



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 61458992
ĐỀ CƯƠNG NHÂN HỌC ĐẠI CƯƠNG
1. Nhân học là gì? Trình bày đối tượng, nhiệm vụ và quan điểm nghiên cứu
của nhân học? 1.1 Định nghĩa
Nhân học là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về bản chất của con
người trên các phương diện sinh học , xã hội , văn hóa của các nhóm người
, các cộng đồng dân tộc khác nhau , cả về quá khứ cửa con người cho tới hiện nay. 1.2 Đối tượng
- Đối tượng nghiên cứu của Nhân học không chỉ bó hẹp trong nghiên cứuphương
diện sinh học của con người mà cả văn hóa và xã hội của con người.
- Nhân học nghiên cứu toàn diện con người về: Con người xã hội và Con người sinh học.
#SO SÁNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Nhân học với Khoa học tự nhiên:
+ Nhân học nghiên cứu các mối quan hệ giữa con người với các yếu tố
xung quanh con người: văn minh, tín ngưỡng, đạo đức, phong tục, nghệ
thuật, quyền và thói quen.
+ KHTN nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên, tìm ra các tính chất, các quy luật của chúng.
- Nhân học với Khoa học xã hội và nhân văn:
+ KHXH&NV nghiên cứu về văn hóa con người qua các phương pháp như
phân tích, suy luận và có các yếu tố lịch sử trong đó.
- Nhân học với Dân tộc học:
+ Dân tộc học là nghiên cứu các đặc điểm của các dân tộc khác nhau. + Sự
khác biệt cơ bản giữa nhân học và dân tộc học là trong khi nhân học có thể
được xem như một lĩnh vực nghiên cứu bao trùm, thì dân tộc học chỉ là
một lĩnh vực phụ của nó.
- Nhân học với Sử học:
+ Nhân học có mối quan hệ chặt chẽ với sử học bởi vì nhân học nghiên cứu
con người về các phương diện sinh học, văn hóa, xã hội thường tiếp cận từ
góc độ lịch sử (theo lịch đại).
+ Nhân học và sử học khác nhau ở chỗ nhân học sử dụng tư liệu nghiên cứu tham
dự sâu tại cộng đồng còn sử học chủ yếu sử dụng tư liệu chữ viết bằng văn bản
để tái tạo lại những sự kiện lịch sử đã diễn ra trong quá kh 1.3 Nhiệm vụ
* Với Con người xã hội, nhiệm vụ nghiên cứu là: nhân học văn hóa xã hội.
- Nhân học văn hóa xã hội được chia thành 3 chuyên ngành nhỏ hơn: Khảo cổhọc,
Nhân học ngôn ngữ, Dân tộc học. lOMoAR cPSD| 61458992
- Khảo cổ học: nghiên cứu các di vật còn lại của con người thời cổ để làm sáng
tỏ các nền văn hóa cổ.
- Nhân học ngôn ngữ: tìm hiểu ngôn ngữ một cách toàn diện trong tương quan
với bối cảnh về văn hóa, lịch sử và sinh học.
- Dân tộc học: nghiên cứu văn hóa - xã hội của các dân tộc.
* Với Con người sinh học, nhiệm vụ nghiên cứu là: nhân học hình thể - Nhân
học hình thể được chia thành 3 chuyên ngành nhỏ hơn: Cổ nhân học, Linh trưởng học, Chủng tộc học.
- Cổ nhân học: nghiên cứu các hóa thạch của con người để tái hiện lại sự tiến hóa của con người.
- Linh trưởng học: nghiên cứu những động vật có họ hàng gần gũi nhất với
con người - loài linh trưởng.
- Chủng tộc học: nghiên cứu các chủng tộc khác nhau trên thế giới khi tiến
hành phân loại cư dân trên thế giới thành 4 đại chủng: Ơrôpôit, Môngôlôit, Nêgrôit, Oxtralôit.
* Những năm gần đây, Nhân học phát triển thêm một chuyên ngành mới là Nhân
học ứng dụng. Nhân học ứng dụng bao gồm cả nghiên cứu ứng dụng và can
thiệp. Phân ngành này tập hợp các nhà khoa học làm việc trong các lĩnh vực khác
nhau và họ tìm cách ứng dụng các lý thuyết Nhân học vào giải thích và giải quyết
các vẫn đề thực tế như: đô thị, y tế, du lịch, giáo dục, nông nghiệp,....
2. Trình bày các phương pháp nghiên cứu trong nhân học . Khi thực hiện các
phương pháp này thì vấn đề đạo đức nghiên cứu được đặt ra như thế nào?
Phương pháp điền dã dân tộc học (bao gồm: quan sát + phỏng vấn + điều tra
bằng bảng hỏi + ghi chép + quay phim, chụp ảnh,…)
- Phương pháp quan sát tham dự
- Phương pháp phỏng vấn sâu
- Phương pháp điền dã dân tộc học :
* Phương pháp quan sát tham dự
- Quan sát tham dự là phương pháp mà theo đó, người nghiên cứu thâm nhậpvào
nhóm, cộng đồng thuộc vào đối tượng nghiên cứu và được tiếp nhận như là một
thành viên của nhóm hay cộng đồng.
- Các hình thức của quan sát tham dự:
+ Quan sát một lần và quan sát nhiều lần;
+ Quan sát hành vi và quan sát tổng thể; lOMoAR cPSD| 61458992
+ Quan sát thu thập tư liệu định tính, mô tả và quan sát thu thập số liệu định hướng;
- Các kỹ năng của người quan sát tham dự: để tiến hành quan sát tham dự đòihỏi
người nghiên cứu phải có thời gian, có kỹ năng quan sát nghề nghiệp tốt, am
hiểu tiếng địa phương và phải có thời gian thích ứng với môi trường - Ưu điểm:
+ Người quan sát đi sâu và cảm nhận được, hiểu biết toàn bộ tình cảm và những
hành động của đối tượng được quan sát.
+ Thâm nhập vào thế giới nội tâm của người quan sát, hiểu sâu hơn, đầy đủ hơn
về nguyên nhân, đông cơ của những hành động được quan sát
+ Có thể thu thập được nhiều dữ liệu khác nhau
+ Làm giảm khả năng phản ứng của chủ thể khi biết mình đang bị nghiên cứu - Nhược điểm:
+ Tốn nhiều thời gian, có khi tới vài tháng, vài năm.
+ Qúa trình nhập thân văn hóa vào cộng đồng phụ thuộc vào cả tính cách của
người quan sát, các đặc trưng về giới tính tuổi tác.
+ Tham dự quá tích cực, quá dài ngày làm chủ thể quan sát quen với cộng đồng
dẫn đến ít quan tâm đến sự khác biệt và đa dạng văn hóa của cộng đồng, một số
trường hợp không giữ được cái nhìn khách quan trung lập, làm giảm hiệu suất quan sát.
* Phương pháp phỏng vấn sâu
- Phỏng vấn sâu là phương pháp người được phỏng vấn sẽ trả lời câu hỏi
củangười phỏng vấn đặt ra, là công việc trò chuyện giữa nhà nghiên cứu với
người dân. Vì vậy, cần đòi hỏi người phỏng vấn có kiến thức ngôn ngữ địa
phương sẽ thuận lợi hơn.
