HỌC VIỆN PHỤ NỮ VIỆT NAM
THUYẾT MINH ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
Ảnh hưởng chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp bán lẻ tại Nội.
Họ tên sinh viên:Phạm Thị Ngọc Huyền
sinh viên:2473110099
Ngành học:Kinh tế số
Khóa học:Khóa 12
Nội, tháng 10/2025
Mục lục
I.Lý do chọn đề tài.........................................................................................................3
II.Đối tượng nghiên cứu khách thể............................................................................4
2.1.Đối ợng nghiên cứu...........................................................................................4
2.2.Khách th nghiên cứu...........................................................................................4
III.Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................4
3.1. Mục tiêu tổng quát...............................................................................................4
3.2. Mục tiêu cụ thể....................................................................................................4
IV.Câu hỏi nghiên cứu...................................................................................................5
V.Gỉa thuyết nghiên cứu................................................................................................5
VI.Nội dung nghiên cứu................................................................................................5
6.1.Cơ sở luận về ảnh hưởng chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp bán l tại Nội.............................................................................................5
6.1.1.Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp bán lẻ tại Nội.......................................................................5
6.1.2.Thao tác hoá khái niệm.................................................................................7
6.1.3 thuyết sử dụng trong nghiên cứu..............................................................8
6.2 Dự kiến kết quả nghiên cứu về.............................................................................9
6.3.Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp bán lẻ thông qua
chuyển đổi s tại Nội............................................................................................9
6.4.Mô hình nghiên cứu………………………………………………………224
VII.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........................................................................10
7.1:Phương pháp phân tích tài liệu...........................................................................10
7.2:Phương pháp điều tra khảo sát đơn giản.............................................................10
7.3:Phương pháp phỏng vấn chuyên gia hoặc người làm thực tế..............................10
thanh toán điện tử khuyến khích thương mại điện tử.Về phía doanh nghiệp, nhiều
đơn vị đã đầu hệ thống quản trị (ERP), phần mềm chăm sóc khách hàng (CRM),
kênh bán hàng đa nền tảng.Tuy nhiên, các giải pháp này vẫn tồn tại nhiều hạn chế:
thiếu đồng bộ giữa các khâu, nguồn nhân lực công nghệ còn yếu, chi phí đầu cao,
đặc biệt thiếu chế đo lường hiệu quả chuyển đổi số trong hoạt động kinh doanh.
Các nghiên cứu quốc tế như Kumekov (2024), Dubey et al. (2024) Sun et al. (2025)
đều chứng minh chuyển đổi số giúp nâng cao hiệu quả hoạt động tăng lợi nhuận
trong lĩnh vực bán lẻ.Anisah et al. (2024) nhấn mạnh số hóa chìa khóa giúp doanh
nghiệp vừa nhỏ mở rộng thị trường tăng năng suất. Tuy nhiên, các nghiên cứu
thực nghiệm về ảnh hưởng của chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động trong doanh
nghiệp bán lẻ còn hạn chế, chủ yếu dừng tả hiện trạng hoặc khía cạnh công nghệ.
Do đó, việc thực hiện đề tài này cần thiết mang ý nghĩa cả về luận lẫn thực
tiễn. Nghiên cứu kỳ vọng sẽ làm ảnh hưởng chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp bán lẻ tại Nội, xác định các yếu tố tác động chủ yếu, đồng thời
đề xuất các khuyến nghị chính sách giải pháp quản trị giúp doanh nghiệp đầu tư,
triển khai đánh giá chuyển đổi số hiệu quả hơn. Qua đó, đề tài góp phần lấp đầy
khoảng trống nghiên cứu, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trong môi
trường kinh tế số hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.
II.Đối tượng nghiên cứu khách thể
2.1.Đối tượng nghiên cứu
Ảnh hưởng chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp bán lẻ tại Hà Nội
2.2.Khách thể nghiên cứu
+Doanh nghiệp bán lẻ quy lớn: (VD: Winmart, Thế Giới Di Động, FPT Shop,…)
+Doanh nghiệp bán lẻ vừa nhỏ (SMEs):(VD:các hộ gia đình mở siêu thị nhỏ)
+Doanh nghiệp bán lẻ online (E-commerce): (VD:tiki,shopee,thế giới di động…)
+ Người cung cấp dữ liệu trực tiếp như: Quản , giám đốc cửa hàng,nhân viên kinh
doanh,nhân viên IT,chuyển đổi số,bộ phận marketing hoặc khách hàng sử dụng dịch
vụ bán lẻ ứng dụng số.
III.Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu tổng quát
Phân tích đánh giá ảnh hưởng chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động của các doanh
nghiệp bán lẻ tại Nội, qua đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả triển khai
chuyển đổi số trong bối cảnh thị trường bán lẻ Việt Nam đang chuyển dịch mạnh mẽ
sang môi trường số.
3.2. Mục tiêu cụ thể
-Xây dựng sở luận về ảnh hưởng chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp bán lẻ tại Nội
-Phân tích thực trạng quá trình chuyển đổi số trong các doanh nghiệp bán lẻ tại Nội
-Xác định ảnh hưởng chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp bán lẻ
tại Nội
-Đề xuất các giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
thông qua việc đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số, phù hợp với điều kiện thực tế tại
Nội
IV.Câu hỏi nghiên cứu
1. Thực trạng chuyển đổi số trong các doanh nghiệp bán lẻ tại Nôi hiện nay ra sao,
những yếu tố nào đang tác động đến quá trình này?
