Nguyên tắc xây dựng thời kỳ quá độ ở Việt Nam :
Nguyên tắc xây dựng thời kỳ quá độ ở Việt Nam bao gồm các điểm sau:
1. Khuyến khích sự phát triển kinh tế: Trong giai đoạn quá độ, việc phát triển kinh
tế sẽ một trong những ưu tiên hàng đầu. Điều này thể đảm bảo cung cấp đủ
nguồn lực cho quốc gia để xây dựng một xã hội công bằng và giàu có hơn.
2. Đảm bảo an ninh và ổn định: Trong quá trình xây dựng thời kỳ quá độ, quốc gia
cần đảm bảo an ninh ổn định. Điều này bao gồm việc bảo vệ lãnh thổ, duy trì
trật tự công cộng và đối phó với mọi hình thức mất an ninh.
3. Nâng cao chất lượng cuộc sống: Mục tiêu của quá độ nâng cao chất lượng
cuộc sống của dân chúng. Việc tăng cường giáo dục, y tế, hạ tầng các chính
sách xã hội cần được thực hiện để đáp ứng nhu cầu của người dân.
4. Thực hiện cải cách chính trị: Trong giai đoạn quá độ, quốc gia cần thực hiện cải
cách chính trị để tạo ra một hệ thống chính trị phù hợp với điều kiện đất nước.
Điều này thể bao gồm việc xây dựng các tổ chức chính trị mới và hoàn thiện
cấu quản lý đất nước.
5. Xây dựng một nền tảng pháp lý ổn định: Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế và bảo
vệ quyền lợi của người dân, quá trình xây dựng thời kỳ quá độ cần tạo ra một nền
tảng pháp ổn định. Điều này bao gồm việc xây dựng tuân thủ các quy định
pháp luật, tạo ra một hệ thống tư pháp độc lập và công bằng.
6. Khuyến khích sự hợp tác quốc tế: Trong quá trình xây dựng thời kỳ quá độ, quốc
gia cần khuyến khích sự hợp tác quốc tế. Việc thiết lập quan hệ ngoại giao, kết
các hiệp định thương mại hợp tác với các quốc gia khác thể giúp quốc gia
phát triển nhanh chóng và xây dựng một hệ thống quốc tế lợi ích.
7. Tôn trọng các giá trị văn hoá: Trong quá trình xây dựng thời kỳ quá độ, quốc gia
cần tôn trọng và bảo vệ các giá trị văn hoá của dân tộc. Điều này bao gồm việc duy
trì và phát triển ngôn ngữ, truyền thống, tập quán và phong tục.
8. Đảm bảo bình đẳng công bằng: Quá trình xây dựng thời kỳ quá độ cần đảm
bảo bình đẳng và công bằng cho tất cả thành viên trong hội, không phân biệt về
tôn giáo, vùng miền, giai cấp hay giới tính.
9. Tích cực khuyến khích sự sáng tạo đổi mới: Quá trình xây dựng thời kỳ quá
độ cần khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới trong nhiều lĩnh vực, bao gồm kinh tế,
khoa học, công nghệ và nghệ thuật.
10. Tạo dựng lòng yêu nước đoàn kết quốc gia: Cuối cùng, quá trình xây dựng
thời kỳ quá độ cần tạo dựng lòng yêu nước đoàn kết quốc gia. Sự đoàn kết
tình yêu đối với quê hương những yếu tố quan trọng trong việc xây dựng một
đất nước phồn thịnh và thịnh vượng.
Created by https://GPTGO.ai
Đặc trưng của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
1. Chủ nghĩa hội một hướng phát triển kinh tế, chính trị hội nhà
nước, nhân dân và công đồng có quyền sở hữu, quản lý và phân phối các nguồn lực
chung nhằm đảm bảo sự công bằng phát triển bền vững. “Dân giàu, nước
mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”: Đây đặc trưng bao quát những nội dung
bản nhất của hội hội chủ nghĩa nhân dân ta xây dựng. Các đặc trưng
khác chỉ là xác định những mặt, những lĩnh vực cụ thể của xã hội hội chủ nghĩa
như: nền dân chủ hội chủ nghĩa, nền kinh tế, nền văn hoá, con người, vấn đề
dân tộc, tôn giáo, nhà nước, quan hệ đối ngoại… trong xã hội hội chủ nghĩa. Vì
vậy, đặc trưng này cần phải thể hiện được sự khác biệt và tính ưu việt hơn hẳn của
chủ nghĩa xã hội so với các chế độ xã hội trước đây. Trong dự thảo Cương lĩnh nêu
“Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” đã thể hiện khábản chất
của chủ nghĩa xã hội mà nhân dân ta xây dựng
2. tưởng sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam: Đảng Cộng sản Việt
Nam lực lượng lãnh đạo về tưởng chủ nghĩa hội Việt Nam. Đảng ghi
nhận quyền sở hữu công cộng quy trình cải cách hội nhằm thực hiện chủ
nghĩa xã hội.
3. Chính sách kinh tế: Việt Nam thực hiện hình kinh tế chủ nghĩa hỗn hợp, kết
hợp giữa công nghiệp hóa nông nghiệp. Nhà nước ngành công nghiệp nhà
nước đóng vai trò quan trọng trong việc định hình và phát triển kinh tế.
4. Quyền sở hữu quản lý: Chủ nghĩa hội Việt Nam tôn trọng quyền sở hữu
công, quyền của nhân và doanh nghiệp nhưng đồng thời nhà nước có quyền can
thiệp và quản lý nguồn lực chung nhằm đảm bảo lợi ích chung và giới hạn việc tích
lũy của tư bản.
5. Đảm bảo quyền lợi hội: Chủ nghĩa hội Việt Nam đặt sự phát triển của
con người quyền lợi hội lên hàng đầu. Nhà nước đảm bảo quyền lợi bản
của công dân, như quyền lao động, giáo dục, chăm sóc sức khỏe và an sinh xã hội.
6. Bình đẳng giới tính: Chính phủ các tổ chức hội Việt Nam đang tăng
cường nỗ lực để thực hiện bình đẳng giới tính, đảm bảo quyền lợi hội phát
triển bình đẳng cho nam và nữ.
7. Quyền tham gia phát triển: Việt Nam đánh giá cao vai trò của công dân
đảm bảo quyền của họ tham gia vào quyết định công chúng sự phát triển của xã
hội.
8. Quan hệ quốc tế: Việt Nam theo đuổi chủ nghĩa xã hội hòa bình, hợp tác và công
bằng trong quan hệ quốc tế. Quốc gia này tham gia vào các hiệp định thương mại,
kinh tế đầu với các quốc gia khác nhằm phát triển kinh tế đảm bảo lợi ích
cho người dân.
9. Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc: Tính ưu việt về tiến tiến của
chủ nghĩa xã hội mà nhân dân ta đang xây dựng thể hiện khái quát, nhân văn của
văn hóa nhân loại; ở việc giữ gìn bản sắc dân tộc (những giá trị văn hóa truyền
thống của dân tộc Việt Nam: chủ nghĩa yêu nước Việt Nam, truyền thống đoàn kết
và nhân ái, ý thức về độc lập, tự do, tự cường dân tộc...).
Xây dựng một nền văn hóa tiên tiến, mang đậm bản sắc dân tộc đòi hỏi vừa phải
tiếp thu những giá trị của tinh hoa văn hóa nhân loại, vừa phải kế thừa, phát triển
bản sắc văn hóa của các tộc người Việt Nam, xây dựng một nền văn hóa Việt Nam
thống nhất trong đa dạng. Sự kết hợp hài hòa những giá trị tiên tiến với những giá
trị mang đậm bản sắc dân tộc thể hiện tính ưu việt của CNXH mà nhân dân ta đang
xây dựng trên lĩnh vực văn hóa, làm cho văn hóa trở thành sức mạnh nội sinh quan
trọng của phát triển.
Lưu ý rằng đặc trưng của chủ nghĩa hội Việt Nam thể thay đổi theo thời
gian và được ảnh hưởng bởi các yếu tố lịch sử, chính trị, kinh tế và xã hội.
Created by https://GPTGO.ai
https://kontum.gov.vn
https://www.vietnamplus.vn
Phương hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Phương hướng xây dựng chủ nghĩa hội Việt Nam hiện nay, trên sở bảy
phương hướng bản phản ánh con đường quá độ lên chủ nghĩa hội nước ta
được xác định trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời quá độ lên chủ
nghĩa xã hội (1991):
1) Xây dựng Nhà nước hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân, nhân
dân, lấy liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân tầng lớp trí
thức làm nền tảng, do Đảng Cộng sản lãnh đạo. Thực hiện đầy đủ quyền dân
chủ của nhân dân, giữ nghiêm kỷ cương hội, chuyên chính với mọi hành
động xâm phạm lợi ích của Tổ Quốc và của nhân dân.
2) Phát triển lực lượng sản xuất, công nghiệp hóa đất nước theo hướng hiện đại
gắn liền với phát triển một nền nông nghiệp toàn diện là nhiệm vụ trung tâm
nhằm từng bước xây dựng sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa hội,
không ngừng nâng cao năng suất lao động hội cải thiện đời sống nhân
dân.
3) Phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất, thiết lập từng bước quan
hệ sản xuất hội chủ nghĩa từ thấp đến cao với sự đa dạng về hình thức sở
hữu. Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng
hội chủ nghĩa, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
4) Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực tư tưởng và văn hóa làm
cho thế giới quan Mác Lênin tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh giữ vị trí
chủ đạo trong đời sống tinh thần hội. Kế thừa phát huy những truyền
thống văn hóa tốt đẹp của tất cả các dân tộc trong nước, tiếp thu những tinh
hoa văn hóa nhân loại, xây dựng một hội dân chủ, văn minh lợi ích
chân chính phẩm giá con người, với trình độ tri thức, đạo đức, thể lực
thẩm mỹ ngày càng cao. Chống tưởng, văn hóa phản tiến bộ, trái với
những truyền thống tốt đẹp của dân tộc những giá trị cao quý của loài
người, trái với hướng đi lên của chủ nghĩa xã hội.
5) Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, củng cố và mở rộng Mặt trận dân
tộc thống nhất, tập hợp mọi lực lượng phấn đấu sự nghiệp dân giàu, nước
mạnh. Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, hợp tác hữu nghị với tẩt
cả các nước; trung thành với chủ nghĩa quốc tế của giai cấp công nhân, đoàn
kết với các nước hội chủ nghĩa, với tất cả các lực lượng đấu tranh hòa
bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới.
6) Xây dựng chủ nghĩa hội bảo vệ Tổ quốc hai nhiệm vụ chiến lược
của cách mạng Việt Nam. Trong khi đặt lên hàng đầu nhiệm vụ xây dựng đất
nước, nhân dân ta luôn luôn nâng cao cảnh giác, củng cố quốc phòng, bảo vệ
an ninh chính trị, trật tự an toàn hội, bảo vệ Tổ quốc các thành quả
cách mạng.
7) Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, tưởng tổ chức
ngang tâm tầm nhiệm vụ, bảo đảm cho Đảng làm tròn trách nhiệm lãnh đạo
sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta.
Created by: Giáo trình CHỦ NGHĨA HỘI KHOA HỌC (dành cho bậc đại học
hệ không chuyên lý luận chính trị)

Preview text:

Nguyên tắc xây dựng thời kỳ quá độ ở Việt Nam :
Nguyên tắc xây dựng thời kỳ quá độ ở Việt Nam bao gồm các điểm sau:
1. Khuyến khích sự phát triển kinh tế: Trong giai đoạn quá độ, việc phát triển kinh
tế sẽ là một trong những ưu tiên hàng đầu. Điều này có thể đảm bảo cung cấp đủ
nguồn lực cho quốc gia để xây dựng một xã hội công bằng và giàu có hơn.
2. Đảm bảo an ninh và ổn định: Trong quá trình xây dựng thời kỳ quá độ, quốc gia
cần đảm bảo an ninh và ổn định. Điều này bao gồm việc bảo vệ lãnh thổ, duy trì
trật tự công cộng và đối phó với mọi hình thức mất an ninh.
3. Nâng cao chất lượng cuộc sống: Mục tiêu của quá độ là nâng cao chất lượng
cuộc sống của dân chúng. Việc tăng cường giáo dục, y tế, hạ tầng và các chính
sách xã hội cần được thực hiện để đáp ứng nhu cầu của người dân.
4. Thực hiện cải cách chính trị: Trong giai đoạn quá độ, quốc gia cần thực hiện cải
cách chính trị để tạo ra một hệ thống chính trị phù hợp với điều kiện đất nước.
Điều này có thể bao gồm việc xây dựng các tổ chức chính trị mới và hoàn thiện cơ
cấu quản lý đất nước.
5. Xây dựng một nền tảng pháp lý ổn định: Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế và bảo
vệ quyền lợi của người dân, quá trình xây dựng thời kỳ quá độ cần tạo ra một nền
tảng pháp lý ổn định. Điều này bao gồm việc xây dựng và tuân thủ các quy định
pháp luật, tạo ra một hệ thống tư pháp độc lập và công bằng.
6. Khuyến khích sự hợp tác quốc tế: Trong quá trình xây dựng thời kỳ quá độ, quốc
gia cần khuyến khích sự hợp tác quốc tế. Việc thiết lập quan hệ ngoại giao, ký kết
các hiệp định thương mại và hợp tác với các quốc gia khác có thể giúp quốc gia
phát triển nhanh chóng và xây dựng một hệ thống quốc tế lợi ích.
7. Tôn trọng các giá trị văn hoá: Trong quá trình xây dựng thời kỳ quá độ, quốc gia
cần tôn trọng và bảo vệ các giá trị văn hoá của dân tộc. Điều này bao gồm việc duy
trì và phát triển ngôn ngữ, truyền thống, tập quán và phong tục.
8. Đảm bảo bình đẳng và công bằng: Quá trình xây dựng thời kỳ quá độ cần đảm
bảo bình đẳng và công bằng cho tất cả thành viên trong xã hội, không phân biệt về
tôn giáo, vùng miền, giai cấp hay giới tính.
9. Tích cực khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới: Quá trình xây dựng thời kỳ quá
độ cần khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới trong nhiều lĩnh vực, bao gồm kinh tế,
khoa học, công nghệ và nghệ thuật.
10. Tạo dựng lòng yêu nước và đoàn kết quốc gia: Cuối cùng, quá trình xây dựng
thời kỳ quá độ cần tạo dựng lòng yêu nước và đoàn kết quốc gia. Sự đoàn kết và
tình yêu đối với quê hương là những yếu tố quan trọng trong việc xây dựng một
đất nước phồn thịnh và thịnh vượng. Created by https://GPTGO.ai
Đặc trưng của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
1. Chủ nghĩa xã hội là một hướng phát triển kinh tế, chính trị và xã hội mà nhà
nước, nhân dân và công đồng có quyền sở hữu, quản lý và phân phối các nguồn lực
chung nhằm đảm bảo sự công bằng và phát triển bền vững. “Dân giàu, nước
mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”: Đây là đặc trưng bao quát những nội dung
cơ bản nhất của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng. Các đặc trưng
khác chỉ là xác định những mặt, những lĩnh vực cụ thể của xã hội xã hội chủ nghĩa
như: nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế, nền văn hoá, con người, vấn đề
dân tộc, tôn giáo, nhà nước, quan hệ đối ngoại… trong xã hội xã hội chủ nghĩa. Vì
vậy, đặc trưng này cần phải thể hiện được sự khác biệt và tính ưu việt hơn hẳn của
chủ nghĩa xã hội so với các chế độ xã hội trước đây. Trong dự thảo Cương lĩnh nêu
“Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” đã thể hiện khá rõ bản chất
của chủ nghĩa xã hội mà nhân dân ta xây dựng
2. Tư tưởng và sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam: Đảng Cộng sản Việt
Nam là lực lượng lãnh đạo về tư tưởng và chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Đảng ghi
nhận quyền sở hữu công cộng và quy trình cải cách xã hội nhằm thực hiện chủ nghĩa xã hội.
3. Chính sách kinh tế: Việt Nam thực hiện mô hình kinh tế chủ nghĩa hỗn hợp, kết
hợp giữa công nghiệp hóa và nông nghiệp. Nhà nước và ngành công nghiệp nhà
nước đóng vai trò quan trọng trong việc định hình và phát triển kinh tế.
4. Quyền sở hữu và quản lý: Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam tôn trọng quyền sở hữu
công, quyền của cá nhân và doanh nghiệp nhưng đồng thời nhà nước có quyền can
thiệp và quản lý nguồn lực chung nhằm đảm bảo lợi ích chung và giới hạn việc tích lũy của tư bản.
5. Đảm bảo quyền lợi xã hội: Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam đặt sự phát triển của
con người và quyền lợi xã hội lên hàng đầu. Nhà nước đảm bảo quyền lợi cơ bản
của công dân, như quyền lao động, giáo dục, chăm sóc sức khỏe và an sinh xã hội.
6. Bình đẳng giới tính: Chính phủ và các tổ chức xã hội ở Việt Nam đang tăng
cường nỗ lực để thực hiện bình đẳng giới tính, đảm bảo quyền lợi và cơ hội phát
triển bình đẳng cho nam và nữ.
7. Quyền tham gia và phát triển: Việt Nam đánh giá cao vai trò của công dân và
đảm bảo quyền của họ tham gia vào quyết định công chúng và sự phát triển của xã hội.
8. Quan hệ quốc tế: Việt Nam theo đuổi chủ nghĩa xã hội hòa bình, hợp tác và công
bằng trong quan hệ quốc tế. Quốc gia này tham gia vào các hiệp định thương mại,
kinh tế và đầu tư với các quốc gia khác nhằm phát triển kinh tế và đảm bảo lợi ích cho người dân.
9. Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc: Tính ưu việt về tiến tiến của
chủ nghĩa xã hội mà nhân dân ta đang xây dựng thể hiện khái quát, nhân văn của
văn hóa nhân loại; ở việc giữ gìn bản sắc dân tộc (những giá trị văn hóa truyền
thống của dân tộc Việt Nam: chủ nghĩa yêu nước Việt Nam, truyền thống đoàn kết
và nhân ái, ý thức về độc lập, tự do, tự cường dân tộc...).
Xây dựng một nền văn hóa tiên tiến, mang đậm bản sắc dân tộc đòi hỏi vừa phải
tiếp thu những giá trị của tinh hoa văn hóa nhân loại, vừa phải kế thừa, phát triển
bản sắc văn hóa của các tộc người Việt Nam, xây dựng một nền văn hóa Việt Nam
thống nhất trong đa dạng. Sự kết hợp hài hòa những giá trị tiên tiến với những giá
trị mang đậm bản sắc dân tộc thể hiện tính ưu việt của CNXH mà nhân dân ta đang
xây dựng trên lĩnh vực văn hóa, làm cho văn hóa trở thành sức mạnh nội sinh quan trọng của phát triển.
Lưu ý rằng đặc trưng của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam có thể thay đổi theo thời
gian và được ảnh hưởng bởi các yếu tố lịch sử, chính trị, kinh tế và xã hội. Created by https://GPTGO.ai https://kontum.gov.vn https://www.vietnamplus.vn
Phương hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Phương hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay, trên cơ sở bảy
phương hướng cơ bản phản ánh con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta
được xác định trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời ký quá độ lên chủ nghĩa xã hội (1991):
1) Xây dựng Nhà nước xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân, vì nhân
dân, lấy liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí
thức làm nền tảng, do Đảng Cộng sản lãnh đạo. Thực hiện đầy đủ quyền dân
chủ của nhân dân, giữ nghiêm kỷ cương xã hội, chuyên chính với mọi hành
động xâm phạm lợi ích của Tổ Quốc và của nhân dân.
2) Phát triển lực lượng sản xuất, công nghiệp hóa đất nước theo hướng hiện đại
gắn liền với phát triển một nền nông nghiệp toàn diện là nhiệm vụ trung tâm
nhằm từng bước xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội,
không ngừng nâng cao năng suất lao động xã hội và cải thiện đời sống nhân dân.
3) Phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất, thiết lập từng bước quan
hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa từ thấp đến cao với sự đa dạng về hình thức sở
hữu. Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã
hội chủ nghĩa, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
4) Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực tư tưởng và văn hóa làm
cho thế giới quan Mác – Lênin và tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh giữ vị trí
chủ đạo trong đời sống tinh thần xã hội. Kế thừa và phát huy những truyền
thống văn hóa tốt đẹp của tất cả các dân tộc trong nước, tiếp thu những tinh
hoa văn hóa nhân loại, xây dựng một xã hội dân chủ, văn minh vì lợi ích
chân chính và phẩm giá con người, với trình độ tri thức, đạo đức, thể lực và
thẩm mỹ ngày càng cao. Chống tư tưởng, văn hóa phản tiến bộ, trái với
những truyền thống tốt đẹp của dân tộc và những giá trị cao quý của loài
người, trái với hướng đi lên của chủ nghĩa xã hội.
5) Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, củng cố và mở rộng Mặt trận dân
tộc thống nhất, tập hợp mọi lực lượng phấn đấu vì sự nghiệp dân giàu, nước
mạnh. Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, hợp tác và hữu nghị với tẩt
cả các nước; trung thành với chủ nghĩa quốc tế của giai cấp công nhân, đoàn
kết với các nước xã hội chủ nghĩa, với tất cả các lực lượng đấu tranh vì hòa
bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới.
6) Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc là hai nhiệm vụ chiến lược
của cách mạng Việt Nam. Trong khi đặt lên hàng đầu nhiệm vụ xây dựng đất
nước, nhân dân ta luôn luôn nâng cao cảnh giác, củng cố quốc phòng, bảo vệ
an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ Tổ quốc và các thành quả cách mạng.
7) Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức
ngang tâm tầm nhiệm vụ, bảo đảm cho Đảng làm tròn trách nhiệm lãnh đạo
sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta.
Created by: Giáo trình CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC (dành cho bậc đại học
hệ không chuyên lý luận chính trị)