1
NGH LUN XÃ HI V TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ
KHÁI QUÁT
Ngh lun v một tưởng đo th đề cập đến các vấn đề của đi sng hi
như: đạo đức, tư tưởng, văn hoá, nhân sinh quan, thế giới quan,
th khái quát mt s vấn đề thường được đưa vào đ thi như: Về nhn thc (
ng, mục đích sống); V tâm hn, tính cách, phm cht (lòng nhân ái, v tha, độ
ng, tính trung thc, dũng cảm chăm ch , cn cù,); V quan h gia đình, quan
h hi (tình mu t, tình anh em, tình thy trò, tình bạn, tình đồng bào,); V li
sng, quan nim sống,…
Đề bài ngh lun v một tưởng đạo khá đa dng: th nêu yêu cu ngh
lun, có th ch đưa ra vấn đề ngh luận mà không đưa ra yêu cu c th nào, có đề
nêu trc tiếp vấn đ ngh luận, đề gián tiếp đưa ra vấn đề ngh lun qua mt câu
danh ngôn, mt câu ngn ng, mt câu chuyn,…Vì vy hc sinh cn nm chắc
năng làm bài.
Các thao tác lp luận bản thường được s dng trong kiu bài này là: S dng
thao tác lp lun giải thích để làm ý nghĩa vấn đề, các nghĩa nghĩa tường minh,
hàm n (nếu có); s dng thao tác lp lun phân tích để chia tách vấn đề thành nhiu
khía cnh, nhiu mt, ch ra các biu hin c th ca vấn đề; s dng thao tác lp
lun chứng minh để làm sáng t vấn đề. Dn chng ly t thc tế, th ly trong
thơ văn nhưng không cần nhiu (tránh lc sang ngh luận văn học); s dng thao tác
lp lun so sánh, bình lun, bác b để đi chiếu vi các vấn đề khác cùng hướng
hoặc ngược hướng, ph định cách hiu sai lch, bàn bạc tìm ra phương hướng,
CÁC BƯỚC CƠ BẢN
c 1: Giải thích tư tư tưởng, đạo lí.
Đầu tiên, cn gii thích nhng t trọng tâm, sau đó gii thích c câu nói: gii thích
các t ng, thut ng, khái niệm, nghĩa đen, nghĩa bóng (nếu có); rút ra ý nghĩa
chung của tư tưởng, đạo lý; quan điểm ca tác gi qua câu nói (thường dành cho đề
2
bài tưởng, đạo được th hin gián tiếp qua câu danh ngôn, tc ng, ngn
ng,…). Thưng tr li câu hi: Là gì? Như thế nào? Biu hin c th?
c 2: Bàn lun
Phân tích chng minh các mặt đúng của tư tưởng, đạo lý (thường tr li câu hi
tại sao nói như thế? Dùng dn chng cuc sng xã hội để chng minh. T đó chỉ ra
tm quan trng, tác dng ca tư tưởng, đạo lý đối với đời sng xã hi).
-Bác b (phê phán) nhng biu hin sai lệch có liên quan đến vấn đề: bác b nhng
biu hin sai lệch liên quan đến tưởng, đạo những tưởng, đo
đúng trong thời đại này nhưng còn hạn chế trong thời đại khác, đúng trong hoàn
cảnh này nhưng chưa thích hợp trong hoàn cnh khác; dn chng minh ha.
c 3: M rng
- M rng bng cách gii thích và chng minh.
- M rng bằng cách đào sâu thêm vấn đề.
- M rng bng cách lật ngược vấn đề.
Người tham gia ngh luận đưa ra mặt trái ca vấn đề, ph nhn nó là công nhn cái
đúng, ngưc li ,nếu vấn đ bình lunsai hãy lật ngược bằng cách đưa ra vấn đề
đúng, bảo v cái đúng cũng có nghĩa là phủ định cái sai.
Trong các bước m rng, tu vào từng trường hp kh năng của mình áp dng
cho tt, không nên cng nhc.
ớc 4: Nêu ý nghĩa, rút ra bài hc nhn thức và hành đng.
Đây là vấn đề bản ca mt bài ngh lun bi mục đích của vic ngh lun là rút ra
nhng kết luận đúng để thuyết phục người đc áp dng vào thc tiễn đời sng.
3
KĨ NĂNG PHÂN TÍCH ĐỀ
Phân tích đề ch ra nhng yêu cu v ni dung, thao tác lp lun phm vi dn
chng của đề.Đây là bước đặc bit quan trọng trong làm văn nghị lun xã hi.
Các bước phân tích đề: Đọc đề bài, gch chân các t then cht (nhng t cha
đựng ý nghĩa của đề), chú ý các yêu cu của đề (nếu có), xác định yêu cu của đề
(Tìm hiu ni dung của đề, tìm hiu hình thc và phạm vi tư liệu cn s dng).
Cn tr li các câu hi sau:
- Đây là dạng đề nào?
- Đề đặt ra vấn đề gì cn gii quyết?
Có th viết li rõ ràng luận đề ra giy.
Có 2 dạng đề:
Đề ni, hc sinh d dàng nhn ra và gạch dưới lun đề trong đề bài.
Đề chìm, hc sinh cần đọc đề bài, dựa vày ý nghĩa câu nói, câu chuyện, văn bn
đưc trích dn mà xác đnh luận đề.
Ví d minh ho:
Dạng đề trong đó tư tương đạo lí được nói đến mt cách trc tiếp.
d: bàn v s t tin, lòng t trng ca con người trong cuc sng, tinh thn t
hào dân tộc …
Dạng đề trong đó tưởng đạo lí được nói ti mt cách gián tiếp.
4
d 1: S mng của người m không phi làm ch da cho con cái mà
làm cho ch da y tr nên không cn thiết” (B.Babbles) Hãy trình bày suy nghĩ
ca anh/ ch v ý kiến trên.
ng dẫn phân tích đ:
Ý kiến trên có các t khoá trng tâm cn gii thích :
“S mng”: Vai trò ln lao, cao c ca cha m trong vic nuôi dy con cái.
“Người mẹ”: Người sinh ra con cái, rộng hơn đó chính là mái ấm gia đình.
Ch dựa cho con cái”: nơi che chở, yêu thương , là nơi con cái có thể nương tựa.
Câu nói đã đưa ra quan đim giáo dc ca cha m vi con cai hết sc thuyêt phc:
Vai trò ca cha m không ch nm trong vic dy d con mà quan trọng hơn là làm
sao đ con cái biết sng ch động, tích cc, không da dẫm. Đây chính vấn đề
ngh lun.
Ví d 2. Chiếc bình nt.
Một người hai chiếc bình lớn để chuyn nước. Mt trong hai chiếc bình b nt
nên khi gánh t giếng về, nước trong bình ch còn mt na.chiếc bình lành rt
hãnh din v s hoàn ho ca mình, còn chiếc bình nt luôn dn vt, cn rt
không hoàn thành nhim v. Mt hôm chiếc bình nt nói vi ông chủ: Tôi thc
s thy xu h v mình Tôi muốn xin lỗi ông… Ch tôi b nt mà ông không
nhận được đầy đủ nhng gì xứng đáng với công sc mà ông b ra.” “Không đâu
ông ch tr li khi đi về ngươi chú ý ti nhng luống hoa bên đường
không? Ngươi không thấy hoa ch mọc bên này đường phía đường ca nhà ngươi
sao? Ta đã biết được vết nt của nhà ngươi nên đã gieo ht ging hoa bên y.
Trong những năm qua, ta đã vun xới cho chúng và hái chúng v đ trang hoàng
căn nhà. Nếu không ngươi n ta ấm cúng duyên dáng như thế này
không?”.
Cuc sng ca mỗi chúng ta đều có th như chiếc bình nt.
Anh( Chị) có đồng ý vi câu kết của văn bản trên không?
5
ng dn: Người viết cn đọc kĩ câu chuyn, giải thích ý nghĩa biểu tượng ca các
hình ảnh để rút ra vấn đề ngh lun.
Giải thích: vết nt”: tượng trưng cho những gì khiếm khuyết, không trn vn trong
bn thân mỗi con người.
