Nhóm 4
Tìm hiểu về
LUT
AN NINH MNG
liên quan đến hoạt động báo chí truyền thông
THÀNH VIÊN
Lê Phương Anh
Vũ Thanh Giang
Đoàn Ngọc Linh
Lệnh Long Hà
Đỗ Thu Uyên
Phạm Hiểu Lam
Nguyễn Thị Khánh Ngân
Lê Hà Linh
Đinh Phương Nhi
Nội dung
Slide
Thuyết trình
MC LC
01
02
03
04
05
06
Tổng quan
Một số khái niệm cần nhớ
Nội dung Luật an ninh mạng
Ý nghĩa chung-riêng với báo chí truyền thông
Hiệu quả áp dụng
Thách thức đối với báo chí - truyền thông và
kiến nghị/giải pháp/phương hướng giải quyết
Hoàn cảnh ra đời
I.TNG
QUAN
Tên
Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14
Bối cảnh quốc tế
- Cách mạng Công nghiệp 4.0
- Xu thế lập pháp
- Mối đe dọa toàn cầu
- Không gian mạng là chiến trường mở
Ngày ban hành
- Luật An ninh mạng được Quốc hội
nước Cộng hoà XHCN Việt Nam
khoá XIV, kỳ họp thứ 5 thông qua
ngày 12/06/2018
- Luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2019
Bối cảnh trong nước
- Thách thức An ninh phi truyền thống
- Gia tăng tội phạm mạng
- Các hành vi vi phạm nghiêm trọng:
+ Sử dụng không gian mạng thực hiện hành vi chống Nhà nước
+ Thông tin bịa đặt, sai sự thật
+ Hoạt động kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối
trật tự công cộng
+ Xâm phạm trật tự quản lý kinh tế
- Bảo vệ dữ liệu quốc gia
- Hành lang pháp lý
Mục đích
Hoàn thiện sở pháp ổn định về an ninh mạng theo hướng áp dụng các quy
định pháp luật một cách đồng bộ trong thực tiễn thi hành
Phát huy các nguồn lực của đất nước bảo đảm an ninh mạng, phát triển lĩnh vực
an ninh mạng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
Bảo vệ chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, quyền lợi ích hợp pháp của tổ
chức, cá nhân tham gia hoạt động trên không gian mạng
Triển khai công tác an ninh mạng trên phạm vi toàn quốc, đẩy mạnh công tác
giám sát, dự báo, ứng phó và diễn tập ứng phó sự cố an ninh mạng
Nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng, hoàn thiện chính sách nghiên cứu,
phát triển chiến lược, chia sẻ thông tin về an ninh mạng
Mở rộng hợp tác quốc tế về an ninh mạng trên sở tôn trọng độc lập, chủ
quyền, bình đẳng, cùng có lợi, phù hợp pháp luật trong nước và điều ước quốc tế
II. MT S
KHÁI NIM
Được quy định tại Điều 2 của Luật
An ninh mạng
sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại
đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn hội, quyền lợi ích hợp pháp
của cơ quan, tổ chức, cá nhân”
mạng lưới kết nối của sở hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm
mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ
thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu
phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng
hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương
tiện điện tử để thực hiện tội phạm quy định tại Bộ luật Hình sự
Khái quát chung
III.NI DUNG
LUT AN
NINH MNG
1. Khái quát chung
2. Nội dung Luật an ninh mạng
năm 2018 một số lưu ý bổ
sung, sửa đổi của dự thảo sửa
Luật An ninh mạng 2024 - 2025
Luật an ninh mạng gồm 07 chương, 43 điều, quy định những nội
dung bản về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
quan trọng về an ninh quốc gia; phòng ngừa, xử hành vi xâm
phạm an ninh mạng; triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng
quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Đối với lĩnh vực báo chí truyền thông, Luật này đặc biệt quan
tâm đến việc phòng chống thông tin xấu độc, tin giả, xâm phạm lợi
ích Nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức, nhân trên
môi trường mạng.
