













Preview text:
lOMoARcPSD|50180692
NHẬN ĐỊNH LUẬT HỢP ĐỒNG
Luật hợp đồng (Trường Đại học Kinh tế – Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by ?? Th? Mai Trang (dtmchangowoili@gmail.com) lOMoARcPSD|50180692
1. Hợp đồng dân sự là thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm
dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
Đúng. Theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng dân sự là thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều bên về
việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
2. Mọi cá nhân đều có thể là chủ thể của hợp đồng dân sự.
Sai. Theo Điều 60 Bộ luật Dân sự 2015, chỉ những cá nhân có năng lực pháp luật dân sự đầy đủ mới
có thể là chủ thể của hợp đồng dân sự.
3. Hợp đồng dân sự có thể được thực hiện bằng lời nói hoặc bằng văn bản.
Đúng. Theo Điều 405 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng dân sự có thể được thực hiện bằng lời nói hoặc
bằng văn bản. Tuy nhiên, một số loại hợp đồng nhất định phải được thực hiện bằng văn bản theo quy định của pháp luật.
4. Hợp đồng dân sự có thể được ký kết bởi đại diện theo pháp luật của các bên.
Đúng. Theo Điều 406 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng dân sự có thể được ký kết bởi đại diện theo
pháp luật của các bên. Đại diện theo pháp luật phải có văn bản ủy quyền hợp lệ.
5. Hợp đồng dân sự phải có các điều khoản về giá cả, thời gian, địa điểm giao hàng hoặc thực hiện nghĩa vụ.
Đúng. Theo Điều 390 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng dân sự phải có các điều khoản về giá cả, thời
gian, địa điểm giao hàng hoặc thực hiện nghĩa vụ.
6. Hợp đồng dân sự có thể được sửa đổi hoặc bổ sung theo thỏa thuận giữa các bên.
Đúng. Theo Điều 422 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng dân sự có thể được sửa đổi hoặc bổ sung theo
thỏa thuận giữa các bên.
8. Người được ủy quyền có thể là mọi cá nhân.
Nhận định sai. Vì: Người được ủy quyền phải là người có đủ năng lực chủ thể phù hợp với giao dịch
xác lập, được người ủy quyền ủy quyền và phải đáp ứng được các yêu cầu của người được ủy quyền
theo Điều 562 (BLDS 2015): Hợp đồng ủy quyền
9. Hợp đồng vận chuyển chỉ áp dụng đối với vận chuyển con người.
Nhận định sai. Vì: Hợp đồng vận chuyển không chỉ áp dụng đối với vận chuyển con người mà còn áp
dụng đối với vận chuyển tài sản theo Điều 522 (BLDS 2015): Hợp đồng vận chuyển hành khách và
Điều 530 (BLDS 2015): HỢP ĐỒNG vận chuyển tài sản
Downloaded by ?? Th? Mai Trang (dtmchangowoili@gmail.com) lOMoARcPSD|50180692
10. Hợp đồng vô hiệu tuyệt đối là vô hiệu toàn bộ.
Nhận định đúng. Vì: hợp đồng vô hiệu toàn bộ là toàn bộ nội dung/ một phần nội dung vô hiệu nhưng
ảnh hưởng đến hiệu lực toàn bộ hợp đồng nên hợp đồng vô hiệu toàn bộ mặc nhiên là hợp đồng vô
hiệu tuyệt đối. Hợp đồng toàn bộ và hợp đồng vô hiệu tuyệt đối đều là loại hợp đồng mà tất cả các
điều khoản trong hợp đồng đó vô hiệu kể từ thời điểm giao kết.
11. Người tham gia giao kết hợp đồng phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
Nhận định sai. Vì: Người tham gia giao kết hợp đồng không chỉ có năng lực pháp luật dân sự đầy đủ
mà còn phải có năng lực pháp luật đầy đủ mới đủ điều kiện về chủ thể khi tham gia giao kết hợp đồng
theo Điểm a, Khoản 1, Điều 117 (BLDS 2015): Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự .Chỉ cần
có năng lực pháp luật dân sự chứ không cần đầy đủ, ví dụ người 16 tuổi giao kết hợp đồng vì nhu cầu
thiết yếu của họ ó người chưa thành niên ( không đủ năng lực pháp luật dân sự) vẫn có thể thực hiện
những giao kết nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu hàng ngày theo điều 125- BLDS 2015.