Vấn đề ngh lun: Mi chúng ta dù không hoàn hảo như chiếc bình lành nhưng, ai
cũng giá trị riêng, những đóng góp riêng cho hội. Điều đó làm nên s khác
nhau ca mi người trong cuộc đời.
KĨ NĂNG XÁC ĐNH LUẬN ĐIM, TRIN KHAI LUN C
Hc sinh cn da vào dàn ý chung ca kiu bài ngh lun v tư tưởng đạo lí để xác
định các lun điểm cho bài viết. Thông thường, bài văn nghị lun v tư tưởng đạo
s có nhng luận đim chính sau:
Luận điểm 1: Giải thích tư tưởng đạo lí
Luận đim 2: Bình lun, chứng minh tư tưởng đạo lí, phê phán nhng biu hin sai
lệch liên quan đến vấn đề
Luận điểm 3: Bài hc rút ra
Để thuyết minh cho luận điểm lớn, người ta thường đ xut các luận điểm nh. Mt
bài văn thể nhiu luận điểm ln, mi luận điểm ln lại được c th hoá bng
nhiu luận điểm nh hơn. Tu vào từng đề bài, hc sinh có th trin khai nhng lun
đim nh hơn.
Ví d minh ho:
Đề bài: “Chặng đường nào trải bước trên hoa hồng. Bàn chân cũng thấm đau vì
những mũi gai. Đưng vinh quang đi qua muôn ngàn sóng gió”. (Trích Đường
đến ngày vinh quang nhạc sĩ, ca sĩ Trần Lp)
Anh (ch) hãy viết mt bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ ca mình v
nhận định trên.
6
Bài văn trên có nhng luận điểm sau:
Luận điểm 1: Giải thích ý nghĩa thông đip ca tác gi. Tác gi mun khẳng định
chân lí: Mun hạnh phúc thành công trên đưng vinh quang mỗi người bt
buc phi biết chịu đau” khi gp nhng “mũi gai” và “đi qua muôn ngàn sóng gió”.
Luận điểm 2: Bàn lun
Vì sao tác gi khẳng định như thế? Ly dn chứng để chúng minh vấn đề
Luận điểm 3: Nêu bài hc rút ra: để thành công trong cuc sng, mỗi người chúng
ta cần suy nghĩ và hành động như thế nào?
Khi xây dng lp luận, điều quan trng nht là phải tìm cho được các lun c có sc
thuyết phc cao.Lun c là nhng ý nh, trin khai cho luận điểm. Lun c th
là dn chng, lí l làm sáng t cho luận điểm. Lun c phải đảm bo nhng yêu cu
cơ bản sau:
+ Trước hết, lun c phi phù hp vi yêu cu khẳng định ca luận điểm. Ni dung
ca lun c phi thng nht vi ni dung ca luận điểm.
+ Th hai, lun c phi xác thc, tc là phải đúng đắn. Khi nêu lun cứ, người
viết cn biết chính xác v ngun gc, các s liu, các s kin, tiu s nhân vật,…
Biết không chc chắn thì chưa vội s dng. Tuyệt đối không được bịa đặt lun c.
+ Th ba, lun c phi tiêu biu.
+Th tư, luận c phi vừa đủ, đáp ứng yêu cu chng minh toàn din cho luận điểm.
Hc sinh cn trích dn chính xác. Nh nguyên văn thì đặt trong ngoc kép, nh đại
ý thì chuyn thành li gián tiếp.
7
MỘT VÀI ĐỀ MU NGH LUN XÃ HI V TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ
Đề 1: Phân tích làm sáng t ý nghĩa của câu nói: “Đường đi không khó ngăn
sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông” (Nguyễn Bá Hc).
1. M bài
- rt nhiu yếu t giúp con ngưi thành công trong cuc sống. Người xưa thì khái
quát thành “Thiên thời, đa lợi, nhân hoà”. Người nay li khẳng định tưởng cao
đẹp, phương pháp đúng đắn, hiu biết sâu sc, bản lĩnh sáng tạo…
- Song có l, không ai ph nhn vai trò ca ý chí, ngh lc. Câu nói ca Nguyn Bá
Học “Đường đi không khó ngăn sông cách núi khó lòng ngưi ngi núi e
sông” góp thêm một tiếng nói đáng tin cậy v vai trò ca ý chí, ngh lc.
2. Thân bài
a) Gii thích ý kiến
- Gii thích t, hình nh:
+ “ngăn sông cách núi” một hình nh vừa mang ý nghĩa cụ th ch nhng không
gian địa him tr, va chứa ý nghĩa khái quát v những chướng ngi, th thách,
khó khăn khách quan.
+ “lòng người ngại núi e sông”: diễn t những chướng ngi, th thách, khó khăn
thuc ch quan bản thân con người chưa thông suốt v tư ng, không ý chí,
quyết tâm, nht chí, nn lòng.
+ “đường đi” không ch có ý nghĩa cụ th còn là cách nói khái quát v công vic,
s nghip:
- Ni dung câu nói: Câu nói mun khẳng định nhn mnh yếu t tinh thần, tư
ng của con người đi vi công vic. Một khi tư tưởng thông sut, tinh thn vng
vàng thì s quyết tâm cao, ý chí mnh m để ợt qua được khó khăn, thử
thách.
b) Bàn lun
8
(1) Vai trò ca ý chí, ngh lc:
- Con đường đời luôn n cha nhiu chông gai th thách. Bi vy, khi thc hin mt
công vic, xây dng mt s nghip, nếu bản thân con người chưa thông suốt v
ng, không ý chí, quyết tâm, nht chí, nản lòng… thì khó th t qua nhng
th thách dù ln hay nh.
- ợt qua khó khăn th thách của đường đời đã khó, vượt qua s ngi khó ngi kh
ca bản thân còn khó hơn. thế, con người cn nhn thức đúng, sâu sắc tưởng
để tinh thn vng vàng. Ý chí, ngh lc, quyết tâm chính sc mnh tinh thn
để con người bt tay thc hin công vic nhanh chóng hiu qu. Khi ấy, đối
mt vi nhng th thách bt ngờ, tưởng như quá kh năng, con người vn s cách
để khc phc, chiến thng.
(2) Biu hin ca ý chí, ngh lực trong đời sống và trong văn hc
- Trong đời sng:
+ Nhý chí, quyết tâm cao độ, Bác H kính yêu mới vượt qua bao khó khăn, th
thách trên hành trình bôn ba suốt ba ơi năm m đường cứu nước. Chính Bác cũng
đã khẳng định vai trò to ln ca ý chí, ngh lc:
Không có vic gì khó
Ch s lòng không bn
Đào núi và lấp bin
Quyết chí t làm nên
+ Trong lch s gi c, dân tc ta, nếu không có quyết tâm cao, ý chí sắt đá giành
độc lp, mang nặng tâm “nước nhược tiểu”, sẽ không th có ngun sc mnh tinh
thần địch để đng vng chiến thng các thế lc ngoi xâm hung bo, hùng
hu, hung hãn (cuc chiến đấu chng Mông Nguyên, cuộc đấu tranh v quc chng
Pháp và giải phóng đánh Mĩ…).
+ Trong s nghip xây dựng đất nước, bng sc mnh ca tinh thần, chúng ta đã
t lên nhiu th thách để bo v thành qu dựng nước ca cha ông ta, làm cho t
quc Việt Nam ngày càng đàng hoàng hơn, to đẹp hơn, thể sáng vai vi bn
quc tế…
9
+ Các nhà khoa học đã nghiên cứu kiên trì, bn b…đ được nhng phát minh,
công trình khoa học giúp ích cho con người.
- Trong văn học ngh thut:
+ nhiều nhà văn bằng ý chí, ngh lực phi thường đã vượt lên hoàn cnh, cs nghèo
kh, xh xấu xa đ tr thành những nhà văn lớn được kính trng v nhân cách và tài
năng (Nguyễn Trãi, Nguyn Du, Nguyễn Đình Chiểu, Gorki, Solokhop, Victor
Hugo, Moda…)
+ rt nhiu tác phm ca ngi, khẳng định sc mnh diu ca ý chí, ngh lc
con người (anh thanh niên trong Lng l Sa Pa, t n trinh sát mặt đường trong
Nhng ngôi sao xa xôi, những người lính trong tca kháng chiến Đồng chí, Tây
Tiến, Bài thơ về tiu đội xe không kính…
(3)M rng, phản đ
- Câu nói trên đề cao tinh thần vượt khó ch không khuyên con người đạt được mc
tiêu bng mi giá.