Chương / Điều
Nội dung chính
Liên hệ với hoạt động
báo chí – truyền thông
Chương I: Những quy
định chung (Điều 1-7)
Quy định phạm vi điều chỉnh, giải
thích khái niệm “an ninh mạng”,
“không gian mạng”, “hệ thống
thông tin”, “thông tin trên không
gian mạng”
nền tảng pháp để báo chí, quan
truyền thông hiểu giới hạn hoạt động trên
môi trường mạng, đặc biệt khi đăng tải tin
bài, dữ liệu trên Internet, mạng xã hội.
Điều 8: Các hành vi
bị nghiêm cấm
Cấm tuyên truyền chống Nhà
nước, xuyên tạc lịch sử, bịa đặt,
xúc phạm danh dự, kích động bạo
lực, đưa tin sai sự thật, phát tán
thông tin giả mạo
quan báo chí, nhà báo, người làm truyền
thông phải kiểm chứng, biên tập kỹ nội dung
trước khi đăng. căn cứ pháp xử “tin
giả”, “tin sai sự thật” trên báo điện tử mạng
xã hội.
Nội dung Luật An ninh mạng năm 2018 một số lưu ý bổ sung, sửa đổi của dự thảo sửa
Luật An ninh mạng 2024 - 2025
a) Bảng phân tích và liên hệ nội dung cơ bản của Luật An ninh mạng năm 2018
với các hoạt động báo chí truyền thông
Chương II: Bảo vệ an
ninh mạng đối với hệ
thống thông tin quan
trọng (Điều 9-16)
Quy định tiêu chí xác định hệ thống
thông tin quan trọng về an ninh
quốc gia; thẩm định, đánh giá, kiểm
tra, ứng phó sự cố.
quan báo chí điện tử, đài phát thanh
truyền hình, cổng thông tin truyền thông Nhà
nước hệ thống thông tin quan trọng, phải
biện pháp kỹ thuật, nhân sự bảo mật, phòng
tấn công mạng, không để bị chiếm quyền điều
khiển hoặc rò rỉ dữ liệu.
Điều 17: Bảo đảm an
ninh thông tin trên
không gian mạng
quan, tổ chức, nhân phải
chịu trách nhiệm về nội dung mình
tạo ra, đăng tải, chia sẻ.
Ràng buộc trực tiếp với phóng viên, biên tập
viên, admin fanpage báo chí, kênh YouTube,
TikTok, v.v… Mọi nội dung sai lệch, xuyên tạc,
vu khống có thể bị xử lý theo luật.
Điều 18: Giám sát an
ninh mạng
quan chức năng quyền giám
sát hoạt động thông tin nhằm phát
hiện, ngăn chặn hành vi vi phạm.
Báo chí điện tử, nền tảng truyền thông số
thể bị giám sát nếu nguy đăng tải nội
dung ảnh hưởng an ninh quốc gia.
Chương III: Phòng
ngừa, xử hành vi vi
phạm pháp luật về an
ninh mạng (Điều 19-
25)
Quy định cụ thể các biện pháp
phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn,
đấu tranh, xử lý hành vi vi phạm.
Là căn cứ pháp lý xử các hành vi tung tin giả,
xúc phạm danh dự nhân, xâm phạm mật
đời thường xảy ra trên các nền tảng
truyền thông.
Điều 22: Phòng,
chống, xử thông tin
sai sự thật, xấu, độc
trên không gian mạng
quan chức năng được quyền
yêu cầu gỡ bỏ, chặn, hoặc đình chỉ
truy cập thông tin vi phạm.
Liên quan trực tiếp đến các tòa soạn báo điện
tử, mạng hội, kênh truyền thông online
buộc phải gỡ nội dung vi phạm theo yêu cầu
cơ quan chức năng.
Điều 23: Bảo vệ thông
tin nhân, mật
nhà nước, mật công
tác
Quy định bảo vệ dữ liệu nhân
thông tin mật.
Báo chí phải tuân thủ nghiêm quy định này khi
thu thập, đăng tải, khai thác dữ liệu nhân
trong các bài viết hoặc phóng sự.
Điều 24: Phòng, chống
xử hành vi tấn
công, gián điệp,
khủng bố mạng
Quy định biện pháp đối phó với hành
vi tấn công mạng.
Các quan báo chí đặc biệt báo điện tử,
đài truyền hình cần xây dựng hệ thống bảo
mật, sao lưu dữ liệu, tránh bị chiếm quyền, thay
đổi nội dung.