12. Sự thỏa thuận của các bên không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã
hội thì được gọi là hợp đồng.
Nhận định sai. Vì: Sự thỏa thuận được coi là hợp đồng không phải chỉ các bên thỏa thuận không vi
phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội là đủ, mà còn phải đáp ứng điều kiện về chủ thể và
tuân thủ các quy định về hình thức (nếu có) theo Điều 117 (BLDS 2015): Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự.
13. Hợp đồng vi phạm các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng G thì hợp đồng đương nhiên vô
hiệu kể từ thời điểm giao kết.
Nhận định sai.Vì: đối với các trường hợp hợp đồng vô hiệu tương đối thì hợp đồng vẫn có hiệu lực
nếu hết thời hiệu yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu mà các bên không thực hiện quyền này
14. Hợp đồng chính vô hiệu thi hợp đồng phụ cũng vô hiệu.
Nhận định đúng.Vì: hợp đồng phụ là hợp đồng có hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính. Vì thế, khi
hợp đồng chính vô hiệu thì hợp đồng phụ cũng sẽ vô hiệu theo khoản 3, 4 điều 402(BLDS 2015): Các
loại hợp đồng chủ yếu
15. Hợp đồng chỉ coi là vô hiệu toàn bộ khi tất cả các điều khoản đều trái với pháp luật
Nhận định sai.Vì: Hợp đồng vô hiệu toàn bộ không chỉ khi tất cả các điều khoản đều trái với pháp luật
mà khi một phần nội dung vô hiệu nhưng ảnh hưởng đến hiệu lực toàn bộ hợp đồng thi cũng được coi
là hợp đồng vô hiệu toàn bộ.
Downloaded by ?? Th? Mai Trang (dtmchangowoili@gmail.com) lOMoARcPSD|50180692
Câu 1: Thời điểm xác lập quyền sở hữu của bên mua đối với tài sản bán là thời điểm hợp đồng
mua bán có hiệu lực pháp luật.
Nhận định trên là Sai. Vì: Đối với hợp đồng mua bán trả chậm, trả dần thì bên bán vẫn được bảo lưu quyền sở hữu.
Câu 2: Bên bán trong hợp đồng mua bán phải là chủ sở hữu tài sản bán.
Nhận định trên là Sai. Vì: Bên bán có thể là người được chủ sở hữu ủy quyền để bán tài sản.
Câu 3: Địa điểm giao tài sản bán phụ thuộc vào thỏa thuận của các bên trong hợp đồng mua bán.
Nhận định trên là Sai. Vì: Địa điểm là Điều khoản tùy nghi chứ không phải Điều khoản có bản trong
hợp đồng, nếu các bên không có thỏa thuận thì hợp đồng vẫn có hiệu lực và áp dụng theo quy định
của pháp luật tại khoản 2 Điều 277 BLDS 2015 về địa điểm thực hiện nghĩa vụ.
Câu 4: Chi phí bán đấu giá được tính vào giá của tài sản đấu giá.
Nhận định trên là Sai. Vì: Do bên có tài sản và người bán đấu giá thỏa thuận theo hợp đồng.
Câu 5: Khi người có tài sản đấu giá chết thì đấu giá chấm dứt.
Nhận định trên là Sai. Vì: Có thể được tiếp tục thực hiện và tài sản được chuyển cho những người thừa kế.
Câu 6: Người bán đấu giá là người có tài sản để bán.
Nhận định trên là Sai. Vì: Đó là trung tâm dịch vụ bán đấu giá hoặc doanh nghiệp bán đấu giá.
Câu 7: Người có tài sản bán đấu giá có thể tự mình bán đấu giá.
Nhận định trên là Sai. Vì: Bán đấu giá phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật, người bán đấu
giá phải là các trung tâm, doanh nghiệp có đủ các Điều kiện nhà nước cho phép được thực hiện bán
đấu giá, người có tài sản không thể tự mình thực hiện việc bán đấu giá.
