13:27, 09/01/2026
Ngữ pháp lượng từ trong tiếng Anh - Tài liệu học tập - Studocu
Ngữ pháp lượng từ
1. Lượng từ gì?
Lượng từ trong tiếng Anh (Quantifiers) những từ hoặc cụm từ được dùng để miêu tả số lượng
của người hoặc vật được nhắc đến trong câu, thường đứng trước đại từ hoặc danh từ. Các từ
chỉ định lượng phổ biến trong Tiếng Anh bao gồm: A few, Few, A little. Little, Much, Many, Each,
Every, Less…
dụ:
Can't you stay a little longer?
The region's hard-pressed consumers are spending on luxuries.less
2. Các loại lượng từ trong Tiếng Anh
Trong Tiếng Anh, bạn sẽ bắt gặp phải rất nhiều loại từ chỉ định lượng; tuy nhiên, bạn cần chú ý
đến những danh từ kết hợp ngay sau chúng để áp dụng lượng từ tương ứng trong từng trường
hợp. ba loại lượng từ bản bao gồm:
Lượng từ kết hợp với danh từ đếm được.
Lượng từ kết hợp với danh từ không đếm được.
Lượng từ thể kết hợp với cả danh từ đếm được hoặc không đếm được.
Những cụm từ hoặc từ định lượng trong Tiếng Anh được sử dụng khá phổ biến:
Lượng từ đi với danh từ
đếm được
Lượng từ đi với danh từ
không đếm được Lượng từ đi với cả hai loại
many
both
several
every / each
a few / few
a large/ great number of
a majority of
much
a great deal of
a quantity of
a large/great amount of
a little/ little
a bit (of)
less
a lot of/ lots of
some
plenty of
a (large) quantity of
most / most of
any
all
13:27, 09/01/2026
Ngữ pháp lượng từ trong tiếng Anh - Tài liệu học tập - Studocu
a couple of
a pair of
a number (of)
enough
no
none
3. Cách dùng lượng từ trong Tiếng Anh
Cách dùng Few - A Few
Few A Few các lượng từ luôn đứng trước danh từ đếm được số nhiều.
Few/A few + Danh từ đếm được số nhiều + V(số nhiều)
Few: mang ý nghĩa rất ít, hầu như không còn (thiên về nghĩa phủ định)
A Few: mang ý nghĩa một lượng nhỏ, một số (thiên về nghĩa khẳng định).
dụ:
Many are called but are chosen. few
He packed a few things into a bag.
Cách dùng Little - A little
Little A little một trong những lượng từ Tiếng Anh thường đặt trước danh từ không đếm
được.
Little/A little + Danh từ không đếm được + V(số ít)
Little: mang ý nghĩa rất ít, hầu như không đủ (thiên về nghĩa phủ định)
A little: mang ý nghĩa một lượng nhỏ, một chút (thiên v nghĩa khẳng định).
dụ:
He is a wise man who speaks .little
I always enjoy cream and sugar in my coffee. a little
Lưu ý: Khi muốn nhấn mạnh hơn nữa vào số lượng, bạn thể thêm only vào trước A little.
Tuy nhiên, điều này sẽ hướng câu văn mang ý nghĩa tiêu cực hơn.
dụ: After thirty years, Benny looked just the same, fatter.only a little
Cách dùng Some
13:27, 09/01/2026
Ngữ pháp lượng từ trong tiếng Anh - Tài liệu học tập - Studocu
Lượng từ Some trong Tiếng Anh thể dùng với cả danh từ đếm được và danh từ không đếm
được. Some thường dùng trong câu khẳng định.
Some + Danh từ không đếm được + V(số ít)
Some + Danh từ đếm được số nhiều + V(số nhiều)
Khi kết hợp với danh từ đếm được, “Some” mang ý nghĩa một vài
Khi kết hợp với danh từ không đếm được, “Some” mang ý nghĩa một ít,
dụ:
The plant needs some water - it's starting to droop.
Some customers prefer to pay by cheque.
Cách dùng Any
Tương tự với Some, Any” cũng được dùng với cả danh từ đếm được danh từ không đếm
được. Any thường được dùng trong câu phủ định nghi vấn.
Any + Danh từ không đếm được + V(số ít)
Any + Danh từ đếm được số nhiều + V(số nhiều)
Khi được sử dụng với danh từ đếm được, Any” mang ý nghĩa một vài
Khi kết hợp với danh từ không đếm được, Any mang ý nghĩa một ít, thường dùng
trong câu khẳng định.
dụ:
The shops were closed so I didn't get any milk.
