HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN
THÔNG
TIỂU LUẬN
MỤC TIÊU VÀ CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ
GIAI ĐOẠN 2010-2012 CỦA VIỆT NAM
Môn:
Kinh tế vĩ mô
GV: Vũ Trọng Phong
Nhóm:
Mục lục:
1) Giới thiệu Việt Nam
2) Mục tiêu của Việt Nam những năm 2010-2012
3) Các chính sách của Việt Nam trong xuất nhập khẩu
4) Thành quả đạt được
5) Bài học
Các tài liệu tham khảo:
-Giáo trình bài giảng kinh tế vĩ mô
-Wikipedia
-Các trang báo như vnexpress, tapchicongthuong,
vneconomy,….
1) Giới thiệu quốc gia
Việt Nam (tên đầy đủ Nước Cộng hoà hội chủ nghĩa Việt
Nam) quốc gia nằm trung tâm khu vực Đông Nam Á,
phía đông bán đảo Đông Dương.
Đất nước Việt Nam đã trải qua những thăng trầm trong sự
nghiệp bảo vệ, xây dựng đất nước phát triển kinh tế -
hội. Bước ra từ chiến tranh, Việt Nam phục hòi phát triển
kinh tế.
Trải qua các thời lịch sử khác nhau, hiện nay kinh tế Việt
Nam một nền kinh tế thị trường định hướng hội chủ
nghĩa đang phát triển. Kinh tế liên tục tăng trưởng đưa Việt
Nam ra khỏi tình trạng kém phát triển, bước vào nhóm nước
đang phát triển mức thu nhập trung bình thấp. Quy
nền kinh tế ngày càng mở rộng.
Tìm hiểu về kinh tế Việt Nam giai đoạn 2010-2012 trong lĩnh vực xuất nhập khẩu
2)Mục tiêu chung giai đoạn 2010-2012
*Mục tiêu tổng quát:
Phát triển xuất khẩu với tốc độ tăng trưởng cao bền vững.
Đẩy mạnh đầu phát triển sản xuất các mặt hàng xuất khẩu
có lợi thế cạnh tranh.
Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tăng cao, cân thương
mại được cân bằng.
*Mục tiêu cụ thể
- 2010: Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu
hàng hoá bình quân 17,5%/năm ; đạt tốc độ tăng trưởng kim
ngạch xuất khẩu dịch vụ 16,3%/năm ; tiến tới cân bằng xuất
nhập khẩu.
- 2011-2012 :Mục tiêu tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa
bình quân tăng trưởng 12%, bình quân đầu người đạt trên
2.000 USD
Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa tăng trưởng bình
quân 12%/năm
Tốc độ tăng trưởng nhập khẩu thấp n tăng trưởng xuất
khẩu; tốc độ tăng trưởng nhập khẩu hàng hóa tăng trưởng
bình quân dưới 11%/năm
Giảm dần thâm hụt thương mại, kiểm soát nhập siêu mức
dưới 10% kim ngạch xuất khẩu.
2) Các chính sách thực hiện 2010-2012
Thực hiện đề án phát triển xuất khẩu giai đoạn 2006-2010
2011-2015
Thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011
2020
Thực hiện đề án "Đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường Mỹ
Latinh, giai đoạn 2011-2015"
Thực hiện chính sách tỷ giá hối đoái uyển chuyển, linh hoạt
giúp ổn định kinh tế và thúc đẩy xuất nhập khẩu.
Thực hiện Chính sách tài chính phát triển nguồn nhân lực Việt
Nam
Thực hiện chính sách thúc đẩy tăng trưởng xanh phát triển
xuất nhập khẩu bền.
Kí kết Hiệp định thương mại tự do (FTA) ASEAN - Ấn Độ
3) Thành quả đạt được
N ăm 2010 : Xuất khẩu tăng trưởng khá
*Xuất nhập khẩu hàng hoá: Tổng sản phẩm trong nước (GDP)
năm 2010 ước tính tăng 6,78% so với năm 2009
Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu năm 2010 ước tính đạt 71,6 tỷ
USD, tăng 25,5% so với năm 2009, bao gồm: Khu vực kinh tế
trong nước đạt 32,8 tỷ USD, tăng 22,7%; khu vực có vốn đầu
tư nước ngoài (gồm cả dầu thô) đạt 38,8 tỷ USD, tăng 27,8%.
Nhập khẩu: Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu năm 2010 ước
tính đạt 84 tỷ USD, tăng 20,1% so với năm trước, bao gồm
khu vực kinh tế trong nước đạt 47,5 tỷ USD, tăng 8,3%; khu
vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 36,5 tỷ USD, tăng 39,9%.
