Người ở bên Sông Châu (Sương Nguyệt Minh)

I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: Giúp HS vận dụng được các kiến thức sau vào đọc, viết, nói và nghe - Đặc điểm tiểu thuyết và truyện ngắn - Điểm nhìn nghệ thuật, người kể chuyện hạn tri, người kể chuyện toàn tri 2. Về năng lực: - Nhận biết, phân tích được giá trị nội dung (đề tài, chủ đề, tư tưởng,…) và một số yếu tố hình thức (điểm nhìn nghệ thuật, người kể chuyện hạn tri và người kể chuyện toàn tri, lời người kể chuyện, lời nhân vật,…) của tiểu thuyết và truyện ngắn. Tài liệu được sưu tầm giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới. Mời bạn đọc đón xem!              

Môn:

Văn học 125 tài liệu

Trường:

Tài liệu khác 2.4 K tài liệu

Thông tin:
14 trang 1 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Người ở bên Sông Châu (Sương Nguyệt Minh)

I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: Giúp HS vận dụng được các kiến thức sau vào đọc, viết, nói và nghe - Đặc điểm tiểu thuyết và truyện ngắn - Điểm nhìn nghệ thuật, người kể chuyện hạn tri, người kể chuyện toàn tri 2. Về năng lực: - Nhận biết, phân tích được giá trị nội dung (đề tài, chủ đề, tư tưởng,…) và một số yếu tố hình thức (điểm nhìn nghệ thuật, người kể chuyện hạn tri và người kể chuyện toàn tri, lời người kể chuyện, lời nhân vật,…) của tiểu thuyết và truyện ngắn. Tài liệu được sưu tầm giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới. Mời bạn đọc đón xem!              