Câu 8: Người bán đấu giá không có quyền trở thành người mua đấu giá.
Nhận định trên là: Đúng. Vì: Để phiên bán đấu giá được diễn ra công bằng và khách quan pháp luật
quy định người bán đấu giá không thể đồng thời là người mua đấu giá.
Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 30 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 03 năm 2010 (nay là Luật Đấu giá 2016).
Câu 9: Người có tài sản bán đấu giá có quyền mua lại tài sản đấu giá từ người mua đấu giá nếu
họ đã khắc phục được các lý do để bán đấu giá (Ví dụ: bán đấu giá nhà để trả nợ, nay nợ đã được trả….
Downloaded by ?? Th? Mai Trang (dtmchangowoili@gmail.com) lOMoARcPSD|50180692
Nhận định trên là Sai. Vì: Do thỏa thuận của 2 bên thỏa thuận. Cơ sở pháp lý: Điều 42 Nghị định số
17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 03 năm 2010.
Câu 10: Người mua đấu giá phải nộp tiền Đặt cọc mới được tham gia đấu giá.
Nhận định trên là Sai. Vì: Tiền đặt trước, cần phân biệt đặt trước và đặt cọc.
Câu 11: Người nào đã đặt tiền đặt cọc thì mới có thể trở thành chủ sở hữu của tài sản đấu giá. Nhận định trên là Sai.
Bởi vì: Khi tham gia đấu giá người tham gia theo quy định phải trả 1 khoản tiền đặt trước, và theo như
quy định sẽ có 1 số trường hợp không được trả lại khoản tiền này.
Câu 12: Bên bán phải chịu các chi phí về vận chuyển tài sản bán đến nơi cư trú của bên mua. Nhận định trên là Sai.
Bởi vì: Còn theo thỏa thuận của các bên Điều 442 BLDS 2015.
Câu 13: Bên bán phải chịu các chi phí về chuyển quyền sở hữu đối với tài sản bán cho bên mua. Nhận định trên là Sai.
Bởi vì: Do thỏa thuận của các bên.
Câu 14: Hợp đồng mua bán là hợp đồng chỉ bao gồm hai bên mua và bán. Nhận định trên là Sai.
Bởi vì: Có thể liên quan đến chủ thể khác ví dụ như bán đấu giá.
Câu 15: Bên mua trong hợp đồng mua bán trả chậm, trả dần có quyền sở hữu tài sản mua từ
thời điểm họ đã hoàn thành nghĩa vụ trả tiền.
Nhận định trên là Đúng.
Bởi vì: Trong thời gian chưa hoàn thành nghĩa vụ trả tiền, bên bán vẫn được bảo lưu quyền sở hữu với tài sản bán,
Cơ sở pháp lý: Điều 453 BLDS 2015.
Câu 16: Thời điểm chấm dứt hợp đồng mua bán có bảo hành là thời điểm hết thời hạn nghĩa vụ bảo hành. Nhận định trên là Sai.
Downloaded by ?? Th? Mai Trang (dtmchangowoili@gmail.com) lOMoARcPSD|50180692
Bởi vì: Chấm dứt tại thời điểm các bên đã hoàn thành nghĩa vụ theo như thỏa thuận trong hợp đồng,
nghĩa vụ bảo hành không phải là nghĩa vụ dân sự mà đó là hình thức khuyến khích nhằm đảm bảo
chất lượng cho khách hàng của bên bán.
Câu 17: Trong trường hợp bên bán bán tài sản không thuộc sở hữu của mình thì hợp đồng mua
bán đó vô hiệu; Hợp đồng mua bán phải lập thành văn bản. Nhận định trên là Sai.
Bởi vì: Vì có thể người không phải chủ sở hữu nhưng được chủ sở hữu ủy quyền.
Câu 18: Tài sản bán thuộc sở hữu chung hợp nhất, sở hữu chung theo phần và sở hữu hợp nhất
thì hợp đồng mua bán chỉ có hiệu lực khi có sự thỏa thuận đồng ý bằng văn bản của tất cả các đồng sở hữu chủ. Nhận định trên là Sai.