Nhập siêu hàng hóa năm 2010 ước tính 12,4 tỷ USD, giảm
5,2% so với năm 2009 và bằng 17,3% tổng kim ngạch hàng
hóa xuất khẩu.
*Xuất nhập khẩu dịch vụ: Kim ngạch dịch vụ xuất khẩu năm
2010 ước tính đạt 7460 triệu USD, tăng 29,4% so với năm
2009, Kim ngạch dịch vụ nhập khẩu năm 2010 ước tính đạt
8320 triệu USD, tăng 20,6% so với năm 2009.Nhập siêu dịch
vụ cả năm là 860 triệu USD, giảm 24,2% so với năm 2009 và
bằng 11,5% kim ngạch dịch vụ xuất khẩu năm 2010.
Năm 2011: Xuất khẩu tăng mạnh, giảm nhập siêu
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá năm 2011 đạt 200
tỷ USD
Cụ thể, tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2011 đạt trên 96,9 tỷ USD, tăng
34,2% so với năm trước đó và vượt so với kế hoạch đề ra 22%; tổng kim
ngạch nhập khẩu đạt 106,75 tỷ USD, tương ứng tăng 25,8% và vượt kế
hoạch 14,2%.
Với kết quả này, nhập siêu cả năm là 9,844 tỷ USD, giảm khoảng 22%
so với năm 2010 và bằng 10,15% kim ngạch xuất khẩu cùng thời kỳ.
Năm 2012
Tổng kim ngạch xuất khẩu cả năm 2012 ước đạt 115 tỷ USD,
tăng 18,4% (19 tỷ USD) so năm 2011, vượt xa so với kế hoạch
đề ra (tăng 10%). Kim ngạch xuất khẩu bình quân đầu người
cả năm lên tới 1.306 USD, so với mức 1.083 USD năm 2011
và mức 831 USD năm 2010. Tỷ lệ xuất khẩu/GDP vượt qua
mốc 75%, là mức cao so với tỷ lệ đã đạt được trong các năm
trước.
Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu năm 2012 ước đạt 116 tỷ
USD, tăng 0,8% so với năm 2011. Khu vực kinh tế trong nước
đạt 53 tỷ USD, giảm 7,8%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
đạt 63 tỷ USD, tăng 24,3%.
- Quy mô và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu cao đạt được chủ
yếu ở khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với
tổng giá trị lên tới 73 tỷ USD (tăng 31%) so với năm 2011 còn
khu vực kinh tế trong nước đạt 42 tỷ USD (tăng 0,9%).
Trị
giá :
nghìn USD
5)Bài học kinh nghiệm
1.Tích cực thực hiện chủ trương khuyến khích xuất khẩu hàng
hóa và dịch vụ nhằm góp phần tăng trưởng GDP, phát triển
sản xuất, thu hút lao động phù hợp các quy định của Tổ chức
Thương mại thế giới và các cam kết quốc tế mà Việt Nam là
thành viên.
2. Gắn kết thị trường trong nước với thị trường ngoài nước
theo hướng: phát triển thị trường trong nước để tạo nguồn
hàng xuất khẩu, đồng thời mở rộng thị trường xuất khẩu để
kích thích sản xuất và thị trường trong nước; mở rộng và đa
dạng hóa thị trường xuất khẩu đi đôi với việc mở rộng và đẩy
mạnh khai thác thị trường trong nước để hỗ trợ, giảm rủi ro
cho xuất khẩu khi thị trường thế giới biến động.
3. Khuyến khích, huy động mọi nguồn lực của các thành phần
kinh tế và đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài để phát triển
Xuấất Kh u
Giá trị
Năm 2010 2011 2012
Tổng trị giá 72236 96906 114529
Khu vực KT trong nước 33084 41781 42277
Khu vực có vốn ĐTTTNN
Kể cả dầu thô 39152 55124 72252
Trừ dầu thô 34129 47883 64040
Nh p kh u
2010 2011 2012
Tổng trị giá 84839 106750
11378
0
Khu vực KT trong nước 47871 57914 53839
Khu vực có vốn ĐTTTNN 36968 48836 59942
sản xuất hàng xuất khẩu, từng bước tạo ra các sản phẩm có
thương hiệu đáp ứng yêu cầu của thị trường thế giới.
4. Phát triển nhập khẩu theo hướng tập trung nguồn lực cho
phát triển đầu tư và sản xuất; kiềm chế mức nhập siêu hợp lý
chủ yếu bằng các giải pháp tăng kim ngạch xuất khẩu, không
để ảnh hưởng đến cán cân thanh toán và ổn định vĩ mô nền
kinh tế.