- Các hình thức phỏng vấn sâu: nhà dân tộc học nói chuyện đối mặt với
ngườicung cấp thông tin, hỏi và ghi chép câu trả lời. Đôi lúc có những câu hỏi
bất chợt nảy sinh trong quá trình phỏng vấn, các cuộc thảo luận không giới hạn,
cũng không có lúc nghỉ ngơi và tán chuyện giông dài. - Ưu điểm:
+ Tìm được các thông tin, số liệu chi tiết hơn
+ Có thể linh hoạt trong phỏng vấn, phát hiện cách đặt câu hỏi phù hợp
+ Có thể xây dựng mối quan hệ tốt với người cung cấp thông tin
+ Hữu ích khi phỏng vấn các vấn đề tế nhị và nhạy cảm +
Không khí của buổi phỏng vấn thoải mái và cởi mở. lOMoAR cPSD| 61458992 - Nhược điểm:
+ Người phỏng vấn cần tự tin và có kỹ năng cao
+ Khi giải quyết số liệu thì khá khó khăn do không có mẫu chuẩn bị sẵn nên mỗi
cuộc phỏng vấn là một cuộc trò chuyện không lặp lại, vì vậy rất khó hệ thống hóa
các thông tin cũng như phân tích số liệu.
+ Dễ bị lan man, chi phối hoặc đi lạc hướng của đề tài
+ Tốn nhiều thời gian vì có quá nhiều việc phải làm trong quá trình phỏng vấn
như ghi chép và phân tích kết quả.
* Mối quan hệ khách thể & chủ thể
Chủ thể: Là quan điểm của người bên trong (người bản địa) đưa ra thế giới quan
và quan điểm của họ về những đặc trưng riêng về thế giới của họ.
- Khách thể: Là quan điểm của người bên ngoài (người nghiên cứu) khi quan
sátcung cách ứng xử của cá thể hoặc nhóm người trong cuộc phát biểu.
- Là mqh người bên trong ( người cung cấp thông tin ) và người bên ngoài ( nhànghiên cứu ), * Cú sốc văn hóa
*Khái niệm sốc văn hóa:
Sốc văn hoá là một thuật ngữ được sử dụng để chỉ sự lo lắng và những
cảm xúc (như ngạc nhiên, mất phương hướng, bối rối, v.v...) mà một người cảm
thấy khi phải hoạt động trong một nền văn hóa hay môi trường xã hội hoàn toàn khác. *Biểu hiện:
- Mệt mỏi về thể chất: mất ngủ do lệch múi giờ, rối loạn tiêu hóa hoặc thay đổi
cân nặng đột ngột do khác biệt về thức ăn, bị cảm nóng/lạnh do thay đổi về thời tiết…
- Những biểu hiện về tâm lý, tình cảm:
• Có nhiều khoảnh khắc bối rối, mất phương hướng, buồn, lo lắng hoặc cô đơn bất thường. • Cảm thấy nhớ nhà
• Thấy mất phương hướng, tự hỏi việc mình đến đây là đúng hay sai
• Không muốn tiếp xúc với bất cứ ai, tự cô lập bản thân
• Cảm thấy hụt hẫng, thiếu tự tin, không an tâm đối phó với cuộc sống ở nước ngoài.
• Không thể tham gia vào một cuộc trò chuyện với người dân địa phương và các bạn sinh viên. lOMoAR cPSD| 61458992
Ví dụ: Ví dụ như nhiều bạn trẻ trước đây có ấn tượng tốt với sự “bộc trực và thẳng
thắn” của người nước ngoài qua các bộ phim, nhưng khi trải nghiệm thực tế lại
không ít lần “muối mặt” vì gặp phải những phản ứng thẳng thắn đó. Hay đặc điểm
của người Nhật là sự phân chia rạch ròi, điều này thể hiện đơn giản nhất là bạn
bè đi ăn cùng nhau thường “cam-pu-chia” đến từng đồng một thay vì có thể chiêu
đãi nhau như người Việt thường làm, hoặc thậm chí khước từ thẳng thừng lời mời cơm của đối phương. *Biện pháp:
-Tìm hiểu thật kỹ trước khi du học
-Viết ra mục tiêu của bạn
-Tìm thú vui riêng cho mình
-Tham gia vào nhiều hoạt động
-Học cách chia sẻ cảm xúc
-Không ngừng trau dồi ngôn ngữ
Đánh giá: Đây là một hiện tượng tâm sinh lý mà phần lớn du học sinh, lao động
xuất khẩu phải trải qua khi rời quê hương của mình để đến học tập, sinh sống tại một đất nước xa lạ.
* Đạo đức nghiên cứu: là vấn đề rất được coi trọng của nhân học
- Báo cáo khoa học không thể bị sử dụng để làm phương hại đến cộng đồng màchúng ta nghiên cứu
- Không được xúc phạm và làm tổn hại đến phẩm chất và lòng tự trọng của đóitượng nghiên cứu
- Phải giữ bí mật cho những người cung cấp thông tin
3. Trình bày mối quan hệ giữa Nhân học với các môn khoa học xã hội khác.
* Nhân học và Triết học
Triết học là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã
hội và tư duy. Quan hệ giữa nhân học và triết học là quan hệ giữa một ngành
khoa học cụ thể với thế giới quan khoa học. Triết học là nền tảng của thế
giới quan, phương pháp luận nghiên cứu của nhân học mác xít. Các nhà nhân
học vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng làm cơ sở lý luận để nghiên cứu
con người trong tính toàn diện của nó.
* Nhân học và Sử học
Nhân học có mối quan hệ chặt chẽ với sử học bởi vì nhân học nghiên cứu con
người về các phương diện sinh học, văn hóa, xã hội thường tiếp cận từ góc độ
lịch sử. Những vấn đề nghiên cứu của nhân học không thể tách rời bối cảnh lOMoAR cPSD| 61458992
lịch sử cụ thể cả về không gian và thời gian lịch sử. Nhân học thường sử dụng
các phương pháp nghiên cứu của sử học như: phương pháp so sánh đồng đại và lịch đại.
* Nhân học và Xã hội học
Nhân học chú trọng điều tra nghiên cứu xã hội tiền công nghiệp, trong khi đó xã
hội học lại chủ yếu quan tâm đến xã hội công nghiệp hiện đại. Nhân học có ảnh
hưởng rõ rệt đến xã hội học. Nhiều khái niệm mang tính lý thuyết của xã hội
học bắt nguồn từ nhân học. Ngược lại, xã hội học cũng có tác động trở lại đối
với nhân học về phương pháp luận ngiên cứu.
* Nhân học và Địa lý học
Nhân học và đại lý học có mối quan hệ gắn bó với nhau hình thành lĩnh vực
nghiên cứu Nhân học sinh thái nhằm giải quyết mối quan hệ tương tác giữa
con người với môi trường tự nhiên và hành vi ứng xử của con người với môi
trường xã hội và nhân văn. Nhân học sinh thái liên quan với địa lý kinh tế trong
việc phân vùng lãnh thổ mà các tộc người sinh sống, địa - văn - hóa để có cái
nhìn tổng thể trong mối quan hệ đa chiều: tự nhiên - con người - kinh tế - văn hóa và hành vi ứng xử.