204 102 lượt tải Tải xuống
BÀI 6: TIỂU THUYẾT VÀ TRUYỆN NGẮN
Thời gian thực hiện: 11 tiết
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
Giúp HS vận dụng được các kiến thức sau vào đọc, viết, nói và nghe
- Đặc điểm tiểu thuyết và truyện ngắn
- Điểm nhìn nghệ thuật, người kể chuyện hạn tri, người kể chuyện toàn tri
2. Về năng lực:
- Nhận biết, phân tích được giá trị nội dung (đề tài, chủ đề, tư tưởng,…) và một số
yếu tố hình thức (điểm nhìn nghệ thuật, người kể chuyện hạn tri và người kể
chuyện toàn tri, lời người kể chuyện, lời nhân vật,…) của tiểu thuyết và truyện
ngắn
- Nhận biết được đặc điểm, tác dụng và biết sử dụng biện pháp tu từ chêm xen.
- Viết được văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện
- Biết giới thiệu, đánh giá một tác phẩm truyện
3. Về phẩm chất:
- Biết quý trọng giá trị của hòa bình; xúc động trước những tình cảm cao quý, phẩm
chất tốt đẹp và cảm thông, chia sẻ với những người đã chịu nhiều mất mát, hi sinh
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy A0 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm,
Phiếu học tập, …
2. Học liệu: SGK Ngữ văn 10 –Tập 2, sách bài tập đọc hiểu; sách luyện viết,…
III. Tiến trình dạy học:
A. DẠY HỌC ĐỌC HIỂU
Văn bản 2: NGƯỜI Ở BẾN SÔNG CHÂU (Sương Minh Nguyệt)
1. TRƯỚC GIỜ HỌC:
GV hướng dẫn HS:
- Đọc phần 1.Chuẩn bị để biết được cách thưc đọc hiểu một bài tiểu thuyết (hoặc
truyện ngắn)
- Tìm hiểu một số thông tin về tác giả Sương Nguyệt Minh và ghi lại các thông tin
giúp ích cho việc đọc hiểu truyện ngắn Người ở bến sông Châu
- Tìm hiểu xuất xứ của văn bản (Văn bản được viết khi nào, nằm trong tập truyện
nào?)
Đọc lần 1 văn bản:
- Đọc lướt văn bản: chú ý nhan đề, điểm nhìn nghệ thuật, người kể chuyện
- Trong quá trình đọc: tạm dừng ở các từ ngữ ngữ có kí hiệu chú thích và đọc nội
dung chú thích cho các từ ngữ này ở phần chân trang để hiểu nghĩa của chúng
trong văn bản.
Đọc lần 2 văn bản:
- Đọc kĩ từng đoạn: Với những đoạn có hộp bên phải, cần đọc các chỉ dẫn hoặc yêu
cầu trong hộp và thực hiện theo các chỉ dẫn hoặc yêu cầu đó.
- Đọc thầm lại hoặc đọc to/diễn cảm toàn bộ văn bản ít nhất một lần nữa để xem
cảm nhận chung/ tổng thể về văn bản
- Trả lời các câu hỏi nêu ở sau văn bản, ghi câu trả lời vào vở soạn bài.
2. TRONG KHI ĐỌC:
Hoạt động 1: Khởi động và xác định vấn đề
1.1. Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; huy động tri thức nền và trải
nghiệm của HS.
1.2. Nội dung: Tìm hiểu về truyện ngắn và dẫn dắt vào văn bản “Người ở bến sông
Châu”
1.3. Sản phẩm: Bài trình bày sản phẩm theo yêu cầu của GV (bằng miệng hoặc kết
hợp các phương tiện hỗ trợ).
1.4. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
GV tổ chức khởi động: GV gợi mở câu hỏi cho HS:
Chia sẻ những câu chuyện về bản lĩnh, lòng nhân hậu của
nữ chiến sĩ trong chiến tranh, nữ thương binh sau chiến
tranh? Theo em bản lĩnh và lòng nhân hậu của người phụ
nữ ấy là bình thường hay đáng khâm phục? Vì sao?
HS thực hiện nhiệm vụ
Bài trình bày sản phẩm
theo yêu cầu của GV (bằng
miệng hoặc kết hợp
phương tiện hỗ trợ)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kĩ năng mới:
2.1. Mục tiêu: Nhận biết, phân tích được giá trị nội dung (đề tài, chủ đề, tư tưởng,
…) và một số yếu tố hình thức (điểm nhìn nghệ thuật, người kể chuyện hạn tri
và người kể chuyện toàn tri, lời người kể chuyện, lời nhân vật,…) của tiểu
thuyết và truyện ngắn
2.2. Nội dung: Tìm hiểu những thông tin cơ bản về tác giả và tiểu thuyết; đọc văn
bản; vận dụng các tri thức công cụ đã được cung cấp trong phần Kiến thức ngữ
vănChuẩn bị vào đọc hiểu hình thức và nội dung của tiểu thuyết; trả lời các
câu hỏi đọc hiểu sau văn bản.
2.3. Sản phẩm: Bài trình bày bằng miệng hoặc Phiếu học tập đã hoàn thành
2.4. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
I. Khái quát về tác giả và tác phẩm
HS chia sẻ thông tin về tác giả Sương
Nguyệt Minh , về tác phẩm dựa trên
phần đã chuẩn bị, hoặc GV cung cấp trên
bảng phụ/slide một số “mảnh thông tin”
về tác giả, tác phẩm. Dựa trên phần đã tự
chuẩn bị, HS có thể chọn được các thông
tin đúng, HS có thể chọn được các thông
tin đúng. Từ đó ,kết nối thông tin để giới
thiệu nhóm tác giả, tác phẩm một cách
ngắn gọn.
- GV nhân xét sản phẩm của HS và
chốt lại thông tin chính về tác giả
và tác phẩm.
1. Tác giả Sương Nguyệt Minh:
- Tên khai sinh: Nguyễn Ngọc Sơn
- Năm sinh: 1958
- Quê quán: Ninh Bình
- Phong cách nghệ thuật: tinh tế, nhẹ
nhàng, sâu lắng.
- Tác phẩm chính: Người về bến sông
Châu, Nỗi đau dòng họ, Nơi hoang
dã đồng vọng, Dị hương…
2. Tác phẩm:
- Thể loại: truyện ngắn
- Sáng tác vào tháng 6/1997 xuất bản
tại NXB Phụ nữ, Hà Nội, 2026
- Truyện ngắn đã được chuyển thể
thành phim có tên “Người trở về”
II. Đọc hiểu văn bản
GV yêu cầu HS đọc văn bản, thực hiện
các yêu trong khi đọc, nêu ra những từ
ngữ, hình ảnh chưa hiểu hoặc các câu hỏi
trong khi đọc chưa thực hiện được
- GV gọi 1 số HS đọc diễn cảm văn
bản
- HS đọc văn bản theo yêu cầu. GV
nhận xét
- GV gọi một số HS chia sẻ ấn
tượng ban đầu khi đọc văn bản
GV cho HS đọc Kiến thức ngữ văn về
tiểu thuyết để xác định cách đọc hiểu văn
bản
HS đọc và thực hiện yêu cầu trong khi đọc.
HS đọc to, rõ ràng,lưu loát diễn cảm.
HS chia sẻ ấn tượng ban đầu về văn bản
HS nêu cách đọc bài truyện ngắn
GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung về
văn bản
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả
lời câu 1 trong SGK: Xác định sự kiện
chính của mỗi phần trong văn bản Người
ở bến sông Châu. Theo em cách xây
dựng cốt truyện của tác giả có gì đặc
sắc?
Câu 2 trong SGK: Ai là nhân vật trung
tâm trong truyện ngắn này? Hãy vẽ sơ
đồ mối quan hệ giữa nhân vật trung tâm
này với các nhân vật khác trong truyện
HS trình bày sản phẩm của cá nhân
GV nhận xét câu trả lời của HS
1. Tìm hiểu chung về văn bản:
a. Sự kiện chính:
Các phần Sự kiện chính
Phần 1: Từ đầu “dì
ngồi như tượng”:
Dì Mây về làng
đúng ngày chú san
- người yêu cũ lấy
vợ, tâm trạng ngổn
ngang, giằng xé
của dì Mây, chú
San và những
người thân trong
gia đình
Phần 2: từ “Sáng
đến “Sóng nước
Dì Mây ra sống ở
lều có bên bến sông
lao xao” Châu, phụ giúp ông
chèo đò; tâm trạng
buồn tủi của dì
Mây, sự quan tâm
và tình cảm của mẹ
và Mai đối với dì
Mây
Phần 3: từ “Làng
xây trạm xá mới”
đến “ con đường về
bến”
Dì Mây trở lại nghề
y tá, làm việc ở
trạm xá xã; cô
Thanh vợ chú sang
đẻ khó, suýt chết,
dì Mây đỡ đẻ cứu
sống cả hai mẹ con
Phần 4: từ “Tháng
Ba lại về” đến hết.
Thím Ba chết vì
vướng bom bi, dì
Mây nhận nuôi
thằng Cún con thì
Ba; dì Mây gặp lại
chú Quang - người
thương Binh năm
xưa về chỉ huy
công binh xây dựng
cầu qua bến sông
Châu, dì Mai từ
chối tình cảm của
chú Quang. Hằng
đêm tiếng dì Mây
ru thằng Cún lan xa
vang vọng trên bến
sông Châu
