Nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học của sinh viện Báo chí và Tuyên truyền hiện nay | Tiểu luận Nghiên cứu giáo dục lý luận chính trị

Trong môi trường học tập, cùng với hoạt động đào tạo và giảng dạy, nghiên cứu khoa học (NCKH) được xem là nhiệm vụ căn bản, quan trọng đối với đội ngũ cán  bộ giảng viên. Hai nhiệm vụ này có mối liên hệ biện chứng chặt chẽ với nhau. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

Thông tin:
32 trang 2 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học của sinh viện Báo chí và Tuyên truyền hiện nay | Tiểu luận Nghiên cứu giáo dục lý luận chính trị

Trong môi trường học tập, cùng với hoạt động đào tạo và giảng dạy, nghiên cứu khoa học (NCKH) được xem là nhiệm vụ căn bản, quan trọng đối với đội ngũ cán  bộ giảng viên. Hai nhiệm vụ này có mối liên hệ biện chứng chặt chẽ với nhau. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

43 22 lượt tải Tải xuống
HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
KHOA TUYÊN TRUYỀN
--------------- -----------------
TIỂU LUẬN
MÔN: NGHIÊN CỨU GIÁO DỤC LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
Đề tài NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH:
VIÊN HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN HIỆN NAY
Hà Nội – 2023
MỤC LỤC
Họ và tên : Nguyễn Thị Thu Hương
MỞ ĐẦU........................................................................................................................4
1, Lý do chọn đề tài................................................................................................4
2, Lịch sử nghiên cứu của đề tài.............................................................................5
3, Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.....................................................................6
4, Khách thể và đối tượng nghiên cứu...................................................................7
5, Phạm vi nghiên cứu............................................................................................7
6, Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu.........................................................8
7, Cái mới về mặt khoa học....................................................................................9
8, Ý nghĩa lý luận và thực tiễn...............................................................................9
NỘI DUNG..................................................................................................................10
Chương 1. Một số vấn đề lý luận về chất lượng nghiên cứu khoa học....................10
1.1 Khoa học và chất lượng nghiên cứu khoa học...............................................10
1.2 Cấu trúc chất lượng nghiên cứu khoa học......................................................12
1.3 Tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động.........................................................14
1.4 Vai trò của hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên.............................15
Tiểu kết chương 1:................................................................................................16
Chương 2. Thực trạng chất lượng nghiên cứu khoa học của sinh viên Học viện Báo
chí và Tuyên truyền..................................................................................................17
2.1 Những yếu tố tác động...................................................................................17
2.2 Ưu điểm và nguyên nhân...............................................................................19
2.3 Hạn chế và nguyên nhân................................................................................23
2.4 Những vấn đề đặt ra.......................................................................................26
Tiêu kết chương 2.................................................................................................27
Chương 3. Giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học của
sinh viên HVBCVTT...............................................................................................27
3.1 Giải pháp........................................................................................................27
Tiểu kết chương 3.................................................................................................29
KẾT LUẬN..................................................................................................................30
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................31
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................................32
MỞ ĐẦU
1, Lý do chọn đề tài
- Trong môi trường học tập, cùng với hoạt động đào tạo và giảng dạy, nghiên cứu
khoa học (NCKH) được xem là nhiệm vụ căn bản, quan trọng đối với đội ngũ
cán bộ giảng viên. Hai nhiệm vụ này có mối liên hệ biện chứng chặt chẽ với
nhau, NCKH giúp nâng cao chất lượng đào tạo, cải tiến phương pháp giảng dạy
và ngược lại thực tiễn đào tạo làm nảy sinh những yêu cầu cũng như ý tưởng
cho NCKH.
- Trong môi trường truyền thông hiện đại, nghiên cứu khoa học đóng vai trò
quan trọng trong việc cung cấp thông tin chính xác, đáng tin cậy, nó chính là
nguồn gốc của sự tiến bộ trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ. Nó đóng
góp vào việc tạo ra các khám phá, kiến thức mới và các phát minh đột phá, mở
rộng ranh giới của sự hiểu biết con người và đẩy mạnh sự phát triển của xã hội.
- Nghiên cứu khoa học hay phương pháp nghiên cứu khoa học được đưa vào
giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng nhằm rèn luyện kiến thức nhất định
về lĩnh vực nghiên cứu và phát huy cao khả năng tự học. Đã có không ít các
trường đại học đã tổ chức các hội nghị, hội thảo nghiên cứu khoa học nhằm
khuyến khích sinh viên tham gia vào hoạt động này
- Thông qua nghiên cứu khoa học, chúng ta hiểu sâu hơn về những kiến thức đã
học trên giảng đường, đồng thời được bổ sung thêm những kiến thức ngoài
sách vở, và nhiều khi lại nhận ra những bài học tưởng chừng như cằn cỗi trong
sách vở hóa ra lại sinh động ở trong đời sống thực tế. Quá trình đi khảo sát,
điều tra, phỏng vấn, bố trí thí nghiệm, lấy mẫu hay quá trình phân tích mẫu…
chúng ta được làm những công việc của một kỹ sư, cử nhân thực thụ đang làm
việc trong một công ty, cơ quan nào đó. Đây thực sự là một trải nghiệm mới về
những điều chúng ta quan tâm, yêu thích xung quanh nhằm khám phá bản thân.
- Tuy nhiên hiện nay hoạt động này chưa được phổ biến và được chú trọng
nhiều. Một phần do các bạn sinh viên ngại tham gia hoạt động nghiên cứu khoa
học, chưa thực sự hiểu được ý nghĩa của việc nghiên cứu, sau đó phải kể đến
công tác tuyên truyền, lan tỏa tới nhiều người. Ngoài ra, sinh viên có thể gặp
hạn chế về tài nguyên để thực hiện nghiên cứu, bao gồm nguồn tài liệu, phần
mềm và thiết bị, hoặc nguồn tài chính. Thiếu tài nguyên có thể ảnh hưởng đến
khả năng thực hiện nghiên cứu một cách toàn diện và chất lượng. Hay một số
sinh viên không nhận được đủ sự khuyến khích và động lực để tham gia vào
nghiên cứu khoa học. Điều này có thể do thiếu sự nhận thức về giá trị của
nghiên cứu, hoặc do môi trường không khích lệ nghiên cứu trong trường đại
học.
- Sinh viên HVBCVTT đều là những bạn trẻ tuổi và nhiều tiềm năng, năng lực.
Việc nghiên cứu khoa học không chỉ giúp sinh viên tiếp cận kiến thức mới, mà
còn khuyến khích sự sáng tạo và tư duy phản biện. Nó sẽ tạo ra những giải
pháp, phân tích và khám phá mới cho lĩnh vực truyền thông Vì thế việc nâng
cao chất lượng nghiên cứu khoa học sẽ đóng góp vào việc xây dựng những đội
ngũ nghiên cứu chất lượng, đáng tin cậy, có khả năng nhìn nhận và đưa ra
những phân tích, đánh giá sâu sắc. Từ đó khám phá ra được nhiều góc nhìn và
vấn đề mới, phát triển và đáp ứng nhu cầu thay đổi của xã hội.
- Việc nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học là vô cùng quan trọng đối với
các trường Đại học nói chung và HVBCVTT nói riêng
2, Lịch sử nghiên cứu của đề tài
- Ở nước ngoài có tác phẩm như “Tổ chức và phương pháp công tác NCKH” –
1972 của P.T.Prikhodko đã giới thiệu những nét đặc trưng cơ bản về phương
pháp nghiên cứu của các công trình khoa học để giúp cho các cán bộ NCKH
mới vào nghề và các chuyên gia nâng cao trình độ nghiên cứu
- Ở trong nước có cá bài viết lý luận NCKH như “Bản chất của nghiên cứu khoa
học”, “Những phẩm chất và năng lực cơ bản cần có trong công tác nghiên cứu
khoa học” của Nguyễn Trọng Hoàng
- Năm 1999, Phạm Trung Thành trong tài liệu “Phương pháp học tập nghiên cứu
của sinh viên cao đẳng đại học” nhấn mạnh việc được tập dượt NCKH là một
nhiệm vụ quan trọng của sinh viên ở Đại học
- Bên cạnh đó các tờ báo lớn như Vietnamnet, báo Thanh niên, Lao động... cũng
đã đưa ra những bài báo phản ánh những điểm còn thiếu, cần cải thiện trong
công tác làm NCKH.
- Sau khi điểm lại công trình của các tác giải đi trước, em thấy các tác giả đã đề
cập đến: Tầm quan trọng của NCKH. Thực trạng NCKH còn gặp nhiều khó
khăn. Về lý luận, các tác giải đã cung cấp phương pháp luận và phương pháp
NCKH
- Tuy nhiên mới chỉ dừng lại ở việc đề xuất vấn đề, chưa có giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng NCKH cho sinh viên ở một trường Đại học cụ thể. Đó cũng là
vấn đề mà em hướng đến nhằm giải quyết các yêu cầu cấp thiết đó
3, Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích: Tìm hiểu và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng nghiên
cứu khoa học của sinh viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền. Nghiên cứu sẽ
tập trung vào việc phân tích và đánh giá tình hình nghiên cứu khoa học hiện tại
của sinh viên, xác định các vấn đề và thách thức đang tồn tại, và đề xuất các
giải pháp để cải thiện chất lượng nghiên cứu.
- Nhiệm vụ:
+ Phân tích tình hình nghiên cứu khoa học của sinh viên Học viện Báo chí và
Tuyên truyền hiện nay: Nghiên cứu sẽ tiến hành phân tích tình hình nghiên cứu
khoa học hiện tại của sinh viên trong viện, bao gồm các khía cạnh như chủ đề
nghiên cứu, phương pháp và quy trình nghiên cứu, chất lượng kết quả nghiên
cứu.