* Nhân học và Kinh tế học
Nghiên cứu liên ngành giữa nhân học và kinh tế học hình thành lĩnh vực nghiên
cứu Nhân học kinh tế. Nhân học không đi sâu nghiên cứu các quy luật của kinh
tế học mà tập trung tiếp cận trên bình diện văn hóa - xã hội của quá trình hoạt
động kinh tế. Nhân học kinh tế có mối quan hệ mật thiết với ngành kinh tế phát
triển trong nghiên cứu nhân học ứng dụng.
* Nhân học và Tâm lý học
Mối quan hệ liên ngành giữa nhân học và tâm lý học xuất hiện trên lĩnh vực
nghiên cứu Nhân học tâm lý hay tâm lý tộc người. Trong tâm lý học, sự quan
tâm chủ yếu dành cho việc phân tích những nét tâm lý của cá nhân trong những
kinh nghiệm nghiên cứu xuyên văn hóa; còn nhân học tập trung nghiên cứu tính
cách dân tộc, ý nghĩa của tính tộc người với tư cách là tâm lý học cộng đồng tộc
người. Mối quan hệ giữa nhân học và tâm lý học thể hiện xu hướng tâm lý trong
nghiên cứu văn hóa và các lý thuyết văn hóa theomxu hướng nhân học tâm lý
trong những thập niên gần đây.
* Nhân học và Luật học
Nghiên cứu liên ngành giữa nhân họ và luật học hình thành lĩnh vực nghiên cứu
Nhân học pháp luật. Khác với luật học nghiên cứu các chuẩn mực và quy tắc
hành động do cơ quan thẩm quyền chính thức của nhà nước đề ra, nhân học pháp
luật nghiên cứu những nhân tố văn hóa - xã hội tác động đến luật pháp trong các
nền văn hóa và các tộc người khác nhau. Các nhà nhân học nghiên cứu mối quan lOMoAR cPSD| 61458992
hệ giữa luật tục và pháp luật để từ đó vận dụng luật tục và pháp luật trong quản
lý xã hội và phát triển cộng đồng.
* Nhân học và Tôn giáo học
Mối quan hệ liên ngành giữa nhân học và tôn giáo học hình thành lĩnh vực Nhân
học tôn giáo. Nhân học tôn giáo nghiên cứu các hình thái tôn giáo sơ khai, các
tôn giáo dân tộc và tôn giáo thế giới trong mối quan hệ với văn hóa tộc người.
4. Chủng tộc là gì? Trình bày đặc điểm nhân chủng của các đại chủng.
* Khái niệm chủng tộc
- Chủng tộc là một quần thể (hoặc tập hơp các quần thể) đặc trưng bởi
những đặc điểm di truyền về hình thái, sinh lý mà nguồn gốc và quá trình
hình thành của chúng liên quan đến một vùng địa vực nhất định.
- Nhận thức chủng tộc trên cơ sở quần thể (chứ không phải cá thể) là một
bước tiến quan trọng trong lý thuyết nhân chủng và sinh học.
- Các chủng tộc rất phong phú, các dạng trung gian do hỗn chủng sinh
ra ngày càng nhiều => làm thay đổi và xóa nhòa ranh giới giữa các chủng tộc.
* Đặc điểm nhân chủng của các đại chủng
- Đặc điểm nhân chủng của đại chủng Ôtxtralôit hay thổ dân da đen châu Úc
Da rất sẫm màu (đen hoặc nâu đen), mắt đen; tóc đen uốn làn sóng;lông
trên người rậm rạp; mặt ngắn và hẹp; mũi rộng, lỗ mũi to, sống mũi gầy;
môi trên dày vẩu; đầu thuộc loại đầu dài; chiều cao trung bình khoảng 150cm.
- Đặc điểm nhân chủng của đại chủng Nêgrôit hay người da đen châu Phi
Gọi là Nêgrôit vì màu da của đại chủng này đen sẫm. Đặc điểm hìnhthái
điển hình của đại chủng Nêgrôit là: da đen, tóc xoăn tít, lông trên thân rất
ít, trán đứng, cánh mũi rất rộng làm cho mũi bè ngang, môi rất dày nhưng
hẹp, răng trắng. Về đặc điểm huyêt học thì các nhóm máu A1, A2 và R có tần số cao.
- Đặc điểm nhân chủng của đại chủng Ơrôpôit hay người da trắng châu
Âu ( phân bố Châu Âu; Trung Đông; Bắc Phi; Tây Bắc Á ..)
Gọi là đại chủng Ơrôpôit vì đại chủng này sống tập trung ở châu Âu.Từ
Ơrôpôit có nguồn gốc từ tiếng La tinh nghĩa là châu Âu. Đặc điểm hình
thái chủ yếu là: da màu sáng trắng tới nâu tối; lông trên thân rất phát triển
đặc biệt là râu; tóc uốn sóng; mặt thường dô ra phía trước đặc biệt là phần
mặt giữa; mặt hẹp và dài không vẩu; màu mắt thường xanh, xám hay nâu
nhạt, mũi cao và hẹp; môi mỏng, cằm dô; đặc biệt có núm Carabeli ở răng
hàm trên. Nhóm máu giống người Phi. lOMoAR cPSD| 61458992
- Đặc điểm nhân chủng của dại chủng Môngôlôit hay người da vàng châu Á
Đại chủng Môngôlôit ( chủ yếu ở Châu Á & Châu Mĩ ). Đặc điểmchung là
da sáng màu vàng hoặc ngăm đen; mắt nhỏ 1 mí và tóc đen thẳng; lông
trên thân ít phát triển; mặt bẹt vì hai xương gò má rất phát triển; mũi rộng
trung bình, sống mũi không dô, gốc mũi thấp; môi dày trung bình, hàm trên
hơi vẩu; đặc biệt có răng cửa hình xẻng là một đặc trưng của đại chủng
này. Chiều cao trung bình, thường có nhóm máu Diêgô mà không có ở các
đại chủng khác. Không có nhóm A2 và rất ít nhóm R.
4.Nguyên nhân hình thành chủng tộc :
- Vai trò của chọn lọc tự nhiên
- Sự sống biệt lập của các quần thể kéo dài hàng vạn năm ( nội hôn, dân số ít )
:Do dân số ít , mỗi quần thể ban đầu chỉ vài trăm người ở các môi trường khác
nhau đã tạo nên sự khác biệt về một số đặc điểm cấu tạo bên ngoài cơ thể. + sự
lai giống giữa các nhóm người ( hơn ½ dân số hnay là người lai ): Là nguyên
nhân quan trọng và là yếu tố để hình thành, hợp nhất các chủng tộc \
VD : Người ĐNA = Người Á + Úc ; Người Etiopi = Phi + Âu
- Sự thích nghi với điều kiện sinh sống và khí hậu khác nhau ở các khu vực:Tự
nhiên đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành đặc điểm chủng tộc.
Nhiều đặc điểm chủng tộc là kết quả sự chọn lọc tự nhiên và sự thích nghi với
môi trường, vì lúc bấy giờ sản xuất thấp và những thiết chế của con người chưa
được hoàn chỉnh, chưa đủ sức chống lại những điều kiện khắc nghiệt của thiên
nhiên.Ví dụ như màu da của chủng tộc Nêgroit da đen để thích ứng với thời tiết
khắc nghiệt ở Châu Phi.