b. Cách xây dựng cốt truyện:
- Các sự kiện tạo thành cốt truyện chủ
yếu được sắp xếp theo trật tự thời
gian, có xen kẽ một vài đoạn hồi
tưởng vừa đủ để tạo sức gợi, cung
cấp những thông tin cần thiết về
cuộc đời nhân vật (trước khi nhập
ngũ, hoàn cảnh bị thương tật). Các
sự kiện chính được liên kết mạch lạc
dễ theo dõi
- Tác giả tạo dựng tình huống đặc sắc.
Đó là tình huống éo le, khó đoán,
bộc lộ rõ hoàn cảnh trớ trêu của các
nhân vật mà trung tâm là nhân vật dì
Mây - một người phụ nữ, người nữ
quân y sĩ từ chiến trường trở về đúng
ngày người yêu đi lấy vợ. Từ tình
huống nan giải này, tác giả miêu tả
thành công tâm trạng rằng sẽ nhiều
đớn đau của dì Mây, cảm thông với
số phận người phụ nữ sau chiến
tranh ca ngợi phẩm chất người phụ
nữ Việt Nam.
c. Nhân vật trung tâm và mối quan
hệ giữa các nhân vật:
- Nhân vật trung tâm: dì Mây
- Sơ đồ mối quan hệ:
Giải thích sơ đồ:
Trục dọc cùng nhân vật ông, bố mẹ, Mai, dì
Mây, thím Ba, thằng Cún - thể hiện mối
quan hệ gia đình, ruột thịt
Trục ngang gồm các nhân vật chú San, cô
Thanh, dì Mây, chú Quang thể hiện quan hệ
tình yêu, tình nghĩa, tình đồng đội
Hướng dẫn HS đọc hiểu nội dung của
văn bản
GV yêu cầu HS hoàn thành Phiếu
học tập theo nhóm trả lời câu 3
trong SGK: Phân tích, làm sáng
tỏ tính cách và phẩm chất của
nhân vật dì Mây trong truyện qua
các tình huống và sự kiện tiêu
biểu. Nêu nhận xét về cuộc đời và
tính cách của nhân vật dì Mây
HS trình bày sản phẩm theo nhóm
2. Nội dung văn bản
a. Nhân vật dì Mây:
Tình huống: Dì Mây khoách ba lô
về làng cũng là ngày cưới chú
San – người yêu cũ:
Các phương
diện tìm hiểu
về dì Mây
Các chi tiết miêu tả -
nhận xét về tính cách,
phẩm chất nhân vật
- Tâm
trạng
của dì
+ Gặp bố ở sông Châu
(giọng nói: nghèn
nghẹn; hành động:
GV nhận xét câu trả lời theo nhóm
Mây:
+ Khi trở
về, gặp bố ở
bến sông
+ Khi thấy
chú San
cưới vợ
+ Khi nói
chuyện với San
và quyết định
của dì Mây
nhào xuống đò) => xúc
động nghẹn ngào khi
được trở về quê hương.
+ Dì Mây miễn cưỡng
trả lời,bụng dạ cứ để
bên nhà chú San =>
tâm trạng ngổn ngang,
tan nát.
+ Lời thoại: chú sang
luôn nhận lỗi về phía
mình dì Mây từ chối.
Cuộc đối thoại diễn ra
chóng vánh nhưng
người đọc có thể cảm
nhận được rõ sự đau
khổ trong tâm trạng của
hai nhân vật. Dì Mây
nuốt nước mắt vào
trong "Bây giờ không
còn gì để nói nữa. Anh
về đi!"; Dì chống nạng
gỗ, lộc cộc bỏ ra ngoài
ngõ" từ uất ức, tất tưởi
đến hờn trách ("Hôm
nay là ngày gì? Anh
nhớ không? Có ngờ
đâu ngày ấy tiện anh
cũng là ngày li biệt")
Mây cùng sống lại hồi
ức ở Trường Sơn, tình
cảm yêu thương sâu
nặng bùng lên cồn cào
da diết cho nhân vật
như mê mị đi (dì Mây
lặng đi, người rũ ra,
mềm vặt dì từ từ khụy
xuống)
+ Khi chú San muốn
cùng dì quay lại sống
với nhau Dì quyết định
dứt khoát: "Không!".
Chú sang chạy theo níu
kéo dì Mây. Dì đứng
lại, thở hổn hển: "Thôi!
Thôi! Lỡ rồi! Đằng nào
cũng chỉ một người đàn
bà khổ. Anh về đi!";
"Anh đừng lo cho tôi."
Dì thở dài đánh thượt:
"Sự thế đã thế, cố mà
sống với nhau cho
vuông tròn". Quyết
định tỉnh táo, bản lĩnh
không muốn cô Thanh
lại chịu khổ khuyên chú
San sống cho vuông
tròn, tình có tình nghĩa,
có trước có sau
=> Tình huống éo le
cho thấy dì Mây và
chú San đều là nạn
nhân của chiến tranh.
Dì mây đã phải chịu
bao đau đớn cả về thể
xác và tinh thần, song
dì đã cố gắng vượt lên
bằng ý chí mạnh mẽ
bản lĩnh, vững vàng dì
có tình cảm da diết,
sâu nặng, có lòng
nhân hậu sâu
sắc ,luôn vị tha, biết
hy sinh vì người khác
Sự kiện dì Mây ra sống ở lều cỏ
bên bến sông Châu,phụ giúp ông
chèo đò.
Các phương
diện tìm hiểu
Các chi tiết và nhận
xét
Không gian
bến sông? Tại
sao dì Mây ra
sống ở lều cỏ
-Bến sông – lều cỏ,
hoang vắng, gần gũi
với thiên nhiên
-Dì Mây ra sống với
lều cỏ vì nhà chú San
ngay sat nhà dì, dì vẫn
còn nặng tình với chú
San, không thể không
đau khổ khi hằng ngày
phải chứng kiến cảnh
trớ trêu: vợ chồng chú
San như đôi chim cu
Sự thay đổi
dần về ngoại
hình
-Mái tóc của dì Mây
trước đây:
+ Tóc dài (phải đứng
lên ghế để chải tóc),
đen óng mượt
+ Tóc bồng bềnh
-Mái tóc của dì bây
giờ:tóc rụng nhiều, xơ
và thưa
=>Nguyên nhân do dì
Mây đi bộ đội, đối mặt
với những khó khăn,
bom đạn, dịch bênh
nơi chiến trường. Từ
đó, người đọc càng cảm
thấy rõ hơn hậu quả
của chiến tranh gây ra
cho con người và sự
thiệt thòi cho người
con gái.
-Tóc dì mọc thêm, da
hồng hào trở lại.Đêm
trăng sáng, dì Mây và
Mai xuống bến sông
tắm, vẻ đẹp của dì
Mây dưới ánh trăng
lấp lía trên sóng, quẫy
nước bằng một chân
còn lại => cho thấy
những mất mát tuổi trẻ
và sự hồi sinh của
nhân vật. Dì Mây đã
dần chấp nhận sự thật
mất mát và dần vượt
lên để sống có ý nghĩa
Tâm trạng -Buồn, tha thẩn đi ra đi
vào, có hôm bỏ bữa,lúc
ngắm trời nhìn nước,
lúc lụi cụi nấu cơm.
Cuộc sống quẩn quanh
=> Nỗi cô đơn và đau
khổ giày vò
-Dì đã cố gắng vượt
lên, phụ ông chèo đò,
chở lũ bạn Mai đi
học, dì không lấy tiền
đò, thương lũ trẻ, tấm
lòng nhân hậu
Dì Mây trở lại với nghề y tá, làm
việc ở trạm xá xã, dì Mây đỡ đẻ
cho cô Thanh – vợ chú San, cứu
sống cả 2 mẹ con
- Không gian: Đêm mưa gió dầm dề,
đò ngang cách trở
- Tình huống: cô Thanh vượt cạn, thai
ngôi ngược, đường lên huyện xa lắc
– tình huống nguy hiểm đến tính
mạng
- Tâm trạng của các nhân vật:
+ Cô Thanh đuối dần, không còn sức
rặn, một hai phần sống, tám chín phần
chết
+ Chú San dở khóc, dở mếu
+ Thím Ba: khuyên can lo cho dì Mây
(lại gặp vạ, dễ bị hiểu lầm)
+ Dì Mây: cuộc đấu tranh trong nội tâm
thoáng qua:Từ chối thẳng không nhận;
do dự nên hay không vì có khi vạ lây
nhưng rồi quyết định dứt khoát: đỡ đẻ
cho cô Thanh, cứu đượccả hai mẹ con.
Kết thúc: tiếng trẻ con oe oe, chú San
bên cạnh vợ, dì Mây bước cao, bước
thấp phía cuối đường
- Phầm chất, tính cách nhân vật dì
Mây:
+ Dì Mây không toan tính ích kỉ chỉ
biết lo toan của bản thân mà can đảm,
tận tâm hết sức vì người khác dù đó là
vợ của chính người yêu cũ mình, với
tấm lòng nhân hậu cao cả đó Dì Mây đã
giúp cô Thanh sinh nở mẹ tròn con
vuông.
+ Sự lựa chọn quyết định và hành động
của dì Mây cho thấy phẩm chất đẹp đẽ
của nhân vật: có bản lĩnh, vững
vàng,vượt lên tình cảm riêng tư hoàn
thành bổn phận nghĩa vụ đạo đức tốt
đẹp của người làm nghề y
+ Sau khi cứu được cả hai mẹ con dì
Mây gục luôn xuống bàn khóc tức tưởi
điều đó cho thấy không chỉ bản lĩnh
gang thép. Dì còn rất nữ tính, rất phụ
nữ, rất đời thường, tiếng khóc của niềm
vui khi đã cứu sống được hai mẹ con cô
Thanh .Tiếng khóc của sự tủi thân vì
thân phận éo le,chớ trêu của mình tiếng
của nỗi khát khao được làm mẹ khao
khát hạnh phúc
Dì Mây thật đáng khâm phục biết
bao. Đó là phẩm chất đẹp đẽ của nữ
thương binh lặng thầm, hi sinh vượt
qua nghịch cảnh, vươn lên làm
người có ích với cuộc đời.
Thím Ba chết vì vướng bom bi, dì
Mây nhận đuôi thằng Cún con
thím Ba; Dì Mây gặp lại chú