Bởi vì: Có trường hợp không cần có sự đồng ý ví dụ như tài sản chung hợp nhất của vợ chồng, 1 bên
có thể dùng tài sản tham gia vào giao dịch mua bán mà đem lại lợi ích cho bên kia.
Câu 19: Trong trường hợp tài sản bán có khuyết tật mà không do lỗi của bên bán thì bên mua phải chịu rủi ro. Nhận định trên là Sai.
Bởi vì: Nếu trước thời điểm mua bên mua phát hiện được khuyết tật về tài sản thì bên bán phải chịu rủi ro
Căn cứ pháp lý: Điều 441 BLDS 2015.
Câu 20: Trong trường hợp hợp đồng mua bán có hiệu lực, nhưng bên bán chưa chuyển giao tài
sản bán cho bên mua, mà lại có rủi ro đối với tài sản bán thì hợp đồng mua bán sẽ bị hủy bỏ. Nhận định trên là Sai.
Bởi vì: Hủy bỏ hay không phụ thuộc vào ý chí của các bên chủ thể, các chủ thể có thể thỏa thuận thay
thế bằng tài sản khác nếu là vật cùng loại.
Câu 21: Hợp đồng mua bán trên lãnh thổ Việt Nam phải được thanh toán bằng tiền Đồng Việt Nam.
Nhận định trên là Đúng.
Bởi vì: Đó là tiền thông dụng trong phạm vi cả nước, các loại tiền khác bị hạn chế trong một số
trường hợp trong giao lưu dân sự.
Câu 22: Hợp đồng mua bán tài sản đang là đối tượng của một giao dịch bảm đảo thì vô hiệu.
Downloaded by ?? Th? Mai Trang (dtmchangowoili@gmail.com) lOMoARcPSD|50180692 Nhận định trên là Sai.
Bởi vì: Hợp đồng mua bán không thể trở thành đối tượng của giao dịch dân sự.
Câu 23: Hợp đồng mua bán chỉ chấm dứt khi bên bán đã chuyển giao tài sản cho bên mua và
bên mua đã chuyển giao tiền mua tài sản cho bên bán. Nhận định trên là Sai.
Bởi vì: Ví dụ trong trường hợp các chủ thể có thỏa thuận về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng.
Câu 24: Khi bên mua chưa trả tiền thì bên bán có quyền không chuyển giao tài sản bán cho bên mua. Nhận định trên là Sai.
Bởi vì: Trong trường hợp 2 bên đã thỏa thuận trong hợp đồng rằng phải giao tài sản trước thì bên mua
mới phải thực hiện nghĩa vụ trả tiền.
Câu 25: Bên mua sau khi dùng thử mà làm hư hỏng hoặc làm suy giảm giá trị tài sản dùng thử
thì phải mua tài sản dùng thử đó. Nhận định trên là Sai.
Bởi vì: Không bắt buộc có thể phải bồi thường thiệt hại.
Cơ sở pháp lý: Điều 452 BLDS 2015.
Câu 26: Hợp đồng mua bán nhà ở chỉ có hiệu lực khi hình thức của hợp đồng được lập thành
văn bản và có công chứng, chứng thực. Nhận định trên là Sai.
Bởi vì: Với hợp đồng mua bán với bên mua bán là doanh nghiệp có chức năng kinh doanh không cần
có công chứng chứng thức
Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 17 Luật kinh doanh bất động sản 2014
Câu 27: Trong bán đấu giá, bên bán tài sản đấu giá là chủ sở hữu tài sản bán. Nhận định trên là Sai.
Bởi vì: Bên bán là trung tâm hoặc doanh nghiệp bán đấu giá.
Câu 28: Tất cả những người tham gia mua đấu giá đều phải đăng ký và nộp khoản tiền đặt trước.
Nhận định trên là Đúng.
Downloaded by ?? Th? Mai Trang (dtmchangowoili@gmail.com) lOMoARcPSD|50180692
Bởi vì: Theo quy định về bán đấu giá tài sản.
Câu 29: Bên nhận bảo đảm có quyền bán tài sản bảo đảm thông qua hình thức đấu giá trong
trường hợp bên bảo đảm vi phạm nghĩa vụ. Nhận định trên là Sai.