+ Xác định các vấn đề và thách thức: Nghiên cứu sẽ đánh giá các vấn đề và
thách thức mà sinh viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền đang gặp phải trong
quá trình nghiên cứu khoa học, như thiếu kỹ năng nghiên cứu, thiếu tài nguyên,
hay yếu tố tổ chức và quản lý.
+ Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng nghiên cứu: Dựa trên việc phân
tích và xác định các vấn đề, nghiên cứu sẽ đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm
nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học của sinh viên Học viện Báo chí và
Tuyên truyền. Các giải pháp có thể bao gồm cải thiện quy trình nghiên cứu, đào
tạo và hỗ trợ sinh viên, tăng cường tài nguyên và hạ tầng nghiên cứu, và cải
thiện quản lý và đánh giá nghiên cứu.
4, Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
- Sinh viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền: Tiểu luận này tập trung nghiên
cứu về sinh viên của Học viện Báo chí và Tuyên truyền, vì vậy sinh viên là
khách thể chính trong quá trình nghiên cứu
4.2 Đối tượng nghiên cứu
- Chất lượng nghiên cứu khoa học: Tiểu luận tập trung nghiên cứu về chất lượng
nghiên cứu khoa học của sinh viên. Đối tượng nghiên cứu bao gồm các yếu tố
như phương pháp nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, việc thực hiện nghiên cứu,
phân tích dữ liệu, kết quả và kết luận của nghiên cứu khoa học.
- Học viện Báo chí và Tuyên truyền: Đối tượng nghiên cứu cũng bao gồm chính
Học viện Báo chí và Tuyên truyền, với mục tiêu nâng cao chất lượng nghiên
cứu khoa học của sinh viên trong ngữ cảnh của viện.
5, Phạm vi nghiên cứu
- Sinh viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền: Nghiên cứu sẽ tập trung vào sinh
viên của Học viện Báo chí và Tuyên truyền như đối tượng chính. Phạm vi
nghiên cứu sẽ bao gồm sinh viên đang theo học tại các ngành liên quan đến báo
chí và tuyên truyền trong viện.
- Chất lượng nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu sẽ tập trung vào chất lượng của
quá trình nghiên cứu khoa học của sinh viên.
- Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu sẽ xác định các
vấn đề và thách thức mà sinh viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền đang gặp
phải trong quá trình nghiên cứu khoa học. Điều này có thể bao gồm các yếu tố
như thiếu kỹ năng nghiên cứu, hạn chế tài nguyên, yếu tố tổ chức và quản lý,
hoặc các vấn đề khác liên quan đến môi trường nghiên cứu
6, Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
6.1 Cơ sở lý luận
- Lý thuyết về nghiên cứu khoa học: Tiểu luận sẽ căn cứ trên cơ sở lý thuyết về
phương pháp và quy trình nghiên cứu khoa học. Điều này bao gồm các khía
cạnh như thiết kế nghiên cứu, phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu, đánh
giá kết quả nghiên cứu và xây dựng kết luận.
- Các khái niệm liên quan đến chất lượng nghiên cứu: Nghiên cứu sẽ dựa trên
các khái niệm và tiêu chí để đánh giá chất lượng nghiên cứu khoa học, bao gồm
tính tin cậy, tính khách quan, tính sáng tạo, tính ứng dụng và tính hợp lý của
nghiên cứu.
6.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phân tích tài liệu
- Phương pháp luận
- Khảo sát và phỏng vấn.
- Phân tích dữ liệu
7, Cái mới về mặt khoa học
- Bài tiểu luận này sẽ góp phần bổ sung thêm về thực trạng nghiên cứu khoa học
của sinh viên HVBCVTT hiện nay. Có những ưu điểm và hạn chế nào cần giải
quyết
- Bên cạnh đó sẽ đóng góp những giải pháp cụ thể hơn để có thể giải quyết được
vấn đề đặt ra
8, Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
8.1 Ý nghĩa lý luận
- Tiểu luận tập trung vào việc nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học của sinh
viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền. Bằng cách tìm hiểu về các yếu tố ảnh
hưởng đến chất lượng nghiên cứu và đề xuất giải pháp, tiểu luận đóng góp vào
việc nâng cao chất lượng nghiên cứu trong lĩnh vực này.
- Cung cấp kiến thức và nhận thức về các yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo
chất lượng nghiên cứu. Sinh viên, giảng viên và những người quan tâm đến lĩnh
vực này có thể học hỏi và áp dụng những kiến thức này trong công việc nghiên
cứu của mình.
8.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Giúp đóng góp vào cải thiện chất lượng nghiên cứu khoa học toàn cầu, chất
lượng nghiên cứu khoa học của sinh viên HVBCVTT không chỉ ảnh hưởng đến
cộng đồng nghiên cứu nội bộ mà còn có thể có tác động đến cộng đồng nghiên
cứu quốc tế. Kỹ thuật nâng cao chất lượng nghiên cứu của sinh viên trong một
tổ chức giáo dục truyền thông như HVBCVTT có thể truyền cảm hứng và tạo
đà cho sự cải thiện chất lượng nghiên cứu trong cộng đồng nghiên cứu toàn
cầu.
- Giúp phát triển tiềm năng nghiên cứu, nhận thức về những vấn đề và thách thức
liên quan đến nghiên cứu khoa học của sinh viên HVBCVTT
NỘI DUNG
Chương 1. Một số vấn đề lý luận về chất lượng nghiên cứu khoa học
1.1 Khoa học và chất lượng nghiên cứu khoa học
1.1.1 Khái niệm khoa học
- Khoa học là một hệ thống các tri thức thế giới quan của con người về những sự
vật, hiện tượng, mọi quy luật của vật chất, quy luật trong tự nhiên, xã hội và về
tư duy. Khoa học đặt ra những câu hỏi, tạo ra giả thuyết và sử dụng các phương
pháp như quan sát, thử nghiệm, mô phỏng và phân tích dữ liệu để tìm hiểu, giải
thích và dự đoán các hiện tượng trong thế giới tự nhiên và xã hội. Mục tiêu của
khoa học là tạo ra kiến thức mới, mở rộng sự hiểu biết của con người về thế
giới xung quanh và áp dụng kiến thức đó để giải quyết các vấn đề và cải thiện
cuộc sống.
- Có 2 loại khoa học hiện nay:
+ Khoa học cơ bản là hệ thống các lý thuyết, nhằm phản ánh các thuộc tính,
quy luật đã được nghiên cứu bởi con người. Trước thế kỷ XIX, khoa học cơ bản
quan niệm là khoa học tự nhiên, tuy nhiên về sau thì đã mở rộng bao gồm cả
khoa học xã hội và khoa học hình thức
+ Khoa học ứng dụng là bao gồm các phạm trù nghiên cứu và ứng dụng vào
cuộc sống thực tế như sức khỏe, kỹ thuật...
1.1.2 Khái niệm nghiên cứu khoa học
- Nghiên cứu khoa học (NCKH) không còn là khái niệm xa lạ đối với các bạn
sinh viên, học sinh nữa. Đó là một hoạt động xã hội hướng vào việc tìm kiếm
những điều mà khoa học chưa biết: hoặc là phát hiện bản chất sự vật, phát triển
nhận thức khoa học về thế giới; hoặc là sáng tạo phương pháp mới và phương
tiện kĩ thuật mới để cải tạo thế giới.
- Nó là quá trình hệ thống và có mục tiêu cụ thể, phân tích diễn giải dữ liệu để
tạo ra những kiến thức, thông tin mới
- NCKH có thể diễn ra trong nhiều lĩnh vực khác nhau, gồm khoa học tự nhiên,
khoa học xã hội, y học, nghệ thuật... Quá trình này có một vai trò rất quan trọng
trong việc phát triển các lĩnh vực khác nhau, nhằm đáp ứng được nhu cầu phát
triển ngày nay
1.1.3 Khái niệm chất lượng nghiên cứu khoa học của sinh viên
- Chất lượng nghiên cứu khoa học của sinh viên là việc đánh giá mức độ của các
tiêu chí đạt được của một bài nghiên cứu khoa học. Đánh giá về sự tính khoa
học, tính cấp thiết, độ tin cậy và giá trị của công trình nghiên cứu mà sinh viên
thực hiện.
- Đánh giá về đề tài nghiên cứu: việc chọn một đề tài đúng, được mọi người quan
tân và có sự đổi mới giúp cho chất lượng của bài nghiên cứu tốt hơn. Vấn đề
nghiên cứu phải được đặt ra một cách rõ ràng, có tính cấp thiết và góp phần mở
rộng kiến thức hiện có. Sinh viên cần đề xuất một vấn đề có khả năng nghiên
cứu và giải quyết được trong phạm vi và thời gian hạn chế của nghiên cứu.
- Mục tiêu nghiên cứu: Sinh viên cần xác định rõ mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi
nghiên cứu phù hợp với vấn đề đã đặt ra. Mục tiêu nghiên cứu cần làm rõ mục
đích và kết quả mong đợi của nghiên cứu, từ đó tạo nên sự tập trung và hướng
dẫn cho quá trình nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu: Chất lượng nghiên cứu cũng phụ thuộc vào việc áp
dụng phương pháp nghiên cứu phù hợp và có tính khoa học. Sinh viên cần lựa
chọn phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu phù hợp với mục tiêu và câu hỏi
nghiên cứu. Họ cần mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu, các biện pháp thực
hiện, công cụ sử dụng và phân tích kết quả. Đảm bảo tính chính xác, nhất quán
và khách quan trong quy trình nghiên cứu là yếu tố quan trọng.