5.Thuyết phân biệt chủng tộc :
- Khái niệm : thuyết PBCT chia loài người thành thượng đẳng – hạ đẳng
* Thượng đẳng : có khả năng phát triển mọi mặt, trí tuệ, tinh thần
* Hạ đẳng : bị coi là thấp kém, dốt nát, phụ thuộc vào thượng đẳng
- Người theo thuyết PBCT tìm cách chứng minh & cho rằng địa vị xã hội
thấpkém, trí thông minh, tính cách hay vẻ bề ngoài vĩnh viễn ko thể thay đổi
và truyền qua nhiều thế hệ. Quan điểm này ủng hộ cho Đức quốc xã, chế độ
Apacthai, và học thuyết li khai chủng tộc ở Mĩ.
Học thuyết Đức – Anh – Pháp
- Anh : Lorenxo ( 1879 ), dân da đen gần gũi vs loài vượn hơn chủng tộc khác
- Pháp : Gobino cho rằng có dân tộc thượng đẳng; các nền văn minh bị hủyhoại do pha trộn chủng tộc. lOMoAR cPSD| 61458992
- Đức : thuyết chủng tộc được giảng dạy từ 1789, thành cơ sở cho CN Phát-
xítsay này ( Hitle tiêu diệt hơn 6tr người Do Thái ở CTTG II ) Hậu quả :
- Gây ra hỗn chiến, bạo lực giữa chủng này với chủng tộc khác, đưa đến chiến
tranh làm sụp đổ thế giới. Từ đó thế giới hình thành bất bình đẳng, con người
biến thành nô lệ hủy hoại, thậm chí diệt chủng
Học thuyết PBCT là thuyết sai lầm về mặt khoa học và phản động về mặt chính trị.
Cần lên án, phê phán và bảo vệ quyền bình đẳng giữa các chủng tộc
Tạo ra XH dân chủ để mng có cơ hội thể hiện tài năng, con đường phát triển.
Đề xuất biện pháp:
6. Khái niệm tộc người: tộc người là một tập đoàn người ổn định hoặc tương đối
ổn định được hình thành trong lịch sử, dựa trên những mối liên hệ chung về ngôn
ngữ, sinh hoạt văn hóa và ý thức tự giác tộc người thể hiện bằng một danh từ chung.
- Dân tộc là cộng đồng tộc người; dân tộc VN, quốc gia VN có lãnh thổ, chính
trị, ngôn ngữ giao tiếp chung, có cùng vận mệnh lịch sử và ý thức tự giác về tộc người của mình
- Dân tộc thiểu số là dân tộc chiếm số dân ít so với dân tộc chiếm số dân đông
nhất trong 1 nước nhiều dân tộc
7. Các tiêu chí tộc người gồm: ngôn ngữ, văn hóa, ý thức tự giác tộc người. * Ngôn ngữ
- Là dấu hiệu cơ bản xem xét sự tồn tại một dân tộc và để phân biệt các dân tôckhác nhau.
- Vai trò của ngôn ngữ đối với tộc người: + Hệ thống giao tiếp
+ Cố kết nội bộ tộc người
+ Tiếng mẹ đẻ lưu truyền các giá trị văn hóa
+ Bảo vệ ngôn ngữ là bảo vệ sự tồn tại dân tộc, tộc người.
- Một tiêu chuẩn cơ bản để xác định tộc người
- Không phải là quan trọng nhất : một tộc người có thể có nhiều ngôn ngữ (đa
ngữ, song ngữ) * Văn hóa
- Văn hóa được coi là một tiêu chí quan trọng để xác định tộc người. Trongnghiên
cứu văn hóa cần phân biệt văn hóa của tộc người và văn hóa tộc người. lOMoAR cPSD| 61458992
+ Văn hóa của tộc người: là tổng thể những thành tựu văn hóa thuộc về một tộc
người nào đó, do tộc người đó sáng tạo ra hay tiếp thu vay mượn của các tộc
người khác trong quá trình lịch sử.
+ Văn hóa tộc người: là tổng thể các yếu tố văn hóa vật thể và phi vật thể giúp
phân biệt tộc người này với tộc người khác. Văn hóa tộc người là nền tảng nảy
sinh và phát triển của ý thức tự giác tộc người. Văn hóa tộc người là tổng thể
những yếu tố văn hóa mang tính đặc trưng và đặc thù tộc người, nó thực hiện
chức năng cố kết tộc người này với tộc người khác.
* Ý thức tự giác tộc người
- Ý thức tự giác tộc người là ý thức tự coi mình thuộc về một dân tộc nhất định
được thể hiện trong hàng loạt yếu tố:
+ Sử dụng một tên gọi tộc người chung thống nhất (tộc danh)
+ Có ý niệm chung về nguồn gốc lịch sử, huyền thoại về tổ tiên và vận mệnh lịch sử của tộc người
+ Ý thức tộc người được thể hiện qua việc cùng tuân theo phong tục tập quán,
lối sống của tộc người
+ Cộng đồng các giá trị và biểu tượng văn hóa dân tộc
7.Thế nào là quá trình tộc người? Quá trình phân ly tộc người : *
Thế nào là quá trình tộc người?
Qúa trình tộc người: sự thay đổi bất kỳ của một thành tố tộc người này hay
tộc người khác được diễn ra trong quá trình và có thể coi như quá trình tộc người.
Qúa trình tộc người có hai trường hợp là: quá trình tiến hóa tộc người và
quá trình biến thể tộc người gồm ( quá trình phân ly tộc người và quá trình
hợp nhất tộc người ).
* Quá trình phân ly tộc người ?
- Quá trình phân ly : chia nhỏ và chia tách
- Một tộc người thống nhất chia ra làm nhiều bộ phận khác nhau; những bộphận
này trở thành các tộc người khác nhau ( chia nhỏ )
- Từ một bộ phận nhỏ của tộc người gốc nào đó được chia tách ra rồi thànhmột
tộc người độc lập, tộc người gốc vẫn tiếp tục được giữ lại ( chia tách ) KL :
Qúa trình phân ly tộc người là đặc điểm vốn có của xã hội nguyên thủy. Hiện
nay do sự phát triển của chủ nghĩa dân tộc, sự khác biệt tôn giáo vẫn thấy có
những tộc tuy cùng nguồn gốc lịch sử nhưng lại muốn tách ra để hình thành
các quốc gia, dân tộc riêng biệt. lOMoAR cPSD| 61458992
- Trong TB chủ nghĩa : từ 1 tộc người gốc phân chia thành các tộc người khác
=> Hiện nay xu hướng muốn tách ra để hình thành các quốc gia và dân tộc riêng biệt VD : ở Nga, TQ, Ukraina,.. •
Quá trình hợp nhất tộc người: cố kết, đồng hóa và hội nhập •
Cố kết trong nội bộ tộc người là sự tăng cường gắn kết chặt chẽ một tộc
người bằng cách gạt bỏ dần sự khác biệt về ngôn ngữ, văn hóa của các
nhóm địa phương, củng cố ý thức tự giác tộc người •
Đồng hóa tộc người là quá trình hòa tan (mất đi) của một dân tộc hoặc một
bộ phận của nó vào môi trường của một dân tộc khác (Là quá trình mất đi
hoàn toàn hoặc gần hết thuộc tính của tộc người xuất phát vào một dân tộc khác) •
Quá trình hội nhập giữa các tộc người là quá trình giữa các dân tộc khác
nhau về ngôn ngữ, văn hóa nhưng do tiếp xúc lâu dài trong lịch sử đã xuất
hiện những yếu tố chung, bên cạnh đó vẫn giữ lại những đặc trưng văn hóa của tộc người
8. Quá trình hòa hợp giữa các tôc j người
- Qúa trình hòa hợp giữa các tộc người thường diễn ra ở các dân tộc khác nhauvề
ngôn ngữ văn hóa, nhưng do kết quả của quá trình giao lưu tiếp xúc văn hóa lâu
dài trong lịch sử đã xuất hiện những yếu tố văn hóa chung, bên cạnh đó vẫn giữ
lại những đặc trưng văn hóa của tộc người. Quá trình này thường diễn ra ở các
khu vực lịch sử - văn hóa hay trong phạm vi của một quốc gia đa dân tộc * Qúa
trình tộc người diễn ra ở VN như thế nào?
