Môn Pháp luật đại cương
https://www.slideshare.net/nguoitinhmenyeu/phap-luat-dai-cuong-70014385
Chương I: Những kiến thức bản về Nhà Nước
I. Nguồn gốc, bản chất của NN
1. Nguồn gốc của NN
A, Các điều kiện ra đời tồn tại của NN
Quan điểm phi Mác-xít Học thuyết Mác-Lênin
- Thuyết học thần( coi NN như thượng
dần dần mất đi)
- Thuyết gia trưởng(xh một cái gia
đình lớn nên cũng cần người người
đứng đầu nên bộ máy NN như người
cha, người mẹ)
- Thuyết khế ước hội(hình thành bài
bản hệ thống tk 17-18. Nhân dân
những người nắm quyền lực của XH
nhưng cũng cần người đứng đầu thay
nhân dân quản lý, đưa ra nên dân
chúng một bản hợp đồng với một
nhóm người bộ máy NN)
KL:Có hạn chế: những thuyết này giải
thích về nguồn gốc của NN, tách rời các
đk thực tế của XH thế không phù hợp
với các quy luật phát triển của XH nói
chung của các tổ chức NN nói riêng
- NN một , ra hiện tượng lịch sự
đời khi những điều kiện kinh tế-
hội nhất định, gắn với sự thay
thế các hình thái kinh tế-xã hội
(kế thừa những tiến bộ của các học
thuyết trước đó phê phán những
không hợp nên ra cái này~ gắn
liền với thực tế)
(I)
- Chế độ cộng sản Nguyên thủy~ chưa NN: rất công bằng bình đẳng
+ đặc điểm kinh tế: Chế độ sở hữu chung về liệu sản xuất sản phẩm lao động:
chế độ công hữu
+ đặc điểm hội: Chưa phân chia giai cấp. Lãnh đạo(người đứng đầu) bằng
uy tín
( Không tồn tại lâu dài)
* Ba lần phân công lao động sản xuất:
Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt(xuất hiện hữu) => Thủ CN tách khỏi Nông
nghiệp (xuất hiện chủ nô><nô lệ) => Thương mại độc lập ( mâu thuẫn XH gay gắt)
- Nhà nước ra đời vào cuối chế độ cộng sản nguyên thủy đầu chế độ chiếm hữu
lệ thời gian => ( chủ nô) - NN đầu tiên được lập ra bởi giai cấp chủ + đặt
tên cho NN đầu tiên NN chiếm hữu lệ
(I)- NN ra đời tồn tại (keyword để giải vsự phát triển diệt vong của NN) khi 2
điều kiện:
+ Kinh tế: hội chế độ sản xuấthữu
+ hội: phân chia giai cấp mâu thuẫn giai cấp gay gắt
= Hay nói cách khác, NN không còn tồn tại khi không còn chế độ hữu mất
đi=thay thế bằng công hữu không còn phân chia giai cấp. Lúc này tên
XHCSCN
- NN ra đời để điều hòa mâu thuẫn, kiểm soát xung đột XH ( do NN ra đời luôn
luôn quân đội bạo lực trong tay )
B, Sự ra đời của một số NN
- NN Phương ĐÔng cổ đại: Phân hóa XH>ra đời NN chiếm hữu lệ, 3000 năm
TCN
- NN Phương Tây: Khoảng Thế kỉ 6 TCN, hữu, phân hóa giai cấp => phá vỡ chế
độ thị tộc=> ra đời NN chiếm hữu lệ
2. Bản chất NN
- Bản chất giai cấp:
*Quyền lực thuộc về giai cấp chủ do người sáng lập ra NN ưu tiên lợi ích
của GC cho chính họ. Ông ấy quá nhiều của cải, vật chất, liệu.Vì rất sợ mất
nên ông ấy đã lập ra những chính sách cấm lệ không đc bỏ trốn cấm
những người giúp sức cho lệ bỏ trốn trừng trị rất khắc; đất đai phân bổ
cho chỗ nào canh tác tốt, màu mỡ….chính sách NN đưa ra sẽ bênh vực giai cấp
chủ
=> Biểu hiện bản chất giai cấp: trong mọi NN, quyền lực NN luôn thuộc về GC
ưu thế về kt-ctr kh nhất thiết k phải các giai cấp chiếm đa số
* tên khác giai cấp thống trị
+ GC thống trị sẽ sử dụng NN để chi phối, thống trị ba phương diện chủ yếu sau:
. Về mặt kt: NN sẽ giúp cho GC thống trị chiếm lấy, sở hữu những liệu sản xuất
quan trọng nhất của XH như đất đai, lệ, công cụ, phương tiện, gia súc
. Về chính trị: Giai cấp thống trị sẽ những về để trấn nắm quyền mặt quân sự
áp sự phản kháng của lực lượng khác. Chính những sức mặt qs sẽ luôn luôn giúp
họ những ưu thế trong việc đưa ra những biện pháp điều hành, quản XH, đặc
biệt ngăn chặn sự xung đột của các thế lực khác.
. Về tưởng: Duy trì một hệ tưởng chính thống để phổ biến trong XH cái
tưởng này sẽ bảo vệ cho lợi ích của GC mình.
- Bản chất hội:
+ NN dựa trên điều kiện của XHban hành chính sách quản thực tế
VD: Dịch bệnh covid đang thay đổi diễn ra ngày một phức tạp nên NN đã ban
hành luật khi ra ngoài đường thì công dân phải giấy phép đi đường để kiểm
soát được gia tăng trên một quy rộng. Nhưng nhiều người lại chống đối NN
bằng cách làm giả giấy, sử dụng một cách tùy tiện.nên NN đã sử dụng công nghệ
số để theo dõi, siết chặt việc ra đường của người dân hơn. Hay một dụ nữa: sau
này những ai tiêm hai mũi xong sẽ lại được ra đường…
+ NN thực hiện chức năng lợi ích chung của XH
VD: Khi dịch bệnh đang hoành hành này thì NN sẽ thực hiện những chính sách để
bảo vệ sức khỏe của toàn nhân dân bằng cách đi đối ngoại để vacxin cho nhân
dân tiêm…
+ NN thay đổi tổ chức hoạt động của mình khi XH thay đổi
VD: Theo từng giai đoạn lịch sự nhiều bộ máy NN mất đi, thêm mới, nhiều hơn
hoặc ít đi do XH ngày càng thay đổi.
=> Kết luận chung về bản chất của NN:
- Bản chất GC thể hiện sâu sắc hơn
- Trong đk lịch sử cụ thể, mức độ biểu hiện của BCGC BCXH khác nhau
3. Vị tđặc điểm của NN
a, Vị tcủa NN trong xh giai cấp
- Mối quan hệ NN-XH
[ NN vị trí trung tâm trong xh(là một phần nhỏ nhưng vai trò không hề nhỏ)]
+ XH tạo ra điều kiện cho sự ra đời tt của NN
+ NN định hướng, điều chỉnh, kìm hãm… sự phát triển của hội
Định hướng tốt: NN đưa ra chính sách pt kt đúng với đk thực tế xh, đúng với quy
luật kt xh, tận dụng hội trong ngoài nc sẽ giúp nền kt ĐN đi lên, kt phát triển
thì chúng ta nguồn lực để giải quyết công bằng xh, nâng cao dân trí
Định hướng xấu: đưa ra Đh sai, cs k hợp lý(hợp với ĐK này nhưng lạc hậu với
sự thay đổi xh) sẽ kìm hãm sự pt XH
VD:1986 đổi mới chính sách về kt ~ không tập trung nữa tách rời ra => làm
cho NN thay đổi phát triển theo chiều hướng tích cực; còn vd về kìm hãm trong
vid.
- Mối quan hệ NN với các bộ phận khác của kiến trúc thượng tầng
+ NN quyết định sự tt pt của các yếu tố: đạo đức, chính trị, tưởng , pháp
luật…
VD: Ngày nay, quan niệm đạo đức” cha mẹ đặt đâu con ngồi đó” đã bị NN lên án
phê phán bởi đưa ra một điều luật rằng: Hôn nhân phải dựa trên sự tự nguyên
của hai người”….(một số dụ khác video)
+ các yếu tố thể ảnh hưởng tích cực tiêu cực đến quá trình quản của
NN
Tuy nhiên mối tác động này thì NN vẫn giữ vai trò quyết định
- Mqh NN với các tổ chức, đoàn thể, hiệp hội…trong XH
+ NN sự tồn tại phát triển của các chủ thể này ( Tổ chức, hiệp hội phải
sự của NN mới thể thành lập)
+ Tổ chức, hiệp hội tập hợp một số thành viên nhất định để góp phần hỗ trợ NN
để quản XH bằng cách vận động, quyên góp, tuyên truyền chính sách được
đưa ra
VD: những tổ chức từ thiện ( NN không hề bắt mọi người phải đi ra những nơi
nguy hiểm dịch bệnh, hy sinh thời gian sức khỏe của mình để tham gia vào các
tổ chức từ thiện, xuất phát từ đạo đức con người)
Kết luận chung: Trong Xh giai cấp, NN vị trí đặc biệt NN sở kinh
tế-XH rộng lớn nhất ( NN nắm giữ, sở hữu của cải, liệu sản xuất…), sức
mạnh bạo lực.
b. Đặc điểm của NN (dấu hiệu của NN)-để làm được NN đủ 5 dấu hiệu phải
đặc trưng này:
Phân tích những đặc điểm theo nội dung:
Giải thích, diễn giải/ dụ/So sánh với các tổ chức, đoàn thể trong XH
Giải thích dụ So sánh
NN quyền lực
công cộng đặc biệt
- Quyền lực công
cộng quyền
quản lý, tác động
đến toàn thể
XH.Mọi chủ thể
trong XH mọi
quốc gia đều chịu
sự quản của NN
- đặc biệt bởi
được bảo đảm
thực hiện bằng
cưỡng chế
- công an ,nhà tù,
quân đội, tòa án
- Chỉ thị 16 của
Chính phủ đưa ra
áp dụng cho toàn
quốc: nhân, tổ
chức trong XH.