Quang - người thương binh năm
xưa
- Thím Ba vì vươngs bom bi chết
thằng cu mồ côi mẹ cho thấy chiến
tranh đã đi qua những hậu quả của
chiến tranh vẫn còn nặng nề, dai
dẳng. Mỗi người chúng ta cần sống
bản lĩnh can đảm đối mặt và sẵn
sàng vượt qua những tình huống khó
khăn, nan giải trong cuộc sống và
hãy quan tâm hơn đến những người
đã và đang chịu bao nỗi đau mất mát
vì chiến tranh
- Dì Mây quyết định nuôi bé Cún một
lần nữa cho thấy tấm lòng nhân hậu
tuyệt vời, hiếm có của gì dì đã vượt
qua mọi khó khăn tìm được niềm vui
với ý nghĩa cuộc đời khi biết giúp đỡ
GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả lời
Câu 4 trong SGK: Phân tích và nhận xét
về bút pháp miêu tả (tả cảnh và diễn
biến tâm lí các nhân vật) của tác giả
trong truyện ngắn Người ở bến sông
Châu. Câu 5 trong SGK: Câu chuyện
diễn ra trong những không gian và thời
gian nào? Tìm hiểu ý nghĩa của những
những hoàn cảnh éo le bất hạnh.
- Sự xuất hiện của nhân vật chú
Quang cùng với tình yêu và lòng biết
ơn của chủ quan càng giúp ta hiểu
thêm về bản lĩnh và hi sinh thầm
lặng của dì Mây trong và sau chiến
tranh.
- Đoạn cuối cùng: cảnh bầu trời đêm
sông Châu vào cuối thu bí ẩn huyền
diệu buồn mà đẹp bộc lộ tâm trạng
tình cảm gắn bó tha thiết của nhân
vật đối với làng quê bên bến sông
Châu
- Tiếng ru của dì Mây thay đổi: tâm
trạng lúc đầu của dì Mây vẫn còn
chất chứa sự buồn tủi nỗi buồn từ
tình huống chớ trêu của số phận
nhưng dần dần gì đã chấp nhận sự
thật và vươn lên tìm thấy ý nghĩa đời
mình khi biết giúp đỡ người khác và
làm những việc có ích cho cuộc đời
Nhận xét chung về cuộc đời và tính
cách của dì Mây: chiến tranh đã lấy
đi của gì tuổi trẻ nhan sắc và cả tình
yêu thân thể bị thương tật ra khỏi
cuộc chiến vẫn còn gặp tình huống
trớ trêu éo le song với bản lĩnh phi
thường và với tấm lòng nhân hậu cao
cả sự hi sinh thầm lặng, dì Mai đã
vượt lên để thực sự sống có ích cho
cuộc đời
b. Đặc sắc nghệ thuật của truyện:
- Tả cảnh sống động:
+ Cảnh đám rước dâu qua sông.
+ Cảnh bến sông Châu lúc chập tối như
báo hiệu tình huống trớ trêu, sóng gió
sắp xảy ra.
+ Cảnh đám cưới bên nhà chú San được
cả sống động, hồi hộp, kịch tính.
+ Cảnh bến sông Châu mênh mang thời
chiến tranh qua hồi tưởng của nhân vật
cảnh bầu trời đêm sông Châu vào cuối
thu bí ẩn huyền diệu
hình ảnh dòng sông, con đò, cây cầu
xuất hiện trong truyện.
- HS trình bày sản phẩm theo cặp
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- Tả cảnh diễn biến tâm lý:
+ Diễn tả tâm lý cha con gặp nhau ở bến
sông Châu giàu tính tạo hình, có sức gợi
và gây xúc động
+ Diễn tả tâm lý nhân vật San và Mây
lúc gặp nhau có sự đa dạng về cung bậc
tình cảm, rất hồi hộp kịch tính: lúc đau
khổ, uất ức, lúc như mê lịm đi, lúc bừng
tỉnh, lúc nhớ thương da giết, cồn cào,
lúc tỉnh táo cương quyết
- Không gian:
+ Không gian sinh hoạt gia đình
+ Không gian sông nước
- Thời gian:
+Khi dì Mây đi lính trở về
+ Chú san lấy vợ
- Tác giả miêu tả một số hình ảnh như
dòng sông, con đò, cây cầu... Vừa có
ý nghĩa thực vừa mang tính ẩn dụ,
biểu tượng dòng sông gợi lên ý
nghĩa về dòng đời bí ẩn nhiều biến
động sóng gió (như tình yêu của Dì
Mây và chú San), nhiều hoàn cảnh
trời trêu đau khổ (như cuộc đời của
Dì mây, thím Ba, thằng Cún), con đò
là hình ảnh tượng trưng cho thân
phận con người (dì Mây "lỡ đò"),
cho sự chia ly sự chuyên chở, nâng
đỡ (dì Mây chèo đò đưa chú sang đi
học nước ngoài, dì Mây hào phóng
đưa học sinh qua sông, dì Mây đỡ đẻ
cho cô Thanh),cây cầu là hình ảnh
tượng trưng cho chiến tranh phá hoại
cho sự kiến thiết, xây dựng cho sự
hàn gắn, kết nối tình nghĩa, kết nối
giữa quá khứ hiện tại và nghĩa tình
giữa dì Mây và thằng Cún, Dì mây
và chú Quang
c. Điểm nhìn và người kể chuyện:
- Điểm nhìn: Người kể chuyện có khả
năng di truyền điểm nhìn linh hoạt từ
điểm nhìn bên ngoài (kể những điều
nhân vật không thấy, không biết)
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời
câu 6 trong SGK: Cảnh Trịnh Tông lên
ngôi chúa có gì đặc biệt? Nhận xét về
nghệ thuật miêu tả của tác giả.
HS trình bày sản phẩm cá nhân
GV nhận xét câu trả lời của HS
sang điểm nhìn bên trong (để thông
qua cảm nhận suy nghĩ từ nhân vật )
và ngược lại
- Người kể chuyện: Người kể chuyện
có khả năng thâm nhập vào đời sống
nội tâm phức tạp của các nhân vật
(Mây, Mai, người ông), thường
xuyên mượn vị trí quan sát,thái độ,
cảm nhận của nhân vật Mai để kể
chuyện. Bằng cách này để nhìn nghệ
thuật có sự chuyển đổi linh hoạt giúp
người đọc hiểu được nhiều thông tin
rõ hơn về nhân vật dì Mây, San và
các sự việc có liên quan
III. Tổng kết
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoặc
theo cặp, khái quát về nội dung và nghệ
thuật của bài thơ
- Cá nhân hoặc cặp đôi trình bày
sản phẩm
- GV nhận xét sản phẩm và chốt lại
những thông tin cơ bản
GV yêu cầu HS nêu hoặc GV nhắc lại
lưu ý về cách/ chiến thuật đọc văn bản
truyện ngắn
1. Nội dung và nghệ thuật của văn
bản:
- Nội dung: Truyện kể và ca ngợi về
sự hi sinh thầm lặng, bản lĩnh phi
thường, phẩm chất tốt đẹp của người
nữ thương binh dì Mây cả trong và
sau chiến tranh
- Nghệ thuật: Truyện ngắn hiện đại
với cách kể chuện linh hoạt, tình
huống kịch tính, hấp dẫn,nghệ thuật
miêu tả cảnh và tâm lí tinh tế, nhiều
hình ảnh có nghĩa biểu tượng, ẩn dụ,
giàu cảm xúc
2. Cách đọc văn bản tiểu thuyết:
Xem lại phần Chuẩn bị trước văn bản
trong SGK.
Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng:
III.1. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức về thể loại truyện ngắn nói riêng và
những thông tin về văn bản Người ở bến sông Châu để liên hệ, so sánh, kết nối
với đời sống của bản thân
III.2. Nội dung: Thực hiện Câu 7 trong SGK
III.3. Sản phẩm: Bài trình bày miệng
III.4. Tổ chức thực hiện:
IV. Luyện tập, vận dụng
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
GV có thể yêu cầu HS làm việc theo cặp
hoặc theo nhóm chia sẻ với nhau câu trả
lời cho Câu 7 trong SGK: Theo em, vấn
đề đặt ra trong truyện ngắn này là gì?
Vấn đề đó có ý nghĩa như thế nào với
cuộc sống hôm nay? Hãy ghi lại một đoạn
văn (khoảng 6 -8 dòng).
HS nêu suy nghĩ của cá nhân
3. SAU GIỜ HỌC:
GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài Hồi trống Cổ Thành (La Quân Trung)
PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP
Học sinh làm việc theo nhóm và thực hiện yêu cầu dưới đây
Các phương diện tìm hiểu nhân vật dì Mây Các chi tiết miêu tả - nhận
xét về tính cách phẩm chất,
nhân vật
1. Khi trở về, gặp bố ở bến sông:
………………………………………………….....
…………………………………………………….
…………………………………………………….
2. Khi thấy chú San cưới vợ:
………………………………………………….....
…………………………………………………….
…………………………………………………….
3. Khi nói chuyện với chú San và quyết định của
dì Mây:
………………………………………………….....
…………………………………………………….
…………………………………………………….
| 1/14