- Phê phán những người va gặp khó khăn đã nản chí, va gp tht bại đã buông
xuôi, chưa làm được việc mà đã tưởng tưởng ra những khó khăn, nguy hiểm…
c) Bài hc nhn thức và hành động
- Câu nói đã khẳng định được vai trò quan trng ca ý chí, ngh lực đối vi việc vượt
qua khó khăn thử thách trên đường đời ca mi người.
- Mi chúng ta cn rèn luyn ý chí, ngh lực đ sẵn sàng đi din vi nhng khó
khăn thử thách.
3. Kết bài
- Như vậy, trên đường đời đầy gian nan th thách, mỗi người phi có ngh lc sng
để t qua tt cả, “nghị lc sng s m ra cho chúng ta những con đường đi đến
thành công!”.
10
Đề 2: Phê phán thái đ th ơ, ghẻ lnh với con người cũng quan trọng cn
thiết như ca ngi lòng v tha, tình đoàn kết.
1. M bài
- Trong cuc sng, nhiều khi người ta ch nghĩ đến vic ca ngi lòng v tha, tình
đoàn kết mà ít chú ý phê phán thái độ th ơ, lạnh nht với con người. Hai vấn đề y
rt cht ch vi nhau, quan trng và cn thiết như nhau.
- Ý kiến: “Phê phán thái đ th ơ, gh lnh với con người cũng quan trọng cn
thiết như ca ngợi lòng v tha, tình đoàn kết” tht sâu sắc và đúng đắn.
2. Thân bài
a) Gii thích vấn đ
- Lòng v tha, tình đoàn kết:
+ Lòng v tha: là tm lòng biết vì người khác, vì li ích chung ca cộng đồng hay
hi;
+ Tình đoàn kết: tình cm m cho nhiều người liên hp vi nhau to thành mt
khi nht trí, gắn bó trên cơ s mt lợi ích chung nào đó.
à Lòng v tha và tình đoàn kết nhng tình cảm cao đp của con người. Lòng v tha
tình đoàn kết được th hiện thường xuyên s hình thành li sng nhân ái,
hoà hp mt trong nhng li sống đẹp nên thường được ca ngi, biểu dương, trân
trng.
- Thái độ th ơ, ghẻ lnh với con người: thái đ không quan tâm ti, không
chút tình cảm gì đi với con người và cuc sng; không có biu hin tình cm thân
mt, gần gũi trong giao tiếp, ng x giữa con người với con người.
à Th ơ, lạnh nht là du hiu của thái độ sng ích k, nh nhen, tầm thường con
người. Thái độ th ơ, lạnh nht với con người nếu thành thói quen s hình thành li
sng tâm, tàn nhn, tầm thường mt trong nhng li sng xu xa khiến con
ngưi d tr thành k tha hoá, tàn bạo, mang thú tính, do đó cn phi phê phán, lên
án mnh m.
b) Bàn lun
11
(1) Ý nghĩa, tác dụng:
- Trong xã hi cũng như trong mỗi con người đều tn ti c hai thái độ sng th ơ,
lnh nht, v tha, đoàn kết. Phê phán thái độ th ơ, lạnh nht với con người, ca
ngi lòng v tha tình đoàn kết thc cht hai mt ca mt vấn đề, chúng liên
quan rt cht ch với nhau, đều chung mục đích xây dựng li sống đúng đắn và cao
đẹp cho con người, to dng một môi trường sng tốt đẹp vì con người:
+ Ca ngi lòng v tha tình đoàn kết đ khẳng định mt li sống đẹp nhm
khuyến khích những con ngưi li sống đúng đn y tiếp tc th hin phát huy
trong mi mi quan h giao tiếp; mặt khác cũng góp phần làm cho con người khác
th hc tp, phấn đấu noi theo. Như thế s làm cho mi quan h giữa con người
với con người tr nên tốt đẹp hơn, góp phần to dng một môi trường hi lành
mnh, nhân ái, hoà hp.
+ Phê phán thái độ th ơ, lạnh nht với con người là cách bc l thái độ không đồng
tình, bất bình trước mt li sng xu xa, nhm cnh tnh những người đang lối
sng sai lạc đó; giúp họ thay đổi, điu chnh dần để ớng đến mt cách sống đúng
đắn, đẹp đẽ hơn như biết sống nhân ái, đoàn kết vi mọi người…; phê phán thái độ
th ơ, lnh nht với con người cũng là cách nhm hn chế, ngăn chặn nhng biu
hin khác ca li sống sai trái như giả di, tham lam, tàn bạo… góp phần to dng
một môi trường xã hi lành mnh, nhân ái, hoà hp.
(2) Biu hin
- Trong cuc sng: Việc pphán thái độ th ơ, lnh nht với con người được th
hiện dưới nhiu hình thc gn vi nhng biu hiện phong phú, đa dng nhiu khi
khó nhn ra của thái độ th ơ, lạnh nht vi con người.
+ Nhc nh, khuyên nh khi thấy ai đó chưa biết quan tâm, cm thông, chia s nhng
khó khăn, vất v, gánh nặng… của người thân hoc có nhng li nói, vic làm, ng
x khiến người thân lo, bun, kh tâm
+ T thái độ không đồng tình vi một người tâm chm vào nỗi đau, nỗi bt hạnh…
ca một ai đó.
+ Bt bình khi một ai đó dửng dưng, giễu cợt, cười nhạo người tàn tt, k ăn mày,
nghèo kh, gp tai ho bt ng; thm chí còn t ra hkhi thầy người mình không
ưa, không thích tht bi, mt mát hay tc ti, ghen t khi thấy người khác thành công.
12
+ Lên án người đã xúc phạm nng n danh d, nhân phẩm, nhân cách con ngưi vì
nhng mc đích đen tối, xu xa.
+ Kiên quyết đấu tranh để gt b li sng th ơ, lạnh nht.
- Trong văn học: Văn hc sinh ra tn tại được trong cuộc đời là đ thc thi s
mnh cao c tr thành “thứ khí giới thanh cao đc lực… để va t cáo thay
đổi mt cái thế gii gi di và tàn ác, vừa làm cho lòng người đưc thêm trong sch
và phong phú hơn” (Thch Lam). Vì vậy, trong văn học, cùng vi vic ngi ca lòng
v tha và tình đoàn kết, nhà văn còn th hin nhiệt tình phê phán thái đ th ơ, lạnh
nht với con người:
+ L Tn mt lần đi xem phim thấy những người Trung Quốc hăm hở đi xem người
Nht chém một người Trung Quốc làm gián điệp cho quân Nga đã git mình: Cha
bnh th xác không quan trng bng cha bnh tinh thn cho quc dân. thế
ông chuyn t ngh thuốc sang làm văn nghệ. Thái độ th ơ, ghẻ lnh chính là mt
trong nhng biu hin của “quốc dân tính” mà ông phê phán.
+ Trong các sáng tác dân gian: M con Cám th ơ lạnh nht vi ni kh, nhng nhu
cu sống, ước chính đáng của Tm, tr thành k tàn nhẫn, độc ác nên đã bị tác
gi dân gian trng tr đích đáng…
+ Trong các tác phẩm văn học viết: Tắt đèn Ngô Tt T; S đỏ Trọng Phng;
Chí Phèo Nam Cao…
(3) M rng, phản đ:
- Cách thức phê phán thái độ th ơ, lạnh nht với con người cũng rất cn thiết
quan trng: Phê phán trung thc, thng thn nhưng cũng cần khéo léo, tế nhị. Để s
phê phán có tác dng tích cc, phi luôn xut phát t thái độ thin chí vi tinh thn
xây dng. Tránh li phê phán nhm bêu riếu, h thp, xúc phm.