Còn đặc biệt chỗ
chỉ thị 16 đưa ra
cho chúng ta
những quy định
bắt buộc phải làm
cấm không
làm gì. nếu kh
thực hiện sẽ
những biện pháp
trừng trị thích hợp
- Các TC, đoàn thể
quyền với
thành viên của
mình nhưng
không phải
quyền lực công
cộng đặc biệt
VD: Đoàn viên
của hội sinh viên,
hội cấp ba,…
Đoàn thanh niên
quyền bắt sinh
viên đóng đoàn
phí đầu năm, đi
họp, SH đoàn
NN quản dân
theo đơn vị
hành chính lãnh
thổ
Đv hành chính
lãnh thổ: lt thuộc
sở hữu quản của
nhà nước. Muốn
quản tốt thì phải
VN: NN chia ra
63 tỉnh, huyện,xã
- Nhà nước sẽ đặt
một cấp chính
quyền: cấp tỉnh,
- Đoàn thể chia
làm liên chi
đoàn,chi đoàn..
nhưng không chia
theo lãnh thổ như
chia thành nhiều
vùng, các khu vực
khác nhau. mỗi
khu vực đấy sẽ đặt
một cấp chính
quyền quản lý-
được gọi đơn vị
hành chính lãnh
thổ
cấp huyện, cấp NN
NN chủ quyền
quốc gia
-Chủ quyền quốc
gia được hiểu đó
quyền NN
quyết định các
chính sách đối nội,
đối ngoại.
- Tham gia vào
quan hệ ngoại
giao với các khu
vực, các tổ chức
quốc tế hay đầu
vào đâu, phát triển
kinh tế theo
hình nào, chính
sách phát triển
kinh tế, đất nước
cũng đều do quyết
định của NN
- nhân, các tổ
chức đoàn thể
trong XH chỉ
quyền góp ý, phản
biện, tham gia, bổ
sung ý kiến nhưng
không được quyết
định
NN quyền ban
hành Pháp luật
- Các quy định về
an toàn giao
thông, luật hôn
nhân trong gia
đình, các quy luật
về đạo đức…
- chúng ta
quyền góp ý, tham
gia vào quá trình
chỉnh sửa nhưng
quyền quyết định
cuối cùng ban
hành HP chỉ
nhà nước. Quốc
Hội quan
quyền lục duy
nhất của NN
quyền ban hành
pháp luật
NN quyền
quyết định thực
hiện thu các loại
thuế
- Nộp thuế thì nộp
vào kho bạc, cục
thu phí để đóng
- thuế thu nhập
nhân, thuế doanh
nghiệp, thuế bán
hàng
- đóng lệ phí đoàn
để duy trì các hoạt
động của Đoàn _
điều lệ của
đoàn…..
=> : NN một tổ chức quyền lực đặc biệt của hội, bao gồm mộtKhái niệm NN
lớp được tách ra từ hội để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức quản
hội, cũng như phục vụ lợi ích chung của toàn hội ( bản chất hội ) lợi ích
của lực lượng cầm quyền ( bản chất giai cấp) trong hội.
(Vị trí/ cấu tổ chức/ mục đích tồn tại đồng thời phản ánh bản chất của NN)
II, Chức năng bộ máy của NN
1,Chức năng
-Đ/n: Chức năng của NN những phương diện hoạt động chủ yếu của NN nhằm
thực hiện các nhiệm vụ đặt ra
-Phân loại:
+ Đối nội: Những mặt hoạt động chủ yếu của NN trong nội bộ đất nước, tác động
đến các mối quan hệ trong chủ thể đất nước
VD: Xây dựng sân bay quốc tế (dựa vào chữ xây dựng còn sau khi xây xong khai
thác-thiết lập đường bay thì lúc đó mới sang đối ngoại, phòng chống dịch bệnh,
+ Đối ngoại: Những mặt hoạt động chủ yếu của NN trong quan hệ với các NN, dân
tộc, tổ chức quốc tế.(VD: ngoại giao vacxin, xác định biên giới lãnh thổ quốc gia~
cột mốc biên giới trên lãnh thổ VN, xây dựng đường xuyên Á )
Tìm những câu trả lời cho:
-Mối qh giữa hai chức năng NN?
-Có chức năng nào giữ vai trò quyết định?
2. Bộ máy Nhà Nước
a. Khái niệm: BMNN hệ thống các quan NN từ trung ương đến địa phương
( cấu thành), được tổ chức hoạt động theo quy định của pháp luật( sở PL để
hđ) để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của NN( hoạt động)
b. Đặc điểm bộ máy NN
- Gồm hệ thống các quan Nhà Nước(cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; trung ương
cao nhất để lãnh đạo quốc gia)
- Được tổ chức hoạt động theo những nguyên tắc nhất định
- Được thiết lập để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của NN(VD: một phiên tòa)
c. cấu bộ máy NN (hiện đại)~ cấu trúc BMNN
- CQ lập pháp
+ Tên gọi: quan nghị viện,Quốc Hội(cơ quan quyền lực NN)
+ Được thành lập thông qua bầu cử bởi nhân dân
+Chức năng: thực hiện quyền xây dựng ban hành Hiến pháp, pháp luật
+ Quyết định những vấn đề quan trọng của quốc gia
-CQ hành pháp
+ Tên gọi: Chính phủ (cơ quan quản lý)
+Được thành lập thông qua bầu cử/phê chuẩn bởi Quốc Hội
+Chức năng: thực hiện quyền quản lý, điều hành mọi mặt của hội
+ quan thực thi pháp luật
-CQ pháp
+Tên gọi: Tán
+ Được thành lập thông qua phê chuẩn/bổ nhiệm
+ Chức năng: thực hiện quyền xét xử
+ quan bảo vệ pháp luật
d. Nguyên tắc tổ chức bộ máy NN
- Nguyên tắc Tam quyền phân lập
+ Quyền lực NN được phân chia thành 3 nhánh: lập pháp, hành pháp, pháp
+ Các quan thuộc ba nhánh quyền lực vị trí ngang nhau, giám sát, kiềm chế
lẫn nhau
-Nguyên tắc tập trung quyền lực:
+Không sự phân chia thành các nhánh quyền lực
+ Các quan vị trí khác nhau, phân công phối hợp trong quá trình thực hiện
quyền lực NN
*Câu hỏi 1: Tại sao thi thoảng lại gọi quan quyền lực NN còn thi thoảng lại
gọi quan quản NN:(Bh sắp thi tìm thêm trên mạng nữa)
=> Gọi quan quyền lực (trung ương Quốc Hội còn địa phương Hội đồng
Nhân dân) họ đại diện cho quyền lực của XH, của nhân dân-do nhân dân bầu ra.
Còn quan quản nhà nước(Trung ương Chính phủ còn địa phương Ủy
ban Nhân dân) họ thực hiện chức năng quản lý, điều hành mọi mặt của XH;xuất
phát từ những quy định pháp luật do quan quyền lực ban hành ra
Câu hỏi 2: Hãy cho biết nhận định sau đúng hay sai? Quốc hội, chính phủ, Tòa
án ND quan quyền lực NN? => sai
Note: quan nào quan do Nhân dân bầu ra mới quan quyền lực -
Trung ương-Quốc hội còn địa phương Hội đồng Nhân dân. Còn Chính phủ
Tòa án thực hiện những chức năng khác.
III, Kiểu Nhà Nước hình thức
1. Kiểu nhà nước:
-Kiểu NN những dấu hiệu bản, đặc thù thể hiện bản chất giai cấp, điều
kiện phát triển của NN trong một hình thái kinh tế-xã hội nhất định
- Hình thái kinh tế hội theo chủ nghĩa Mác-Lênin 5 loại: HT KTXH
cộng sản/công nguyên thủy, HT KTXH chiếm hữu lệ, HT KTXH
phong kiến, HT KTXH bản chủ nghĩa, HT KTXH cộng sản chủ nghĩa
- Tuy nhiên các kiểu NN chỉ bốn: NN chủ nô, NN phong kiến,NN sản
NN XHCN (ra đời gắn liền với sự thay đổi của các hình thái XH).
-CH: chế độ cộng sản Nguyên thủy lúc đó chưa NN, theo chế độ công
hữu, không sự phân chia cũng như mâu thuẫn giữa các giai giai cấp trong
hội người đứng đầu lãnh đạo bằng sự uy tín.
-CH Không gọi NN cộng sản chủ nghĩa gọi NN XHCN: XHCN
giai đoạn đầu của cộng sản CN giai đoạn này NN(còn hữu đan
xen, sự phân chia tầng lớp giai cấp gay gắt) vẫn còn cần thiết nhưng
không mang vai trò trấn áp mang vai trò quản nhiều hơn khi đến
cộng sản CN thì k cần thiết nữa-sang đến cộng sản thì k còn NN nữa do k
còn chế độ hữu phân chia giai cấp. NN chỉ ra đời tồn tại khi hai
điều kiện: về kinh tế: chế độ hữu sản xuất về hội sự phân chia
giai cấp mâu thuẫn gay gắt(dựa vào đây)
Bám vào ĐK tồn tại NN bản chất NN(thuộc về ai, do ai, ai?) để
trả lời các câu hỏi
- Phân biệt 4 kiểu NN:
NN chiếm hữu
lên
NN phong
kiến
NN sản NN hội chủ
nghĩa
Kinh tế - Chế độ
hữu sản xuất
- hữu của
địa chủ phong
kiến
- hữu của
sản
- Phát triển
chế độ công
hữu
hội - sự phân
chia giai cấp
giữa chủ nô-
lệ
mâu thuẫn gay
gắt
- Phân chia
giai cấp địa
chủ phong
kiến-nông dân
- Phân chia
giai cấp sản
sản
- Giai cấp
công nông
nhiều tầng lớp
khác nhau
Bản chất
XH
- NN bảo vệ
tuyệt đối cho
giai cấp chủ
- NN thuộc về
giai cấp phong
kiến
- NN ưu tiên
bảo vệ giai cấp
sản
- NN của giai
cấp công-nông
*Câu hỏi: Hãy làm sự khác biệt giữa kiểu NN XHCN với các kiểu NN
khác trong lịch sử
- Kinh tế: NN XHCN dần dần phát triển lên chế độ công hữu còn ba
NN trước vẫn chỉ dựa chế độ hữu
- hội: NN XHCN không sự phân chia giai cấp mâu thuẫn gay
gắt như những kiểu NN còn lại. đặc biệt sự phân chia ba kiểu
NN còn lại này ưu thế thuộc về tay giai cấp chiếm thiểu số trong XH
còn NN XHCN thì các giai cấp đan xen, tồn tại cùng nhau-có mâu
thuẫn thống nhất nhưng lúc này giai cấp nông dân giữ vai trò lãnh
đạo-giai cấp chiếm đa số
- Bản chất: NN XHCN bảo vệ,ưu tiên cho giai cấp chiếm đa số trong
XH còn các NN còn lại bảo vệ cho giai cấp thống trị-giai cấp chiếm
thiểu số.