Điều 25: Phòng, chống
chiến tranh mạng, bảo
vệ chủ quyền không
gian mạng
Bảo vệ nền tảng thông tin quốc gia
trước hoạt động tuyên truyền, thao
túng thông tin từ bên ngoài.
Truyền thông vai trò định hướng luận,
phản bác thông tin sai lệch, góp phần “giữ chủ
quyền thông tin” trong môi trường số.
Điều 26: Trách nhiệm
của doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ trên
mạng
Doanh nghiệp trong ngoài nước
(như Facebook, Google, Tik Tok)
phải lưu trữ dữ liệu người dùng Việt
Nam tại Việt Nam, gỡ bỏ nội dung
vi phạm khi có yêu cầu
Ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động báo chí
truyền thông trên nền tảng số. Báo chí khi sử
dụng các nền tảng này phải tuân thủ quy định
nội dung, dữ liệu.
Chương IV: Triển khai
hoạt động bảo vệ an
ninh mạng (Điều 27-
32)
Quy định việc tổ chức, kiểm tra,
thanh tra an ninh mạng; phát triển
công nghệ, đào tạo nhân lực, nghiên
cứu an ninh mạng.
quan báo chí thuộc hệ thống Nhà nước phải
phối hợp với Bộ TT&TT, Bộ Công an khi triển
khai biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin; tham
gia đào tạo, bồi dưỡng an ninh mạng cho phóng
viên, quản trị viên.
Điều 30 : Bảo vệ trẻ
em trên không gian
mạng
Yêu cầu tổ chức, nhân trách
nhiệm ngăn chặn, gỡ bỏ nội dung
xâm hại trẻ em.
Báo chí truyền thông nghĩa vụ tuyên
truyền, định hướng nội dung tích cực, không
khai thác hình ảnh, thông tin trẻ em vi phạm
đạo đức báo chí.
Chương V: Bảo đảm
điều kiện thực hiện
bảo vệ an ninh mạng
(Điều 33-36)
Quy định về nguồn nhân lực, ngân
sách, hạ tầng kỹ thuật cho công
tác bảo vệ an ninh mạng.
Báo chí truyền thông phải đầu đội ngũ kỹ
thuật viên, quản trị viên am hiểu bảo mật,
phòng ngừa tấn công mạng, đảm bảo tính liên
tục của hệ thống thông tin.
Chương VI: Trách
nhiệm của quan, tổ
chức, nhân (Điều
37-42)
Quy định trách nhiệm của Bộ Công
an, Bộ Quốc phòng, Bộ TT&TT,
UBND các cấp và tổ chức, cá nhân.
Bộ TT&TT quan chủ trì phối hợp kiểm tra
hoạt động báo chí điện tử, truyền thông mạng;
nhà báo, tổ chức truyền thông phải chịu trách
nhiệm trước pháp luật nếu vi phạm.
Chương VII: Điều
khoản thi hành (Điều
43)
Quy định hiệu lực thi hành, hướng
dẫn chi tiết thi hành luật.
sở pháp để Bộ TT&TT Bộ Công an
ban hành các thông tư, nghị định hướng dẫn
trong đó quy định chi tiết liên quan đến
báo chí điện tử, mạng xã hội.
Hp nht hai lut thành mt: Lut An ninh mng
(2018) và Lut An toàn thông tin mng (2015)
thành mt văn bn lut duy nht.
B sung điu lut mi v bo đm an ninh d
liu (data security) - d liu là tài sn quc gia,
cn đưc bo v.
Sa đi điu khon v doanh nghip cung cp
dch v mng: thi gian g b thông tin vi phm
trong 24 gi sau khi nhn yêu cu.
MT S LƯU Ý
B SUNG, SA
ĐI CA D
THO SA LUT
AN NINH MNG
2024 - 2025
Bổ sung xử tin giả, deepfake, nội dung do AI
tạo ra - nhằm ứng phó công nghệ mới.
Bổ sung trách nhiệm về định danh, lưu trữ dữ
liệu người dùng Việt Nam, định danh địa chỉ IP,
hỗ trợ quản lý của lực lượng chuyên trách.