- Trong cuc sng hiện nay, khi tư tưởng tôn trọng nhân đang được đề cao,
trong chng mực nào đó, người ta hay dựa vào tưởng này để ngy bin cho thái
độ th ơ, lạnh nht với con người. Cũng biểu hin ng nhận thái đ th ơ, lạnh
nht vi con người là tôn trng t do cá nhân, là không can thip vào cuc sng ca
nhau. Thc ra đó là cách sống “Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại” mà cha ông
ta tng phê phán.
13
- Đôi khi cũng hiện tượng con người vin vào do bn bu công việc mưu sinh,
lp nghiệp, theo đuổi tưởng riêng tình tr thành k th ơ với cha m, v
con, anh em, hàng xómBởi vy, vic ca ngi lòng v tha tình đoàn kết luôn
đồng hành vi việc phê phán thái độ th ơ, lạnh nht với con người.
c) Bài hc nhn thức và hành động
- Phê phán thái độ th ơ, lạnh nht với con người, ca ngi lòng v tha, tình đoàn kết
thc cht hai mt ca mt vấn đ, chúng liên quan rt cht ch với nhau, đu chung
mục đích xây dng li sống đúng đắn và cao đẹp cho con người, to dng mt môi
trường sng tốt đẹp vì con người.
- Luôn biết nhn ra, biết xu h vi nhng biu hin sng th ơ, lạnh nht ca chính
mình vi niềm vui sướng, ni buồn đau hay thành công tht bi của người sng quan
mình. T đó, nghiêm khắc phê phán bn thân , quyết tâm khc phc, t b thái độ
sống như thế.
3. Kết bài
- m điều xu tt nhiên là không tt nhưng thấy cái xấu mà không lên án thì cũng
chng phi là tt. Vì thế, phê phán thái độ gh lnh, th ơ là đúng, là cần thiết trong
thế giới nhân ái, nhân văn.
- Ý kiến đúng đắn đã giúp mỗi người khc phục được cách ng x có tính cht cc
đoan trước nhng vấn đề đạo đức, nhân sinh đang nảy sinh trong đời sng.
14
Đề 3: “Duy chỉ có gia đình, người ta mới tìm được chốn nương thân đ chng li
tai ương của s phn” (Euripides). Anh (chị) nghĩ thế nào v câu nói trên?
1. M bài
- Cuc sng bôn ba vt v để mưu sinh, nhiều lúc con người ta cm thy mt mi và
kit sức. Khi đó, điểm ta và nguồn đng lc ln lao có th đưa con người vượt qua
khó khăn đó chính là gia đình.
- Bàn v ý nghĩa vai trò to ln ca gia đình đi vi mi nhân, Euripides nói:
“Duy ch có gia đình, người ta mới tìm đưc chốn nương thân để chng lại tai ương
ca s phn
2. Thân bài
a) Gii thích
- Gia đình: chỉ mi quan h hôn nhân huyết thng gia các thành viên ca gia
đình, thể hin tình cm gn bó bn cht, không th chia ct.
- Tai ương của s phn: ch những khó khăn, trắc tr gp phải khi bước trên đường
đời.
- Ni dung câu nói: Khẳng định vai trò to ln của gia đình đi vi mỗi con ngưi
gia đình sc mạnh giúp con người vượt lên khó khăn, đng dy sau mi ln vp
ngã và vững vàng hơn trong cuc sng.
b) Bàn lun
(1) Vai trò của gia đình
- Gia đình nơi nuôi dưỡng tâm hồn con người gc r ca mọi điều tốt đẹp
nht cuc sống. Gia đình không ch đóng vai trò quan trọng trong việc nuôi dưỡng,
giáo dc hình thành nhân cách ca một con người còn góp phn ln to ra
những thành công khi trưởng thành.
+ Gia đình là cái nôi nuôi ỡng tài năng và nhân cách con ngưi. Bi vy, mi con
ngưi sinh ra lớn lên, trưởng thành đều s ảnh hưởng, giáo dc to ln t truyn
thống gia đình. Chính điều đó sẽhành trang cho mỗi chúng ta bước vào đời, giúp
ta khẳng định năng lực và phm giá của mình để thành công trong cuc sng.
15
+ Gia đình cái nôi hnh phúc của con người t bao thế h: không ch đùm bọc,
ch che, gia đình còn giúp con người vượt qua đưc những khó khăn, trở ngi trong
cuc sng. Trong cuộc đời, không ai th tránh khi nhng va vp, nhng tn
thương, những khó khăn th thách, nhng tht bại. Khi đó, gia đình s nơi bao
bc, ch che, động viên, v v chúng ta đứng lên sau tht bi, là ch da vng chc
điều kin những khi ta đã lưng chùng gi mi” sau những lúc tt t trên đường
đời.
(2) Trách nhim ca mỗi người đối với gia đình
- Câu nói trên đặt ra vấn đề cho mỗi con người, hi: Bo v, xây dựng gia đình
ấm no, bình đẳng, hnh phúc. Muốn làm được điều đó cần: trong gia đình mọi người
phi biết thương yêu, đùm bc ch che nhau; phê phán nhng hành vi bo lc gia
đình, thói gia trưởng…
(3) M rng, phản đề
- Gia đình vai tto lớn đối vi s hình thành và phát trin nhân cách ca con
ngưi, là ch da tinh thn vng chắc để con người vươn lên trong cuộc sng. Tuy
nhiên, trong thc tế, rt nhiều người ngay t khi sinh ra đã không được s ch
che, đùm bc, giáo dục, nâng đỡ của gia đình nhưng vẫn thành đạt, tr thành con
ngưi hu ích cho xã hi.
- Gia đình là quan trọng như th sinh mệnh con người vy mà có những đứa con bt
hiếu đối vi ông bà, cha m; lãng quên ci ngun, c tuyt tình thân; sng thiếu trách
nhiệm đối vi những người thân trong gia đình.
c) Bài hc nhn thức và hành động
- Câu nói trên thật đúng khi khẳng định vai trò của gia đình đối vi cuc sng mi
người. Vì gia đình có giá tr bn vng và vô cùng to ln không bt c th gì trên cõi
đời này sánh được, cũng như không có bt c vt chất cũng như tinh thần nào thay
thế ni.
- Mi chúng ta cn góp phn bo v, xây dựng gia đình ấm no, hnh phúc. Hãy biết
thương yêu, đùm bc, chia s cho nhau. Hãy biết nhn nhn, chịu đựng, hi sinh đ
gia đình luôn là tổ m hnh phúc nht.
3. Kết bài
16
- Ai đó đã định nghĩa: Gia đình, đó nơi ngay c khi nước sôi cũng reo lên niềm
hnh phúc. Vy chúng ta hãy bằng tình yêu hành đng của mình đ cho nim
hnh phúc ấy luôn được reo lên trong hai tiếng thiêng liêng “gia đình”.

Preview text:

NGHỊ LUẬN XÃ HỘI VỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ KHÁI QUÁT
Nghị luận về một tư tưởng đạo lí có thể đề cập đến các vấn đề của đời sống xã hội
như: đạo đức, tư tưởng, văn hoá, nhân sinh quan, thế giới quan,…
Có thể khái quát một số vấn đề thường được đưa vào đề thi như: Về nhận thức (lí
tưởng, mục đích sống); Về tâm hồn, tính cách, phẩm chất (lòng nhân ái, vị tha, độ
lượng, tính trung thực, dũng cảm chăm chỉ , cần cù,…); Về quan hệ gia đình, quan
hệ xã hội (tình mẫu tử, tình anh em, tình thầy trò, tình bạn, tình đồng bào,…); Về lối
sống, quan niệm sống,…
Đề bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí khá đa dạng: Có thể nêu rõ yêu cầu nghị
luận, có thể chỉ đưa ra vấn đề nghị luận mà không đưa ra yêu cầu cụ thể nào, có đề
nêu trực tiếp vấn đề nghị luận, có đề gián tiếp đưa ra vấn đề nghị luận qua một câu
danh ngôn, một câu ngạn ngữ, một câu chuyện,…Vì vậy học sinh cần nắm chắc kĩ năng làm bài.