Preview text:

BÀI 6: TIỂU THUYẾT VÀ TRUYỆN NGẮN
Thời gian thực hiện: 11 tiết I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức:
Giúp HS vận dụng được các kiến thức sau vào đọc, viết, nói và nghe
- Đặc điểm tiểu thuyết và truyện ngắn
- Điểm nhìn nghệ thuật, người kể chuyện hạn tri, người kể chuyện toàn tri 2. Về năng lực:
- Nhận biết, phân tích được giá trị nội dung (đề tài, chủ đề, tư tưởng,…) và một số
yếu tố hình thức (điểm nhìn nghệ thuật, người kể chuyện hạn tri và người kể
chuyện toàn tri, lời người kể chuyện, lời nhân vật,…) của tiểu thuyết và truyện ngắn
- Nhận biết được đặc điểm, tác dụng và biết sử dụng biện pháp tu từ chêm xen.
- Viết được văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện
- Biết giới thiệu, đánh giá một tác phẩm truyện 3. Về phẩm chất:
- Biết quý trọng giá trị của hòa bình; xúc động trước những tình cảm cao quý, phẩm
chất tốt đẹp và cảm thông, chia sẻ với những người đã chịu nhiều mất mát, hi sinh II.
Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy A0 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học tập, …
2. Học liệu: SGK Ngữ văn 10 –Tập 2, sách bài tập đọc hiểu; sách luyện viết,… III.
Tiến trình dạy học:
A. DẠY HỌC ĐỌC HIỂU
Văn bản 2: NGƯỜI Ở BẾN SÔNG CHÂU (Sương Minh Nguyệt)
1. TRƯỚC GIỜ HỌC: GV hướng dẫn HS:
- Đọc phần 1.Chuẩn bị để biết được cách thưc đọc hiểu một bài tiểu thuyết (hoặc truyện ngắn)
- Tìm hiểu một số thông tin về tác giả Sương Nguyệt Minh và ghi lại các thông tin
giúp ích cho việc đọc hiểu truyện ngắn Người ở bến sông Châu
- Tìm hiểu xuất xứ của văn bản (Văn bản được viết khi nào, nằm trong tập truyện nào?)  Đọc lần 1 văn bản:
- Đọc lướt văn bản: chú ý nhan đề, điểm nhìn nghệ thuật, người kể chuyện
- Trong quá trình đọc: tạm dừng ở các từ ngữ ngữ có kí hiệu chú thích và đọc nội
dung chú thích cho các từ ngữ này ở phần chân trang để hiểu nghĩa của chúng trong văn bản.
 Đọc lần 2 văn bản:
- Đọc kĩ từng đoạn: Với những đoạn có hộp bên phải, cần đọc các chỉ dẫn hoặc yêu
cầu trong hộp và thực hiện theo các chỉ dẫn hoặc yêu cầu đó.
- Đọc thầm lại hoặc đọc to/diễn cảm toàn bộ văn bản ít nhất một lần nữa để xem
cảm nhận chung/ tổng thể về văn bản
- Trả lời các câu hỏi nêu ở sau văn bản, ghi câu trả lời vào vở soạn bài. 2. TRONG KHI ĐỌC:
Hoạt động 1: Khởi động và xác định vấn đề 1.1.
Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; huy động tri thức nền và trải nghiệm của HS. 1.2.
Nội dung: Tìm hiểu về truyện ngắn và dẫn dắt vào văn bản “Người ở bến sông Châu” 1.3.
Sản phẩm: Bài trình bày sản phẩm theo yêu cầu của GV (bằng miệng hoặc kết
hợp các phương tiện hỗ trợ). 1.4.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm cần đạt
GV tổ chức khởi động: GV gợi mở câu hỏi cho HS: Bài trình bày sản phẩm
Chia sẻ những câu chuyện về bản lĩnh, lòng nhân hậu của theo yêu cầu của GV (bằng
nữ chiến sĩ trong chiến tranh, nữ thương binh sau chiến miệng hoặc kết hợp
tranh? Theo em bản lĩnh và lòng nhân hậu của người phụ phương tiện hỗ trợ)
nữ ấy là bình thường hay đáng khâm phục? Vì sao?
HS thực hiện nhiệm vụ
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kĩ năng mới: 2.1.
Mục tiêu: Nhận biết, phân tích được giá trị nội dung (đề tài, chủ đề, tư tưởng,
…) và một số yếu tố hình thức (điểm nhìn nghệ thuật, người kể chuyện hạn tri
và người kể chuyện toàn tri, lời người kể chuyện, lời nhân vật,…) của tiểu thuyết và truyện ngắn 2.2.
Nội dung: Tìm hiểu những thông tin cơ bản về tác giả và tiểu thuyết; đọc văn
bản; vận dụng các tri thức công cụ đã được cung cấp trong phần Kiến thức ngữ
văn
Chuẩn bị vào đọc hiểu hình thức và nội dung của tiểu thuyết; trả lời các
câu hỏi đọc hiểu sau văn bản. 2.3.
Sản phẩm: Bài trình bày bằng miệng hoặc Phiếu học tập đã hoàn thành 2.4.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm cần đạt I.
Khái quát về tác giả và tác phẩm
HS chia sẻ thông tin về tác giả Sương
1. Tác giả Sương Nguyệt Minh:
Nguyệt Minh , về tác phẩm dựa trên
- Tên khai sinh: Nguyễn Ngọc Sơn
phần đã chuẩn bị, hoặc GV cung cấp trên - Năm sinh: 1958
bảng phụ/slide một số “mảnh thông tin” - Quê quán: Ninh Bình
về tác giả, tác phẩm. Dựa trên phần đã tự
- Phong cách nghệ thuật: tinh tế, nhẹ
chuẩn bị, HS có thể chọn được các thông nhàng, sâu lắng.
tin đúng, HS có thể chọn được các thông
- Tác phẩm chính: Người về bến sông
tin đúng. Từ đó ,kết nối thông tin để giới
Châu, Nỗi đau dòng họ, Nơi hoang
thiệu nhóm tác giả, tác phẩm một cách
dã đồng vọng, Dị hương… ngắn gọn. 2. Tác phẩm:
- GV nhân xét sản phẩm của HS và
- Thể loại: truyện ngắn
chốt lại thông tin chính về tác giả
- Sáng tác vào tháng 6/1997 xuất bản và tác phẩm.
tại NXB Phụ nữ, Hà Nội, 2026
- Truyện ngắn đã được chuyển thể
thành phim có tên “Người trở về” II.
Đọc hiểu văn bản
GV yêu cầu HS đọc văn bản, thực hiện
HS đọc và thực hiện yêu cầu trong khi đọc.
các yêu trong khi đọc, nêu ra những từ
ngữ, hình ảnh chưa hiểu hoặc các câu hỏi
trong khi đọc chưa thực hiện được
- GV gọi 1 số HS đọc diễn cảm văn HS đọc to, rõ ràng,lưu loát diễn cảm. bản
- HS đọc văn bản theo yêu cầu. GV HS chia sẻ ấn tượng ban đầu về văn bản nhận xét
- GV gọi một số HS chia sẻ ấn
tượng ban đầu khi đọc văn bản
GV cho HS đọc Kiến thức ngữ văn về
HS nêu cách đọc bài truyện ngắn
tiểu thuyết để xác định cách đọc hiểu văn bản
GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung về
1. Tìm hiểu chung về văn bản: văn bản a. Sự kiện chính:
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả Các phần Sự kiện chính
lời câu 1 trong SGK: Xác định sự kiện
Phần 1: Từ đầu “dì Dì Mây về làng
chính của mỗi phần trong văn bản Người ngồi như tượng”: đúng ngày chú san
ở bến sông Châu. Theo em cách xây - người yêu cũ lấy
dựng cốt truyện của tác giả có gì đặc vợ, tâm trạng ngổn sắc? ngang, giằng xé
Câu 2 trong SGK: Ai là nhân vật trung của dì Mây, chú
tâm trong truyện ngắn này? Hãy vẽ sơ San và những
đồ mối quan hệ giữa nhân vật trung tâm người thân trong
này với các nhân vật khác trong truyện gia đình
HS trình bày sản phẩm của cá nhân
Phần 2: từ “Sáng” Dì Mây ra sống ở
GV nhận xét câu trả lời của HS
đến “Sóng nước lều có bên bến sông lao xao” Châu, phụ giúp ông chèo đò; tâm trạng buồn tủi của dì Mây, sự quan tâm và tình cảm của mẹ và Mai đối với dì Mây
Phần 3: từ “Làng Dì Mây trở lại nghề
xây trạm xá mới” y tá, làm việc ở
đến “ con đường về trạm xá xã; cô bến” Thanh vợ chú sang đẻ khó, suýt chết, dì Mây đỡ đẻ cứu sống cả hai mẹ con
Phần 4: từ “Tháng Thím Ba chết vì
Ba lại về” đến hết. vướng bom bi, dì Mây nhận nuôi thằng Cún con thì Ba; dì Mây gặp lại chú Quang - người thương Binh năm xưa về chỉ huy công binh xây dựng cầu qua bến sông Châu, dì Mai từ chối tình cảm của chú Quang. Hằng đêm tiếng dì Mây ru thằng Cún lan xa vang vọng trên bến sông Châu
b. Cách xây dựng cốt truyện:
- Các sự kiện tạo thành cốt truyện chủ
yếu được sắp xếp theo trật tự thời
gian, có xen kẽ một vài đoạn hồi
tưởng vừa đủ để tạo sức gợi, cung
cấp những thông tin cần thiết về
cuộc đời nhân vật (trước khi nhập
ngũ, hoàn cảnh bị thương tật). Các
sự kiện chính được liên kết mạch lạc dễ theo dõi
- Tác giả tạo dựng tình huống đặc sắc.
Đó là tình huống éo le, khó đoán,
bộc lộ rõ hoàn cảnh trớ trêu của các
nhân vật mà trung tâm là nhân vật dì
Mây - một người phụ nữ, người nữ
quân y sĩ từ chiến trường trở về đúng
ngày người yêu đi lấy vợ. Từ tình
huống nan giải này, tác giả miêu tả
thành công tâm trạng rằng sẽ nhiều
đớn đau của dì Mây, cảm thông với
số phận người phụ nữ sau chiến
tranh ca ngợi phẩm chất người phụ nữ Việt Nam.
c. Nhân vật trung tâm và mối quan
hệ giữa các nhân vật:
- Nhân vật trung tâm: dì Mây - Sơ đồ mối quan hệ: Giải thích sơ đồ:
Trục dọc cùng nhân vật ông, bố mẹ, Mai, dì
Mây, thím Ba, thằng Cún - thể hiện mối
quan hệ gia đình, ruột thịt
Trục ngang gồm các nhân vật chú San, cô
Thanh, dì Mây, chú Quang thể hiện quan hệ
tình yêu, tình nghĩa, tình đồng đội
Hướng dẫn HS đọc hiểu nội dung của
2. Nội dung văn bản văn bản
a. Nhân vật dì Mây:
GV yêu cầu HS hoàn thành Phiếu
Tình huống: Dì Mây khoách ba lô
học tập theo nhóm trả lời câu 3
về làng cũng là ngày cưới chú
trong SGK: Phân tích, làm sáng
San – người yêu cũ:
tỏ tính cách và phẩm chất của Các phương Các chi tiết miêu tả -
nhân vật dì Mây trong truyện qua diện tìm hiểu nhận xét về tính cách,
các tình huống và sự kiện tiêu về dì Mây phẩm chất nhân vật
biểu. Nêu nhận xét về cuộc đời và - Tâm + Gặp bố ở sông Châu
tính cách của nhân vật dì Mây trạng (giọng nói: nghèn
HS trình bày sản phẩm theo nhóm của dì nghẹn; hành động:
GV nhận xét câu trả lời theo nhóm Mây:
nhào xuống đò) => xúc + Khi trở động nghẹn ngào khi
về, gặp bố ở được trở về quê hương. bến sông + Khi thấy + Dì Mây miễn cưỡng chú San
trả lời,bụng dạ cứ để cưới vợ bên nhà chú San => tâm trạng ngổn ngang, tan nát. + Lời thoại: chú sang luôn nhận lỗi về phía mình dì Mây từ chối.
Cuộc đối thoại diễn ra chóng vánh nhưng
người đọc có thể cảm nhận được rõ sự đau khổ trong tâm trạng của hai nhân vật. Dì Mây nuốt nước mắt vào trong "Bây giờ không
còn gì để nói nữa. Anh
về đi!";
Dì chống nạng
gỗ, lộc cộc bỏ ra ngoài
ngõ" từ uất ức, tất tưởi đến hờn trách ("Hôm nay là ngày gì? Anh nhớ không? Có ngờ đâu ngày ấy tiện anh
cũng là ngày li biệt")
dì Mây cùng sống lại hồi
ức ở Trường Sơn, tình cảm yêu thương sâu nặng bùng lên cồn cào da diết cho nhân vật như mê mị đi (dì Mây lặng đi, người rũ ra,
mềm vặt dì từ từ khụy xuống) + Khi nói + Khi chú San muốn
chuyện với San cùng dì quay lại sống và quyết định
với nhau Dì quyết định của dì Mây
dứt khoát: "Không!". Chú sang chạy theo níu kéo dì Mây. Dì đứng
lại, thở hổn hển: "Thôi!
Thôi! Lỡ rồi! Đằng nào
cũng chỉ một người đàn
bà khổ. Anh về đi!";