- Lấy thêm VD: CHủ bênh vực ai, ưu thế ntn, địa chủ phong kiến
sở hữu gì...
=> Kết luận:
- Các kiểu NN sau ngày càng hoàn thiện phát triển hơn các kiểu NN
trước
- Sự thay thế của kiểu NN quy luật tất yếu, phù hợp với sự thay thế
các hình thái kt-xh
- NN XHCN “NN nửa NN”: NN đại diện cho đại bộ phận nhân
dân, công cụ để nhân dân lao động trấn áp các phần tử phản động
*Câu hỏi 1: những nước lật đổ hoàn toàn NN phong kiến nhưng nơi tuy
phát triển nhà nước sản nhưng vẫn giữ NN phong kiến (Vd: Anh, Hàn,Thái..)
=> giữa hai các hình bổ sung, sự thỏa thiệp: một hình nắm về chính
trị còn lại sẽ quản lý, điều hành XH. NN sản cảm thấy nếu giữ NN phong kiến
thì sẽ những lợi ích nhất định vào công cuộc quản những vấn đề Đảng
phái. chắc chắn quyền lực thuộc về giai cấp sản (Vd: Trong hình quân
chủ lập hiến vẫn vua nữ hoàng nhưng chỉ trị thôi còn cai trị, quản điều
hành vẫn thuộc về Quốc Hội)
* Câu hỏi 2: Anh chị hãy giải thích cách nói sau đây của các vị học thuyết
Mác”NN XHCN nhà nước nửa XHCN”
=> NN theo đúng nghĩa được ra đời nhằm điều hòa những mâu thuẫn trong XH,
chính vậy NN sử dụng những công cụ bạo lực chủ yếu NN phần lớn
thuộc về thiểu số(nguyên bản đúng nghĩa). Còn kiểu NN XHCN: quản XH, điều
hòa dần các mâu thuẫn,phân chia tầng lớp trong hội NN chuyển dần sang
biện pháp quản bằng cách tuyên truyền, giáo dục thuyết phục(thi thoảng những
vấn đề quá lớn,cấp thiết mới dẫn đến biện pháp bạo lực). Đặc biệt, NN XHCn
nhà nước của giai cấp đa số. Suy ra NN XHCN đã biến dạng đi một nửa so với
những kiểu NN nên mới nói chỉ còn một nửa NN nguyên bản cái nửa còn lại
này cũng không còn tồn tại mãi.
2, Hình thức Nhà Nước
- Khái niệm: cách thức tổ chức thực hiện quyền lực NN của giai cấp
thống trị
- Các yếu tố cấu thành hình thức NN: Hình thức chính thể, Hình thức cấu trúc
chế độ chính trị
a, Hình thức chính thể
- Khái niệm: cách thức trình tự thành lập các quan cao nhất của
quyền lực NN, xác lập mối quan hệ giữa quan đó với quan cao
cấp khác với nhân dân
- Phân loại:
+ Chỉnh thể quân chủ: Quân chủ chuyên chế (tuyệt đối) quân
chủ lập hiến (hạn chế)
+ Chỉnh thể cộng hòa: Cộng hòa quý tộc (Chính quyền quan
quyền lực cũng do bầu nhưng người ứng cử bầu cử thuộc
tầng lớp quý tộc) Cộng hòa dân chủ( người ứng bầu cử
quan NN thuộc về mọi người tuy nhiên giới hạn về độ tuổi
nhận thức)
- Phân biệt:
Quân chủ Cộng hòa
-Quyền lực tối cao thuộc về một người -Quyền lực tối cao thuộc về một quan
-Thành lập theo nguyên tắc kế thừa(thừa
kế thế vị: vua cha truyền cho con trai
của mình)
-Thành lập do bầu cử
- Quyền lực k giới hạn - giới hạn quyền lực
b, Hình thức cấu trúc:
- Khái niệm: cách thức tổ chức quyền lực NN theo các đơn bị hành chính-
lãnh thổ xác lập mối quan hệ giữa các cấp chính quyền…
- Phân biệt:(kẻ bảng)
Phức tạp nhưng thông qua pháp luật….để giải quyết
c, Chế độ chính trị
- Khái niệm: CDCT tổng thể các phương pháp, thủ đoạn các quan
NN sử dụng để thực hiện quyền lực NN
( Nhớ nghe lại Video giảng VD)
=Khi pt về hình thức NN phải nêu cả ba yếu tố cấu thành,có VD minh họa. Câu
hỏi trắc nghiệm cũng đưa ra một tình huống………..
IV, Nhà nước CHXHCNVN
1. Bản chất chức năng của NN CHXHCNVN
Bản chất chức năng của NN CHXHCNVN
Nhà Nước hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay tồn tại điều kiện kinh tế-xã
hội nào?
=> CH Không gọi NN cộng sản chủ nghĩa gọi NN XHCN: XHCN
giai đoạn đầu của cộng sản CN giai đoạn này NN(còn hữu đan xen,
sự phân chia tầng lớp giai cấp gay gắt) vẫn còn cần thiết nhưng không mang
vai trò trấn áp mang vai trò quản nhiều n khi đến cộng sản CN thì
k cần thiết nữa-sang đến cộng sản thì k còn NN nữa do k còn chế độ hữu
phân chia giai cấp. NN chỉ ra đời tồn tại khi hai điều kiện: về kinh tế:
chế độ hữu sản xuất về hội sự phân chia giai cấp mâu thuẫn gay
gắt(dựa vào đây)
- Kinh tế: NN XHCN dần dần phát triển n chế độ công hữu ~ mọi liệu sản
xuất, phương tiện sản xuất hay sản phẩm lao động đều thuộc sự sở hữu chung
của tất cả mọi người.
dụ: điều 53 Hiến pháp năm 2013 đã khẳng định quyền sở hữu đất đai
của nhân dân: Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi
vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác các tài sản do Nhà nước
đầu tư, quản tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà ớc đại diện chủ
sở hữu thống nhất quản lý”.
- hội: Không sự phân chia giai cấp mâu thuẫn gay gắt. Lúc này, các
giai cấp đan xen, tồn tại cùng nhau - mâu thuẫn thống nhất nhưng
quyền lãnh đạo thuộc về tay giai cấp nông dân - giai cấp chiếm đa số trong
hội.
dụ: Giai cấp Việt Nam hiện nay bao gồm: giai cấp công nhân, giai cấp
nông dân, đội ngũ trí thức, người sản xuất nhỏ, tầng lớp doanh nhân. Liên
minh công-nông-trí thức sở của toàn hội, làm sở chính trị-xã hội
vững chắc cho chế độ mới. Giai cấp công nhân giữ vai trò lãnh đạo, quyết
định xu hướng phát triển của hội.
* Bản chất của Nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay thể
hiện cụ thể bản chất của nhà nước hội chủ nghĩa, bao gồm các đặc trưng
sau:
+ Bản chất giai cấp: Nhân dân chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước họ
người thiết lập lên Nhà nước bằng quyền bầu c Quốc hội Hội đồng
nhân dân. Ngoài ra, nhân dân còn thực hiện quyền lực nnước bằng các
hình thức giám sát, khiếu nại tố cáo khiếu kiện quyết định , , các ,...
+ Tính dân tộc: Tất cả các dân tộc sống trên đất nước Việt Nam đều chung
một Nhà nước. Ai cũng đều được bình đẳng trước pháp luật - một ngôn
ngữ riêng được Nhà nước tạo điều kiện về mọi mặt cho việc phát triển kinh
tế, văn hóa cũng như hội.
+ Kinh tế: Tất cả mọi người dân đều quyền sở hữu cũng như sử dụng các
liệu sản xuất, phương tiện,.. trong hội
+ Chính trị: Không còn sử dụng các quyền về mặt quân sự để đe dọa, trấn áp
chuyển sang dùng những biện pháp giáo dục hành vi,nhắc nhở,...
- Bản chất hội:
+ thể hiện ý chí, bảo vệ lợi ích chung của toàn hội quản mọi mặt của
đời sống hội
+ thực hiện thiết chế của nền dân chủ hội chủ nghĩa
+ giải quyết các vấn đề hội, chú trọng phát triển giáo dục, y tế, văn hóa,
phúc lợi hội,hạn chế phân hóa giàu-nghèo,giữ vững an ninh thực hiện
các dịch vụ công không nhằm mục đích lợi nhuận như xây dựng công trình
công cộng.
dụ: bảo vệ trật tự hội, phòng chống thiên tai, dịch bệnh,...
- Bản chất Nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam được khẳng định
tại điều 2 Hiến pháp Việt Nam năm 2013: Nhà nước Cộng hòa hội chủ
nghĩa Việt Nam pháp quyền nhà nước hội chủ nghĩa của Nhân dân, do
Nhân dân, Nhân dân. Nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân
dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân nền tảng
liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp ng dân đội ngũ trí thức”.
Nhà nước “do dân” do nhân dân thiết lập lên bằng đấu tranh giai cấp,
chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước. “Vì dân” mục đích chính của
Nhà nước bảo vệ quyền lợi hợp pháp cũng như chính đáng của nhân dân.
Nhân dân thực hiện quyền làm chủ bằng hai hình thức chủ yếu:
Dân chủ đại diện: Tham gia quản bằng cách làm việc trong các
quan nhà nước . Các đại diện này được bầu cử thông qua việc bỏ phiếu tín
nhiệm của người dân để đại diện cho họ đưa ra các quyết định quan trọng
cũng như bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
Dân chủ trực tiếp: Tham gia trực tiếp vào các nhóm, tập thể lao động
tính tự quản, các quyết định của nhà nước như kinh tế, chính trị, hội.