Các thao tác lập luận cơ bản thường được sử dụng trong kiểu bài này là: Sử dụng
thao tác lập luận giải thích để làm rõ ý nghĩa vấn đề, các nghĩa nghĩa tường minh,
hàm ẩn (nếu có); sử dụng thao tác lập luận phân tích để chia tách vấn đề thành nhiều
khía cạnh, nhiều mặt, chỉ ra các biểu hiện cụ thể của vấn đề; sử dụng thao tác lập
luận chứng minh để làm sáng tỏ vấn đề. Dẫn chứng lấy từ thực tế, có thể lấy trong
thơ văn nhưng không cần nhiều (tránh lạc sang nghị luận văn học); sử dụng thao tác
lập luận so sánh, bình luận, bác bỏ để đối chiếu với các vấn đề khác cùng hướng
hoặc ngược hướng, phủ định cách hiểu sai lệch, bàn bạc tìm ra phương hướng,…
CÁC BƯỚC CƠ BẢN
Bước 1: Giải thích tư tư tưởng, đạo lí.
Đầu tiên, cần giải thích những từ trọng tâm, sau đó giải thích cả câu nói: giải thích
các từ ngữ, thuật ngữ, khái niệm, nghĩa đen, nghĩa bóng (nếu có); rút ra ý nghĩa
chung của tư tưởng, đạo lý; quan điểm của tác giả qua câu nói (thường dành cho đề 1
bài có tư tưởng, đạo lý được thể hiện gián tiếp qua câu danh ngôn, tục ngữ, ngạn
ngữ,…). Thường trả lời câu hỏi: Là gì? Như thế nào? Biểu hiện cụ thể?
Bước 2: Bàn luận
– Phân tích và chứng minh các mặt đúng của tư tưởng, đạo lý (thường trả lời câu hỏi
tại sao nói như thế? Dùng dẫn chứng cuộc sống xã hội để chứng minh. Từ đó chỉ ra
tầm quan trọng, tác dụng của tư tưởng, đạo lý đối với đời sống xã hội).
-Bác bỏ (phê phán) những biểu hiện sai lệch có liên quan đến vấn đề: bác bỏ những
biểu hiện sai lệch có liên quan đến tư tưởng, đạo lý vì có những tư tưởng, đạo lý
đúng trong thời đại này nhưng còn hạn chế trong thời đại khác, đúng trong hoàn
cảnh này nhưng chưa thích hợp trong hoàn cảnh khác; dẫn chứng minh họa.
Bước 3: Mở rộng
- Mở rộng bằng cách giải thích và chứng minh.
- Mở rộng bằng cách đào sâu thêm vấn đề.
- Mở rộng bằng cách lật ngược vấn đề.
Người tham gia nghị luận đưa ra mặt trái của vấn đề, phủ nhận nó là công nhận cái
đúng, ngược lại ,nếu vấn đề bình luận là sai hãy lật ngược bằng cách đưa ra vấn đề
đúng, bảo vệ cái đúng cũng có nghĩa là phủ định cái sai.
Trong các bước mở rộng, tuỳ vào từng trường hợp và khả năng của mình mà áp dụng
cho tốt, không nên cứng nhắc.
Bước 4: Nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức và hành động.
Đây là vấn đề cơ bản của một bài nghị luận bởi mục đích của việc nghị luận là rút ra
những kết luận đúng để thuyết phục người đọc áp dụng vào thực tiễn đời sống. 2
KĨ NĂNG PHÂN TÍCH ĐỀ
Phân tích đề là chỉ ra những yêu cầu về nội dung, thao tác lập luận và phạm vi dẫn
chứng của đề.Đây là bước đặc biệt quan trọng trong làm văn nghị luận xã hội.
Các bước phân tích đề: Đọc kĩ đề bài, gạch chân các từ then chốt (những từ chứa
đựng ý nghĩa của đề), chú ý các yêu cầu của đề (nếu có), xác định yêu cầu của đề
(Tìm hiểu nội dung của đề, tìm hiểu hình thức và phạm vi tư liệu cần sử dụng).
Cần trả lời các câu hỏi sau:
- Đây là dạng đề nào?
- Đề đặt ra vấn đề gì cần giải quyết?
Có thể viết lại rõ ràng luận đề ra giấy. Có 2 dạng đề:
Đề nổi, học sinh dễ dàng nhận ra và gạch dưới luận đề trong đề bài.
Đề chìm, học sinh cần đọc kĩ đề bài, dựa vày ý nghĩa câu nói, câu chuyện, văn bản
được trích dẫn mà xác định luận đề. Ví dụ minh hoạ:
Dạng đề trong đó tư tương đạo lí được nói đến một cách trực tiếp.
Ví dụ: bàn về sự tự tin, lòng tự trọng của con người trong cuộc sống, tinh thần tự hào dân tộc …
Dạng đề trong đó tưởng đạo lí được nói tới một cách gián tiếp. 3
Ví dụ 1: “Sứ mạng của người mẹ không phải là làm chỗ dựa cho con cái mà là
làm cho chỗ dựa ấy trở nên không cần thiết” (B.Babbles) Hãy trình bày suy nghĩ
của anh/ chị về ý kiến trên.

Hướng dẫn phân tích đề:
Ý kiến trên có các từ khoá trọng tâm cần giải thích :
“Sứ mạng”: Vai trò lớn lao, cao cả của cha mẹ trong việc nuôi dạy con cái.
“Người mẹ”: Người sinh ra con cái, rộng hơn đó chính là mái ấm gia đình.
“Chỗ dựa cho con cái”: nơi che chở, yêu thương , là nơi con cái có thể nương tựa.
Câu nói đã đưa ra quan điểm giáo dục của cha mẹ với con cai hết sức thuyêt phục:
Vai trò của cha mẹ không chỉ nằm trong việc dạy dỗ con mà quan trọng hơn là làm
sao để con cái biết sống chủ động, tích cực, không dựa dẫm. Đây chính là vấn đề nghị luận.
Ví dụ 2. Chiếc bình nứt.
Một người có hai chiếc bình lớn để chuyển nước. Một trong hai chiếc bình bị nứt
nên khi gánh từ giếng về, nước trong bình chỉ còn một nửa.chiếc bình lành rất
hãnh diện về sự hoàn hảo của mình, còn chiếc bình nứt luôn dằn vặt, cắn rứt vì
không hoàn thành nhiệm vụ. Một hôm chiếc bình nứt nói với ông chủ: “Tôi thực
sự thấy xấu hổ về mình … Tôi muốn xin lỗi ông… Chỉ vì tôi bị nứt mà ông không
nhận được đầy đủ những gì xứng đáng với công sức mà ông bỏ ra.” “Không đâu
– ông chủ trả lời – khi đi về ngươi có chú ý tới những luống hoa bên đường
không? Ngươi không thấy hoa chỉ mọc bên này đường phía đường của nhà ngươi
sao? Ta đã biết được vết nứt của nhà ngươi nên đã gieo hạt giống hoa bên ấy.
Trong những năm qua, ta đã vun xới cho chúng và hái chúng về để trang hoàng
căn nhà. Nếu không có ngươi nhà ta có ấm cúng và duyên dáng như thế này không?”.

Cuộc sống của mỗi chúng ta đều có thể như chiếc bình nứt.
Anh( Chị) có đồng ý với câu kết của văn bản trên không? 4
Hướng dẫn: Người viết cần đọc kĩ câu chuyện, giải thích ý nghĩa biểu tượng của các
hình ảnh để rút ra vấn đề nghị luận.
Giải thích: “vết nứt”: tượng trưng cho những gì khiếm khuyết, không trọn vẹn trong
bản thân mỗi con người.
Vấn đề nghị luận: Mỗi chúng ta – dù không hoàn hảo như chiếc bình lành nhưng, ai
cũng có giá trị riêng, những đóng góp riêng cho xã hội. Điều đó làm nên sự khác
nhau của mỗi người trong cuộc đời.