- Tài liệu tham khảo: Một nghiên cứu chất lượng cần dựa trên cơ sở kiến thức
hiện có trong lĩnh vực tương ứng. Sinh viên nên tham khảo và liên kết với các
tài liệu, công trình nghiên cứu đã được công nhận và đáng tin cậy để xác định
nguồn gốc thông tin và đảm bảo tính khoa học của nghiên cứu. Việc trích dẫn
và tham khảo đúng cách giúp bảo đảm tính công bằng và tránh vi phạm quyền
sở hữu trí tuệ.
- Phân tích và đánh giá kết quả: Sinh viên cần thể hiện khả năng phân tích kết
quả nghiên cứu một cách logic và cẩn thận. Đánh giá kết quả cần được thực
hiện một cách khách quan
1.2 Cấu trúc chất lượng nghiên cứu khoa học
1.2.1 Mục đích
- Việc sinh viên làm những đề tài nghiên cứu khoa học đã là những hoạt động có
từ lâu, do nhà trường tổ chức nhằm giúp sinh viên nâng cao kiến thức và những
kỹ năng khác. Sau đây là những mục đích cụ thể
- Học tập và nghiên cứu sâu: Nghiên cứu khoa học cho phép sinh viên áp dụng
kiến thức đã học trong thực tế và khám phá sâu hơn về lĩnh vực chuyên ngành
của mình hoặc có cơ hội khám phá và tạo ra kiến thức mới. Qua quá trình
nghiên cứu, sinh viên có cơ hội tiếp cận các thông tin mới nhất, có thể đưa ra
các phát hiện, ý tưởng sáng tạo và giải pháp mới, phát triển kỹ năng tư duy
logic, phân tích và giải quyết vấn đề.
- Nâng cao kỹ năng nghiên cứu: Qua quá trình nghiên cứu, sinh viên có cơ hội
rèn luyện và phát triển các kỹ năng quan trọng như việc thu thập và phân tích
dữ liệu, xử lý thông tin, làm việc nhóm, viết báo cáo và trình bày kết quả. Các
kỹ năng này không chỉ hỗ trợ việc hoàn thành nghiên cứu sinh viên, mà còn
mang lại lợi ích lớn cho sự phát triển cá nhân và sự nghiệp sau này.
- Tiếp cận công nghệ và phương pháp mới: Trong quá trình nghiên cứu khoa học,
sinh viên sẽ được tiếp cận với nhiều công nghệ mới đễ hỗ trợ trong quá trình
làm bài nghiên cứu. Giúp sinh viên nắm bắt được những xu hướng mới và áp
dụng những thành tựu công nghệ vào công việc nghiên cứu của mình.
- Xây dựng sự đam mê và chuẩn bị cho nghiên cứu cấp cao: Tham gia vào
nghiên cứu khoa học giúp sinh viên khám phá sâu hơn về lĩnh vực chuyên
ngành của mình và xác định hướng nghiên cứu tiềm năng. Qua quá trình này,
sinh viên có thể phát triển sự đam mê và cam kết dài hạn đối với việc nghiên
cứu, thúc đẩy sự tiếp thu và phát triển kiến thức chuyên môn. Sau đó các bạn
sinh viên có thể sử dung những kiến thức và kinh nghiệm đó để tiếp tục nghiên
cứu cao hơn như thạc sĩ và tiến sĩ
1.2.2 Chủ thể và đối tượng
- Chủ thể:
+ Người hoặc nhóm người nghiên cứu, sinh viên có thể làm đơn lẻ hoặc làm
theo nhóm.
+ Chủ thể này có trách nhiệm nghiên cứu, thu thập dữ liệu, phân tích và đưa ra
kết luận về đề tài mình đã chọn
- Đối tượng:
+ Là cái mà nghiên cứu được thực hiện để tìm hiểu, khám phá hoặc giải quyết.
Đối tượng có thể là một vấn đề, một hiện tượng, một quá trình, một hệ thống
hoặc một nhóm cá nhân.
+ Đối tượng nghiên cứu được nêu rõ trong câu hỏi nghiên cứu và là trọng tâm
của việc thu thập dữ liệu và phân tích trong quá trình nghiên cứu.
1.2.3 Nội dung, phương pháp, hình thức, phương tiện
- Nội dung:
+ Đề tài nghiên cứu: Nội dung nghiên cứu xác định đề tài cụ thể mà sinh viên
quan tâm và muốn nghiên cứu. Đề tài nên được xác định rõ ràng, hợp lý và
đáng quan tâm trong lĩnh vực nghiên cứu.
+ Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu nghiên cứu xác định những kết quả cụ thể mà
sinh viên muốn đạt được thông qua quá trình nghiên cứu. Mục tiêu nên được
phân tích chi tiết và có tính khả thi.
+ Vấn đề nghiên cứu: Vấn đề nghiên cứu phải được xác định rõ ràng và có tính
khoa học. Nó phải được đặt ra một cách cụ thể và có mối liên quan với đề tài
nghiên cứu.
+ Các câu hỏi nghiên cứu: Các câu hỏi nghiên cứu là những câu hỏi cụ thể mà
sinh viên đặt ra để giải quyết vấn đề nghiên cứu. Các câu hỏi này nên được xác
định rõ ràng và phải liên quan chặt chẽ đến mục tiêu nghiên cứu.
- Phương pháp:
+ Phương pháp nghiên cứu
+ Thu thập dữ liệu
+ Xử lý và phân tích dữ liệu
+ Đánh giá kết quả
- Hình thức: Báo cáo nghiên cứu: Kết quả nghiên cứu nên được báo cáo một
cách chi tiết và logic. Báo cáo nghiên cứu bao gồm các phần như lời mở đầu,
tóm tắt, đặt vấn đề, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kết quả,
thảo luận, kết luận và tài liệu tham khảo
- Phương tiện:
+ Tài liệu tham khảo
+ Công cụ nghiên cứu
+ Cơ sở vật chất
1.3 Tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động
- Tính hợp lý và ý nghĩa của đề tài: Đề tài nghiên cứu cần được xác định rõ ràng,
hợp lý và có ý nghĩa trong lĩnh vực nghiên cứu. Nó nên đáp ứng một vấn đề cụ
thể và mang lại kiến thức mới, đóng góp cho lĩnh vực nghiên cứu.
- Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: Vấn đề nghiên cứu cần có tầm quan
trọng và giá trị trong lĩnh vực nghiên cứu. Nó có thể giải quyết một vấn đề thực
tiễn, cung cấp thông tin mới, hoặc mở ra hướng nghiên cứu mới.
- Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu cần được chọn lựa và mô tả
một cách rõ ràng, logic và phù hợp với đề tài nghiên cứu. Phương pháp nên
đảm bảo tính khả thi và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.
- Thu thập và xử lý dữ liệu: Quá trình thu thập dữ liệu cần được thực hiện một
cách cẩn thận và chính xác. Phương pháp và công cụ phân tích dữ liệu cần
được sử dụng một cách hợp lý và đáng tin cậy để đưa ra kết quả phân tích chính
xác và có ý nghĩa.
- Kết quả và đánh giá: Kết quả nghiên cứu nên được trình bày một cách rõ ràng,
logic và có tính khoa học. Đánh giá kết quả cần được thực hiện một cách khách
quan, dựa trên tiêu chí đã được xác định trước đó. Kết quả nên có tính ứng
dụng và mang lại giá trị cho cộng đồng khoa học và xã hội.
- Tài liệu tham khảo và nguồn thông tin: Nghiên cứu nên sử dụng các tài liệu
tham khảo chính xác, phù hợp và đáng tin cậy. Sinh viên cần trích dẫn và tham
khảo các nguồn thông tin một cách đúng quy định và trình bày một cách rõ
ràng.
- Cấu trúc báo cáo: Báo cáo nghiên cứu cần được viết một cách rõ ràng, có cấu
trúc logic và tuân thủ các quy định về định dạng và phong cách báo cáo. Ngôn
ngữ sử dụng phải chính xác, tránh mâu thuẫn và mơ hồ.
1.4 Vai trò của hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên
- Phát triển kỹ năng nghiên cứu: Hoạt động nghiên cứu giúp sinh viên phát triển
các kỹ năng liên quan đến quá trình nghiên cứu, bao gồm khả năng tìm hiểu
vấn đề, thu thập và phân tích dữ liệu, đề xuất giải pháp và đánh giá kết quả.
Sinh viên sẽ học cách áp dụng phương pháp nghiên cứu khoa học và trở nên
thành thạo trong việc tiếp cận với các nguồn tài liệu, công cụ và kỹ thuật
nghiên cứu.
- Khám phá kiến thức mới: Hoạt động nghiên cứu cho phép sinh viên khám phá
và tiếp cận các kiến thức mới trong lĩnh vực của mình. Khi tham gia vào quy
trình nghiên cứu, sinh viên có cơ hội mở rộng kiến thức, hiểu sâu về các vấn đề
cụ thể và theo đuổi các hướng điều tra mới.
- Đóng góp cho lĩnh vực nghiên cứu: Sinh viên có thể đóng góp cho lĩnh vực
nghiên cứu của mình thông qua việc tiến hành các nghiên cứu độc lập hoặc
tham gia vào dự án nghiên cứu do giảng viên hoặc nhóm nghiên cứu tổ chức.
Các kết quả nghiên cứu của sinh viên có thể mang lại những thông tin mới, giải
pháp hay góp phần vào việc giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực đó.