Bởi vì: Hình thức do các bên thỏa thuận, nếu đã thỏa thuận về phương thức xử lí trong đó không có
quy định bên nhận bảo đảm được phép bán đấu giá thì bên nhận bảo đảm không được sử dụng hình thức bán đấu giá.
Câu 30: Hợp đồng mua bán là hợp đồng có đền bù.
Nhận định trên là Đúng.
Bởi vì: Vì bản chất của mua bán là các bên phải mất 1 lợi ích vật chất để có được một lợi ích tương xứng.
Câu 31: Hợp đồng mua bán là hợp đồng ưng thuận.
Nhận định trên là Đúng.
Bởi vì: Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng mua bán phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên.
Câu 32: Hợp đồng mua bán là hợp đồng song vụ
Nhận định trên là Đúng.
Bởi vì: trong nội dung của hợp đồng luôn xác định rõ nghĩa vụ của các bên.
Câu 33: Hợp đồng tặng cho là hợp đồng song vụ. Nhận định trên là Sai.
Bởi vì: Là hợp đồng đơn vụ kể cả với tặng cho có Điều kiện vì bản chất của tặng cho là bên tặng cho
không có bất kì lợi ích vật chất nào trong việc tặng cho.
Câu 34: Hợp đồng trao đổi tài sản là hợp đồng ưng thuận.
Nhận định trên là Đúng.
Bởi vì: Thời điểm có hiệu lực do các bên thỏa thuận.
Câu 35: Cũng giống như hợp đồng tặng cho, hợp đồng trao đổi tài sản là hợp đồng thực tế. Nhận định trên là Sai.
Downloaded by ?? Th? Mai Trang (dtmchangowoili@gmail.com) lOMoARcPSD|50180692
Bởi vì: Vì cả 2 loại hợp đồng này đều là hợp đồng ưng thuận.
Câu 36: Trong bán đấu giá, khi bên mua đấu giá cao hơn giá khởi điểm thì có quyền mua tài sản đấu giá đó. Nhận định trên là Sai.
Bởi vì: Và phải là người trả giá cao nhất, khoản 2 Điều 458 Luật đấu giá 2016.
Câu 37: Bên mua tài sản sau khi dùng thử chỉ có thể trả lạ tài sản dùng thử khi tài sản đó có
khuyết tật mà không thuộc lỗi của bên mua sau khi dùng thử. Nhận định trên là Sai.
Bởi vì: Nếu không gây thiệt hại cho tài sản và cảm thấy mục đích không phù hợp thì có thể trả lại.
Câu 38: Mua trả chậm, trả dần là hình thức mua bán trả góp.
Nhận định trên là Đúng.
Bởi vì: Xét về thực tế mua bán trả chậm, trả dần là hình thức trả góp. Mục đích nhằm hỗ trợ và mở
rộng hình thức kinh doanh của bên bán; đồng thời tạo các Điều kiện được chiếm hữu, sử dụng, định
đoat sớm hơn cho bên mua mà thời điểm thực hiện nghĩa vụ được xét chậm lại phù hợp với khả năng thực tế của bên mua.
Câu 39: Bên mua phải tiếp tục kế thừa các quyền và nghĩa vụ liên quan đến người thứ ba đối với tài sản mua. Nhận định trên là Sai.
Bởi vì: Vì khi hợp đồng mua bán có hiệu lực nên bên mua trở thành chủ sở hữu của tài sản do đó có
toàn quyền quyết định đối với tài sản.
Câu 40: Đối tượng của hợp đồng trao đổi tài sản phải là vật cùng loại. Nhận định trên là Sai.
Bởi vì: Có thể là nhiều loại vật miễn là phù hợp với điều kiện của tài sản theo quy định của pháp luật.
Câu 41: Khi lãi suất vượt quá 150% lãi suất của Ngân hàng nhà nước tương ứng thì hợp đồng
vay có lại trở thành hợp đồng vay không lãi do vi phạm qui định về lãi suất trong hợp đồng vay tài sản. Nhận định trên là Sai.
Bởi vì: Sẽ áp dụng quy định pháp luật, khi có tranh chấp tòa sẽ áp dụng theo lãi cơ bản mà nhà nước quy định.