2. Chuyển đổi số ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp bán
lẻ tại Nội?
3. Doanh nghiệp bán lẻ cần triển khai những giải pháp nào để tăng cường hiệu quả
chuyển đổi số nâng cao năng lực hoạt động trong thời gian tới?
V.Gỉa thuyết nghiên cứu
1. H1: Việc thực hiện chuyển đổi số của doanh nghiệp bán lẻ tại Nội ảnh
hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
2. H2: Mức độ chuyển đổi số càng cao thì hiệu quả hoạt động kinh doanh càng
được cải thiện.
3. H3 Các doanh nghiệp bán lẻ áp dụng chuyển đổi số lợi thế cạnh tranh vượt
trội đạt hiệu quả hoạt động tốt hơn so với những doanh nghiệp chưa hoặc ít
triển khai công nghệ số.
doanh nghiệp bán lẻ tại Nội ứng dụng công nghệ số trong quản bán hàng, phân
tích dữ liệu chăm sóc khách hàng xu hướng cải thiện năng suất, tối ưu hóa chi
phí tăng khả năng phản ứng với thị trường. Nhìn chung, hiệu quả hoạt động của các
doanh nghiệp bán lẻ tại Nội rất đa dạng, được thúc đẩy bởi các năng lực nội tại như
chuyển đổi số đổi mới sáng tạo, cũng như các điều kiện thị trường bên ngoài.
-Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp bán lẻ tại Nội
Ảnh hưởng của chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động kinh doanh bán lẻ, đặc biệt tại
Nội, ngày càng toàn diện đa diện. Theo Phuong cộng sự (2024), chuyển đổi
số đóng vai trò động lực quan trọng thúc đẩy sự hài lòng của khách hàng tại các thị
trường mới nổi như Nội, hoạt động thông qua các chế như giá trị cảm nhận
sự chấp nhận công nghệ. Khái niệm này nhấn mạnh tầm quan trọng của công ngh số
trong việc nâng cao trải nghiệm khách hàng giá trị cảm nhận, vốn những yếu tố
then chốt cho sự thành công của ngành bán lẻ trong bối cảnh thị trường đang thay đổi
của Nội.Điều này đặc biệt đúng trong bối cảnh thị trường bán lẻ Nội đang
chuyển dịch mạnh mẽ sang hình kinh doanh hiện đại, nơi các nền tảng trực tuyến
phân tích dữ liệu đóng vai trò trung tâm trong việc ra quyết định.Nghiên cứu của
Čirjevskis (2023) cũng cho thấy năng lực số đổi mới sáng tạo yếu tố quyết định
khả năng thích ứng của doanh nghiệp trước sự thay đổi nhanh chóng của môi trường
kinh doanh. Mặc tập trung vào bán lẻ tạp hóa, nhưng những hiểu biết sâu sắc về
năng lực số đổi mới mở của nghiên cứu này liên quan đến việc hiểu cách các
doanh nghiệp bán lẻ tại Nội thể tận dụng chuyển đổi số , điều này không chỉ
giúp họ duy trì lợi thế cạnh tranh còn nâng cao hiệu suất tài chính thông qua việc
tiết kiệm chi phí,nâng cao tính linh hoạt trong vận hành mở rộng tiếp cận khách
hàng.Tóm lại, nhìn chung chỉ ra rằng chuyển đổi số tác động tích cực đến hiệu suất
bán lẻ bằng cách cải thiện sự hài lòng của khách hàng, hiệu quả hoạt động,sự linh hoạt
chiến lược,nâng cao năng suất, cải thiện dịch vụ khả năng phản ứng linh hoạt với
nhu cầu thị trường. Mặc các nghiên cứu cụ thể về Nội còn hạn chế, nhưng
những hiểu biết từ các thị trường mới nổi bối cảnh liên quan cho thấy c doanh
nghiệp bán lẻ tại Nội sẽ được hưởng lợi từ việc áp dụng công nghệ số đ nâng cao
khả năng cạnh tranh hiệu suất.
6.1.2.Thao tác hoá khái niệm
-Chuyển đổi số:Theo Heavin cộng sự (2018), chuyển đổi số không chỉ việc ứng
dụng công nghệ mới còn quá trình tái cấu trúc hình hoạt động, quy trình
cách thức ra quyết định trong doanh nghiệp. Điều này cho thấy yếu tố quản trị năng
lực tổ chức giữ vai trò quyết định trong thành công của chuyển đổi số.Tương tự, Ulas
(2019) cho rằng chuyển đổi số một hình quản hướng dữ liệu, tích hợp công
nghệ số vào toàn bộ chuỗi giá trị như sản xuất, tiếp thị bán hàng. Với các doanh
nghiệp vừa nhỏ, việc phân tích chi phí lợi ích của công nghệ điều kiện then
chốt để quá trình chuyển đổi đạt hiệu quả.Từ các quan điểm trên, thể hiểu rằng
chuyển đổi số quá trình doanh nghiệp ứng dụng công nghệ dữ liệu để đổi mới
hình hoạt động, nâng cao hiệu quả năng lực cạnh tranh, đặc biệt quan trọng đối với
lĩnh vực bán lẻ trong bối cảnh kinh tế số hiện nay.
-Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp: một trong những chỉ tiêu trung tâm phản ánh
mức độ đạt được mục tiêu kinh doanh so với việc sử dụng các nguồn lực sẵn có. Theo
Drucker (1954) quan điểm của ông cho thấy hiệu quả hoạt động không chỉ gắn liền với
năng suất lao động hay chi phí sản xuất, còn phản ánh khả năng định hướng
quản trị mục tiêu của tổ chức.Tại Việt Nam, Nguyễn Thị Hồng Nhung (2022) thì cho
rằng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp “mức độ doanh nghiệp đạt được các
mục tiêu chiến lược thông qua việc tối ưu hóa nguồn lực, quản trị chi phí, nâng cao
năng lực cạnh tranh”. cũng nhấn mạnh rằng trong bối cảnh hội nhập chuyển đổi
số, hiệu quả hoạt động cần được xem xét trong mối tương quan giữa hiệu quả tài
chính, hiệu quả vận hành khả năng đổi mới.Từ đó tôi rút ra hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp bán lẻ khả năng đạt được kết quả kinh doanh tối ưu thông qua việc sử
dụng hợp các nguồn lực, công nghệ quy trình quản trị, nhằm nâng cao lợi nhuận,
sự hài lòng của khách hàng khả năng thích ứng với biến động thị trường.
-Ảnh hưởng chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp bán lẻ tại
Nội:là mức độ việc ứng dụng công nghệ số như dữ liệu lớn, thương mại điện tử,
điện toán đám mây hệ thống quản trị thông minh tác động đến khả năng sử dụng
nguồn lực, nâng cao năng suất, tối ưu chi phí cải thiện trải nghiệm khách hàng của
doanh nghiệp. Quá trình này không chỉ làm thay đổi hình vận hành quản trị,
còn giúp doanh nghiệp bán lẻ tại Nội thích ứng nhanh hơn với biến động thị
trường, nâng cao lợi thế cạnh tranh duy trì tăng trưởng bền vững trong môi trường
số hóa.
6.1.3 thuyết sử dụng trong nghiên cứu
LT1: thuyết nguồn lực doanh nghiệp (RBV Resource-Based View)
+Lý do sử dụng: RBV (Barney, 1991) giải thích lợi thế cạnh tranh bắt nguồn từ c
nguồn lực nội tại. Trong bối cảnh chuyển đổi số, công nghệ, dữ liệu năng lực quản
trị số nguồn lực chiến lược giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động.
GP 3:Thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo(Tạo môi trường khuyến khích sáng tạo, ứng
dụng các ý tưởng kinh doanh mới dựa trên công nghệ nhằm gia tăng khả năng cạnh
tranh)
GP 4:Tăng cường hợp tác liên kết công nghệ(Doanh nghiệp cần hợp tác với các đối
tác công nghệ, tận dụng nền tảng số như thương mại điện tử, thanh toán điện tử,
logistics để mở rộng thị trường tối ưu chi phí)
VII.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1:Phương pháp phân tích tài liệu
việc thu thập, chọn lọc, tổng hợp phân tích các nguồn liệu sẵn (sách, báo,
tạp chí khoa học, luận văn, báo cáo, văn bản pháp luật, tài liệu doanh nghiệp, số liệu
thống kê, v.v.) để rút ra sở luận thực tiễn cho đề tài nghiên cứu.Mục đích xây
dựng sở thuyết cho đề tài.Hiểu tình hình nghiên cứu trước đây, tránh trùng lặp
tìm ra khoảng trống nghiên cứu.Làm căn cứ để so sánh, đối chiếu với kết quả khảo
sát thực tế.
7.2:Phương pháp điều tra khảo sát đơn giản
Phương pháp này sử dụng bảng hỏi (phiếu khảo sát) hoặc phỏng vấn ngắn để thu thập
dữ liệu từ một nhóm đối tượng cụ thể (nhân viên, khách hàng, nhà quản lý, v.v.),
thường quy nhỏ phạm vi hẹp.Mục đích nắm bắt ý kiến, quan điểm, mức độ
hài lòng, hoặc hành vi thực tế của đối tượng nghiên cứu.Thu thập dữ liệu định lượng
hoặc định tính phục vụ cho việc phân tích thực trạng hoặc kiểm chứng gi thuyết.
7.3:Phương pháp phỏng vấn chuyên gia hoặc người làm thực tế
phương pháp trao đổi trực tiếp (hoặc qua điện thoại, email, Zoom, v.v.) với những
người kinh nghiệm, kiến thức sâu trong lĩnh vực nghiên cứu (như nhà quản lý,
giảng viên, chuyên viên công nghệ, kế toán trưởng, giám đốc điều hành,…).Mục đích
thu thập thông tin chuyên sâu, chiều sâu thực tiễn, tài liệu hoặc khảo sát khó thể
hiện hết.Kiểm chứng hoặc bổ sung cho kết quả khảo sát.Đưa ra nhận định, khuyến
nghị sở thực tiễn cao.