The government insists that any dogs confiscated in Beijing will be fed and vaccinated.
Cách dùng Much - Many
Much Many hai lượng từ định lượng Tiếng Anh được sử dụng khá phổ biến trong những
trường hợp giao tiếp hàng ngày. “Many thường được sử dụng trước danh từ đếm được,
ngược lại “Much” thường được kết hợp với các danh từ không đếm được.
dụ:
13:27, 09/01/2026
Ngữ pháp lượng từ trong tiếng Anh - Tài liệu học tập - Studocu
I don't have many relatives.
I don't have much money.
Cách dùng No - None - None of
Cả ba No, None None of đều mang ý nghĩa không có. mỗi lượng từ đều đảm lượng từ
nhận một vai trò ngữ pháp khác nhau, nên cách dùng của chúng trong từng trường hợp đều
sự khác biệt.
No một lượng từ Tiếng Anh thể dùng với cả danh từ đếm được và danh từ không đếm
được
dụ:
Because there is no food, the people are starving.
No boys were present in the sports class
“None” đóng vai trò một đại từ trong câu. Bên cạnh đó, lượng từ None còn được dùng như
một chủ ngữ hoặc tân ngữ và thể thay thế cho danh từ.
dụ:
I left three pies on the table and now there are .none
I turned to bookshops and libraries seeking information and found none.
Khi đi kèm với giới từ of, trở thành một từ hạn định (Determiners) thường đứng None of
trước mạo từ các từ chỉ định (this, that, these, those) hoặc những từ sở hữu (mine, his, her),
hoặc đại từ (me, us).
dụ:
Don't be so nosy! It's none of your business.
None of his old friends knew what had happened to him.
Cách dùng A lot of, Lots of, Plenty of, A great number of, A large number of
Những quantifiers điển hình như A lot of, Lots of, Plenty of, A great number of, A large number
of đều mang ý nghĩa “nhiều” được sử dụng tương tự như much và many. Các từ chỉ định
lượng này thường được dùng trong câu khẳng định trong các trường hợp mang tính trang
trọng.
dụ:
There's a lot of storage space in the loft.
13:27, 09/01/2026
Ngữ pháp lượng từ trong tiếng Anh - Tài liệu học tập - Studocu
It attracts a great number of tourists every year.
There is plenty of coal in this area.
Cách dùng Most / Most of
Lượng từ Most mang ý nghĩa hầu hết. Most có thể đứng trước danh từ số nhiều danh từ
không đếm được.
Most + Danh từ không đếm được + V(số ít)
Most + Danh từ số nhiều + V(số nhiều)
dụ:
Most people are not very well-informed about the disease.
Choosing a color took the . most time
Khi đi kèm với giới từ of, tr thành một từ hạn định (Determiners) thường đứng Most of
trước mạo từ các từ chỉ định (this, that, these, those) hoặc những từ sở hữu (mine, his, her),
hoặc đại từ (me, us).
dụ:
Most of his time is spent traveling.
He'd made most of the desserts himself.
Cách dùng Enough
Lượng từ Enough mang ý nghĩa “đủ”. Enough thể đứng trước danh từ đếm được danh
từ không đếm được.
dụ:
There isn't to fly a kite.enough wind
There are not for all of us. enough apples
Khi đi kèm với giới từ of, trở thành một từ hạn định (Determiners) thường đứng Enough of
trước mạo từ các từ chỉ định, những từ sở hữu, hoặc đại từ.
dụ:
I've seen his work to be able to recommend him.enough of
13:27, 09/01/2026
Ngữ pháp lượng từ trong tiếng Anh - Tài liệu học tập - Studocu
I'd had academic life.enough of
Cách dùng Less
Lượng từ Less thường sử dụng trong những trường hợp mang hàm ý “ít hơn”. Less thường
đứng trước danh từ số ít không đếm được.
dụ:
The moon yields than the sun.less light
She finished in than I did. less time
Khi đi kèm với giới từ of, trở thành một từ hạn định (Determiners) thường đứng trước Less of
mạo từ các từ chỉ định, những từ sở hữu, hoặc đại từ.
dụ:
There was less of a crowd where Rachel reached the beach than she had expected.
Last year went into high-technology companies.less of the money
4. Cách chia động từ khi trong câu lượng từ
Khi lượng từ trong câu đóng vai trò số thập phân, phân số
Số thập phân, phân số + V(số ít)
dụ: On weekdays, one third of the room functions as workspace.
Khi lượng từ trong câu đóng vai trò Half, part, a lot
Half, part, a lot + of + danh từ số nhiều + V(số nhiều)
dụ: A lot of kids start drinking because of peer pressure.