- Xây dựng kỹ năng phân tích và vấn đề giải quyết: Hoạt động nghiên cứu giúp
sinh viên phát triển kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề. Quá trình nghiên
cứu yêu cầu sinh viên phân tích thông tin, đánh giá các khía cạnh khác nhau
của vấn đề, và đề xuất giải pháp hợp lý. Kỹ năng này rất hữu ích trong nhiều
lĩnh vực công việc và đời sống.
- Chuẩn bị cho công việc sau này: Hoạt động nghiên cứu là một phần của quá
trình học tập và chuẩn bị cho công việc sau này. Nó giúp sinh viên rèn luyện kỹ
năng làm việc độc lập, quản lý thời gian, sáng tạo, và làm việc nhóm. Ngoài ra,
hoạt động nghiên cứu cũng tạo cơ hội để sinh viên xây dựng mạng lưới quan hệ
trong lĩnh vực nghiên cứu của mình và tạo thuận lợi cho việc tìm kiếm cơ hội
việc làm hoặc học tập tiếp sau này.
Tiểu kết chương 1:
- Chương "Một số vấn đề lý luận về chất lượng nghiên cứu khoa học" đã trình
bày một số khía cạnh quan trọng liên quan đến đánh giá chất lượng nghiên cứu
khoa học. Qua việc xem xét các tiêu chí đánh giá, chúng ta có thể hiểu rõ hơn
về những yếu tố quan trọng mà một nghiên cứu cần có để được coi là chất
lượng.
- Việc hiểu rõ các tiêu chí, yếu tố để đánh giá là vô cùng quan trọng, giúp sinh
viên có thể nắm bắt được các ý chính, quan trọng và hoàn thành bài nghiên cứu
một cách chính xác và dễ dàng hơn
- Ta cần hiểu rằng việc đánh giá chất lượng nghiên cứu là một quá trình phức tạp
và đa chiều, và yêu cầu sự cẩn thận và khách quan.
Chương 2. Thực trạng chất lượng nghiên cứu khoa học của sinh viên Học viện
Báo chí và Tuyên truyền
2.1 Những yếu tố tác động
2.1.1 Đặc điểm HVBCVTT
- Cán bộ:
+ Hiện nay riêng Viện Báo chí của Học viện Báo chí và Tuyên truyền có 18 cán
bộ giảng viên bao gồm: 03 PGS,TS; 07 Tiến sĩ; 08 Thạc sĩ. Ngoài ra,
HVBCVTT còn rất nhiều giảng viên thỉnh giảng là các nhà nghiên cứu, đã và
đang giảng dạy tại các cơ sở giáo dục Đại học và viện nghiên cứu trong, ngoài
nước; con số đáng kể phải nói tới nhất là các nhà báo (TBT, PTBT, BTV,...)
đang làm việc, công tác chuyên sâu tại các cơ quan báo chí đủ các loại hình
+ Kiến thức chuyên môn: Cán bộ HVBCTT có kiến thức sâu về lĩnh vực báo
chí và lý luận, tuyên truyền. Họ nắm vững các nguyên tắc, phương pháp, kỹ
năng và công nghệ liên quan đến việc làm việc trong lĩnh vực này.
+ Kỹ năng giao tiếp: có kỹ năng giao tiếp tốt, khả năng diễn đạt ý kiến một
cách rõ ràng và hiệu quả, cả trong việc viết, nói và giao tiếp trực tiếp. Kỹ năng
giao tiếp cũng bao gồm khả năng lắng nghe, hiểu và tương tác với các đối
tượng khác nhau.
+ Đạo đức nghề nghiệp: tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp như
trung thực, minh bạch, không gian dối và đảm bảo tính chính xác của những
kiến thức, thông tin mà mình giảng dạy, truyền đạt. Đạo đức nghề nghiệp cũng
bao gồm việc đảm bảo sự tôn trọng đối với quyền riêng tư và quyền lợi của
người khác.
+ Sự sáng tạo và linh hoạt: có trong việc đổi mới phương pháp dạy học, hạn
chế việc học thụ động, thay vào đó là hướng dẫn sinh viên tự tìm hiểu tài liệu.
- Cơ sở vật chất:
+ HVBC&TT thường có một khuôn viên rộng rãi với các tòa nhà và cơ sở hạ
tầng phục vụ cho hoạt động giảng dạy và nghiên cứu. Khuôn viên bao gồm các
khuôn viên xanh, sân chơi và khu vực giao lưu để sinh viên có không gian thư
giãn và gặp gỡ.
+ Khu giảng đường đạt tiêu chuẩn quốc gia, lớp học được trang bị máy vi tính,
máy chiếu đa năng, 2 điều hòa.
+ Học viện có phòng máy vi tính phục vụ học tin học, ngoại ngữ, các chuyên
ngành liên quan, studio phát thanh, studio truyền hình liên tục được nâng cấp
về các thiết bị chuyên dụng
+ Trung tâm Thông tin - Tư liệu - Thư viện gồm nhiều phòng chức năng với
hàng ngàn đầu sách. Website của nhà trường đã đi vào phục vụ nhu cầu đọc, tra
cứu, thu thập thông tin của cán bộ, giảng viên, sinh viên và học viên.
2.1.2 Đặc điểm sinh viên HVBCVTT
- Trình độ
+ Để được học tại HVBCVTT, các bạn sinh viên đều phải tốt nghiệp lớp 12, có
bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông
+ Sinh viên HVBCVTT thường tham gia chương trình đào tạo đại học để đạt
bằng cử nhân. Chương trình đại học tại HVBCVTT có thể kéo dài từ 3 đến 4
năm. Trong suốt quá trình đào tạo, sinh viên sẽ được trang bị kiến thức chuyên
sâu về các ngành liên quan đến báo chí và tuyên truyền, cũng như các kỹ năng
cần thiết để làm việc trong lĩnh vực này.
+ Sau đại học: Sau khi hoàn thành bậc đại học, sinh viên HVBC&TT có thể
tiếp tục theo học ở cấp độ cao hơn như thạc sĩ hoặc tiến sĩ. Các chương trình
sau đại học tại HVBC&TT tập trung vào nghiên cứu và phát triển chuyên sâu
trong lĩnh vực báo chí và tuyên truyền.
- Chuyên ngành:
+ HVBCVTT có nhiệm vụ chính là đào tạo bồi dưỡng giảng viên lý luận chính
trị, cán bộ làm công tác tư tưởng - văn hóa, cán bộ báo chí, biên tập viên xuất
bản, cán bộ một số ngành khoa học xã hội
- Giới tính
+ Nam
+ Nữ
+ Khác
2.2 Ưu điểm và nguyên nhân
2.2.1 Ưu điểm
- Đội ngũ cán bộ giảng viên
+ Đội ngũ cán bộ giảng viên tại HVBC&TT thường có trình độ chuyên môn
cao và kinh nghiệm trong lĩnh vực báo chí, truyền thông và lý luận. Họ đã trải
qua quá trình đào tạo chuyên sâu và có kiến thức rộng về các khía cạnh của
ngành báo chí và tuyên truyền. Sự chuyên môn và kinh nghiệm này giúp cán bộ
giảng viên truyền đạt kiến thức và kỹ năng cho sinh viên một cách hiệu quả và
chính xác.
+ Đội ngũ cán bộ giảng viên đa dạng với các chuyên ngành và lĩnh vực khác
nhau trong ngành báo chí và tuyên truyền. Điều này mang lại sự đa chiều và
phong phú trong quá trình giảng dạy và học tập. Sinh viên sẽ được tiếp cận với
nhiều quan điểm và phong cách giảng dạy khác nhau, từ đó mở rộng cách nhìn
và phát triển kỹ năng đa dạng.
+ Tận tâm và hỗ trợ sinh viên trong quá trình học tập và nghiên cứu. Họ tạo
điều kiện thuận lợi cho sinh viên thảo luận, đặt câu hỏi và giải đáp mọi thắc
mắc. Cán bộ giảng viên thường sẵn sàng hỗ trợ và chia sẻ kinh nghiệm để giúp
sinh viên phát triển tốt nhất trong ngành
+ Có mối quan hệ và kết nối tốt với ngành báo chí, truyền thông và quảng cáo.
Điều này giúp sinh viên tiếp cận thông tin về xu hướng mới, cơ hội việc làm và
mạng lưới liên kết trong ngành. Cán bộ giảng viên có thể cung cấp thông tin và
hướng dẫn cho sinh viên về lựa chọn sự nghiệp và phát triển trong ngành.
- Sinh viên
+ Sinh viên HVBC&TT được đào tạo chuyên sâu về các lĩnh vực báo chí,
truyền thông và tuyên truyền. Họ có cơ hội tiếp cận kiến thức sâu rộng về các
khía cạnh của ngành, bao gồm cả lý thuyết và thực hành. Điều này giúp sinh
viên phát triển nền tảng chuyên môn và kiến thức thực tiễn liên quan đến ngành
nghề của mình.
+ Sinh viên có cơ hội tham gia vào các hoạt động thực tế, bao gồm viết báo, sản
xuất truyền hình, quảng cáo, và truyền thông xã hội. Điều này giúp sinh viên có
kỹ năng thực hành sẵn sàng khi tốt nghiệp và nhập cuộc vào lĩnh vực báo chí và
tuyên truyền.
+ Vì HVBCVTT có mối quan hệ mạng lưới rộng trong ngành báo chí và tuyên
truyền nên sinh viên có cơ hội tiếp xúc và kết nối với các chuyên gia, nhà báo,
và các đối tác trong lĩnh vực. Điều này tạo ra cơ hội hợp tác, thực tập và tìm
kiếm việc làm trong ngành.