KĨ NĂNG XÁC ĐỊNH LUẬN ĐIỂM, TRIỂN KHAI LUẬN CỨ
Học sinh cần dựa vào dàn ý chung của kiểu bài nghị luận về tư tưởng đạo lí để xác
định các luận điểm cho bài viết. Thông thường, bài văn nghị luận về tư tưởng đạo lí
sẽ có những luận điểm chính sau:
Luận điểm 1: Giải thích tư tưởng đạo lí
Luận điểm 2: Bình luận, chứng minh tư tưởng đạo lí, phê phán những biểu hiện sai
lệch liên quan đến vấn đề
Luận điểm 3: Bài học rút ra
Để thuyết minh cho luận điểm lớn, người ta thường đề xuất các luận điểm nhỏ. Một
bài văn có thể có nhiều luận điểm lớn, mỗi luận điểm lớn lại được cụ thể hoá bằng
nhiều luận điểm nhở hơn. Tuỳ vào từng đề bài, học sinh có thể triển khai những luận điểm nhỏ hơn. Ví dụ minh hoạ:
Đề bài: “Chặng đường nào trải bước trên hoa hồng. Bàn chân cũng thấm đau vì
những mũi gai. Đường vinh quang đi qua muôn ngàn sóng gió”. (Trích Đường
đến ngày vinh quang – nhạc sĩ, ca sĩ Trần Lập)

Anh (chị) hãy viết một bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về nhận định trên. 5
Bài văn trên có những luận điểm sau:
Luận điểm 1: Giải thích ý nghĩa thông điệp của tác giả. Tác giả muốn khẳng định
chân lí: Muốn có hạnh phúc và thành công trên đường vinh quang mỗi người bắt
buộc phải biết “chịu đau” khi gặp những “mũi gai” và “đi qua muôn ngàn sóng gió”. Luận điểm 2: Bàn luận
Vì sao tác giả khẳng định như thế? Lấy dẫn chứng để chúng minh vấn đề
Luận điểm 3: Nêu bài học rút ra: để thành công trong cuộc sống, mỗi người chúng
ta cần suy nghĩ và hành động như thế nào?
Khi xây dựng lập luận, điều quan trọng nhất là phải tìm cho được các luận cứ có sức
thuyết phục cao.Luận cứ là những ý nhỏ, triển khai cho luận điểm. Luận cứ có thể
là dẫn chứng, lí lẽ làm sáng tỏ cho luận điểm. Luận cứ phải đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau:
+ Trước hết, luận cứ phải phù hợp với yêu cầu khẳng định của luận điểm. Nội dung
của luận cứ phải thống nhất với nội dung của luận điểm.
+ Thứ hai, luận cứ phải xác thực, tức là nó phải đúng đắn. Khi nêu luận cứ, người
viết cần biết chính xác về nguồn gốc, các số liệu, các sự kiện, tiểu sử nhân vật,…
Biết không chắc chắn thì chưa vội sử dụng. Tuyệt đối không được bịa đặt luận cứ.
+ Thứ ba, luận cứ phải tiêu biểu.
+Thứ tư, luận cứ phải vừa đủ, đáp ứng yêu cầu chứng minh toàn diện cho luận điểm.
Học sinh cần trích dẫn chính xác. Nhớ nguyên văn thì đặt trong ngoặc kép, nhớ đại
ý thì chuyển thành lời gián tiếp. 6
MỘT VÀI ĐỀ MẪU NGHỊ LUẬN XÃ HỘI VỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ
Đề 1: Phân tích và làm sáng tỏ ý nghĩa của câu nói: “Đường đi không khó vì ngăn
sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông” (Nguyễn Bá Học).
1. Mở bài
- Có rất nhiều yếu tố giúp con người thành công trong cuộc sống. Người xưa thì khái
quát thành “Thiên thời, địa lợi, nhân hoà”. Người nay lại khẳng định lí tưởng cao
đẹp, phương pháp đúng đắn, hiểu biết sâu sắc, bản lĩnh sáng tạo…
- Song có lẽ, không ai phủ nhận vai trò của ý chí, nghị lực. Câu nói của Nguyễn Bá
Học “Đường đi không khó vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e
sông” góp thêm một tiếng nói đáng tin cậy về vai trò của ý chí, nghị lực. 2. Thân bài a) Giải thích ý kiến
- Giải thích từ, hình ảnh:
+ “ngăn sông cách núi” là một hình ảnh vừa mang ý nghĩa cụ thể chỉ những không
gian địa lí hiểm trở, vừa chứa ý nghĩa khái quát về những chướng ngại, thử thách, khó khăn khách quan.
+ “lòng người ngại núi e sông”: diễn tả những chướng ngại, thử thách, khó khăn
thuộc chủ quan – bản thân con người chưa thông suốt về tư tưởng, không có ý chí,
quyết tâm, nhụt chí, nản lòng.
+ “đường đi” không chỉ có ý nghĩa cụ thể mà còn là cách nói khái quát về công việc, sự nghiệp:
- Nội dung câu nói: Câu nói muốn khẳng định và nhấn mạnh yếu tố tinh thần, tư
tưởng của con người đối với công việc. Một khi tư tưởng thông suốt, tinh thần vững
vàng thì sẽ có quyết tâm cao, có ý chí mạnh mẽ để vượt qua được khó khăn, thử thách. b) Bàn luận 7
(1) Vai trò của ý chí, nghị lực:
- Con đường đời luôn ẩn chứa nhiều chông gai thử thách. Bởi vậy, khi thực hiện một
công việc, xây dựng một sự nghiệp, nếu bản thân con người chưa thông suốt về tư
tưởng, không có ý chí, quyết tâm, nhụt chí, nản lòng… thì khó có thể vượt qua những
thử thách dù lớn hay nhỏ.
- Vượt qua khó khăn thử thách của đường đời đã khó, vượt qua sự ngại khó ngại khổ
của bản thân còn khó hơn. Vì thế, con người cần nhận thức đúng, sâu sắc tư tưởng
để có tinh thần vững vàng. Ý chí, nghị lực, quyết tâm chính là sức mạnh tinh thần
để con người bắt tay thực hiện công việc nhanh chóng và hiệu quả. Khi ấy, dù đối
mặt với những thử thách bất ngờ, tưởng như quá khả năng, con người vẫn sẽ có cách
để khắc phục, chiến thắng.
(2) Biểu hiện của ý chí, nghị lực trong đời sống và trong văn học - Trong đời sống:
+ Nhờ có ý chí, quyết tâm cao độ, Bác Hồ kính yêu mới vượt qua bao khó khăn, thử
thách trên hành trình bôn ba suốt ba mươi năm tìm đường cứu nước. Chính Bác cũng
đã khẳng định vai trò to lớn của ý chí, nghị lực: Không có việc gì khó Chỉ sợ lòng không bền Đào núi và lấp biển Quyết chí ắt làm nên
+ Trong lịch sử giữ nước, dân tộc ta, nếu không có quyết tâm cao, ý chí sắt đá giành
độc lập, mang nặng tâm lí “nước nhược tiểu”, sẽ không thể có nguồn sức mạnh tinh
thần vô địch để đứng vững và chiến thắng các thế lực ngoại xâm hung bạo, hùng
hậu, hung hãn (cuộc chiến đấu chống Mông Nguyên, cuộc đấu tranh vệ quốc chống
Pháp và giải phóng đánh Mĩ…).
+ Trong sự nghiệp xây dựng đất nước, bằng sức mạnh của tinh thần, chúng ta đã
vượt lên nhiều thử thách để bảo vệ thành quả dựng nước của cha ông ta, làm cho tổ
quốc Việt Nam ngày càng đàng hoàng hơn, to đẹp hơn, có thể sáng vai với bạn bè quốc tế… 8
+ Các nhà khoa học đã nghiên cứu kiên trì, bền bỉ…để có được những phát minh,
công trình khoa học giúp ích cho con người.
