58 CÂU HỎI TỰ LUẬN LSĐ - tự luận lịch sử đảng
Lịch sử nhà nước và pháp luật (Học viện Hành chính)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
58 CÂU HỎI TỰ LUẬN LSĐ - tự luận lịch sử đảng
Lịch sử nhà nước và pháp luật (Học viện Hành chính)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com)
lOMoARcPSD|61680007
1
NGÂN HÀNG CÂU HỎI TỰ LUẬN
MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
(58 câu hỏi t luậnđáp án)
NĂM 2024
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com)
lOMoARcPSD|61680007
2
MỤC LỤC
Ni dung
Trang
Chương 1
ĐẢNG CNG SN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH GIÀNH
CHÍNH QUYN (1930-1945)
6
Câu 1: Trình y khái quát chính sách cai tr ca thực dân Pháptác động của đối vi
xã hi Vit Nam cui thế k XIX đầu thế k XX.
6
Câu 2: Trình bày các phong trào yêu nưc nước ta trước khi Đảng Cng sn Vit Nam ra
đời. Vì sao “các phong trào cứu nước t lập trường cần vương đến lập trường tư sản, tiểu tư
sn qua kho nghiêm lch s đều lần lượt tht bi"?
8
Câu 3: Thái độ và kh năng của các tng lp, giai cp trong xã hi Vit Nam sau Chiến tranh
thế gii th nht. Vấn đề này đã được đề ra trong Cương nh chính tr đầu tiên của Đảng
Cng sn Việt Nam (tháng 2/1930) như thế nào?
12
Câu 4: Khái quát các phong trào yêu nước ca nhân dân Việt Nam trước khi Đảng. Nguyên
nhân tht bi và yêu cầu đặt ra vi cách mng Vit Nam lúc by gi là gì?
14
Câu 5: Trình bày s ra đời các t chc cng sản năm 1929. Vì sao nói: S ra đời các t chc
cng sn khẳng định s thng thế bước đầu của khuynh hướng cách mng vô sn?
17
Câu 6: Hãy giải thích vì sao phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân ch tư sản Vit
Nam trong những năm 1919 - 1930 li b tht bi nhanh chóng? S tht bi ca phong trào
yêu nước theo khuynh hướng dân ch tư sản trong giai đoạn trên nói lên điều gì?
19
Câu 7: Làm quá trình tìm đưng cứu nước, gii phóng dân tc ca Nguyn Ái Quc.
sao khẳng định đây là sự la chọn đúng đắn ca lch s dân tc?
20
Câu 8: Làm quá trình Nguyn Ái Quc chun b các điều kiện để thành lập Đảng Cng
sn Vit Nam.
22
Câu 9: Chng minh: S ra đời của Đảng Cng sn Vit Nam là mt tt yếu khách quan.
25
Câu 10: Phân tích nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch s của Cương lĩnh chính tr đầu tiên được
Hi ngh thành lập Đảng thông qua tháng 2-1930.
28
Câu 11: Trình bày tính tt yếu và ý nghĩa của vic thành lập Đảng Cng sn Việt Nam năm
1930.
31
Câu 12: Làm rõ đường li cách mng của Đảng Cng sản Đông Dương được th hin trong
Luận cương chính trị tháng 10-1930 của Đảng.
33
Câu 13: Làm rõ điều kin lch s và ch trương của Đảng trong những năm 1936 – 1939
35
Câu 14: So sánh ch trương, sách c cách mng của Đảng Cng sản Đông Dương và hình
thức đấu tranh thi kì 1930 - 1931 vi thi kì 1936 - 1939.
37
Câu 15: Nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch s ca Ngh quyết Hi ngh ln th tám Ban Chp
hành Trung ương Đảng (tháng 5 - 1941).
38
Câu 16: Nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch s ca Ch th “Nhật - Pháp bắn nhau hành động
của chúng ta” được Đảng Cng sản Đông Dương thông qua ngày 12-3-1945.
40
Câu 17: Trình bày tính chất, ý nghĩa và bài học kinh nghim ca ch mạng tháng Tám năm
1945.
43
Câu 18: Trình bày ch trương chiến lược mi của Đảng giai đoạn 1939 - 1945. Vì sao trong
giai đoạn này, Đảng ta "phải thay đổi chiến lược”?
45
Chương 2
ĐẢNG LÃNH ĐẠO HAI CUC KHÁNG CHIN, HOÀN THÀNH GII PHÓNG
47
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com)
lOMoARcPSD|61680007
3
DÂN TC, THNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1945-1975)
Câu 19: Ti sao nói: Sau Cách mạng tháng Tám 1945, đất nước ta rơi vào tình trạng "ngàn
cân treo si tóc" bên cnh nhng thun lợi căn bản?
47
Câu 20: Làm tình hình Vit Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 nội dung, ý
nghĩa lịch s ca Ch th “Kháng chiến kiến quốc” được Ban Chấp hành Trung ương Đng
thông qua ngày 25-11-1945.
51
Câu 21: Trình bày ch trương của Đảng Cng sản Đông Dương về xây dng, bo v chế độ
mi và chính quyn cách mng những năm 1945-1946.
53
Câu 22: Ch trương phát đng toàn quc kháng chiến nội dung đường li kháng chiến
chng thc dân Pháp của Đảng những năm 1946-1950.
56
Câu 23: Trình bày hoàn cnh lch s, nội dung ý nghĩa của Chính cương của Đảng Lao
động Việt Nam được thông qua tại Đại hi II (2-1951).
58
Câu 24: Trình bày ý nghĩa lịch s kinh nghim v lãnh đạo của Đảng trong cuc kháng
chiến chng thc dân Pháp và can thip M (1945-1954).
60
Câu 25: Đặc điểm cơ bản của nước ta sau tháng 7-1954. Trình bày nội dung và ý nghĩa lịch
s ca Nghi quyết Hội nghi Trung ương lần th 15 của Đảng Lao động Vit Nam (1-1959)
đề ra.
61
Câu 26: Trình bày quá trình Đảng lãnh đạo nhân dân miền Nam đánh bại “Chiến tranh đặc
biệt” của đế quc M và tay sai (1961-1965).
64
Câu 27: Làm hoàn cnh lch s, nội dung bản ý nghĩa của đường li kháng chiến
chng M, cứu nước do Hi ngh ln th 11 ln th 12 ca Ban Chấp hành Trung ương
Đảng (1965) đề ra.
66
Câu 28: Trình bày quá trình Đảng lãnh đạo nhân dân miền Nam đánh bại “Chiến tranh cc
bộ” của đế quc M và tay sai (1965-1968).
68
Câu 29: Làm quá trình Đảng lãnh đạo nhân dân min Bc va sn xut, va chiến đu
chng chiến tranh phá hoi của đế quc M những năm 1965-1968.
69
Câu 30: Trình bày hoàn cnh lch s và ch trương của Đảng đối vi cách mng min Nam
giai đoạn 1969 1972. Ti sao nói vic kết Hiệp định Paris hội ln cho s nghip
cách mng ca Vit Nam?
71
Câu 31: Trình bày ý nghĩa lịch s và kinh nghiệm lãnh đạo của Đng trong cuc kháng chiến
chng M, cứu nước (1954-1975).
73
Chương 3
ĐẢNG LÃNH ĐẠO C ỚC QUÁ ĐỘ LÊN CH NGHĨA XÃ HỘI VÀ TIN
HÀNH CÔNG CUỘC ĐỔI MI (1975-2018)
75
Câu 32: Trình y ni dung cơ bn ý nghĩa lch s ca đưng li cách mng Vit Nam do
Đi hi đi biu toàn quc ln th IV ca Đng (12-1976) đ ra.
75
Câu 33: Trình bày nhng nhn thc mi v Ch nghĩa hội con đường tiến lên ch
nghĩa hội Vit Nam th hin Đại hội V (năm 1982) của Đảng. Nội dung đường li
công nghip hóa Đại hi V có gì mi so với Đại hội IV (năm 1976)?
78
Câu 34: Phân tích các bước đột phá trong tư duy đổi mi kinh tế của Đảng t sau Đại hi V
năm 1982 đến trước Đại hội VI năm 1986.
80
Câu 35: Trình bày hoàn cnh lch s, nội dung cơ bản, ý nghĩa Đi hi VI (1986) của Đảng.
Vì sao Đảng ta li tiến hành đổi mi toàn diện đất nước t Đại hi VI (1986)?
82
Câu 36: m các bước đột phá tiếp tục đổi mi kinh tế của Đảng t năm 1979 đến năm
1986.
86
Câu 37: Trình bày nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch s của Đại hội đại biu toàn quc ln th
89
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com)
lOMoARcPSD|61680007
4
VI của Đảng (12-1986).
Câu 38: Trình bày nội dung và ý nghĩa lịch s của Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thi
k quá độ lên ch nghĩa xã hội được Đại hi ln th VII của Đảng (6-1991) thông qua (Gi
tắt là Cương lĩnh năm 1991).
91
Câu 39: Trình bày ni dung cơ bn ca Chiến lược ổn định và phát trin kinh tế - xã hội đến
năm 2000 được thông qua tại Đại hội VII năm 1991. Hiểu như thế nào v nhng bài hc
được Đảng tng kết qua 5 năm đổi mới đất nước?
93
Câu 40: Trình bày nội dung ý nghĩa lch s của Đại hội đại biu toàn quc ln th VIII
(6-1996) của Đảng.
95
Câu 41: Trình bày thành tu và hn chế cơ bản 5 năm thực hin Ngh quyết Đại hi VII ca
Đảng (1991 - 1996). Tại sao Đảng ta li có ch trương: phát triển nn kinh tế hàng hoá nhiu
thành phn, vận động theo cơ chế th trường, có s qun lí của nhà nước?
97
Câu 42: Trình bày đặc trưng và phương hướng cơ bn xây dng ch nghĩa hi nước ta
được xác định trong Cương lĩnh năm 1991 và Cương lĩnh năm 2011. Làm rõ những điểm b
sung, phát trin.
99
Câu 43: Trình bày hình mc tiêu, phương hưng cơ bn ca Ch nghĩa hội Vit
Nam trong Cương lĩnh chính trị (b sung phát triển năm 2011) hình này thay đi
so vi mô hình trong cương lĩnh chính trị năm 1991?
104
Câu 44: Trình bày nhng thi cơ, nguy cơ ln do Hi ngh gia nhim k năm 1994 đã nêu
ra. Trong nhng nguy cơ đó, nguy cơ nào là ni bt nht? Vì sao?
105
Câu 45: Trình y thành tu và hn chế cơ bản sau 5 năm thực hin Ngh quyết Đại hi VIII
của Đảng (1996 - 2001). Tại sao Đảng ta luôn kiên định quan điểm "Độc lp dân tc gn lin
vi ch nghĩa xã hội?
106
Câu 46: Nêu ni dung 6 bài hc ch yếu được Đại hội 8 năm 1996 của Đảng tng kết sau 10
năm đổi mi. Tại sao Đảng ta li coi xây dựng Đảng là nhim v cách mng then cht?
108
Câu 47: Trình y quan điểm của đại hội VIII năm 1996 về công nghip hóa, hiện đại hóa.
Ti sao công nghip hóa phi gn lin vi hiện đại hóa?
110
Câu 48: Trình bày quan điểm ca hi ngh trung ương 2 khóa 8 tháng 12 năm 1996 về Chiến
lược phát trin giáo dục và đào tạo, khoa hc và công nghệ. Vì sao Đảng li coi giáo dc và
đào tạo cùng vi khoa hc công ngh quốc sách hàng đầu, nhân t quyết định tăng
trưởng kinh tế và phát trin xã hi?
111
Câu 49: Trình bày thành tu và hn chế cơ bản sau 5 năm thực hin ngh quyết Đại hi VIII
của Đảng t năm 1996 đến năm 2001. Tại sao Đảng ta luôn kiên định quan điểm “độc lp
dân tc gn lin vi ch nghĩa xã hội”?
113
Câu 50: Trình bày nhng nhn thc mi của Đại hi IX (2001) v con đường đi lên chủ
nghĩa xã hội nước ta.
114
Câu 51: Trình bày thành tu hn chế cơ bản sau 5 năm thực hin Ngh quyết Đại hi IX
của Đảng 2001 2006. Tại sao Đảng ta luôn kiên định quan điểm ch nghĩa Mác-Lênin và
tư tưởng H Chí Minh là nn tng tư tưởng, kim ch nam cho mọi hành động của Đảng?
116
Câu 52: Trình bày nhng thành tu và kinh nghim ca công cuộc đổi mới đất nước.
118
Câu 53: Trình y thành tu hn chế bản 5 năm thực hin Ngh quyết Đại hi X ca
Đảng (2006 - 2011). Tại sao Đảng ta luôn kiên định quan điểm: "Đảng Cng sn Vit Nam
là lực lượng lãnh đạo cách mng Vit Nam"?
123
Câu 54: Trình bày hình, mục tiêu, phương ớng bn ca ch nghĩa hội Vit
Nam trong Cương lĩnh chính trị (b sung, phát triển) năm 2011. Mô hình này có gì thay đổi
so với mô hình trong cương lĩnh chính trị năm 1991?