+ HVBCVTT không chỉ tập trung vào việc truyền đạt kiến thức mà còn quan
tâm đến sự phát triển cá nhân của sinh viên. Sinh viên được khuyến khích tham
gia vào các hoạt động ngoại khóa, tổ chức sự kiện, và các câu lạc bộ để rèn
luyện kỹ năng giao tiếp, lãnh đạo, và sáng tạo.
+ Khuyến khích sinh viên phát triển tư duy phê phán và phân tích. Sinh viên
luôn được khuyến khích đặt câu hỏi, thách thức thông tin, và phân tích các vấn
| 1/32

Preview text:

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN KHOA TUYÊN TRUYỀN
--------------- -----------------  TIỂU LUẬN
MÔN: NGHIÊN CỨU GIÁO DỤC LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
Đề tài: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH
VIÊN HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN HIỆN NAY Họ và tên : Nguyễn Thị Thu Hương Hà Nội – 2023 MỤC LỤC
MỞ ĐẦU........................................................................................................................4
1, Lý do chọn đề tài................................................................................................4
2, Lịch sử nghiên cứu của đề tài.............................................................................5
3, Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.....................................................................6
4, Khách thể và đối tượng nghiên cứu...................................................................7
5, Phạm vi nghiên cứu............................................................................................7
6, Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu.........................................................8
7, Cái mới về mặt khoa học....................................................................................9
8, Ý nghĩa lý luận và thực tiễn...............................................................................9
NỘI DUNG..................................................................................................................10
Chương 1. Một số vấn đề lý luận về chất lượng nghiên cứu khoa học....................10
1.1 Khoa học và chất lượng nghiên cứu khoa học...............................................10
1.2 Cấu trúc chất lượng nghiên cứu khoa học......................................................12
1.3 Tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động.........................................................14
1.4 Vai trò của hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên.............................15
Tiểu kết chương 1:................................................................................................16
Chương 2. Thực trạng chất lượng nghiên cứu khoa học của sinh viên Học viện Báo
chí và Tuyên truyền..................................................................................................17
2.1 Những yếu tố tác động...................................................................................17
2.2 Ưu điểm và nguyên nhân...............................................................................19
2.3 Hạn chế và nguyên nhân................................................................................23
2.4 Những vấn đề đặt ra.......................................................................................26
Tiêu kết chương 2.................................................................................................27
Chương 3. Giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học của
sinh viên HVBCVTT...............................................................................................27
3.1 Giải pháp........................................................................................................27
Tiểu kết chương 3.................................................................................................29
KẾT LUẬN..................................................................................................................30
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................31
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................................32 MỞ ĐẦU
1, Lý do chọn đề tài
- Trong môi trường học tập, cùng với hoạt động đào tạo và giảng dạy, nghiên cứu
khoa học (NCKH) được xem là nhiệm vụ căn bản, quan trọng đối với đội ngũ
cán bộ giảng viên. Hai nhiệm vụ này có mối liên hệ biện chứng chặt chẽ với
nhau, NCKH giúp nâng cao chất lượng đào tạo, cải tiến phương pháp giảng dạy
và ngược lại thực tiễn đào tạo làm nảy sinh những yêu cầu cũng như ý tưởng cho NCKH.
- Trong môi trường truyền thông hiện đại, nghiên cứu khoa học đóng vai trò
quan trọng trong việc cung cấp thông tin chính xác, đáng tin cậy, nó chính là
nguồn gốc của sự tiến bộ trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ. Nó đóng
góp vào việc tạo ra các khám phá, kiến thức mới và các phát minh đột phá, mở
rộng ranh giới của sự hiểu biết con người và đẩy mạnh sự phát triển của xã hội.
- Nghiên cứu khoa học hay phương pháp nghiên cứu khoa học được đưa vào
giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng nhằm rèn luyện kiến thức nhất định
về lĩnh vực nghiên cứu và phát huy cao khả năng tự học. Đã có không ít các
trường đại học đã tổ chức các hội nghị, hội thảo nghiên cứu khoa học nhằm
khuyến khích sinh viên tham gia vào hoạt động này
- Thông qua nghiên cứu khoa học, chúng ta hiểu sâu hơn về những kiến thức đã
học trên giảng đường, đồng thời được bổ sung thêm những kiến thức ngoài
sách vở, và nhiều khi lại nhận ra những bài học tưởng chừng như cằn cỗi trong
sách vở hóa ra lại sinh động ở trong đời sống thực tế. Quá trình đi khảo sát,
điều tra, phỏng vấn, bố trí thí nghiệm, lấy mẫu hay quá trình phân tích mẫu…
chúng ta được làm những công việc của một kỹ sư, cử nhân thực thụ đang làm
việc trong một công ty, cơ quan nào đó. Đây thực sự là một trải nghiệm mới về
những điều chúng ta quan tâm, yêu thích xung quanh nhằm khám phá bản thân.
- Tuy nhiên hiện nay hoạt động này chưa được phổ biến và được chú trọng
nhiều. Một phần do các bạn sinh viên ngại tham gia hoạt động nghiên cứu khoa
học, chưa thực sự hiểu được ý nghĩa của việc nghiên cứu, sau đó phải kể đến
công tác tuyên truyền, lan tỏa tới nhiều người. Ngoài ra, sinh viên có thể gặp
hạn chế về tài nguyên để thực hiện nghiên cứu, bao gồm nguồn tài liệu, phần
mềm và thiết bị, hoặc nguồn tài chính. Thiếu tài nguyên có thể ảnh hưởng đến
khả năng thực hiện nghiên cứu một cách toàn diện và chất lượng. Hay một số
sinh viên không nhận được đủ sự khuyến khích và động lực để tham gia vào
nghiên cứu khoa học. Điều này có thể do thiếu sự nhận thức về giá trị của
nghiên cứu, hoặc do môi trường không khích lệ nghiên cứu trong trường đại học.
- Sinh viên HVBCVTT đều là những bạn trẻ tuổi và nhiều tiềm năng, năng lực.
Việc nghiên cứu khoa học không chỉ giúp sinh viên tiếp cận kiến thức mới, mà
còn khuyến khích sự sáng tạo và tư duy phản biện. Nó sẽ tạo ra những giải
pháp, phân tích và khám phá mới cho lĩnh vực truyền thông Vì thế việc nâng
cao chất lượng nghiên cứu khoa học sẽ đóng góp vào việc xây dựng những đội
ngũ nghiên cứu chất lượng, đáng tin cậy, có khả năng nhìn nhận và đưa ra
những phân tích, đánh giá sâu sắc. Từ đó khám phá ra được nhiều góc nhìn và
vấn đề mới, phát triển và đáp ứng nhu cầu thay đổi của xã hội.
- Việc nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học là vô cùng quan trọng đối với
các trường Đại học nói chung và HVBCVTT nói riêng
2, Lịch sử nghiên cứu của đề tài
- Ở nước ngoài có tác phẩm như “Tổ chức và phương pháp công tác NCKH” –
1972 của P.T.Prikhodko đã giới thiệu những nét đặc trưng cơ bản về phương
pháp nghiên cứu của các công trình khoa học để giúp cho các cán bộ NCKH
mới vào nghề và các chuyên gia nâng cao trình độ nghiên cứu
- Ở trong nước có cá bài viết lý luận NCKH như “Bản chất của nghiên cứu khoa
học”, “Những phẩm chất và năng lực cơ bản cần có trong công tác nghiên cứu
khoa học” của Nguyễn Trọng Hoàng
- Năm 1999, Phạm Trung Thành trong tài liệu “Phương pháp học tập nghiên cứu
của sinh viên cao đẳng đại học” nhấn mạnh việc được tập dượt NCKH là một
nhiệm vụ quan trọng của sinh viên ở Đại học
- Bên cạnh đó các tờ báo lớn như Vietnamnet, báo Thanh niên, Lao động... cũng
đã đưa ra những bài báo phản ánh những điểm còn thiếu, cần cải thiện trong công tác làm NCKH.
- Sau khi điểm lại công trình của các tác giải đi trước, em thấy các tác giả đã đề
cập đến: Tầm quan trọng của NCKH. Thực trạng NCKH còn gặp nhiều khó
khăn. Về lý luận, các tác giải đã cung cấp phương pháp luận và phương pháp NCKH
- Tuy nhiên mới chỉ dừng lại ở việc đề xuất vấn đề, chưa có giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng NCKH cho sinh viên ở một trường Đại học cụ thể. Đó cũng là
vấn đề mà em hướng đến nhằm giải quyết các yêu cầu cấp thiết đó
3, Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích: Tìm hiểu và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng nghiên
cứu khoa học của sinh viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền. Nghiên cứu sẽ
tập trung vào việc phân tích và đánh giá tình hình nghiên cứu khoa học hiện tại
của sinh viên, xác định các vấn đề và thách thức đang tồn tại, và đề xuất các
giải pháp để cải thiện chất lượng nghiên cứu. - Nhiệm vụ:
+ Phân tích tình hình nghiên cứu khoa học của sinh viên Học viện Báo chí và
Tuyên truyền hiện nay: Nghiên cứu sẽ tiến hành phân tích tình hình nghiên cứu
khoa học hiện tại của sinh viên trong viện, bao gồm các khía cạnh như chủ đề
nghiên cứu, phương pháp và quy trình nghiên cứu, chất lượng kết quả nghiên cứu.
+ Xác định các vấn đề và thách thức: Nghiên cứu sẽ đánh giá các vấn đề và
thách thức mà sinh viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền đang gặp phải trong
quá trình nghiên cứu khoa học, như thiếu kỹ năng nghiên cứu, thiếu tài nguyên,
hay yếu tố tổ chức và quản lý.
+ Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng nghiên cứu: Dựa trên việc phân
tích và xác định các vấn đề, nghiên cứu sẽ đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm
nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học của sinh viên Học viện Báo chí và
Tuyên truyền. Các giải pháp có thể bao gồm cải thiện quy trình nghiên cứu, đào
tạo và hỗ trợ sinh viên, tăng cường tài nguyên và hạ tầng nghiên cứu, và cải
thiện quản lý và đánh giá nghiên cứu.
4, Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4.1 Khách thể nghiên cứu
- Sinh viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền: Tiểu luận này tập trung nghiên
cứu về sinh viên của Học viện Báo chí và Tuyên truyền, vì vậy sinh viên là
khách thể chính trong quá trình nghiên cứu
4.2 Đối tượng nghiên cứu
- Chất lượng nghiên cứu khoa học: Tiểu luận tập trung nghiên cứu về chất lượng
nghiên cứu khoa học của sinh viên. Đối tượng nghiên cứu bao gồm các yếu tố
như phương pháp nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, việc thực hiện nghiên cứu,
phân tích dữ liệu, kết quả và kết luận của nghiên cứu khoa học.
- Học viện Báo chí và Tuyên truyền: Đối tượng nghiên cứu cũng bao gồm chính
Học viện Báo chí và Tuyên truyền, với mục tiêu nâng cao chất lượng nghiên
cứu khoa học của sinh viên trong ngữ cảnh của viện.
5, Phạm vi nghiên cứu
- Sinh viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền: Nghiên cứu sẽ tập trung vào sinh
viên của Học viện Báo chí và Tuyên truyền như đối tượng chính. Phạm vi
nghiên cứu sẽ bao gồm sinh viên đang theo học tại các ngành liên quan đến báo
chí và tuyên truyền trong viện.
- Chất lượng nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu sẽ tập trung vào chất lượng của
quá trình nghiên cứu khoa học của sinh viên.
- Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu sẽ xác định các
vấn đề và thách thức mà sinh viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền đang gặp
phải trong quá trình nghiên cứu khoa học. Điều này có thể bao gồm các yếu tố
như thiếu kỹ năng nghiên cứu, hạn chế tài nguyên, yếu tố tổ chức và quản lý,
hoặc các vấn đề khác liên quan đến môi trường nghiên cứu
6, Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 6.1 Cơ sở lý luận
- Lý thuyết về nghiên cứu khoa học: Tiểu luận sẽ căn cứ trên cơ sở lý thuyết về
phương pháp và quy trình nghiên cứu khoa học. Điều này bao gồm các khía
cạnh như thiết kế nghiên cứu, phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu, đánh
giá kết quả nghiên cứu và xây dựng kết luận.
- Các khái niệm liên quan đến chất lượng nghiên cứu: Nghiên cứu sẽ dựa trên
các khái niệm và tiêu chí để đánh giá chất lượng nghiên cứu khoa học, bao gồm
tính tin cậy, tính khách quan, tính sáng tạo, tính ứng dụng và tính hợp lý của nghiên cứu.
6.2 Phương pháp nghiên cứu - Phân tích tài liệu - Phương pháp luận
- Khảo sát và phỏng vấn. - Phân tích dữ liệu
7, Cái mới về mặt khoa học
- Bài tiểu luận này sẽ góp phần bổ sung thêm về thực trạng nghiên cứu khoa học
của sinh viên HVBCVTT hiện nay. Có những ưu điểm và hạn chế nào cần giải quyết
- Bên cạnh đó sẽ đóng góp những giải pháp cụ thể hơn để có thể giải quyết được vấn đề đặt ra
8, Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 8.1 Ý nghĩa lý luận
- Tiểu luận tập trung vào việc nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học của sinh
viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền. Bằng cách tìm hiểu về các yếu tố ảnh
hưởng đến chất lượng nghiên cứu và đề xuất giải pháp, tiểu luận đóng góp vào
việc nâng cao chất lượng nghiên cứu trong lĩnh vực này.
- Cung cấp kiến thức và nhận thức về các yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo
chất lượng nghiên cứu. Sinh viên, giảng viên và những người quan tâm đến lĩnh
vực này có thể học hỏi và áp dụng những kiến thức này trong công việc nghiên cứu của mình. 8.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Giúp đóng góp vào cải thiện chất lượng nghiên cứu khoa học toàn cầu, chất
lượng nghiên cứu khoa học của sinh viên HVBCVTT không chỉ ảnh hưởng đến
cộng đồng nghiên cứu nội bộ mà còn có thể có tác động đến cộng đồng nghiên
cứu quốc tế. Kỹ thuật nâng cao chất lượng nghiên cứu của sinh viên trong một
tổ chức giáo dục truyền thông như HVBCVTT có thể truyền cảm hứng và tạo
đà cho sự cải thiện chất lượng nghiên cứu trong cộng đồng nghiên cứu toàn cầu.
- Giúp phát triển tiềm năng nghiên cứu, nhận thức về những vấn đề và thách thức
liên quan đến nghiên cứu khoa học của sinh viên HVBCVTT NỘI DUNG
Chương 1. Một số vấn đề lý luận về chất lượng nghiên cứu khoa học
1.1 Khoa học và chất lượng nghiên cứu khoa học 1.1.1 Khái niệm khoa học
- Khoa học là một hệ thống các tri thức thế giới quan của con người về những sự
vật, hiện tượng, mọi quy luật của vật chất, quy luật trong tự nhiên, xã hội và về
tư duy. Khoa học đặt ra những câu hỏi, tạo ra giả thuyết và sử dụng các phương
pháp như quan sát, thử nghiệm, mô phỏng và phân tích dữ liệu để tìm hiểu, giải
thích và dự đoán các hiện tượng trong thế giới tự nhiên và xã hội. Mục tiêu của
khoa học là tạo ra kiến thức mới, mở rộng sự hiểu biết của con người về thế
giới xung quanh và áp dụng kiến thức đó để giải quyết các vấn đề và cải thiện cuộc sống.
- Có 2 loại khoa học hiện nay:
+ Khoa học cơ bản là hệ thống các lý thuyết, nhằm phản ánh các thuộc tính,
quy luật đã được nghiên cứu bởi con người. Trước thế kỷ XIX, khoa học cơ bản
quan niệm là khoa học tự nhiên, tuy nhiên về sau thì đã mở rộng bao gồm cả
khoa học xã hội và khoa học hình thức
+ Khoa học ứng dụng là bao gồm các phạm trù nghiên cứu và ứng dụng vào
cuộc sống thực tế như sức khỏe, kỹ thuật...
1.1.2 Khái niệm nghiên cứu khoa học
- Nghiên cứu khoa học (NCKH) không còn là khái niệm xa lạ đối với các bạn
sinh viên, học sinh nữa. Đó là một hoạt động xã hội hướng vào việc tìm kiếm
những điều mà khoa học chưa biết: hoặc là phát hiện bản chất sự vật, phát triển
nhận thức khoa học về thế giới; hoặc là sáng tạo phương pháp mới và phương
tiện kĩ thuật mới để cải tạo thế giới.
- Nó là quá trình hệ thống và có mục tiêu cụ thể, phân tích diễn giải dữ liệu để
tạo ra những kiến thức, thông tin mới
- NCKH có thể diễn ra trong nhiều lĩnh vực khác nhau, gồm khoa học tự nhiên,
khoa học xã hội, y học, nghệ thuật... Quá trình này có một vai trò rất quan trọng
trong việc phát triển các lĩnh vực khác nhau, nhằm đáp ứng được nhu cầu phát triển ngày nay
1.1.3 Khái niệm chất lượng nghiên cứu khoa học của sinh viên
- Chất lượng nghiên cứu khoa học của sinh viên là việc đánh giá mức độ của các
tiêu chí đạt được của một bài nghiên cứu khoa học. Đánh giá về sự tính khoa
học, tính cấp thiết, độ tin cậy và giá trị của công trình nghiên cứu mà sinh viên thực hiện.
- Đánh giá về đề tài nghiên cứu: việc chọn một đề tài đúng, được mọi người quan
tân và có sự đổi mới giúp cho chất lượng của bài nghiên cứu tốt hơn. Vấn đề
nghiên cứu phải được đặt ra một cách rõ ràng, có tính cấp thiết và góp phần mở
rộng kiến thức hiện có. Sinh viên cần đề xuất một vấn đề có khả năng nghiên
cứu và giải quyết được trong phạm vi và thời gian hạn chế của nghiên cứu.
- Mục tiêu nghiên cứu: Sinh viên cần xác định rõ mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi
nghiên cứu phù hợp với vấn đề đã đặt ra. Mục tiêu nghiên cứu cần làm rõ mục
đích và kết quả mong đợi của nghiên cứu, từ đó tạo nên sự tập trung và hướng
dẫn cho quá trình nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu: Chất lượng nghiên cứu cũng phụ thuộc vào việc áp
dụng phương pháp nghiên cứu phù hợp và có tính khoa học. Sinh viên cần lựa
chọn phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu phù hợp với mục tiêu và câu hỏi
nghiên cứu. Họ cần mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu, các biện pháp thực
hiện, công cụ sử dụng và phân tích kết quả. Đảm bảo tính chính xác, nhất quán
và khách quan trong quy trình nghiên cứu là yếu tố quan trọng.
- Tài liệu tham khảo: Một nghiên cứu chất lượng cần dựa trên cơ sở kiến thức
hiện có trong lĩnh vực tương ứng. Sinh viên nên tham khảo và liên kết với các
tài liệu, công trình nghiên cứu đã được công nhận và đáng tin cậy để xác định
nguồn gốc thông tin và đảm bảo tính khoa học của nghiên cứu. Việc trích dẫn
và tham khảo đúng cách giúp bảo đảm tính công bằng và tránh vi phạm quyền sở hữu trí tuệ.