* Chức năng của NN XHCNVN
2. Bộ máy NN CHXHCN VN
- Nguyên tắc tổ chức hoạt động của Bộ máy NN VN:( 5 nguyên tắc)
A,Bảo đảm chủ quyền nhân dân.
NN của dân, do dân dân. NN được thành lập trên sở quan quyền
lực NN, do nhân dân bầu ra. thế nhân danh quyền lực của nhân dân
thực hiện việc quản đối với hội. Từ nguyên tắc này thì mọi quyết định
của NN đưa ra phải bảo đảm sẽ đem lại lợi ích cho nhân dân, ưu tiên lợi
ích cho đại đa số nhân dân lao động trong hội.
dụ: chính sách phòng chống dịch bệnh. Phải ra dốc hết sức để đc vacxin
cho nhân dân, tổ chức các hệ thống tiêm chủng,xét nghiệm…=> nhằm mục
đích nhanh chóng để kiểm soát dịch bệnh đem lại ổn định trong hội.
Hay chính sách hỗ trợ tiền cho những cửa hàng, dịch vụ mát-xa gội đầu, các
dịch vụ kiếm tiền tại nhà hay diễn viên.
B, Quyền lực Nhà nước thống nhất
Đây biểu hiện cụ thể của nguyên tắc tập trung quyền lực. Quyền lực NN
không phân chia, thống nhất thuộc về nhân n. thể hiện chỗ là:trong bộ
máy nhà nước thì quan quyền lực NN cao nhất, QUốc Hội -do toàn
thể nhân dân bầu ra các quan còn lại schịu sự giám sát của quan
quyền lực NN do dân nhân bầu ra. Thực tế thì thực hiện các quyền lực này thì
NN phải tổ chức thành các quan với những cái phân công công việc cụ thể:
quản lý, xét xử, công tố…
C, Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng CS Việt Nam: nguyên tắc làm lên đăc
trưng của chế độ chính trị XHCN. NNVN NNXHCN cho nên phải đảm bảo
nguyên tắc: ĐCS Đảng của bộ máy NN: lãnh đạo ttổ chức cho đến hoạt
động. Những chính sách của Đảng đưa ra thì vạch ra những đường lối lớn cho
phát triển đất nc. vậy, phải đc cụ thể hóa bằng pháp luật triển khai
thực thi bằng các quan bộ máy trong Nhà nước
D, Tập trung dân chủ
- Tập trung chịu trách nhiệm cao nhất trong một quan, trong một bộ
máy NN để lãnh đạo toàn diện các hoạt động của quan tổ chức trong bộ
máy của NN. Tuy nhiên, dân chủ những cái hoạt động quan trọng, vấn
đề lớn của quan trong bộ máy NN thì phải được n bạc thực hiện theo
nguyên tắc “bỏ phiếu theo đa số”.
dụ: Thủ tướng CP người chịu trách nhiệm nhân theo nguyên tắc tập
trung tuy nhiên những vấn đề quan trọng thì các thành viên trong CP sẽ họp,
bàn biểu quyết để ra quyết định
- đảm bảo rằng lúc cần chịu trách nhiệm nhân tnhân còn lúc
cần quyết định để đáp ứng các vấn đề cấp thiết tsẽ công việc cho nhân
quyết định. Còn những vấn đề lớn thì chắc chắn phải do tập thể lớn bàn bạc,
trao đổi để đảm bảo tính dân chủ, khách quan
E, Pháp chế hội CN
- nguyên tắc đảm bảo tổ chức, hoạt động của Bộ máy NN phải theo quy
định của Pháp Luật hay nói cách khác phải thượng tôn PL. Các quan
được thành lập ra,hoạt động như thế nào, vị trí đâu, quyền nghĩa vụ đến
đâu phải dựa trên sở các quy định của PL
* Biểu hiện của các nguyên tắc này trong hoạt động cụ thể của NNVN?
(liên hệ dụ về hoạt động của NN về nguyên tắc này)
Thẩm quyền CQ quyền lực CQ hành
chính Nhà
nước
CQ pháp CQ kiểm sát
Trung ương - Quốc hội - Chính phủ
- Bộ, CQ
ngang bộ,
quan thuộc
C.phủ
- Tòa án
nhân dân tối
cao
- Viện kiểm
sát nhân dân
tối cao
Địa phương - HĐND các
cấp
- UBND các
cấp, các sở
phòng, ban
- Tòa án
nhân dân các
cấp
- Viện kiểm
sát nhân dân
các cấp
*Cách đọc: Chính phủ quan hành chính NN trung ương
a, quan quyền lực NN: QH HĐND
- Cách thức hình thành: DO nhân dân trực tiếp bầu ra
+ Nhân danh ND thực hiện thống nhất quyền lực
+ Chịu trách nhiệm trước ND
- Tính chất: quan quyền lực NN
+ Trực tiếp/gián tiếp thành lập các CQNN khác
+ Giám sát hoạt động của các CQNN khác
QUỐC HỘI
(Điều 69-85 Hiến pháp 2013, Luật tổ chức QH 2014)
Thành lập Vị trí Chức năng
Do bầu cử - quan đại biểu cao
nhất của Nhân dân
- quan quyền lực NN
cao nhất
- Nhân danh Nhân dân
- Chịu trách nhiệm trước ND
- Lập hiến, lập pháp
- Quyết định những vấn đề
quan trọng
- Giám sát tối cao
- Quyết định một số chức
danh
Quốc hội thành lập ra: Chủ tịch Quốc hội, chủ tịch nước hai phó chủ tịch Quốc
hội 7 thành viên khác của Ủy ban Thường vụ QH, tổng Kiểm toán NN, thủ
tướng Chính Phủ, phó chủ tịch nc, Chánh tòa án ND tối cao, Viện trưởng viện kiểm
sát nhân dân tối cao.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
(HP 2013, Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015)
Thành lập Vị trí Chức năng
Do bầu cử - quan quyền lực NN
địa phương
- Đại diện cho ND địa
phương
- Chịu trách nhiệm trước ND
địa phương
- Bảo đảm thi hành PL
- Xây dựng kế hoạch phát
triển
- Giám sát
c, Chủ tịch Nước
*Nguyên tắc suy luận về các quan cùng cấp:Cơ quan quản chịu sự quản
lý,giám sát của quan thành lập cùng ngành-Quốc hội…..
d, quan pháp
sao tòa án nhân chỉ đến cấp huyện chứ k phải cấp như quan lập pháp
quan…?=>Vì hoạt động xét xử hẹp hơn...Nó liên quan đến nghiệp vụ, trình độ
chuyên sâu về pháp luật….
- Xét xử thẩm: lần đầu tiên
3. Hệ thống chính trị của nước CHXHCN VN
Chương II: Những kiến thức bản về pháp luật
Kinh tế đủ đầy trình độ văn minh,tự giác nâng cao thì lúc đó k cần đến bạo
lực,cưỡng chế của NN họ sẽ tự đưa ra những nguyên tắc riêng cho mình…
1. Khái niệm
2. sf
a, Nguồn gốc ra đời: điều kiện kinh tế-xh(giống NN)~NN tiêu vong thì pháp
luật cũng mất đi
b. Cách thức hình thành pháp luật
- NN thừa nhận các tập quán sẵn trong XH
- NN thừa nhận các quyết định của tòa án hoặc quan quản để áp
dụng tương tự
- NN ban hành quy phạm PL mới
CH: Mỗi cách thức này ưu điểm hạn chế
II, Đặc điểm của Pháp luật(diễn giải+ví dụ)
1. Tính quy phạm phổ biến
- Quy phạm là: pháp luật đặt ra những khuôn mẫu cho hành vi xử xự
của mọi người trong XH
- Tính quy phạm thể hiện những từ tính chất mệnh lệnh: phải,
thì, cấm, kh được
- Phổ biến: pháp luật được áp dụng cho tất cả mọi người trong hôi,
không phân biệt vùng miền, dân tộc...
- VD: Quy định phòng chống dịch bệnh, phải đeo khẩu trang..
2. Pl tính quyền lực NN ( tính cưỡng chế)
3. PL tính hệ thống
- Các quy định PL mối quan hệ nội tại, thống nhất
- Các quy định PL được sắp xếp theo một hệ thống, với giá trị pháp
cao hơn cấp dưới
- VD: Mua một cái máy tính, xe máy thì phải làm cái giao kèo……..
4. Pháp luật tính xác định về hình thức
- Các hình thức: Tập quán pháp; Tiền lệ pháp; văn bản quy phạm PL
- dạng văn bản: Các quy định thể hiện ràng, chặt chẽ về nội dung
hình thức
- Hình thức PL áp dụng cho toàn XH
III, Vai trò của Pháp luật
- Pháp luật sở để thiết lập, củng cổ, tăng cường quyền lực NN
- PL phương tiện để NN quản XH
- PL góp phần tạo dựng những quan hệ mới
- PL sở cho việc thiết lập các mối quan hệ ngoại giao, hữu nghị, hợp tác
quốc tế
- (VD: bằng pháp luật VN các quy định của các nc khác
IV, Bản chất của PL
1, Bản chất giai cấp
- Giai cấp nào nắm quyền lực thì giai cấp đó tạo ra PL đem lại lợi ích
cho giai cấp mình
- VD:
2, Bản chất hội
- PL đặt ra quy tắc ứng xử, giúp duy trì trật tự XH ( nếu k nhân dân sẽ bị hỗn
đoạn len )
- Pl công cụ bản để tổ chức đời sống XH
+ VD:
- PL bảo vệ cho lợi ích chung của quốc gia, dân tộc, toàn XH
*Buổi 4:
IV. Quan hệ Pháp luật
1, Khái niệm,đặc điểm
a, Khái niệm: QHPL những quan hệ nảy sinh trong XH được PL điều chỉnh
=> quan hệ hội

Preview text:

Môn Pháp luật đại cương
https://www.slideshare.net/nguoitinhmenyeu/phap-luat-dai-cuong-70014385
Chương I: Những kiến thức cơ bản về Nhà Nước I.