Preview text:

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG TIỂU LUẬN
MỤC TIÊU VÀ CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ
GIAI ĐOẠN 2010-2012 CỦA VIỆT NAM Môn: Kinh tế vĩ mô GV: Vũ Trọng Phong Nhóm: Mục lục: 1) Giới thiệu Việt Nam
2) Mục tiêu của Việt Nam những năm 2010-2012
3) Các chính sách của Việt Nam trong xuất nhập khẩu
4) Thành quả đạt được 5) Bài học Các tài liệu tham khảo:
-Giáo trình bài giảng kinh tế vĩ mô -Wikipedia
-Các trang báo như vnexpress, tapchicongthuong, vneconomy,…. 1) Giới thiệu quốc gia
Việt Nam (tên đầy đủ là Nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt
Nam) là quốc gia nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á, ở
phía đông bán đảo Đông Dương.
Đất nước Việt Nam đã trải qua những thăng trầm trong sự
nghiệp bảo vệ, xây dựng đất nước và phát triển kinh tế - xã
hội. Bước ra từ chiến tranh, Việt Nam phục hòi và phát triển kinh tế.
Trải qua các thời kì lịch sử khác nhau, hiện nay kinh tế Việt
Nam là một nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa đang phát triển. Kinh tế liên tục tăng trưởng đưa Việt
Nam ra khỏi tình trạng kém phát triển, bước vào nhóm nước
đang phát triển có mức thu nhập trung bình thấp. Quy mô
nền kinh tế ngày càng mở rộng.
Tìm hiểu về kinh tế Việt Nam giai đoạn 2010-2012 trong lĩnh vực xuất nhập khẩu
2)Mục tiêu chung giai đoạn 2010-2012 *Mục tiêu tổng quát:
Phát triển xuất khẩu với tốc độ tăng trưởng cao và bền vững.
Đẩy mạnh đầu tư phát triển sản xuất các mặt hàng xuất khẩu có lợi thế cạnh tranh.
Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tăng cao, cân thương mại được cân bằng. *Mục tiêu cụ thể
- 2010: Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu
hàng hoá bình quân 17,5%/năm ; đạt tốc độ tăng trưởng kim
ngạch xuất khẩu dịch vụ 16,3%/năm ; tiến tới cân bằng xuất nhập khẩu.
- 2011-2012 :Mục tiêu tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa
bình quân tăng trưởng 12%, bình quân đầu người đạt trên 2.000 USD
Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa tăng trưởng bình quân 12%/năm
Tốc độ tăng trưởng nhập khẩu thấp hơn tăng trưởng xuất
khẩu; tốc độ tăng trưởng nhập khẩu hàng hóa tăng trưởng bình quân dưới 11%/năm
Giảm dần thâm hụt thương mại, kiểm soát nhập siêu ở mức
dưới 10% kim ngạch xuất khẩu.
2) Các chính sách thực hiện 2010-2012
Thực hiện đề án phát triển xuất khẩu giai đoạn 2006-2010 và 2011-2015
Thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011 – 2020
Thực hiện đề án "Đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường Mỹ
Latinh, giai đoạn 2011-2015"
Thực hiện chính sách tỷ giá hối đoái uyển chuyển, linh hoạt
giúp ổn định kinh tế và thúc đẩy xuất nhập khẩu.
Thực hiện Chính sách tài chính phát triển nguồn nhân lực Việt Nam
Thực hiện chính sách thúc đẩy tăng trưởng xanh và phát triển xuất nhập khẩu bền.
Kí kết Hiệp định thương mại tự do (FTA) ASEAN - Ấn Độ
3) Thành quả đạt được N
ăm 2010 : Xuất khẩu tăng trưởng khá
*Xuất nhập khẩu hàng hoá: Tổng sản phẩm trong nước (GDP)
năm 2010 ước tính tăng 6,78% so với năm 2009
Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu năm 2010 ước tính đạt 71,6 tỷ
USD, tăng 25,5% so với năm 2009, bao gồm: Khu vực kinh tế
trong nước đạt 32,8 tỷ USD, tăng 22,7%; khu vực có vốn đầu
tư nước ngoài (gồm cả dầu thô) đạt 38,8 tỷ USD, tăng 27,8%.
Nhập khẩu: Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu năm 2010 ước
tính đạt 84 tỷ USD, tăng 20,1% so với năm trước, bao gồm
khu vực kinh tế trong nước đạt 47,5 tỷ USD, tăng 8,3%; khu
vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 36,5 tỷ USD, tăng 39,9%.