VIII.XÂY DỰNG 3 BIẾN SỐ ĐỘC LẬP 3 BIẾN SỐ PHỤ THUỘC
TRONG NGHIÊN CỨU
8.1. Biến số độc lập (IV)
1 Ứng dụng công nghệ số (UDCN)
-Khái niệm: Mức độ doanh nghiệp triển khai công nghệ số như hệ thống ERP, CRM,
POS, thương mại điện tử, thanh toán số.
-Tác động: Giúp tự động hóa quy trình, giảm chi phí nâng cao năng suất.
-Đo lường: Số lượng công nghệ áp dụng, tần suất sử dụng, mức độ tích hợp hệ thống.
2 Hạ tầng công nghệ (HTCN)
-Khái niệm: Khả năng của nhân viên trong việc sử dụng, cập nhật thích ứng với
công nghệ số trong công việc.
-Tác động: Nhân viên kỹ năng số sẵn sàng thay đổi giúp tăng năng suất, giảm sai
sót cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng.
-Chỉ báo đo lường: Kỹ năng sử dụng công nghệ của nhân viên, mức độ đào tạo về
công nghệ số, khả năng thích nghi với quy trình công nghệ mới.
3. Năng lực nhân sự số (NNS)
-Khái niệm: Khả năng của ban lãnh đạo trong việc hoạch định chiến ợc, ra quyết
định dựa trên dữ liệu điều phối nguồn lực trong quá trình chuyển đổi số.
-Tác động: Năng lực quản trị số tốt giúp doanh nghiệp triển khai công nghệ hiệu quả,
phân bổ nguồn lực hợp đạt hiệu quả hoạt động cao.
-Chỉ báo đo lường: Trình độ kỹ năng số của quản lý, khả năng ra quyết định dựa trên
dữ liệu, năng lực điều phối dự án số.
8.2. Biến số phụ thuộc
1. Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
-Khái niệm: Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp thể hiện mức độ đạt được mục tiêu kinh
doanh thông qua việc sử dụng tối ưu các nguồn lực như nhân sự, công nghệ, tài
chính.
4 Vị trí công tác Nhân viên Quản cấp trung Quản
cấp cao
5 Thời gian làm việc Dưới 1 năm 1–3 năm 3–5 năm
Trên 5 năm
6 Quy doanh
nghiệp
Nhỏ Vừa Lớn
CÁC THANG ĐO NGHIÊN CỨU
Thang đo:1 Không đồng ý | 2 Đồng ý vừa | 3 Đồng ý | 4 Hoàn toàn đồng ý
1. Ứng dụng công nghệ số
STT Câu hỏi 1 2 3 4
1 Doanh nghiệp áp dụng phần mềm quản bán hàng,
kế toán hoặc ERP.
2 Doanh nghiệp ứng dụng nền tảng thương mại điện tử
mạng hội để bán hàng.
3 Doanh nghiệp sử dụng các công cụ marketing số.
4 Doanh nghiệp tích hợp hệ thống thanh toán điện tử.
2. Hạ tầng công nghệ
STT Câu hỏi 1 2 3 4
1 Doanh nghiệp hệ thống thiết bị ổn định.
2 Dữ liệu doanh nghiệp được lưu trữ cập nhật
thường xuyên.
3 Hệ thống công nghệ bảo mật tốt.
4 Doanh nghiệp kế hoạch nâng cấp hệ thống.
3. Năng lực nhân sự số
STT Câu hỏi 1 2 3 4
1 Nhân viên thành thạo phần mềm công cụ số.
2 Doanh nghiệp tổ chức các khóa đào tạo công nghệ.
3 Nhân viên sẵn sàng thích nghi công nghệ mới.
4 Lãnh đạo khuyến khích học kỹ năng số.
4. Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
STT Câu hỏi 1 2 3 4
1 Năng suất lao động tăng nhờ công nghệ. ☐☐☐☐
2 Quy trình vận hành nhanh hiệu quả hơn. ☐☐☐☐
3 Chi phí hoạt động giảm nhờ chuyển đổi số. ☐☐☐☐
4 Hiệu quả tổng thể tăng rệt. ☐☐☐☐
5. Sự hài lòng của khách hàng
STT Câu hỏi 1 2 3 4
1 Khách hàng hài lòng với tốc độ phục vụ.
2 Chất lượng dịch vụ được cải thiện.
3 Trải nghiệm trực tuyến được đánh giá cao.
4 Tương tác khách hàng doanh nghiệp thuận lợi.
6. Hiệu quả tài chính doanh nghiệp
STT Câu hỏi 1 2 3 4
1 Doanh thu tăng sau khi áp dụng giải pháp số.
2 Lợi nhuận tăng do giảm chi phí vận hành.

Preview text:

HỌC VIỆN PHỤ NỮ VIỆT NAM
THUYẾT MINH ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
Ảnh hưởng chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp bán lẻ tại Nội.