Cụ thể hóa tiêu chí xác định “hệ thống thông tin
quan trọng về an ninh quốc gia”, quy định mức
độ (cấp độ 1-5), trách nhiệm người đứng đầu hệ
thống thông tin.
MT S LƯU Ý
B SUNG, SA
ĐI CA D
THO SA LUT
AN NINH MNG
2024 - 2025
MI LIÊN H CA LUT AN NINH MNG VI CÁC QUY ĐNH KHÁC
TRONG LĨNH VC BÁO CHÍ - TRUYN THÔNG
Luật Báo chí 2010
Bộ Quy tắc ứng xử trên
mạng xã hội (2021)
Luật Tiếp cận thông tin 2016
Quy định quyền tự do báo chí
nghĩa vụ kiểm chứng thông tin,
còn Luật An ninh mạng 2018 cụ
thể hóa trách nhiệm đó trên môi
trường số, yêu cầu gỡ bỏ, ngăn
chặn thông tin vi phạm.
hướng dẫn “mềm” giúp người
làm báo quan truyền thông
thực hiện truyền thông trách
nhiệm, tôn trọng chuẩn mực văn
hóa và pháp luật
Bảo đảm quyền được thông tin
của công dân trong khuôn khổ an
ninh quốc gia; Luật An ninh mạng
công cụ thực thi giới hạn đó
trên không gian mạng.
MI LIÊN H CA LUT AN NINH MNG VI CÁC QUY ĐNH KHÁC
TRONG LĨNH VC BÁO CHÍ - TRUYN THÔNG
Luật Báo chí 2010 Bộ Quy tắc ứng xử trên
mạng xã hội (2021)
Luật Tiếp cận thông tin 2016
Bốn văn bản này tạo thành khung pháp thống nhất: bảo vệ tự do ngôn
luận, bảo đảm an ninh thông tin định hướng hoạt động báo chí truyền
thông phát triển an toàn, minh bạch, có trách nhiệm trong kỷ nguyên số.
IV.Ý NGHĨA
CA LUT AN
NINH MNG
VI BÁO CHÍ
TRUYN THÔNG
STATISTIC
1. Ý NGHĨA CHUNG
Tạo ra hành lang pháp lý cht chẽ, giúp xác
định rõ hành vi vi phạm và xlý đúng người,
đúng tội
Giúp người dân hiểu và tuân thủ pháp luật
khi sử dụng internet.
Bảo v hệ thống thông tin quan trọng của
quốc gia
Phòng chống tấn công mạng và nâng cao
nhận thức cộng đồng về an ninh mạng.
Đầu tiên, luật an ninh mạng giúp bảo đảm an toàn
thông tin và chủ quyền trên không gian mạng
Thứ ba, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của tổ chức, cá nhân
Thứ hai, định hướng hoạt động báo chí
theo đúng chuẩn mực pháp luật
Thứ tư, tạo hành lang pháp lý cho quá trình
chuyển đổi số trong báo chí
2. Ý NGHĨA RIÊNG
Báo chí và truyn thông đưc hot đng trong
mt môi trưng mng an toàn, n đnh và minh
bch hơn, to điu kin đ các cơ quan báo chí
thc hin tt chc năng thông tin, đnh hưng dư
lun và phc v li ích xã hi.
Báo chí phi tuân th quy đnh này khi đưa tin,
tránh xâm phm quyn riêng tư và đi sng cá
nhân ca công dân
Lut An ninh quy đnh các cơ quan báo chí phi kim
chng và xác minh tính chính xác ca thông tin
trưc khi đăng ti, nhm tránh vic lan truyn tin
gi, thông tin bịa đt hoc xuyên tc đưng li,
chính sách ca Đng và Nhà nưc.
Lut này giúp các cơ quan báo chí chuyn đi sang
môi trưng s mt cách an toàn hơn, đng thi bo
v d liu ngưi dùng và ngăn chn hiu qu các
hành vi xâm nhp hay tn công mng, góp phn xây
dng nn báo chí hin đi và đáng tin cy.