126
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com)
lOMoARcPSD|61680007
5
Câu 55: Phân tích và chng minh s lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân t hàng đầu quyết
định thng li ca cách mng Vit Nam.
128
Câu 56: Trình y ni dung nhng bài hc ln v s lãnh đạo cách mng của Đảng ta.
s ca bài hc "Không ngng cng cố, tăng cường đoàn kết, đoàn kết toàn Đảng, đoàn kết
toàn dân, đoàn kết dân tộc, đoàn kết quc tế" là gì?
129
Câu 57: Trình bày nhng bài hc ch yếu của quá trình Đảng lãnh đạo cách mng Vit Nam.
134
Câu 58: Trình bày nhng Bài hc kinh nghiệm trong lãnh đạo xây dựng Đảng qua 35 năm
đổi mi.
140
Tài liu tham kho
150
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com)
lOMoARcPSD|61680007
6
Chương 1
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH
GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930-1945)
Câu 1: Trình bày khái quát chính sách cai trị của thực dân Pháp tác động
của nó đối với xã hội Việt Nam cuối thế k XIX đầu thế kỷ XX.
Gợi ý trả lời:
1. Khái quát chính sách cai trị của thực dân Pháp
* Năm 1858, thực dân Pháp xâm lược Việt Nam. Sau khi đặt ách đô hộ lên đất
nước ta, chúng thi hành chính sách phản đng toàn diện:
- Về chính trị: Bên cạnh việc tiến hành xây dựng hệ thống chính quyền thuộc địa,
thực dân Pháp vẫn duy trì chính quyền phong kiến bản xứ làm tay sai. Thực dân
Pháp thực hiện chính sách “chia để trị” nhằm phá vỡ khối đoàn kết cộng đồng quốc
gia dân tộc; chia Việt Nam thành ba kỳ (Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ) với cách thức
cai trị khác nhau, nằm trong Liên bang Đông Dương thuộc Pháp. quan quyền lực
cao nhất Hội đồng Tối cao Đông Dương, do Toàn quyền làm Chủ tịch, các ủy viên
Hội đồng hầu hết người Pháp. Đứng đầu Liên bang Đông Dương viên Toàn
quyền, thay mặt Chính phủ Pháp để cai trị Đông Dương về mọi mặt. Đứng đầu các
kỳ là Thống đốc Nam Kỳ, Thống sứ Bắc Kỳ và Khâm sứ Trung Kỳ. Từ cấp tỉnh, xứ
và liên bang Đông Dương, quyền lực đều tập trung vào tay những quan chức người
Pháp.
- Về kinh tế: Chính quyền thực dân tiến hành chương trình khai thác thuộc địa
trên quy mô lớn nhằm khai thác tài nguyên, bóc lột nhân công, cướp ruộng đất của
nông dân, biến Việt Nam Đông Dương thành thị trường độc quyền của Pháp. Tuy
những biến đổi về cấu kinh tế, ra đời một số ngành công nghiệp, khai thác mỏ,
giao thông vận tải, thương nghiệp, kinh tế đồn điền... mang tính chất bản - thực
dân nhưng vẫn không đủ làm biến đổi nền sản xuất phong kiến nghèo nàn lạc hậu.
- Về văn hóa, hội: Thực dân Pháp thực hiện chính sách “ngu dân” để dcai
trị, lập nhà tù nhiều hơn trường học, đồng thời du nhập những giá trị phản văn hóa,
duy trì tệ nạn hội vốn của chế độ phong kiến tạo nên nhiều tệ nạn hội
mới, ng rượu cồn thuốc phiện để đầu độc các thế hngười Việt Nam, ra sức
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com)
lOMoARcPSD|61680007
7
tuyên truyền tư tưởng “khai hóa văn minh” của nước mẹ “Đại Pháp”.
-> Chế độ áp bức về chính tr, bóc lột về kinh tế, dịch về văn hóa của thực dân
Pháp đã làm biến đổi về chính trị, kinh tế, xã hội của Việt Nam. Việt Nam từ xã hội
phong kiến độc lập đã thành xã hội thuộc địa, nửa phong kiến. Dân tộc Việt Nam bị
mất độc lập tự do, kinh tế không phát triển, đời sống vô cùng cực khổ.
2. Tác động của nó đối với xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
* Dưới ách thống trị của thực dân Pháp, tình hình giai cấp - hội Việt Nam biến
đổi u sắc. Các giai cấp phân hóa, giai cấp, tầng lớp mới xuất hiện với địa vị
kinh tế khác nhau do đó, cũng thái độ chính trị khác nhau đối với vận mệnh
của dân tộc.
- Giai cấp địa chủ: Một bộ phận câu kết với thực dân Pháp và làm tay sai đắc lực
cho Pháp trong việc đàn áp phong trào yêu nước và bóc lột nông dân; một bộ phận
khác nêu cao tinh thần dân tộc khởi xướng và lãnh đạo phong trào Cần Vương; một
số trở thành lãnh đạo phong trào nông dân chống thực dân Pháp và phong kiến phản
động; một bộ phận nhỏ chuyển sang kinh doanh theo lối tư bản.
- Giai cấp nông dân: Chiếm số lượng đông nhất lúc bấy gi(khoảng hơn 90%
dân số), là giai cấp bị phong kiến, thực dân bóc lột nặng nề nhất. Do đó, ngoài mâu
thuẫn giai cấp vốn có với giai cấp địa chủ, từ khi thực dân Pháp xâm lược, giai cấp
nông dân còn có mâu thuẫn sâu sắc với thực dân Pháp. Đây là lực lượng hùng hậu,
tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất cho nền độc lập tdo của dân tộc
khao khát giành lại ruộng đất cho dân cày, khi lực lượng tiên phong lãnh đạo, giai
cấp nông dân sẵn sàng vùng dậy làm cách mạng lật đổ thực dân phong kiến.
- Giai cấp công nhân: Công nhân Việt Nam được hình thành gắn với các cuộc
khai thác thuộc địa, với việc thực dân Pháp thiết lập các nhà máy, nghiệp, công
xưởng, khu đồn điền. Ngoài những đặc điểm của giai cấp công nhân quốc tế, giai
cấp công nhân Việt Nam những đặc điểm riêng ra đời trog hoàn cảnh một nước
thuộc địa nửa phong kiến, chủ yếu xuất thân từ ng dân, cấu chủ yếu công
nhân khai thác mỏ, đồn điền, lực lượng còn nhỏ bé, nhưng sớm vươn lên tiếp nhận
tưởng tiên tiến của thời đại, nhanh chóng phát triển từ “tự phát” đến “tự giác”, thể
hiện là giai cấp có năng lực lãnh đạo.
- Giai cấp sản: Xuất hiện muộn hơn giai cấp công nhân, nhưng sớm bị phân
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com)
lOMoARcPSD|61680007
8
hóa. Một bộ phận gắn liền với lợi ích của tư bản Pháp, tham gia vào đời sống chính
trị, kinh tế của chính quyền thực dân Pháp, trở thành tầng lớp sản mại bản. Một
bộ phận giai cấp sản dân tộc, họ bị thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm, blệ thuộc,
yếu ớt vkinh tế. Vì vậy, phần lớn tư sản dân tộc Việt Nam tinh thần dân tộc, yêu
nước, nhưng không có khả năng tập hợp các giai tầng để tiến hành cách mạng.
- Tầng lớp tiểu tư sản: Bao gồm tiểu thương, tiểu chủ, sinh viên... bị đế quốc, tư
bản chèn ép, khinh miệt, do đó tinh thần dân tộc, yêu nước và rất nhạy cảm về
chính trị và thời cuộc. Tuy nhiên, do địa vị kinh tế bấp bênh, thái độ hay dao động,
thiếu kiên định, do đó tầng lớp tiểu tư sản không thể lãnh đạo cách mạng đến thắng
lợi.
- Các sĩ phu phong kiến cũng có sự phân hóa, một bộ phận hướng sang tư tưởng
dân chủ tư sản hoặc tư tưởng sản. Một số người khởi xướng các phong trào yêu
nước có ảnh hưởng lớn.
* Dưới xã hội thuộc địa nửa phong kiến, Việt Nam tồn tại hai mâu thuẫn cơ bản
phải giải quyết
- Một là, mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai
(còn gọi là mâu thuẫn dân tộc).
- Hai là, mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam (chủ yếu nông dân) với giai cấp địa
chủ phong kiến (còn gọi là mâu thuẫn giai cấp).
-> Trong đó, mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc ta với thực dân Pháp và tay sai trở
thành mâu thuẫn chủ yếu ngày càng gay gắt. Giải quyết mâu thuẫn đó để mở
đường cho đất nước phát triển yêu cầu bản bức thiết của cách mạng Việt
Nam lúc bấy giờ.
Câu 2: Trình bày các phong trào yêu nước ở nước ta trước khi Đảng Cộng sản
Việt Nam ra đời. sao “các phong trào cứu nước từ lập trường cần vương đến
lập trường tư sn, tiểu tư sản qua khảo nghiêm lịch sử đều lần lượt thất bại"?
Gợi ý trả lời:
1. Các phong trào yêu nước trước khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
- Phong trào yêu nước theo lập trường phong kiến (1858 - 1896): Ngay khi
bắt đầu xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp đã gặp phải sự chống trả quyết liệt của
mọi tầng lớp nhân dân ta. Hàng trăm cuộc đấu tranh thể hiện tinh thần quật cường
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com)
lOMoARcPSD|61680007
9
bảo vệ nền độc lập của dân tộc, của nhân dân Việt Nam chống lại sự xâm lược của
ngoại bang đã diễn ra.
+ Phong trào đấu tranh của nhân dân (1858 - 1884): Trước thách thức
nghiêm trọng đến sự tồn vong của dân tộc chủ quyền quốc gia, triều đình nhà
Nguyễn do dự, không đưa ra được những kế sách đúng đắn để tập hợp lực lượng,
huy động sức dân. Đến năm 1884, triều đình phong kiến nhà Nguyễn đã đầu hàng,
nhưng một b phận phong kiến yêu nước đã cùng với nhân dân tiếp tục đấu tranh
trang chống Pháp.
+ Phong trào cần Vương (1885 - 1896): Phong trào cần Vương do vua Hàm
Nghi, Tôn Thất Thuyết khởi xướng (1885 - 1896). Các cuộc khởi nghĩa Ba Đình
(Thanh Hoá), Bãi Sậy (Hưng Yên), Hương Khê (Hà Tĩnh),... diễn ra sôi nổi, thể hiện
tinh thần quật cường chống ngoại xâm của các tầng lớp nhân dân. Nhưng ngọn cờ
phong kiến c đó không còn là ngọn cờ tiêu biểu để tập hợp một cách rộng rãi toàn
thể các tầng lớp nhân dân, không khả năng liên kết các trung tâm kháng Pháp trên
toàn quốc nữa. Cuộc khởi nghĩa của Phan Đình Phùng thất bại năm 1896 cũng là
dấu mốc chấm dứt vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến đối với phong trào yêu
nước chống thực dân Pháp ở Việt Nam. Đầu thế k XX, vua Thành Thái và vua Duy
Tân tiếp tục chống Pháp với cuộc khởi nghĩa của vua Duy Tân tháng 5/1916.
+ Phong trào nông dân Yên Thế (1884 - 1913): Vào những năm cuối thế kỉ
XIX đầu thế kỉ XX, vùng miền núi trung du phía Bắc, phong trào nông dân Yên
Thế nổ ra dưới sự lãnh đạo của vị thủ lĩnh nông dân Hoàng Hoa Thám. Nghĩa quân
đã xây dựng lực lượng chiến đấu, lập căn cứ đấu tranh kiên cường chng thực
dân Pháp. Nhưng phong trào ca Hoàng Hoa Thám vẫn mang nặng “cốt cách phong
kiến”, không khả năng mrộng hợp tác thống nhất tạo thành một cuộc cách
mạng giải phóng dân tộc, cuối cùng cũng bị thực dân Pháp đàn áp và thất bại.
- Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ sản (1897-1930): Những
năm đầu thế kỉ XX, khuynh hướng n chủ tư sản đã nh hưởng tác động đến
phong trào yêu nước Việt Nam, tiêu biểu là xu hướng bạo động của Phan Bội Châu,
xu hướng cải ch của Phan Châu Trinh sau đó phong trào của tổ chức Việt
Nam Quốc dân Đảng.