"Anh đừng lo cho tôi."
Dì thở dài đánh thượt:
"Sự thế đã thế, cố mà sống với nhau cho vuông tròn". Quyết
định tỉnh táo, bản lĩnh không muốn cô Thanh
lại chịu khổ khuyên chú San sống cho vuông tròn, tình có tình nghĩa, có trước có sau => Tình huống éo le cho thấy dì Mây và chú San đều là nạn nhân của chiến tranh. Dì mây đã phải chịu
bao đau đớn cả về thể xác và tinh thần, song
dì đã cố gắng vượt lên bằng ý chí mạnh mẽ bản lĩnh, vững vàng dì có tình cảm da diết, sâu nặng, có lòng nhân hậu sâu sắc ,luôn vị tha, biết hy sinh vì người khác

Sự kiện dì Mây ra sống ở lều cỏ
bên bến sông Châu,phụ giúp ông chèo đò. Các phương Các chi tiết và nhận diện tìm hiểu xét Không gian -Bến sông – lều cỏ, bến sông? Tại hoang vắng, gần gũi sao dì Mây ra với thiên nhiên sống ở lều cỏ -Dì Mây ra sống với lều cỏ vì nhà chú San ngay sat nhà dì, dì vẫn còn nặng tình với chú San, không thể không đau khổ khi hằng ngày phải chứng kiến cảnh
trớ trêu: vợ chồng chú San như đôi chim cu Sự thay đổi -Mái tóc của dì Mây dần về ngoại trước đây: hình + Tóc dài (phải đứng
lên ghế để chải tóc), đen óng mượt + Tóc bồng bềnh -Mái tóc của dì bây
giờ:tóc rụng nhiều, xơ và thưa =>Nguyên nhân do dì
Mây đi bộ đội, đối mặt với những khó khăn, bom đạn, dịch bênh nơi chiến trường. Từ
đó, người đọc càng cảm thấy rõ hơn hậu quả của chiến tranh gây ra cho con người và sự thiệt thòi cho người con gái. -Tóc dì mọc thêm, da hồng hào trở lại.Đêm trăng sáng, dì Mây và Mai xuống bến sông tắm, vẻ đẹp của dì Mây dưới ánh trăng
lấp lía trên sóng, quẫy
nước
bằng một chân còn lại => cho thấy
những mất mát tuổi trẻ và sự hồi sinh của nhân vật. Dì Mây đã
dần chấp nhận sự thật mất mát và dần vượt
lên để sống có ý nghĩa Tâm trạng
-Buồn, tha thẩn đi ra đi vào, có hôm bỏ bữa,lúc
ngắm trời nhìn nước,