V. HIỆU QUẢ ÁP DỤNG

Preview text:

Tìm hiểu về LUẬT AN NINH MẠNG
liên quan đến hoạt động báo chí truyền thông Nhóm 4 THÀNH VIÊN Nội dung Slide Thuyết trình Vũ Thanh Giang Phạm Hiểu Lam Đỗ Thu Uyên Đoàn Ngọc Linh Lệnh Long Hà Lê Phương Anh Lê Hà Linh Đinh Phương Nhi Nguyễn Thị Khánh Ngân MỤC LỤC 01 Tổng quan
02 Một số khái niệm cần nhớ
03 Nội dung Luật an ninh mạng
04 Ý nghĩa chung-riêng với báo chí truyền thông 05 Hiệu quả áp dụng
06 Thách thức đối với báo chí - truyền thông và
kiến nghị/giải pháp/phương hướng giải quyết Hoàn cảnh ra đời
I.TỔNG Bối cảnh quốc tế
- Cách mạng Công nghiệp 4.0 - Xu thế lập pháp
QUAN - Mối đe dọa toàn cầu
- Không gian mạng là chiến trường mở
Bối cảnh trong nước
- Thách thức An ninh phi truyền thống
- Gia tăng tội phạm mạng Tên
- Các hành vi vi phạm nghiêm trọng:
Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14
+ Sử dụng không gian mạng thực hiện hành vi chống Nhà nước Ngày ban hành
+ Thông tin bịa đặt, sai sự thật
+ Hoạt động kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối
- Luật An ninh mạng được Quốc hội
nước Cộng hoà XHCN Việt Nam trật tự công cộng
khoá XIV, kỳ họp thứ 5 thông qua
+ Xâm phạm trật tự quản lý kinh tế ngày 12/06/2018
- Bảo vệ dữ liệu quốc gia
- Luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2019 - Hành lang pháp lý Mục đích
Hoàn thiện cơ sở pháp lý ổn định về an ninh mạng theo hướng áp dụng các quy
định pháp luật một cách đồng bộ trong thực tiễn thi hành
Phát huy các nguồn lực của đất nước bảo đảm an ninh mạng, phát triển lĩnh vực
an ninh mạng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
Bảo vệ chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ
chức, cá nhân tham gia hoạt động trên không gian mạng
Triển khai công tác an ninh mạng trên phạm vi toàn quốc, đẩy mạnh công tác
giám sát, dự báo, ứng phó và diễn tập ứng phó sự cố an ninh mạng
Nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng, hoàn thiện chính sách nghiên cứu,
phát triển chiến lược, chia sẻ thông tin về an ninh mạng
Mở rộng hợp tác quốc tế về an ninh mạng trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ
quyền, bình đẳng, cùng có lợi, phù hợp pháp luật trong nước và điều ước quốc tế An ninh mạng
sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại
đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp
I . MỘT SỐ của cơ quan, tổ chức, cá nhân” Không gian mạng
KHÁI NIỆM mạng lưới kết nối của cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm
mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ
thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu Bảo vệ an ninh mạng
Được quy định tại Điều 2 của Luật
phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng An ninh mạng Tội phạm mạng
hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương
tiện điện tử để thực hiện tội phạm quy định tại Bộ luật Hình sự Khái quát chung
I I.NỘI DUNG Luật an ninh mạng gồm 07 chương, 43 điều, quy định những nội
dung cơ bản về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin LUẬT AN
quan trọng về an ninh quốc gia; phòng ngừa, xử lý hành vi xâm
phạm an ninh mạng; triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng và
quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
NINH MẠNG Đối với lĩnh vực báo chí – truyền thông, Luật này đặc biệt quan
tâm đến việc phòng chống thông tin xấu độc, tin giả, xâm phạm lợi 1. Khái quát chung
ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trên
2. Nội dung Luật an ninh mạng môi trường mạng.
năm 2018 và một số lưu ý bổ
sung, sửa đổi của dự thảo sửa
Luật An ninh mạng 2024 - 2025

Nội dung Luật An ninh mạng năm 2018 và một số lưu ý bổ sung, sửa đổi của dự thảo sửa
Luật An ninh mạng 2024 - 2025
a) Bảng phân tích và liên hệ nội dung cơ bản của Luật An ninh mạng năm 2018
với các hoạt động báo chí truyền thông

Liên hệ với hoạt động Chương / Điều Nội dung chính báo chí – truyền thông
Quy định phạm vi điều chỉnh, giải
Là nền tảng pháp lý để báo chí, cơ quan
thích khái niệm “an ninh mạng”, Chương I: Những quy
truyền thông hiểu rõ giới hạn hoạt động trên
“không gian mạng”, “hệ thống định chung (Điều 1-7)
môi trường mạng, đặc biệt là khi đăng tải tin
thông tin”, “thông tin trên không
bài, dữ liệu trên Internet, mạng xã hội. gian mạng”
Cấm tuyên truyền chống Nhà
Cơ quan báo chí, nhà báo, người làm truyền
nước, xuyên tạc lịch sử, bịa đặt,
thông phải kiểm chứng, biên tập kỹ nội dung Điều 8: Các hành vi
xúc phạm danh dự, kích động bạo
trước khi đăng. Là căn cứ pháp lý xử lý “tin bị nghiêm cấm
lực, đưa tin sai sự thật, phát tán
giả”, “tin sai sự thật” trên báo điện tử và mạng thông tin giả mạo xã hội.
Cơ quan báo chí điện tử, đài phát thanh –
Chương I : Bảo vệ an Quy định tiêu chí xác định hệ thống truyền hình, cổng thông tin truyền thông Nhà
ninh mạng đối với hệ thông tin quan trọng về an ninh nước là hệ thống thông tin quan trọng, phải có
thống thông tin quan quốc gia; thẩm định, đánh giá, kiểm biện pháp kỹ thuật, nhân sự bảo mật, phòng trọng (Điều 9-16) tra, ứng phó sự cố.
tấn công mạng, không để bị chiếm quyền điều
khiển hoặc rò rỉ dữ liệu. Điều 17: Bảo đảm an
Ràng buộc trực tiếp với phóng viên, biên tập
Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải ninh thông tin trên
viên, admin fanpage báo chí, kênh YouTube,
chịu trách nhiệm về nội dung mình không gian mạng
TikTok, v.v… Mọi nội dung sai lệch, xuyên tạc,
tạo ra, đăng tải, chia sẻ.
vu khống có thể bị xử lý theo luật.
Cơ quan chức năng có quyền giám
Báo chí điện tử, nền tảng truyền thông số có
Điều 18: Giám sát an sát hoạt động thông tin nhằm phát thể bị giám sát nếu có nguy cơ đăng tải nội ninh mạng
hiện, ngăn chặn hành vi vi phạm.
dung ảnh hưởng an ninh quốc gia. Chương I I: Phòng
Là căn cứ pháp lý xử lý các hành vi tung tin giả,
ngừa, xử lý hành vi vi Quy định cụ thể các biện pháp xúc phạm danh dự cá nhân, xâm phạm bí mật
phạm pháp luật về an phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đời tư – thường xảy ra trên các nền tảng
ninh mạng (Điều 19- đấu tranh, xử lý hành vi vi phạm. truyền thông. 25) Điều 22: Phòng,
Liên quan trực tiếp đến các tòa soạn báo điện
Cơ quan chức năng được quyền chống, xử lý thông tin
tử, mạng xã hội, kênh truyền thông online –
yêu cầu gỡ bỏ, chặn, hoặc đình chỉ sai sự thật, xấu, độc
buộc phải gỡ nội dung vi phạm theo yêu cầu
truy cập thông tin vi phạm. trên không gian mạng cơ quan chức năng. Điều 23: Bảo vệ thông
Báo chí phải tuân thủ nghiêm quy định này khi
tin cá nhân, bí mật Quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân và thu thập, đăng tải, khai thác dữ liệu cá nhân
nhà nước, bí mật công thông tin mật.
trong các bài viết hoặc phóng sự. tác Điều 24: Phòng, chống
Các cơ quan báo chí – đặc biệt là báo điện tử,
và xử lý hành vi tấn Quy định biện pháp đối phó với hành đài truyền hình – cần xây dựng hệ thống bảo
công, gián điệp, vi tấn công mạng.
mật, sao lưu dữ liệu, tránh bị chiếm quyền, thay khủng bố mạng đổi nội dung.