Khi lượng từ trong câu No
No + danh từ số ít + V(số ít)
No + danh từ số nhiều + V(số nhiều)
dụ:
No words can be the disguise of base intentions.
No dog sleeps on the bed.
13:27, 09/01/2026
Ngữ pháp lượng từ trong tiếng Anh - Tài liệu học tập - Studocu
Khi lượng từ trong câu đóng The number of / A number of
A number of + danh từ số nhiều + V(số nhiều)
The number of + danh từ số nhiều + V(số ít)
dụ:
A number of people have been employed to deal with the backlog of work.
The number of crimes in New York has increased this year
5. Bài tập về lượng từ trong Tiếng Anh
Bài tập 1: Lựa chọn lượng từ thích hợp để điền vào chỗ trống.
1. There are …………………. students in the classroom.
2. She has …………………. money to buy a new car.
3. He ate …………………. cookies for dessert.
4. I have …………………. friends who can help me.
5. There is …………………. sugar in the bowl.
6. How …………………. books have you read this year?
7. She doesn’t have …………………. patience to wait.
8. I have …………………. oranges left.
9. They have …………………. time to finish the project.
10. …………………. people attended the conference.
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống những từ chỉ định lượng như much/many/little/a little/few/a
few
1. She isn't very popular. She has ……….. friends.
2. Ann is very busy these days. She has …………….. free time.
3. Did you take ………………. pictures when you were on holiday?
4. I'm not very busy today. I don't have ……………… to do.
5. This is a very modern city. There are ………………. old buildings.
13:27, 09/01/2026
Ngữ pháp lượng từ trong tiếng Anh - Tài liệu học tập - Studocu
6. The weather has been very dry recently. We've had …………….. rain.
7. 'Do you know Rome?' 'No, I haven't been there for ……………….. years.
8. Gary is very busy with his job. He has ……………… time for other things.
9. Listen carefully. I'm going to give you ………………… advice.
10. Do you mind if I ask you ………………… questions?
13:27, 09/01/2026
Ngữ pháp lượng từ trong tiếng Anh - Tài liệu học tập - Studocu

Preview text:

13:27, 09/01/2026
Ngữ pháp lượng từ trong tiếng Anh - Tài liệu học tập - Studocu
Ngữ pháp lượng từ
1. Lượng từ gì?
Lượng từ trong tiếng Anh (Quantifiers) là những từ hoặc cụm từ được dùng để miêu tả số lượng
của người hoặc vật được nhắc đến trong câu, thường đứng trước đại từ hoặc danh từ. Các từ
chỉ định lượng phổ biến trong Tiếng Anh bao gồm: A few, Few, A little. Little, Much, Many, Each, Every, Less… Ví dụ:
Can't you stay a little longer?
The region's hard-pressed consumers are spending less on luxuries.
2. Các loại lượng từ trong Tiếng Anh
Trong Tiếng Anh, bạn sẽ bắt gặp phải rất nhiều loại từ chỉ định lượng; tuy nhiên, bạn cần chú ý
đến những danh từ kết hợp ngay sau chúng để áp dụng lượng từ tương ứng trong từng trường
hợp. Có ba loại lượng từ cơ bản bao gồm:
Lượng từ kết hợp với danh từ đếm được.
Lượng từ kết hợp với danh từ không đếm được.
Lượng từ có thể kết hợp với cả danh từ đếm được hoặc không đếm được.
Những cụm từ hoặc từ định lượng trong Tiếng Anh được sử dụng khá phổ biến:
không đếm được
Lượng từ đi với cả hai loại
Lượng từ đi với danh từ
Lượng từ đi với danh từ đếm được many much a lot of/ lots of both a great deal of some several a quantity of plenty of every / each a large/great amount of a (large) quantity of a few / few a little/ little most / most of a large/ great number of a bit (of) any a majority of less all 13:27, 09/01/2026
Ngữ pháp lượng từ trong tiếng Anh - Tài liệu học tập - Studocu a couple of enough a pair of no a number (of) none
3. Cách dùng lượng từ trong Tiếng Anh
Cách dùng Few - A Few
Few và A Few là các lượng từ luôn đứng trước danh từ đếm được số nhiều.
Few/A few + Danh từ đếm được số nhiều + V(số nhiều)
Few: mang ý nghĩa rất ít, hầu như không còn gì (thiên về nghĩa phủ định)
A Few: mang ý nghĩa một lượng nhỏ, một số (thiên về nghĩa khẳng định). Ví dụ:
Many are called but few are chosen.