- Phân tích và đánh giá kết quả: Sinh viên cần thể hiện khả năng phân tích kết
quả nghiên cứu một cách logic và cẩn thận. Đánh giá kết quả cần được thực
hiện một cách khách quan
1.2 Cấu trúc chất lượng nghiên cứu khoa học 1.2.1 Mục đích
- Việc sinh viên làm những đề tài nghiên cứu khoa học đã là những hoạt động có
từ lâu, do nhà trường tổ chức nhằm giúp sinh viên nâng cao kiến thức và những
kỹ năng khác. Sau đây là những mục đích cụ thể
- Học tập và nghiên cứu sâu: Nghiên cứu khoa học cho phép sinh viên áp dụng
kiến thức đã học trong thực tế và khám phá sâu hơn về lĩnh vực chuyên ngành
của mình hoặc có cơ hội khám phá và tạo ra kiến thức mới. Qua quá trình
nghiên cứu, sinh viên có cơ hội tiếp cận các thông tin mới nhất, có thể đưa ra
các phát hiện, ý tưởng sáng tạo và giải pháp mới, phát triển kỹ năng tư duy
logic, phân tích và giải quyết vấn đề.
- Nâng cao kỹ năng nghiên cứu: Qua quá trình nghiên cứu, sinh viên có cơ hội
rèn luyện và phát triển các kỹ năng quan trọng như việc thu thập và phân tích
dữ liệu, xử lý thông tin, làm việc nhóm, viết báo cáo và trình bày kết quả. Các
kỹ năng này không chỉ hỗ trợ việc hoàn thành nghiên cứu sinh viên, mà còn
mang lại lợi ích lớn cho sự phát triển cá nhân và sự nghiệp sau này.
- Tiếp cận công nghệ và phương pháp mới: Trong quá trình nghiên cứu khoa học,
sinh viên sẽ được tiếp cận với nhiều công nghệ mới đễ hỗ trợ trong quá trình
làm bài nghiên cứu. Giúp sinh viên nắm bắt được những xu hướng mới và áp
dụng những thành tựu công nghệ vào công việc nghiên cứu của mình.
- Xây dựng sự đam mê và chuẩn bị cho nghiên cứu cấp cao: Tham gia vào
nghiên cứu khoa học giúp sinh viên khám phá sâu hơn về lĩnh vực chuyên
ngành của mình và xác định hướng nghiên cứu tiềm năng. Qua quá trình này,
sinh viên có thể phát triển sự đam mê và cam kết dài hạn đối với việc nghiên
cứu, thúc đẩy sự tiếp thu và phát triển kiến thức chuyên môn. Sau đó các bạn
sinh viên có thể sử dung những kiến thức và kinh nghiệm đó để tiếp tục nghiên
cứu cao hơn như thạc sĩ và tiến sĩ
1.2.2 Chủ thể và đối tượng - Chủ thể:
+ Người hoặc nhóm người nghiên cứu, sinh viên có thể làm đơn lẻ hoặc làm theo nhóm.
+ Chủ thể này có trách nhiệm nghiên cứu, thu thập dữ liệu, phân tích và đưa ra
kết luận về đề tài mình đã chọn - Đối tượng:
+ Là cái mà nghiên cứu được thực hiện để tìm hiểu, khám phá hoặc giải quyết.
Đối tượng có thể là một vấn đề, một hiện tượng, một quá trình, một hệ thống hoặc một nhóm cá nhân.
+ Đối tượng nghiên cứu được nêu rõ trong câu hỏi nghiên cứu và là trọng tâm
của việc thu thập dữ liệu và phân tích trong quá trình nghiên cứu.
1.2.3 Nội dung, phương pháp, hình thức, phương tiện - Nội dung:
+ Đề tài nghiên cứu: Nội dung nghiên cứu xác định đề tài cụ thể mà sinh viên
quan tâm và muốn nghiên cứu. Đề tài nên được xác định rõ ràng, hợp lý và
đáng quan tâm trong lĩnh vực nghiên cứu.
+ Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu nghiên cứu xác định những kết quả cụ thể mà
sinh viên muốn đạt được thông qua quá trình nghiên cứu. Mục tiêu nên được
phân tích chi tiết và có tính khả thi.
+ Vấn đề nghiên cứu: Vấn đề nghiên cứu phải được xác định rõ ràng và có tính
khoa học. Nó phải được đặt ra một cách cụ thể và có mối liên quan với đề tài nghiên cứu.
+ Các câu hỏi nghiên cứu: Các câu hỏi nghiên cứu là những câu hỏi cụ thể mà
sinh viên đặt ra để giải quyết vấn đề nghiên cứu. Các câu hỏi này nên được xác
định rõ ràng và phải liên quan chặt chẽ đến mục tiêu nghiên cứu. - Phương pháp: + Phương pháp nghiên cứu + Thu thập dữ liệu
+ Xử lý và phân tích dữ liệu + Đánh giá kết quả
- Hình thức: Báo cáo nghiên cứu: Kết quả nghiên cứu nên được báo cáo một
cách chi tiết và logic. Báo cáo nghiên cứu bao gồm các phần như lời mở đầu,
tóm tắt, đặt vấn đề, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kết quả,
thảo luận, kết luận và tài liệu tham khảo - Phương tiện: + Tài liệu tham khảo + Công cụ nghiên cứu + Cơ sở vật chất
1.3 Tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động
- Tính hợp lý và ý nghĩa của đề tài: Đề tài nghiên cứu cần được xác định rõ ràng,
hợp lý và có ý nghĩa trong lĩnh vực nghiên cứu. Nó nên đáp ứng một vấn đề cụ
thể và mang lại kiến thức mới, đóng góp cho lĩnh vực nghiên cứu.
- Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: Vấn đề nghiên cứu cần có tầm quan
trọng và giá trị trong lĩnh vực nghiên cứu. Nó có thể giải quyết một vấn đề thực
tiễn, cung cấp thông tin mới, hoặc mở ra hướng nghiên cứu mới.
- Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu cần được chọn lựa và mô tả
một cách rõ ràng, logic và phù hợp với đề tài nghiên cứu. Phương pháp nên
đảm bảo tính khả thi và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.
- Thu thập và xử lý dữ liệu: Quá trình thu thập dữ liệu cần được thực hiện một
cách cẩn thận và chính xác. Phương pháp và công cụ phân tích dữ liệu cần
được sử dụng một cách hợp lý và đáng tin cậy để đưa ra kết quả phân tích chính xác và có ý nghĩa.
- Kết quả và đánh giá: Kết quả nghiên cứu nên được trình bày một cách rõ ràng,
logic và có tính khoa học. Đánh giá kết quả cần được thực hiện một cách khách
quan, dựa trên tiêu chí đã được xác định trước đó. Kết quả nên có tính ứng
dụng và mang lại giá trị cho cộng đồng khoa học và xã hội.
- Tài liệu tham khảo và nguồn thông tin: Nghiên cứu nên sử dụng các tài liệu
tham khảo chính xác, phù hợp và đáng tin cậy. Sinh viên cần trích dẫn và tham
khảo các nguồn thông tin một cách đúng quy định và trình bày một cách rõ ràng.
- Cấu trúc báo cáo: Báo cáo nghiên cứu cần được viết một cách rõ ràng, có cấu
trúc logic và tuân thủ các quy định về định dạng và phong cách báo cáo. Ngôn
ngữ sử dụng phải chính xác, tránh mâu thuẫn và mơ hồ.
1.4 Vai trò của hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên
- Phát triển kỹ năng nghiên cứu: Hoạt động nghiên cứu giúp sinh viên phát triển
các kỹ năng liên quan đến quá trình nghiên cứu, bao gồm khả năng tìm hiểu
vấn đề, thu thập và phân tích dữ liệu, đề xuất giải pháp và đánh giá kết quả.
Sinh viên sẽ học cách áp dụng phương pháp nghiên cứu khoa học và trở nên
thành thạo trong việc tiếp cận với các nguồn tài liệu, công cụ và kỹ thuật nghiên cứu.
- Khám phá kiến thức mới: Hoạt động nghiên cứu cho phép sinh viên khám phá
và tiếp cận các kiến thức mới trong lĩnh vực của mình. Khi tham gia vào quy
trình nghiên cứu, sinh viên có cơ hội mở rộng kiến thức, hiểu sâu về các vấn đề
cụ thể và theo đuổi các hướng điều tra mới.
- Đóng góp cho lĩnh vực nghiên cứu: Sinh viên có thể đóng góp cho lĩnh vực
nghiên cứu của mình thông qua việc tiến hành các nghiên cứu độc lập hoặc
tham gia vào dự án nghiên cứu do giảng viên hoặc nhóm nghiên cứu tổ chức.
Các kết quả nghiên cứu của sinh viên có thể mang lại những thông tin mới, giải
pháp hay góp phần vào việc giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực đó.
- Xây dựng kỹ năng phân tích và vấn đề giải quyết: Hoạt động nghiên cứu giúp
sinh viên phát triển kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề. Quá trình nghiên
cứu yêu cầu sinh viên phân tích thông tin, đánh giá các khía cạnh khác nhau
của vấn đề, và đề xuất giải pháp hợp lý. Kỹ năng này rất hữu ích trong nhiều
lĩnh vực công việc và đời sống.
