểu biết và tôn trọng sự khác biệt văn hoá, đồng thời hỗ trợ
các chiến lược quản trị linh hoạt trong tổ chức.
4. Kết luận và đánh giá: Mô hình văn hoá Hofstede cung cấp một khung công
cụ để nghiên cứu văn hoá, giúp nâng cao hiểu biết về tính đa dạng. Tuy nhiên,
cần có sự linh hoạt trong áp dụng, kết hợp các yếu tố địa phương để đạt hiệu
quả cao nhất trong quản trị và kinh doanh.