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com)
lOMoARcPSD|61680007
10
+ Xu hướng bạo động do Phan Bội Châu tổ chức, lãnh đạo. Với ch trương
tập hợp lực lượng với phương pháp bạo động chống Pháp, xây dựng chế độ chính tr
như Nhật Bản, phong trào theo xu hướng này tổ chức đưa thanh niên yêu nước
Việt Nam sang Nhật Bản học tập (gọi phong trào Đông Du”). Đến năm 1908,
Chính phủ Nhật Bản câu kết với thực dân Pháp trục xuất lưu học sinh Việt Nam và
những người đứng đầu. Sau khi phong trào Đông Du thất bại, với sự ảnh hưởng của
Cách mạng Tân Hợi (1911) Trung Quốc, năm 1912 Phan Bội Châu lập tổ chức
Việt Nam Quang phục hội với n chỉ trang đánh đuổi thực dân Pháp, khôi
phục Việt Nam, thành lập nước Cộng hoà Dân quốc Việt Nam. Nhưng chương trình,
kế hoạch hoạt động của Hội lại thiếu ràng. Khi Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng
nổ, Hội đưa người về nước, tổ chức cuộc khởi nghĩa ở Huế và Thái Nguyên, nhưng
cuối cùng bị thất bại. Việt Nam Quang phục hội sau đó tan trước sự khủng bố đàn
áp khốc liệt của kẻ thù. Năm 1925, Phan Bội Châu bị Pháp bắt Thượng Hải, sau
đó bị kết án khổ sai chung thân. Trước phong trào đấu tranh của nhân dân, thực dân
Pháp buộc phải “ân xá” đưa ông v“an trí” tại Huế dưới sự kiểm soát chặt chẽ
của mật thám Pháp cho đến khi ông mất (29/10/1940). Ảnh hưởng xu hướng bạo
động của tổ chức Việt Nam Quang phục hội đối với phong trào yêu nước Việt Nam
đến đây chấm dứt.
+ Xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh: Phan Châu Trinh những người
cùng chí hướng muốn giành độc lập cho dân tộc nhưng không đi theo con đường bạo
động nPhan Bội Châu, mà chủ trương cải cách đất nước. Phan Châu Trinh cho
rằng, “bất bạo động, bạo động tắc tử”; phải “khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh
phải bãi bỏ chế độ quân chủ, thực hiện dân quyền, khai thông dân trí, mở mang thực
nghiệp. Để thực hiện được chủ trương ấy, Phan Châu Trinh đã đ nghị nhà nước
“bảo hộ” Pháp tiến hành cải cách. Đó chính sự hạn chế trong xu hướng cải cách
để cứu nước, vì Phan Châu Trinh đã “đặt vào lòng độ lượng của Pháp cái hi vọng
cải tử hoàn sinh cho nước Nam,... Cụ không rõ bản chất của đế quốc thực dân”. Do
vậy, khi phong trào Duy Tân lan rộng khắp cả Trung Kỳ và Nam Kỳ, đỉnh cao là vụ
chống thuế Trung Kỳ (1908), thực dân Pháp đã đàn áp man, giết hại nhiều
phu nhân dân tham gia biểu tình. Nhiều phu bị bắt, bị đày đi Côn Đảo, trong
đó có Phan Châu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng, Đặng Nguyên cẩn,... Phong trào chống
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com)
lOMoARcPSD|61680007
11
thuế Trung Kỳ bị thực dân Pháp dập tắt, cùng với sự kiện tháng 12/1907 thực dân
Pháp ra lệnh đóng cửa Trường Đông Kinh Nghĩa Thục đã phản ánh sự kết thúc xu
hướng cải cách trong phong trào cứu nước của Việt Nam.
+ Phong trào của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng: Khi thực dân Pháp đẩy
mạnh khai thác thuộc địa lần thứ hai, mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với
thực dân Pháp càng trở nên gay gắt, các giai cấp, tầng lớp mới trong hội Việt Nam
đều bước lên vũ đài chính trị. Trong đó, hoạt động ảnh hưởng rộng thu hút
nhiều học sinh, sinh viên yêu nước Bắc Kỳ tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng
do Nguyễn Thái Học lãnh đạo. Trên sở các tổ chức yêu nước của tiểu sản trí
thức, Việt Nam Quốc dân đảng được chính thức thành lập tháng 12/1927 tại Bắc Kỳ.
Mục đích của Việt Nam Quôc dân đảng là đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược, giành
độc lập dân tộc, xây dụng chế độ cộng hoà sản với phương pháp đấu tranh vũ
trang nhưng theo lối manh động, ám sát nhân, lực lượng chủ yếu binh lính, sinh
viên,... Cuộc khởi nghĩa nổ ra một stỉnh, chủ yếu mạnh nhất là Yên Bái
(02/1930), tuy oanh liệt nhưng nhanh chóng bị thất bại. Sự thất bại của khởi nghĩa
Yên Bái đã thể hiện là một cuộc bạo động bất đắc dĩ, một cuộc bạo động non, đ ri
chết luôn không bao giờ ngóc đầu lên nổi. Khẩu hiệu “không thành công thì thành
nhân” biểu lộ tính chất hấp tấp tiểu tư sản, tính chất hăng hái nhất thời và đồng thời
cũng biểu lộ tính chất không vững chắc, non yếu của phong trào tư sản”.
Tóm lại, vào những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kXX, tiếp tục truyền thống
yêu nước bất khuất, kiên cường chống ngoại xâm, các phong trào chống thực dân
Pháp theo ngọn cờ phong kiến, ngọn cờ dân chủ sản của nhân dân Việt Nam đã
diễn ra quyết liệt, liên tục rộng khắp. với nhiều cách thức tiến hành khác nhau,
song đều hướng tới mục tiêu đánh đ chế độ thuộc địa, giành độc lập cho dân tộc.
Tuy nhiên, các phong trào cứu nước từ lập trường cần Vương đến lập trường
sản, tiểu sản, qua khảo nghiệm lịch sử đều lần lượt thất bại”. Phong trào yêu nước
Việt Namm vào khủng hoảng, bế tắc về đường lối cứu nước.
2. Nguyên nhân thất bại của các phong trào yêu nước trước khi Đảng Cộng sản
Việt Nam ra đời
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com)
lOMoARcPSD|61680007
12
- Chủ quan: Phong trào còn thiếu một đường lối chính trị đúng đắn, chưa phù
hợp với tình hình lúc đó, chưa một tổ chức chính trị thật sự cách mạng để tập hợp,
giác ngộ và lãnh đạo, đoàn kết toàn dân tộc.
- Khách quan: Phong trào cách mạng thế giới diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ nhưng
chưa tạo ra những điều kiện thuận lợi, chín muồi cho sự thành công của cách mạng
Việt Nam; thế và lực của thực dân Pháp còn đủ mạnh để đàn áp các phong trào yêu
nước có tính chất nhỏ lẻ ở Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
Như vậy, các phong trào yêu nước Việt Nam cho đến những năm 20 của thế
kỉ XX đều thất bại do nhiều nguyên nhân chủ quan khách quan, nhưng đã góp
phần cổ vũ mạnh mtinh thần yêu nước của nhân dân, bồi đắp thêm cho chủ nghĩa
yêu nước Việt Nam, đặc biệt góp phần thúc đẩy những nhà yêu nước, nhất lớp
thanh niên trí thức tiên tiến chọn lựa một con đường mới, một giải pháp cứu nước,
giải phóng dân tộc theo xu thế của thời đại. Nhiệm vụ lịch sử cấp thiết đặt ra cho
những người yêu nước đương thời cần phải có một tchức cách mạng tiên phong,
có đường lối cứu nước đúng đắn để giải phóng dân tộc.
Câu 3: Thái độ khả năng của các tầng lớp, giai cấp trong hội Việt Nam
sau Chiến tranh thế giới thứ nhất. Vấn đề này đã được đề ra trong Cương lĩnh
chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 2/1930) như thế nào?
Gợi ý trả lời:
1. Đăc điểm, khả năng cách mạng của các giai cấp:
- Giai cấp địa chủ:
+ chỗ dựa chủ yếu của thực dân Pháp, được Pháp dung dưỡng nên ngày
càng câu kết chặt chẽ với Pháp trong việc cướp đoạt ruộng đất, tăng cường bóc lột
về kinh tế và đàn áp về chính trị đối với nhân dân.
+ Hlà người Việt Nam, nên cũng có một bộ phận nhỏ hoặc cá nhân có tinh
thần yêu nước và sẵn sàng tham gia cách mạng khi có điều kiện...
- Giai cấp nông dân:
+ Bị đế quốc, phong kiến chiếm đoạt ruộng đất, phá sản không lối thoát. Mâu
thuẫn giữa nông dân Việt Nam với đế quốc, phong kiến tay sai gay gắt.
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com)
lOMoARcPSD|61680007
13
+ Do hạn chế về đặc điểm giai cấp, nên giai cấp nông dân không thể trở thành
lực lượng lãnh đạo cách mạng, họ một lực lượng hăng hái, đông đảo nhất của cách
mạng.
- Giai cấp sản: Ra đời sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất "con đẻ”
của chế độ thuộc địa. Do quyền lợi kinh tế thái độ chính trị nên giai cấp tư sản
Việt Nam chia làm hai bộ phận:
+ Bộ phận tư sản mại bản: quyền lợi gắn liền với đế quốc nên câu kết chặt
chẽ với đế quốc.
+ Bộ phận sản dân tộc: Có khuynh hướng làm ăn riêng, kinh doanh độc
lập,bị Pháp chèn ép nên ít nhiều tinh thần dân tộc, dân chủ nhưng yếu kém dễ
thỏa hiệp.
- Giai cấp tiểu tư sản thành thị:
+ Phát triển nhanh về số lượng, có tinh thần dân tộc chống Pháp và tay sai.
+ Bộ phận học sinh, sinh viên, trí thức nhạy cảm với thời cuộc, tha thiết canh
tân đất nước, hăng hái đấu tranh vì độc lập tự do của dân tộc.
- Giai cấp công nhân:
+ Ra đời trong đợt khai thác thuộc địa lần thứ nhất, phát triển nhanh chóng về
số lượng chất lượng trong đợt khai thác thuộc địa lần thứ hai (trước chiến tranh
có 10 vạn, đến năm 1929 có hơn 22 vạn).
+ Ngoài những đặc điểm chung của giai cấp công nhân quốc tế, như đại diện
cho lực lượng sản xuất tiến bộ nhất của xã hi, htưởng riêng, điều kiện lao
động sinh sống tập trung, ý thức tổ chức kỹ luật cao, tinh thần cách mạng
triệt để, giai cấp công nhân Việt Nam còn có những đặc điểm riêng:
■ Bị ba tầng áp bức bóc lột của đế quốc, phong kiến và tư sản người Việt.
■ Có quan hệ tự nhiên gắn bó với giai cấp nông dân.
■ Kế thừa truyền thống yêu nước anh hùng, bất khuất ca dân tộc.
Có điều kiện tiếp thu chủ nghĩa Mác - Lênin và trào lưu cách mạng thế giới,
đặc biệt là Cách mng tháng Mười Nga.
Do hoàn cảnh ra đời, cùng với những phẩm chất nói trên, giai cấp công nhân
Việt Nam sớm trở thành một lực lượng xã hội độc lập và tiên tiến nhất. Vì vậy giai
cấp công nhân hoàn toàn có khả năng nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo cách mạng.
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com)
lOMoARcPSD|61680007
14
-> Tóm lại: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, ở Việt Nam diễn ra những biến
đổi quan trọng về kinh tế, hội, văn hoá, giáo dục. Mâu thuẫn trong hội Việt
Nam tiếp tục diễn ra sâu sắc, trong đó chủ yếu mâu thuẫn giữa nhân dân ta với
thực dân Pháp phản động tay sai. Cuộc đấu tranh chống đế quốc tay sai tiếp
tục diễn ra gay gắt, phong phú về nội dung và hình thức.
2. Thái độ chính trị, khả năng cách mạng được cụ thể hóa trong Cương lĩnh
chính trị đầu tiên của Đảng Công sản Việt Nam
- Giai cấp địa chủ phong kiến phản động và tầng lớp sản phản cách mạng
thì phải đánh đổ.
- Phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trung nông... để kéo họ về phe vô sản.
- Đối với phú nông, trung, tiểu địa chủ bản An Nam mà chưa mặt
phản cách mạng thì lợi dụng, ít ra cũng làm cho họ trung lập.
- Dựng lên chính phủ công nông binh; tổ chức quân đội công - nông.
- Đảng của giai cấp sản lực lượng lãnh đạo cách mạng. Đảng phải
trách nhiệm thu phục được đại đa số giai cấp của mình, phải làm cho giai cấp mình
lãnh đạo được quần chúng.
-> Từ những phân tích thái đ chính trị, khả năng cách mạng của các giai cấp
tầng lớp trên, Đảng đã đoàn kết họ lại, tổ chức họ đấu tranh chống đế quốc phong
kiến, phản động.
Câu 4: Khái quát các phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam trước khi
Đảng. Nguyên nhân thất bại và yêu cầu đặt ra với cách mạng Việt Nam lúc
bấy giờ là gì?
Gợi ý trả lời:
1. Khái quát các phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam trước khi
Đảng
* Ngay từ khi Pháp mợc, các phong trào yêu nước chống thực dân Pháp với
tinh thần quật cường bảo vệ nền độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam đã diễn ra
liên tục, rộng khắp, theo nhiều khuynh hướng khác nhau.
- Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến
+ Phong trào Cần Vương do vua Hàm Nghi Tôn Thất Thuyết khởi xướng
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com)
lOMoARcPSD|61680007
15
(1885-1896). Hưởng ứng lời kêu gọi Cần Vương cứu nước, các cuộc khởi nghĩa Ba
Đình (Thanh Hóa), Bãi Sậy (Hưng Yên), Hương Khê (Hà Tĩnh)... diễn ra sôi nổi và
thể hiện tinh thần quật cường chống ngoại xâm của các tầng lớp nhân dân. Nhưng
ngọn cờ phong kiến lúc đó không còn là ngọn cờ tiêu biểu để tập hợp một cách rộng
rãi, toàn thể các tầng lớp nhân dân, không có khả năng liên kết các trung tâm kháng
Pháp trên toàn quốc. Cuộc khởi nghĩa Hương Khê do Phan Đình Phùng lãnh đạo
thất bại (1896) cũng mốc chấm dứt vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến đối
với phong trào yêu nước chống thực dân Pháp Việt Nam. Đầu thế kXX, vua
Thành Thái và vua Duy Tân tiếp tục đấu tranh chống Pháp, trong đó có khởi nghĩa
của Vua Duy Tân (5-1916).
+ Phong trào nông dân Yên Thế: Vào những năm cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ
XX, ng miền núi trung du phía Bắc, phong trào nông dân Yên Thế (Bắc
Giang) dưới sự lãnh đạo của thủ lĩnh nông dân Hoàng Hoa Thám, nghĩa quân đã xây
dựng lực lượng chiến đấu, lập căn cứ và đấu tranh kiên cường chống thực dân Pháp.
Nhưng phong trào của Hoàng Hoa Thám vẫn mang nặng “cốt cách phong kiến”,
không khả năng mrộng hợp tác thống nhất tạo thành mt cuộc cách mạng
giải phóng dân tộc, cuối cùng cũng bị thực dân Pháp đàn áp và thất bại.
- Phong trào yêu nước theo trào lưu dân chủ tư sản
+ Xu hướng bạo động do Phan Bội Châu tổ chức, lãnh đạo: Với chủ trương tập
hợp lực lượng với phương pháp bạo động chống Pháp, xây dựng chế độ chính tr
như Nhật Bản, phong trào tổ chức đưa thanh niên yêu nước Việt Nam sang Nhật
Bản học tập (gọi là phong trào “Đông Du”). Đến năm 1908, Chính phủ Nhật câu kết
với thực dân Pháp trục xuất lưu học sinh Việt Nam những người đứng đầu. Sau
khi phong trào Đông Du thất bại, với ảnh hưởng của cách mạng Tân Hợi (1911)
Trung Quốc, năm 1912, Phan Bội Châu thành lập tổ chức Việt Nam Quang phục hội
với tôn chỉ trang đánh đuổi thực dân Pháp, khôi phục Việt Nam, thành lập nước
Cộng hòa Dân quốc Việt Nam. Nhưng chương trình, kế hoạch hoạt đng của Hội lại
thiếu ràng. Cuối năm 1913, Phan Bội Châu bị thực dân Pháp bắt giam tại Trung
Quốc đến năm 1917 sau này bị quản chế tại Huế cho đến khi ông mất (1940).
Ảnh hưởng xu hướng bạo động của tổ chức Việt Nam Quang phục hội đối với phong
trào yêu nước Việt Nam đến đây chấm dứt.
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com)
lOMoARcPSD|61680007
16
+ Xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh: Phan Châu Trinh những người
cùng chí hướng muốn giành độc lập cho dân tộc nhưng không đi theo con đường bạo
động nPhan Bội Châu, mà chủ trương cải cách đất nước. Phan Châu Trinh cho
rằng “bất bạo động, bạo động tắc tử; phải “khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh”,
phải bãi bỏ chế độ quân chủ, thực hiện dân quyền, khai thông dân trí, mở mang thực
nghiệp. Để thực hiện chủ trương ấy, Phan Châu Trinh đề nghị Nhà nước “bảo hộ”
Pháp tiến hành cải cách. Đó sự hạn chế của xu hướng cải cách để cứu nước,
Phan Châu Trinh đã đặt vận mệnh giải phóng dân tộc Việt Nam vào tay người Pháp.
Do vậy, khi phong trào Duy Tân lan rộng khắp Trung Kỳ Nam Kỳ, đỉnh cao
vụ chống thuế Trung Kỳ (1908), thực dân Pháp đã đàn áp man, giết hại nhiều
sĩ phu và nhân dân tham gia biểu tình. Nhiều sĩ phu bị bắt, bị đày đi Côn Đảo, trong
đó có Phan Châu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng, Đặng Nguyên Cẩn. Phong trào chống
thuế ở Trung Kỳ bị thực dân Pháp dập tắt, cùng với sự kiện tháng 12-1907 thực dân
Pháp ra lệnh đóng cửa Trường Đông Kinh Nghĩa Thục phản ánh sự kết thúc xu
hướng cải cách trong phong trào yêu nước của Việt Nam.
+ Phong trào của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng: Việt Nam Quốc dân đảng
tổ chức yêu nước do Nguyễn Thái Học một số đồng chí ca ông thành lập vào
tháng 12-1927, tại Bắc Kỳ. Mục đích của Việt Nam Quốc dân đảng đánh đuổi
thực dân Pháp xâm lược, giành độc lập dân tộc, xây dựng chế độ cộng hòa sản,
với phương pháp đấu tranh trang nhưng theo lối manh động, ám sát nhân
lực lượng chủ yếu là binh lính, sinh viên... Cuộc khởi nghĩa nổ ra ở một số tỉnh, chủ
yếu mạnh nhất Yên Bái (2-1930), tuy oanh liệt nhưng nhanh chóng bị thất
bại.
2. Nguyên nhân thất bại và yêu cầu đặt ra với cách mạng Việt Nam lúc bấy giờ
* Các phong trào yêu nước đó là cuộc biểu dương tinh thần yêu nước, bất khuất
của dân tộc Việt Nam, những hầu hết đều thất bại, những nguyên nhân chủ yếu
sau:
- Trên thực tế, các phong trào cứu nước từ các lập trường phong kiến, sản, tiểu
sản, qua khảo nghiệm lịch sử đã thất bại. Thất bại của phong trào Cần Vương là
do không có đường lối đúng, vì giai cấp địa chủ phong kiến đã không còn khả năng
dẫn dắt dân tộc đến thắng lợi.
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com)
lOMoARcPSD|61680007
17
- Cuộc khởi nghĩa Yên Thế dưới sự lãnh đạo của cụ Hoàng Hoa Thám cũng
chứng tỏ không phải là con đường cứu nước, giải phóng dân tộc đúng đắn.
- Các phong trào yêu nước theo trào lưu dân chtư sản do đường lối chính trị
không rõ ràng, nhất không biết dựa vào quần chúng nhân dân chủ yếu dựa vào
uy tín nhân nên không tạo ra được sức mạnh tổng hợp, không tạo ra được sự thống
nhất cao trong những người khởi xướng phong trào.
Vì vậy, khi những người lãnh đạo bị bắt thì phong trào cũng tan rã.
Thất bại của phong trào yêu nước theo trào lưu dân chủ tư sản đã nói lên một sự
thật: Con đường dân chủ tư sản cuối cùng đều rơi vào tình trạng bế tắc, không thể là
con đường cứu nước. Phong trào yêu nước Việt Nam m vào cuộc khủng hoảng
trầm trọng về đường lối cứu nước và giai cấp lãnh đạo cách mạng.
* Thực tế đó đòi hỏi phải có mt đường lối cách mạng đúng đắn và một tổ chức
cách mạng có khả năng đưa phong trào yêu nước đến thắng lợi.
Câu 5: Trình bày sự ra đời các tổ chức cộng sản năm 1929. sao nói: Sự ra
đời các tổ chức cộng sản khẳng định sự thắng thế bước đầu của khuynh hướng
cách mạng vô sản?
Gợi ý trả lời:
1. Sự ra đòi các t chức cộng sản năm 1929
- Đến năm 1929, trước sự phát triển mạnh mẽ của phong trào cách mạng Việt
Nam, tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên không còn thích hợp và đ sức
lãnh đạo phong trào. Trước tình hình đó, tháng 3/1929, những người lãnh đạo Kỳ bộ
Bắc Kỳ họp tại số nhà 5D, ph m Long, Nội, quyết định lập chi bộ cộng sản
đầu tiên ở Việt Nam. Tháng 5/1929, tại Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách
mạng Thanh niên, kiến nghị của đoàn đại biểu Kỳ bộ Bắc Kỳ về việc giải tán Hội để
thành lập Đảng Cộng sản không được chấp nhận. Đoàn đại biểu Kỳ bộ Bắc Kỳ đã
rút khỏi Đại hội. Sau khi về nước, đoàn đại biểu Bắc Kỳ đã giải thích do thoát li
Đại hội và khẳng định đã đủ những điều kiện để thành lập chính đảng cách mạng.
Ngày 17/6/1929, khoảng 20 đại biểu của các tổ chức cộng sản ở Bắc Kỳ họp
tại số nhà 312 phố Khâm Thiên (Hà Nội), quyết định thành lập Đông Dương Cộng
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com)
lOMoARcPSD|61680007
18
sản đảng; thông qua Tuyên ngôn, Điều lệ; lấy cờ đỏ búa liềm làm Đảng kì và quyết
định xuất bản báo Búa liềm làm cơ quan ngôn luận.
- Trước ảnh hưởng của Đông Dương Cộng sản đảng, những thanh niên yêu
nước Nam Kỳ theo xu hướng cộng sản lần lượt tchức những chi bcộng sn.
Tháng 11/1929, trên cơ sở các chi bộ cộng sản ở Nam Kỳ, An Nam Cộng sản Đảng
được thành lập tại Khánh Hội, Sài Gòn công bố Điều lệ, quyết định xuất bản Tạp chí
Bolshevik.
- Tại Trung Kỳ, Tân Việt Cách mạng Đảng chịu tác động mạnh mẽ của Hội
Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã đi theo khuynh hướng cách sản. Tháng
9/1929, những người tiên tiến trong Tân Việt Cách mạng Đảng họp bàn việc thành
lập Đông Dương Cộng sản Liên đoàn và ra Tuyên đạt, khẳng định “… những người
giác ngộ cộng sản chân chính trong Tân Việt Cách mệnh đảng trịnh trọng tuyên ngôn
cùng toàn thể đảng viên Tân Việt Cách mệnh đảng, toàn thể thợ thuyền dân cày và
lao khổ biết rằng chúng tôi đã chánh thức lập ra Đông Dương Cộng sản Liên đoàn...”.
2. Sự ra đời các tổ chức cộng sản khẳng định sự thắng thế bước đầu của khuynh
hướng cách mạng vô sản, vì:
- Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản trên cả nước diễn ra trong vòng nửa cuối
năm 1929 đã khẳng định bước tiến về chất của phong trào công nhân và phong trào
yêu nước Việt Nam theo khuynh hướng cách mạng sản, phù hợp với xu thế
nhu cầu bức thiết của lịch sử Việt Nam; chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc ca giai
cấp công nhân Việt Nam, dần trở thành giai cấp độc lập, nắm giữ ngọn cờ lãnh đạo
cách mạng Việt Nam. Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản cũng chứng tỏ sức hút mạnh
mẽ của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản đối với quần chúng nhân
dân...
- Tuy nhiên, sra đời của ba tổ chức cộng sản ở ba miền đều tuyên bố ủng h
đường lối của Quốc tế Cộng sản, kêu gọi Quốc tế Cộng sản thừa nhận tổ chức của
mình và đều tự nhận là đảng cách mạng chân chính, tình trạng đó không tránh khỏi
phân tán về lực lượng thiếu thng nhất về tổ chức trên cả nước. Đặc biệt, cuối
năm 1929, hai tổ chức Đông Dương Cộng sản đảng An Nam Cộng sản đảng tranh
chấp làm ảnh hưởng trong quần chúng, bài xích lẫn nhau và mỗi tổ chức đều muốn
đứng ra thống nhất các tổ chức cộng sản. Thực tế này đặt ra yêu cầu cấp bách, cần
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com)
lOMoARcPSD|61680007
19
phải thống nhất các tổ chức cộng sản thành một chính đảng duy nhất Đông
Dương”.
Câu 6: Hãy giải thích vì sao phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ
sản Việt Nam trong những năm 1919 - 1930 lại bị thất bại nhanh chóng?
Sự thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản trong
giai đoạn trên nói lên điều gì?
Gợi ý trả lời:
1. Nguyên nhân thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ
tư sản ở nước ta...
- Các phong trào theo khuynh hướng dân chủ sản tiêu biểu hoạt động của
Việt Nam Quốc dân đảng, đã phát triển mạnh từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất
đều lần lượt đi đến thất bại do:
+ Giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam non kém về kinh tế, què quặt về chính trị.
+ Khuynh hướng chính trị theo con đường dân chủ sản dân tộc Việt Nam
không đáp ứng được yêu cầu khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân
dân ta, không giải quyết mâu thuẫn cơ bản, chủ yếu của cách mạng Việt Nam.
+ Tổ chức non kém, không đủ sức để chống đỡ trước mọi thủ đoạn khủng bố
của kẻ thù để tồn tại và phát triển.
- Sự thất bại của phong trào n tộc theo khuynh hướng dân chsản bắt
nguồn từ nguyên nhân sâu xa sở kinh tế giai cấp hội Việt Nam sau Chiến
tranh thế giới thứ nhất.