Diễn ra theo 2 khuynh hướng
- Sự hòa hợp giữa các tộc người diễn ra trong phạm vi của một vùng lịch sử - văn
hóa: Do cùng chung sống lâu dài trong ột vùng địa lý giữa các dân tộc đã diễn
ra quá trình giao lưu tiếp xúc văn hóa dẫn tới hình thành các đặc điểm văn hóa
chung của cả vùng bên cạnh những đặc trưng văn hóa của từng tộc người. Những
đặc điểm văn hóa đó thể hện qua phương thức mưu sinh, văn hóa vật chất, văn
hóa tinh thần và ý thức cộng đồng khu vực.
Qúa trình hòa hợp giữa các tộc người có thể nhận thấy ở các vùng như: miền
núi Việt Bắc và Đông Bắc, miền núi Tây Bắc và Thanh - Nghệ, Trường Sơn Tây Nguyên,... VD:
- Sự hòa hợp tộc người diễn ra trong phạm vi cả nước: Sự tham gia vào quá trình
dựng nước và giữ nước của các dân tộc ở nước ta là cơ sở nền tảng cho sự hòa
hợp giữa các dân tộc tạo nên tính thống nhất của cộng đồng các dân tộc VN. lOMoAR cPSD| 61458992
VD: Lòng yêu nước là cơ sở của ý thức và tư tưởng về Tổ quốc VN, dân tộc VN.
Là người VN ai cũng tự hào về truyền thống lịch sử vẻ vang của dân tộc trong
quá trình dựng nước và giữ nước
#Văn hóa tộc người được hiểu là bao gồm tổng thể những yếu tố vật thể và phi
vật thể giúp cho việc phân biệt tộc người này với tộc người khác. Chính văn hóa
tộc người là nền tảng nẩy sinh và phát triển của ý thức tự giác tộc người. Văn hóa
tộc người là tổng thể những yếu tố văn hóa mang tính đặc trưng và đặc thù tộc
người, nó thực hiện chức năng cố kết tộc người làm cho tộc người này khác với
tộc người khác” (Giáo trình Nhân học đại cương, NXB Đại học Quốc gia T.p Hồ
Chí Minh, 2008, trang 74) => Bằng hiểu biết về văn hóa một tộc người cụ thể,
hãy làm sáng tỏ nội dung trên.
Ý 1: - Khẳng định được các thành tố văn hóa vật thể và phi vật thể trong văn hóa
một tộc người làm thành một chỉnh thể giúp cho việc phân biệt tộc người này với tộc người khác.
- Liệt kê, trình bày khái quát nội hàm của ít nhất 3 thành tố thuộc văn hóa một tộc
người (Kiến trúc làng bản, nhà cửa, Ẩm thực, Trang phục, Phương tiện sản xuất,
Phong tục tập quán, Tôn giáo, tín ngưỡng, Văn học, nghệ thuật,…)
Ý 2: Giải thích được nội dung văn hóa tộc người là nền tảng nảy sinh và phát triển
của ý thức tự giác tộc người.
- Giải thích khái niệm ý thức tự giác tộc người
- Phân tích, bình luận nội dung “văn hóa tộc người là nền tảng nảy sinh và phát
triển ý thức tự giác tộc người ở một tộc người cụ thể
Ý 3: Giải thích được nội dung “Văn hóa tộc người là tổng thể những yếu tố văn
hóa mang tính đặc trưng và đặc thù tộc người, nó thực hiện chức năng cố kết tộc
người làm cho tộc người này khác với tộc người khác”.
- Phân tích được “văn hóa tộc người là tổng thể những yếu tố mang tính đặc trưng
và đặc thù tộc người”. Cho thí dụ ở một tộc người cụ thể
- Phân tích được nội dung “văn hóa tộc người thực hiện chức năng cố kết tộc
người”. Cho thí dụ ở một tộc người cụ thể
- Phân tích được nội dung “văn hóa tộc người làm cho tộc người này khác với tộc
người khác”. Cho thí dụ ở một tộc người cụ thể.
9 . Hôn nhân là gì? Trình bày chức năng của hôn nhân.
* Khái niệm hôn nhân: có nhiều quan niệm khác nhau về hôn nhân lOMoAR cPSD| 61458992
- Hôn nhân là sự giao kết giữa nam và nữ được hợp thức hóa bởi các tập quánvà
pháp luật của xã hội, nhằm chung sống khác giới tính với nhau để tái sản xuất ra
con người, từ đó sản sinh ra những quyền hạn và trách nhiệm của vợ chồng trong
quan hệ với nhau và con cháu của họ.
- Hôn nhân là liên minh tình dục và kinh tế được xã hội thừa nhận, liên quanđến
việc gắn bó giữa hai người trở lên. Những người này có nghĩa vụ làm cha làm mẹ
đối với đứa trẻ được sinh ra từ liên minh đó.
=> Việc xây dựng một định nghĩa về hôn nhân bao quát hết tất cả sự khác biệt
giữa các nền văn hóa là vô cùng khó khăn vì luôn có ở đâu đó một nền văn hóa
khác không phù hợp với định nghĩa mà chúng ta đặt ra.
* Chức năng của hôn nhân
- Hợp thức hóa quan hệ tình dục: Trong các mối quan hệ hôn nhân, quan hệ
tình dục là một phần quan trọng. Bởi vì trong nhiều xã hội, hôn nhân là điều kiện
tiên quyết và chính thức để có thể bắt đầu hoạt động tình dục. Sự ham muốn tình
dục là một động cơ mạnh mẽ thúc đẩy tới hôn nhân.
- Thiết lập các gia đình hạt nhân mới và xác định quyền lợi và nghĩa vụ của các
thành viên: việc kết hôn sẽ tạo ra một gia đình mới vì lợi ích của các thành viên,
không chỉ có chồng và vợ mà cả con cái do họ sinh ra. Nhóm mới này thường
đáp ứng những nhu cầu cơ bản của mỗi thành viên về ăn, ở, mặc; con cái được
nuôi dạy và nhập thân văn hóa từ lúc sinh ra cho tới lúc trưởng thành và cuối cùng là duy trì nòi giống.
- Tạo lập các liên minh họ hàng: Thông qua hôn nhân tạo nên các mối dây ràng
buộc gọi là liên minh thích tộc (những người họ hàng của 1 đôi vợ chồng) nhằm
thể hiện các chức năng sinh tồn, chính trị, luật pháp, kinh tế và xã hội vì lợi ích
của những người liên quan.