lúc lụi cụi nấu cơm.
Cuộc sống quẩn quanh
=> Nỗi cô đơn và đau khổ giày vò -Dì đã cố gắng vượt lên, phụ ông chèo đò, chở lũ bạn Mai đi
học, dì không lấy tiền
đò, thương lũ trẻ, tấm lòng nhân hậu
Dì Mây trở lại với nghề y tá, làm
việc ở trạm xá xã, dì Mây đỡ đẻ
cho cô Thanh – vợ chú San, cứu sống cả 2 mẹ con

- Không gian: Đêm mưa gió dầm dề, đò ngang cách trở
- Tình huống: cô Thanh vượt cạn, thai
ngôi ngược, đường lên huyện xa lắc
– tình huống nguy hiểm đến tính mạng
- Tâm trạng của các nhân vật:
+ Cô Thanh đuối dần, không còn sức
rặn, một hai phần sống, tám chín phần chết
+ Chú San dở khóc, dở mếu
+ Thím Ba: khuyên can lo cho dì Mây
(lại gặp vạ, dễ bị hiểu lầm)
+ Dì Mây: cuộc đấu tranh trong nội tâm
thoáng qua:Từ chối thẳng không nhận;
do dự nên hay không vì có khi vạ lây
nhưng rồi quyết định dứt khoát: đỡ đẻ
cho cô Thanh, cứu đượccả hai mẹ con.
Kết thúc: tiếng trẻ con oe oe, chú San
bên cạnh vợ, dì Mây bước cao, bước thấp phía cuối đường
- Phầm chất, tính cách nhân vật dì Mây:
+ Dì Mây không toan tính ích kỉ chỉ
biết lo toan của bản thân mà can đảm,
tận tâm hết sức vì người khác dù đó là
vợ của chính người yêu cũ mình, với
tấm lòng nhân hậu cao cả đó Dì Mây đã
giúp cô Thanh sinh nở mẹ tròn con vuông.
+ Sự lựa chọn quyết định và hành động
của dì Mây cho thấy phẩm chất đẹp đẽ
của nhân vật: có bản lĩnh, vững
vàng,vượt lên tình cảm riêng tư hoàn
thành bổn phận nghĩa vụ đạo đức tốt
đẹp của người làm nghề y
+ Sau khi cứu được cả hai mẹ con dì
Mây gục luôn xuống bàn khóc tức tưởi
điều đó cho thấy không chỉ bản lĩnh
gang thép. Dì còn rất nữ tính, rất phụ
nữ, rất đời thường, tiếng khóc của niềm
vui khi đã cứu sống được hai mẹ con cô
Thanh .Tiếng khóc của sự tủi thân vì
thân phận éo le,chớ trêu của mình tiếng
của nỗi khát khao được làm mẹ khao khát hạnh phúc
 Dì Mây thật đáng khâm phục biết
bao. Đó là phẩm chất đẹp đẽ của nữ
thương binh lặng thầm, hi sinh vượt
qua nghịch cảnh, vươn lên làm
người có ích với cuộc đời.
Thím Ba chết vì vướng bom bi, dì
Mây nhận đuôi thằng Cún con
thím Ba; Dì Mây gặp lại chú
Quang - người thương binh năm xưa