Nguồn gốc, bản chất của NN 1. Nguồn gốc của NN
A, Các điều kiện ra đời và tồn tại của NN Quan điểm phi Mác-xít Học thuyết Mác-Lênin
- Thuyết học thần( coi NN như thượng - NN là một , ra hiện tượng lịch sự
đến, nhưng khi khoa học pt thì nó cũng
đời khi có những điều kiện kinh tế- dần dần mất đi)
xã hội nhất định, gắn với sự thay
- Thuyết gia trưởng(xh là một cái gia
thế các hình thái kinh tế-xã hội
đình lớn nên cũng cần có người người
đứng đầu nên bộ máy NN như người
(kế thừa những tiến bộ của các học cha, người mẹ)
thuyết trước đó và phê phán những
không hợp lý nên ra cái này~ gắn
- Thuyết khế ước xã hội(hình thành bài
bản hệ thống ở tk 17-18. Nhân dân là liền với thực tế)
những người nắm quyền lực của XH (I)
nhưng cũng cần người đứng đầu thay
nhân dân quản lý, đưa ra qđ nên dân
chúng ký một bản hợp đồng với một nhóm người bộ máy NN)
KL:Có hạn chế: những thuyết này giải
thích về nguồn gốc của NN, tách rời các
đk thực tế của XH vì thế không phù hợp
với các quy luật phát triển của XH nói
chung và của các tổ chức NN nói riêng
- Chế độ cộng sản Nguyên thủy~ chưa có NN: rất công bằng và bình đẳng
+ đặc điểm kinh tế: Chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động: chế độ công hữu
+ đặc điểm xã hội: Chưa có phân chia giai cấp. Lãnh đạo(người đứng đầu) bằng uy tín
( Không tồn tại lâu dài)
* Ba lần phân công lao động sản xuất:
Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt(xuất hiện tư hữu) => Thủ CN tách khỏi Nông
nghiệp (xuất hiện chủ nô> Thương mại độc lập ( mâu thuẫn XH gay gắt)
- Nhà nước ra đời vào cuối chế độ cộng sản nguyên thủy và đầu chế độ chiếm hữu
nô lệ ( chủ nô) - thời gian => NN đầu tiên được lập ra bởi giai cấp chủ nô + đặt
tên cho NN đầu tiên là NN chiếm hữu nô lệ
(I)- NN ra đời và tồn tại (keyword để lý giải về sự phát triển và diệt vong của NN) khi có 2 điều kiện:
+ Kinh tế: Xã hội có chế độ tư hữu sản xuất
+ Xã hội: Có phân chia giai cấp và mâu thuẫn giai cấp gay gắt
= Hay nói cách khác, NN không còn tồn tại khi không còn chế độ tư hữu mất
đi=thay thế bằng công hữu và không còn phân chia giai cấp. Lúc này có tên là XHCSCN
- NN ra đời để điều hòa mâu thuẫn, kiểm soát xung đột XH ( do NN ra đời luôn
luôn có quân đội và bạo lực trong tay )
B, Sự ra đời của một số NN
- NN Phương ĐÔng cổ đại: Phân hóa XH>ra đời NN chiếm hữu nô lệ, 3000 năm TCN
- NN Phương Tây: Khoảng Thế kỉ 6 TCN, tư hữu, phân hóa giai cấp => phá vỡ chế
độ thị tộc=> ra đời NN chiếm hữu nô lệ 2. Bản chất NN - Bản chất giai cấp:
*Quyền lực thuộc về giai cấp chủ nô do là người sáng lập ra NN và ưu tiên lợi ích
của GC cho chính họ. Ông ấy có quá nhiều của cải, vật chất, tư liệu.Vì rất sợ mất
nên là ông ấy đã lập ra những chính sách cấm nô lệ không đc bỏ trốn và cấm
những người giúp sức cho nô lệ bỏ trốn và trừng trị rất hà khắc; đất đai phân bổ
cho chỗ nào canh tác tốt, màu mỡ….chính sách NN đưa ra sẽ bênh vực giai cấp chủ nô
=> Biểu hiện bản chất giai cấp: trong mọi NN, quyền lực NN luôn thuộc về GC có
ưu thế về kt-ctr mà kh nhất thiết k phải là các giai cấp chiếm đa số
* có tên khác là giai cấp thống trị
+ GC thống trị sẽ sử dụng NN để chi phối, thống trị ở ba phương diện chủ yếu sau:
. Về mặt kt: NN sẽ giúp cho GC thống trị chiếm lấy, sở hữu những tư liệu sản xuất
quan trọng nhất của XH như đất đai, nô lệ, công cụ, phương tiện, gia súc
. Về chính trị: Giai cấp thống trị sẽ nắm những quyền về mặt quân sự để mà trấn
áp sự phản kháng của lực lượng khác. Chính những sức mặt qs sẽ luôn luôn giúp
họ có những ưu thế trong việc đưa ra những biện pháp điều hành, quản lý XH, đặc
biệt là ngăn chặn sự xung đột của các thế lực khác.
. Về tư tưởng: Duy trì một hệ tư tưởng chính thống để phổ biến trong XH và cái tư
tưởng này sẽ bảo vệ cho lợi ích của GC mình. - Bản chất xã hội:
+ NN ban hành chính sách quản lý dựa trên điều kiện thực tế của XH
VD: Dịch bệnh covid đang thay đổi và diễn ra ngày một phức tạp nên NN đã ban
hành luật khi ra ngoài đường thì công dân phải có giấy phép đi đường để có kiểm
soát được gia tăng trên một quy mô rộng. Nhưng nhiều người lại chống đối NN
bằng cách làm giả giấy, sử dụng một cách tùy tiện.nên là NN đã sử dụng công nghệ
số để theo dõi, siết chặt việc ra đường của người dân hơn. Hay một ví dụ nữa: sau
này những ai tiêm hai mũi xong sẽ lại được ra đường…
+ NN thực hiện chức năng vì lợi ích chung của XH
VD: Khi dịch bệnh đang hoành hành này thì NN sẽ thực hiện những chính sách để
bảo vệ sức khỏe của toàn nhân dân bằng cách đi đối ngoại để có vacxin cho nhân dân tiêm…
+ NN thay đổi tổ chức hoạt động của mình khi XH thay đổi
VD: Theo từng giai đoạn lịch sự có nhiều bộ máy NN mất đi, thêm mới, nhiều hơn
hoặc ít đi do XH ngày càng thay đổi.
=> Kết luận chung về bản chất của NN:
- Bản chất GC thể hiện sâu sắc hơn
- Trong đk lịch sử cụ thể, mức độ biểu hiện của BCGC và BCXH khác nhau
3. Vị trí và đặc điểm của NN
a, Vị trí của NN trong xh có giai cấp - Mối quan hệ NN-XH
[ NN có vị trí trung tâm trong xh(là một phần nhỏ nhưng vai trò không hề nhỏ)]
+ XH tạo ra điều kiện cho sự ra đời và tt của NN
+ NN định hướng, điều chỉnh, kìm hãm… sự phát triển của xã hội
Định hướng tốt: NN đưa ra chính sách pt kt đúng với đk thực tế xh, đúng với quy
luật kt xh, tận dụng cơ hội trong và ngoài nc sẽ giúp nền kt ĐN đi lên, kt phát triển
thì chúng ta có nguồn lực để giải quyết vđ công bằng xh, nâng cao dân trí
Định hướng xấu: đưa ra Đh sai, cs k hợp lý(hợp lý với ĐK này nhưng lạc hậu với
sự thay đổi xh) sẽ kìm hãm sự pt XH
VD:1986 có đổi mới chính sách về kt ~ không tập trung nữa là tách rời ra => làm
cho NN thay đổi và phát triển theo chiều hướng tích cực; còn vd về kìm hãm trong vid.
- Mối quan hệ NN với các bộ phận khác của kiến trúc thượng tầng
+ NN quyết định sự tt và pt của các yếu tố: đạo đức, chính trị, tư tưởng , pháp luật…
VD: Ngày nay, quan niệm đạo đức” cha mẹ đặt đâu con ngồi đó” đã bị NN lên án
phê phán bởi và đưa ra một điều luật rằng: “ Hôn nhân phải dựa trên sự tự nguyên
của hai người”….(một số ví dụ khác ở video)
+ các yếu tố có thể ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến quá trình quản lý của NN
Tuy nhiên mối tác động này thì NN vẫn giữ vai trò quyết định
- Mqh NN với các tổ chức, đoàn thể, hiệp hội…trong XH
+ NN qđ sự tồn tại và phát triển của các chủ thể này ( Tổ chức, hiệp hội phải có
sự qđ của NN mới có thể thành lập)
+ Tổ chức, hiệp hội tập hợp một số thành viên nhất định để góp phần hỗ trợ NN
để quản lý XH bằng cách vận động, quyên góp, tuyên truyền chính sách được đưa ra
VD: CÓ những tổ chức từ thiện ( NN không hề bắt mọi người phải đi ra những nơi
nguy hiểm dịch bệnh, hy sinh thời gian và sức khỏe của mình để tham gia vào các
tổ chức từ thiện, mà nó xuất phát từ đạo đức con người)
Kết luận chung: Trong Xh có giai cấp, NN có vị trí đặc biệt vì NN có cơ sở kinh
tế-XH rộng lớn nhất ( NN nắm giữ, sở hữu của cải, tư liệu sản xuất…), và có sức mạnh bạo lực.