He packed a few things into a bag.
Cách dùng Little - A little
Little và A little là một trong những lượng từ Tiếng Anh thường đặt trước danh từ không đếm được.
Little/A little + Danh từ không đếm được + V(số ít)
Little: mang ý nghĩa rất ít, hầu như không đủ (thiên về nghĩa phủ định)
A little: mang ý nghĩa một lượng nhỏ, một chút (thiên về nghĩa khẳng định). Ví dụ:
He is a wise man who speaks little.
I always enjoy a little cream and sugar in my coffee.
Lưu ý: Khi muốn nhấn mạnh hơn nữa vào số lượng, bạn có thể thêm “only” vào trước A little.
Tuy nhiên, điều này sẽ hướng câu văn mang ý nghĩa tiêu cực hơn.
Ví dụ: After thirty years, Benny looked just the same, only a little fatter.
Cách dùng Some 13:27, 09/01/2026
Ngữ pháp lượng từ trong tiếng Anh - Tài liệu học tập - Studocu
Lượng từ Some trong Tiếng Anh có thể dùng với cả danh từ đếm được và danh từ không đếm
được. Some thường dùng trong câu khẳng định.
Some + Danh từ không đếm được + V(số ít)
Some + Danh từ đếm được số nhiều + V(số nhiều)
Khi kết hợp với danh từ đếm được, “Some” mang ý nghĩa một vài
Khi kết hợp với danh từ không đếm được, “Some” mang ý nghĩa một ít, Ví dụ:
The plant needs some water - it's starting to droop.
Some customers prefer to pay by cheque. Cách dùng Any
Tương tự với Some, “Any” cũng được dùng với cả danh từ đếm được và danh từ không đếm
được. Any thường được dùng trong câu phủ định và nghi vấn.
Any + Danh từ không đếm được + V(số ít)
Any + Danh từ đếm được số nhiều + V(số nhiều)
Khi được sử dụng với danh từ đếm được, “Any” mang ý nghĩa một vài
Khi kết hợp với danh từ không đếm được, “Any” mang ý nghĩa một ít, và thường dùng trong câu khẳng định. Ví dụ:
The shops were closed so I didn't get any milk.
The government insists that any dogs confiscated in Beijing will be fed and vaccinated.
Cách dùng Much - Many
Much và Many là hai lượng từ định lượng Tiếng Anh được sử dụng khá phổ biến và trong những
trường hợp giao tiếp hàng ngày. “Many” thường được sử dụng trước danh từ đếm được,
ngược lại “Much” thường được kết hợp với các danh từ không đếm được. Ví dụ: 13:27, 09/01/2026
Ngữ pháp lượng từ trong tiếng Anh - Tài liệu học tập - Studocu I don't have many relatives.
I don't have much money.
Cách dùng No - None - None of
Cả ba lượng từ No, None và None of đều mang ý nghĩa là không có. Vì mỗi lượng từ đều đảm
nhận một vai trò ngữ pháp khác nhau, nên cách dùng của chúng trong từng trường hợp đều có sự khác biệt.
No là một lượng từ Tiếng Anh có thể dùng với cả danh từ đếm được và danh từ không đếm được Ví dụ:
Because there is no food, the people are starving.
No boys were present in the sports class
“None” đóng vai trò là một đại từ trong câu. Bên cạnh đó, lượng từ None còn được dùng như
một chủ ngữ hoặc tân ngữ và có thể thay thế cho danh từ. Ví dụ:
I left three pies on the table and now there are none.
I turned to bookshops and libraries seeking information and found none.
Khi đi kèm với giới từ of, “None of” trở thành một từ hạn định (Determiners) thường đứng
trước mạo từ và các từ chỉ định (this, that, these, those) hoặc những từ sở hữu (mine, his, her), hoặc đại từ (me, us). Ví dụ:
Don't be so nosy! It's none of your business.
None of his old friends knew what had happened to him.
Cách dùng A lot of, Lots of, Plenty of, A great number of, A large number of
Những quantifiers điển hình như A lot of, Lots of, Plenty of, A great number of, A large number
of đều mang ý nghĩa là “nhiều” và được sử dụng tương tự như much và many. Các từ chỉ định
lượng này thường được dùng trong câu khẳng định và trong các trường hợp mang tính trang trọng. Ví dụ:
There's a lot of storage space in the loft. 13:27, 09/01/2026
Ngữ pháp lượng từ trong tiếng Anh - Tài liệu học tập - Studocu
It attracts a great number of tourists every year.