- Trong văn học nghệ thuật:
+ Có nhiều nhà văn bằng ý chí, nghị lực phi thường đã vượt lên hoàn cảnh, cs nghèo
khổ, xh xấu xa để trở thành những nhà văn lớn được kính trọng về nhân cách và tài
năng (Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Nguyễn Đình Chiểu, Gorki, Solokhop, Victor Hugo, Moda…)
+ Có rất nhiều tác phẩm ca ngợi, khẳng định sức mạnh kì diệu của ý chí, nghị lực
con người (anh thanh niên trong Lặng lẽ Sa Pa, tổ nữ trinh sát mặt đường trong
Những ngôi sao xa xôi, những người lính trong thơ ca kháng chiến Đồng chí, Tây
Tiến, Bài thơ về tiểu đội xe không kính… (3)Mở rộng, phản đề
- Câu nói trên đề cao tinh thần vượt khó chứ không khuyên con người đạt được mục tiêu bằng mọi giá.
- Phê phán những người vừa gặp khó khăn đã nản chí, vừa gặp thất bại đã buông
xuôi, chưa làm được việc mà đã tưởng tưởng ra những khó khăn, nguy hiểm…
c) Bài học nhận thức và hành động
- Câu nói đã khẳng định được vai trò quan trọng của ý chí, nghị lực đối với việc vượt
qua khó khăn thử thách trên đường đời của mỗi người.
- Mỗi chúng ta cần rèn luyện ý chí, nghị lực để sẵn sàng đối diện với những khó khăn thử thách. 3. Kết bài
- Như vậy, trên đường đời đầy gian nan thử thách, mỗi người phải có nghị lực sống
để vượt qua tất cả, “nghị lực sống sẽ mở ra cho chúng ta những con đường đi đến thành công!”. 9
Đề 2: Phê phán thái độ thờ ơ, ghẻ lạnh với con người cũng quan trọng và cần
thiết như ca ngợi lòng vị tha, tình đoàn kết.
1. Mở bài
- Trong cuộc sống, nhiều khi người ta chỉ nghĩ đến việc ca ngợi lòng vị tha, tình
đoàn kết mà ít chú ý phê phán thái độ thờ ơ, lạnh nhạt với con người. Hai vấn đề ấy
rất chặt chẽ với nhau, quan trọng và cần thiết như nhau.
- Ý kiến: “Phê phán thái độ thờ ơ, ghẻ lạnh với con người cũng quan trọng và cần
thiết như ca ngợi lòng vị tha, tình đoàn kết” thật sâu sắc và đúng đắn. 2. Thân bài a) Giải thích vấn đề
- Lòng vị tha, tình đoàn kết:
+ Lòng vị tha: là tấm lòng biết vì người khác, vì lợi ích chung của cộng đồng hay xã hội;
+ Tình đoàn kết: là tình cảm làm cho nhiều người liên hợp với nhau tạo thành một
khối nhất trí, gắn bó trên cơ sở một lợi ích chung nào đó.
à Lòng vị tha và tình đoàn kết là những tình cảm cao đẹp của con người. Lòng vị tha
và tình đoàn kết được thể hiện thường xuyên là cơ sở hình thành lối sống nhân ái,
hoà hợp – một trong những lối sống đẹp nên thường được ca ngợi, biểu dương, trân trọng.
- Thái độ thờ ơ, ghẻ lạnh với con người: là thái độ không quan tâm tới, không có
chút tình cảm gì đối với con người và cuộc sống; không có biểu hiện tình cmả thân
mật, gần gũi trong giao tiếp, ứng xử giữa con người với con người.
à Thờ ơ, lạnh nhạt là dấu hiệu của thái độ sống ích kỉ, nhỏ nhen, tầm thường ở con
người. Thái độ thờ ơ, lạnh nhạt với con người nếu thành thói quen sẽ hình thành lối
sống vô tâm, tàn nhẫn, tầm thường – một trong những lối sống xấu xa khiến con
người dễ trở thành kẻ tha hoá, tàn bạo, mang thú tính, do đó cần phải phê phán, lên án mạnh mẽ. b) Bàn luận 10 (1) Ý nghĩa, tác dụng:
- Trong xã hội cũng như trong mỗi con người đều tồn tại cả hai thái độ sống thờ ơ,
lạnh nhạt, và vị tha, đoàn kết. Phê phán thái độ thờ ơ, lạnh nhạt với con người, ca
ngợi lòng vị tha và tình đoàn kết thực chất là hai mặt của một vấn đề, chúng liên
quan rất chặt chẽ với nhau, đều chung mục đích xây dựng lối sống đúng đắn và cao
đẹp cho con người, tạo dựng một môi trường sống tốt đẹp vì con người:
+ Ca ngợi lòng vị tha và tình đoàn kết là để khẳng định một lối sống đẹp nhằm
khuyến khích những con người có lối sống đúng đắn ấy tiếp tục thể hiện và phát huy
trong mọi mối quan hệ giao tiếp; mặt khác cũng góp phần làm cho con người khác
có thể học tập, phấn đấu noi theo. Như thế sẽ làm cho mối quan hệ giữa con người
với con người trở nên tốt đẹp hơn, góp phần tạo dựng một môi trường xã hội lành
mạnh, nhân ái, hoà hợp.
+ Phê phán thái độ thờ ơ, lạnh nhạt với con người là cách bộc lộ thái độ không đồng
tình, bất bình trước một lối sống xấu xa, nhằm cảnh tỉnh những người đang có lối
sống sai lạc đó; giúp họ thay đổi, điều chỉnh dần để hướng đến một cách sống đúng
đắn, đẹp đẽ hơn như biết sống nhân ái, đoàn kết với mọi người…; phê phán thái độ
thờ ơ, lạnh nhạt với con người cũng là cách nhằm hạn chế, ngăn chặn những biểu
hiện khác của lối sống sai trái như giả dối, tham lam, tàn bạo… góp phần tạo dựng
một môi trường xã hội lành mạnh, nhân ái, hoà hợp. (2) Biểu hiện
- Trong cuộc sống: Việc phê phán thái độ thờ ơ, lạnh nhạt với con người được thể
hiện dưới nhiều hình thức gắn với những biểu hiện phong phú, đa dạng nhiều khi
khó nhận ra của thái độ thờ ơ, lạnh nhạt với con người.
+ Nhắc nhở, khuyên nhủ khi thấy ai đó chưa biết quan tâm, cảm thông, chia sẻ những
khó khăn, vất vả, gánh nặng… của người thân hoặc có những lời nói, việc làm, ứng
xử khiến người thân lo, buồn, khổ tâm…
+ Tỏ thái độ không đồng tình với một người vô tâm chạm vào nỗi đau, nỗi bất hạnh… của một ai đó.
+ Bất bình khi một ai đó dửng dưng, giễu cợt, cười nhạo người tàn tật, kẻ ăn mày,
nghèo khổ, gặp tai hoạ bất ngờ; thậm chí còn tỏ ra hả hê khi thầy người mình không
ưa, không thích thất bại, mất mát hay tức tối, ghen tị khi thấy người khác thành công. 11
+ Lên án người đã xúc phạm nặng nề danh dự, nhân phẩm, nhân cách con người vì
những mục đích đen tối, xấu xa.
+ Kiên quyết đấu tranh để gạt bỏ lối sống thờ ơ, lạnh nhạt.
- Trong văn học: Văn học sinh ra và tồn tại được trong cuộc đời là để thực thi sứ
mệnh cao cả trở thành “thứ khí giới thanh cao và đắc lực… để vừa tố cáo và thay
đổi một cái thế giới giả dối và tàn ác, vừa làm cho lòng người được thêm trong sạch
và phong phú hơn” (Thạch Lam). Vì vậy, trong văn học, cùng với việc ngợi ca lòng
vị tha và tình đoàn kết, nhà văn còn thể hiện nhiệt tình phê phán thái độ thờ ơ, lạnh nhạt với con người:
+ Lỗ Tấn một lần đi xem phim thấy những người Trung Quốc hăm hở đi xem người
Nhật chém một người Trung Quốc làm gián điệp cho quân Nga đã giật mình: Chữa
bệnh thể xác không quan trọng bằng chữa bệnh tinh thần cho quốc dân. Và thế là
ông chuyển từ nghề thuốc sang làm văn nghệ. Thái độ thờ ơ, ghẻ lạnh chính là một
trong những biểu hiện của “quốc dân tính” mà ông phê phán.