Họ và tên sinh viên:Phạm Thị Ngọc Huyền Mã sinh viên:2473110099 Ngành học:Kinh tế số Khóa học:Khóa 12 Hà Nội, tháng 10/2025 Mục lục
I.Lý do chọn đề tài.........................................................................................................3
II.Đối tượng nghiên cứu và khách thể............................................................................4
2.1.Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................4
2.2.Khách thể nghiên cứu...........................................................................................4
III.Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................4
3.1. Mục tiêu tổng quát...............................................................................................4
3.2. Mục tiêu cụ thể....................................................................................................4
IV.Câu hỏi nghiên cứu...................................................................................................5
V.Gỉa thuyết nghiên cứu................................................................................................5
VI.Nội dung nghiên cứu................................................................................................5
6.1.Cơ sở lý luận về ảnh hưởng chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp bán lẻ tại Hà Nội.............................................................................................5
6.1.1.Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp bán lẻ tại Hà Nội.......................................................................5
6.1.2.Thao tác hoá khái niệm.................................................................................7
6.1.3 Lý thuyết sử dụng trong nghiên cứu..............................................................8
6.2 Dự kiến kết quả nghiên cứu về.............................................................................9
6.3.Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp bán lẻ thông qua
chuyển đổi số tại Hà Nội............................................................................................9
6.4.Mô hình nghiên cứu………………………………………………………224
VII.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........................................................................10
7.1:Phương pháp phân tích tài liệu...........................................................................10
7.2:Phương pháp điều tra khảo sát đơn giản.............................................................10
7.3:Phương pháp phỏng vấn chuyên gia hoặc người làm thực tế..............................10
thanh toán điện tử và khuyến khích thương mại điện tử.Về phía doanh nghiệp, nhiều
đơn vị đã đầu tư hệ thống quản trị (ERP), phần mềm chăm sóc khách hàng (CRM), và
kênh bán hàng đa nền tảng.Tuy nhiên, các giải pháp này vẫn tồn tại nhiều hạn chế:
thiếu đồng bộ giữa các khâu, nguồn nhân lực công nghệ còn yếu, chi phí đầu tư cao, và
đặc biệt là thiếu cơ chế đo lường hiệu quả chuyển đổi số trong hoạt động kinh doanh.
Các nghiên cứu quốc tế như Kumekov (2024), Dubey et al. (2024) và Sun et al. (2025)
đều chứng minh chuyển đổi số giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng lợi nhuận
trong lĩnh vực bán lẻ.Anisah et al. (2024) nhấn mạnh số hóa là chìa khóa giúp doanh
nghiệp vừa và nhỏ mở rộng thị trường và tăng năng suất. Tuy nhiên, các nghiên cứu
thực nghiệm về ảnh hưởng của chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động trong doanh
nghiệp bán lẻ còn hạn chế, chủ yếu dừng ở mô tả hiện trạng hoặc khía cạnh công nghệ.
Do đó, việc thực hiện đề tài này là cần thiết và mang ý nghĩa cả về lý luận lẫn thực
tiễn. Nghiên cứu kỳ vọng sẽ làm rõ ảnh hưởng chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp bán lẻ tại Hà Nội, xác định các yếu tố tác động chủ yếu, đồng thời
đề xuất các khuyến nghị chính sách và giải pháp quản trị giúp doanh nghiệp đầu tư,
triển khai và đánh giá chuyển đổi số hiệu quả hơn. Qua đó, đề tài góp phần lấp đầy
khoảng trống nghiên cứu, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trong môi
trường kinh tế số và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.
II.Đối tượng nghiên cứu và khách thể
2.1.Đối tượng nghiên cứu
Ảnh hưởng chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp bán lẻ tại Hà Nội 2.2.Khách thể nghiên cứu
+Doanh nghiệp bán lẻ quy mô lớn: (VD: Winmart, Thế Giới Di Động, FPT Shop,…)
+Doanh nghiệp bán lẻ vừa và nhỏ (SMEs):(VD:các hộ gia đình mở siêu thị nhỏ)
+Doanh nghiệp bán lẻ online (E-commerce): (VD:tiki,shopee,thế giới di động…)
+ Người cung cấp dữ liệu trực tiếp như: Quản lý , giám đốc cửa hàng,nhân viên kinh
doanh,nhân viên IT,chuyển đổi số,bộ phận marketing hoặc khách hàng sử dụng dịch
vụ bán lẻ có ứng dụng số. III.Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu tổng quát
Phân tích và đánh giá ảnh hưởng chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động của các doanh
nghiệp bán lẻ tại Hà Nội, qua đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả triển khai
chuyển đổi số trong bối cảnh thị trường bán lẻ Việt Nam đang chuyển dịch mạnh mẽ sang môi trường số.
3.2. Mục tiêu cụ thể
-Xây dựng cơ sở lý luận về ảnh hưởng chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp bán lẻ tại Hà Nội
-Phân tích thực trạng quá trình chuyển đổi số trong các doanh nghiệp bán lẻ tại Hà Nội
-Xác định ảnh hưởng chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp bán lẻ tại Hà Nội
-Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
thông qua việc đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số, phù hợp với điều kiện thực tế tại Hà Nội IV.Câu hỏi nghiên cứu
1. Thực trạng chuyển đổi số trong các doanh nghiệp bán lẻ tại Hà Nôi hiện nay ra sao,
và những yếu tố nào đang tác động đến quá trình này?