Điều 25: Phòng, chống Bảo vệ nền tảng thông tin quốc gia Truyền thông có vai trò định hướng dư luận,
chiến tranh mạng, bảo trước hoạt động tuyên truyền, thao phản bác thông tin sai lệch, góp phần “giữ chủ
vệ chủ quyền không túng thông tin từ bên ngoài.
quyền thông tin” trong môi trường số. gian mạng
Doanh nghiệp trong và ngoài nước Điều 26: Trách nhiệm
Ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động báo chí –
(như Facebook, Google, Tik Tok) của doanh nghiệp
truyền thông trên nền tảng số. Báo chí khi sử
phải lưu trữ dữ liệu người dùng Việt cung cấp dịch vụ trên
dụng các nền tảng này phải tuân thủ quy định
Nam tại Việt Nam, gỡ bỏ nội dung mạng nội dung, dữ liệu. vi phạm khi có yêu cầu
Cơ quan báo chí thuộc hệ thống Nhà nước phải
Chương IV: Triển khai Quy định việc tổ chức, kiểm tra, phối hợp với Bộ TT&TT, Bộ Công an khi triển
hoạt động bảo vệ an thanh tra an ninh mạng; phát triển khai biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin; tham
ninh mạng (Điều 27- công nghệ, đào tạo nhân lực, nghiên gia đào tạo, bồi dưỡng an ninh mạng cho phóng 32) cứu an ninh mạng. viên, quản trị viên.
Báo chí và truyền thông có nghĩa vụ tuyên
Điều 30 : Bảo vệ trẻ Yêu cầu tổ chức, cá nhân có trách truyền, định hướng nội dung tích cực, không
em trên không gian nhiệm ngăn chặn, gỡ bỏ nội dung khai thác hình ảnh, thông tin trẻ em vi phạm mạng xâm hại trẻ em. đạo đức báo chí. Chương V: Bảo đảm
Báo chí – truyền thông phải đầu tư đội ngũ kỹ
điều kiện thực hiện Quy định về nguồn nhân lực, ngân thuật viên, quản trị viên am hiểu bảo mật,
bảo vệ an ninh mạng sách, hạ tầng kỹ thuật cho công phòng ngừa tấn công mạng, đảm bảo tính liên (Điều 33-36)
tác bảo vệ an ninh mạng.
tục của hệ thống thông tin. Chương VI: Trách
Bộ TT&TT là cơ quan chủ trì phối hợp kiểm tra
nhiệm của cơ quan, tổ Quy định trách nhiệm của Bộ Công hoạt động báo chí điện tử, truyền thông mạng;
chức, cá nhân (Điều an, Bộ Quốc phòng, Bộ TT&TT, nhà báo, tổ chức truyền thông phải chịu trách 37-42)
UBND các cấp và tổ chức, cá nhân.
nhiệm trước pháp luật nếu vi phạm. Chương VI : Điều
Cơ sở pháp lý để Bộ TT&TT và Bộ Công an
khoản thi hành (Điều Quy định hiệu lực thi hành, hướng ban hành các thông tư, nghị định hướng dẫn – 43)
dẫn chi tiết thi hành luật.
trong đó có quy định chi tiết liên quan đến
báo chí điện tử, mạng xã hội.
Hợp nhất hai luật thành một: Luật An ninh mạng MỘT SỐ LƯU Ý
(2018) và Luật An toàn thông tin mạng (2015)
thành một văn bản luật duy nhất. BỔ SUNG, SỬA
Bổ sung điều luật mới về “bảo đảm an ninh dữ ĐỔI CỦA DỰ
liệu” (data security) - dữ liệu là tài sản quốc gia, cần được bảo vệ. THẢO SỬA LUẬT
Sửa đổi điều khoản về doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ mạng: thời gian gỡ bỏ thông tin vi phạm AN NINH MẠNG
trong 24 giờ sau khi nhận yêu cầu. 2024 - 2025
Bổ sung xử lý tin giả, deepfake, nội dung do AI MỘT SỐ LƯU Ý
tạo ra - nhằm ứng phó công nghệ mới.
Bổ sung trách nhiệm về định danh, lưu trữ dữ BỔ SUNG, SỬA
liệu người dùng Việt Nam, định danh địa chỉ IP, ĐỔI CỦA DỰ
hỗ trợ quản lý của lực lượng chuyên trách.