- Chuẩn bị cho công việc sau này: Hoạt động nghiên cứu là một phần của quá
trình học tập và chuẩn bị cho công việc sau này. Nó giúp sinh viên rèn luyện kỹ
năng làm việc độc lập, quản lý thời gian, sáng tạo, và làm việc nhóm. Ngoài ra,
hoạt động nghiên cứu cũng tạo cơ hội để sinh viên xây dựng mạng lưới quan hệ
trong lĩnh vực nghiên cứu của mình và tạo thuận lợi cho việc tìm kiếm cơ hội
việc làm hoặc học tập tiếp sau này.
Tiểu kết chương 1:
- Chương "Một số vấn đề lý luận về chất lượng nghiên cứu khoa học" đã trình
bày một số khía cạnh quan trọng liên quan đến đánh giá chất lượng nghiên cứu
khoa học. Qua việc xem xét các tiêu chí đánh giá, chúng ta có thể hiểu rõ hơn
về những yếu tố quan trọng mà một nghiên cứu cần có để được coi là chất lượng.
- Việc hiểu rõ các tiêu chí, yếu tố để đánh giá là vô cùng quan trọng, giúp sinh
viên có thể nắm bắt được các ý chính, quan trọng và hoàn thành bài nghiên cứu
một cách chính xác và dễ dàng hơn
- Ta cần hiểu rằng việc đánh giá chất lượng nghiên cứu là một quá trình phức tạp
và đa chiều, và yêu cầu sự cẩn thận và khách quan.
Chương 2. Thực trạng chất lượng nghiên cứu khoa học của sinh viên Học viện
Báo chí và Tuyên truyền
2.1 Những yếu tố tác động 2.1.1 Đặc điểm HVBCVTT - Cán bộ:
+ Hiện nay riêng Viện Báo chí của Học viện Báo chí và Tuyên truyền có 18 cán
bộ giảng viên bao gồm: 03 PGS,TS; 07 Tiến sĩ; 08 Thạc sĩ. Ngoài ra,
HVBCVTT còn rất nhiều giảng viên thỉnh giảng là các nhà nghiên cứu, đã và
đang giảng dạy tại các cơ sở giáo dục Đại học và viện nghiên cứu trong, ngoài
nước; con số đáng kể phải nói tới nhất là các nhà báo (TBT, PTBT, BTV,...)
đang làm việc, công tác chuyên sâu tại các cơ quan báo chí đủ các loại hình
+ Kiến thức chuyên môn: Cán bộ HVBCTT có kiến thức sâu về lĩnh vực báo
chí và lý luận, tuyên truyền. Họ nắm vững các nguyên tắc, phương pháp, kỹ
năng và công nghệ liên quan đến việc làm việc trong lĩnh vực này.
+ Kỹ năng giao tiếp: có kỹ năng giao tiếp tốt, khả năng diễn đạt ý kiến một
cách rõ ràng và hiệu quả, cả trong việc viết, nói và giao tiếp trực tiếp. Kỹ năng
giao tiếp cũng bao gồm khả năng lắng nghe, hiểu và tương tác với các đối tượng khác nhau.
+ Đạo đức nghề nghiệp: tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp như
trung thực, minh bạch, không gian dối và đảm bảo tính chính xác của những
kiến thức, thông tin mà mình giảng dạy, truyền đạt. Đạo đức nghề nghiệp cũng
bao gồm việc đảm bảo sự tôn trọng đối với quyền riêng tư và quyền lợi của người khác.
+ Sự sáng tạo và linh hoạt: có trong việc đổi mới phương pháp dạy học, hạn
chế việc học thụ động, thay vào đó là hướng dẫn sinh viên tự tìm hiểu tài liệu. - Cơ sở vật chất:
+ HVBC&TT thường có một khuôn viên rộng rãi với các tòa nhà và cơ sở hạ
tầng phục vụ cho hoạt động giảng dạy và nghiên cứu. Khuôn viên bao gồm các
khuôn viên xanh, sân chơi và khu vực giao lưu để sinh viên có không gian thư giãn và gặp gỡ.
+ Khu giảng đường đạt tiêu chuẩn quốc gia, lớp học được trang bị máy vi tính,
máy chiếu đa năng, 2 điều hòa.
+ Học viện có phòng máy vi tính phục vụ học tin học, ngoại ngữ, các chuyên
ngành liên quan, studio phát thanh, studio truyền hình liên tục được nâng cấp
về các thiết bị chuyên dụng
+ Trung tâm Thông tin - Tư liệu - Thư viện gồm nhiều phòng chức năng với
hàng ngàn đầu sách. Website của nhà trường đã đi vào phục vụ nhu cầu đọc, tra
cứu, thu thập thông tin của cán bộ, giảng viên, sinh viên và học viên.
2.1.2 Đặc điểm sinh viên HVBCVTT - Trình độ
+ Để được học tại HVBCVTT, các bạn sinh viên đều phải tốt nghiệp lớp 12, có
bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông
+ Sinh viên HVBCVTT thường tham gia chương trình đào tạo đại học để đạt
bằng cử nhân. Chương trình đại học tại HVBCVTT có thể kéo dài từ 3 đến 4
năm. Trong suốt quá trình đào tạo, sinh viên sẽ được trang bị kiến thức chuyên
sâu về các ngành liên quan đến báo chí và tuyên truyền, cũng như các kỹ năng
cần thiết để làm việc trong lĩnh vực này.
+ Sau đại học: Sau khi hoàn thành bậc đại học, sinh viên HVBC&TT có thể
tiếp tục theo học ở cấp độ cao hơn như thạc sĩ hoặc tiến sĩ. Các chương trình
sau đại học tại HVBC&TT tập trung vào nghiên cứu và phát triển chuyên sâu
trong lĩnh vực báo chí và tuyên truyền. - Chuyên ngành:
+ HVBCVTT có nhiệm vụ chính là đào tạo bồi dưỡng giảng viên lý luận chính
trị, cán bộ làm công tác tư tưởng - văn hóa, cán bộ báo chí, biên tập viên xuất
bản, cán bộ một số ngành khoa học xã hội - Giới tính + Nam + Nữ + Khác
2.2 Ưu điểm và nguyên nhân 2.2.1 Ưu điểm
- Đội ngũ cán bộ giảng viên
+ Đội ngũ cán bộ giảng viên tại HVBC&TT thường có trình độ chuyên môn
cao và kinh nghiệm trong lĩnh vực báo chí, truyền thông và lý luận. Họ đã trải
qua quá trình đào tạo chuyên sâu và có kiến thức rộng về các khía cạnh của
ngành báo chí và tuyên truyền. Sự chuyên môn và kinh nghiệm này giúp cán bộ
giảng viên truyền đạt kiến thức và kỹ năng cho sinh viên một cách hiệu quả và chính xác.
+ Đội ngũ cán bộ giảng viên đa dạng với các chuyên ngành và lĩnh vực khác
nhau trong ngành báo chí và tuyên truyền. Điều này mang lại sự đa chiều và
phong phú trong quá trình giảng dạy và học tập. Sinh viên sẽ được tiếp cận với
nhiều quan điểm và phong cách giảng dạy khác nhau, từ đó mở rộng cách nhìn
và phát triển kỹ năng đa dạng.
+ Tận tâm và hỗ trợ sinh viên trong quá trình học tập và nghiên cứu. Họ tạo
điều kiện thuận lợi cho sinh viên thảo luận, đặt câu hỏi và giải đáp mọi thắc
mắc. Cán bộ giảng viên thường sẵn sàng hỗ trợ và chia sẻ kinh nghiệm để giúp
sinh viên phát triển tốt nhất trong ngành
+ Có mối quan hệ và kết nối tốt với ngành báo chí, truyền thông và quảng cáo.
Điều này giúp sinh viên tiếp cận thông tin về xu hướng mới, cơ hội việc làm và
mạng lưới liên kết trong ngành. Cán bộ giảng viên có thể cung cấp thông tin và
hướng dẫn cho sinh viên về lựa chọn sự nghiệp và phát triển trong ngành. - Sinh viên
+ Sinh viên HVBC&TT được đào tạo chuyên sâu về các lĩnh vực báo chí,
truyền thông và tuyên truyền. Họ có cơ hội tiếp cận kiến thức sâu rộng về các
khía cạnh của ngành, bao gồm cả lý thuyết và thực hành. Điều này giúp sinh
viên phát triển nền tảng chuyên môn và kiến thức thực tiễn liên quan đến ngành nghề của mình.
+ Sinh viên có cơ hội tham gia vào các hoạt động thực tế, bao gồm viết báo, sản
xuất truyền hình, quảng cáo, và truyền thông xã hội. Điều này giúp sinh viên có
kỹ năng thực hành sẵn sàng khi tốt nghiệp và nhập cuộc vào lĩnh vực báo chí và tuyên truyền.
+ Vì HVBCVTT có mối quan hệ mạng lưới rộng trong ngành báo chí và tuyên
truyền nên sinh viên có cơ hội tiếp xúc và kết nối với các chuyên gia, nhà báo,
và các đối tác trong lĩnh vực. Điều này tạo ra cơ hội hợp tác, thực tập và tìm
kiếm việc làm trong ngành.
+ HVBCVTT không chỉ tập trung vào việc truyền đạt kiến thức mà còn quan
tâm đến sự phát triển cá nhân của sinh viên. Sinh viên được khuyến khích tham
gia vào các hoạt động ngoại khóa, tổ chức sự kiện, và các câu lạc bộ để rèn
luyện kỹ năng giao tiếp, lãnh đạo, và sáng tạo.
+ Khuyến khích sinh viên phát triển tư duy phê phán và phân tích. Sinh viên
luôn được khuyến khích đặt câu hỏi, thách thức thông tin, và phân tích các vấn