Downloaded by ?? Th? Mai Trang (dtmchangowoili@gmail.com) lOMoARcPSD|50180692
Câu 42: Bên tặng cho phải chịu trách nhiệm về các rủi ro mà tài sản tặng cho đã gây ra cho bên được tặng cho. Nhận định trên là Sai.
Bởi vì: Ví dụ trong trường hợp có thỏa thuận khác, ví dụ 2 bên đã thỏa thuân sau khi đã tặng cho bên
tặng cho không có bất kì trách nhiệm gì về tài sản.
Câu 43: Hợp đồng tặng cho có Điều kiện chỉ có hiệu lực sau khi bên được tặng cho đã thực hiện
xong Điều kiện mà bên tặng cho đưa ra. Nhận định trên là Sai.
Bởi vì: Hiệu lực có từ khi bên tặng chuyển giao tài sản cho bên được tặng.
Câu 44: Điều kiện trong hợp đồng tặng cho có Điều kiện không phải là kết quả thỏa thuận mà là
ý chí đơn phương của bên tặng cho.
Nhận định trên là Đúng.
Bởi vì: Tuy 2 bên có thể thỏa thuận nhưng quyền quyết định cuối cùng về Điều kiện là do bên tặng
cho đưa ra nên nó được xác định là ý chí đơn phương của bên tặng cho.
Câu 45: Khi tài sản tặng cho đã được chuyển cho bên được tặng cho, thì bên tặng cho không có
quyền đòi lại tài sản tặng cho.
Nhận định trên là Đúng.
Bởi vì: Vì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.
Câu 46: Tài sản tặng cho phải là tài sản đặc định. Nhận định trên là Sai.
Bởi vì: Đối tượng của hợp đồng tặng cho gồm nhiều loại tài sản nhưng phải đáp ứng theo Điều kiện mà pháp luật quy định.
Câu 47: Hợp đồng vay tài sản có hiệu lực kể từ thời điểm bên cho vay chuyển giao tài sản vay cho bên vay. Nhận định trên là Sai.
Bởi vì: để đảm bảo quyền và lợi ích cho cả 2 bên thì hiệu lực của hợp đồng vay do các bên thỏa thuận,
là hợp đồng ưng thuận.
Downloaded by ?? Th? Mai Trang (dtmchangowoili@gmail.com) lOMoARcPSD|50180692
1. Sự thỏa thuận của các bên không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội
thì được gọi là hợp đồng.
Nhận định sai. Vì: Theo Điều 117 (BLDS 2015): Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự. Theo đó,
ngoài sự thỏa thuận của các bên không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội thì chủ
thể giao dịch cần phải có đủ năng lực chủ thể phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập, tự nguyện;
ngoài ra, hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.
2. Hợp đồng đền bù là hợp đồng mà trong đó nếu một bên gây thiệt hại cho bên kia thì phải đền bù thiệt hại.
Nhận định sai. Vì: hợp đồng đền bù là hợp đồng mà mỗi bên chủ thể sau khi đã nhận được một lợi ích
thì phải chuyển cho bên kia một lợi ích tương ứng. Bồi thường thiệt hại chỉ đặt ra khi có chủ thể có
hành vi trái pháp luật và gây ra thiệt hại.
3. Ủy quyền là sự chuyển quyền từ bên ủy quyền sang bên được ủy quyền.
Nhận định sai. Vì: Ủy quyền là chỉ thay mặt thực hiện; bên ủy quyền vẫn chịu trách nhiệm với hành
vi của bên được ủy quyền Điều 562 (BLDS 2015): Hợp đồng ủy quyền; còn chuyển giao quyền thì
người thế quyền trở thành bên có quyền yêu cầu theo Điều 365 (BLDS 2015): Chuyển giao quyền yêu cầu.
4. Chỉ khi hợp đồng được các bên giao kết thì các bên mới tiến hành đặt cọc.
Nhận định sai. Vì: Đặt cọc không chỉ để đảm bảo thực hiện hợp đồng mà còn để đảm bảo giao kết
hợp đồng theo Khoản 1 Điều 328 (BLDS 2015): Đặt cọc, cho nên ngay cả khi hợp đồng chưa giao kết
thì các bên vẫn có tiến hành đặt cọc.