b. Đặc điểm của NN (dấu hiệu của NN)-để làm được NN phải có đủ 5 dấu hiệu đặc trưng này:
Phân tích những đặc điểm theo nội dung:
Giải thích, diễn giải/ Ví dụ/So sánh với các tổ chức, đoàn thể trong XH Giải thích Ví dụ So sánh NN có quyền lực
- Quyền lực công - công an ,nhà tù, - Các TC, đoàn thể
công cộng đặc biệt cộng là quyền quân đội, tòa án có quyền với quản lý, tác động - Chỉ thị 16 của thành viên của đến toàn thể
Chính phủ đưa ra mình nhưng XH.Mọi chủ thể áp dụng cho toàn không phải là trong XH ở mọi quốc: cá nhân, tổ quyền lực công
quốc gia đều chịu chức trong XH. cộng đặc biệt
sự quản lý của NN Còn đặc biệt ở chỗ VD: Đoàn viên
- đặc biệt là bởi vì chỉ thị 16 đưa ra của hội sinh viên, được bảo đảm cho chúng ta hội cấp ba,… thực hiện bằng những quy định Đoàn thanh niên cưỡng chế
bắt buộc phải làm có quyền bắt sinh gì và cấm không viên đóng đoàn
làm gì. Và nếu kh phí đầu năm, đi thực hiện sẽ có họp, SH đoàn những biện pháp trừng trị thích hợp NN quản lý dân Đv hành chính VN: NN chia ra - Đoàn có thể chia cư theo đơn vị lãnh thổ: lt thuộc 63 tỉnh, huyện,xã làm liên chi hành chính lãnh
sở hữu quản lý của - Nhà nước sẽ đặt đoàn,chi đoàn.. thổ nhà nước. Muốn một cấp chính nhưng không chia
quản lý tốt thì phải quyền: cấp tỉnh, theo lãnh thổ như chia thành nhiều cấp huyện, cấp xã NN vùng, các khu vực khác nhau. Và mỗi khu vực đấy sẽ đặt một cấp chính quyền quản lý- được gọi là đơn vị hành chính lãnh thổ
NN có chủ quyền -Chủ quyền quốc - Tham gia vào - Cá nhân, các tổ quốc gia gia được hiểu đó quan hệ ngoại chức đoàn thể là quyền NN giao với các khu trong XH chỉ có quyết định các vực, các tổ chức quyền góp ý, phản
chính sách đối nội, quốc tế hay đầu tư biện, tham gia, bổ đối ngoại.
vào đâu, phát triển sung ý kiến nhưng kinh tế theo mô không được quyết hình nào, chính định sách phát triển kinh tế, đất nước cũng đều do quyết định của NN NN có quyền ban
- Các quy định về - chúng ta có hành Pháp luật an toàn giao quyền góp ý, tham thông, luật hôn gia vào quá trình nhân trong gia chỉnh sửa nhưng
đình, các quy luật quyền quyết định về đạo đức… cuối cùng ban hành HP chỉ có nhà nước. Quốc Hội là cơ quan quyền lục duy nhất của NN có quyền ban hành pháp luật NN có quyền
- Nộp thuế thì nộp - thuế thu nhập cá - đóng lệ phí đoàn
quyết định và thực vào kho bạc, cục nhân, thuế doanh để duy trì các hoạt hiện thu các loại thu phí để đóng nghiệp, thuế bán động của Đoàn _ thuế hàng điều lệ của đoàn…..
=> Khái niệm NN: NN là một tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội, bao gồm một
lớp được tách ra từ xã hội để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức và quản lý
xã hội, phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội ( bản chất xã hội )cũng như lợi ích
của lực lượng cầm quyền ( bản chất giai cấp) trong xã hội.
(Vị trí/ cơ cấu tổ chức/ mục đích tồn tại đồng thời phản ánh bản chất của NN)
II, Chức năng và bộ máy của NN 1,Chức năng
-Đ/n: Chức năng của NN là những phương diện hoạt động chủ yếu của NN nhằm
thực hiện các nhiệm vụ đặt ra -Phân loại:
+ Đối nội: Những mặt hoạt động chủ yếu của NN trong nội bộ đất nước, tác động
đến các mối quan hệ trong chủ thể đất nước
VD: Xây dựng sân bay quốc tế (dựa vào chữ xây dựng còn sau khi xây xong khai
thác-thiết lập đường bay thì lúc đó mới sang đối ngoại, phòng chống dịch bệnh,
+ Đối ngoại: Những mặt hoạt động chủ yếu của NN trong quan hệ với các NN, dân
tộc, tổ chức quốc tế.(VD: ngoại giao vacxin, xác định biên giới lãnh thổ quốc gia~
cột mốc biên giới trên lãnh thổ VN, xây dựng đường xuyên Á )
Tìm những câu trả lời cho:
-Mối qh giữa hai chức năng NN?
-Có chức năng nào giữ vai trò quyết định? 2. Bộ máy Nhà Nước
a. Khái niệm: BMNN là hệ thống các cơ quan NN từ trung ương đến địa phương
( cấu thành), được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật( cơ sở PL để
hđ) để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của NN( mđ hoạt động) b. Đặc điểm bộ máy NN
- Gồm hệ thống các cơ quan Nhà Nước(cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; trung ương là
cao nhất để lãnh đạo quốc gia)
- Được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định
- Được thiết lập để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của NN(VD: một phiên tòa)
c. Cơ cấu bộ máy NN (hiện đại)~ cấu trúc BMNN - CQ lập pháp
+ Tên gọi: cơ quan nghị viện,Quốc Hội(cơ quan quyền lực NN)
+ Được thành lập thông qua bầu cử bởi nhân dân
+Chức năng: thực hiện quyền xây dựng và ban hành Hiến pháp, pháp luật
+ Quyết định những vấn đề quan trọng của quốc gia -CQ hành pháp
+ Tên gọi: Chính phủ (cơ quan quản lý)
+Được thành lập thông qua bầu cử/phê chuẩn bởi Quốc Hội
+Chức năng: thực hiện quyền quản lý, điều hành mọi mặt của Xã hội
+ là cơ quan thực thi pháp luật -CQ tư pháp +Tên gọi: Toà án
+ Được thành lập thông qua phê chuẩn/bổ nhiệm
+ Chức năng: thực hiện quyền xét xử
+ Cơ quan bảo vệ pháp luật
d. Nguyên tắc tổ chức bộ máy NN
- Nguyên tắc Tam quyền phân lập
+ Quyền lực NN được phân chia thành 3 nhánh: lập pháp, hành pháp, tư pháp
+ Các cơ quan thuộc ba nhánh quyền lực có vị trí ngang nhau, giám sát, kiềm chế lẫn nhau
-Nguyên tắc tập trung quyền lực:
+Không có sự phân chia thành các nhánh quyền lực
+ Các cơ quan có vị trí khác nhau, phân công và phối hợp trong quá trình thực hiện quyền lực NN
*Câu hỏi 1: Tại sao thi thoảng lại gọi là cơ quan quyền lực NN còn thi thoảng lại
gọi cơ quan quản lý NN:(Bh sắp thi tìm thêm trên mạng nữa)
=> Gọi là cơ quan quyền lực (trung ương là Quốc Hội còn địa phương là Hội đồng
Nhân dân) vì họ đại diện cho quyền lực của XH, của nhân dân-do nhân dân bầu ra.
Còn cơ quan quản lý nhà nước(Trung ương có Chính phủ còn địa phương có Ủy
ban Nhân dân) vì họ thực hiện chức năng quản lý, điều hành mọi mặt của XH;xuất
phát từ những quy định pháp luật do cơ quan quyền lực ban hành ra
Câu hỏi 2: Hãy cho biết nhận định sau là đúng hay sai? Quốc hội, chính phủ, Tòa
án ND là cơ quan quyền lực NN? => sai
Note: Cơ quan nào là cơ quan do Nhân dân bầu ra mới là cơ quan quyền lực -
Trung ương-Quốc hội còn địa phương là Hội đồng Nhân dân. Còn Chính phủ và
Tòa án thực hiện những chức năng khác.
III, Kiểu Nhà Nước và hình thức 1. Kiểu nhà nước:
-Kiểu NN là những dấu hiệu cơ bản, đặc thù thể hiện bản chất giai cấp, điều
kiện phát triển của NN trong một hình thái kinh tế-xã hội nhất định
- Hình thái kinh tế xã hội theo chủ nghĩa Mác-Lênin có 5 loại: HT KTXH
cộng sản/công xã nguyên thủy, HT KTXH chiếm hữu nô lệ, HT KTXH
phong kiến, HT KTXH tư bản chủ nghĩa, HT KTXH cộng sản chủ nghĩa
- Tuy nhiên các kiểu NN chỉ có bốn: NN chủ nô, NN phong kiến,NN tư sản
và NN XHCN (ra đời gắn liền với sự thay đổi của các hình thái XH).
-CH: Vì chế độ cộng sản Nguyên thủy lúc đó chưa có NN, theo chế độ công
hữu, không có sự phân chia cũng như mâu thuẫn giữa các giai giai cấp trong
xã hội và người đứng đầu lãnh đạo bằng sự uy tín.
-CH Không gọi là NN cộng sản chủ nghĩa mà gọi là NN XHCN: vì XHCN
là giai đoạn đầu của cộng sản CN và ở giai đoạn này NN(còn tư hữu đan
xen, có sự phân chia tầng lớp giai cấp gay gắt) vẫn còn cần thiết nhưng
không mang vai trò trấn áp mà mang vai trò quản lý nhiều hơn và khi đến
cộng sản CN thì k cần thiết nữa-sang đến cộng sản thì k còn NN nữa do k
còn chế độ tư hữu và phân chia giai cấp. NN chỉ ra đời và tồn tại khi có hai
điều kiện: về kinh tế: có chế độ tư hữu sản xuất và về xã hội có sự phân chia
giai cấp và mâu thuẫn gay gắt(dựa vào đây)
● Bám vào ĐK tồn tại NN và bản chất NN(thuộc về ai, do ai, vì ai?) để trả lời các câu hỏi - Phân biệt 4 kiểu NN: NN chiếm hữu NN phong NN tư sản NN xã hội chủ nô lên kiến nghĩa Kinh tế - Chế độ tư - Tư hữu của - Tư hữu của - Phát triển hữu sản xuất địa chủ phong tư sản chế độ công kiến hữu Xã hội - Có sự phân - Phân chia - Phân chia - Giai cấp chia giai cấp giai cấp địa
giai cấp tư sản công nông và giữa chủ nô- chủ phong và vô sản nhiều tầng lớp nô lệ và có kiến-nông dân khác nhau mâu thuẫn gay gắt
Bản chất - Là NN bảo vệ - NN thuộc về - NN ưu tiên - NN của giai XH tuyệt đối cho giai cấp phong
bảo vệ giai cấp cấp công-nông giai cấp chủ nô kiến tư sản
*Câu hỏi: Hãy làm rõ sự khác biệt giữa kiểu NN XHCN với các kiểu NN khác trong lịch sử
- Kinh tế: NN XHCN dần dần phát triển lên chế độ công hữu còn ba
NN trước vẫn chỉ dựa chế độ tư hữu
- Xã hội: NN XHCN không có sự phân chia giai cấp và mâu thuẫn gay
gắt như những kiểu NN còn lại. Và đặc biệt sự phân chia ở ba kiểu
NN còn lại này ưu thế thuộc về tay giai cấp chiếm thiểu số trong XH
còn NN XHCN thì các giai cấp đan xen, tồn tại cùng nhau-có mâu
thuẫn có thống nhất nhưng lúc này giai cấp nông dân giữ vai trò lãnh
đạo-giai cấp chiếm đa số
- Bản chất: NN XHCN bảo vệ,ưu tiên cho giai cấp chiếm đa số trong
XH còn các NN còn lại bảo vệ cho giai cấp thống trị-giai cấp chiếm thiểu số.