* Các hình thức cư trú sau hôn nhân : cư trú bên chồng, bên vợ,..cư trú độc lập
10 Định nghĩa và chức năng của gia đình.
* Định nghĩa gia đình
- Có nhiều định nghĩa khác nhau về gia đình
- Gia đình là một thiết chế xã hội được thiết lập trên cơ sở gắn bó với nhaubằng
quan hệ hôn nhân (vợ với chồng), quan hệ sinh thành (quan hệ huyết thông).
- Gia đình là có từ hai hay nhiều cá nhân tự xem mình có mối quna hệ vớinhau,
phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế và cùng chia sẻ với nhau trách nhiệm nuôi dạy
con cái trong gia đình của mình.
=> gia đình là một thiết chế xã hội mang tính lịch sử và hết sức đa dạng trong các
nền văn hóa, có sự biến đổi rất lớn trong xã hội cong nghiệp và hậu công nghiệp. lOMoAR cPSD| 61458992
* Chức năng gia đình: có 3 chức năng cơ bản -
Chức năng tái sản xuất con người:
+ Quan hệ tình dục để tái sản xuất ra con người là chức năng cơ bản của gia đình.
+ Gia đình là nơi bảo tồn nòi giống và đảm bảo trật tự quan hệ giới tính trong xã hội loài người.
+ Chức năng này được thực hiện qua mối quan hệ hôn nhân, quan hệ thân tộc,
quan hệ dòng họ, quan hệ kinh tế,...
- Chức năng kinh tế:
+ Tiến hành các hoạt động kinh tế nhằm chăm lo cho đời sống vât chất của gia đình.
+ Chức năng kinh tế gồm: chức năng sản xuất và chức năng tiêu dùng. - Chức
năng văn hóa - giáo dục: là chức năng rất quan trọng. Gia đình là môi trường
hình thành nhân cách của mỗi con người. Chính gia đình giáo dục cho con cháu
những phẩm chất đạo đức, những giá trị văn hóa dân tộc và để chúng tự ý thức,
nhận biết về dân tộc mình. Những truyền thống văn hóa của mỗi tộc người có
những nét khác nhau và những đứa trẻ đã mang theo mình những sắc thái văn hóa
khác nhau đó và giữ lại trong suốt cả đời người. 17.
Xu hướng vận động, biến đổi của gia đình hiện nay?
Nội dung 1: Khái niệm gia đình (Nêu khái niệm + Các loại hình gia đình: Gia
đình hạt nhân; Gia đình mở rộng)
Nội dung 2: Những xu hướng biến đổi của gia đình hiện nay
- Quy mô: “hạt nhân hóa” (Biểu hiện + Phân tích, đánh giá)
- Cơ cấu/ Kiểu loại mới: hiện đại hóa, cá nhân hóa: Gia đình dựa trên hôn nhân
đồng giới; Gia đình cha/ mẹ đơn thân; Chung sống không hôn nhân; Có cha mẹ
nhưng không sinh con; Gia đình đa văn hóa;…
- Quan niệm về giá trị và chức năng của gia đình: Giá trị truyền thống: tình yêu,
sự thủy chung,…; Coi trọng sự bình đẳng giữa vợ chồng và giữa cha mẹ với con
cái; Linh hoạt trong chức năng tái sản xuất con người, chức năng kinh tế, chức
năng văn hóa-giáo dục Nội dung 3: Đề xuất giải pháp
18.“Văn hóa được coi là một tiêu chí quan trọng để xác định tộc người (...) Văn
hóa của tộc người là tổng thể những thành tựu văn hóa thuộc về một tộc người
nào đó, do tộc người đó sáng tạo ra hay tiếp thu vay mượn của các tộc người lOMoAR cPSD| 61458992
khác trong quá trình lịch sử” (Nhân học đại cương, NXB Đại học Quốc gia T.p
Hồ Chí Minh, trang 124, 125). => Dựa vào hiểu biết về một tộc người cụ thể,
em hãy bình luận nhận định trên.
- Giải thích, bình luận nội dung: Văn hóa là một tiêu chí quan trọng để xác định
tộc người: Khẳng định văn hóa là một tiêu chí quan trọng để xác định tộc người
-> Để phát hiện những đặc điểm văn hóa tộc người phải căn cứ vào tổng thể
những đặc điểm văn hóa mang diện mạo tộc người -> Phân tích thí dụ cụ thể ở
một tộc người nhất định
- Giải thích, bình luận nội dung: “Văn hóa của tộc người là tổng thể những thành
tựu văn hóa thuộc về một tộc người nào đó, do tộc người đó sáng tạo ra hay tiếp
thu vay mượn của các tộc người khác trong quá trình lịch sử”.
+ Khẳng định văn hóa của tộc người là tổng thể những thành tựu văn hóa thuộc
về một tộc người nào đó (Phân tích thí dụ làm sáng tỏ nội dung trên)
+ Khẳng định văn hóa của tộc người do tộc người đó sáng tạo ra hay tiếp thu, vay
mượn (Phân tích thí dụ làm sáng tỏ nội dung trên)
+ Khẳng định văn hóa của tộc người giúp phân biệt tộc người này với tộc người
khác (Phân tích thí dụ để làm sáng tỏ nội dung trên)
11. Tôn giáo là gì? Trình bày một số hình thái tôn giáo tương đối phổ biến và
còn tồn tại đến hiện nay.
*Khái niệm : có nhiều khái niệm khác nhau về tôn giáo
- Tôn giáo bao gồm hệ thống niềm tin được hình thành do những tình cảm thông
qua những hành vi tôn giáo, biểu hiện khác nhau, được biểu hiện bởi một nội
dung mang tính siêu thực, nhằm tập hợp các thành viên trong một cộng đồng có
tính xã hội, bổ trợ cho nhau một cách vững chắc, làm cho các tín đồ tôn giáo tin tưởng vfa thực hành.
- Hầu hết các học giả, dù thuộc trường phái nào cũng đều khẳng định yếu
tốquyết định của một tín đồ đối với một tôn giáo nhất định, trước hết là niềm tin tôn giáo (tín ngưỡng)
- Nhân học nghiên cứu tôn giáo dưới chiều kích của thời gian vfa không
gian,phân tích sắc thái của tôn giáo đặc trưng của từng người, từng dân tộc, từng
cộng đồng cư dân chứ không phải tôn giáo nói chung.
* Một số hình thái tôn giáo phổ biến lOMoAR cPSD| 61458992
- Tín ngưỡng vạn vật hữu linh (Animism): quan niệm mọi vật đều có linh hồn
nên những vật đó có thể gây tai họa hay đem lại điều tốt kanhf cho con người,
chính vì vậy con người phải thờ và quan tâm đến nó.
- Totem giáo (Totemism) - Tín ngưỡng vật tổ: niềm tin về mối quan hệ họ hàng
thần bí của mình với một loại đối tượng vật chất nào đó là “totem” của nhóm.
- Mana: Mana là từ có xuất xứ của cư dân Melanesia. Dùng Mana để trở thành
đồ vật linh nghiệm, đánh đuổi tà thần, chữa bệnh,...
- Shaman giáo (Shamanism): Thuật ngữ Shaman được cho là xuất phát từ người
Tunguo ở đông Siberia. Ở đó thuật ngữ này dành cho một “nhân vật đặc biệt” có
khả năng nhập thần để tiếp kiến thần linh hỏi cách chữa bệnh, cầu xin sự sinh sôi
nảy nở, cầu xin được bảo vệ trong chiến tranh, cầu hướng dẫn linh hồn người chết.
- Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên: Niềm tin về sự tồn tại của các linh hồn tổ tiên,
con cháu thờ cúng tổ tiên để báo đáp công ơn, cầu mong sự phù hộ, giúp đỡ của
người đã mất với người còn sống.
12. Đặc trưng của tôn giáo là gì? Phân tích chức năng tâm lý và chức năng
xã hội của tôn giáo. Lấy ví dụ cụ thể.
* Đặc trưng của tôn giáo
Tôn giáo bao gồm nhiều nghi thức khác nhau như: cầu nguyện, hát xướng,
vũ điệu, lời thỉnh cầu, hiến tế,...
Thông qua nghi thức, con người giao tiếp với các thế lực thần linh
Có những nhân vật trung gian, thực hiện các nghi thức đó và giúp con người
giao tiếp với thần linh, chuyển tải lười cầu nguyện của con người đến với thần linh.
* Chức năng tâm lý
Là chỗ dựa tinh thần của con người, an ủi tinh thần cho con người
Làm giảm sự lo lắng, bất an cho con người, cho họ niềm tin để đối mặt với thực tại.
VD: Đang đau ốm bệnh tật nhưng con người tin rằng Chúa sẽ che chở, giúp
họ vượt qua => họ bớt lo lắng, bất an.
* Chức năng xã hội
Quan trọng nhất là chức năng liên kết các thành viên trong cộng đồng.
Củng cố các quy tắc, chuẩn mực luân lý đạo đưc trong ứng xử của mỗi các
nhân trong cộng đồng => giúp xã hội cân bằng và ổn định.
VD: Trong Phật giáo, họ quan niệm cuộc sống có quy luật nhân quả, gieo
nhân nào gặt quả ấy. Từ quan niệm này, giáo dục con người phải sống thiện, lOMoAR cPSD| 61458992
sống tốt với người thân, bạn bè và cộng đồng để bản thân nhận được sự bình yên, an lạc, hạnh phúc.
0. Đánh giá , phân tích xu thế hiện đại hóa và dân tộc hóa của tôn giáo hiện
nay: nêu khái niệm, biểu hiện, khái niệm xu thế hiện đại hóa tôn giáo:
biểu hiện 1: xuất hiện tôn giáo mới, biểu hiện 2: hiện tượng song hành
tôn giáo, đánh giá xu thế dân tộc hóa của tôn giáo hiện nay. 12.1. Khái niệm.
- Hiện đại hóa tôn giáo là quá trình làm cho các tôn giáo ngày càng trở nên
hiệnđại nhờ vào việc áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại vào tất
cả các yếu tố của tôn giáo: giáo lý, sinh hoạt tôn giáo và hiện đại trong cách “hiện diện” với xã hội.
- Dân tộc hóa tôn giáo là quá trình trở về với các tôn giáo truyền thống của
cáctôn giáo hoặc thêm vào các đặc điểm tâm lý, văn hóa địa phương, dân tộc với
các tôn giáo được du nhập từ bên ngoài vào. 12.2. Biểu hiện.
12.2.1. Biểu hiện 1: Xuất hiện tôn giáo mới
- Nguyên nhân: chủ yếu là do tác động của phong trào tôn giáo mới từ bênngoài
vào. Ngoài ra, còn có những tác nhân trực tiếp là sự thay đổi về điều kiện kinh tế,
xã hội, văn hóa và môi trường sống do tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
hội nhập và toàn cầu hóa; sự tác động mạnh mẽ của trình độ dân trí, phương tiện
truyền thông; lợi dụng quyền tự do tôn giáo, tín ngưỡng của các tổ chức và cá
nhân ở trong và ngoài nước - Xu hướng:
+ Nước ta đang trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Điều này sẽ tác động
đến hầu hết mọi mặt của đời sống văn hóa xã hội. Vì vậy trong quá trình phát
triển tất yếu sẽ mang lại một vài ảnh hưởng không mong muốn như: phân hóa xã
hội giữa đô thị và miền núi, vùng sâu vùng xa, giữa người Kinh và các dân tộc
thiểu số; áp lực về công việc, học tập, thu nhập, các mối quan hệ xã hội… ngày
càng lớn khiến nhu cầu tìm kiếm những chỗ dựa về tinh thần (tín ngưỡng, tôn
giáo) của con người cũng tăng lên.
+ Các tôn giáo mới đã và sẽ xuất hiện, đặc biệt là ở các vùng nông thôn, vùng
sinh sống của các dân tộc thiểu số, những vùng công nghiệp, khu đô thị mới là
nơi nảy sinh nhiều bức xúc của xã hội, không chỉ xuất phát từ trong nước mà còn
du nhập từ nước ngoài. Như vậy, việc xuất hiện các tôn giáo mới ở nước ta sẽ tiếp
tục diễn ra như một vấn đề của quá trình phát triển kinh tế - xã hội theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. - Ảnh hưởng + Tích cực:
Một số hiện tượng tôn giáo mới có nguồn gốc Phật giáo và tín ngưỡng truyền
thống của dân tộc đã đáp ứng được nhu cầu tinh thần, bù đắp tâm lý và niềm tin
trước những khó khăn trong cuộc sống của một bộ phận người dân. lOMoAR cPSD| 61458992
Một số đạo gắn liền với việc luyện tập tăng cường sức khỏe, kết hợp chữa
bệnh bằng các yếu tố “tâm linh” và “bài thuốc” đơn giản, nên đã thu hút sự quan
tâm của những người nghèo không có điều kiện cải thiện sức khỏe và chữa trị các bệnh hiểm nghèo.
Thông qua tôn giáo để thể hiện tâm tư, thái độ đối với xã hội thực tại, qua đó
khiến chính quyền quan tâm hươn tới đời sống của người dân.
Các cộng đồng tôn giáo được hình thành, gắn kết những người cùng một tôn
giáo, họ giúp đỡ nhau trong cuộc sống, đặc biệt là khi gặp khó khăn, từ đó mở
rộng các mối quan hệ của những người cùng tôn giáo. + Tiêu cực:
Phần lớn mang tính “mê tín dị đoan”, gây mất ổn định về an ninh chính trị,
quản lý xã hội, tâm lý và ý thức dân tộc, bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa của các dân tộc…
Tìm cách chống phá Nhà nước, tuyên truyền luận điệu sai lệch với chủ trương
và chính sách của Đảng, sáng tác các bài hát, vè nói xấu các vị lãnh tụ ta, gây tổn
hại đến danh dự, nhân phẩm của cơ quan lãnh đạo nhà nước, gây phẫn nộ hoang
mang trong quần chúng nhân dân.
Có hiện tượng tôn giáo mới công kích các tôn giáo truyền thống và tôn giáo hợp pháp
Một bộ phận tạo ra những thứ “tà đạo” vượt qua ngưỡng của tôn giáo bình
thường, mang nặng màu sắc mê tín dị đoan, lợi dụng lòng tin của người dân để
“kinh doanh” với nhiều thủ đoạn tinh vi.
12.2.2. Biểu hiện 2: hiện tượng song hành tôn giáo, đánh giá xu thế dân tộc hóa của tôn giáo hiện nay.
- Hiện tượng song hành tôn giáo
+ Song hành tôn giáo: là sự xuất hiện của hai hay nhiều nền tôn giáo cùng nhau
tồn tại và phát triển trên cùng một khu vực, một địa điểm và cùng một thời gian nhất định.