5. Nếu bên thế nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ thì bên có quyền có thể yêu cầu bên
chuyển giao nghĩa vụ tiếp tục thực hiện nghĩa vụ dân sự.
Nhận định sai. Vì: Theo Điều 370 (BLDS 2015): Chuyển giao nghĩa vụ. Theo đó, bên
có nghĩa vụ chuyển giao nghĩa vụ cho bên thế nghĩa vụ đã được sự đồng ý của bên có
quyền và khi đó bên được chuyển giao nghĩa vụ trở thành người thế nghĩa vụ. Nếu bên
thế nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ thì bên có quyền không thể yêu cầu bên chuyển giao
nghĩa vụ tiếp tục thực hiện vì khi đó bên chuyển giao nghĩa vụ đã chấm dứt nghĩa vụ
của mình từ khi chuyển giao cho bên thế nghĩa vụ.
6. Chuyển giao quyền yêu cầu và chuyển giao nghĩa vụ đều là việc thay đổi địa vị
pháp lý của các chủ thể trong quan hệ nghĩa vụ dân sự.
Nhận định sai. Vì: Chuyển giao quyền yêu cầu và chuyển giao nghĩa vụ chỉ làm thay
đổi địa vị pháp lý của một bên chủ thể có quyền hoặc có nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa
Downloaded by ?? Th? Mai Trang (dtmchangowoili@gmail.com) lOMoARcPSD|50180692
vụ dân sự, chứ không phải làm thay đổi vị trí của tất cả các chủ thể trong quan hệ nghĩa vụ dân sự đó.
7. Chuyển giao nghĩa vụ dân sự là chấm dứt nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ với
bên có quyền khi giao dịch dân sự có hiệu lực.
Nhận định sai. Vì: Theo Điều 370 (BLDS 2015): Chuyển giao nghĩa vụ Khi chuyển
giao nghĩa vụ thì sẽ chấm dứt nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ với bên có quyền, nhưng
nghĩa vụ đó vẫn phải tiếp tục thực hiện bởi người thế nghĩa vụ, vì khi chuyển giao
nghĩa vụ thì người thế nghĩa vụ sẽ trở thành người có nghĩa vụ. Và giao dịch dân sự đã
có hiệu lực rồi thì người có nghĩa vụ mới chuyển giao cho người thế nghĩa vụ, chứ
không phải khi chuyển giao nghĩa vụ xong mới có hiệu lực.
8. Hợp đồng dân sự là giao dịch dân sự.
Nhận định đúng.. Vì: Theo Điều 385 (BLDS 2015): Khái niệm hợp đồng và Điều 116
(BLDS 2015): Giao dịch dân sự. Thì hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận của các bên về
việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự cũng giống như giao dịch dân sự.
9. Giao dịch dân sự là hợp đồng dân sự.
Nhận định sai. Vì: Theo Điều 116 (BLDS 2015): Giao dịch dân sự thì giao dịch dân
sự không chỉ là hợp đồng mà còn có thể là hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh,
thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
10. Mọi cá nhân đều có thể là chủ thể của Hợp đồng dân sự.
Nhận định sai. Vì: Không phải cá nhân nào cũng có thể là chủ thể củ hợp đồng dân sự.
Để là chủ thể của giao dịch dân sự thì cần phải có đủ năng lực chủ thể phù hợp với
giao dịch dân sự được xác lập, cá nhân tham gia phải hoàn toàn tự nguyện theo điểm
a, b khoản 1, Điều 117 (BLDS 2015): Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự.
11. Hợp đồng dân sự có hiệu lực có thể không làm phát sinh hậu quả pháp lý
Nhận định sai. Vì: Chỉ khi các bên vi phạm quyền và nghĩa vụ mới phát sinh hậu quả
pháp lý; hợp đồng có hiệu lực sẽ phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên.
Downloaded by ?? Th? Mai Trang (dtmchangowoili@gmail.com) lOMoARcPSD|50180692
12. Mọi tài sản đều có thể là đối tượng của hợp đồng mua bán tài sản.
Nhận định sai. Vì: Không phải tài sản nào cũng là đối tượng của hợp đồng mua bán
tài sản theo Điều 430 (BLDS 2015): Đối tượng của hợp đồng mua bán và Điều 105
(BLDS 2015): Tài sản. Theo đó chỉ những tài sản được quy định trong luật (trừ các
loại tài sản mà pháp luật cấm như ma túy,…) và tài sản đó phải thuộc chủ sở hữu của
người bán hoặc người bán có quyền bán được coi là đối tượng của hợp đồng mua bán tài sản.