Nhập siêu hàng hóa năm 2010 ước tính 12,4 tỷ USD, giảm
5,2% so với năm 2009 và bằng 17,3% tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu.
*Xuất nhập khẩu dịch vụ: Kim ngạch dịch vụ xuất khẩu năm
2010 ước tính đạt 7460 triệu USD, tăng 29,4% so với năm
2009, Kim ngạch dịch vụ nhập khẩu năm 2010 ước tính đạt
8320 triệu USD, tăng 20,6% so với năm 2009.Nhập siêu dịch
vụ cả năm là 860 triệu USD, giảm 24,2% so với năm 2009 và
bằng 11,5% kim ngạch dịch vụ xuất khẩu năm 2010.
Năm 2011: Xuất khẩu tăng mạnh, giảm nhập siêu
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá năm 2011 đạt 200 tỷ USD
Cụ thể, tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2011 đạt trên 96,9 tỷ USD, tăng
34,2% so với năm trước đó và vượt so với kế hoạch đề ra 22%; tổng kim
ngạch nhập khẩu đạt 106,75 tỷ USD, tương ứng tăng 25,8% và vượt kế hoạch 14,2%.
Với kết quả này, nhập siêu cả năm là 9,844 tỷ USD, giảm khoảng 22%
so với năm 2010 và bằng 10,15% kim ngạch xuất khẩu cùng thời kỳ. Năm 2012
Tổng kim ngạch xuất khẩu cả năm 2012 ước đạt 115 tỷ USD,
tăng 18,4% (19 tỷ USD) so năm 2011, vượt xa so với kế hoạch
đề ra (tăng 10%). Kim ngạch xuất khẩu bình quân đầu người
cả năm lên tới 1.306 USD, so với mức 1.083 USD năm 2011
và mức 831 USD năm 2010. Tỷ lệ xuất khẩu/GDP vượt qua
mốc 75%, là mức cao so với tỷ lệ đã đạt được trong các năm trước.
Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu năm 2012 ước đạt 116 tỷ
USD, tăng 0,8% so với năm 2011. Khu vực kinh tế trong nước
đạt 53 tỷ USD, giảm 7,8%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
đạt 63 tỷ USD, tăng 24,3%.
- Quy mô và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu cao đạt được chủ
yếu ở khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với
tổng giá trị lên tới 73 tỷ USD (tăng 31%) so với năm 2011 còn
khu vực kinh tế trong nước đạt 42 tỷ USD (tăng 0,9%). Xuấất Khẩu Trị giá : Giá trị Năm 2010 2011 2012 Tổng trị giá 72236 96906 114529 Khu vực KT trong nước 33084 41781 42277 Khu vực có vốn ĐTTTNN Kể cả dầu thô 39152 55124 72252 Trừ dầu thô 34129 47883 64040 Nhập kh ẩ u 2010 2011 2012 11378 Tổng trị giá 84839 106750 0 Khu vực KT trong nước 47871 57914 53839 Khu vực có vốn ĐTTTNN 36968 48836 59942 nghìn USD 5)Bài học kinh nghiệm
1.Tích cực thực hiện chủ trương khuyến khích xuất khẩu hàng
hóa và dịch vụ nhằm góp phần tăng trưởng GDP, phát triển
sản xuất, thu hút lao động phù hợp các quy định của Tổ chức
Thương mại thế giới và các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
2. Gắn kết thị trường trong nước với thị trường ngoài nước
theo hướng: phát triển thị trường trong nước để tạo nguồn
hàng xuất khẩu, đồng thời mở rộng thị trường xuất khẩu để
kích thích sản xuất và thị trường trong nước; mở rộng và đa
dạng hóa thị trường xuất khẩu đi đôi với việc mở rộng và đẩy
mạnh khai thác thị trường trong nước để hỗ trợ, giảm rủi ro
cho xuất khẩu khi thị trường thế giới biến động.
3. Khuyến khích, huy động mọi nguồn lực của các thành phần
kinh tế và đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài để phát triển
sản xuất hàng xuất khẩu, từng bước tạo ra các sản phẩm có
thương hiệu đáp ứng yêu cầu của thị trường thế giới.
4. Phát triển nhập khẩu theo hướng tập trung nguồn lực cho
phát triển đầu tư và sản xuất; kiềm chế mức nhập siêu hợp lý
chủ yếu bằng các giải pháp tăng kim ngạch xuất khẩu, không
để ảnh hưởng đến cán cân thanh toán và ổn định vĩ mô nền kinh tế.