- Lấy thêm VD: CHủ nô bênh vực ai, có ưu thế ntn, địa chủ phong kiến sở hữu gì... => Kết luận:
- Các kiểu NN sau ngày càng hoàn thiện và phát triển hơn các kiểu NN trước
- Sự thay thế của kiểu NN là quy luật tất yếu, phù hợp với sự thay thế các hình thái kt-xh
- NN XHCN là “NN nửa NN”: là NN đại diện cho đại bộ phận nhân
dân, là công cụ để nhân dân lao động trấn áp các phần tử phản động
*Câu hỏi 1: Có những nước lật đổ hoàn toàn NN phong kiến nhưng có nơi tuy
phát triển nhà nước tư sản nhưng vẫn giữ NN phong kiến (Vd: Anh, Hàn,Thái..)
=> Vì giữa hai các mô hình bổ sung, có sự thỏa thiệp: một mô hình nắm về chính
trị còn lại sẽ quản lý, điều hành XH. NN tư sản cảm thấy nếu giữ NN phong kiến
thì sẽ có những lợi ích nhất định vào công cuộc quản lý và những vấn đề Đảng
phái. Và chắc chắn quyền lực thuộc về giai cấp tư sản (Vd: Trong mô hình quân
chủ lập hiến vẫn có vua và nữ hoàng nhưng chỉ trị vì thôi còn cai trị, quản lý điều
hành vẫn thuộc về Quốc Hội)
* Câu hỏi 2: Anh chị hãy giải thích cách nói sau đây của các vị học thuyết
Mác”NN XHCN là nhà nước nửa XHCN”
=> NN theo đúng nghĩa được ra đời nhằm điều hòa những mâu thuẫn trong XH,
chính vì vậy NN sử dụng những công cụ bạo lực là chủ yếu và NN phần lớn là
thuộc về thiểu số(nguyên bản đúng nghĩa). Còn kiểu NN XHCN: quản lý XH, điều
hòa dần các mâu thuẫn,phân chia tầng lớp trong xã hội và NN chuyển dần sang
biện pháp quản lý bằng cách tuyên truyền, giáo dục thuyết phục(thi thoảng những
vấn đề quá lớn,cấp thiết mới dẫn đến biện pháp bạo lực). Đặc biệt, NN XHCn là
nhà nước của giai cấp đa số. Suy ra NN XHCN đã biến dạng đi một nửa so với
những kiểu NN cũ nên mới nói chỉ còn một nửa NN nguyên bản và cái nửa còn lại
này cũng không còn tồn tại mãi. 2, Hình thức Nhà Nước
- Khái niệm: Là cách thức tổ chức và thực hiện quyền lực NN của giai cấp thống trị
- Các yếu tố cấu thành hình thức NN: Hình thức chính thể, Hình thức cấu trúc và chế độ chính trị a, Hình thức chính thể
- Khái niệm: là cách thức và trình tự thành lập các cơ quan cao nhất của
quyền lực NN, xác lập mối quan hệ giữa cơ quan đó với cơ quan cao cấp khác với nhân dân - Phân loại:
+ Chỉnh thể quân chủ: Quân chủ chuyên chế (tuyệt đối) và quân
chủ lập hiến (hạn chế)
+ Chỉnh thể cộng hòa: Cộng hòa quý tộc (Chính quyền ở cơ quan
quyền lực cũng do bầu nhưng người ứng cử và bầu cử thuộc
tầng lớp quý tộc) và Cộng hòa dân chủ( người ứng và bầu cử cơ
quan NN thuộc về mọi người và tuy nhiên giới hạn về độ tuổi và nhận thức) - Phân biệt: Quân chủ Cộng hòa
-Quyền lực tối cao thuộc về một người
-Quyền lực tối cao thuộc về một cơ quan
-Thành lập theo nguyên tắc kế thừa(thừa -Thành lập do bầu cử
kế thế vị: vua cha truyền cho con trai của mình) - Quyền lực k giới hạn
- Có giới hạn quyền lực b, Hình thức cấu trúc:
- Khái niệm: Là cách thức tổ chức quyền lực NN theo các đơn bị hành chính-
lãnh thổ và xác lập mối quan hệ giữa các cấp chính quyền… - Phân biệt:(kẻ bảng)
Phức tạp nhưng thông qua pháp luật….để giải quyết c, Chế độ chính trị
- Khái niệm: CDCT là tổng thể các phương pháp, thủ đoạn mà các cơ quan
NN sử dụng để thực hiện quyền lực NN
( Nhớ nghe lại Video vì cô giảng có VD)
=Khi pt về hình thức NN phải nêu rõ cả ba yếu tố cấu thành,có VD minh họa. Câu
hỏi trắc nghiệm cũng đưa ra một tình huống……….. IV, Nhà nước CHXHCNVN
1. Bản chất và chức năng của NN CHXHCNVN
Bản chất và chức năng của NN CHXHCNVN
Nhà Nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay tồn tại ở điều kiện kinh tế-xã hội nào?
=> CH Không gọi là NN cộng sản chủ nghĩa mà gọi là NN XHCN: vì XHCN là
giai đoạn đầu của cộng sản CN và ở giai đoạn này NN(còn tư hữu đan xen, có
sự phân chia tầng lớp giai cấp gay gắt) vẫn còn cần thiết nhưng không mang
vai trò trấn áp mà mang vai trò quản lý nhiều hơn và khi đến cộng sản CN thì
k cần thiết nữa-sang đến cộng sản thì k còn NN nữa do k còn chế độ tư hữu và
phân chia giai cấp. NN chỉ ra đời và tồn tại khi có hai điều kiện: về kinh tế: có
chế độ tư hữu sản xuất và về xã hội có sự phân chia giai cấp và mâu thuẫn gay gắt(dựa vào đây)
- Kinh tế: NN XHCN dần dần phát triển lên chế độ công hữu ~ mọi tư liệu sản
xuất, phương tiện sản xuất hay sản phẩm lao động đều thuộc sự sở hữu chung
của tất cả mọi người.
Ví dụ: Ở điều 53 Hiến pháp năm 2013 đã khẳng định quyền sở hữu đất đai
của nhân dân: “ Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở
vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước
đầu tư, quản lý tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ
sở hữu và thống nhất quản lý”.
- Xã hội: Không có sự phân chia giai cấp và mâu thuẫn gay gắt. Lúc này, các
giai cấp đan xen, tồn tại cùng nhau - có mâu thuẫn có thống nhất nhưng
quyền lãnh đạo thuộc về tay giai cấp nông dân - giai cấp chiếm đa số trong xã hội.
Ví dụ: Giai cấp ở Việt Nam hiện nay bao gồm: giai cấp công nhân, giai cấp
nông dân, đội ngũ trí thức, người sản xuất nhỏ, tầng lớp doanh nhân. Liên
minh công-nông-trí thức là cơ sở của toàn xã hội, làm cơ sở chính trị-xã hội
vững chắc cho chế độ mới. Giai cấp công nhân giữ vai trò lãnh đạo, quyết
định xu hướng phát triển của xã hội.
* Bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay thể
hiện cụ thể bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa, bao gồm các đặc trưng sau:
+ Bản chất giai cấp: Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước vì họ
là người thiết lập lên Nhà nước bằng quyền bầu cử Quốc hội và Hội đồng
nhân dân. Ngoài ra, nhân dân còn thực hiện quyền lực nhà nước bằng các
hình thức giám sát, khiếu nại , tố cáo , khiếu kiện các quyết định ,...
+ Tính dân tộc: Tất cả các dân tộc sống trên đất nước Việt Nam đều có chung
một Nhà nước. Ai cũng đều được bình đẳng trước pháp luật - có một ngôn
ngữ riêng và được Nhà nước tạo điều kiện về mọi mặt cho việc phát triển kinh
tế, văn hóa cũng như xã hội.
+ Kinh tế: Tất cả mọi người dân đều có quyền sở hữu cũng như sử dụng các
tư liệu sản xuất, phương tiện,.. trong xã hội
+ Chính trị: Không còn sử dụng các quyền về mặt quân sự để đe dọa, trấn áp
mà chuyển sang dùng những biện pháp giáo dục hành vi,nhắc nhở,... - Bản chất xã hội:
+ thể hiện ý chí, bảo vệ lợi ích chung của toàn xã hội và quản lý mọi mặt của đời sống xã hội
+ thực hiện thiết chế của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
+ giải quyết các vấn đề xã hội, chú trọng phát triển giáo dục, y tế, văn hóa,
phúc lợi xã hội,hạn chế phân hóa giàu-nghèo,giữ vững an ninh và thực hiện
các dịch vụ công không nhằm mục đích lợi nhuận như xây dựng công trình công cộng.
Ví dụ: bảo vệ trật tự xã hội, phòng chống thiên tai, dịch bệnh,...
- Bản chất Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được khẳng định
tại điều 2 Hiến pháp Việt Nam năm 2013: “Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do
Nhân dân, vì Nhân dân. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân
dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là
liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức”.
Nhà nước “do dân” là do nhân dân thiết lập lên bằng đấu tranh giai cấp, là
chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước. “Vì dân” là vì mục đích chính của
Nhà nước là bảo vệ quyền lợi hợp pháp cũng như chính đáng của nhân dân.
Nhân dân thực hiện quyền làm chủ bằng hai hình thức chủ yếu:
Dân chủ đại diện: Tham gia quản lý bằng cách làm việc ở trong các cơ
quan nhà nước . Các đại diện này được bầu cử thông qua việc bỏ phiếu tín
nhiệm của người dân để đại diện cho họ đưa ra các quyết định quan trọng
cũng như bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
Dân chủ trực tiếp: Tham gia trực tiếp vào các nhóm, tập thể lao động có
tính tự quản, các quyết định của nhà nước như kinh tế, chính trị, xã hội. * Chức năng của NN XHCNVN 2. Bộ máy NN CHXHCN VN
- Nguyên tắc và tổ chức hoạt động của Bộ máy NN VN:( có 5 nguyên tắc)
A,Bảo đảm chủ quyền nhân dân.