13. Hợp đồng tặng cho tài sản phải có hình thức là văn bản trở lên.
Nhận định sai. Vì: Hợp đồng tặng cho tài sản không chỉ có hình thức là văn bản mà
còn có thể là lời nói và nếu là văn bản phải có công chứng chứng thực đăng kí nếu
pháp luật có quy định theo Điều 458 (BLDS 2015): Tặng cho động sản và Điều 459
(BLDS 2015): Tặng cho bất động sản.
14. Hợp đồng trao đổi tài sản áp dụng cho tài sản có giá trị tương đương nhau.
Nhận định sai. Vì: Hợp đồng trao đổi tài sản không chỉ áp dụng cho tài sản có giá trị
tương đương nhau mà còn áp dụng cho các loại tài sản có giá trị chênh lệch nhau theo
Điều 455 (BLDS 2015): Hợp đồng trao đổi tài sản và Điều 546 (BLDS 2015): Thanh
toán giá trị chênh lệch.
15. Hợp đồng vay về nguyên tắc không có lãi.
Nhận định đúng.. Vì: Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên
cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho
vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa
thuận hoặc pháp luật có quy định theo Điều 463 (BLDS 2015): Hợp đồng vay tài sản.
16. Hợp đồng song vụ là hợp đồng có đền bù.
Nhận định đúng.. Vì: Hợp đồng song vụ là các bên chủ thể vừa có quyền vừa có nghĩa
vụ tương ứng nhau và mỗi bên chủ thể sau khi đã thực hiện cho bên kia sẽ được nhận
từ bên kia một lợi ích tương ứng. (hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê,…).
17. Hợp đồng phụ chính là phụ lục hợp đồng.
Nhận định sai. Vì: Theo Khoản 4, Điều 402 (BLDS 2015): Các loại hợp đồng chủ yếu
và Điều 403 (BLDS 2015): Phụ lục hợp đồng. Theo đó, ta thấy hợp đồng phụ không
Downloaded by ?? Th? Mai Trang (dtmchangowoili@gmail.com) lOMoARcPSD|50180692
phải là phụ lục hợp đồng. Hợp đồng phụ có hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính
(hợp đồng thế chấp, hợp đồng vay tiền có bảo lãnh,…), bản thân nó là một hợp đồng;
còn phụ lục hợp đồng là điều khoản kèm theo hợp đồng để quy định chi tiết một số
điều khoản của hợp đồng, nó không phải là một hợp đồng chính thức mà chỉ có hiệu
lực như 1 hợp đồng mà thôi.
18. Hợp đồng tặng cho chuyển giao quyền chiếm hữu và quyền sử dụng tài sản.
Nhận định sai. Vì: hợp đồng tặng cho không chỉ chuyển giao quyền chiếm hữu và
quyền sử dụng tài sản mà còn chuyển giao quyền định đoạt tài sản theo Điều 457
(BLDS 2015): Hợp đồng tặng cho tài sản
19. Công việc là đối tượng hợp đồng dịch vụ phải do các bên thỏa thuận.
Nhận định sai. Vì: Công việc là đối tượng của hợp đồng dịch vụ không chỉ do các bên
thỏa thuận mà còn phải là công việc thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật,
không trái đạo đức xã hội theo Điều 513 (BLDS 2015): Hợp đồng dịch vụ và Điều
514 (BLDS 2015): Đối tượng của hợp đồng dịch vụ
20. Tài sản tặng cho có thể là động sản hoặc bất động sản.
Nhận định đúng. Vì: Theo Điều 458 (BLDS 2015): Tặng cho động sản và Điều 459
(BLDS 2015): Tặng cho bất động sản. Theo đó, cả động sản và bất động sản đều có
thể là tài sản tặng cho.
Downloaded by ?? Th? Mai Trang (dtmchangowoili@gmail.com)