2. Chuyển đổi số ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp bán lẻ tại Hà Nội?
3. Doanh nghiệp bán lẻ cần triển khai những giải pháp nào để tăng cường hiệu quả
chuyển đổi số và nâng cao năng lực hoạt động trong thời gian tới? V.Gỉa thuyết nghiên cứu
1. H1: Việc thực hiện chuyển đổi số của doanh nghiệp bán lẻ tại Hà Nội có ảnh
hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
2. H2: Mức độ chuyển đổi số càng cao thì hiệu quả hoạt động kinh doanh càng được cải thiện.
3. H3 Các doanh nghiệp bán lẻ áp dụng chuyển đổi số có lợi thế cạnh tranh vượt
trội và đạt hiệu quả hoạt động tốt hơn so với những doanh nghiệp chưa hoặc ít
triển khai công nghệ số.
doanh nghiệp bán lẻ tại Hà Nội ứng dụng công nghệ số trong quản lý bán hàng, phân
tích dữ liệu và chăm sóc khách hàng có xu hướng cải thiện năng suất, tối ưu hóa chi
phí và tăng khả năng phản ứng với thị trường. Nhìn chung, hiệu quả hoạt động của các
doanh nghiệp bán lẻ tại Hà Nội rất đa dạng, được thúc đẩy bởi các năng lực nội tại như
chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo, cũng như các điều kiện thị trường bên ngoài.
-Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp bán lẻ tại Hà Nội
Ảnh hưởng của chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động kinh doanh bán lẻ, đặc biệt là tại
Hà Nội, ngày càng toàn diện và đa diện. Theo Phuong và cộng sự (2024), chuyển đổi
số đóng vai trò là động lực quan trọng thúc đẩy sự hài lòng của khách hàng tại các thị
trường mới nổi như Hà Nội, hoạt động thông qua các cơ chế như giá trị cảm nhận và
sự chấp nhận công nghệ. Khái niệm này nhấn mạnh tầm quan trọng của công nghệ số
trong việc nâng cao trải nghiệm khách hàng và giá trị cảm nhận, vốn là những yếu tố
then chốt cho sự thành công của ngành bán lẻ trong bối cảnh thị trường đang thay đổi
của Hà Nội.Điều này đặc biệt đúng trong bối cảnh thị trường bán lẻ Hà Nội đang
chuyển dịch mạnh mẽ sang mô hình kinh doanh hiện đại, nơi các nền tảng trực tuyến
và phân tích dữ liệu đóng vai trò trung tâm trong việc ra quyết định.Nghiên cứu của
Čirjevskis (2023) cũng cho thấy năng lực số và đổi mới sáng tạo là yếu tố quyết định
khả năng thích ứng của doanh nghiệp trước sự thay đổi nhanh chóng của môi trường
kinh doanh. Mặc dù tập trung vào bán lẻ tạp hóa, nhưng những hiểu biết sâu sắc về
năng lực số và đổi mới mở của nghiên cứu này có liên quan đến việc hiểu cách các
doanh nghiệp bán lẻ tại Hà Nội có thể tận dụng chuyển đổi số , điều này không chỉ
giúp họ duy trì lợi thế cạnh tranh mà còn nâng cao hiệu suất tài chính thông qua việc
tiết kiệm chi phí,nâng cao tính linh hoạt trong vận hành và mở rộng tiếp cận khách
hàng.Tóm lại, nhìn chung chỉ ra rằng chuyển đổi số có tác động tích cực đến hiệu suất
bán lẻ bằng cách cải thiện sự hài lòng của khách hàng, hiệu quả hoạt động,sự linh hoạt
chiến lược,nâng cao năng suất, cải thiện dịch vụ và khả năng phản ứng linh hoạt với
nhu cầu thị trường. Mặc dù các nghiên cứu cụ thể về Hà Nội còn hạn chế, nhưng
những hiểu biết từ các thị trường mới nổi và bối cảnh liên quan cho thấy các doanh
nghiệp bán lẻ tại Hà Nội sẽ được hưởng lợi từ việc áp dụng công nghệ số để nâng cao
khả năng cạnh tranh và hiệu suất.
6.1.2.Thao tác hoá khái niệm
-Chuyển đổi số:Theo Heavin và cộng sự (2018), chuyển đổi số không chỉ là việc ứng
dụng công nghệ mới mà còn là quá trình tái cấu trúc mô hình hoạt động, quy trình và
cách thức ra quyết định trong doanh nghiệp. Điều này cho thấy yếu tố quản trị và năng
lực tổ chức giữ vai trò quyết định trong thành công của chuyển đổi số.Tương tự, Ulas
(2019) cho rằng chuyển đổi số là một mô hình quản lý hướng dữ liệu, tích hợp công
nghệ số vào toàn bộ chuỗi giá trị như sản xuất, tiếp thị và bán hàng. Với các doanh
nghiệp vừa và nhỏ, việc phân tích chi phí – lợi ích của công nghệ là điều kiện then
chốt để quá trình chuyển đổi đạt hiệu quả.Từ các quan điểm trên, có thể hiểu rằng
chuyển đổi số là quá trình doanh nghiệp ứng dụng công nghệ và dữ liệu để đổi mới mô
hình hoạt động, nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh, đặc biệt quan trọng đối với
lĩnh vực bán lẻ trong bối cảnh kinh tế số hiện nay.
-Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp:là một trong những chỉ tiêu trung tâm phản ánh
mức độ đạt được mục tiêu kinh doanh so với việc sử dụng các nguồn lực sẵn có. Theo
Drucker (1954) quan điểm của ông cho thấy hiệu quả hoạt động không chỉ gắn liền với
năng suất lao động hay chi phí sản xuất, mà còn phản ánh khả năng định hướng và
quản trị mục tiêu của tổ chức.Tại Việt Nam, Nguyễn Thị Hồng Nhung (2022) thì cho
rằng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là “mức độ mà doanh nghiệp đạt được các
mục tiêu chiến lược thông qua việc tối ưu hóa nguồn lực, quản trị chi phí, và nâng cao
năng lực cạnh tranh”. Bà cũng nhấn mạnh rằng trong bối cảnh hội nhập và chuyển đổi
số, hiệu quả hoạt động cần được xem xét trong mối tương quan giữa hiệu quả tài
chính, hiệu quả vận hành và khả năng đổi mới.Từ đó tôi rút ra hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp bán lẻ là khả năng đạt được kết quả kinh doanh tối ưu thông qua việc sử
dụng hợp lý các nguồn lực, công nghệ và quy trình quản trị, nhằm nâng cao lợi nhuận,
sự hài lòng của khách hàng và khả năng thích ứng với biến động thị trường.
-Ảnh hưởng chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp bán lẻ tại Hà
Nội:là mức độ mà việc ứng dụng công nghệ số như dữ liệu lớn, thương mại điện tử,
điện toán đám mây và hệ thống quản trị thông minh tác động đến khả năng sử dụng
nguồn lực, nâng cao năng suất, tối ưu chi phí và cải thiện trải nghiệm khách hàng của
doanh nghiệp. Quá trình này không chỉ làm thay đổi mô hình vận hành và quản trị, mà
còn giúp doanh nghiệp bán lẻ tại Hà Nội thích ứng nhanh hơn với biến động thị
trường, nâng cao lợi thế cạnh tranh và duy trì tăng trưởng bền vững trong môi trường số hóa.
6.1.3 Lý thuyết sử dụng trong nghiên cứu
LT1: Lý thuyết nguồn lực doanh nghiệp (RBV – Resource-Based View)
+Lý do sử dụng: RBV (Barney, 1991) giải thích lợi thế cạnh tranh bắt nguồn từ các
nguồn lực nội tại. Trong bối cảnh chuyển đổi số, công nghệ, dữ liệu và năng lực quản
trị số là nguồn lực chiến lược giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động.
GP 3:Thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo(Tạo môi trường khuyến khích sáng tạo, ứng
dụng các ý tưởng kinh doanh mới dựa trên công nghệ nhằm gia tăng khả năng cạnh tranh)
GP 4:Tăng cường hợp tác và liên kết công nghệ(Doanh nghiệp cần hợp tác với các đối
tác công nghệ, tận dụng nền tảng số như thương mại điện tử, thanh toán điện tử,
logistics để mở rộng thị trường và tối ưu chi phí)
VII.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1:Phương pháp phân tích tài liệu
Là việc thu thập, chọn lọc, tổng hợp và phân tích các nguồn tư liệu có sẵn (sách, báo,
tạp chí khoa học, luận văn, báo cáo, văn bản pháp luật, tài liệu doanh nghiệp, số liệu
thống kê, v.v.) để rút ra cơ sở lý luận và thực tiễn cho đề tài nghiên cứu.Mục đích xây
dựng cơ sở lý thuyết cho đề tài.Hiểu rõ tình hình nghiên cứu trước đây, tránh trùng lặp
và tìm ra khoảng trống nghiên cứu.Làm căn cứ để so sánh, đối chiếu với kết quả khảo sát thực tế.
7.2:Phương pháp điều tra khảo sát đơn giản
Phương pháp này sử dụng bảng hỏi (phiếu khảo sát) hoặc phỏng vấn ngắn để thu thập
dữ liệu từ một nhóm đối tượng cụ thể (nhân viên, khách hàng, nhà quản lý, v.v.),
thường ở quy mô nhỏ và phạm vi hẹp.Mục đích nắm bắt ý kiến, quan điểm, mức độ
hài lòng, hoặc hành vi thực tế của đối tượng nghiên cứu.Thu thập dữ liệu định lượng
hoặc định tính phục vụ cho việc phân tích thực trạng hoặc kiểm chứng giả thuyết.
7.3:Phương pháp phỏng vấn chuyên gia hoặc người làm thực tế
Là phương pháp trao đổi trực tiếp (hoặc qua điện thoại, email, Zoom, v.v.) với những
người có kinh nghiệm, kiến thức sâu trong lĩnh vực nghiên cứu (như nhà quản lý,
giảng viên, chuyên viên công nghệ, kế toán trưởng, giám đốc điều hành,…).Mục đích
thu thập thông tin chuyên sâu, có chiều sâu thực tiễn, mà tài liệu hoặc khảo sát khó thể
hiện hết.Kiểm chứng hoặc bổ sung cho kết quả khảo sát.Đưa ra nhận định, khuyến
nghị có cơ sở thực tiễn cao.
VIII.XÂY DỰNG 3 BIẾN SỐ ĐỘC LẬP VÀ 3 BIẾN SỐ PHỤ THUỘC TRONG NGHIÊN CỨU
8.1. Biến số độc lập (IV)
1 Ứng dụng công nghệ số (UDCN)
-Khái niệm: Mức độ doanh nghiệp triển khai công nghệ số như hệ thống ERP, CRM,
POS, thương mại điện tử, thanh toán số.