NN của dân, do dân và vì dân. NN được thành lập trên cơ sở là cơ quan quyền
lực NN, là do nhân dân bầu ra. Vì thế mà nhân danh quyền lực của nhân dân
thực hiện việc quản lý đối với xã hội. Từ nguyên tắc này thì mọi quyết định
của NN đưa ra phải bảo đảm nó sẽ đem lại lợi ích cho nhân dân, ưu tiên lợi
ích cho đại đa số nhân dân lao động trong xã hội.
Ví dụ: chính sách phòng chống dịch bệnh. Phải ra dốc hết sức để có đc vacxin
cho nhân dân, tổ chức các hệ thống tiêm chủng,xét nghiệm…=> nhằm mục
đích nhanh chóng để kiểm soát dịch bệnh và đem lại ổn định trong xã hội.
Hay chính sách hỗ trợ tiền cho những cửa hàng, dịch vụ mát-xa gội đầu, các
dịch vụ kiếm tiền tại nhà hay diễn viên.
B, Quyền lực Nhà nước là thống nhất
Đây là biểu hiện cụ thể của nguyên tắc tập trung quyền lực. Quyền lực NN
không phân chia, thống nhất thuộc về nhân dân. Và thể hiện ở chỗ là:trong bộ
máy nhà nước thì có cơ quan quyền lực NN cao nhất, là QUốc Hội -do toàn
thể nhân dân bầu ra và các cơ quan còn lại sẽ chịu sự giám sát của cơ quan
quyền lực NN do dân nhân bầu ra. Thực tế thì thực hiện các quyền lực này thì
NN phải tổ chức thành các cơ quan với những cái phân công công việc cụ thể:
quản lý, xét xử, công tố…
C, Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng CS Việt Nam: là nguyên tắc làm lên đăc
trưng của chế độ chính trị XHCN. NNVN là NNXHCN cho nên phải đảm bảo
nguyên tắc: ĐCS là Đảng của bộ máy NN: lãnh đạo từ tổ chức cho đến hoạt
động. Những chính sách của Đảng đưa ra thì vạch ra những đường lối lớn cho
phát triển đất nc. Vì vậy, nó phải đc cụ thể hóa bằng pháp luật và triển khai
thực thi bằng các cơ quan bộ máy trong Nhà nước D, Tập trung dân chủ
- Tập trung là chịu trách nhiệm cao nhất trong một cơ quan, trong một bộ
máy NN để lãnh đạo toàn diện các hoạt động của cơ quan tổ chức trong bộ
máy của NN. Tuy nhiên, dân chủ là có những cái hoạt động quan trọng, vấn
đề lớn của cơ quan trong bộ máy NN thì phải được bàn bạc và thực hiện theo
nguyên tắc “bỏ phiếu theo đa số”.
Ví dụ: Thủ tướng CP là người chịu trách nhiệm cá nhân theo nguyên tắc tập
trung tuy nhiên những vấn đề quan trọng thì các thành viên trong CP sẽ họp,
bàn và biểu quyết để ra quyết định
- Nó đảm bảo rằng lúc cần chịu trách nhiệm cá nhân thì có cá nhân còn lúc
cần quyết định để đáp ứng các vấn đề cấp thiết thì sẽ có công việc cho cá nhân
quyết định. Còn những vấn đề lớn thì chắc chắn phải do tập thể lớn bàn bạc,
trao đổi để đảm bảo tính dân chủ, khách quan E, Pháp chế xã hội CN
- Là nguyên tắc đảm bảo tổ chức, hoạt động của Bộ máy NN phải theo quy
định của Pháp Luật hay nói cách khác là phải thượng tôn PL. Các cơ quan
được thành lập ra,hoạt động như thế nào, vị trí ở đâu, quyền nghĩa vụ đến
đâu là phải dựa trên cơ sở các quy định của PL
* Biểu hiện của các nguyên tắc này trong hoạt động cụ thể của NNVN?
(liên hệ ví dụ về hoạt động của NN về nguyên tắc này) Thẩm quyền CQ quyền lực CQ hành CQ tư pháp CQ kiểm sát chính Nhà nước Trung ương - Quốc hội - Chính phủ - Tòa án - Viện kiểm
nhân dân tối sát nhân dân - Bộ, CQ cao tối cao ngang bộ, cơ quan thuộc C.phủ Địa phương - HĐND các - UBND các - Tòa án - Viện kiểm cấp cấp, các sở
nhân dân các sát nhân dân phòng, ban cấp các cấp
*Cách đọc: Chính phủ là cơ quan hành chính NN ở trung ương
a, Cơ quan quyền lực NN: QH và HĐND
- Cách thức hình thành: DO nhân dân trực tiếp bầu ra
+ Nhân danh ND thực hiện thống nhất quyền lực
+ Chịu trách nhiệm trước ND
- Tính chất: Là cơ quan quyền lực NN
+ Trực tiếp/gián tiếp thành lập các CQNN khác
+ Giám sát hoạt động của các CQNN khác QUỐC HỘI
(Điều 69-85 Hiến pháp 2013, Luật tổ chức QH 2014) Thành lập Vị trí Chức năng Do bầu cử
- Là cơ quan đại biểu cao - Lập hiến, lập pháp nhất của Nhân dân
- Quyết định những vấn đề
- Là cơ quan quyền lực NN quan trọng cao nhất - Giám sát tối cao - Nhân danh Nhân dân
- Quyết định một số chức
- Chịu trách nhiệm trước ND danh
Quốc hội thành lập ra: Chủ tịch Quốc hội, chủ tịch nước và hai phó chủ tịch Quốc
hội và 7 thành viên khác của Ủy ban Thường vụ QH, tổng Kiểm toán NN, thủ
tướng Chính Phủ, phó chủ tịch nc, Chánh tòa án ND tối cao, Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
(HP 2013, Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015) Thành lập Vị trí Chức năng Do bầu cử
- Là cơ quan quyền lực NN ở - Bảo đảm thi hành PL địa phương
- Xây dựng kế hoạch phát - Đại diện cho ND địa triển phương - Giám sát
- Chịu trách nhiệm trước ND địa phương c, Chủ tịch Nước
*Nguyên tắc suy luận về các cơ quan cùng cấp:Cơ quan quản lý chịu sự quản
lý,giám sát của cơ quan thành lập cùng ngành-Quốc hội….. d, Cơ quan tư pháp
Vì sao tòa án nhân chỉ đến cấp huyện chứ k phải cấp xã như cơ quan lập pháp và
cơ quan…?=>Vì hoạt động xét xử hẹp hơn...Nó liên quan đến nghiệp vụ, trình độ
chuyên sâu về pháp luật….
- Xét xử sơ thẩm: là lần đầu tiên
3. Hệ thống chính trị của nước CHXHCN VN
Chương II: Những kiến thức cơ bản về pháp luật
Kinh tế đủ đầy và trình độ văn minh,tự giác nâng cao thì lúc đó k cần đến bạo
lực,cưỡng chế của NN mà họ sẽ tự đưa ra những nguyên tắc riêng cho mình… 1. Khái niệm 2. sf
a, Nguồn gốc ra đời: điều kiện kinh tế-xh(giống NN)~NN tiêu vong thì pháp luật cũng mất đi
b. Cách thức hình thành pháp luật
- NN thừa nhận các tập quán có sẵn trong XH
- NN thừa nhận các quyết định của tòa án hoặc cơ quan quản lý để áp dụng tương tự
- NN ban hành quy phạm PL mới
CH: Mỗi cách thức này có ưu điểm và hạn chế gì
II, Đặc điểm của Pháp luật(diễn giải+ví dụ)
1. Tính quy phạm phổ biến
- Quy phạm là: pháp luật đặt ra những khuôn mẫu cho hành vi xử xự của mọi người trong XH
- Tính quy phạm thể hiện ở rõ những từ có tính chất mệnh lệnh: phải, thì, cấm, kh được
- Phổ biến: pháp luật được áp dụng cho tất cả mọi người trong xã hôi,
không phân biệt vùng miền, dân tộc...
- VD: Quy định phòng chống dịch bệnh, phải đeo khẩu trang..
2. Pl có tính quyền lực NN ( tính cưỡng chế) 3. PL có tính hệ thống
- Các quy định PL có mối quan hệ nội tại, thống nhất
- Các quy định PL được sắp xếp theo một hệ thống, với giá trị pháp lý cao hơn cấp dưới
- VD: Mua một cái máy tính, xe máy thì phải làm cái giao kèo……..
4. Pháp luật có tính xác định về hình thức
- Các hình thức: Tập quán pháp; Tiền lệ pháp; văn bản quy phạm PL
- Ở dạng văn bản: Các quy định thể hiện rõ ràng, chặt chẽ về nội dung và hình thức
- Hình thức PL áp dụng cho toàn XH
III, Vai trò của Pháp luật
- Pháp luật là cơ sở để thiết lập, củng cổ, tăng cường quyền lực NN
- PL là phương tiện để NN quản lý XH
- PL góp phần tạo dựng những quan hệ mới
- PL là cơ sở cho việc thiết lập các mối quan hệ ngoại giao, hữu nghị, hợp tác quốc tế
- (VD: bằng pháp luật VN và các quy định của các nc khác IV, Bản chất của PL 1, Bản chất giai cấp
- Giai cấp nào nắm quyền lực thì là giai cấp đó tạo ra PL và đem lại lợi ích cho giai cấp mình - VD: 2, Bản chất xã hội
- PL đặt ra quy tắc ứng xử, giúp duy trì trật tự XH ( nếu k nhân dân sẽ bị hỗn đoạn len )
- Pl là công cụ cơ bản để tổ chức đời sống XH + VD:
- PL bảo vệ cho lợi ích chung của quốc gia, dân tộc, toàn XH *Buổi 4: IV. Quan hệ Pháp luật 1, Khái niệm,đặc điểm
a, Khái niệm: QHPL là những quan hệ nảy sinh trong XH được PL điều chỉnh => Là quan hệ xã hội