There is plenty of coal in this area.
Cách dùng Most / Most of
Lượng từ Most mang ý nghĩa là hầu hết. Most có thể đứng trước danh từ số nhiều và danh từ không đếm được.
Most + Danh từ không đếm được + V(số ít)
Most + Danh từ số nhiều + V(số nhiều) Ví dụ:
Most people are not very well-informed about the disease.
Choosing a color took the most time.
Khi đi kèm với giới từ of, “Most of” trở thành một từ hạn định (Determiners) thường đứng
trước mạo từ và các từ chỉ định (this, that, these, those) hoặc những từ sở hữu (mine, his, her), hoặc đại từ (me, us). Ví dụ:
Most of his time is spent traveling.
He'd made most of the desserts himself.
Cách dùng Enough
Lượng từ Enough mang ý nghĩa là “đủ”. Enough có thể đứng trước danh từ đếm được và danh từ không đếm được. Ví dụ:
There isn't enough wind to fly a kite.
There are not enough apples for all of us.
Khi đi kèm với giới từ of, “Enough of” trở thành một từ hạn định (Determiners) thường đứng
trước mạo từ và các từ chỉ định, những từ sở hữu, hoặc đại từ. Ví dụ:
I've seen enough of his work to be able to recommend him. 13:27, 09/01/2026
Ngữ pháp lượng từ trong tiếng Anh - Tài liệu học tập - Studocu
I'd had enough of academic life. Cách dùng Less
Lượng từ Less thường sử dụng trong những trường hợp mang hàm ý là “ít hơn”. Less thường
đứng trước danh từ số ít không đếm được. Ví dụ:
The moon yields less light than the sun.
She finished in less time than I did.
Khi đi kèm với giới từ of, “Less of” trở thành một từ hạn định (Determiners) thường đứng trước
mạo từ và các từ chỉ định, những từ sở hữu, hoặc đại từ. Ví dụ:
There was less of a crowd where Rachel reached the beach than she had expected.
Last year less of the
money went into high-technology companies.
4. Cách chia động từ khi trong câu lượng từ
Khi lượng từ trong câu đóng vai trò số thập phân, phân số
Số thập phân, phân số + V(số ít)
Ví dụ: On weekdays, one third of the room functions as workspace.
Khi lượng từ trong câu đóng vai trò Half, part, a lot
Half, part, a lot + of + danh từ số nhiều + V(số nhiều)
Ví dụ: A lot of kids start drinking because of peer pressure.
Khi lượng từ trong câu No
No + danh từ số ít + V(số ít)
No + danh từ số nhiều + V(số nhiều) Ví dụ:
No words can be the disguise of base intentions.
No dog sleeps on the bed. 13:27, 09/01/2026
Ngữ pháp lượng từ trong tiếng Anh - Tài liệu học tập - Studocu
Khi lượng từ trong câu đóng The number of / A number of
A number of + danh từ số nhiều + V(số nhiều)
The number of + danh từ số nhiều + V(số ít) Ví dụ:
A number of people have been employed to deal with the backlog of work.
The number of crimes in New York has increased this year
5. Bài tập về lượng từ trong Tiếng Anh
Bài tập 1: Lựa chọn lượng từ thích hợp để điền vào chỗ trống.
1. There are …………………. students in the classroom.
2. She has …………………. money to buy a new car.
3. He ate …………………. cookies for dessert.
4. I have …………………. friends who can help me.
5. There is …………………. sugar in the bowl.
6. How …………………. books have you read this year?
7. She doesn’t have …………………. patience to wait.
8. I have …………………. oranges left.
9. They have …………………. time to finish the project.
10. …………………. people attended the conference.
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống những từ chỉ định lượng như much/many/little/a little/few/a few
1. She isn't very popular. She has ……….. friends.
2. Ann is very busy these days. She has …………….. free time.
3. Did you take ………………. pictures when you were on holiday?
4. I'm not very busy today. I don't have ……………… to do.
5. This is a very modern city. There are ………………. old buildings. 13:27, 09/01/2026
Ngữ pháp lượng từ trong tiếng Anh - Tài liệu học tập - Studocu
6. The weather has been very dry recently. We've had …………….. rain.
7. 'Do you know Rome?' 'No, I haven't been there for ……………….. years.
8. Gary is very busy with his job. He has ……………… time for other things.
9. Listen carefully. I'm going to give you ………………… advice.
10. Do you mind if I ask you ………………… questions? 13:27, 09/01/2026
Ngữ pháp lượng từ trong tiếng Anh - Tài liệu học tập - Studocu