-Tác động: Giúp tự động hóa quy trình, giảm chi phí và nâng cao năng suất.
-Đo lường: Số lượng công nghệ áp dụng, tần suất sử dụng, mức độ tích hợp hệ thống.
2 Hạ tầng công nghệ (HTCN)
-Khái niệm: Khả năng của nhân viên trong việc sử dụng, cập nhật và thích ứng với
công nghệ số trong công việc.
-Tác động: Nhân viên có kỹ năng số và sẵn sàng thay đổi giúp tăng năng suất, giảm sai
sót và cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng.
-Chỉ báo đo lường: Kỹ năng sử dụng công nghệ của nhân viên, mức độ đào tạo về
công nghệ số, và khả năng thích nghi với quy trình công nghệ mới.
3. Năng lực nhân sự số (NNS)
-Khái niệm: Khả năng của ban lãnh đạo trong việc hoạch định chiến lược, ra quyết
định dựa trên dữ liệu và điều phối nguồn lực trong quá trình chuyển đổi số.
-Tác động: Năng lực quản trị số tốt giúp doanh nghiệp triển khai công nghệ hiệu quả,
phân bổ nguồn lực hợp lý và đạt hiệu quả hoạt động cao.
-Chỉ báo đo lường: Trình độ kỹ năng số của quản lý, khả năng ra quyết định dựa trên
dữ liệu, và năng lực điều phối dự án số.
8.2. Biến số phụ thuộc
1. Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
-Khái niệm: Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp thể hiện mức độ đạt được mục tiêu kinh
doanh thông qua việc sử dụng tối ưu các nguồn lực như nhân sự, công nghệ, và tài chính. 4 Vị trí công tác
☐ Nhân viên ☐ Quản lý cấp trung ☐ Quản lý cấp cao 5 Thời gian làm việc
☐ Dưới 1 năm ☐ 1–3 năm ☐ 3–5 năm ☐ Trên 5 năm 6
Quy mô doanh ☐ Nhỏ ☐ Vừa ☐ Lớn nghiệp CÁC THANG ĐO NGHIÊN CỨU
Thang đo:1 – Không đồng ý | 2 – Đồng ý vừa | 3 – Đồng ý | 4 – Hoàn toàn đồng ý
1. Ứng dụng công nghệ số STT Câu hỏi 1 2 3 4 1
Doanh nghiệp áp dụng phần mềm quản lý bán hàng, ☐ ☐ ☐ ☐ kế toán hoặc ERP. 2
Doanh nghiệp ứng dụng nền tảng thương mại điện tử ☐ ☐ ☐ ☐
và mạng xã hội để bán hàng. 3
Doanh nghiệp sử dụng các công cụ marketing số. ☐ ☐ ☐ ☐ 4
Doanh nghiệp tích hợp hệ thống thanh toán điện tử. ☐ ☐ ☐ ☐ 2. Hạ tầng công nghệ STT Câu hỏi 1 2 3 4 1
Doanh nghiệp có hệ thống thiết bị ổn định. ☐ ☐ ☐ ☐ 2
Dữ liệu doanh nghiệp được lưu trữ và cập nhật ☐ ☐ ☐ ☐ thường xuyên. 3
Hệ thống công nghệ có bảo mật tốt. ☐ ☐ ☐ ☐ 4
Doanh nghiệp có kế hoạch nâng cấp hệ thống. ☐ ☐ ☐ ☐
3. Năng lực nhân sự số STT Câu hỏi 1 2 3 4 1
Nhân viên thành thạo phần mềm và công cụ số. ☐ ☐ ☐ ☐ 2
Doanh nghiệp tổ chức các khóa đào tạo công nghệ. ☐ ☐ ☐ ☐ 3
Nhân viên sẵn sàng thích nghi công nghệ mới. ☐ ☐ ☐ ☐ 4
Lãnh đạo khuyến khích học kỹ năng số. ☐ ☐ ☐ ☐
4. Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp STT Câu hỏi 1 2 3 4 1
Năng suất lao động tăng nhờ công nghệ. ☐☐☐☐ 2
Quy trình vận hành nhanh và hiệu quả hơn. ☐☐☐☐ 3
Chi phí hoạt động giảm nhờ chuyển đổi số. ☐☐☐☐ 4
Hiệu quả tổng thể tăng rõ rệt. ☐☐☐☐
5. Sự hài lòng của khách hàng STT Câu hỏi 1 2 3 4 1
Khách hàng hài lòng với tốc độ phục vụ. ☐ ☐ ☐ ☐ 2
Chất lượng dịch vụ được cải thiện. ☐ ☐ ☐ ☐ 3
Trải nghiệm trực tuyến được đánh giá cao. ☐ ☐ ☐ ☐ 4
Tương tác khách hàng – doanh nghiệp thuận lợi. ☐ ☐ ☐ ☐
6. Hiệu quả tài chính doanh nghiệp STT Câu hỏi 1 2 3 4 1
Doanh thu tăng sau khi áp dụng giải pháp số. ☐ ☐ ☐ ☐ 2
Lợi nhuận tăng do giảm chi phí vận hành. ☐ ☐ ☐ ☐