- Thím Ba vì vươngs bom bi chết
thằng cu mồ côi mẹ cho thấy chiến
tranh đã đi qua những hậu quả của
chiến tranh vẫn còn nặng nề, dai
dẳng. Mỗi người chúng ta cần sống
bản lĩnh can đảm đối mặt và sẵn
sàng vượt qua những tình huống khó
khăn, nan giải trong cuộc sống và
hãy quan tâm hơn đến những người
đã và đang chịu bao nỗi đau mất mát vì chiến tranh
- Dì Mây quyết định nuôi bé Cún một
lần nữa cho thấy tấm lòng nhân hậu
tuyệt vời, hiếm có của gì dì đã vượt
qua mọi khó khăn tìm được niềm vui
với ý nghĩa cuộc đời khi biết giúp đỡ
những hoàn cảnh éo le bất hạnh.
- Sự xuất hiện của nhân vật chú
Quang cùng với tình yêu và lòng biết
ơn của chủ quan càng giúp ta hiểu
thêm về bản lĩnh và hi sinh thầm
lặng của dì Mây trong và sau chiến tranh.
- Đoạn cuối cùng: cảnh bầu trời đêm
sông Châu vào cuối thu bí ẩn huyền
diệu buồn mà đẹp bộc lộ tâm trạng
tình cảm gắn bó tha thiết của nhân
vật đối với làng quê bên bến sông Châu
- Tiếng ru của dì Mây thay đổi: tâm
trạng lúc đầu của dì Mây vẫn còn
chất chứa sự buồn tủi nỗi buồn từ
tình huống chớ trêu của số phận
nhưng dần dần gì đã chấp nhận sự
thật và vươn lên tìm thấy ý nghĩa đời
mình khi biết giúp đỡ người khác và
làm những việc có ích cho cuộc đời
 Nhận xét chung về cuộc đời và tính
cách của dì Mây: chiến tranh đã lấy
đi của gì tuổi trẻ nhan sắc và cả tình
yêu thân thể bị thương tật ra khỏi
cuộc chiến vẫn còn gặp tình huống
trớ trêu éo le song với bản lĩnh phi
thường và với tấm lòng nhân hậu cao
cả sự hi sinh thầm lặng, dì Mai đã
vượt lên để thực sự sống có ích cho cuộc đời
b. Đặc sắc nghệ thuật của truyện:
- Tả cảnh sống động:
+ Cảnh đám rước dâu qua sông.
+ Cảnh bến sông Châu lúc chập tối như
GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả lời
báo hiệu tình huống trớ trêu, sóng gió
Câu 4 trong SGK: Phân tích và nhận xét sắp xảy ra.
về bút pháp miêu tả (tả cảnh và diễn
+ Cảnh đám cưới bên nhà chú San được
biến tâm lí các nhân vật) của tác giả
cả sống động, hồi hộp, kịch tính.
trong truyện ngắn Người ở bến sông
+ Cảnh bến sông Châu mênh mang thời
Châu. Câu 5 trong SGK: Câu chuyện
chiến tranh qua hồi tưởng của nhân vật
diễn ra trong những không gian và thời
cảnh bầu trời đêm sông Châu vào cuối
gian nào? Tìm hiểu ý nghĩa của những thu bí ẩn huyền diệu
hình ảnh dòng sông, con đò, cây cầu
- Tả cảnh diễn biến tâm lý:
xuất hiện trong truyện.
+ Diễn tả tâm lý cha con gặp nhau ở bến
- HS trình bày sản phẩm theo cặp
sông Châu giàu tính tạo hình, có sức gợi
- GV nhận xét câu trả lời của HS và gây xúc động
+ Diễn tả tâm lý nhân vật San và Mây
lúc gặp nhau có sự đa dạng về cung bậc
tình cảm, rất hồi hộp kịch tính: lúc đau
khổ, uất ức, lúc như mê lịm đi, lúc bừng
tỉnh, lúc nhớ thương da giết, cồn cào,
lúc tỉnh táo cương quyết - Không gian:
+ Không gian sinh hoạt gia đình + Không gian sông nước - Thời gian:
+Khi dì Mây đi lính trở về + Chú san lấy vợ
- Tác giả miêu tả một số hình ảnh như
dòng sông, con đò, cây cầu... Vừa có
ý nghĩa thực vừa mang tính ẩn dụ,
biểu tượng dòng sông gợi lên ý
nghĩa về dòng đời bí ẩn nhiều biến
động sóng gió (như tình yêu của Dì
Mây và chú San), nhiều hoàn cảnh
trời trêu đau khổ (như cuộc đời của
Dì mây, thím Ba, thằng Cún), con đò
là hình ảnh tượng trưng cho thân
phận con người (dì Mây "lỡ đò"),
cho sự chia ly sự chuyên chở, nâng
đỡ (dì Mây chèo đò đưa chú sang đi
học nước ngoài, dì Mây hào phóng
đưa học sinh qua sông, dì Mây đỡ đẻ
cho cô Thanh),cây cầu là hình ảnh
tượng trưng cho chiến tranh phá hoại
cho sự kiến thiết, xây dựng cho sự
hàn gắn, kết nối tình nghĩa, kết nối
giữa quá khứ hiện tại và nghĩa tình
giữa dì Mây và thằng Cún, Dì mây và chú Quang
c. Điểm nhìn và người kể chuyện:
- Điểm nhìn: Người kể chuyện có khả
năng di truyền điểm nhìn linh hoạt từ
điểm nhìn bên ngoài (kể những điều
nhân vật không thấy, không biết)
sang điểm nhìn bên trong (để thông
qua cảm nhận suy nghĩ từ nhân vật )
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời và ngược lại
câu 6 trong SGK: Cảnh Trịnh Tông lên
- Người kể chuyện: Người kể chuyện
ngôi chúa có gì đặc biệt? Nhận xét về
có khả năng thâm nhập vào đời sống
nghệ thuật miêu tả của tác giả.
nội tâm phức tạp của các nhân vật
HS trình bày sản phẩm cá nhân
(Mây, Mai, người ông), thường
GV nhận xét câu trả lời của HS
xuyên mượn vị trí quan sát,thái độ,
cảm nhận của nhân vật Mai để kể
chuyện. Bằng cách này để nhìn nghệ
thuật có sự chuyển đổi linh hoạt giúp
người đọc hiểu được nhiều thông tin
rõ hơn về nhân vật dì Mây, San và
các sự việc có liên quan III. Tổng kết
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoặc
1. Nội dung và nghệ thuật của văn
theo cặp, khái quát về nội dung và nghệ bản: thuật của bài thơ
- Nội dung: Truyện kể và ca ngợi về
- Cá nhân hoặc cặp đôi trình bày
sự hi sinh thầm lặng, bản lĩnh phi sản phẩm
thường, phẩm chất tốt đẹp của người
- GV nhận xét sản phẩm và chốt lại
nữ thương binh dì Mây cả trong và những thông tin cơ bản sau chiến tranh
GV yêu cầu HS nêu hoặc GV nhắc lại
- Nghệ thuật: Truyện ngắn hiện đại
lưu ý về cách/ chiến thuật đọc văn bản
với cách kể chuện linh hoạt, tình truyện ngắn
huống kịch tính, hấp dẫn,nghệ thuật
miêu tả cảnh và tâm lí tinh tế, nhiều
hình ảnh có nghĩa biểu tượng, ẩn dụ, giàu cảm xúc
2. Cách đọc văn bản tiểu thuyết:
Xem lại phần Chuẩn bị trước văn bản trong SGK.
Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng:
III.1. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức về thể loại truyện ngắn nói riêng và
những thông tin về văn bản Người ở bến sông Châu để liên hệ, so sánh, kết nối
với đời sống của bản thân
III.2. Nội dung: Thực hiện Câu 7 trong SGK
III.3. Sản phẩm: Bài trình bày miệng
III.4. Tổ chức thực hiện: IV.
Luyện tập, vận dụng
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm cần đạt
GV có thể yêu cầu HS làm việc theo cặp
HS nêu suy nghĩ của cá nhân
hoặc theo nhóm chia sẻ với nhau câu trả
lời cho Câu 7 trong SGK: Theo em, vấn
đề đặt ra trong truyện ngắn này là gì?
Vấn đề đó có ý nghĩa như thế nào với
cuộc sống hôm nay? Hãy ghi lại một đoạn
văn (khoảng 6 -8 dòng).
3. SAU GIỜ HỌC:
GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài Hồi trống Cổ Thành (La Quân Trung) PHIẾU HỌC TẬP PHIẾU HỌC TẬP
Học sinh làm việc theo nhóm và thực hiện yêu cầu dưới đây
Các phương diện tìm hiểu nhân vật dì Mây
Các chi tiết miêu tả - nhận
xét về tính cách phẩm chất, nhân vật
1. Khi trở về, gặp bố ở bến sông:
………………………………………………….....
…………………………………………………….
…………………………………………………….
2. Khi thấy chú San cưới vợ:
………………………………………………….....
…………………………………………………….
…………………………………………………….
3. Khi nói chuyện với chú San và quyết định của dì Mây:
………………………………………………….....
…………………………………………………….
…………………………………………………….