+ Trong các sáng tác dân gian: Mẹ con Cám thờ ơ lạnh nhạt với nỗi khổ, những nhu
cầu sống, ước mơ chính đáng của Tấm, trở thành kẻ tàn nhẫn, độc ác nên đã bị tác
giả dân gian trừng trị đích đáng…
+ Trong các tác phẩm văn học viết: Tắt đèn – Ngô Tất Tố; Số đỏ – Vũ Trọng Phụng; Chí Phèo – Nam Cao…
(3) Mở rộng, phản đề:
- Cách thức phê phán thái độ thờ ơ, lạnh nhạt với con người cũng rất cần thiết và
quan trọng: Phê phán trung thực, thẳng thắn nhưng cũng cần khéo léo, tế nhị. Để sự
phê phán có tác dụng tích cực, phải luôn xuất phát từ thái độ thiện chí với tinh thần
xây dựng. Tránh lối phê phán nhằm bêu riếu, hạ thấp, xúc phạm.
- Trong cuộc sống hiện nay, khi mà tư tưởng tôn trọng cá nhân đang được đề cao,
trong chừng mực nào đó, người ta hay dựa vào tư tưởng này để ngụy biện cho thái
độ thờ ơ, lạnh nhạt với con người. Cũng có biểu hiện ngộ nhận thái độ thờ ơ, lạnh
nhạt với con người là tôn trọng tự do cá nhân, là không can thiệp vào cuộc sống của
nhau. Thực ra đó là cách sống “Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại” mà cha ông ta từng phê phán. 12
- Đôi khi cũng có hiện tượng con người vin vào lí do bận bịu công việc mưu sinh,
lập nghiệp, theo đuổi lí tưởng riêng mà vô tình trở thành kẻ thờ ơ với cha mẹ, vợ
con, anh em, hàng xóm… Bởi vậy, việc ca ngợi lòng vị tha và tình đoàn kết luôn
đồng hành với việc phê phán thái độ thờ ơ, lạnh nhạt với con người.
c) Bài học nhận thức và hành động
- Phê phán thái độ thờ ơ, lạnh nhạt với con người, ca ngợi lòng vị tha, tình đoàn kết
thực chất là hai mặt của một vấn đề, chúng liên quan rất chặt chẽ với nhau, đều chung
mục đích xây dựng lối sống đúng đắn và cao đẹp cho con người, tạo dựng một môi
trường sống tốt đẹp vì con người.
- Luôn biết nhận ra, biết xấu hổ với những biểu hiện sống thờ ơ, lạnh nhạt của chính
mình với niềm vui sướng, nỗi buồn đau hay thành công thất bại của người sống quan
mình. Từ đó, nghiêm khắc phê phán bản thân , quyết tâm khắc phục, từ bỏ thái độ sống như thế. 3. Kết bài
- Làm điều xấu tất nhiên là không tốt nhưng thấy cái xấu mà không lên án thì cũng
chẳng phải là tốt. Vì thế, phê phán thái độ ghẻ lạnh, thờ ơ là đúng, là cần thiết trong
thế giới nhân ái, nhân văn.
- Ý kiến đúng đắn đã giúp mỗi người khắc phục được cách ứng xử có tính chất cực
đoan trước những vấn đề đạo đức, nhân sinh đang nảy sinh trong đời sống. 13
Đề 3: “Duy chỉ có gia đình, người ta mới tìm được chốn nương thân để chống lại
tai ương của số phận” (Euripides). Anh (chị) nghĩ thế nào về câu nói trên?
1. Mở bài
- Cuộc sống bôn ba vất vả để mưu sinh, nhiều lúc con người ta cảm thấy mệt mỏi và
kiệt sức. Khi đó, điểm tựa và nguồn động lực lớn lao có thể đưa con người vượt qua
khó khăn đó chính là gia đình.
- Bàn về ý nghĩa và vai trò to lớn của gia đình đối với mỗi cá nhân, Euripides nói:
“Duy chỉ có gia đình, người ta mới tìm được chốn nương thân để chống lại tai ương của số phận” 2. Thân bài a) Giải thích
- Gia đình: chỉ mối quan hệ hôn nhân và huyết thống giữa các thành viên của gia
đình, thể hiện tình cảm gắn bó bền chặt, không thể chia cắt.
- Tai ương của số phận: chỉ những khó khăn, trắc trở gặp phải khi bước trên đường đời.
- Nội dung câu nói: Khẳng định vai trò to lớn của gia đình đối với mỗi con người –
gia đình là sức mạnh giúp con người vượt lên khó khăn, đứng dậy sau mỗi lần vấp
ngã và vững vàng hơn trong cuộc sống. b) Bàn luận (1) Vai trò của gia đình
- Gia đình là nơi nuôi dưỡng tâm hồn con người và là gốc rễ của mọi điều tốt đẹp
nhất cuộc sống. Gia đình không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc nuôi dưỡng,
giáo dục và hình thành nhân cách của một con người mà còn góp phần lớn tạo ra
những thành công khi trưởng thành.
+ Gia đình là cái nôi nuôi dưỡng tài năng và nhân cách con người. Bởi vậy, mỗi con
người sinh ra và lớn lên, trưởng thành đều có sự ảnh hưởng, giáo dục to lớn từ truyền
thống gia đình. Chính điều đó sẽ là hành trang cho mỗi chúng ta bước vào đời, giúp
ta khẳng định năng lực và phẩm giá của mình để thành công trong cuộc sống. 14
+ Gia đình là cái nôi hạnh phúc của con người từ bao thế hệ: không chỉ đùm bọc,
chở che, gia đình còn giúp con người vượt qua được những khó khăn, trở ngại trong
cuộc sống. Trong cuộc đời, không ai có thể tránh khỏi những va vấp, những tổn
thương, những khó khăn thử thách, những thất bại. Khi đó, gia đình sẽ là nơi bao
bọc, chở che, động viên, vỗ về chúng ta đứng lên sau thất bại, là chỗ dựa vững chắc
và vô điều kiện những khi ta đã “lưng chùng gối mỏi” sau những lúc tất tả trên đường đời.
(2) Trách nhiệm của mỗi người đối với gia đình
- Câu nói trên đặt ra vấn đề cho mỗi con người, xã hội: Bảo vệ, xây dựng gia đình
ấm no, bình đẳng, hạnh phúc. Muốn làm được điều đó cần: trong gia đình mọi người
phải biết thương yêu, đùm bọc chở che nhau; phê phán những hành vi bạo lực gia
đình, thói gia trưởng… (3) Mở rộng, phản đề
- Gia đình có vai trò to lớn đối với sự hình thành và phát triển nhân cách của con
người, là chỗ dựa tinh thần vững chắc để con người vươn lên trong cuộc sống. Tuy
nhiên, trong thực tế, có rất nhiều người ngay từ khi sinh ra đã không được sự chở
che, đùm bọc, giáo dục, nâng đỡ của gia đình nhưng vẫn thành đạt, trở thành con
người hữu ích cho xã hội.
- Gia đình là quan trọng như thể sinh mệnh con người vậy mà có những đứa con bất
hiếu đối với ông bà, cha mẹ; lãng quên cội nguồn, cự tuyệt tình thân; sống thiếu trách
nhiệm đối với những người thân trong gia đình.
c) Bài học nhận thức và hành động
- Câu nói trên thật đúng khi khẳng định vai trò của gia đình đối với cuộc sống mỗi
người. Vì gia đình có giá trị bền vững và vô cùng to lớn không bất cứ thứ gì trên cõi
đời này sánh được, cũng như không có bất cứ vật chất cũng như tinh thần nào thay thế nổi.
- Mỗi chúng ta cần góp phần bảo vệ, xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc. Hãy biết
thương yêu, đùm bọc, chia sẻ cho nhau. Hãy biết nhẫn nhịn, chịu đựng, hi sinh để
gia đình luôn là tổ ấm hạnh phúc nhất. 3. Kết bài 15
- Ai đó đã định nghĩa: Gia đình, đó là nơi ngay cả khi nước sôi cũng reo lên niềm
hạnh phúc. Vậy chúng ta hãy bằng tình yêu và hành động của mình để cho niềm
hạnh phúc ấy luôn được reo lên trong hai tiếng thiêng liêng “gia đình”. 16