Cụ thể hóa tiêu chí xác định “hệ thống thông tin THẢO SỬA LUẬT
quan trọng về an ninh quốc gia”, quy định mức AN NINH MẠNG
độ (cấp độ 1-5), trách nhiệm người đứng đầu hệ thống thông tin. 2024 - 2025
MỐI LIÊN HỆ CỦA LUẬT AN NINH MẠNG VỚI CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
TRONG LĨNH VỰC BÁO CHÍ - TRUYỀN THÔNG
Bộ Quy tắc ứng xử trên Luật Báo chí 2010
Luật Tiếp cận thông tin 2016 mạng xã hội (2021)
Quy định quyền tự do báo chí và
Là hướng dẫn “mềm” giúp người
Bảo đảm quyền được thông tin
nghĩa vụ kiểm chứng thông tin,
làm báo và cơ quan truyền thông
của công dân trong khuôn khổ an
còn Luật An ninh mạng 2018 cụ
thực hiện truyền thông có trách
ninh quốc gia; Luật An ninh mạng
thể hóa trách nhiệm đó trên môi
nhiệm, tôn trọng chuẩn mực văn
là công cụ thực thi giới hạn đó
trường số, yêu cầu gỡ bỏ, ngăn hóa và pháp luật trên không gian mạng. chặn thông tin vi phạm.
MỐI LIÊN HỆ CỦA LUẬT AN NINH MẠNG VỚI CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
TRONG LĨNH VỰC BÁO CHÍ - TRUYỀN THÔNG Luật Báo chí 2010
Bộ Quy tắc ứng xử trên
Luật Tiếp cận thông tin 2016 mạng xã hội (2021)
Bốn văn bản này tạo thành khung pháp lý thống nhất: bảo vệ tự do ngôn
luận, bảo đảm an ninh thông tin và định hướng hoạt động báo chí – truyền
thông phát triển an toàn, minh bạch, có trách nhiệm trong kỷ nguyên số. 1. Ý NGHĨA CHUNG IV.Ý NGHĨA
Tạo ra hành lang pháp lý chặt chẽ, giúp xác CỦA LUẬT AN
định rõ hành vi vi phạm và xử lý đúng người, đúng tội NINH MẠNG STGAiT ú IpS T
n IgCười dân hiểu và tuân thủ pháp luật khi sử dụng internet. VỚI BÁO CHÍ
Bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng của quốc gia TRUYỀN THÔNG
Phòng chống tấn công mạngnâng cao
nhận thức cộng đồng
về an ninh mạng. 2. Ý NGHĨA RIÊNG
Đầu tiên, luật an ninh mạng giúp bảo đảm an toàn
Thứ hai, định hướng hoạt động báo chí
thông tin và chủ quyền trên không gian mạng
theo đúng chuẩn mực pháp luật
Báo chí và truyền thông được hoạt động trong
Luật An ninh quy định các cơ quan báo chí phải kiểm
một môi trường mạng an toàn, ổn định và minh
chứng và xác minh tính chính xác của thông tin
bạch hơn, tạo điều kiện để các cơ quan báo chí
trước khi đăng tải, nhằm tránh việc lan truyền tin
thực hiện tốt chức năng thông tin, định hướng dư
giả, thông tin bịa đặt hoặc xuyên tạc đường lối,
luận và phục vụ lợi ích xã hội.
chính sách của Đảng và Nhà nước.
Thứ ba, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
Thứ tư, tạo hành lang pháp lý cho quá trình của tổ chức, cá nhân
chuyển đổi số trong báo chí
Báo chí phải tuân thủ quy định này khi đưa tin,
Luật này giúp các cơ quan báo chí chuyển đổi sang
tránh xâm phạm quyền riêng tư và đời sống cá
môi trường số một cách an toàn hơn, đồng thời bảo
vệ dữ liệu người dùng và ngăn chặn hiệu quả các nhân của công dân
hành vi xâm nhập hay tấn công mạng, góp phần xây
dựng nền báo chí hiện đại và đáng tin cậy. V. HIỆU QUẢ ÁP DỤNG