- Khởi nghĩa Yên Bái như một ngọn đèn tàn trong phong trào đấu tranh của
tư sản dân tộc. Trước khi tắt, nó bùng cháy một lần cuối đ rồi không bao giờ cháy
nữa. Đây một sự kiện đánh dấu sự chấm dứt các phong trào yêu nước đi theo
khuynh hướng dân chủ sản để nhường chỗ cho phong trào yêu nước theo con
đường Cách mạng vô sản ở Việt Nam.
2. S thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ sản trong
giai đoạn trên trên nói lên: Con đường giải phóng dân tộc theo khuynh hướng dân
chủ tư sản là không thành công, không đáp ứng yêu cầu của cách mạng, không giải
quyết mâu thuẫn cơ bản, chủ yếu trong lòng xã hội thuộc địa nửa phong kiến -> Từ
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com)
lOMoARcPSD|61680007

Preview text:

lOMoARcPSD|61680007
58 CÂU HỎI TỰ LUẬN LSĐ - tự luận lịch sử đảng
Lịch sử nhà nước và pháp luật (Học viện Hành chính) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com) lOMoARcPSD|61680007
NGÂN HÀNG CÂU HỎI TỰ LUẬN
MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
(58 câu hỏi tự luận và đáp án) NĂM 2024 1
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com) lOMoARcPSD|61680007 MỤC LỤC Nội dung Trang Chương 1 6
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH GIÀNH
CHÍNH QUYỀN (1930-1945)
Câu 1: Trình bày khái quát chính sách cai trị của thực dân Pháp và tác động của nó đối với 6
xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
Câu 2: Trình bày các phong trào yêu nước ở nước ta trước khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra 8
đời. Vì sao “các phong trào cứu nước từ lập trường cần vương đến lập trường tư sản, tiểu tư
sản qua khảo nghiêm lịch sử đều lần lượt thất bại"?
Câu 3: Thái độ và khả năng của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh 12
thế giới thứ nhất. Vấn đề này đã được đề ra trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Cộng sản Việt Nam (tháng 2/1930) như thế nào?
Câu 4: Khái quát các phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam trước khi có Đảng. Nguyên 14
nhân thất bại và yêu cầu đặt ra với cách mạng Việt Nam lúc bấy giờ là gì?
Câu 5: Trình bày sự ra đời các tổ chức cộng sản năm 1929. Vì sao nói: Sự ra đời các tổ chức 17
cộng sản khẳng định sự thắng thế bước đầu của khuynh hướng cách mạng vô sản?
Câu 6: Hãy giải thích vì sao phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt 19
Nam trong những năm 1919 - 1930 lại bị thất bại nhanh chóng? Sự thất bại của phong trào
yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản trong giai đoạn trên nói lên điều gì?
Câu 7: Làm rõ quá trình tìm đường cứu nước, giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc. Vì 20
sao khẳng định đây là sự lựa chọn đúng đắn của lịch sử dân tộc?
Câu 8: Làm rõ quá trình Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện để thành lập Đảng Cộng 22 sản Việt Nam.
Câu 9: Chứng minh: Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là một tất yếu khách quan. 25
Câu 10: Phân tích nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Cương lĩnh chính trị đầu tiên được 28
Hội nghị thành lập Đảng thông qua tháng 2-1930.
Câu 11: Trình bày tính tất yếu và ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam năm 31 1930.
Câu 12: Làm rõ đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Đông Dương được thể hiện trong 33
Luận cương chính trị tháng 10-1930 của Đảng.
Câu 13: Làm rõ điều kiện lịch sử và chủ trương của Đảng trong những năm 1936 – 1939 35
Câu 14: So sánh chủ trương, sách lược cách mạng của Đảng Cộng sản Đông Dương và hình 37
thức đấu tranh thời kì 1930 - 1931 với thời kì 1936 - 1939.
Câu 15: Nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp 38
hành Trung ương Đảng (tháng 5 - 1941).
Câu 16: Nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động 40
của chúng ta” được Đảng Cộng sản Đông Dương thông qua ngày 12-3-1945.
Câu 17: Trình bày tính chất, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 43 1945.
Câu 18: Trình bày chủ trương chiến lược mới của Đảng giai đoạn 1939 - 1945. Vì sao trong 45
giai đoạn này, Đảng ta "phải thay đổi chiến lược”? Chương 2 47
ĐẢNG LÃNH ĐẠO HAI CUỘC KHÁNG CHIẾN, HOÀN THÀNH GIẢI PHÓNG 2
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com) lOMoARcPSD|61680007
DÂN TỘC, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1945-1975)
Câu 19: Tại sao nói: Sau Cách mạng tháng Tám 1945, đất nước ta rơi vào tình trạng "ngàn 47
cân treo sợi tóc" bên cạnh những thuận lợi căn bản?
Câu 20: Làm rõ tình hình Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 và nội dung, ý 51
nghĩa lịch sử của Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” được Ban Chấp hành Trung ương Đảng thông qua ngày 25-11-1945.
Câu 21: Trình bày chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương về xây dựng, bảo vệ chế độ 53
mới và chính quyền cách mạng những năm 1945-1946.
Câu 22: Chủ trương phát động toàn quốc kháng chiến và nội dung đường lối kháng chiến 56
chống thực dân Pháp của Đảng những năm 1946-1950.
Câu 23: Trình bày hoàn cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa của Chính cương của Đảng Lao 58
động Việt Nam được thông qua tại Đại hội II (2-1951).
Câu 24: Trình bày ý nghĩa lịch sử và kinh nghiệm về lãnh đạo của Đảng trong cuộc kháng 60
chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ (1945-1954).
Câu 25: Đặc điểm cơ bản của nước ta sau tháng 7-1954. Trình bày nội dung và ý nghĩa lịch 61
sử của Nghi quyết Hội nghi Trung ương lần thứ 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) đề ra.
Câu 26: Trình bày quá trình Đảng lãnh đạo nhân dân miền Nam đánh bại “Chiến tranh đặc 64
biệt” của đế quốc Mỹ và tay sai (1961-1965).
Câu 27: Làm rõ hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và ý nghĩa của đường lối kháng chiến 66
chống Mỹ, cứu nước do Hội nghị lần thứ 11 và lần thứ 12 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1965) đề ra.
Câu 28: Trình bày quá trình Đảng lãnh đạo nhân dân miền Nam đánh bại “Chiến tranh cục 68
bộ” của đế quốc Mỹ và tay sai (1965-1968).
Câu 29: Làm rõ quá trình Đảng lãnh đạo nhân dân miền Bắc vừa sản xuất, vừa chiến đấu 69
chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ những năm 1965-1968.
Câu 30: Trình bày hoàn cảnh lịch sử và chủ trương của Đảng đối với cách mạng miền Nam 71
giai đoạn 1969 – 1972. Tại sao nói việc kí kết Hiệp định Paris là cơ hội lớn cho sự nghiệp
cách mạng của Việt Nam?
Câu 31: Trình bày ý nghĩa lịch sử và kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng trong cuộc kháng chiến 73
chống Mỹ, cứu nước (1954-1975). Chương 3 75
ĐẢNG LÃNH ĐẠO CẢ NƯỚC QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ TIẾN
HÀNH CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI (1975-2018)
Câu 32: Trình bày nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của đường lối cách mạng Việt Nam do 75
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12-1976) đề ra.
Câu 33: Trình bày những nhận thức mới về Chủ nghĩa xã hội và con đường tiến lên chủ 78
nghĩa xã hội ở Việt Nam thể hiện ở Đại hội V (năm 1982) của Đảng. Nội dung đường lối
công nghiệp hóa ở Đại hội V có gì mới so với Đại hội IV (năm 1976)?
Câu 34: Phân tích các bước đột phá trong tư duy đổi mới kinh tế của Đảng từ sau Đại hội V 80
năm 1982 đến trước Đại hội VI năm 1986.
Câu 35: Trình bày hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản, ý nghĩa Đại hội VI (1986) của Đảng. 82
Vì sao Đảng ta lại tiến hành đổi mới toàn diện đất nước từ Đại hội VI (1986)?
Câu 36: Làm rõ các bước đột phá tiếp tục đổi mới kinh tế của Đảng từ năm 1979 đến năm 86 1986.
Câu 37: Trình bày nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 89 3
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com) lOMoARcPSD|61680007 VI của Đảng (12-1986).
Câu 38: Trình bày nội dung và ý nghĩa lịch sử của Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời 91
kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được Đại hội lần thứ VII của Đảng (6-1991) thông qua (Gọi
tắt là Cương lĩnh năm 1991).
Câu 39: Trình bày nội dung cơ bản của Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đến 93
năm 2000 được thông qua tại Đại hội VII năm 1991. Hiểu như thế nào về những bài học
được Đảng tổng kết qua 5 năm đổi mới đất nước?
Câu 40: Trình bày nội dung và ý nghĩa lịch sử của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII 95 (6-1996) của Đảng.
Câu 41: Trình bày thành tựu và hạn chế cơ bản 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội VII của 97
Đảng (1991 - 1996). Tại sao Đảng ta lại có chủ trương: phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần, vận động theo cơ chế thị trường, có sự quản lí của nhà nước?
Câu 42: Trình bày đặc trưng và phương hướng cơ bản xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta 99
được xác định trong Cương lĩnh năm 1991 và Cương lĩnh năm 2011. Làm rõ những điểm bổ sung, phát triển.
Câu 43: Trình bày mô hình mục tiêu, phương hướng cơ bản của Chủ nghĩa xã hội ở Việt 104
Nam trong Cương lĩnh chính trị (bổ sung phát triển năm 2011) mô hình này có gì thay đổi
so với mô hình trong cương lĩnh chính trị năm 1991?
Câu 44: Trình bày những thời cơ, nguy cơ lớn do Hội nghị giữa nhiệm kỳ năm 1994 đã nêu 105
ra. Trong những nguy cơ đó, nguy cơ nào là nổi bật nhất? Vì sao?
Câu 45: Trình bày thành tựu và hạn chế cơ bản sau 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội VIII 106
của Đảng (1996 - 2001). Tại sao Đảng ta luôn kiên định quan điểm "Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội?
Câu 46: Nêu nội dung 6 bài học chủ yếu được Đại hội 8 năm 1996 của Đảng tổng kết sau 10 108
năm đổi mới. Tại sao Đảng ta lại coi xây dựng Đảng là nhiệm vụ cách mạng then chốt?
Câu 47: Trình bày quan điểm của đại hội VIII năm 1996 về công nghiệp hóa, hiện đại hóa. 110
Tại sao công nghiệp hóa phải gắn liền với hiện đại hóa?
Câu 48: Trình bày quan điểm của hội nghị trung ương 2 khóa 8 tháng 12 năm 1996 về Chiến 111
lược phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ. Vì sao Đảng lại coi giáo dục và
đào tạo cùng với khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nhân tố quyết định tăng
trưởng kinh tế và phát triển xã hội?
Câu 49: Trình bày thành tựu và hạn chế cơ bản sau 5 năm thực hiện nghị quyết Đại hội VIII 113
của Đảng từ năm 1996 đến năm 2001. Tại sao Đảng ta luôn kiên định quan điểm “độc lập
dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội”?
Câu 50: Trình bày những nhận thức mới của Đại hội IX (2001) về con đường đi lên chủ 114
nghĩa xã hội ở nước ta.
Câu 51: Trình bày thành tựu và hạn chế cơ bản sau 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội IX 116
của Đảng 2001 – 2006. Tại sao Đảng ta luôn kiên định quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin và
tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho mọi hành động của Đảng?
Câu 52: Trình bày những thành tựu và kinh nghiệm của công cuộc đổi mới đất nước. 118
Câu 53: Trình bày thành tựu và hạn chế cơ bản 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội X của 123
Đảng (2006 - 2011). Tại sao Đảng ta luôn kiên định quan điểm: "Đảng Cộng sản Việt Nam
là lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam"?
Câu 54: Trình bày mô hình, mục tiêu, phương hướng cơ bản của chủ nghĩa xã hội ở Việt 126
Nam trong Cương lĩnh chính trị (bổ sung, phát triển) năm 2011. Mô hình này có gì thay đổi
so với mô hình trong cương lĩnh chính trị năm 1991? 4
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com) lOMoARcPSD|61680007
Câu 55: Phân tích và chứng minh sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu quyết 128
định thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
Câu 56: Trình bày nội dung những bài học lớn về sự lãnh đạo cách mạng của Đảng ta. Cơ 129
sở của bài học "Không ngừng củng cố, tăng cường đoàn kết, đoàn kết toàn Đảng, đoàn kết
toàn dân, đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế" là gì?
Câu 57: Trình bày những bài học chủ yếu của quá trình Đảng lãnh đạo cách mạng Việt Nam. 134
Câu 58: Trình bày những Bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo và xây dựng Đảng qua 35 năm 140 đổi mới. Tài liệu tham khảo 150 5
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com) lOMoARcPSD|61680007 Chương 1
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH
GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930-1945)
Câu 1: Trình bày khái quát chính sách cai trị của thực dân Pháp và tác động
của nó đối với xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
Gợi ý trả lời:
1. Khái quát chính sách cai trị của thực dân Pháp
* Năm 1858, thực dân Pháp xâm lược Việt Nam. Sau khi đặt ách đô hộ lên đất
nước ta, chúng thi hành chính sách phản động toàn diện:
- Về chính trị: Bên cạnh việc tiến hành xây dựng hệ thống chính quyền thuộc địa,
thực dân Pháp vẫn duy trì chính quyền phong kiến bản xứ làm tay sai. Thực dân
Pháp thực hiện chính sách “chia để trị” nhằm phá vỡ khối đoàn kết cộng đồng quốc
gia dân tộc; chia Việt Nam thành ba kỳ (Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ) với cách thức
cai trị khác nhau, nằm trong Liên bang Đông Dương thuộc Pháp. Cơ quan quyền lực
cao nhất là Hội đồng Tối cao Đông Dương, do Toàn quyền làm Chủ tịch, các ủy viên
Hội đồng hầu hết là người Pháp. Đứng đầu Liên bang Đông Dương là viên Toàn
quyền, thay mặt Chính phủ Pháp để cai trị Đông Dương về mọi mặt. Đứng đầu các
kỳ là Thống đốc Nam Kỳ, Thống sứ Bắc Kỳ và Khâm sứ Trung Kỳ. Từ cấp tỉnh, xứ
và liên bang Đông Dương, quyền lực đều tập trung vào tay những quan chức người Pháp.
- Về kinh tế: Chính quyền thực dân tiến hành chương trình khai thác thuộc địa
trên quy mô lớn nhằm khai thác tài nguyên, bóc lột nhân công, cướp ruộng đất của
nông dân, biến Việt Nam và Đông Dương thành thị trường độc quyền của Pháp. Tuy
có những biến đổi về cơ cấu kinh tế, ra đời một số ngành công nghiệp, khai thác mỏ,
giao thông vận tải, thương nghiệp, kinh tế đồn điền... mang tính chất tư bản - thực
dân nhưng vẫn không đủ làm biến đổi nền sản xuất phong kiến nghèo nàn lạc hậu.
- Về văn hóa, xã hội: Thực dân Pháp thực hiện chính sách “ngu dân” để dễ cai
trị, lập nhà tù nhiều hơn trường học, đồng thời du nhập những giá trị phản văn hóa,
duy trì tệ nạn xã hội vốn có của chế độ phong kiến và tạo nên nhiều tệ nạn xã hội
mới, dùng rượu cồn và thuốc phiện để đầu độc các thế hệ người Việt Nam, ra sức 6
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com) lOMoARcPSD|61680007
tuyên truyền tư tưởng “khai hóa văn minh” của nước mẹ “Đại Pháp”.
-> Chế độ áp bức về chính trị, bóc lột về kinh tế, nô dịch về văn hóa của thực dân
Pháp đã làm biến đổi về chính trị, kinh tế, xã hội của Việt Nam. Việt Nam từ xã hội
phong kiến độc lập đã thành xã hội thuộc địa, nửa phong kiến. Dân tộc Việt Nam bị
mất độc lập tự do, kinh tế không phát triển, đời sống vô cùng cực khổ.
2. Tác động của nó đối với xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
* Dưới ách thống trị của thực dân Pháp, tình hình giai cấp - xã hội Việt Nam biến
đổi sâu sắc. Các giai cấp cũ phân hóa, giai cấp, tầng lớp mới xuất hiện với địa vị
kinh tế khác nhau và do đó, cũng có thái độ chính trị khác nhau đối với vận mệnh của dân tộc.
- Giai cấp địa chủ: Một bộ phận câu kết với thực dân Pháp và làm tay sai đắc lực
cho Pháp trong việc đàn áp phong trào yêu nước và bóc lột nông dân; một bộ phận
khác nêu cao tinh thần dân tộc khởi xướng và lãnh đạo phong trào Cần Vương; một
số trở thành lãnh đạo phong trào nông dân chống thực dân Pháp và phong kiến phản
động; một bộ phận nhỏ chuyển sang kinh doanh theo lối tư bản.
- Giai cấp nông dân: Chiếm số lượng đông nhất lúc bấy giờ (khoảng hơn 90%
dân số), là giai cấp bị phong kiến, thực dân bóc lột nặng nề nhất. Do đó, ngoài mâu
thuẫn giai cấp vốn có với giai cấp địa chủ, từ khi thực dân Pháp xâm lược, giai cấp
nông dân còn có mâu thuẫn sâu sắc với thực dân Pháp. Đây là lực lượng hùng hậu,
có tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất cho nền độc lập tự do của dân tộc và
khao khát giành lại ruộng đất cho dân cày, khi có lực lượng tiên phong lãnh đạo, giai
cấp nông dân sẵn sàng vùng dậy làm cách mạng lật đổ thực dân phong kiến.
- Giai cấp công nhân: Công nhân Việt Nam được hình thành gắn với các cuộc
khai thác thuộc địa, với việc thực dân Pháp thiết lập các nhà máy, xí nghiệp, công
xưởng, khu đồn điền. Ngoài những đặc điểm của giai cấp công nhân quốc tế, giai
cấp công nhân Việt Nam có những đặc điểm riêng vì ra đời trog hoàn cảnh một nước
thuộc địa nửa phong kiến, chủ yếu xuất thân từ nông dân, cơ cấu chủ yếu là công
nhân khai thác mỏ, đồn điền, lực lượng còn nhỏ bé, nhưng sớm vươn lên tiếp nhận
tư tưởng tiên tiến của thời đại, nhanh chóng phát triển từ “tự phát” đến “tự giác”, thể
hiện là giai cấp có năng lực lãnh đạo.
- Giai cấp tư sản: Xuất hiện muộn hơn giai cấp công nhân, nhưng sớm bị phân 7
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com) lOMoARcPSD|61680007
hóa. Một bộ phận gắn liền với lợi ích của tư bản Pháp, tham gia vào đời sống chính
trị, kinh tế của chính quyền thực dân Pháp, trở thành tầng lớp tư sản mại bản. Một
bộ phận là giai cấp tư sản dân tộc, họ bị thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm, bị lệ thuộc,
yếu ớt về kinh tế. Vì vậy, phần lớn tư sản dân tộc Việt Nam có tinh thần dân tộc, yêu
nước, nhưng không có khả năng tập hợp các giai tầng để tiến hành cách mạng.
- Tầng lớp tiểu tư sản: Bao gồm tiểu thương, tiểu chủ, sinh viên... bị đế quốc, tư
bản chèn ép, khinh miệt, do đó có tinh thần dân tộc, yêu nước và rất nhạy cảm về
chính trị và thời cuộc. Tuy nhiên, do địa vị kinh tế bấp bênh, thái độ hay dao động,
thiếu kiên định, do đó tầng lớp tiểu tư sản không thể lãnh đạo cách mạng đến thắng lợi.
- Các sĩ phu phong kiến cũng có sự phân hóa, một bộ phận hướng sang tư tưởng
dân chủ tư sản hoặc tư tưởng vô sản. Một số người khởi xướng các phong trào yêu
nước có ảnh hưởng lớn.
* Dưới xã hội thuộc địa nửa phong kiến, Việt Nam tồn tại hai mâu thuẫn cơ bản phải giải quyết
- Một là, mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai
(còn gọi là mâu thuẫn dân tộc).
- Hai là, mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam (chủ yếu nông dân) với giai cấp địa
chủ phong kiến (còn gọi là mâu thuẫn giai cấp).
-> Trong đó, mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc ta với thực dân Pháp và tay sai trở
thành mâu thuẫn chủ yếu và ngày càng gay gắt. Giải quyết mâu thuẫn đó để mở
đường cho đất nước phát triển là yêu cầu cơ bản và bức thiết của cách mạng Việt Nam lúc bấy giờ.
Câu 2: Trình bày các phong trào yêu nước ở nước ta trước khi Đảng Cộng sản
Việt Nam ra đời. Vì sao “các phong trào cứu nước từ lập trường cần vương đến
lập trường tư sản, tiểu tư sản qua khảo nghiêm lịch sử đều lần lượt thất bại"?
Gợi ý trả lời:
1. Các phong trào yêu nước trước khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
- Phong trào yêu nước theo lập trường phong kiến (1858 - 1896): Ngay khi
bắt đầu xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp đã gặp phải sự chống trả quyết liệt của
mọi tầng lớp nhân dân ta. Hàng trăm cuộc đấu tranh thể hiện tinh thần quật cường 8
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com) lOMoARcPSD|61680007
bảo vệ nền độc lập của dân tộc, của nhân dân Việt Nam chống lại sự xâm lược của ngoại bang đã diễn ra.
+ Phong trào đấu tranh của nhân dân (1858 - 1884): Trước thách thức
nghiêm trọng đến sự tồn vong của dân tộc và chủ quyền quốc gia, triều đình nhà
Nguyễn do dự, không đưa ra được những kế sách đúng đắn để tập hợp lực lượng,
huy động sức dân. Đến năm 1884, dù triều đình phong kiến nhà Nguyễn đã đầu hàng,
nhưng một bộ phận phong kiến yêu nước đã cùng với nhân dân tiếp tục đấu tranh vũ trang chống Pháp.
+ Phong trào cần Vương (1885 - 1896): Phong trào cần Vương do vua Hàm
Nghi, Tôn Thất Thuyết khởi xướng (1885 - 1896). Các cuộc khởi nghĩa Ba Đình
(Thanh Hoá), Bãi Sậy (Hưng Yên), Hương Khê (Hà Tĩnh),... diễn ra sôi nổi, thể hiện
tinh thần quật cường chống ngoại xâm của các tầng lớp nhân dân. Nhưng ngọn cờ
phong kiến lúc đó không còn là ngọn cờ tiêu biểu để tập hợp một cách rộng rãi toàn
thể các tầng lớp nhân dân, không có khả năng liên kết các trung tâm kháng Pháp trên
toàn quốc nữa. Cuộc khởi nghĩa của Phan Đình Phùng thất bại năm 1896 cũng là
dấu mốc chấm dứt vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến đối với phong trào yêu
nước chống thực dân Pháp ở Việt Nam. Đầu thế kỉ XX, vua Thành Thái và vua Duy
Tân tiếp tục chống Pháp với cuộc khởi nghĩa của vua Duy Tân tháng 5/1916.
+ Phong trào nông dân Yên Thế (1884 - 1913): Vào những năm cuối thế kỉ
XIX đầu thế kỉ XX, ở vùng miền núi và trung du phía Bắc, phong trào nông dân Yên
Thế nổ ra dưới sự lãnh đạo của vị thủ lĩnh nông dân Hoàng Hoa Thám. Nghĩa quân
đã xây dựng lực lượng chiến đấu, lập căn cứ và đấu tranh kiên cường chống thực
dân Pháp. Nhưng phong trào của Hoàng Hoa Thám vẫn mang nặng “cốt cách phong
kiến”, không có khả năng mở rộng hợp tác và thống nhất tạo thành một cuộc cách
mạng giải phóng dân tộc, cuối cùng cũng bị thực dân Pháp đàn áp và thất bại.
- Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản (1897-1930): Những
năm đầu thế kỉ XX, khuynh hướng dân chủ tư sản đã có ảnh hưởng tác động đến
phong trào yêu nước Việt Nam, tiêu biểu là xu hướng bạo động của Phan Bội Châu,
xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh và sau đó là phong trào của tổ chức Việt Nam Quốc dân Đảng. 9
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com) lOMoARcPSD|61680007
+ Xu hướng bạo động do Phan Bội Châu tổ chức, lãnh đạo. Với chủ trương
tập hợp lực lượng với phương pháp bạo động chống Pháp, xây dựng chế độ chính trị
như ở Nhật Bản, phong trào theo xu hướng này tổ chức đưa thanh niên yêu nước
Việt Nam sang Nhật Bản học tập (gọi là phong trào “Đông Du”). Đến năm 1908,
Chính phủ Nhật Bản câu kết với thực dân Pháp trục xuất lưu học sinh Việt Nam và
những người đứng đầu. Sau khi phong trào Đông Du thất bại, với sự ảnh hưởng của
Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc, năm 1912 Phan Bội Châu lập tổ chức
Việt Nam Quang phục hội với tôn chỉ là vũ trang đánh đuổi thực dân Pháp, khôi
phục Việt Nam, thành lập nước Cộng hoà Dân quốc Việt Nam. Nhưng chương trình,
kế hoạch hoạt động của Hội lại thiếu rõ ràng. Khi Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng
nổ, Hội đưa người về nước, tổ chức cuộc khởi nghĩa ở Huế và Thái Nguyên, nhưng
cuối cùng bị thất bại. Việt Nam Quang phục hội sau đó tan rã trước sự khủng bố đàn
áp khốc liệt của kẻ thù. Năm 1925, Phan Bội Châu bị Pháp bắt ở Thượng Hải, sau
đó bị kết án khổ sai chung thân. Trước phong trào đấu tranh của nhân dân, thực dân
Pháp buộc phải “ân xá” và đưa ông về “an trí” tại Huế dưới sự kiểm soát chặt chẽ
của mật thám Pháp cho đến khi ông mất (29/10/1940). Ảnh hưởng xu hướng bạo
động của tổ chức Việt Nam Quang phục hội đối với phong trào yêu nước Việt Nam đến đây chấm dứt.
+ Xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh: Phan Châu Trinh và những người
cùng chí hướng muốn giành độc lập cho dân tộc nhưng không đi theo con đường bạo
động như Phan Bội Châu, mà chủ trương cải cách đất nước. Phan Châu Trinh cho
rằng, “bất bạo động, bạo động tắc tử”; phải “khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh
phải bãi bỏ chế độ quân chủ, thực hiện dân quyền, khai thông dân trí, mở mang thực
nghiệp. Để thực hiện được chủ trương ấy, Phan Châu Trinh đã đề nghị nhà nước
“bảo hộ” Pháp tiến hành cải cách. Đó chính là sự hạn chế trong xu hướng cải cách
để cứu nước, vì Phan Châu Trinh đã “đặt vào lòng độ lượng của Pháp cái hi vọng
cải tử hoàn sinh cho nước Nam,... Cụ không rõ bản chất của đế quốc thực dân”. Do
vậy, khi phong trào Duy Tân lan rộng khắp cả Trung Kỳ và Nam Kỳ, đỉnh cao là vụ
chống thuế ở Trung Kỳ (1908), thực dân Pháp đã đàn áp dã man, giết hại nhiều sĩ
phu và nhân dân tham gia biểu tình. Nhiều sĩ phu bị bắt, bị đày đi Côn Đảo, trong
đó có Phan Châu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng, Đặng Nguyên cẩn,... Phong trào chống 10
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com) lOMoARcPSD|61680007
thuế ở Trung Kỳ bị thực dân Pháp dập tắt, cùng với sự kiện tháng 12/1907 thực dân
Pháp ra lệnh đóng cửa Trường Đông Kinh Nghĩa Thục đã phản ánh sự kết thúc xu
hướng cải cách trong phong trào cứu nước của Việt Nam.
+ Phong trào của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng: Khi thực dân Pháp đẩy
mạnh khai thác thuộc địa lần thứ hai, mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với
thực dân Pháp càng trở nên gay gắt, các giai cấp, tầng lớp mới trong xã hội Việt Nam
đều bước lên vũ đài chính trị. Trong đó, hoạt động có ảnh hưởng rộng và thu hút
nhiều học sinh, sinh viên yêu nước ở Bắc Kỳ là tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng
do Nguyễn Thái Học lãnh đạo. Trên cơ sở các tổ chức yêu nước của tiểu tư sản trí
thức, Việt Nam Quốc dân đảng được chính thức thành lập tháng 12/1927 tại Bắc Kỳ.
Mục đích của Việt Nam Quôc dân đảng là đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược, giành
độc lập dân tộc, xây dụng chế độ cộng hoà tư sản với phương pháp đấu tranh vũ
trang nhưng theo lối manh động, ám sát cá nhân, lực lượng chủ yếu là binh lính, sinh
viên,... Cuộc khởi nghĩa nổ ra ở một số tỉnh, chủ yếu và mạnh nhất là ở Yên Bái
(02/1930), tuy oanh liệt nhưng nhanh chóng bị thất bại. Sự thất bại của khởi nghĩa
Yên Bái đã thể hiện là một cuộc bạo động bất đắc dĩ, một cuộc bạo động non, để rồi
chết luôn không bao giờ ngóc đầu lên nổi. Khẩu hiệu “không thành công thì thành
nhân” biểu lộ tính chất hấp tấp tiểu tư sản, tính chất hăng hái nhất thời và đồng thời
cũng biểu lộ tính chất không vững chắc, non yếu của phong trào tư sản”.
Tóm lại, vào những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, tiếp tục truyền thống
yêu nước bất khuất, kiên cường chống ngoại xâm, các phong trào chống thực dân
Pháp theo ngọn cờ phong kiến, ngọn cờ dân chủ tư sản của nhân dân Việt Nam đã
diễn ra quyết liệt, liên tục và rộng khắp. Dù với nhiều cách thức tiến hành khác nhau,
song đều hướng tới mục tiêu đánh đổ chế độ thuộc địa, giành độc lập cho dân tộc.
Tuy nhiên, “các phong trào cứu nước từ lập trường cần Vương đến lập trường tư
sản, tiểu tư sản, qua khảo nghiệm lịch sử đều lần lượt thất bại”. Phong trào yêu nước
Việt Nam lâm vào khủng hoảng, bế tắc về đường lối cứu nước.
2. Nguyên nhân thất bại của các phong trào yêu nước trước khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời 11
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com) lOMoARcPSD|61680007
- Chủ quan: Phong trào còn thiếu một đường lối chính trị đúng đắn, chưa phù
hợp với tình hình lúc đó, chưa có một tổ chức chính trị thật sự cách mạng để tập hợp,
giác ngộ và lãnh đạo, đoàn kết toàn dân tộc.
- Khách quan: Phong trào cách mạng thế giới diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ nhưng
chưa tạo ra những điều kiện thuận lợi, chín muồi cho sự thành công của cách mạng
Việt Nam; thế và lực của thực dân Pháp còn đủ mạnh để đàn áp các phong trào yêu
nước có tính chất nhỏ lẻ ở Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
Như vậy, các phong trào yêu nước ở Việt Nam cho đến những năm 20 của thế
kỉ XX đều thất bại do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan, nhưng đã góp
phần cổ vũ mạnh mẽ tinh thần yêu nước của nhân dân, bồi đắp thêm cho chủ nghĩa
yêu nước Việt Nam, đặc biệt góp phần thúc đẩy những nhà yêu nước, nhất là lớp
thanh niên trí thức tiên tiến chọn lựa một con đường mới, một giải pháp cứu nước,
giải phóng dân tộc theo xu thế của thời đại. Nhiệm vụ lịch sử cấp thiết đặt ra cho
những người yêu nước đương thời là cần phải có một tổ chức cách mạng tiên phong,
có đường lối cứu nước đúng đắn để giải phóng dân tộc.
Câu 3: Thái độ và khả năng của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội Việt Nam
sau Chiến tranh thế giới thứ nhất. Vấn đề này đã được đề ra trong Cương lĩnh
chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 2/1930) như thế nào?
Gợi ý trả lời:
1. Đăc điểm, khả năng cách mạng của các giai cấp: - Giai cấp địa chủ:
+ Là chỗ dựa chủ yếu của thực dân Pháp, được Pháp dung dưỡng nên ngày
càng câu kết chặt chẽ với Pháp trong việc cướp đoạt ruộng đất, tăng cường bóc lột
về kinh tế và đàn áp về chính trị đối với nhân dân.
+ Họ là người Việt Nam, nên cũng có một bộ phận nhỏ hoặc cá nhân có tinh
thần yêu nước và sẵn sàng tham gia cách mạng khi có điều kiện... - Giai cấp nông dân:
+ Bị đế quốc, phong kiến chiếm đoạt ruộng đất, phá sản không lối thoát. Mâu
thuẫn giữa nông dân Việt Nam với đế quốc, phong kiến tay sai gay gắt. 12
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com) lOMoARcPSD|61680007
+ Do hạn chế về đặc điểm giai cấp, nên giai cấp nông dân không thể trở thành
lực lượng lãnh đạo cách mạng, họ là một lực lượng hăng hái, đông đảo nhất của cách mạng.
- Giai cấp tư sản: Ra đời sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất và là "con đẻ”
của chế độ thuộc địa. Do quyền lợi kinh tế và thái độ chính trị nên giai cấp tư sản
Việt Nam chia làm hai bộ phận:
+ Bộ phận tư sản mại bản: Có quyền lợi gắn liền với đế quốc nên câu kết chặt chẽ với đế quốc.
+ Bộ phận tư sản dân tộc: Có khuynh hướng làm ăn riêng, kinh doanh độc
lập,bị Pháp chèn ép nên ít nhiều có tinh thần dân tộc, dân chủ nhưng yếu kém dễ thỏa hiệp.
- Giai cấp tiểu tư sản thành thị:
+ Phát triển nhanh về số lượng, có tinh thần dân tộc chống Pháp và tay sai.
+ Bộ phận học sinh, sinh viên, trí thức nhạy cảm với thời cuộc, tha thiết canh
tân đất nước, hăng hái đấu tranh vì độc lập tự do của dân tộc. - Giai cấp công nhân:
+ Ra đời trong đợt khai thác thuộc địa lần thứ nhất, phát triển nhanh chóng về
số lượng và chất lượng trong đợt khai thác thuộc địa lần thứ hai (trước chiến tranh
có 10 vạn, đến năm 1929 có hơn 22 vạn).
+ Ngoài những đặc điểm chung của giai cấp công nhân quốc tế, như đại diện
cho lực lượng sản xuất tiến bộ nhất của xã hội, có hệ tư tưởng riêng, có điều kiện lao
động và sinh sống tập trung, có ý thức tổ chức và kỹ luật cao, tinh thần cách mạng
triệt để, giai cấp công nhân Việt Nam còn có những đặc điểm riêng:
■ Bị ba tầng áp bức bóc lột của đế quốc, phong kiến và tư sản người Việt.
■ Có quan hệ tự nhiên gắn bó với giai cấp nông dân.
■ Kế thừa truyền thống yêu nước anh hùng, bất khuất của dân tộc.
■ Có điều kiện tiếp thu chủ nghĩa Mác - Lênin và trào lưu cách mạng thế giới,
đặc biệt là Cách mạng tháng Mười Nga.
Do hoàn cảnh ra đời, cùng với những phẩm chất nói trên, giai cấp công nhân
Việt Nam sớm trở thành một lực lượng xã hội độc lập và tiên tiến nhất. Vì vậy giai
cấp công nhân hoàn toàn có khả năng nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo cách mạng. 13
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com) lOMoARcPSD|61680007
-> Tóm lại: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, ở Việt Nam diễn ra những biến
đổi quan trọng về kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục. Mâu thuẫn trong xã hội Việt
Nam tiếp tục diễn ra sâu sắc, trong đó chủ yếu là mâu thuẫn giữa nhân dân ta với
thực dân Pháp và phản động tay sai. Cuộc đấu tranh chống đế quốc và tay sai tiếp
tục diễn ra gay gắt, phong phú về nội dung và hình thức.
2. Thái độ chính trị, khả năng cách mạng được cụ thể hóa trong Cương lĩnh
chính trị đầu tiên của Đảng Công sản Việt Nam

- Giai cấp địa chủ phong kiến phản động và tầng lớp tư sản phản cách mạng thì phải đánh đổ.
- Phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trung nông... để kéo họ về phe vô sản.
- Đối với phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt
phản cách mạng thì lợi dụng, ít ra cũng làm cho họ trung lập.
- Dựng lên chính phủ công nông binh; tổ chức quân đội công - nông.
- Đảng của giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng. Đảng phải có
trách nhiệm thu phục được đại đa số giai cấp của mình, phải làm cho giai cấp mình
lãnh đạo được quần chúng.
-> Từ những phân tích thái độ chính trị, khả năng cách mạng của các giai cấp
tầng lớp trên, Đảng đã đoàn kết họ lại, tổ chức họ đấu tranh chống đế quốc phong kiến, phản động.
Câu 4: Khái quát các phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam trước khi
có Đảng. Nguyên nhân thất bại và yêu cầu đặt ra với cách mạng Việt Nam lúc bấy giờ là gì? Gợi ý trả lời:
1. Khái quát các phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam trước khi có Đảng

* Ngay từ khi Pháp xâm lược, các phong trào yêu nước chống thực dân Pháp với
tinh thần quật cường bảo vệ nền độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam đã diễn ra
liên tục, rộng khắp, theo nhiều khuynh hướng khác nhau.
- Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến
+ Phong trào Cần Vương do vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết khởi xướng 14
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com) lOMoARcPSD|61680007
(1885-1896). Hưởng ứng lời kêu gọi Cần Vương cứu nước, các cuộc khởi nghĩa Ba
Đình (Thanh Hóa), Bãi Sậy (Hưng Yên), Hương Khê (Hà Tĩnh)... diễn ra sôi nổi và
thể hiện tinh thần quật cường chống ngoại xâm của các tầng lớp nhân dân. Nhưng
ngọn cờ phong kiến lúc đó không còn là ngọn cờ tiêu biểu để tập hợp một cách rộng
rãi, toàn thể các tầng lớp nhân dân, không có khả năng liên kết các trung tâm kháng
Pháp trên toàn quốc. Cuộc khởi nghĩa Hương Khê do Phan Đình Phùng lãnh đạo
thất bại (1896) cũng là mốc chấm dứt vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến đối
với phong trào yêu nước chống thực dân Pháp ở Việt Nam. Đầu thế kỷ XX, vua
Thành Thái và vua Duy Tân tiếp tục đấu tranh chống Pháp, trong đó có khởi nghĩa của Vua Duy Tân (5-1916).