+ Việt Nam là nơi giao lưu của nhiều luồng văn hóa thế giới, trong đó chịu ảnh
hưởng sâu sắc của hai nền văn minh lớn là Trung Quốc và Ấn Độ; về sau chịu tác
động, ảnh hưởng của các luồng văn hóa của các quốc gia phương Tây.
+ Các tôn giáo ở Việt Nam có sự đa dạng về nguồn gốc và truyền thống lịch sử.
Mỗi tôn giáo ở Việt Nam có quá trình lịch sử tồn tại và phát triển khác nhau, nên
sự gắn bó với dân tộc cũng khác nhau. Tín đồ của các tôn giáo khác nhau cùng
chung sống hòa bình trên một địa bàn, giữa họ có sự tôn trọng niềm tin của nhau.
Chưa từng xảy ra xung đột, chiến tranh tôn giáo.
- Đánh giá xu thế dân tộc hóa của tôn giáo hiện nay.
+ Hiện nay, có hiện tượng các tôn giáo được truyền bá một cách nhanh chóng
sang các quốc gia khác với nhiều cách thức khác nhau vì vậy tôn giáo dân tộc hay lOMoAR cPSD| 61458992
tôn giáo truyền thống được coi là một thứ vũ khí để bảo vệ bản sắc của dân tộc
trước sự uy hiếp của các tôn giáo thế giới, thường được các thế lực chính trị sử
dụng như một phương tiện để đồng hóa văn hóa, đồng thời là chỗ dựa để các tôn
giáo ngoại sinh được dân tộc hóa.
+ Với sự đa dạng về bản sắc văn hóa hay sự đa dạng về tôn giáo, việc các dân tộc
của mình quay về với chính tôn giáo mà họ hay ông cha họ đã từng thờ cúng hay
tin vào đã cho thấy được phần nào sự tin tưởng vào các đấng thần linh, long giữ
gìn bản sắc mà dân tộc mình có.
+ Xu thế dân tộc hóa ngày và càng trở thành một nét nổi bật trong văn hóa dân
tộc, là xu thế của tôn giáo hiện nay.
#Hãy dùng phương pháp nghiên cứu trong Nhân học để phân tích những tác động
của đại dịch Covid 19 đối với thế giới và Việt Nam. (xem slide bài giảng của GV)
- Tác động của Covid 19 đến: kinh tế, văn hóa, xã hội,…
- Sử dụng các phương pháp nghiên cứu Nhân học: điền dã dân tộc học (gồm
quan sát tham dự, phỏng vấn sâu, emics và etics,…)
0. Phân tích bình luận về vấn đề giao lưu tiếp biến văn hóa trong văn hóa
Việt Nam hiện nay: Nêu bối cảnh toàn cầu hóa và những tác động, nêu khái
niệm toàn cầu hóa, phân tích nội hàm của khái niệm, phân tích làm rõ thời cơ
của giao lưu, tiếp biến trong văn hóa Việt Nam hiện nay, có hội, sức mạnh
mềm của văn hóa Việt Nam, thách thức : nguy cơ hòa tan văn hóa, nhiều tồn
tại, hạn chế của văn hóa Việt Nam cản trở quá trình hội nhập. 1.
Khái niệm toàn cầu hóa :
- Toàn cầu hóa là quá trình tăng mạnh mẽ của các mối liên hệ , sự ảnh hưởng
,sự phụ thuộc cũng như những tác động qua lại giữa các khu vực , quốc gia và
các dân tộc trên thế giới . Điều này sẽ giúp tạo điều kiện để phát triển các lĩnh
vực , đặc biệt là kinh tế .
Bối cảnh toàn cầu hóa :
Toàn cầu hóa là xu thế khách quan . Toàn cầu hóa đã ảnh hưởng to lớn đến sự
phát triển của các quốc gia , đồng thời biến giao lưu , hội nhập văn hóa quốc tế
trở thành một xu thế khách quan . Ảnh hưởng của toàn cầu hóa đến các quốc gia
luôn có những mặt tích cực và tiêu cực , cơ hội và thách thức . Vấn đề đặt ra là
trước những cơ hội và thách thức ấy của mỗi quốc gia sẽ thích ứng thế nào và
phát triển ra sao ?. Làm thế nào để lựa chọn mô hình phù hợp với nững chuyển
động của lịch sử và thực tiễn phát triển đất nước .
Tác động của toàn cầu hóa đến các lĩnh vực trong xã hội : lOMoAR cPSD| 61458992
- Kinh tế : Đây được xem là ảnh hưởng quan trọng nhất của xu hướng toàn cầu
hóa hiện nay . Toàn cầu hóa đã tạo ra một sự thay đổi căn bản trong hoạt động
kinh tế con người , làm thay đổi tính chất cũng như vị trí của thị trường . Trước
đây , thị trường mang tính quốc gia thì hiện nay khi có toàn cầu hóa thì thị
trường đã mang tính quốc tế .
- Xã hội : Toàn cầu hóa đã làm cho những vấn đề toàn cầu của thời đại tác động
mạnh mẽ và nhanh chóng đến các quốc gia dân tộc . Các vấn đề bức bối , các
loại dịch bệnh ,...trở nên toàn cầu .
- Chính trị : Toàn cầu hóa cũng tạo nên những thách thức nghiêm trọng đối với
chủ quyền quốc gia . Sự hội nhập về kinh tế trong toàn cầu hóa cũng làm tăng
lên sự hội nhập về chính trị .
- Văn hóa : đại diện cho sự trao đổi ý tưởng , giá trị và biểu hiện nghệ thuật giữa
các nền văn hóa và cũng đại diện cho một xu hướng phát triển văn hóa thế giới duy nhất.
- Pháp lí : thay đổi cách thức luật pháp quốc tế được tạo ra và thực thi . 2.
Tác động của toàn cầu hoá đối với Việt Nam.
Toàn cầu hoá đã ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển của mọi lĩnh vực ở các
quốc gia, đồng thời biến giao lưu, hội nhập văn hoá trở thành một xu thế khách quan.
Toàn cầu hoá văn hoá gắn liền với sự vận hành của toàn cầu hoá kinh tế và các
cam kết quốc tế về những vấn đề khác nhau liên quan đến sự sinh tồn và phát triển của nhân loại.
- Giao lưu văn hoá là sự tiếp xúc văn hoá, trao đổi ảnh hưởng và tác động qua
lại giữa các nền văn hoá của các dân tộc khác nhau.
- Tiếp biến văn hoá giải thích quá trình thay đổi văn hoá và thay đổi tâm lý là
kết quả theo sau cuộc gặp gỡ giữa các nền văn hoá.
Quá trình giao lưu, tiếp biến văn hoá diễn ra theo hai hình thức:
- Hình thức tự nguyện: Thông qua các hoạt động như buôn bán, thăm hỏi, du
lịch, hôn nhân, quà tặng,…
- Hình thức cưỡng bức: thường gắn liền với các cuộc chiến tranh xâm lược, thôn
tính đất đai và đồng hoá văn hoá của một quốc gia này đối với một quốc gia khác.
Biểu hiện của giao lưu, tiếp biến văn hoá: