



















Preview text:
Các quyết định của WTO chỉ được thông qua tại Hội nghị Bộ trưởng Nhận định sai
Hội nghị bộ trưởng định kỳ họp hai năm một lần và trong khoảng thời gian mà
HNBT không họp thì dưới HNBT là Đại Hội đồng sẽ thực hiện các chức năng của
HNBT để lắp đầy khoảng trống này. Khi mà Đại Hội đồng thực hiện thì Đại Hội
đồng có quyền đưa ra những quyết định thường ngày của WTO. Do đó, không phải
quyết định nào của WTO cũng chỉ đc thông qua tại HNBT mà còn có thể thông qua
Đại Hội đồng vào khoảng thời gian trống k họp của HNBT.
CSPL: khoản 1, 2 Điều IV Hiệp định Marrakesh
1. Đại Hội đồng là cơ quan lãnh đạo chính trị cao nhất của WTO Nhận định sai
Trên Đại Hội đồng còn có Hội nghị Bộ trưởng là cơ quan lãnh đạo chính trị cao nhất
của WTO. Hội nghị Bộ trưởng có thẩm quyền….
CSPL: khoản 1, 2 Điều IV Hiệp định Marrakesh
2. Kế thừa cách thức ra quyết định từ GATT 1947, trong mọi trường hợp, cơ chế
thông qua quyết định trong khuôn khổ WTO là đồng thuận Nhận định sai
Cơ chế quyết định trong khuôn khổ WTO ngoài đồng thuận còn có cơ chế bỏ phiếu
khi mà thông qua quyết định đó không thể đạt được sự đồng thuận. Do đó, không
phải trong mọi trường hợp thì chỉ được thông qua cơ chế đồng thuận.
CSPL: khoản 1 Điều IX Hiệp định Marrakesh
3. Một vấn đề cụ thể được xem xét theo nguyên tắc đồng thuận được thông qua
khi 100% thành viên WTO đồng ý việc thông qua quyết định đó Nhận định sai.
Được thông qua khi 100% thành viên WTO đồng ý cần phải đáp ứng được:
+ 100% thành viên này phải có mặt tại phiên họp đó
+ Không có 1 thành viên nào của buổi họp hôm đó đưa ra phản đối quyết định được dự kiến
🡺 Thoả mãn 2 điều kiện trên thì quyết định dự kiến đó mới được thông qua theo nguyên tắc đồng thuận.
CSPL: khoản 1 Điều IX Hiệp định Marrakesh
4. Tất cả các thành viên của WTO đều là thành viên của nhóm Hiệp định về các
biện pháp khắc phục thương mại Nhận định đúng
Hiệp định về các biện pháp khắc phục thương mại được thể hiện ở Phụ lục 1A Hiệp
định Marrakesh mà căn cứ theo khoản 2 Điều II Hiệp định Marrakesh thì Phụ lục
này có sự ràng buộc đối với tất cả các thành viên. Do đó, khi một bên quốc gia tham
gia vào WTO thì quốc gia đó phải tham gia là thành viên của Hiệp định này và chịu sự ràng buộc của nó.
5. Thành viên gia nhập WTO chỉ cần thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Hiệp
định Thành lập WTO và các hiệp định thương mại đa biên. Nhận định sai
Ngoài việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Hiệp định Thành lập WTO và các
hiệp định thương mại đa biên thì còn có hiệp định thương mại nhiều bên. Nhưng
Hiệp định thương mại nhiều bên này chỉ tạo ra quyền và nghĩa vụ đối với những
thành viên nào chấp nhận tham gia Hiệp định thương mại nhiều bên này. Còn đối
với những thành viên không chấp nhận thì sẽ không phát sinh ra quyền và nghĩa vụ,
CSPL: khoản 3 Điều II; Phụ lục 4 Hiệp định Marrakesh
6. Theo Hiệp định Marrakesh, đồng thuận là phương thức thông qua quyết định
duy nhất ở Hội nghị Bộ trưởng và Đại Hội đồng WTO Nhận định sai
Đồng thuận không phải là cơ chế duy nhất để thông qua quyết định tại HNBT và
Đại Hội đồng. Mà tuỳ vào từng vụ việc, WTO có cơ chế quyết định thông qua đồng
thuận hoặc bỏ phiếu. Tóm lại, mỗi cơ chế sẽ được áp dụng trong những trường hợp nhất định.
CSPL: khoản 1 Điều IX Hiệp định Marrakesh
7. Quyết định tại HNBT hay Đại Hội đồng WTO sẽ được thông qua theo nguyên
tắc đồng thuận nếu không có một thành viên nào từ chối quyết định đó. Nhận định sai
Để được thông qua theo cơ chế đồng thuận tại HNBT hay ĐHĐ thì cần đáp ứng đủ 2 điều kiện:
- 100% Thành viên đồng ý phải có mặt tại phiên họp
- Không có sự phản đối quyết định dự kiến nào đến từ thành viên có mặt tại phiên họp đó
CSPL: khoản 1 Điều IX Hiệp định Marrakesh
8. Trong khuôn khổ WTO, các quốc gia thành viên có thể tuỳ nghi trong việc
tham gia một hay nhiều hiệp định trong hệ thống các văn bản pháp lý của tổ chức này Nhận định sai
Đối với Các Hiệp định đa biên thì một khi đã tham gia là thành viên WTO thì đồng
nghĩa các thành viên bắt buộc là thành viên của Hiệp định này và chịu sự ràng buộc
đối với chúng. Do đó, có trường hợp các quốc gia thành viên không thể tuỳ nghi
trong việc lựa chọn tham gia một hay nhiều hiệp định trong hệ thống các văn bản
pháp lý của tổ chức WTO
CSPL: khoản 2 Điều 4 Hiệp định Marrakesh
9. Các hiệp định của WTO đều có thể áp dụng trực tiếp tại các nước thành viên. Nhận định sai
Pháp luật WTO có giá trị áp dụng trực tiếp hoặc áp dụng gián tiếp đối với hệ thống
pháp luật thành viên. Ví dụ tại Việt Nam khi Nghị quyết 71 về phê chuẩn Nghị định
thư gia nhập Hiệp định Thành lập WTO có thể thấy pháp luật WTO có thể được áp
dụng với 2 hình thức là gián tiếp (khi mà Việt Nam chưa kịp nội luật hoá các quy
định của WTO) hoặc trực tiếp
CSPL: khoản 4 Điều XVI Hiệp định Marrakesh
10.Theo quy định của WTO, các thành viên của WTO là một trong các bên ký kết
GATT 1947 vẫn được quyền duy trì luật, chính sách thương mại không phù
hợp với Hiệp định WTO Nhận định sai
Khi gia nhập WTO các thành viên phải đảm bảo tương thích cả về mặt hình thức lẫn
nội dung so với luật WTO. Nếu có mâu thuẫn khi nội luật hoá thì sẽ dùng pháp luật
WTO để điều chỉnh mà không được quyền duy trì luật, chính sách thương mại có sự mâu thuẫn với WTO.
CSPL: khoản 3, 4 Điều XVI Hiệp định Marrakesh
11.Với tư cách thành viên WTO, quốc gia không thể áp dụng các mức ưu đãi khác
nhau cho hàng hoá có xuất xứ từ các thành viên WTO khác. Nhận định sai
Quốc gia đó có thể áp dụng ngoại lệ chung trong trường hợp quốc gia đó đáp ứng
được điều kiện rằng mức ưu đãi khác nhau cho hàng hoá có xuất xứ từ các thành
viên WTO khác không làm phân biệt đối xử độc đoán hay phi lý giữa các nước có
cùng điều kiện như nhau, hay là tạo ra hạn chế trá hình với thương mại quốc tế. Hoặc
là mức ưu đãi khác nhau đó là điều cần thiết để bảo vệ theo quy định tại khoản a, b,
g Điều XX Hiệp định GATT hoặc 2 ngoại lệ còn lại
12.Theo nguyên tắc MFN, chính phủ các quốc gia phải dành những ưu đãi như
nhau giữa hàng hoá nhập khẩu và hàng hóa nội địa tương tự Nhận định sai
Nguyên tắc MFN là nguyên tắc mà quốc gia là thành viên WTO có những ưu đãi
như nhau, sự đối xử thuận lợi nhất đối với sản phẩm có xuất xứ từ hay được giao tới
bất kỳ một nước nào khác sẽ được áp dụng cho sản phẩm tương tự có xuất xứ từ hay
giao tới mọi bên ký kết khác ngay lập tức và vô điều kiện. Do đó, nguyên tắc MFN
điều chỉnh giữa các nước là thành viên WTO có loại hàng hoá nhập khẩu tương tự
(ưu đãi thuế quan, ưu đãi luật lệ…)
CSPL: khoản 1 Điều I Hiệp định GATT
13.Theo nguyên tắc MFN trong Hiệp định GATT, thành viên WTO chỉ dành các
ưu đãi thuế quan cho hàng hóa tương tự xuất xứ từ các quốc gia thành viên
trong khi các quy định luật lệ nhập khẩu sẽ tuỳ thuộc vào nguồn gốc xuất xứ của hàng hoá.
Ưu đãi thuế quan, ưu đãi luật lệ Nhận định sai
Vì nguyên tắc MFN nói rằng nếu một thành viên của WTO đã dành bất kỳ ưu đãi
cho sản phẩm từ quốc gia nào thì cũng phải dành sự đối xử không kém thuận lợi hơn
cho sản phẩm tương tự từ tất cả các thành viên WTO ngay lập tức và vô điều kiện.
Do đó, không cần căn cứ vào luật lệ nhập khẩu là dựa vào nguồn gốc xuất xứ của hàng hoá
CSPL: Điều I Hiệp định GATT; Điều II Hiệp định GATS và Điều 4 Hiệp định TRIPS
14.Quốc gia là thành viên của WTO vi phạm nguyên tắc NT trong GATT khi áp
dụng những biện pháp nhằm phân biệt đối xử giữa hàng hoá nội địa và hàng
nước ngoài sau khi hàng hoá chính thức được thông quan Nhận định sai
Trước thông quan là khi vào nước thì cũng được áp dụng và sau khi thông quan
Theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Hiệp định GATT thì nội dung của nguyên tắc NT
này áp dụng khi hàng hoá nhập khẩu đã vào thị trường nội địa. Và thị trường nội địa
đây được hiểu là đã vào sâu trong thị trường nội địa như: tiêu dùng, phân phối, chào
bán,.. chứ không chỉ áp dụng những biện pháp phân biệt ở khâu hàng hoá đó đã được thông quan
CSPL: khoản 4 Điều III Hiệp định GATT
15.Trong khuôn khổ WTO, để đảm bảo nguyên tắc không phân biệt đối xử trong
lĩnh vực thương mại hàng hoá, quốc gia thành viên chỉ cần đảm bảo hàng hoá
nhập khẩu từ một thành viên WTO khác sẽ không bị đối xử kém ưu đãi hơn
hàng hoá nội địa. Nhận định sai
Nguyên tắc không phân biệt đối xử: có 2 nguyên tắc nhỏ
Trường hợp sản phẩm không tương tự nhưng là sản phẩm cạnh tranh trực tiếp/có
khả năng thay thế thì thành viên WTO áp dụng mức thuế cho hàng hoá nhập khẩu
có thể cao hơn (bị đối xử kém ưu đãi) hàng hoá nội địa nhưng không được dẫn đến
kết cục bảo hộ hàng nội địa thì thành viên WTO đó vẫn đảm bảo nguyên tắc không
phân biệt đối xử trong lĩnh vực thương mại hàng hoá (không vi phạm nguyên tắc NT)
CSPL: Điều III Hiệp định GATT
16.Thành viên WTO sẽ phải nhận được sự đồng thuận để rời khỏi tổ chức Nhận định sai
Việc thành viên WTO muốn rút khỏi tổ chức không cần sự đồng thuận đến từ các
thành viên khác, chỉ cần gửi văn bản xin rút cho Tổng giám đốc WTO
CSPL: khoản 1 Điều XV Hiệp định Marrakesh
17.WTO cấm việc áp dụng thuế chống bán phá giá và biện pháp tự vệ thương mại
lên cùng 1 sản phẩm Nhận định sai
WTO chỉ cấm 1 sản phẩm không được chịu cùng lúc cả 2 biện pháp phòng vệ thương
mại trong cùng hoàn cảnh. Do đó, ta vẫn có thể áp dụng 2 biện pháp khác nhau lên
cùng 1 sản phẩm trong trường hợp khác hoàn cảnh.
CSPL: Điều VI.5 Hiệp định GATT
18.CISG sẽ không được áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế giữa
hai bên không có trụ sở thương mại tại QGTV CISG Nhận định sai
Điều 1.1.b CISG, 2 bên không có trụ sở thương mại tại QGTV CISG nhưng quy tắc
tư pháp quốc tế dẫn chiếu đến luật được áp dụng là luật của nước thành viên công
ước này thì CISG được áp dụng.
19.Khi bên bán không thể giao hàng do gặp rủi ro bên mua được phép đình chỉ
việc thanh toán (gtrinh trang 181.2) Nhận định sai
Nếu như bên bán chứng minh được việc gặp rủi ro là do sự kiện khách quan (đáp
ứng được 2 điều kiện: mối quan hệ nhân quả trực tiếp giữa sự kiện bất khả kháng và
việc vi phạm nghĩa vụ; chứng minh đã cố gắng dùng mọi biện pháp có thể trong khả
năng của mình để khắc phục hậu quả nhưng không thể ngăn chặn) thì bên bán có
thể được miễn trách nhiệm và trong trường hợp này bên mua không được phép đình
chỉ thanh toán vì lí do bên bán vi phạm CSPL: Điều 79 CISG 1980
20.Thành viên WTO phải là quốc gia Nhận định sai
Thành viên WTO ngoài quốc gia ra còn có thể là vùng lãnh thổ hải quan riêng biệt
(Hồng Kông, Đài Loan, EU,…) đáp ứng được những yêu cầu khách quan của một
chính quyền đối với một hoạt động thương mại quốc tế ( sự độc lập tương đối trong
việc thiết lập chính sách thương mại, chế độ hải quan, không nhất thiết phải có khả
năng thực hiện quan hệ đối ngoại ) trên một khu vực lãnh thổ có dân cư ổn định
CSPL: khoản 1 Điều XII Hiệp định Marrakesh
21.Thành viên WTO không thể áp dụng mức thuế nhập khẩu khác nhau cho
những sản phẩm tương tự Nhận định sai
Thành viên WTO vẫn có thể áp dụng mức thuế nhập khẩu khác nhau trong trường
hợp thành viên WTO đảm bảo chứng minh việc áp dụng mức thuế nhập khẩu của
A là thuộc trường hợp ngoại lệ chung quy định tại Điều XX.a Hiệp định GATT.
Hoặc các quốc gia là thành viên WTO cũng được phép không áp dụng MFN trong
khuôn khổ các thiết chế thương mại khu vực (TRA). Hoặc theo như Hiệp định
Marrakesh có khuyến khích, động viên nỗ lực tích cực dành cho các quốc gia đang
phát triển, kém phát triển được tự do hoá thương mại cho nên nếu quốc gia phát triển
là thành viên WTO được phép dành mức thuế thấp hơn (ưu đãi hơn) cho các nước
đang phát triển và kém phát triển nhất.
CSPL: Điều XX.a; Điều XXIV Hiệp định GATT; Điều V Hiệp định GATS và Mục 4 điều khoản khả thể
22.Không thể áp dụng thuế chống bán phá giá và trợ cấp cho cùng 1 sản phẩm Nhận định sai
Nếu không cùng trong 1 hoàn cảnh, trường hợp thì vẫn có thể áp dụng 2 thuế này lên cùng 1 sản phẩm
CSPL: khoản 5 Điều VI Hiệp định GATT
23.CISG không điều chỉnh cho hợp đồng gia công Nhận định đúng
CISG 1980 không áp dụng cho các hợp đồng trong đó nghĩa vụ chủ yếu của bên
giao hàng là phải thực hiện một công việc hoặc cung cấp một dịch vụ khác (hợp
đồng gia công). Ví dụ như bên A cung cấp 1000 áo sơ mi cho bên B và bên B họ nói
cũng sẽ cung cấp vải cho bên A để may 1000 cái áo đó -> CISG sẽ không điều chỉnh cho hợp đồng này.
CSPL: khoản 2 Điều 3 CISG 1980
24.Theo CISG, bên có nghĩa vụ thực hiện 2/3 nghĩa vụ hợp đồng thì dù không
thông báo chấp nhận chào hàng thì hợp đồng được giao kết và có hiệu lực như pháp luật VN. Nhận định sai
Nếu như họ thực hiện những hành vi đó là do thực tiễn 2 bên đã có mối quan hệ
tương hỗ (thói quen giữa các bên) và thực hiện trong thời hạn mà bên chào hàng đã
quy định thì chấp nhận chào hàng có hiệu lực -> hợp đồng được giao kết. Tuy nhiên,
nếu 2 bên không có thói quen hay tập quán ngành hàng mà bên được chào hàng thực
hiện hành động trong im lặng sẽ không mặc nhiên thể hiện bên được chào hàng chấp nhận sự chào hàng.
CSPL: khoản 1, khoản 3 Điều 18 CISG 1980
25.Bên bị vi phạm được huỷ hợp đồng ngay khi có hành vi vi phạm Nhận định sai
26.Rà soát hoàng hôn sẽ dẫn đến việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá hay
biện pháp đối kháng hàng được trợ cấp kéo dài vô thời hạn Nhận định sai
Rà soát hoàng hôn sẽ được thực hiện ngay trước khi hết thời hạn 05 năm kể từ ngày
có quyết định áp thuế chống bán giá hay trợ cấp hoặc kể từ ngày tiến hành rà soát
lại. Có nghĩa là, việc này sẽ không kéo dài vô thời hạn mà cứ sau 05 năm cơ quan
sẽ tiến hành xem xét là chấm dứt hay tiếp tục áp thuế thêm 05 năm.
CSPL: Điều 11.3 Hiệp định ADA; Điều 21.3 Hiệp định SCM
27.Trong hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế, nếu các thương nhân chọn CISG
để điều chỉnh cho hợp đồng mua bán giữa họ thì CISG chắn chắn sẽ được áp dụng Nhận định sai
CISG 1980 sẽ không áp dụng nếu hàng hoá của bên người bán gây ra thiệt hại về
thân thể hoặc làm chế một người nào đó. CSPL: Điều 5 CISG 1980
28.Thành viên WTO không được phép duy trì biện pháp phi thuế quan đối với
hàng hoá nhập khẩu Nhận định sai
Phòng vệ thương mại -> TVTM đáp ứng các điều kiện -> đc dùng phi thuế quan
WTO thừa nhận thuế quan là công cụ bảo hộ hợp pháp sản xuất trong nước. Ngoài
thuế quan ra, các hàng rào cản trở thương mại khác cũng bị dở bỏ. Tuy nhiên, các
thành viên vẫn có thể sử dụng các biện pháp phi thuế để hạn chế NK trong những
trường hợp cần thiết để đảm bảo an ninh quốc gia, môi trường, sức khoẻ con
người,… Và biện pháp này là biện pháp tạm thời nhưng nếu như quốc gia đó vẫn
không khắc phục thì có thể gia hạn sau khi tiến hành rà soát. Do đó, vẫn có thể duy
trì trong trường hợp không khắc phục
CSPL: Điều 7 Hiệp định SA
29.Theo hiệp định SCM, trợ cấp xuất khẩu sẽ không bị khiếu kiện nếu như trợ
cấp này không có tính riêng biệt Nhận định sai
Trợ cấp không bị khiếu kiện nếu như trợ cấp đó không mang tính riêng biệt hoặc
mang tính riêng biệt thuộc các trường hợp:
- Chương trình hỗ trợ NCKH
- Trợ cấp giúp các vùng khó khăn trong lãnh thổ của thành viên
- Biện pháp hỗ trợ nhất thời, không kéo dài
Tuy nhiên, trợ cấp không thể bị khiếu kiện chỉ có thể áp dụng trong 5 năm kể từ ngày
Hiệp định SCM có hiệu lực. Và có hiệu lực từ 1/1/1995 nên đến nay đã không còn
tồn tại loại trợ cấp không thể bị khiếu kiện.
CSPL: Điều 8; Điều 31 Hiệp định SCM
30.Theo CISG 1980, bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên bị
vi phạm trong mọi trường hợp Nhận định sai
Nếu như bên vi phạm hợp đồng chứng minh được mình thuộc trong các trường hợp
ở Điều 79; Điều 6 và Điều 80 CISG 1980 và đáp ứng đủ các điều kiện của các trường
hợp đó thì bên vi phạm được miễn trừ mà không phải bồi thường thiệt hại cho bên bị vi phạm.
31.Theo CISG, bên vi phạm hợp đồng sẽ mặc nhiên được giải phóng nghĩa vụ thực
hiện hợp đồng của mình nếu nguyên nhân của hành vi vi phạm hợp đồng là do
trường hợp bất khả kháng Nhận định sai
Để được miễn trách nhiệm theo trường hợp bất khả kháng cần phải thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ chứng minh liên quan đến sự kiện bất khả kháng:
- Chứng minh mối quan hệ nhân quả trực tiếp giữa sự kiện bất khả kháng và việc
vi phạm nghĩa vụ. Có nghĩa là nguyên nhân sự kiện bất khả kháng là nguyên
nhân trực tiếp dẫn đến không thể hoàn thành nghĩa vụ thực hiện hợp đồng mà
không phải là những nguyên nhân khác tác động vào .
- Chứng minh bên vi phạm đã cố gắng dùng mọi biện pháp có thể trong khả năng
của mình để khắc phục hậu quả nhưng không thể ngăn chặn hay khắc phục được
hậu quả do sự kiện bất khả kháng gây ra.
🡺 Từ đó, bên vi phạm mới được giải phóng nghĩa vụ thực hiện hợp đồng của mình
nếu chứng minh thoả mãn các điều kiện trên của trường hợp xảy ra do sự kiện bất khả kháng CSPL: Điều 79 CISG 1980
32.Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng là hiệp định duy nhất trong
WTO đề cập đến trợ cấp Nhận định sai
Vấn đề pháp lý của trợ cấp không chỉ được ghi nhận trong Hiệp định về trợ cấp và
các biện pháp đối kháng (Hiệp định SCM) mà còn được ghi nhận lần đầu tiên tại
Điều VI, Điều XVI (chỉ đề cập đến trợ cấp xuất khẩu) Hiệp định GATT. Tuy nhiên,
do các điều khoản quy định này còn sơ sài, non trẻ dẫn đến khó khăn trong việc áp
dụng nên tại vòng đàm phán Uruguay các thành viên đã ký kết thống nhất thông qua
Hiệp định SCM để chi tiết, giải thích, bổ sung mà không phải thay thế cho 2 Điều kia của Hiệp định GATT
33.Im lặng trước phúc đáp có sửa đổi bổ sung cơ cấu thì hợp đồng sẽ được giao kết Nhận định sai
Nếu sự sửa đổi bổ sung cơ cấu đó làm thay đổi cơ bản chào hàng như là về: giá cả,
thanh toán, phẩm chất,… thì sẽ là từ chối chào hàng và hoàn chào hàng. Khi đó, sẽ
là lời chào hàng mới nên lúc này hợp đồng sẽ không được giao kết. Ngược lại nếu
sửa đổi bổ sung không làm thay đổi nội dung cơ bản -> không làm thay đỏi hợp
đồng -> có thể được chấp nhận. CSPL: Điều 19 CISG 1980
34.Khi các bên có trụ sở thương mại tại các quốc gia thành viên CISG thì hợp
đồng thương mại của các bên chắc chắn sẽ được điều chỉnh bởi công ước này Nhận định sai
CISG thừa nhận cho phép các thành viên tự do lựa chọn luật hợp đồng và tự do hợp
đồng. Và không có nghĩa khi có trụ sở thương mại tại quốc gia là thành viên CISG
thì CISG mặc nhiên điều chỉnh. Họ có thể tự do lựa chọn luật của nước tại các quốc
gia mà trụ sở họ đặt để điều chỉnh hợp đồng thương mại đó và có thể loại bỏ Công ước này.
CSPL: Điều 1.1; Điều 6 CISG 1980
35.Bên mua có quyền khiếu nại về sự không phù hợp của hàng hoá trong mọi trường hợp Nhận định sai
Trường hợp bên mua đã biết được sự không phù hợp của hàng hoá
36.Theo quy định của WTO, một chính sách của một quốc gia thành viên sẽ không
vi phạm luật WTO nếu chính sách đó chỉ phân biệt đối xử de facto các quốc gia thành viên Nhận định sai
Vì theo Điều III Hiệp định GATT, quốc gia đó cần phải bảo đảm không có sự phân
biệt đối xử từ De jure cũng như là De facto. Nói một cách khác, đối với quy chế Nt<
luật WTO không chỉ cấm phân biệt đối xử trên văn bản luật mà còn cả sự phân biệt
trên thực tế là hậu quả củaviệc áp dụng các biện pháp gây bất lợi cho sản phẩm nhập
khẩu trong tương quan với sản phẩm nội địa trên thị trường (vụ kiện thịt bò Hàn Quốc là một ví dụ)
37.Cơ chế GSP là công cụ giúp cho WTO minh bạch hoá chính sách thương mại
của mình một cách tổng quát
38.Trường hợp ngoại lệ theo Điều XX Hiệp định GATT là ngoại lệ đặc trưng của NT và MFN (gtrinh 135) Nhận định sai
Ngoài ngoại lệ theo Điều XX Hiệp định GATT còn có các ngoại lệ khác tại Điều III
Hiệp định GATT như là ngoại lệ liên quan tới mua sắm chính phủ, ngoại lệ liên quan
đến các khoản trợ cấp chỉ dành cho các nhà sản xuất nội địa,…
39.Thành viên WTO không được áp dụng mức thuế thấp hơn biểu cam kết thuế
quan mà họ đã đính kèm với GATT trong mọi trường hợp Nhận định sai
40.CISG điều chỉnh cho tất cả hợp đồng thương mại giữa các thương nhân có trụ
sở thương mại ở quốc gia thành viên công ước này Nhận định sai
Vì CISG cho phép các bên tự do thoả thuận chọn luật. Do đó mặc dù giữa các bên
có trụ sở thương mại ở tại các quốc gia là thành viên WTO thì cũng không đồng
nghĩa CISG sẽ điều chỉnh, tuỳ thuộc vào ý chí chọn luật giữa các bên. Họ có thể
chọn CISG thì CISG điều chỉnh; họ chọn luật quốc gia là nơi họ đặt trụ sở thương
mại thì luật quốc gia nước đó được điều chỉnh.
41.Quốc gia muốn gia nhập WTO chỉ cần có khả năng thực hiện các hiệp định
thương mại đa biên của tổ chức này
42.Thành viên WTO không được áp dụng mức thuế khác mức thuế đã được ghi
nhận trong biểu thuế quan về hàng hoá
43.Có thể áp dụng thuế đối kháng với mọi hàng hóa được trợ cấp Nhận định sai
44.Biện pháp phòng vệ thương mại chỉ bao gồm các khoản thuế bổ sung Nhận định sai
Biện pháp phòng vệ thương mại không chỉ bao gồm các khoản thuế bổ sung mà còn
có thuế quan. Ví dụ như biện pháp tự vệ thương mại gồm có thuế Nhập khẩu, hạn
ngạch và hạn ngạch thuế quan
45.Theo CISG, bên chào hàng im lặng trước phúc đáp có sửa đổi bổ sung đồng
nghĩa với hợp đồng được kí kết Nhận định sai
Nếu sửa đổi bổ sung đó làm thay đổi cơ bản nội dung hợp đồng như: giá cả, phẩm
chất hàng hoá,… thì sẽ là từ chối chào hàng và là lời chào hàng mới. Lúc này không
có hợp đồng nào được giao kết. Còn nếu như sửa đổi không làm thay đổi nội dung
cơ bản của hợp đồng và sự im lặng trước phúc đáp này thì coi như người chào hàng
chấp nhận với những sửa đổi trên và hợp đồng sẽ được kí kết. CSPL: Điều 19 CISG 1980
46. Chỉ có các khoản trợ cấp được minh hoạ tại phụ lục 1 Hiệp định SCM là trợ
cấp xuất khẩu bị cấm Nhận định sai
Ngoài trợ cấp xuất khẩu được nêu ở phụ lục 1 Hiệp định SCM còn có trợ cấp nhằm
ưu tiên sử dụng hàng nội địa so với hàng nhập khẩu đều là những hình thức trợ cấp
mà hiện tất cả các thành viên WTO đều bị cấm áp dụng
CSPL: Điều 3 Hiệp định SCM
47.Khi quốc gia bị tiến hành thủ tục điều tra áp thuế chống bán phá giá phải thực
hiện cam kết giá, tiến trình điều tra này phải được chấm dứt mà không được
áp dụng bất cứ biện pháp chính thức nào theo quy định của Hiệp định ADA Nhận định sai CSPL: Điều 8
48.Thành viên WTO không được phép áp thuế nhập khẩu vượt quá mức trần đã cam kết Nhận định sai
Thành viên của WTO không được phép áp dụng mức thuế quan cao hơn mức mà
thành viên này đã cam kết nếu không có sự bồi thường tương ứng đối với các thành
viên bị ảnh hưởng từ việc áp dụng đó. Do vậy, nếu có sự bồi thường tương ứng thì
thành viên WTO vẫn được phép áp dụng mức thuế nhập khẩu vượt mức trần cam
kết trong biểu nhân nhượng của mình.
49. Theo Incoterms 2010, người bán có nghĩa vụ làm thủ tục thông quan xuất khẩu
50.Tất cả hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế đều được điều chỉnh bởi CISG 1980 Nhận định sai CSPL: Điều 2 CISG 1980
51.Theo CISG 1980, chế tài huỷ hợp đồng có thể áp dụng đồng thời với chế tài
phạt vi phạm hợp đồng Nhận định sai
Các hình thức chế tài áp dụng trong hoạt động thương mại gồm có: buộc thực hiện
đúng nghĩa vụ hợp đồng; phạt vi phạm; bồi thường thiệt hại; tạm ngừng thực hiện
hợp đồng; đình chỉ thực hiện hợp đồng; huỷ bỏ hợp đồng. Trong đó khi áp dụng chế
tài buộc thực hiện đúng nghĩa vụ hợp đồng bên bị vi phạm có thể áp dụng đồng thời
chế tài phạt vi phạm mà không được sử dụng các chế tài khác. Còn huỷ hợp đồng
được áp dụng đồng thời với chế tài bồi thường thiệt hại. Do đó, chế tài huỷ hợp đồng
và chế tài phạt vi phạm hợp đồng không áp dụng đồng thời được
52.Điều khoản miễn trách nhiệm theo CISG 1980 áp dụng đối với sự kiện bất khả
kháng xảy ra sau thời điểm giao kết hợp đồng Nhận định sai
Sự kiện bất khả kháng này có thể xảy ra trước khi ký kết hợp đồng và chứng minh
sự kiện này không thể biết trước được CSPL: Điều 79.1 CISG 1980
53.Theo quy định của WTO, nhằm loại bỏ tác động bất lợi của sản phẩm bán phá
giá trên thị trường, mức thuế chống bán phá giá được phép áp dụng cao hơn
biên phá giá của sản phẩm nhập khẩu
54.Pháp luật quốc gia sẽ có giá trị điều chỉnh đối với vấn đề xác định năng lực chủ
thể của các bên trong hợp đồng Nhận định đúng
Chủ thể của hợp đồng MBHH quốc tế phải là các thương nhân của các quốc gia khác
nhau. Do đó, năng lực chủ thể (năng lực pháp luật và năng lực hành vi) của mỗi bên
trong hợp đồng MBHH quốc tế sẽ do pháp luật quốc gia liên quan quyết định. Quốc
gia có thể có những quy định không giống nhau về điều kiện cho cá nhân, pháp nhân
được quyền tham gia ký kết và thực hiện hợp đồng MBHH quốc tế.
55.Theo nguyên tắc tự do hoá thương mại trong khuôn khổ WTO, mọi biện pháp
phi thuế quan đều bị cấm áp dụng Nhận định sai
Điều II Hiệp định GATT yêu cầu các thành viên của WTO hạn chế hoặc không được
áp dụng hàng rào phi thuế quan. Trong đó có thể kể đến như hạn chế định lượng và
các biện pháp hạn chế nhập khẩu khác (cấm xuất khẩu, hạn ngạch,..). Do đó, các
quốc gia thành viên WTO vẫn có thể áp dụng các biện pháp phi thuế quan nếu đảm
bảo các yêu cầu về nội dụng và quy trình theo quy định của luật WTO
56.Thành viên đang phát triển có thị phần nhập khẩu hàng hoá (so với tổng lượng
hàng hoá nhập khẩu bị điều tra áp dụng biện pháp tự vệ thương mại) là 2%
thì được loại trừ khỏi phạm vi áp dụng của biện pháp tự vệ thương mại
57.Khi cam kết về giá của nhà xuất khẩu được chấp nhận thì thủ tục điều tra
chống bán phá giá sẽ chấm dứt ngay lập tức
58.Theo Incoterms 2010, người mua có nghĩa vụ mua bảo hiểm
59.Quảng cáo trên internet là chào hàng có thể tạo thành hợp đồng nếu người
nhận chào hàng chấp nhận → Sai. BÀI TẬP TMQT
1. Ngày 15/3/2019, công ty France Rize (siêu thị nông phẩm ở Pháp) gửi một mẫu hợp
đồng Thông qua fax cho Công ty STRice Việt Nam (công ty có trụ sở ở Việt Nam)
đề nghị mua 200 bịch gạo 5kg giống ST24 với giá tương đương 25.000 VNĐ/1kg.
Nếu STRice VN đồng ý thì FranceRice sẽ thanh toán một nửa giá trị đơn hàng vào
cuối tháng 3 với điều kiện là STRice VN phải trả lời trước 20/3/2019 và giao hàng
trước 4/2019. STRice VN gửi fax hồi đáp thể hiện sự đồng ý về các điều khoản trong
fax của công ty Pháp. Tuy nhiên vào 23/3/2019, VN tạm dừng đăng ký, tiếp nhận
và thông quan đối với mặt hàng gạo từ 0h00’ 24/3/2019 nhằm đảm bảo an ninh
lương thực dưới sự tác động của dịch Covid. Vì lý do này, STRice không thể tiếp
tục cung cấp hàng hoá cho đối tác ở Pháp. Đến ngày 31/3/2019, FranceRice gửi
email cho STRice VN về tình hình chuẩn bị và giao nhận hàng hoá nhưng Francerice
đã không nhận được email phản hồi nào và sau đó, công ty này cũng không nhận
được hàng hoá theo thời hạn trong hợp đồng. FranceRice đã kiện STRice ra Toà
trọng tài của Phòng thương mại quốc tế (ICC). Hỏi:
a. Luật nào sẽ áp dụng điều chỉnh cho tranh chấp trên?
b. Theo luật điều chỉnh, Công ty Strice có được miễn trừ trách nhiệm do không
giao hàng hoá hay không? giải:
a. Nếu như 2 bên có thoả thuận trường hợp áp dụng pháp luật khác, loại trừ CISG
thì sẽ áp dụng pháp luật do 2 bên thoả thuận. Tuy nhiên, trường hợp này 2 bên
không có thoả thuận nên loại trừ áp dụng pháp luật khác CSPL: Điều 6 CISG 1980
Xét thấy, hợp đồng trên:
- Là hợp đồng mua bán gạo và bên đặt hàng không có nghĩa vụ cung cấp phần
lớn nguyên liệu cần thiết cho việc chế tạo hay sản xuất hàng hoá đó
- Hoạt động vì mục đích lợi nhuận
- Các bên có trụ sở ở 2 nơi khác nhau và 2 nơi này đều là thành viên của CISG
⇨ Do đó, CISG có thể áp dụng để điều chỉnh tranh chấp đối với HĐMB này
b. Giả sử trường hợp trên CISG được áp dụng để giải quyết thì:
Francerice gửi hợp đồng cho STRice và yêu cầu phản hồi trước 20/3/2019 ->
STRice đã phản hồi phù hợp trong khoảng thời gian Fracerice yêu cầu
23/3/2019: Chính phủ VN ra thông báo tạm dừng… Việc này xảy ra sau khi ký
kết HĐMB giữa 2 công ty trên. Điều này là sự kiện khách quan không thể lường
trước được trước và sau khi ký kết hợp đồng cũng như không thể khắc phục vì
Chính phủ ban hành mà không có ngoại lệ. Dẫn đến STRice sẽ không thể thông
quan hàng hoá cho Francerice. Do đó, Strice thoả mãn điều kiện được miễn trách
nhiệm theo Điều 79.1 CISG 1980
Tuy nhiên, từ ngày 24/3/2019 - trước tháng 4/2019: Công ty Strice biết được
điều này nhưng lại không thông báo về sự kiện khách quan này kể cả khi mà
Francerice có gửi email cho Công ty Strice cũng không nhận được sự phản hồi
trong khoảng thời gian trên dẫn đến bên Strice sẽ phải chịu trách nhiệm cho
những thiệt hại do bên Francerice không nhận được thông báo -> Bên STRice
sẽ không còn quyền được miễn trừ trách nhiệm do không thực hiện nghĩa vụ giao hàng của mình CSPL: Điều 79.4 CISG 1980
2. Công ty B (trụ sở thương mại tại Pháp) liên hệ với chi nhánh công ty C (trụ sở
thương mại tại VN) tại Pháp, yêu cầu mua 100 tấn gạo chất lượng cao, giá X xuất
xứ Việt Nam. Ngày 14/2/2019 công ty C liên hệ trực tiếp với Công ty B để xác nhận
lại đơn hàng với các điều khoản mà chi nhánh công ty này ở Pháp đã truyền đạt, thời
hạn trả lời là 20/2/2019. Ngày 18/2/2019, công ty C bị cháy kho hàng nên hàng hoá
không còn đủ để thực hiện các hợp đồng mua bán nên công ty C đã gửi fax đề cập
đến tình hình của công ty và tuyên bố không thể giao hàng. Ngày 23/2/2019, công
ty B hồi đáp yêu cầu công ty C giao hàng vào ngày 30/2, thanh toán tiền hàng thành
3 đợt bên công ty C không thể giao hàng. Do đó, công ty B khởi kiện công ty C ra
Toà án Pháp để giải quyết. Anh/chị hãy phân tích và trả lời câu hỏi:
a. CISG có được áp dụng điều chỉnh cho hợp đồng mua bán giữa công ty B và C?
Nếu như 2 bên có thoả thuận trường hợp áp dụng pháp luật khác, loại trừ CISG
thì sẽ áp dụng pháp luật do 2 bên thoả thuận. Tuy nhiên, trường hợp này 2 bên
không có thoả thuận nên loại trừ áp dụng pháp luật khác CSPL: Điều 6 CISG 1980
Xét thấy, hợp đồng trên:
- Là hợp đồng mua bán gạo và bên đặt hàng không có nghĩa vụ cung cấp phần
lớn nguyên liệu cần thiết cho việc chế tạo hay sản xuất hàng hoá đó
- Hoạt động vì mục đích lợi nhuận
- Các bên có trụ sở ở 2 nơi khác nhau và 2 nơi này đều là thành viên của CISG
⇨ Do đó, CISG có thể áp dụng để điều chỉnh tranh chấp đối với HĐMB này theo Điều 1.1.a CISG 1980
b. Nếu CISG được áp dụng, Công ty C phải chịu trách nhiệm bồi thường hay
nghĩa vụ nào khác không? (file bò sữa trang 55)
CSPL: khoản 1, 4 Điều 79 CISG Theo quy định trên,
1. bên vi phạm cần chứng minh được đầy đủ các yếu tố sau:
- Xảy ra trở ngại nằm ngoài sự kiểm soát:
- Trở ngại đó không thể được tính tới một cách hợp lý bởi bên vi phạm vào lúc
hợp đồng được ký kết.
- Trở ngại đó không thể tránh được hoặc khắc phục được.
- Mối quan hệ nhân quả giữa trở ngại đó và hành vi vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng.
3. Vào đầu 1/2019, Công ty AuLac được thành lập theo pháp luật VN, đã nhận được
email của Công ty LaBeouf SA, trụ sở tại Paris, Pháp có nội dung như sau: “Công
ty chúng tôi chuyên sản xuất, mua bán các loại pho-mát chất lượng cao có xuất xứ
từ phía đông nam Thuỵ Sĩ, đặc biệt là Thương hiệu La Gruyere. Vì mùa đông sắp
hết, cũng là giai đoạn la Beouf SA sẽ tổ chức lễ hội về pho-mát. Trong dịp lễ hội
này, sẽ có hơn 10.000 tấn pho-mát loại cao cấp nhất sẽ được chào bán với giá ưu đãi
20.000 CHF (Frane Thuỵ Sĩ) cho 1 tấn. Nhận được email này, phía công ty AuLac
đã gửi trả lời lại ý định mua 5.000 tấn pho-mát với giá trên và mong muốn nhận
được thông tin và trả lời trước ngày 10/2/2019. Để khẳng định lại chất lượng hàng
hoá, phía đối tác Pháp đã nhắc lại một lần nữa là số pho-mát loại tốt nhất của La
Gruyere và thuộc nhóm pho-mát nén chín tái. Tuy nhiên, sau đó phía đối tác VN
không trả lời. Đến ngày 10/2/2019, La Beouf SA đã ký được hợp đồng 5000 tấn
pho-mát còn lại với một đối tác khác của Đức là Dank GmbH. Để tiết kiệm chi phí
vận chuyển, ngay ngày 11/2/2019, La Beouf SA đã tiến hành vận chuyển cùng lúc
5000 tấn pho-mất cho Dank GmbH và 5000 tấn cho công ty AuLac. Tuy nhiên, khi
nhận được hàng hoá, công ty AuLac đã từ chối nhận hàng dẫn đến số pho-mát này
hư hỏng đồng thời không chấp nhận thanh toán tiền hàng cho phía đối tác Pháp. Đối
tác Pháp đã khởi kiện đối tác Việt Nam tại Toà án nhân dân Tp.HCM
a. CISG 1980 có được áp dụng trong trường hợp này không? Vì sao
Nếu như 2 bên có thoả thuận trường hợp áp dụng pháp luật khác, loại trừ CISG
thì sẽ áp dụng pháp luật do 2 bên thoả thuận. Tuy nhiên, trường hợp này 2 bên
không có thoả thuận nên loại trừ áp dụng pháp luật khác CSPL: Điều 6 CISG 1980
Xét thấy, hợp đồng trên:
- Là hợp đồng mua bán pho-mát và bên đặt hàng không có nghĩa vụ cung cấp
phần lớn nguyên liệu cần thiết cho việc chế tạo hay sản xuất hàng hoá đó
- Hoạt động vì mục đích lợi nhuận
- Các bên có trụ sở ở 2 nơi khác nhau và 2 nơi này đều là thành viên của CISG
Do đó, CISG có thể áp dụng để điều chỉnh tranh chấp đối với HĐMB này theo Điều 1.1.a CISG 1980
b. Giả sử anh chị là thẩm phán giải quyết vụ tranh chấp này, dựa vào tình
huống trên theo anh chị bên nào là bên vi phạm hợp đồng. Chào hàng mới
chứng minh bên cty Pháp k có thể hiện chấp nhận chào hàng mới cty Pháp vi phạm
Bên công ty AuLac đã nhận được và phản hồi email trong đó có sửa đổi về số
lượng hàng hoá là hơn 10.000 tấn giảm xuống còn 5.000 tấn -> thay đổi nội dung
cơ bản -> đây là lời chào hàng mới. Tiếp đó, công ty AuLac có yêu cầu bên phía
công ty tại Pháp trả lời chào hàng này trước 10/2/2019
Bên công ty tại Pháp có trả lời lại là sự khẳng định lại chất lượng hàng hoá pho-
mát. Đây không được xem là một chấp nhận chào hàng. Vì chấp nhận chào hàng
là một lời tuyên bố hay một hành vi khác của người được chào hàng. Tuy nhiên,
công ty tại Pháp không có một lời tuyên bố là chấp nhận chào hàng cũng như
hành vi nào. Ở đây, 2 bên cũng không có thói quen hoặc là tập quán ngành hàng.
Công ty tại Pháp chỉ đơn thuần khẳng định lại chất lượng hàng hoá mà không đề
cập tới đồng ý hay không đối với lời đề nghị mua hàng của công ty AuLac .
Ngày 10/2/2019 là hết thời hạn trả lời nhưng công ty tại Pháp lại đi ký một hợp
đồng mới với bên thứ ba mà không hồi đáp cho công ty AuLac -> hết thời hạn chào hàng
Ngày 11/2/2019 công ty tại Pháp gửi đơn hàng cho bên công ty AuLac thì bên
công ty AuLac sẽ không phát sinh nghĩa vụ nhận hàng và thanh toán tiền cho
bên công ty tại Pháp. Công ty tại Pháp sẽ chịu trách nhiệm toàn bộ về thiệt hại
trên do lời chào hàng mới không được xác lập.
MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
CHƯƠNG II: KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO)
CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/SAI
Các nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích ngắn gọn tại sao và nêu cơ sở pháp lý.
1. Các quyết định của WTO chỉ được thông qua tại Hội nghị Bộ trưởng Nhận định SAI.
Quyết định về ngân sách thường niên và quy tắc tài chính của WTO thông
qua tại Đại hội đồng.
CSPL: Điều VII Hiệp định Marrakesh.
2. Các thành viên của WTO có thể tham gia vào tất cả các cơ quan của
WTO.NhậnđịnhĐÚNG.
WTO là một tổ chức liên chính phủ với các thành viên là chính phủ các quốc
gia và vùng lãnh thổ thành viên của tổ chức. Các thành viên cùng tham gia vào cơ
ché điều hành chung của tổ chức. WTO không có bất cứ một cơ quan nào chỉ bao
gồm một nhóm thành viên cố định có thẩm quyền quyết định các vấn đề của tổ chức.
3. Đại hội đồng là cơ quan lãnh đạo chính trị cao nhất của WTO. Nhận định SAI.
Cơ quan lãnh đạo cao nhất là Hội nghị bộ trưởng, Đại hội đồng là cơ quan điều hành cao nhất.
4. Kế thừa cách thức ra quyết định từ GATT 1947, trong mọi trường
hợp, cơ chế thông qua quyết định của WTO là đồng thuận. Nhận định SAI.
Vẫn còn cách thức bỏ phiếu biểu quyết theo đa số nữa.
Trừ khi có quy định khác, nếu không thể đạt được một quyết định trên cơ sở
đồng thuận, thì vấn đề cần giải quyết sẽ được quyết định bằng hình thức bỏ phiếu.
CSPL: khoản 1 Điều IX Hiệp định Marrakesh.
5. Một vấn đề cụ thể được xem xét theo nguyên tắc đồng thuận
(consensus) chỉ không được thông qua khi 100% thành viên WTO phản đối
việc thông qua quyết định đó. Nhận định SAI.
Một vấn đề cụ thể được xem xét theo nguyên tắc đồng thuận (consensus) chỉ
không được thông qua nếu có thành viên nào, có mặt tại phiên họp để đưa ra quyết
định, chính thức phản đối quyết định được dự kiến.
CSPL: Footnote [1] Hiệp định Marrakesh. 6. Giống câu 5
7. Tất cả thành viên của WTO đều là thành viên của nhóm Hiệp định về
các biện pháp khắc phục thương mại. Nhận định ĐÚNG.
Nhóm Hiệp định về các biện pháp khắc phục thương mại hay còn gọi là nhóm
Hiệp định về các biện pháp phòng vệ thương mại bao gồm: Hiệp định chống bán
phá giá, Hiệp định về các biện pháp tự vệ, Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối
kháng. Ba hiệp định này đều là các hiệp định thuộc phụ lục IA của Hiệp định
Marrakesh – bắt buộc đối với tất cả thành viên của WTO.
8. Toàn bộ nội dung của pháp luật WTO đều được quy định trong Hiệp định GATT 1994. Nhận định SAI.
Nội dung của pháp luật WTO còn được quy định trong các hiệp định đa biên
và nhiều bên khác như GATS, TRIPS…
9. Các hiệp định được liệt kê trong phụ lục của Hiệp định Marrakesh
đều ràng buộc tất cả các nước thành viên. Nhận định SAI.
Phụ lục IV Hiệp định Marrakesh quy định 4 hiệp định thương mại nhiều bên
=> chỉ ràng buộc thành viên tự nguyện tham gia.
11. Khi gia nhập WTO, Việt Nam chỉ phải cam kết tuân thủ mọi Hiệp
định thương mại của tổ chức này. Nhận định SAI.
Còn lựa chọn thực thi hiệp định nhiều bên hay không.
CSPL: Điều II Hiệp định Marrakesh.
12. Theo quy định của WTO, các thành viên của WTO là một trong các
bên ký kết GATT 1947 vẫn được quyền duy trì luật, chính sách thương mại
không phù hợp với các quy định của WTO. Nhận định SAI.
Khác với GATT 1947 quy định các thành viên của WTO là một trong các
bên ký kết GATT 1947 vẫn được quyền duy trì luật, chính sách thương mại không
phù hợp với các quy định của GATT, trong WTO các thành viên dù là thành viên
sáng lập hay gia nhập đều phải sửa đổi chính sách thương mại, kinh tế phù hợp với
các quy định của WTO. Các quốc gia không được phép bảo lưu bất kỳ một điều
khoản nào của Hiệp định Marrakesh.
CSPL: Khoản 4 Điều XVI Hiệp định Marrakesh.
13. Các quốc gia có chủ quyền, những vùng lãnh thổ độc lập, các tổ chức
liên chính phủ đều có thể trở thành thành viên của WTO. Nhận định SAI.
Chỉ có quốc gia hay vùng lãnh thổ thuế quan riêng biệt hoàn toàn tự chủ trong
việc điều hành các mối quan hệ ngoại thương và các vấn đề khác qui định trong
Hiệp định Marrakesh và các Hiệp định Thương mại Đa biên mới có thể gia nhập
WTO. Các tổ chức liên chính phủ không thể trở thành thành viên của WTO.
CSPL: Khoản 1 Điều XII Hiệp định Marrakesh.
14. Chỉ có các quốc gia mới được trở thành thành viên của WTO. Nhận định SAI.
Vùng lãnh thổ thuế quan riêng biệt hoàn toàn tự chủ trong việc điều hành các
mối quan hệ ngoại thương và các vấn đề khác qui định trong Hiệp định Marrakesh
và các Hiệp định Thương mại Đa biên cũng có thể trở thành thành viên WTO.
CSPL: Khoản 1 Điều XII Hiệp định Marrakesh.
15. Chỉ có các vùng lãnh thổ độc lập trong việc hoạch định chính sách
thương mại, có nền kinh tế thị trường mới được gia nhập WTO. Nhận định SAI.
Vùng lãnh thổ được gia nhập WTO chỉ yêu cầu độc lập trong việc hoạch định
chính sách thương mại, hoàn toàn tự chủ trong việc điều hành các mối quan hệ ngoại
thương và các vấn đề khác qui định trong Hiệp định Marrakesh và các Hiệp định
Thương mại Đa biên chứ không bắt buộc phải có nền kinh tế thị trường.
CSPL: Khoản 1 Điều XII Hiệp định Marrakesh.
16. Ứng cử viên xin gia nhập WTO phải đàm phán song phương với tất
cả thành viên của WTO. Nhận định SAI.
Ứng cử viên xin gia nhập WTO không phải đàm phán song phương với tất
cả thành viên của WTO mà chỉ đàm phán với thành viên nào yêu cầu đàm phán.
17. WTO thừa nhận thành viên sáng lập có nhiều đặc quyền hơn thành viên gia nhập. Nhận định SAI.
Trong khuôn khổ WTO, thành viên sáng lập và thành viên gia nhập có quy
chế pháp lý bình đẳng (nếu có sự khác nhau trong việc thực hiện nghĩa vụ thương
mại quốc tế là do sự cam kết khác nhau của từng thành viên vào thời điểm gia nhập
WTO. Trong WTO các thành viên dù là thành viên sáng lập hay gia nhập đều phải
sửa đổi chính sách thương mại, kinh tế phù hợp với các quy định của WTO.
CSPL: Khoản 4 Điều XVI Hiệp định Marrakesh.
CHƯƠNG 3: CÁC NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC
THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI – WTO