+ Phong trào nông dân Yên Thế: Vào những năm cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ
XX, ở vùng miền núi và trung du phía Bắc, phong trào nông dân Yên Thế (Bắc
Giang) dưới sự lãnh đạo của thủ lĩnh nông dân Hoàng Hoa Thám, nghĩa quân đã xây
dựng lực lượng chiến đấu, lập căn cứ và đấu tranh kiên cường chống thực dân Pháp.
Nhưng phong trào của Hoàng Hoa Thám vẫn mang nặng “cốt cách phong kiến”,
không có khả năng mở rộng hợp tác và thống nhất tạo thành một cuộc cách mạng
giải phóng dân tộc, cuối cùng cũng bị thực dân Pháp đàn áp và thất bại.
- Phong trào yêu nước theo trào lưu dân chủ tư sản
+ Xu hướng bạo động do Phan Bội Châu tổ chức, lãnh đạo: Với chủ trương tập
hợp lực lượng với phương pháp bạo động chống Pháp, xây dựng chế độ chính trị
như ở Nhật Bản, phong trào tổ chức đưa thanh niên yêu nước Việt Nam sang Nhật
Bản học tập (gọi là phong trào “Đông Du”). Đến năm 1908, Chính phủ Nhật câu kết
với thực dân Pháp trục xuất lưu học sinh Việt Nam và những người đứng đầu. Sau
khi phong trào Đông Du thất bại, với ảnh hưởng của cách mạng Tân Hợi (1911)
Trung Quốc, năm 1912, Phan Bội Châu thành lập tổ chức Việt Nam Quang phục hội
với tôn chỉ là vũ trang đánh đuổi thực dân Pháp, khôi phục Việt Nam, thành lập nước
Cộng hòa Dân quốc Việt Nam. Nhưng chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội lại
thiếu rõ ràng. Cuối năm 1913, Phan Bội Châu bị thực dân Pháp bắt giam tại Trung
Quốc đến năm 1917 và sau này bị quản chế tại Huế cho đến khi ông mất (1940).
Ảnh hưởng xu hướng bạo động của tổ chức Việt Nam Quang phục hội đối với phong
trào yêu nước Việt Nam đến đây chấm dứt. 15
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com) lOMoARcPSD|61680007
+ Xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh: Phan Châu Trinh và những người
cùng chí hướng muốn giành độc lập cho dân tộc nhưng không đi theo con đường bạo
động như Phan Bội Châu, mà chủ trương cải cách đất nước. Phan Châu Trinh cho
rằng “bất bạo động, bạo động tắc tử; phải “khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh”,
phải bãi bỏ chế độ quân chủ, thực hiện dân quyền, khai thông dân trí, mở mang thực
nghiệp. Để thực hiện chủ trương ấy, Phan Châu Trinh đề nghị Nhà nước “bảo hộ”
Pháp tiến hành cải cách. Đó là sự hạn chế của xu hướng cải cách để cứu nước, vì
Phan Châu Trinh đã đặt vận mệnh giải phóng dân tộc Việt Nam vào tay người Pháp.
Do vậy, khi phong trào Duy Tân lan rộng khắp Trung Kỳ và Nam Kỳ, đỉnh cao là
vụ chống thuế ở Trung Kỳ (1908), thực dân Pháp đã đàn áp dã man, giết hại nhiều
sĩ phu và nhân dân tham gia biểu tình. Nhiều sĩ phu bị bắt, bị đày đi Côn Đảo, trong
đó có Phan Châu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng, Đặng Nguyên Cẩn. Phong trào chống
thuế ở Trung Kỳ bị thực dân Pháp dập tắt, cùng với sự kiện tháng 12-1907 thực dân
Pháp ra lệnh đóng cửa Trường Đông Kinh Nghĩa Thục phản ánh sự kết thúc xu
hướng cải cách trong phong trào yêu nước của Việt Nam.
+ Phong trào của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng: Việt Nam Quốc dân đảng là
tổ chức yêu nước do Nguyễn Thái Học và một số đồng chí của ông thành lập vào
tháng 12-1927, tại Bắc Kỳ. Mục đích của Việt Nam Quốc dân đảng là đánh đuổi
thực dân Pháp xâm lược, giành độc lập dân tộc, xây dựng chế độ cộng hòa tư sản,
với phương pháp đấu tranh vũ trang nhưng theo lối manh động, ám sát cá nhân và
lực lượng chủ yếu là binh lính, sinh viên... Cuộc khởi nghĩa nổ ra ở một số tỉnh, chủ
yếu và mạnh nhất là ở Yên Bái (2-1930), tuy oanh liệt nhưng nhanh chóng bị thất bại.
2. Nguyên nhân thất bại và yêu cầu đặt ra với cách mạng Việt Nam lúc bấy giờ
* Các phong trào yêu nước đó là cuộc biểu dương tinh thần yêu nước, bất khuất
của dân tộc Việt Nam, những hầu hết đều thất bại, vì những nguyên nhân chủ yếu sau:
- Trên thực tế, các phong trào cứu nước từ các lập trường phong kiến, tư sản, tiểu
tư sản, qua khảo nghiệm lịch sử đã thất bại. Thất bại của phong trào Cần Vương là
do không có đường lối đúng, vì giai cấp địa chủ phong kiến đã không còn khả năng
dẫn dắt dân tộc đến thắng lợi. 16
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com) lOMoARcPSD|61680007
- Cuộc khởi nghĩa Yên Thế dưới sự lãnh đạo của cụ Hoàng Hoa Thám cũng
chứng tỏ không phải là con đường cứu nước, giải phóng dân tộc đúng đắn.
- Các phong trào yêu nước theo trào lưu dân chủ tư sản do đường lối chính trị
không rõ ràng, nhất là không biết dựa vào quần chúng nhân dân mà chủ yếu dựa vào
uy tín cá nhân nên không tạo ra được sức mạnh tổng hợp, không tạo ra được sự thống
nhất cao trong những người khởi xướng phong trào.
Vì vậy, khi những người lãnh đạo bị bắt thì phong trào cũng tan rã.
Thất bại của phong trào yêu nước theo trào lưu dân chủ tư sản đã nói lên một sự
thật: Con đường dân chủ tư sản cuối cùng đều rơi vào tình trạng bế tắc, không thể là
con đường cứu nước. Phong trào yêu nước Việt Nam lâm vào cuộc khủng hoảng
trầm trọng về đường lối cứu nước và giai cấp lãnh đạo cách mạng.
* Thực tế đó đòi hỏi phải có một đường lối cách mạng đúng đắn và một tổ chức
cách mạng có khả năng đưa phong trào yêu nước đến thắng lợi.
Câu 5: Trình bày sự ra đời các tổ chức cộng sản năm 1929. Vì sao nói: Sự ra
đời các tổ chức cộng sản khẳng định sự thắng thế bước đầu của khuynh hướng cách mạng vô sản? Gợi ý trả lời:
1. Sự ra đòi các tổ chức cộng sản năm 1929

- Đến năm 1929, trước sự phát triển mạnh mẽ của phong trào cách mạng Việt
Nam, tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên không còn thích hợp và đủ sức
lãnh đạo phong trào. Trước tình hình đó, tháng 3/1929, những người lãnh đạo Kỳ bộ
Bắc Kỳ họp tại số nhà 5D, phố Hàm Long, Hà Nội, quyết định lập chi bộ cộng sản
đầu tiên ở Việt Nam. Tháng 5/1929, tại Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách
mạng Thanh niên, kiến nghị của đoàn đại biểu Kỳ bộ Bắc Kỳ về việc giải tán Hội để
thành lập Đảng Cộng sản không được chấp nhận. Đoàn đại biểu Kỳ bộ Bắc Kỳ đã
rút khỏi Đại hội. Sau khi về nước, đoàn đại biểu Bắc Kỳ đã giải thích lí do thoát li
Đại hội và khẳng định đã có đủ những điều kiện để thành lập chính đảng cách mạng.
Ngày 17/6/1929, khoảng 20 đại biểu của các tổ chức cộng sản ở Bắc Kỳ họp
tại số nhà 312 phố Khâm Thiên (Hà Nội), quyết định thành lập Đông Dương Cộng 17
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com) lOMoARcPSD|61680007
sản đảng; thông qua Tuyên ngôn, Điều lệ; lấy cờ đỏ búa liềm làm Đảng kì và quyết
định xuất bản báo Búa liềm làm cơ quan ngôn luận.
- Trước ảnh hưởng của Đông Dương Cộng sản đảng, những thanh niên yêu
nước ở Nam Kỳ theo xu hướng cộng sản lần lượt tổ chức những chi bộ cộng sản.
Tháng 11/1929, trên cơ sở các chi bộ cộng sản ở Nam Kỳ, An Nam Cộng sản Đảng
được thành lập tại Khánh Hội, Sài Gòn công bố Điều lệ, quyết định xuất bản Tạp chí Bolshevik.
- Tại Trung Kỳ, Tân Việt Cách mạng Đảng chịu tác động mạnh mẽ của Hội
Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã đi theo khuynh hướng cách vô sản. Tháng
9/1929, những người tiên tiến trong Tân Việt Cách mạng Đảng họp bàn việc thành
lập Đông Dương Cộng sản Liên đoàn và ra Tuyên đạt, khẳng định “… những người
giác ngộ cộng sản chân chính trong Tân Việt Cách mệnh đảng trịnh trọng tuyên ngôn
cùng toàn thể đảng viên Tân Việt Cách mệnh đảng, toàn thể thợ thuyền dân cày và
lao khổ biết rằng chúng tôi đã chánh thức lập ra Đông Dương Cộng sản Liên đoàn...”.
2. Sự ra đời các tổ chức cộng sản khẳng định sự thắng thế bước đầu của khuynh
hướng cách mạng vô sản, vì:

- Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản trên cả nước diễn ra trong vòng nửa cuối
năm 1929 đã khẳng định bước tiến về chất của phong trào công nhân và phong trào
yêu nước Việt Nam theo khuynh hướng cách mạng vô sản, phù hợp với xu thế và
nhu cầu bức thiết của lịch sử Việt Nam; chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của giai
cấp công nhân Việt Nam, dần trở thành giai cấp độc lập, nắm giữ ngọn cờ lãnh đạo
cách mạng Việt Nam. Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản cũng chứng tỏ sức hút mạnh
mẽ của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản đối với quần chúng nhân dân...
- Tuy nhiên, sự ra đời của ba tổ chức cộng sản ở ba miền đều tuyên bố ủng hộ
đường lối của Quốc tế Cộng sản, kêu gọi Quốc tế Cộng sản thừa nhận tổ chức của
mình và đều tự nhận là đảng cách mạng chân chính, tình trạng đó không tránh khỏi
phân tán về lực lượng và thiếu thống nhất về tổ chức trên cả nước. Đặc biệt, cuối
năm 1929, hai tổ chức Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng tranh
chấp làm ảnh hưởng trong quần chúng, bài xích lẫn nhau và mỗi tổ chức đều muốn
đứng ra thống nhất các tổ chức cộng sản. Thực tế này đặt ra yêu cầu cấp bách, cần 18
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com) lOMoARcPSD|61680007
phải thống nhất các tổ chức cộng sản thành một chính đảng duy nhất ở Đông Dương”.
Câu 6: Hãy giải thích vì sao phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ
tư sản ở Việt Nam trong những năm 1919 - 1930 lại bị thất bại nhanh chóng?
Sự thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản trong
giai đoạn trên nói lên điều gì? Gợi ý trả lời:
1. Nguyên nhân thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ
tư sản ở nước ta...

- Các phong trào theo khuynh hướng dân chủ tư sản tiêu biểu là hoạt động của
Việt Nam Quốc dân đảng, đã phát triển mạnh từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất
đều lần lượt đi đến thất bại do:
+ Giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam non kém về kinh tế, què quặt về chính trị.
+ Khuynh hướng chính trị theo con đường dân chủ tư sản dân tộc Việt Nam
không đáp ứng được yêu cầu khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân
dân ta, không giải quyết mâu thuẫn cơ bản, chủ yếu của cách mạng Việt Nam.
+ Tổ chức non kém, không đủ sức để chống đỡ trước mọi thủ đoạn khủng bố
của kẻ thù để tồn tại và phát triển.
- Sự thất bại của phong trào dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản bắt
nguồn từ nguyên nhân sâu xa và cơ sở kinh tế và giai cấp xã hội Việt Nam sau Chiến
tranh thế giới thứ nhất.
- Khởi nghĩa Yên Bái như một ngọn đèn tàn trong phong trào đấu tranh của
tư sản dân tộc. Trước khi tắt, nó bùng cháy một lần cuối để rồi không bao giờ cháy
nữa. Đây là một sự kiện đánh dấu sự chấm dứt các phong trào yêu nước đi theo
khuynh hướng dân chủ tư sản để nhường chỗ cho phong trào yêu nước theo con
đường Cách mạng vô sản ở Việt Nam.
2. Sự thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản trong
giai đoạn trên trên nói lên:
Con đường giải phóng dân tộc theo khuynh hướng dân
chủ tư sản là không thành công, không đáp ứng yêu cầu của cách mạng, không giải
quyết mâu thuẫn cơ bản, chủ yếu trong lòng xã hội thuộc địa nửa phong kiến -> Từ 19
Downloaded by An Thành (thanhan271006un@gmail.com)